1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ Giải pháp nâng cao chất lượng thanh quyết toán dự án

126 53 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 417,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lượng khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quy định rõ chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành, giảm bớt hồ so thanh toán, làm rõ căn cứ và quy trình thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành. Vì vậy việc nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là yêu cầu bức thiết có ý nghĩa cả về lý luận và hoạt động thực tiễn”.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài

Hàng năm, nhà nước dành vốn ngân sách lớn cho đầu tư xây dựng để phát triểnkinh tế xã hội, chiếm khoảng 30-35% GDP Việc cân đối, phân bổ và điều hành vốn đốivới các Bộ, ngành, địa phưong và thành phố trực thuộc trung ưong để triển khai các dự

án đầu tư xây dựng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiếtkiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan tâm

Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn ngân sáchnhà nước cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ưong đến địaphưong phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn

Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốnphát triển kinh tế xã hội Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu chủ trưongđầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng Trong đó khâu thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng về mặt nhận thức, về lý luận cũngnhư quá trình điều hành thực tiễn

Để nâng cao chất lượng khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quyđịnh rõ chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh toán, quyết toán dự ánhoàn thành, giảm bớt hồ so thanh toán, làm rõ căn cứ và quy trình thanh toán, quyếttoán dự án hoàn thành Vì vậy việc nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là yêu cầu bức thiết có ý nghĩa cả về lý luận và hoạt động thực tiễn

2 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Co chế chính sách về đầu tư xây dựng liên quan đến quản lý chi phí trong khâuthanh toán, quyết toán vốn đầu tư và nội dung ảnh hưởng đến chất lượng thanh toán,quyết toán dự án hoàn thành như căn cứ, quy trình, hợp đồng và giai đoạn thanh toán

3 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề liên quan thanh toán, quyết

toán các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 2

4 Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Làm rõ vấn đề lý luận thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án

sử dụng nguồn vốn ngân sách, làm rõ các khái niệm thanh toán, quyết toán, hệ thốngcác căn cứ, quy trình thanh toán, quyết toán đối với các dự án hoàn thành sử dụng vốnngân sách nhà nước

Phân tích và làm rõ thực trạng về quản lý chi phí trong từng giai đoạn của quátrình đầu tư đặc biệt trong giai đoạn thanh toán, quyết toán vốn, tìm ra các nguyên nhân

co bản gây lãng phí, thất thoát, làm chậm giải ngân thanh toán trong đầu tư xây dựngnhằm đưa ra các nhóm giải pháp để khắc phục

Trên co sở lý luận và kết quả của việc phân tích, đánh giá thực trạng khâu thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, luận văn đã đưa ra giải pháp trọng tâmnhằm nâng cao chất lượng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn ngânsách

5 Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp hệ thống hoá,phương pháp lịch sử

Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng để xem xét đối tượng nghiên cứu làvốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Để nghiên cứu đề tài tác giả còn ápdụng các kết quả nghiên cứu của các môn khoa học về kinh tế chính tn học Mác Lênin,Kinh tế học, Khoa học quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài hệ thống hoá lý luận cơ bản quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toánvốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng quá trìnhthực hiện để làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về quản lý chi phí trong thanhtoán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

6.2 Thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp dụng để phân tích thực trạng quản lýchi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nuớc,làm căn cứ đề xuất một số nhóm giải pháp nâng cao chất luợng quản lý chi phí trong

Trang 3

thanh toán, quyết toán vốn đầu tu dự án hoàn thành để tham khảo và áp dụng vào thựctiễn trong việc giải quyết những vấn đề còn bất cập, mâu thuẫn nhu quyền hạn và nghĩa

vụ của các chủ thể đối với công tác quản lý chi phí trong thanh toán quyết toán vốn đầu

tu, những căn cứ, quy trình thanh toán quyết toán vốn đầu tu dự án hoàn thành

7 Kết cấu của luận văn: Gồm 3 chuông

Chuông I: Những vấn đề lý luận trong thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử dụng

nguồn vốn ngân sách nhà nuớc

Chuông II: Phân tích, đánh giá thực trạng thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành sử

dụng

Chuông III: Giải pháp nâng cao chất luợng quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán

vốn

Trang 4

CHƯƠNG I: NHỮNG VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG

THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN YốN ĐAU TƯ Dự ÁN HOÀN THÀNH

1.1 TỔNG QUAN MỘT số VAN ĐỂ cơ BẢN VỂ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ

1.1.1 Khái niệm

Chi phí đầu tư xây dựng công trình: là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mớihoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Do đặc điểm của sảnxuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình có chi phí khác nhauđược xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ quá trình xâydựng

Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh tếthị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và giá cả,quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạtđộng xây dựng Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quátrình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa

dự án vào khai thác sử dụng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán đầu tư xâydựng là một khâu, một phạm trù của quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quản lý chi phítrong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành là kiểm soát chi phí giai đoạn

từ khi ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đến khi lập báo cáoquyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

1.1.2 Vai trò quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Để quản lý nguồn vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng đạt hiệu quả, sử dụng tiếtkiệm và mang lại lợi ích thì nhà nước phải sử dụng các chế tài đủ mạnh, phân bổ vốnmột cách hợp lý, tránh giàn trải cũng như quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của chủđầu tư, cơ quan cấp phát vốn

Quản lý chi phí tốt sẽ góp phần chống lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước chođầu tư xây dựng

Trang 5

1.1.3 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí

1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu quả

dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường;

2 Quản lý chi phí đầu tu xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợpvới các giai đoạn đầu tu xây dựng công trình, các buớc thiết kế, loại nguồn vốn và cácquy đinh của Nhà nuớc;

3 Tổng mức đầu tu, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình phải đuợc tínhđúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tu là chiphí tối đa mà Chủ đầu tu đuợc phép sử dụng để đầu tu xây dựng công trình;

4 Nhà nuớc thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tu xây dựng công trìnhthông qua việc ban hành, huớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lýchi phí đầu tu xây dựng công trình;

5 Chủ đầu tu xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lýchi phí đầu tu xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tu đến khi kết thúc xâydựng đua công trình vào khai thác sử dụng

1.1.4 Tiêu chí quản lý chi phí (5 tiêu chí)

- Tiêu chí thứ nhất: Quản lý chi phí phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo

thiết kế, áp dụng các đinh mức và đơn giá xây dựng phù hợp về phuơng pháp lập, yêucầu kỹ thuật, biện pháp thi công, địa điểm xây dựng;

- Tiêu chí thứ 2: Tổ chức cá nhân tham gia quản lý chi phí phải có đủ điều

kiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn, nẵm vững cơ chế chínhsách, khách quan, trung thực, không vụ lợi;

- Tiêu chí thứ 3: Quản lý chi phí bằng hợp đồng kinh tế đuợc ký kết giữa Chủ

đầu tu và các nhà thầu Hợp đồng kinh tế là căn cứ pháp lý cao nhất để yêu cầu các bênthực hiện đúng và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp;

- Tiêu chí thứ 4: Đủ thủ tục pháp lý về thanh toán, quyết toán vốn đầu tu theo

hợp đồng kinh tế ký kết và định chế tài chính của nhà nuớc Cơ quan cấp phát vốn thựchiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc thanh toán truớc, chấp nhận sau cho từng lầnthanh toán và kiểm soát truớc, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của góithầu, hợp đồng;

- Tiêu chí thứ5:

Trang 6

+ Kiểm soát chi phí trong giai đoạn trước xây dựng như kiểm soát chi phí tổng

mức đầu tư, dự toán công trình, hạng mục, bộ phận công trình, giá dự thầu, giá thưongthảo trước khi ký kết hợp đồng

+ Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện xây dựng công trình: khối lượngthanh toán, giá tñ đề nghị thanh toán, các nội dung công việc phát sinh, điều chỉnh bổsung, giá tñ quyết toán dự án hoàn thành

1.1.5 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng:

I.I.5.I Giai đoạn hình thành chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua từng giaiđoạn của quá trình đầu tư:

+ Lập báo cáo đầu tư ịDự án tiền khả thi): Giai đoạn này hình thành so bộ tổng

mức đầu tư So bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên co sở suất vốn đầu tư hoặc chiphí các công trình tuông tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mứcđầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư so bộ giai đoạn nàychưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn

+ Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức đầu

tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế co sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên co sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuông tự đã thực hiện Tổng mức đầu tư là co sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là một trong những căn

cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau.

+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên co sở khối lượng các công

việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đon giá xây dựng

công trình, đinh mức chi tiết tính theo tỷ lệ phần trăm (%), là căn cứ để chủ đầu tư quản

lý chi phí đẩu tư xây dựng trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo.

Trang 7

+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu\ Xác định giá gói

thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu

- Giá gói thầu là giá trị gói thầu đuợc xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ

sở tổng mức đầu tu hoặc dự toán, tổng dự toán đuợc duyệt và các quy định hiện hành

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu củanhà thầu đuợc lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu

+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán Giá quyết toán là

cơ sở để chủ đầu tu quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp lệ đuợc xácđinh từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết

Xem sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư

Trang 8

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu

Chiến lược KTXH Đề xuất đầu tư

Dự án tiền khả thi(Báo cáo đầu tu) Uớc toán đầu tu

BCDT

Dự án khả thi(Dự án đầu tu) Tổng mức đầu tư

Lập thiết kế kỹ thuật Dự toán TKKT

Giải phóng mặt

bằng, tái định cư

'<0Ị

Xây dựng vàlắp đặt

Thanh toán

Nghiệm thubàn giao

Quyết toán

Tổng kết, đánhgiá dự án Tổng quyết toán

p

<(D

Trang 9

1.1.5.2 Nội dung quản lý chi phí

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán côngtrình xây dựng; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanhtoán, quyết toán vốn đầu tu dự án hoàn thành

a) Quán lý Tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tu đuợc lập dựa vào chỉ tiêu suất vốn đầu tu, giá xây dựng công trìnhtuông tự, giá cả vật liệu, thiết bị hiện hành, kết hợp với tình hình thực tế của công trình.Tổng mức đầu tu là co sở để chủ đầu tu lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tuxây dựng công trình Tổng mức đầu tu đuợc tính toán và xác đinh trong giai đoạn lập dự ánđầu tu xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế co sở, đối với truờnghợp chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, tổng mức đầu tu đuợc xác định phù hợp với thiết kếbản vẽ thi công

Tổng mức đầu tu bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thuờnggiải phóng mặt bằng, tái định cu; chi phí quản lý dự án; chi phí tu vấn đầu tu xây dựng; chiphí khác và chi phí dự phòng

b) Lập và quản lý dự toán xây dựng công trình:

Dự toán xây dựng công trình đuợc xác định theo công trình xây dựng cụ thể và làcăn cứ để chủ đầu tu quản lý chi phí đầu tu xây dựng công trình Dự toán công trình đuợclập căn cứ trên co sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đon giá xây dựng

công trình, đinh mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối

lượng, nhiệm vụ công việc đó Dự toán công trình xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng,chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chiphí dự phòng của công trình

Dự toán công trình được hiểu là việc tính toán, lựa chọn, thẩm định và biên soạn hồ

so tuông ứng về giá xây dựng ở thời kỳ dự tính, được tiến hành ở bước thiết kế bản vẽ thicông Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồngxây lắp khi thực hiện phưong thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp công trình xâydựng; là co sở để xác đinh giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu thầu khi thực hiệnphương thức đấu thầu như quản lý chi phí trong thi công xây dựng, khâu thanh toán, quyếttoán, bảo hành công trình xây dựng

Trang 10

c Lập và quản lý tổng dự toán xây dựng công trình

Tổng dự toán có vai trò quan trọng trong quản lý chi phí đầu tu xây dựng đặc biệttrong quản lý và điều hành kế hoạch vốn hàng năm Theo quy định của Nghị định số16/2005/NĐ-CP có quy định phải lập tổng dự toán, nhung theo Nghị định số 99/2007/NĐ-

CP thì không quy định bắt buộc phải lập tổng dự toán song để quản lý chi phí đuọc tốt hơnchủ đầu tu cần lập tổng dự toán Tổng dự toán là cơ sở để chủ đầu tu xác định giá các góithầu của dự án, cơ sở quản lý giá trong khâu đấu thầu, thanh toán và quyết toán với nhàthầu

Tổng dự toán là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tu xây dựng công trình,hạng mục công trình thuộc dự án Tổng dự toán bao gồm các chi phí đuọc tính theo các dựtoán xây dựng công trình, hạng mục công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, cácchi phí khác đuọc tính trong dự toán xây dựng công trình và chi phí dự phòng, chi phí quản

lý dự án và một số chi phí khác của dự án Tổng dự toán không bao gồm chi phí bồithuờng giải phóng mặt bằng, tái định cu kể cả chi phí thuê đất thời gian xây dựng, chi phíđầu tu hạ tầng kỹ thuật, vốn lưu động cho sản xuất

1.1.6 Kinh nghiệm quản lý chi phí của một số nước trên thế giới và bài học rút

ra cho Việt Nam.

1.1.6.1 Mô hình quản lý chi phí một số nước trên thế giới

Đối với các dự án của Chính phủ Anh, Chủ đầu tư ủy nhiệm cho kỹ sư chuyênngành và kiến trúc sư là công ty tư nhân (hoặc nhà nước tuyển) để phác thảo Dự án và thiết

kế sơ bộ Trong giai đoạn này, kỹ sư chuyên ngành và Kiến trúc sư được hỗ trợ bởi tư vấnthiết kế và tư vấn quản lý chi phí (Quantity Surveyor) là các công ty tư nhân Các công tynày được giới thiệu bởi kỹ sư chuyên ngành và kiến trúc sư cho Chủ đầu tư lựa chọn

Tư vấn quản lý chi phí lập khái toán chi phí được tính toán dựa trên các thông tin

cơ bản về dự án từ thiết kế sơ bộ, Ví dụ: dựa trên diện tích lm2 sàn Khi khối lượng vốndành cho dự án được chấp thuận, thiết kế sơ bộ sẽ được trình cho Chủ đầu tư Tư vấn quản

lý chi phí lập dự toán sơ bộ mô tả lượng vốn xây dựng sẽ được chi tiêu như thế nào Dựtoán sơ bộ được xác định dựa trên thiết kế Do đó, dự toán sơ bộ đưa ra mục tiêu chi phícho mỗi người trong nhóm thiết kế khi thực hiện các buớc tiếp theo Khi các quyết định vềthiết kế đuọc đua ra, tu vấn quản lý chi phí sẽ lập dự toán và dự toán này có liên quan đến

dự toán sơ bộ đã đuọc duyệt Nếu bị vuọt quá dự toán sơ bộ đuọc duyệt, dự toán sơ bộ

Trang 11

hoặc thiết kế sẽ đuọc cảnh báo Chi phí dự phòng trong dự toán sơ bộ sẽ giúp giải quyếtcác vấn đề xảy ra Mặc dù vậy, thuờng thì ít khi gặp những thay đổi trong ngân sách hoặcthiết kế sơ bộ trong giai đoạn thiết kế thi công Khi xong thiết kế thi công, tu vấn quản lýchi phí sẽ lập biểu khối luọng bao gồm chi tiết tất cả các hạng mục công việc theo yêu cầuthiết kế Biểu khối luọng sẽ đuọc áp giá và sau đó sẽ đuọc sử dụng để phân tích Hồ sơ thầucủa các nhà thầu.

Giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, phuơng pháp kiểm soát chi phí đuọc

sử dụng là phuơng pháp xác đinh mốc ngân sách và dự báo ngân sách, mốc ngân sách đuọclập bởi tu vấn quản lý chi phí Mốc ngân sách đuọc dùng để so sánh ngân sách ở thời điểmhiện tại và dự báo cho các giai đoạn trong tuông lai Mốc ngân sách đuọc lập bởi tu vấnquản lý chi phí Mốc ngân sách sẽ đuọc cập nhật bất cứ khi nào có sự thay đổi quan trọng(các phát sinh), và đuọc cập nhật hàng tháng Thanh toán cho nhà thầu thuờng dựa trên cácđánh giá hàng tháng về khối luọng công việc thực hiện theo tính toán của nhà thầu và đơngiá kiểm tra bởi tu vấn quản lý chi phí.Trong bất cứ hợp đồng nào thuờng thì thời gian chophép để tiến hành nhanh các thủ tục thanh toán cuối cùng sau khi công trình đã hoàn thành

là 3 tháng

Ở Mỹ các định mức, tiêu chuẩn do các công ty tu vấn có danh tiếng biên soạn, cungcấp cho thị truờng tham khảo, việc tính giá xây dựng công trình do công ty đinh giáchuyên nghiệp đảm nhận Nhà nuớc lấy hiệu quả của dự án là mục tiêu quản lý, thực hiệnquản lý thông qua cơ chế thị truờng

Ở Trung Quốc đặc biệt coi trọng quản lý chi phí ngay từ khâu dự án, nguyên tắc xácđịnh và khống chế chi phí trong suốt quá trình xây dựng theo phuơng châm: “Luọng thốngnhất Giá chỉ đạo Phí cạnh tranh” Hiện Trung Quốc vẫn đang thực hiện cơ chế kết hợpgiám sát nhà nuớc (giai đoạn lập dự án) và giám sát xã hội (giai đoạn thực hiện đầu tu)

Mô hình quản lý chi phí của một số nước: Anh, úc, Hồng Kong, Mỹ, Thái Lan được chia làm 6 mức giá hợp lý theo 6 bước như sau:

Bước 1: Ước tính ngân quĩ dự án ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi;

Bước 2: Xác định, bố trí ngân quĩ theo ý tưởng thiết kế ở giai đoạn nghiên cứu khảthi;

Bước 3: Giá xây dựng ở bước thiết kế so bộ (gồm cả thiết kế kỹ thuật (nếu có) đốivới hạng mục kỹ thuật phức tạp;

Trang 12

Bước 4: Giá xây dựng bước thiết kế bản vẽ thi công;

Bước 5: Giá xây dựng ở giai đoạn đấu thầu;

Bước 6: Giá xây dựng ở giai đoạn xây dựng

Nội dung chủ yếu quản lý chi phí trong giai đoạn xây dựng

1 Báo cáo kế hoạch chi phí đề nghị thanh toán;

2 Điều chỉnh phát sinh về chi phí;

3 Báo cáo về dòng tiền mặt;

4 Điều chỉnh chi phí của hợp đồng;

5 Xác đinh tiến độ thanh toán

1.1.6.2 Bài học rút ra cho Việt Nam

Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thiết kế đặc biệt được coi trọng ở các nước pháttriển, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí từ khi lập dự toán so bộ trong giai đoạn thiết kế co

sở và tư vấn thiết kế phải xác định thiết kế không được vượt dự toán được cảnh báo Điềunày đặc biệt rất có ý nghĩa đối với Việt Nam trong khi chưa hình thành các tổ chức tư vấnquản lý chi phí chuyên nghiệp thì cần tăng cường kiểm soát chi phí sau khi hình thành thiết

kế co sở và nâng cao vai trò kiểm soát chi phí trong thiết kế của tổ chức tư vấn thiết kế

Trong giai đoạn xây dựng công trình phải xây dựng được kế hoạch thanh toán vốndựa trên tiến độ thi công và cam kết thực hiện tiến độ của nhà thầu, xác định điều chỉnhphát sinh về chi phí, chủ đầu tư cần báo cáo đầy đủ về nguồn vốn dự kiến thanh toán chonhà thầu, xác định tiến độ thanh toán phải dựa trên khối lượng công việc hoàn thành

Kiểm soát chi phí giai đoạn trước xây dựng:

1) Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư dựa trên tínhchất kỹ thuật, yêu cầu công nghệ và các tài liệu hên quan

- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của tổng mức đầu tư

- Lập kế hoạch chi phí sơ bộ

2) Kiểm tra dự toán, tổng dự toán công trình, hạng mục công trình

- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các bộ phận công trình, hạng mục công trình

- Kiểm tra sự phù hợp giữa dự toán bộ phận, hạng mục công trình với giá trị tươngứng trong kế hoạch chi phí sơ bộ

- Lập kế hoạch chi phí và giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

3) Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Trang 13

- Kiểm tra giá gói thầu và các điều kiện hên quan đến chi phí trong hồ sơ mời thầu.

- Chuẩn bị giá ký hợp đồng

1.2 QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG KHÂU THANH TOÁN VốN ĐAU TƯ

1.2.1 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư

Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực hiệnthường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, vì vậy Chủ đầu tư,nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịpthời, đúng tiến độ cho nhà thầu Cụ thể là:

- Xác định căn cứ pháp lý hên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư như hệthống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuânthủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ độngcho cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các chủđầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằngviệc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý,năm sát với thực tế

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựngcông trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí kháctrong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khốilượng thiết kế

- Ban hành các định chế về thanh toán phù họp, đồng bộ với văn bản hiện hành vềđầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ so thanh toán, thực hiện thanhtoán trước kiểm soát sau đối vối từng lần thanh toán; kiểm soát trước, thanh toán sau đốivới lần thanh toán cuối cùng

- Trong hợp đồng kinh tế cần quy đinh đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh toán, thòihạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độthực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, bảohành công trình

Trang 14

1.2.2 Tài liệu cơ sở để quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư

I.2.2.I Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

- Kế hoạch khối lượng: khối lượng công việc phải thực hiện trong năm kế hoạch

đã được người quyết đinh đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

+ Bản vẽ thi công được duyệt;

+ Dự toán, tổng dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt;

+ Tiến độ thi công được duyệt;

+ Điều kiện, môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủquản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ kế hoạch vốn chotừng dự án

Kế hoạch khối lượng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốnđầu tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện

- Kế hoạch vốn: là xác định lượng vốn đầu tư cần phải có để thanh toán vốn dự án

cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán Khối lượng thực hiện

đủ điều kiện thanh toán là khối lượng hoàn thành (hay khối lượng hoàn thành quy ước)

Tiêu chí đánh giá khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán:

1 Khối lượng thực hiện có trong thiết kế được thẩm định và phê duyệt;

Trang 15

2 Khối lượng thực hiện có trong dự toán (tổng dự toán) được thẩm định và phê duyệt;

3 Khối lượng thực hiện có trong kế hoạch được thông báo;

4 Khối lượng hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép;

5 Khối lượng đo được, đếm được, nhìn thấy được;

6 Khối lượng được A-B nghiệm thu (đạt yêu cầu về chất lượng) Bên A chấp nhận thanh toán

Căn cứ để lập kế hoạch vốn:

- Giá tn khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ;

- Giá tn khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch;

- Giá tn khối lượng dở dang cuối kỳ

Kế hoạch vốn do chủ đầu tư lập, co quan tài chính kiểm tra và thông báo cho chủ quản đầu tư và Kho bạc nhà nước làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

- KLkh: Giá tn khối lượng thực hiện theo kế hoạch (kế hoạch khối lượng)

- KLck: Giá tn khối lượng thực hiện dở dang cuối kỳ kế hoạch

Trang 16

AC = AB + BD - CDAC: khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán.

Ví dụ: Dự án đầu tư chuyển tiếp có giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ là3.5 tỷ đồng Kế hoạch khối lượng năm kế hoạch là 10 tỷ đồng, dự kiến đến cuối năm khốilượng dở dang là 2.5 tỷ Hãy xác đinh khối lượng vốn đầu tư cần chuẩn bị để thanh toán

VKH = KLđk+ KLKH KLCK = 3.5+10-2.5 = 11 tỷ đồng VKH = 1 ltỷ > KLKH = 10

tỷ Kế hoạch vốn của dự án lớn hon kế hoạch khối lượng trong năm kế hoạch

Để quản lý nguồn vốn đầu tư hiệu quả, tránh tình trạng có dự án thì vốn chờ giảingân, có dự án thì có khối lượng hoàn thành nhưng chưa được giải ngân, vào 31/10 hàngnăm chủ đầu tư phải chuẩn bị kế hoạch vốn và gửi lên co quan chủ quản về:

- Tình hình thực hiện, tiến độ thực hiện kế hoạch khối lượng của dự án;

- Tổng vốn đầu tư được thanh toán cho dự án trong năm kế hoạch;

- Xác đinh tình trạng thừa, thiếu vốn để thanh toán cho dự án theo giá trị khốilượng đã thực hiện trong năm kế hoạch

I.2.2.2 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành:

1) Mở tài khoản thanh toán (đối với vốn trong nước mở tài khoản tại KBNN, vốnnước ngoài mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ);

2) Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với dự ánchỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết đinh đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyếtđịnh điều chỉnh dự án (nếu có);

3) Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục côngtrình, công trình đối với trường hợp chỉ đinh thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thựchiện không thông qua hợp đồng;

4) Văn bản lựa chọn nhà thầu theo qui định của Luật Đấu thầu;

5) Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm theohợp đồng như: điều kiện hợp đồng (điều kiện chung và điều kiện riêng), đề xuất của nhàthầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sungbằng văn bản, biên bản đàm phán họp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnhkhác, nếu có;

6) Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của họp đồng (kể cả dự án vốntrong nuớc nhung do nhà thầu nuớc ngoài thi công);

Trang 17

Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tu, trừ truờnghợp phải bổ xung, điều chỉnh.

7) Các hồ so đuợc gửi kèm theo đối với từng lần thanh toán (6 nội dung)

(1) Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây

dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đuavào sử dụng

(2) Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng',

- Bảng xác định giá trị khối luợng phát sinh ngoài hợp đồng (đối với hợp đồngtrọn gói và hợp đồng theo đon giá cố định);

- Bảng xác định theo đon giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng (đối với hợpđồng theo đon giá cố đinh và hợp đồng theo giá điều chỉnh);

(3) Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (Giá tri khối luợng hoàn thành theo hợp

đồng, giá trị khối luợng các công việc phát sinh ngoài hợp đồng (đối với hợp đồng trọn gói

và hợp đồng theo đon giá cố định), chiết khấu tiền tạm ứng, giá trị thanh toán sau khi đã bùtrừ các khoản trên

(4) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư,

(5) Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng) (6) Giấy rút vốn đầu tư.

I.2.2.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành:

1) Biên bản nghiệm thu theo quy định Trường hợp thiết bị không cần lắp đặt thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng

2) Hóa đon (đối với thiết bị mua trong nước) trường hợp chỉ định thầu (bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của chủ đầu tư);

3) Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị);

4) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

5) Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

6) Giấy rút vốn đầu tư

Trang 18

1.2.2.4 Căn cứ kiểm soát khối lượng công tác tư vấn hoàn thành

1) Biên bản nghiệm thu hoặc biên bản bàn giao khối lượng công việc tư vấn hoànthành hoặc báo cáo kết quả hoàn thành Trường hợp hợp đồng thanh toán theo thời gian cóbảng kê chi phí do chủ đầu tư lập;

2) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

3) Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

4) Giấy rút vốn đầu tư

1.2.2.5 Căn cứ kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành khác

- Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất: phải có hóađon, chứng từ hợp lệ của co quan thu tiền;

- Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: phải có bản xác nhận khối lượngđền bù đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ didân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằngphải có dự toán được duyệt;

- Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành: phải có văn bản củacấp có thẩm quyền cho phép (trừ trường hợp chạy thử), dự toán được duyệt và bảng kê chiphí do chủ đầu tư lập;

- Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất;phải có hợp đồng, dự toán chi phí được duyệt, bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập;

- Đối với chi phí bảo hiểm công trình: phải có hợp đồng bảo hiểm;

- Đối với chi phí quản lý dự án:

+ Các chi phí theo tỷ lệ (%), thanh toán theo đinh mức quy định.

+ Các chi phí theo hợp đồng (kể cả trường hợp thuê tư vấn, quản lý dự án),

thanh toán theo quy định của hợp đồng

+ Các chi phí phải lập dự toán, thanh toán theo dự toán được duyệt

- Đối với chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dựán: phải có dự toán được duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báocáo kết quả công việc hoàn thành

- Đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: Trường họp thuê kiểm toán phải cóhọp đồng; trường họp do cơ quan chuyên môn thẩm tra, phải có dự toán được duyệt

Trang 19

1.2.3 Đánh giá chất lượng quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư I.2.3.I Đánh giá chất lượng quản lý chi phí theo giai đoạn thanh toán vốn đầu tư

Để đánh giá chất lượng quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư được chia làm 3giai đoạn chính:

Giai đoạn thứ nhất: Từ khi ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu đến khi thực hiện thanh toán từng lần trước khi chuyển lên cơ quan cấp phát vốn chủ đầu

tư phải đánh giá chất lượng gmi đoạn này, nội dung đánh giá

bao gồm:

- Giá trị hợp đồng: Bao gồm tất cả các chi phí, phí, lợi nhuận và thuế liên quan đếncông việc trong hợp đồng Các điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng, giảm trừ đối vớithư giảm giá

- Tạm ứng hợp đồng: Xác định tỷ lệ tạm ứng so với giá trị hợp đồng, mức thu hồitạm ứng, thời hạn thu hồi hết tạm ứng Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừtrong các lần thanh toán

- Thanh toán từng lần: Tiến độ thanh toán được xác định trong hợp đồng hay xácđinh mức thanh toán theo tiến độ thi công thực tế khi nhà thầu hoàn thành công việc Hồ

sơ thanh toán phải thực hiện theo đúng các biểu mẫu quy định, các tài liệu đi kèm với hợpđồng, tài liệu bổ sung (nếu có)

- Bên giao thầu và bên nhận thầu phải quy đinh thời hạn thanh toán sau khi đãnhận đủ hồ sơ hợp lệ, thanh toán cho các trường hợp bị chậm trễ: bồi thường về tài chínhcho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với mức độ chậm trễ, mức bồi thường lầnđầu không nhỏ hơn mức lãi suất do ngân hàng thương mại quy định tương ứng với từngthời kỳ

- Xác định rõ các nội dung về điều chỉnh, bổ sung ngoài hợp đồng: như phạm vi ápdụng, phương pháp xác đinh, thời điểm áp dụng, thời hạn thanh toán, khối lượng điềuchỉnh, bổ sung

Giai đoạn thứ 2: Chủ đầu tư kiểm soát hồ sơ thanh toán

1 Kiểm tra khối lượng theo bản vẽ thiết kế và hồ sơ dự thầu so với khối lượng thực

tế thi công đã được nghiệm thu theo từng giai đoạn thanh toán

Trang 20

2 Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng giá vật liệu, nhân công và máy thi côngtrong đơn giá (kể cả đơn giá điều chỉnh bổ sung).

3 Kiểm tra việc tính toán bảng xác định khối lượng hoàn thành, bảng tính giá tn đềnghị thanh toán (khối lượng trong hợp đồng và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng)

4 Xác định giá tộ đề nghị thanh toán sau khi giảm trừ các giá tñ tạm ứng còn tỷ lệgiảm trừ của thư giảm giá, bảo đảm thực hiện hợp đồng hay bất kỳ khoản thanh toán nàokhác mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình

5 Kiểm tra tổng thể các hồ sơ thanh toán mà nhà thầu gửi cho chủ đầu tư: số lượng

hồ sơ, biên bản nghiệm thu, chữ ký, đóng dấu của các bên Các tài liệu gửi một lần và cáctài liệu gửi từng lần

Giai đoạn 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến cơ quan cấp phát vốn.

Chủ đầu tư gỉá hồ sơ thanh toán lên cơ quan cấp phát vốn Căn cứ vào hồ sơ thanhtoán của chủ đầu tư gửi lên cơ quan cấp phát vốn (Kho bạc nhà nước đối vối vốn NSNN,

cơ quan cho vay đối với vốn vay) sẽ tiến hành kiểm tra một số nội dung sau:

+ Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định, tính hợp pháp, hợp lệ của từng tàiliệu, sự logich về thời gian các văn bản, tài liệu

+ Kiểm tra tính tính hợp pháp, hợp lệ của việc lựa chọn nhà thầu, số vốn đề nghịthanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung công việcthanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu)

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo các điều kiện trên, cơ quan cấp phát vốn xác đinh

số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tỷ lệ giảm giá (nếu có), tên tài khoảnđơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán;

+ Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, phòng thanh toán vốn đầu tư chuyển hồ sơ thanhtoán đến lãnh đạo KBNN duyệt, sau đó chuyển hồ sơ thanh toán đến phòng kế toán làmthủ tục thanh toán Cuối cùng, lưu hồ sơ và trả kết quả qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ

+ Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, số vốn chấp nhận thanh toánkhác với số vốn đã thanh toán, cơ quan cấp phát vốn thông báo chủ đầu tư biết về kết quảkiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghịchủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu

số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

I.2.3.2 Đánh giá chất lượng theo nội dung thanh toán trong hợp đồng

Trang 21

Để đánh giá chất lượng theo nội dung hợp đồng thì hợp đồng phải đảm bảo nhữngnội dung sau:

1 Điều khoản và điều kiện hợp đồng;

2 Khối lượng và phạm vi công việc phải thực hiện;

3 Giá tn hợp đồng;

4 Phương thức tạm ứng, thanh toán, mức tạm ứng;

5 Thanh toán hợp đồng;

6 Hồ sơ thanh toán đối với từng loại hợp đồng;

7 Quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn bảo hành công trình và các điều kiện khác

+ Điều khoản và điều kiện trong hợp đồng: Nguyên tắc thanh toán theo giá hợp

đồng và các điều khoản trong hợp đồng được thừa nhận theo quy đinh của pháp luật, điềukiện thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được coi là căn cứ pháp lý duy nhất để nhàthầu được thanh toán, thay vì cách làm lâu nay là thanh toán hợp đồng theo các quy định

về định mức, đơn giá do nhà nước ban hành một cách cứng nhắc và đi ngược quy luật kinh

tế thị trường Đây là nút thắt quan trọng nhất để tháo gỡ vướng mắc trong thanh toán,quyết toán của Chủ đầu tư với cơ quan cấp phát vốn và nhà thầu

Xây dựng quy định cụ thể về các phương thức thanh toán phù hợp với giá hợp đồng

và phương thức đấu thầu, chỉ định thầu, tổng thầu trong hoạt động xây dựng Xây dựng cơchế tạm ứng, hồ sơ thanh toán, tiến độ thanh toán, các phát sinh điều chỉnh khối lượng, giáhợp đồng và các vấn đề khác trong hợp đồng tạo cơ sở cho chủ đầu tư và nhà thầu thoảthuận ghi vào hợp đồng

Xây dựng các quy định để các tổ chức cấp phát, cho vay vốn tham gia kiểm soát chiphí ngay giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng xây dựng, bảo đảm các yêu cầu về thanh toáncủa chủ đầu tư được thực hiện ngay trên cơ sở chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về giá trị đềnghị thanh toán và bảo đảm thủ tục thanh toán đúng quy định trong hợp đồng

Quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tu đuợc tiến hành sau khi ký kết hợp đồnggiữa bên giao thầu và bên nhận thầu Vì vậy hợp đồng trong hoạt động xây dựng là khâuthen chốt để quản lý vốn Trong đó phải thể hiện một số nội dung chính sau:

+ Khối lượng và phạm vi công việc phải thực hiện

Trang 22

Trong hợp đồng phải mô tả rõ khối lượng, phạm vi công việc phải thực hiện Khối lượng và phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư hoặc

hồ sơ mời thầu và biên bản làm rõ các yêu cầu của chủ đầu tư, biên bản đàm phán có hên quan giữa các bên

+ Giá trị hợp đồng

Giá hợp đồng là sự thỏa thuận, thương lượng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, căn cứ đểlập giá tn hợp đồng là giá dự thầu, dự toán gói thầu, giá đánh giá, thư giảm giá (nếu có),kết quả lựa chọn nhà thầu

Giá hợp đồng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu đểthực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khácquy định trong hợp đồng xây dựng

Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung của giá hợp đồng, các khoản thuế, phí Tráchnhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, phí có liên quan

Giá hợp đồng có các hình thức sau:

- Giá hợp đồng trọn gói (HĐTG): là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quátrình thực hiện hợp đồng đối với công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết Giá HĐTGđược áp dụng cho các công trình đã xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thời gianthực hiện hoặc trong một số trường hợp không xác định được khối lượng và bên nhận thầu

có đủ năng lực, kinh nghiệm, tài liệu để tính toán, xác định giá trọn gói và chấp nhận cácrủi ro hên quan đến việc xác định giá trọn gói

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định (ĐGCĐ): là giá hợp đồng được xác định trên

cơ sở khối lượng công việc tạm tính và đơn giá từng công việc trong hợp đồng là đơn giá

cố định và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, trừ các trường hợpđược phép điều chỉnh quy định trong hợp đồng (nếu có) Đon giá cố định có thể là đon giáđầy đủ đối với công việc thi công xây dựng, đơn giá nhân công theo thời gian (tháng, tuần,ngày hoặc giờ) đối với một số công việc tư vấn

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh (ĐGĐC): là giá hợp đồng xây dựng mà khốilượng công việc và đơn giá cho công việc trong hợp đồng được phép điều chỉnh trong cáctrường hợp được quy định tại hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh sẽđược điều chỉnh khi có đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá thực hiện theo quy đinhtrong hợp đồng

Trang 23

- Giá hợp đồng kết hợp: là giá hợp đồng được xác định theo các hình thức hợp đồng

kể trên Giá hợp đồng kết hợp áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có qui mô lớn, kỹthuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vàocác loại công việc trong hợp đồng để thỏa thuận, xác định các loại công việc áp dụng chogiá hợp đồng trọn gói, giá hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điềuchỉnh cho phù hợp

+ Phương thức, thời gian và tỷ lệ tạm ứng, thu hồi tạm ứng hợp đồng

Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu

để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng Việc tạm ứng vốn đầu tư xây dựngphải được quy định trong hợp đồng xây dựng và thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệulực và sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng Hợp đồng xâydựng phải quy định cụ thể về mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, số lần tạm ứng và thu hồitạm ứng

+ Thanh toán hợp đồng

Thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điềukiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết Số lần thanh toán, giai đoạnthanh toán, thời điểm thanh toán và điều kiện thanh toán phải ghi rõ trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ (%) giá hợp đồng hoặc giá công

trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với các giai đoạnthanh toán

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: căn cứ trên cơ sở khối lượng công việchoàn thành và khối lượng công việc phát sinh được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán(nếu có), đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổsung trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo giá điều chỉnh: căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việchoàn thành (kể cả khối luọng phát sinh (nếu có) đuọc nghiệm thu trong giai đoạn thanhtoán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định của hợp đồng Truờng hợp đến giai đoạn thanhtoán vẫn chua đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợpđồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnhtheo đúng quy định của hợp đồng

+ Thời hạn thanh toán

Trang 24

Sau khi chủ đầu tu đầu tu nhận đuọc tài liệu thanh toán của nhà thầu, biên bảnnghiệm thu, giấy đề nghị thanh toán sẽ tiến hành kiểm tra ngay với thời gian ngắn nhất cóthể.

THÀNH

1.3.1 Khái niệm và phân loại quyết toán vốn đầu tư

a Khái niệm: Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh

việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu quá, đám báo thực hiện quán lý đúng trình tự đầu tư xây dựng và thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn.

Vốn đầu tu được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quátrình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thựchiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng vớihợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết địnhđầu tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu tư có thể là một hoặcnhiều cơ quan, tổ chức Người quyết đinh đầu tư xem xét tính hợp pháp, hợp lý so với cácchủ trương chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu tư xâydựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời kỳ

Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau khihoàn thành:

- Vốn ngân sách nhà nước;

- Vốn tín dụng đầu tu phát triển của nhà nuớc;

- Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phuong);

- Vốn tín dụng do nhà nuớc bảo lãnh;

- Vốn đầu tu phát triển của các Tổng công ty nhà nuớc, công ty TNHH một thànhviên

b Phân loại quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán A-B: Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế giữa

chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B) Quyết toán A-B do nhà thầu lập (bên B),

Trang 25

báo cáo chủ đầu tư (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toánA-B là hợp đồng kinh tế, hồ so dự án, tài liệu kèm theo hợp đồng và văn bản quy phạmpháp luật có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán.

Quyết toán niên độ: Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực hiện

đầu tư của Chủ đầu tư với co quan chủ quản Quyết toán niên độ là do chủ đầu tư lập Căn

cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo, tình hình thực hiệnkhối lượng thanh toán vốn đầu tư và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý, điều hànhhoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phưong và co quan chủ quản của Chủđầu tư Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động đầu tư

Báo cáo đầu tư thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một số chỉ tiêu:

+ Kế hoạch đầu tư hàng năm;

+ Giá tñ khối lượng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khỏi công;

+ Tổng vốn đầu tư đã được thanh toán trong năm và luỹ kế từ khỏi công;

+ Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sửdụng

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản ánh tình

hình quản lý sử dụng vốn đầu tư hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý kinh tế tàichính nhà nước từ khi lập dự án đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu, đưa dự án vàokhai thác sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do chủ đầu tư lập

1.3.2 Yêu cầu cơ bản quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư

1 Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác đinh đầy đủ, chính xác tổng chiphí đầu tư đã thực hiện, phân đinh rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép khôngtính vào giá tñ tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tàisản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ);

2 Báo cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, các bước lập, báo cáo quyết toán phảiđược chuyển đến đúng cấp chức năng thẩm tra và phê duyệt để tổ chức thẩm tra, phê duyệtkịp thời

3 Đơn vị, cá nhân lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có đủđiều kiện năng lực được quy đinh theo pháp luật Trường hợp đơn vị, cá nhân không đủđiều kiện năng lực thì không được phép thẩm tra báo cáo quyết toán

Trang 26

4 Bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định hiệnhành Báo cáo quyết toán thể hiện đầy đủ các nội dung thực hiện, các phụ lục đi kèm Thờigian trong báo cáo phải logic và phù hợp từng bước công việc thực hiện, nội dung thẩm traphải thể hiện đầy đủ, có xác nhận của đơn vị có liên quan.

1.3.3 Nội dung quản lý chi phí trong khâu quyết toán vốn đầu tư

I.3.3.I Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

1 Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán(chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

- Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài,vốn vốn vay trong nước và vốn khác

- Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyếtđịnh đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổlập báo cáo quyết toán

2 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắpđặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chiphí đầu tư được ghi trong BCQT:

- Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điềuchỉnh tổng mức đầu tư

- Dự toán, tổng dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặcquyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán

- Chi phí đầu tu dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu tu đềnghị quyết toán

3 Xác định chi phí đầu tu thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành quađầu tu: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng nhu: thiên tai, địch họa, đuợc cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá tri hình thành qua đầu tu

4 Xác đinh số luợng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tu của dự án, công trìnhhoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theochi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hon 36 tháng tính từngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiệnquy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng Các

dự án đầu tư có thời gian từ 36 tháng trở lên phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện qua các

Trang 27

năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao để xác đinh giá trị tài sản bàn giao cho sảnxuất, sử dụng.

- Phản ánh giá tri tài sản theo thực tế chi phí;

- Phản ánh giá tri tài sản

Phân loại và xác định giá trị TSCĐ, TSLĐ do đầu tư tạo ra:

+ Giá trị TSCĐ và TSLĐ do đầu tư tạo ra là toàn bộ chi phí đầu tư cho dự án saukhi đã trừ đi các khoản chi phí không tính vào gía tri tài sản, bao gồm:

- Giá tri TSCĐ và TSLĐ của Chủ đầu tư

- Giá tri TSCĐ và TSLĐ bàn giao cho đon vị khác

+ Tài sản cố định được phân loại và xác định giá trị theo nguyên tắc:

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó;

- Các chi phí chung hên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phíhên quan trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ giá trị tài sản

cố đinh

+ Trường hợp tài sản do đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụngthì phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án bàn giao chotừng đơn vị

5 Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố đinh được xác đinh theo nguyêntắc: chi phí trực tiếp hên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chiphí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp củatừng tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

6 Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy

đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

7 Hồ sơ trình duyệt quyết toán

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc);

+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản quy định hiện hành do Chủđầu tư lập;

+ Các văn bản pháp lý có liên quan;

+ Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồnggiữa Chủ đầu tư và Nhà thầu;

Trang 28

+ Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B;

+ Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèmvăn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thốngnhất, kiến nghị;

8 Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanhtra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báocáo trên của Chủ đầu tư

Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tracác tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán; Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơđấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ xung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan

I.3.3.2 Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Khái niệm: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp của

việc đầu tư xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đã sử dụng để xây dựng dự án, công trình, xác định giá trị tài sản (TSCĐ, TSLĐ) do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng.

Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốnnhà nuớc khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán truớc khi trình cấp có thẩm quyềnthẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêucầu của cấp có thẩm quyền

Hình thức thẩm tra: Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô dự án và bộ máy chuyên

môn thẩm tra trực thuộc, nguời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể áp dụng mộttrong hai hình thức thẩm tra quyết toán duới đây:

Hình thức tự thực hiện thẩm tra: Nguời có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sử

dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý có đủ năng lực để trực tiếp thẩm tra quyếttoán hoặc quyết đinh thành lập tổ tu vấn thẩm tra truớc khi phê duyệt quyết toán vốn đầutu

Hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập: Nguời có thẩm quyền phê duyệt quyết

toán cho phép chủ đầu tu thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Namkiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tu dự án hoàn thành Lựa chọn tổ chức kiểm toántheo quy đinh của Luật Đấu thầu

Trang 29

Nội dung thẩm tra phê duyệt quyết toán

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán:

2 Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xácnhận của co quan cấp vốn, cho vay, thanh toán hên quan để xác định số vốn đầu tu thực tếthực hiện;

- Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với co cấu xác địnhtrong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

3 Thẩm tra chi phí đầu tư

Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi 2 phưong thức:

- Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện;

- Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng

a) Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện:

- Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm cáckhoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và gói thầu chủ đầu tư được phép tự thựchiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Thẩm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá tñ đề nghị quyết toán củaChủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đon giá trong bản tính giá trị đềnghị quyết toán của chủ đầu tư với đon giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp vớiđinh mức, đon giá, phù hợp với phưong pháp lập định mức đon giá theo quy định Qua đóxác đinh được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý) tựthực hiện

b) Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:

Trang 30

Tùy theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợpđồng trong hoạt động xây dựng; các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợpđồng xây dựng theo một trong các hình thức:

- Giá hợp đồng trọn gói;

- Giá hợp đồng theo đon giá cố định;

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh;

- Giá hợp đồng kết hợp 3 hình thức trên

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng trọn gói’’:

- Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá trongbản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nội dung công việc, khối luợngthực hiện, đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá trị hợp đồng và các tài liệu kèm theohợp đồng Qua đó xác đinh đuợc giá tn quyết toán của hợp đồng

- Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối luợngthực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúngbằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký Không triết tính lại khối luợng cũng nhu đơn giá chitiết đã đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo ĐG cố định ”

- Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối luợng thực hiện để thẩm tra các yêu cầu,nội dung công việc, khối luợng thực hiện trong bản tính giá tn đề nghị quyết toán A-B; đốichiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trongbản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; giá trị quyết toán bằng khốiluợng thực hiện đã đuợc nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi tronghợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh ”

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phuơng thức điềuchỉnh hợp đồng Truờng hợp điều chỉnh về khối luợng phải căn cứ biên bản nghiệm thukhối luợng để thẩm tra khối luợng Truờng hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyêntắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu)

Trang 31

- Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theocông trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể đuợc áp dụng hình thứchợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc điều chỉnh giá Việc thẩm tra từng phầncủa hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng

c) Thẩm tra những công việc phát sinh và giảm trừ

Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó trong hợpđồng không thực hiện thì giảm trừ giá tn tương ứng của những nội dung đó trong hợpđồng

- Trường hợp khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấphon ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hon)nhân (x) với đon giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vihợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hon hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứngghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) vớiđon giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vihợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hon 20% khối lượng công việc tương ứng ghi tronghợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đon giá ghi trong hợp đồng thì cộng thêmphần phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệttheo nguyên tắc điều chỉnh đon giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, ngoài phạm vihợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ xung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợpđồng bổ sung giá trị phát sinh này

d) Lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá trong hợp đổng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng công trình Riêng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướccòn phải tuân thủ hình thức hợp đồng, điều kiện điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơngiá hợp đồng được ghi trong quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Trang 32

4 Thẩm tra chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản

- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả khángkhác không thuộc phạm vi bảo hiểm

- Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp cóthẩm quyền

5 Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Thẩm tra số lượng và giá tñ theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động;nguyên giá (đon giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi

về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

6 Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:

- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu củachủ đầu tư để thẩm ưa công nợ của dự án

- Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định sốlượng, giá tñ vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phưong án xử lý

- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban Quản lý dự ántính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá tñ tài sản còn lại để bàn giaocho đon vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

7 Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có hên quan đối với ý

kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước(nếu có)

8 Nhận xét, đánh giá và kiến nghị

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư,xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu

tư ; ưách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án

- Kiến nghị về giá tñ quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan

Theo kết quả thẩm ưa quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp có thẩmquyền phê duyệt quyết toán các văn bản sau:

1) Tờ ưình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán;

2) Báo cáo kết quả thẩm ưa quyết toán;

3) Dự thảo quyết đinh phê duyệt quyết toán;

Trang 33

4) Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập.

I.3.3.3 Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1 Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Căn cứ vào báo cáo thẩm tra quyết toán theo các nội dung nêu trên, người có thẩmquyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tu dự án hoànthành theo quy định Cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tu theo quy định hiệnhành của nhà nuớc:

- Bộ truởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án đuợc Quốc hội quyếtđịnh chủ truong và cho phép đầu tu, Thủ tuớng Chính phủ quyết định đầu tu:

- Bộ truởng thủ truởng co quan ngang Bộ, co quan thuộc Chính phủ, co quan trunguong của các đoàn thể; Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uongphê duyệt quyết toán các dự án A, B, c sử dụng vốn ngân sách nhà nuớc; đuợc ủy quyềnhoặc phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, c cho co quan cấp duớitrực tiếp

- Đối với các dự án còn lại, nguời quyết định đầu tu là nguời có thẩm quyền phêduyệt quyết toán dự án hoàn thành

2 Quyết định phê duyệt dự án hoàn thành

Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đuợc gửi cho các co quan, đon

vị sau:

- Chủ đầu tu;

- Co quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tu;

- Co quan cấp vốn, cho vay, thanh toán;

- Co quan tài chính đồng cấp quản lý của Chủ đầu tu;

- Co quan khác có liên quan

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG THANH TOÁN,

QUYẾT TOÁN Dự ÁN HOÀN THÀNH

2.1 LƯỢC KHẢO VỂ Cơ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐAU Tư XÂY DỤNG TỪ

NĂM 2004 ĐẾN NAY

Từ những bất cập của cơ chế, chính sách về đầu tu xây dựng nhà nước đã ban hành

hệ thống luật để kịp thời điều chỉnh, tháo gỡ đồng bộ những vướng mắc cơ bản trong quản

Trang 34

lý hoạt động đầu tư xây dựng, cải cách thủ tục hành chính toàn diện dựa trên các cam kếtgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các cam kết song phương và đa phương vớikhối các nước ASEAN, diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dương (gọi tắt APEC),

lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng của Việt Nam Cụ thể như:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ban hành ngày 10-12-2003, Luật Đất đai số13/2003/QH11 ban hành ngày 26-11-2003, Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ban hành ngày12-12-2005, Luật nhà ở số 56/2005/QH11 ban hành ngày 9-12-2005, Luật Đấu thầu số61/2005/QH11 ban hành ngày 12-12-2005, Luật Kinh doanh bất động sản số63/2006/QH11 ban hành 12-7-2006, Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16-12-2002 và hệ thống các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7-2-2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình

Những điểm nổi bật của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 71212005.

- Quy định rõ chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong việc ra quyết định đầu tư, hiệu quả đầu tư Đối vối dự án sử dụng vốn NSNN thì nhà nước quản lý

toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng Đối vối nguồn vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốnđầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước nhà nướcchỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư, đây là hướng mở cho các doanh nghiệp nhànước chủ động hơn đối vối nguồn vốn nhà nước

- Quy định rõ thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Chủ tịchUBND huyện được quyết đinh đầu tư các dự án vốn ngân sách địa phương có mức vốn đầu

tư không lớn hơn 5 tỷ đồng, Chủ tịch UBND xã được quyết định đầu tư các dự án có mứcvốn không lớn hơn 3 tỷ đồng

- Đối với một số công trình đặc thù, nghị định đã quy định phải tiến hành tổ chứcthi tuyển thiết kế kiến trúc, tác giả phuơng án thiết kế đuợc thực hiện quyền tác giả, đuợcthực hiện lập dự án và các buớc thiết kế tiếp theo khi có đủ điều kiện năng lực

- Đối với các Ban quản lý dự án đã quy định rõ hơn về trách nhiệm, quyền hạn.Trong đó quy định Ban quản lý dự án đuợc đồng thời quản lý nhiều dự án khi đủ điều kiệnnăng lực và đuợc chủ đầu tu cho phép Đuợc quyền thuê các tổ chức tu vấn để quản lý các

dự án thành phần, thuê tổ chức tu vấn nuớc ngoài quản lý công việc có yêu cầu công nghệxây dựng mới mà tu vấn trong nuớc chua đủ năng lực thực hiện

Trang 35

- Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện nănglực phù hợp với loại dự án, cấp công trình Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đuọcxác định theo cấp bậc, kinh nghiệm cá nhân, kinh nghiệm hoạt động khả năng tài chính,thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức nhu: giám sát thi công xây dựng công trình, chủnhiệm lập dự án, giám đốc tu vấn quản lý dự án, chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm thiết kế.

Nghị định số 1Ỉ2/2006/NĐ-CP ngày 291912006 của Chính phủ đã kịp thời điều chỉnh những bất cập của Nghị định 16I2005INĐ-CP:

- Quy định cụ thể chủ đầu tu xây dựng công trình Đối với các dự án do Thủ tuớngquyết định đầu tu thì các Bộ, thủ truởng cơ quan cấp Bộ, UBND tỉnh là chủ đầu tu, đối vớicác dự án do các Bộ, cơ quan cấp Bộ, tỉnh quyết định đầu tu thì Chủ đầu tu là đơn vị quản

lý, sử dụng công trình Truờng hợp chua xác định đuọc đơn vị quản lý sử dụng công trìnhthì nguời quyết định đầu tu chọn đơn vị có đủ điều kiện năng lực làm chủ đầu tu

- Các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị định 66/2006/QH11 thì phải lập báo cáođầu tu và trình quốc hội thông qua chủ truơng và cho phép đầu tu

- Đã quy định cụ thể về nội dung thiết kế cơ sở với các nội dung về nhiệm vụ thiết

kế, phuơng án thiết kế, kiến trúc, khả năng chịu lực công trình

- Quy định cụ thể về thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư, thẩm quyền thẩm địnhthiết kế cơ sở Một điểm nổi bật trong nghị định này là đối với dự án do các Bộ, cơ quanngang Bộ, các địa phương phải lấy ý kiến địa phương nơi xây dựng công trình về quyhoạch xây dựng và bảo vệ môi truờng Thời gian thẩm định dự án quan trọng quốc giakhông quá 30 ngày, nhóm A không quá 20 ngày, nhóm B không quá 15 ngày và 10 ngàylàm việc với nhóm c.

- Các dự án mới, cải tạo sửa chữa nâng cấp có tổng mức đầu tu duới 7 tỷ đồng thìkhông phải lập dự án đầu tu mà chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Phân đinh rõ nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tu và tu vấn quản lý dự án Trong

đó, Chủ đầu tu có nhiệm vụ từ khi chuẩn bị thực hiện, thực hiện dự án và giai đoạn bàngiao đua vào sử dụng, tổ chức tu vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theohợp đồng ký kết với chủ đầu tu Thành viên trong ban quản lý dự án phải có một phó bancủa đơn vị quản lý, sử dụng công trình

Trang 36

- Phân loại dự án theo quy mô, tính chất và phân loại theo nguồn vốn cấp cụ thểhơn Phân loại dự án theo 4 loại nguồn vốn và khuyến khích các dự án sử dụng nguồn vốnkhác thực hiện theo hướng dẫn của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và NĐ 112/2006/NĐ-CP.

Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 131612007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình :

Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động đầu tư xây dựng những năm qua cùng vớinhu cầu đầu tư nước ngoài vào Việt Nam khá lớn, nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu

tư xây dựng chiếm tỷ trọng không nhỏ đã nảy sinh những vướng mắc trong khi cơ chế cũ

về quản lý chi phí dựa trên việc ban hành định mức, đơn giá của nhà nước không còn phùhợp, đồng thời đi ngược quy luật kinh tế thị trường đã đặt ra vấn đề phải đổi mới toàn diệntrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 99/2007/NĐ-CP ra đời là bước ngoặc lớntrong đổi mới chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Nội dung cơ bảncủa Nghị đinh này đã tháo gỡ những vướng mắc cơ bản về quản lý chi phí trong đầu tư xâydựng công trình cụ thể là:

- Nhà nước không ban hành định mức, đơn giá cho từng địa phương mà chỉ hướngdẫn lập tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng côngtrình; phương pháp đo bóc khối lượng công trình; phương pháp xác định giá ca máy vàthiết bị thi công Điều này đã tạo sự chủ động cho các Chủ đầu tư trong việc xác định giácông trình, đây là điểm đổi mới quan trọng để quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư,trong khi theo cơ chế cũ vai trò của chủ đầu tư không rõ ràng, đặc biệt trong giai đoạnthanh toán quyết toán vốn đầu tư, chủ đầu tư thuờng đẩy trách nhiệm này cho các nhà thầu,vấn đề này không thực sự khách quan và tạo khoảng trống trong khâu kiểm soát vốn ngânsách nhà nuớc Giảm sự can thiệp của nhà nuớc vào việc xác định giá công trình, nâng caovai trò của các tổ chức tu vấn xây dựng chuyên nghiệp

- Công bố định mức xây dựng, suất vốn đầu tu, chỉ số giá xây dựng, phuơng phápxác định chỉ số giá xây dựng; huớng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng công trình

- Quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của chủ đầu tư trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá xây dựng công trình.

- Căn cứ việc công bố chỉ số giá xây dựng công trình do các cơ quan, tổ chức tuvấn có năng lực, kinh nghiệm xác định, công bố chỉ số giá để tham khảo áp dụng Chủ đầu

tu căn cứ vào xu huớng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây

Trang 37

dựng cho phù hợp Sử dụng chỉ số giá xây dựng để xác định tổng mức đầu tu, xác định dựtoán công trình, xác định giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng.

2.2 TỔNG QUAN VE THựC TRẠNG ĐAU TƯ XÂY DựNG CÔNG TRÌNH 2.2.1 Thực trạng quản lý chi phí trong chủ trương đầu tư

Thực trạng về chủ trương đầu tư sai do không khảo sát, nghiên cứu kỹ về các điềukiện như địa điểm, lựa chọn công nghệ chưa thích hợp, đầu tư không đồng bộ giữa cáchạng mục, chưa chú ý đầu tư cho vùng cung cấp nguyên liệu, quy mô xây dựng công trìnhvượt quá nhu cầu sử dụng Chưa đánh giá được hiệu quả lâu dài về kinh tế và xã hội Chưađáp ứng được yêu cầu khoa học cũng như tính chính xác và độ tin cậy của các thông tin đãảnh hưởng không nhỏ đến việc ra quyết định đầu tư

Chỉ tính riêng các dự án vốn ngân sách nhà nước do Trung ương quản lý thiếu thủtục đầu tư xây dựng, nhiều dự án khỏi công chỉ có quyết định đầu tư, chưa có quyết địnhphê duyệt thiết kế và dự toán Năm 2001 có 357 dự án, năm 2002 có 598 dự án, năm 2003

có 366 dự án, năm 2004 có 377 dự án

Theo kết quả thanh tra các dự án công trình do Thanh tra Nhà nước tiến hành năm

2002 tại 17 công trình, sai phạm về tài chính là 870 tỷ đồng, chiếm 13.6% tổng số vốn đầu

tu đuợc thanh tra Năm 2003 đã phát hiện nhiều sai phạm về kinh tế do làm trái các quyđịnh nhà nuớc tổng sai phạm về kinh tế và lãng phí của 14 dự án là 1.253,3 tỷ đồng,chiếm 19,1% số vốn đuợc thanh tra

Quyết định đầu tu không phù hợp với quy hoạch phát triển, quyết định đầu tu khôngthông qua thẩm định, triển khai thực hiện khi chua có quyết định đầu tu, thi công các hạngmục công trình không có trong quyết định đầu tu ở các Bộ, ngành và địa phuong còn xảy

ra phổ biến

- Công tác lập và phê duyệt dự án, trong thực tế cũng còn nhiều bất cập cần quantâm

+ Truờng hợp các dự án đuợc thực hiện theo đúng các trình tự quy định trong quản

lý đầu tu xây dựng, nhung lại thực hiện phuong châm “gọt chân cho vừa giầy” Chẳng hạnnhu: Chủ đầu tu tìm mọi cách để lách đuợc qua những thủ tục quy định về thẩm đinh dự áncủa co quan Nhà nuớc dẫn đến dự án không đủ kinh phí để thực hiện, kéo dài thời gian xâydựng do phải làm thủ tục bổ sung vốn

Trang 38

+ Truờng hợp các dự án thực hiện trái các trình tự quy định trong quản lý đầu tuxây dựng nhu dự án chua có đủ điều kiện quy định đã đuợc ghi kế hoạch cấp vốn, thậm chí

đã đuợc khỏi công xây dựng

Co cấu đầu tu chua thật hợp lý, bố trí đầu tu còn dàn trải, tuy nhiên nhà nuớc đã ưutiên dành trên 50% vốn nhà nước vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình phúc lợinhưng hiệu quả chưa cao, tốc độ giải ngân vốn ngân sách nhà nước chậm

Điển hình các công trình 4 chợ đầu mối ở Hà Nội là Xuân Đỉnh, Đền Lừ, Quảng

An, Hải Bôi lãng phí 17 tỷ đồng do không có người vào buôn bán, là một trong những

“vụ” thất thoát đầu tiên đã được đề cập (theo tổng kết 59 công trình bị thất thoát lãng phícủa Tổng hội xây dựng Việt Nam)

2.2.2 Thực trạng quản lý chi phí trong triển khai điều hành kế hoạch đầu tư.

Kế hoạch đầu tư hàng năm là căn cứ để nhà nước quản lý và kiểm soát nguồn vốn

có hiệu quả Tuy nhiên trong những năm gần đây vẫn còn lặp lại tình trạng đầu tư dàn trải,thiếu tập trung, bố trí kế hoạch theo kiểu chia phần, cơ chế “xin-cho” vốn xảy ra thườngxuyên từ đó dẫn đến việc quản lý vốn gặp nhiều khó khăn ở các cấp Bộ, ngành và địaphương

Sự dàn trải trong đầu tư xây dựng còn thể hiện trong việc bố trí kế hoạch vốn đầu tưcho các dự án chưa đủ thủ tục đầu tư, không đủ điều kiện để bố trí kế hoạch vẫn ghi vào kếhoạch đầu tư hàng năm dẫn đến việc triển khai kế hoạch gặp khó khăn, phải chờ đợi hoặc

có khi có khối lượng thực hiện vẫn không đủ điều kiện thanh toán

Trong hai năm 2003-2004 có 148 dự án đầu tư thuộc Bộ Giao thông vận tải và BộNông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn trái phiếu chính phủ, nhưng đến tháng 6-

2004 vẫn còn 32 dự án chưa được phê duyệt quyết đinh đầu tư, 84 dự án chưa được phêduyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán

Điển hình là Dự án quốc lộ 1 đoạn Vinh - Đông Hà giá trúng thầu 847 tỷ đồng,nhưng sau đó bổ sung tăng thêm 353 tỷ đồng vẫn được chấp nhận 3 hay dự án vay vốnngân hàng để xây dựng nhà máy ván gỗ MDF-Cosevco của công ty Cosevco với tổng mứcvốn đầu tư ban đầu là 299 tỷ đồng và có công suất 30.000m3/năm Tuy nhiên sau khi dự án

đã được phê duyệt và tiến hành mở thầu, Công ty Cosevco và công ty xây dựng 78 đã nânggấp đôi công suất nhà máy lên 60.000m3/năm dẫn đến tăng chi phí dự án với tổng mức đầu

3Theo Báo công an ngày 25/4/2006 - Baocongan.com

Trang 39

tư trên 456 tỷ đồng, tuy nhiên khi dự án đi vào hoạt động đã không mang lại hiệu quả, tiếptục thua lỗ 4.

2.2.3 Thực trạng trong quản lý quy hoạch

Quy hoạch xây dựng là một trong những khâu quan trọng hàng đầu, quy hoạch phải

đi trước một bước để đảm bảo đầu tư có hiệu quả và bền vững Việc lập quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, không phùhợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội nói chung, khả năng của nền kinh

tế và không đảm bảo hiệu quả gây lãng phí Quy hoạch, kế hoạch không đảm bảo các điềukiện trên vẫn được thẩm định phê duyệt và công bố gây lãng phí

Ví dụ: Ngành thuỷ sản còn thiếu nhiều quy hoạch, một số quy hoạch chậm đượcxây dựng, thời gian kéo dài nhiều năm, có dự án quy hoạch xây dựng 10 năm, không còn ýnghĩa định hướng của quy hoạch, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát Các dự án đánh bắt

cá xa bờ đuợc duyệt nhung lại đầu tu thiếu đồng bộ nên hiệu quả đầu tu thấp Quy hoạchcảng cá cũng có sự bất hợp lý trong lựa chọn địa điểm đầu tu tại một số địa phuong gâylãng phí, hiệu quả thấp

Theo thống kê 5 năm (2001-2005) cả nuớc có 24 cảng biển với 126 bến cảng và

266 cầu cảng, nâng tổng số chiều dài cầu, cảng các loại đạt 35.439m hiện có (theo thống

kê của Cục Hàng hải Việt Nam) nhung vẫn chua đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hóaqua các cảng Theo dự báo mới nhất thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam kế hoạch mởrộng năm 2010 là 265 triệu tấn/năm và đến năm 2020 là 480 triệu tấn/năm

2.2.4 Thực trạng quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư

2.2.4.I Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế ảnh hưỏng đến chi phí

Chất lượng công tác khảo sát thiết kế thấp, không thực hiện đúng quy trình, quyphạm Số liệu đầu vào có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng của hồ

so thiết kế Hiện nay, do hạn chế về vốn đầu tư, tiến độ triển khai gấp nên công tác khảosát điều tra không được thực hiện một cách đầy đủ, do vậy hồ so thiết kế một số dự án đãphải bổ sung khảo sát trong quá trình triển khai xây dựng, dẫn đến phải xử lý các vấn đềphát sinh, bổ sung hoặc thay thế, chất lượng hồ so thiết kế còn nhiều bất cập do chưa

4Theo Báo thanh niên ngày 29/2/2008

Trang 40

nghiên cứu một cách thấu đáo, kết hợp giữa điều kiện tự nhiên, xã hội, địa hình, địa chấtthuỷ văn khu vực.

Ví dụ về chất lượng khảo sát Dự án chỉnh tñ cửa sông Đà Nông Phú Yên, do Công

ty Tư vấn xây dựng Phú Yên sử dụng các thông số kỹ thuật cũ của Đại học Thủy lợi HàNội cho Sông Bàn Thạch từ năm 1985 và tài liệu đo lưu tốc dòng chảy thủy điện SôngHĩnh năm 1982 làm lưu vực tuông tự để xác định tình hình hải văn của Sông Bàn Thạchdẫn đến công trình không đưa vào sử dụng gây thiệt hại 41.6 tỷ đồng, trong đó bổ sungthiết kế 3.7 tỷ đồng và thêm 2 gói thầu “nâng cao tính bền vững lâu dài” lên 7.6 tỷ đồng 5

HỒ sơ thiết kế không theo đúng các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn về kỹ thuật,chua điều tra, nghiên cứu về tình hình thực tế về địa chất, địa hình, khí hậu, điều kiện vàđặc điểm về tài nguyên, nguồn nhân lực và đặc điểm về nguyên liệu, vật tu, thiết bị đầuvào, quy mô và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra sẽ dẫn đến những sai sót gây lãng phí,thất thoát trong quá trình thi công xây dựng công trình, thực hiện dự án

Quản lý chi phí ở khâu thiết kế diễn ra theo 2 khuynh huớng: Một là, thiết kế vuợtquá yêu cầu so với tiêu chuẩn và quy chuẩn hoặc sử dụng nhiều vật liệu đắt tiền cho côngtrình Hai là, thiết kế không bảo đảm đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc phần lớn dựa trênkết quả khảo sát sơ sài hoặc có nhiều sai sót, điển hình nhu công trình xây dựng bể nuớctrên hòn đảo lớn quần đảo Nam Du, Kiên Giang đã lấy số liệu đầu vào cũ, không khảo sátthực tế, không tính toán áp lực nuớc ngầm, nên công trình xây dựng xong phải sửa chữa,giá tn đầu tu là 3.2 tỷ đồng, còn phuơng án sửa chữa cần đến 7 tỷ đồng 6

Sự cố sập nhà Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ do việc thi công tầng hầm cao

ốc Pacific điều chỉnh thiết kế từ 3 tầng hầm chuyển thành 5 tầng hầm nhung chua hoànchỉnh hồ sơ thiết kế, khảo sát địa chất không kỹ dẫn đến thiệt hại 4.5 tỷ đồng Trong đó đãxin điều chỉnh giấy phép xây dựng thay đổi công năng từ cao ốc văn phòng thành nhàhàng, khách sạn

5Theo nguồn: Báo thanh niên ngày 13/4/2007

6Theo nguồn: Báo công an nhăn dân ngày 14/5/2006

Ngày đăng: 03/08/2021, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Thái Bá cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Thái Bá cẩn (2003), Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, NXB
Tác giả: PGS.TS Thái Bá cẩn
Nhà XB: NXB"Tài chính
Năm: 2003
2. PGS.TS Thái Bá cẩn (2002), Khai thác nguồn vốn tín dụng Nhà nước ưu đãi cho đầutư phát triển, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Thái Bá cẩn (2002), Khai thác nguồn vốn tín dụng Nhà nước ưu đãi chođầu"tư phát triển
Tác giả: PGS.TS Thái Bá cẩn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
3. GS.TS Nguyễn Văn Chọn (1999), Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Nguyễn Văn Chọn (1999), Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinhdoanh trong xây dựng
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
4. GS.TS Dương Thị Bình Minh (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp, NXB Tài chính, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Dương Thị Bình Minh (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam, thực trạngvà giải pháp
Tác giả: GS.TS Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
5. Bùi Sỹ Hiển, (2006), Bài “Bàn vẽ quan điểm đổi mới pháp luật ngành xây dựng trongkinh tế thị trường và hội nhập” Tạp chí xây dựng (8), (tr. 8-11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn vẽ quan điểm đổi mới pháp luật ngành xây dựngtrongkinh tế thị trường và hội nhập
Tác giả: Bùi Sỹ Hiển
Năm: 2006
6. TS. Trần Hồng Mai, (2007), Chuyên đẽ “Một số vấn đẽ vẽ quản lý giá xây dựng trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đẽ vẽ quản lý giá xây dựngtrong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: TS. Trần Hồng Mai
Năm: 2007
7. TS. Phạm Sỹ Liêm (2007), Đẽ tài “Các chế tài hạn chế, phòng ngừa và xử lý lãngphí, thất thoát trong đầu tư xây dựng” RD09-06, (tr. 55-56) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chế tài hạn chế, phòng ngừa và xử lýlãngphí, thất thoát trong đầu tư xây dựng
Tác giả: TS. Phạm Sỹ Liêm
Năm: 2007
8. Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Quang Tường, Lê Hoài Long (2007), “Các yếu tố gây chậmtrễ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công” Tạp chí xây dựng xây dựng, (4) (tr. 11-14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố gâychậmtrễ và vượt chi phí ở các dự án xây dựng trong giai đoạn thi công
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Ngô Quang Tường, Lê Hoài Long
Năm: 2007
9. PGS.TS Trần Trinh Tường, (2008), “Đấu thầu trong hoạt động xây dựng những vấnđẽ pháp lý và thực tiễn”, Tạp chí xây dựng (3), (tr. 3-5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu thầu trong hoạt động xây dựng nhữngvấnđẽ pháp lý và thực tiễn
Tác giả: PGS.TS Trần Trinh Tường
Năm: 2008
10. ủy ban kinh tế và ngân sách của quốc hội (2007), Đẽ án “Kỹ năng thẩm tra báo cáo dự toán và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng thẩm tra báocáo dự toán và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương
Tác giả: ủy ban kinh tế và ngân sách của quốc hội
Năm: 2007
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật Xây dựng 16/2003/QH11, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng16/2003/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật Ngân sách nhànước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sáchnhà"nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2002
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Kiểm toán 37/2005/QH11, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán37/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
20. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm2007 sửa đổi bổ xung một số điểm của thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tưu và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 11 năm
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
21. Kho bạc nhà nước (2007), Quyết định số297/QĐ-KBNN ngày 18 tháng 5năm 2007 ban hành quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc nhà nước (2007), Quyết định số297/QĐ-KBNN ngày 18 tháng 5
Tác giả: Kho bạc nhà nước
Năm: 2007
22. Kho bạc nhà nước (2007), Quyết định số 1359/QĐ-KBNN ngày 11 tháng 12năm 2007 về sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc nhà nước (2007), Quyết định số 1359/QĐ-KBNN ngày 11 tháng 12
Tác giả: Kho bạc nhà nước
Năm: 2007
14. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Khác
15. Chính phủ (2005), Nghị định số 112/2005/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Khác
16. Chính phủ (2007), Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
17. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 2712007ITT-ETC ngày 03 tháng 4 năm 2007 hướng dẩn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w