1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 8 , chuẩn cv 3280 và 5512 ( kì 1 có chủ đề tích hợp)

466 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 466
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án Ngữ văn 8 gồm kì 1 và kì 2 (tệp giáo án này là kì 1, tệp trong trang cá nhân có kì 2) được soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất cho năm học 2021-2022. Giáo án có chủ đề tích hợp, có các tiết ôn tập, đề kiểm tra giữa và cuối kì tham khảo. Hi vọng giáo án hữu ích cho các thày cô giảng dạy hoặc in ký duyệt.

Trang 1

Ngày soạn:

01/09/2021

TiếtLớp

CHỦ ĐỀ: VAI TRÒ CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI TÂM HỒN TRẺ THƠ; TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

- Biết được những nét đặc trưng của truyện ngắn – tiểu thuyết giai đoạn

1930-1945.Từ đó thấy được sự phát triển của văn bản tự sự Việt Nam có nét mới Nhớcốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích, trong truyện kí Việt Nam hiện đạigiảng dạy ở lớp 8

- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số tácphẩm (đoạn trích) truyện kí Việt Nam 1930 – 1945 Trong lòng mẹ - NguyênHồng ; Tôi di học – Thanh Tịnh); hiện thực đời sống con người và xã hội ViệtNam trước Cách mạng tháng Tám Nghệ thuật miêu tả, kể chuyện, xây dựng nhânvật, xây dựng tình huống chuyện, sắp xếp tình tiết trong các tác phẩm Nghệ thuậtmiêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh; ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháybỏng của nhân vật (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng

- Hiểu, cảm nhận được những rung cảm của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trườngđầu tiên; những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)

- Hiểu tính thống nhất của chủ đề và bố cục của một văn bản

Trang 2

-Vận dụng chia bố cục của văn bản qua 2 tác phẩm: “Tôi đi học” ; “Trong

- Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề và biết cách sắp xếp các đoạn

văn trong bài theo một bố cục nhấtt định

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

a Các phẩm chất:

- Giáo dục cho HS ý thức yêu thầy cô, bạn bè và mái trường thân yêu

- Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt trongmỗi con người

- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng người nông dân lương thiện.Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam, vừa giàu tình yêu thươngvừa có sức sống tiềm tàng mãnh liệt Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải,căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn

- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nghèo khổ bất

hạnh có tâm hồn cao cả

b Các năng lực chung:

- Giao tiếp TV: Trao đổi thông tin nhằm đạt mục đích trong bối cảnh

- Thưởng thức VH/thẩm mĩ: Nhận ra cái đẹp, làm chủ cảm xúc của cá nhân, biết

HĐ vì cái đẹp, những giá trị sống

- Tự quản bản thân: Kiểm soát cảm xúc, lập KH và thực hiện, ĐG và điều chỉnh

c Các năng lực chuyên biệt của bộ môn:

- Năng lực giải quyết vấn đề: tiếp nhận một thể loại văn học là truyện kí VN hiệnđại trước Cách mạng được giảng dạy ở lớp 8 với các thể loại cu thể: hồi kí, truyệnngắn, trích đoạn của tiểu thuyết để từ đó thấy được giá trị biểu đạt, biểu hiện của

nó Liên hệ với những kỉ niệm đẹp đẽ của mình về ngày khai trường, về mẹ, về vẻđẹp của hình ảnh người nông dân trong quá khứ và hiện tại

Trang 3

- Năng lực tư duy sáng tạo: liên hệ và có khả năng bộc lộ tâm trạng, cảm xúc củamình về ngày khai trường đâu tiên, về mẹ thân yêu, về vẻ đẹp thánh thiện của tâmhồn và sức manh của người nông dân Từ đó đam mê và khát khao khám phá vẻđẹp của các hình tượng nghệ thuật trong truyện VN hiện đại

- Năng lực hợp tác: có sự cảm thông chia sẻ cảm xúc, tâm trạng của mỗi cá nhân.Phối hợp hành động vì cuộc sống tốt đẹp, công bằng, bắc ái không còn nhữngcảnh đời thương tâm

- Năng lực tự quản bản thân: nhận biết giá trị cao đẹp của cuộc sống, phát huy giátrị cá nhân, sống có kế hoạch, ước mơ

- Năng lực giao tiếp TV: hiểu và sử dụng ngôn ngữ phù hợp, có hiệu quả trong

GT, gồm KN: đọc,viết, nghe,nói…

- Năng lực thưởng thức thẩm mĩ: cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ miêu tả, biểu cảm,

nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong các tác phẩm như tình yêu thương, lòng nhân

ái, biết rung cảm với cái đẹp, hướng đến các giá trị chân thiện mĩ để tự hoàn thiệnbản thân

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG

Các nội dung

của chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

1 Khái quát

VHVN giai đoạn

1930-1945

Nắm được nhữngnét cơ bản về hoàn cảnh lịch sử

và tình hình VH

VN giai đoạn 1930-1945

Hiểu được sự ảnh hưởng của lịch sử tới

sự phát triển của VH

Từ hoàn cảnh lịch sử phân tích được khuynhhướng sáng tác của tác giả

Phân tích sự ảnh hưởng của lịch sử tới đề tài, nộidung tác phẩm

- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnhsáng tác với việc xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung

Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàncảnh sáng tác để phân tích, lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của các

- So sánh cácphương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng

đề tài

- Chuyển thể

Trang 4

tư tưởng của tác phẩm.

- Kể lại VB TS

văn bản truyện

văn bản( đóng kịch.)

- Liên hệ thực tế cuộc sống hiện nay Biết đấutranh để bảo

vệ tình cảm gia đình

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản

để kiến tạo những giá trịsống của cá nhân

(Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể(là một nhiệm vụ trong học tập, trong đờisống) từ sự học tập nội dung của VB

tư tưởng của tác phẩm

- Chỉ ra các biểu hiện và khái quát cácđặc điểm củathể loại, nội dung từ tác phẩm truyện giai đoạn 30-45

Giá trị

nội dung -Biết phát hiện những kỉ niệm

sâu sắc của nhân

vật tôi trong buổi

tựu trường đầu

đi học”, bé Hồng qua VB

“Trong lòng mẹ”

- Hiểu được đặc điểm tính cách , giải thích hành động của nhânvật

- Hiểu được ý nghĩa của những kỉ niệmtuổi thơ, vai trò của tình cảm gia đình,

- Trình bày cảm nhận vềtác phẩm, nhân vật

Trang 5

thầy cô, bạn bè

Giá trị

nghệ

thuật

Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi văn bản truyện

- Lí giải ý nghĩa và tác dụng của các

từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ

- Luyện viết văn tự sự kếthợp yếu tố

MT, BC thông qua nghệ thuật viết truyện của tác giả

3.Chủ đề của VB

và bố cục VB

Nắm được khái niệm về chủ đề

và tính thống nhất của chủ đề

VB, bố cụ VB

- Hiểu vai trò của tính thống nhất về chủ đề

VB, bố cục VB

- Xác định được chủ đè VB

- Trình bày hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử lịch sử của giai đoạn VH

- Nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Tìm chi tiết, hình ảnh

- Xác định phương thức biểu đạt, ngôi kể, bố cục của từng văn bản, nêu nội dungchính của từng phần

- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong từng văn bản

- Tìm các chi tiết miêu tả về ngoại hình , tính cách của nhân vật trong từng vănbản

- Tìm nội dung khái quát của đoạn VB

- Phát biểu khái niệm tính thống nhất chủ đề VB và bố cục Vb

Trang 6

2 Mức độ thông hiểu

- Giải thích tại sao tác giả lại chọn phản ánh về nội dung ?

- Hiểu như thế nào về đặc điểm, vẻ đẹp nhân vật?

- Phân tích giá trị của các BPNT (BPTT, từ ngữ, hình ảnh ) trong VB?

- Qua các chi tiết đó bộc lộ tâm trạng của nhân vât “tôi” như thế nào

- Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật Kháiquát được về nhân vật

- VB có ý nghĩa gì?

- Vìsao VB phải có tính thống nhất về chủ đề và có bố cục rõ ràng?

3 Mức độ vận dụng thấp

- Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn nhân vật

- Đánh giá thành công NT của tác giả?

- Nêu bài học cuộc sống rút ra từ VB

- So sánh các phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

4 Mức độ vận dụng nâng cao

- Phải làm gì để gìn giữ những kỉ niệm tuổi thơi? Làm gì để xứng đáng với tìnhyêu thương của cha mẹ và bảo vệ HP gia đình?

- Viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận về nhân vật, hình ảnh NT

- Viết đoạn văn cảm nhận về tình cảm gia đình

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.

Các nội dung của

chủ đề

Thời lượng (Tiết)

- Tài liệu thamkhảo

- Phiếu học tập

II Những thông tin về 1 tiết - Giáo án - Vở soạn văn

Trang 7

tác giả, tác phẩm - Tư liệu về tác

giả

- Câu hỏi và bàitập, dự kiến tìnhhuống sư phạm

- Tài liệu thamkhảo

- Bảng phụ

- SGK

III.Những kỉ niệm sâu

sắc của nhân vật tôi

trong buổi tựu trường

đầu tiên qua VB “Tôi

- Vở soạn văn,SGK

- Tài liệu thamkhảo

- Vở soạn văn,SGK

- Tài liệu thamkhảo

- Bảng phụ

- Vở BT

- SGK

VII Bố cục của VB 1 tiết - Giáo án

- Câu hỏi và bàitập, dự kiến tìnhhuống sư phạm

Trang 8

- Câu hỏi và bàitập, dự kiến tìnhhuống sư phạm

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

A.Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 5-7 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Động não

động của HS

Chuẩn KTKN cần đạt.

* GV: Giáo viên mở bài hát “Ngày

xưa ơi” và trình chiếu một số hình ảnh

về tuổi thơ hồn nhiên ngày xưa

HS: lắng nghe và quan sát

H: Sau khi xem hình ảnh và lắng nghe

bài hát em có cảm nhận gì?

GV: Lắng nghe và giới thiệu chủ đề :

Nếu có một chuyến tàu trở về tuổi thơ,

có lẽ bất kì ai cũng muốn xin một vé để

được trở về Với tấm vé ấy ta trở về để

được đắm mình trong những trò chơi

thuở nhỏ, những kỉ niệm nơi bãi sông,

triền đê, cánh đồng Để được gặp

chính mình một thời hồn nhiên non

nớt, trong sáng biết bao Nhưng tấm

vé trở về không có thật nên nên tuổi

thơ mỗi chúng ta sẽ mãi là miền kí ức

xa xăm ẩn sâu trong kí ức tâm hồn mỗi

chúng ta Hai nhà văn Thanh Tịnh và

Nguyên Hồng với tài hoa của người

nghệ sĩ đã ghi lại những miền kí ức

- Chú ýlắng nghe,nhập vàobài học

- Ghi tên

- Định hướng chú ý

CHỦ ĐỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI TÂM HỒN TRẺ THƠ VÀ CHỦ

ĐỀ TÍNH THỐNG NHẤT

VỀ CHỦ ĐỀ VÀ BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

- Tôi đi học

- Trong lòng mẹ

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Bố cục của văn bản

Trang 9

tuổi thơ trên trang văn với những dòng

cảm xúc rất đỗi tự nhiên, chân thành và

đầy xúc động Dòng hồi tưởng ấy đã

khơi dậy ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu

qua chủ đề học tập hôm nay

chủ đề

B.Hoạt động hình thành kiến thức:

- Thời gian: 6 tiết

- Mục tiêu: hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích

Giới thiệu mục tiêu chủ đề

Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ

- HS khác nhậnxét

- Nghe, ghichép

A Khái quát về chủ đề.

- Chủ đề tích hơp văn bản- Làmvăn: là khai thác sự liên quan,

gần gũi ở nội dung và khả năng

bổ sung cho nhau giữa các bàihọc cho mục tiêu giáo dụcchung

- Văn bản TS: thể hiện nhữnghồi ức kỉ niệm tuổi thơ, Từ đóthấy được vẻ đẹp tâm hồn củatrẻ thơ

- Từ văn bản đó H hiểu được vai trò của chủ đề, tính thống nhất của chủ đề VB và hiểu được sự cần thiết phải xây dựng bố cục văn bản

Trang 10

- Ghi nhận, đánh giá kết quả

hoạt động của HS

GV nêu nhiệm vụ chung cho HS tìm hiểu chủ đề:

I Khái quát văn học VN giai đoạn 1930 - 1945

II Những thông tin về tác giả, tác phẩm

III.Những kỉ niệm sâu sắc của nhân vật tôi trong

buổi tựu trường đầu tiên qua VB “Tôi đi học”

IV Những cay đắng, cơ cực và niềm hạnh phúc

của bé Hồng qua VB “Trong lòng mẹ”

V Hình ảnh người mẹ qua hai văn bản và ý nghĩa

VB

VI.Chủ đề VB nhìn từ VB “Trong lòng mẹ” và

“Tôi đi học”

VII Bố cục của VB

VIII Luyện tập chung

Nội dung 1: Khái quát văn học VN giai đoạn 1930 - 1945 Bước 1.Chuyển giao

- Hs hoạt động cánhân

Bước 3.Báo cáo kết quả

- Mỗi HS báo cáo

1 mục

- HS khác nhậnxét, góp ý

B Tìm hiểu nội dung chủ đề

I Khái quát văn học VN giai đoạn

- TD Pháp xâm lược

- Nhân dân chịu nhiều áp bức

- Phong trào đấu tranh giải phòng DT nổ

ra mạnh mẽ

2 Đặc điểm văn học

Trang 11

- Số lượng sáng tác đông đảo, thành công

- Một số tác giả tiêu biểu

- Nội dung phản ánh: Ca ngợi cái đẹp, cáitôi cá nhân với những tình cảm lãng mạn trữ tình, phê phán, phơi bày hiện thực xã hội, cổ vũ phong trào đấu tranh, tinh thần yêu nước của chiến sĩ cộng sản

Nội dung 2: Những thông tin về tác giả, tác phẩm.(3VB)

Bước 1.Chuyển giao

nhiệm vụ học tập:

YC HS nhắc lại

nhiệm vụ cô giao

- Hoàn thiện nội

dung vào phiếu học

- Hs thảo luận theo nhóm bàn, thống nhất nội dung

Bước 3.Báo cáo kết quả:

- Cử đại diện Hstrong nhóm trìnhbày.( 2-4 bàn báocáo)

- Các nhóm kháclắng nghe, bổsung, nhận xét

Trang 12

H Đọc một số đoạn

TG

- Thanh Tịnh (1911-1988), tên

khai sinh là Trần Văn Ninh, là

người con xứ Huế

- Là nhà giáo, nhà văn, nhà thơ

niệm trong sáng của buổi tựu

trường đầu tiên qua hồi tưởng

của nhân vật tôi

- Trình tự

+ Từ hiện tại hồi tưởng về quá

khứ

+ Theo trình tự thời gian của

buổi tựu trường

1938, in năm 1940

- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương IV của tác phẩm* Thể loại: Hồi kí: ghi chép những sự việc có thật xảy ra trong quá khứ của chính người viết Người viết là người kể chuyện và trực tiếp bộc lộ cảm xúc

* PTBĐ: Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm

* Bố cục: 2 phần

+ Đoạn 1: Từ đầu….đến chứ: cuộc trò chuyện của bé Hồng với bà cô.+ Đoạn 2: Tiếp… còn lại: Bé Hồng

Trang 13

+ Phần 2: còn lại: kỉ niệm về

buổi tựu trường dầu tiên

+ đoạn 1: buổi mai hôm ấy ->

ngọn núi: tâm trạng của tôi trên

đường tới trường

+ Đoạn 2: Tiếp trong cảnh lạ:

Tâm trạng lúc ở sân trường

+ Đoạn 3: Tiếp chút nào hết.:

Tâm trạng khi xếp hàng, gọi

+ Nguyên Hồng: 12 tuổi mất cha, mẹ đi bước nữa, 16 tuổi theo mẹ ra Hải Phòng làm

đủ nghề kiếm sống, rồi dạy học và viết văn Có thồi gian dài gắn bó với xóm thợ

nghèo ở HP Những ngày thơ ấu gồm 9 chương: chương 1: Tiếng kèn, chương 2:

Chúa thương xót chúng con, chương 3: Truỵ lạc, chương 4: Trong lòng mẹ, chương 5: Đêm Nô-en, chương 6: Trong đêm đông, chương 7: Đồng xu cái, chương 8: Sa ngã, chương 9: Một bước ngắn

Nội dung 3:Tìm hiểu những kỉ niệm sâu sắc của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên qua VB “Tôi đi học”

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hs hoạt động nhóm

Bước 3:Báo cáo kết quả

III.Những kỉ niệm sâu sắc của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên qua

VB “Tôi đi học”

a Khơi nguồn kỉ niệm:

- Thiên nhiên: lá ngoài

Trang 14

lòng nhân vật tôi kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên?

- Tâm trạng của nhân vật tôi được

cảm xúc rất tươi mới trong lòng

nhân vật tôi về ngày khai trường

đầu tiên dù đã bao năm qua rồi

Nó cũng chứng tỏ sức lay động

sâu xa của cảm xúc về buổi tựu

trường đầu tiên trong cuộc đời

mỗi con người

G v chuyển

? Ấn tượng về buổi tựu trường

đầu tiên để lại thành kỉ niệm sâu

xa trong lòng nhân vật tôi là gì ?

Không phải là những sự kiện bất

( 1HS trong nhómtrình bày, nhómkhác bổ sungnhận xét)

- Cử đại diện trìnhbày

- Các nhóm kháclắng nghe, bổsung, nhận xét

- Nghe, ghi chép

đường rụng nhiều, những đám mây bàng bạc

- Con người: những em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường

-> Khung cảnh gợi cảm, gợi nhớ.

- Tâm trạng:

+ nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

+ Những cảm giác trong sángnảy nở…như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

-> Từ láy miêu tả tâm trạng;

BP so sánh

=> Cảm xúc về buổi tựu trường đầu tiên khắc sâu trong lòng nhân vật tôi, luôn tươi mới

b Những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên:

Trang 15

ngờ, tình tiết hấp dẫn, câu

chuyện cảm động Đó chỉ là

những dòng cảm xúc mơn man

không thể nào quên về buổi tựu

trường Tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ và trang trọng của

+ N2: Khi đến sân trường, nhìn

ngôi trường, nhìn mọi người, nhìn

các bạn

+ N3: Khi nghe gọi tên và phải rời

tay mẹ cùng các bạn đi vào lớp

+ N4: Khi ngồi trong lớp và đón

nhận giờ học đầu tiên

Gv yêu cầu các nhóm cử đại diện

thảo luận, thốngnhất ý kiến vàtrình bàybảng phụ

- Đại diện Hs trongnhóm báo cáo

- Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cảm thấy trang trọng, đứngđắn với bộ quần áo, với mấy quyển vở mới trên tay

- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở, vừa lúng túng vừa muốn thử sức, xin mẹ được cầm cả bút, thước

-> háo hức, hăm hở, hồi hộp,mới mẻ, lạ lẫm

* Tâm trạng khi đến sân trường:

- thấy sân trường: dày đặc cả người, ai cũng quần áo sạch

sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa

- Ngôi trường: xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng Hoà ấp

- Cảm thấy mình bé nhỏ, đâm ra lo sợ vẩn vơ

-> bỡ ngỡ, một chút lo sợ

* Tâm trạng khi nghe gọi tên

và rời bàn tay mẹ để vào lớp:

- thấy mình chơ vơ

- thấy như quả tim ngừng đập

- nghe gọi đến tên: tự nhiên giật mình, lúng túng

- dúi đầu vào lòng mẹ; khóc

- thấy xa mẹ-> hồi hộp, lo sợ

* Tâm trạng khi vào lớp và

Trang 16

- Nêu câu hỏi động não yc H phân

giàu ý nghĩa Nó khắc ghi phút

sang trang của một tâm hồn trẻ

dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ

biết nô đùa, nghịch ngợm để

bước vào thế giới tuổi học trò

nghiêm chỉnh đầy khó khăn mà

biết bao hấp dẫn.

? Những chi tiết, hình ảnh nào

gợi cho em nhớ lại hình ảnh của

chính mình trong ngày đầu tiên

đi học ? Phát biểu cảm tưởng của

em về chi tiết, hình ảnh đó?

- Theo dõi, ghi chép

- Suy nghĩ độc lập,trả lời.( 3-4 H)

-Nghe, ghi chép

- Suy nghĩ độc lập, trả lời ( 1- 2H khá )

- Nghe

Suy nghĩ độc lập, trả lời ( 1- 2H khá )

- Tự bộc lộ ( 2-3 H)

- Nghe

Suy nghĩ độc lập, trả lời

đón nhận giờ học đầu tiên:

- thấy mùi hương lạ xông lên trong lớp

- trông hình treo trên tường: thấy lạ và hay hay

- nhìn bàn ghế và lạm nhận làvật riêng của mình

- nhìn bạn và không cảm thấy xa lạ

- nhìn con chim bên bờ cửa

sổ, kỉ niệm cũ sống lại

- vòng tay lên bàn, lẩm nhẩmđánh vần

-> vừa xa lạ vừa gần gũi, vừangỡ ngàng vừa tự tin

-> Tình cảm trong sáng, tha thiết, yêu mến và gắn bó với ngôi trường

=>

+ Kết hợp kể, tả, biểu cảm + Từ ngữ miêu tả chính xác,

cụ thể, tinh tế.

+ Từ ngữ giàu tính biểu cảm.

+ Hình ảnh so sánh gợi cảm, gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng.

=> Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ với những rung động tinh tế về buổi tựu trường đầu tiên.

Trang 17

Bước 4:Đánh giá kết quả học

tập Trong ấn tượng về buổi tựu

trường đầu tiên có ấn tượng về

thái độ của người lớn đối với

hình ảnh ghi lại thái độ, cử chỉ

của người lớn đối với những em

bé lần đầu tiên đến trường

- Nhóm 2 Nhận xét về tình cảm

của người lớn với các em?

Gv yêu cầu HS trình bày

Gv Những chi tiết ấy cho ta cảm

nhận thấm thía hơn tấm lòng,

trách nhiệm của gia đình, nhà

trường với thế hệ tương lai.

Tích h ợp :? Ở chương trình lớp

7, em đã học văn bản nào cũng

có nội dung tương tự?

? Em hãy nêu một vài những

biểu hiện quan tâm của gia đình,

nhà trường với việc học tập của

các em? Từ đó, em suy nghĩ gì

về sự quan tâm của xã hội với sự

nghiệp GD mọi thời đại?

Bước 4: Đánh giá kết quả học

Tự bộc lộ ( 2-3 H)

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm

tổ 2phút

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Các nhómthảoluận thốngnhất ý kiến vàtrình bàybảng phụ

- Đại diện Hs trongnhóm báo cáo

- Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tích hợp vb lớp 7

2: Thái độ, tình cảm của người lớn đối với các em trong ngày tựu trường:

- mẹ âu yếm nắm tay, bàn taydịu dàng đẩy tôi tới trước, vuốt tóc tôi

- ông đốc nhìn với cặp mắt hiền từ và cảm động, tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi

- thầy giáo trẻ gương mặt tươi cười đón chúng tôi -> Các phụ huynh chuẩn bị chu đáo cho con em mình, đưa con đến trường, trân trọng tham dự buổi lễ

-> Ông đốc, thầy giáo trẻ hiền từ, cởi mở, giàu tình thương yêu trẻ

->Tình cảm trìu mến, ấm áp của người lớn đối với các

em nhỏ.

=> Sự quan tâm chu đáo của gia đình và nhà trường.

Trang 18

HS nhận xét về câu trả lời, cách

học bài của các bạn trong lớp

- GV nhận xét chung

Kết luận và chuyển ý - Liên hệ thực tế.

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm

vụ

Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân

và trả lời các câu hỏi sau:

? So với các vb truyện đã học, em

thấy cốt truyện của vb này có gì

đặc biệt?

? Nhân vật chính trong vb được

thể hiện chủ yếu trên phương

diện nào?

Bước 4: GV đánh giá kết quả

Gv chốt, gv yêu cầu Hs đọc ghi

nhớ/ SGK

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động cánhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Suy nghĩ, trả lời ( 1-2 H)

- Hs khác nhận xét, bổ sung

+ Ngôn ngữ giàu giá trị biểucảm

+ Giọng văn trữ tình trongsáng

- Nội dung: Kỉ niệm trong

sáng của buổi tựu trườngđầu tiên luôn để lại ấn tượngsâu đậm trong tâm hồn mỗicon người

* Ghi nhớ/SGK.

Nội dung 4: Tìm hiểu những cay đắng, cơ cực và niềm hạnh phúc của bé Hồng qua

VB “Trong lòng mẹ”

Trang 19

Bước 1:Chuyển giao

- Xem lại nội udng thảo luận,

cử đại diện trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- Đại diện 1 bàn nêu hoàn

cảnh bé Hồng trong đoạn trích

- Nhóm 1:Tìm chi tiết thể hiện

Học sinh theo dõi , nhận xét

IV Những cay đắng, cơ cực và niềm hạnh phúc của

bé Hồng qua VB “Trong lòng mẹ”

1 Hoàn cảnh của bé Hồng

- Mồ côi cha

- Mẹ do nghèo túng phải bỏcon để đi tha hương cầu thực

- Hai anh em Hồng phải sốngnhờ nhà người cô ruột.Chúng không được thươngyêu lại còn bị hắt hủi, xúcphạm

=> Éo le, đơn độc, thiếu tình yêu thương.

- Buổi chiều tan học

- Thoáng thấy bóng người ngồi trên xe giống mẹ, bé cuống quýt gọi bối rối:

“Mợ ơi! Mợ ơi!”-> câu đặc biệt

Cuống quýt, mừng tủi, xót

xa, đau đớn, hy vọng, khao khát tình mẹ.

- Giả định người đó không phải mẹ Hồng :“chẳng khác

Trang 20

gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục trước sa mạc”.+ Lối so sánh độc đáo, lời văn đầy cảm xúc

Tột cùng hạnh phúc và tột cùng đau khổ, cảm giác gần với cái chết.

-> Niềm khao khát được gặpmẹ

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồhôi, khi trèo lên xe, ríu cảchân lại, òa lên khóc rồi cứthế nức nở

+ Miêu tả tài tình, sử dụng nhiều tính từ, động từ

-> Hành động cuống cuồng,vội vã, những buồn vui, hờn tủi biến thành giọt nước mắt Nhưng khác với trước đây là: dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện.

Trang 21

-> Tình mẫu tử thiêng liêngbất diệt

- Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái

độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ

GV bình:

* Bà cô

Hồng!Mày có muốn vào Thanh Hóa không?

- Giọng điệu vừa cay nghiệt vừa ngoa ngoắt Điều đáng chú ý ở đây bà cô cười hỏi chứ không lo lắng hay nghiêm nghị hỏi lại càng không âu yếm hỏi Rõ ràng trong lời

nói đó chứa đựng sự giả dối, mỉa mai thậm chí ác độc

- Bé Hồng đã nhận ra những ý nghĩ cay độc và trong giọng nói và trên nét mặt khicười rất kịch của cô Nói đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc ruồng rẫy mẹ

- Cô không chịu buông tha, giọng vẫn “ngọt”:

Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?

- vẫn tiếp tục “tấn công” với cử chỉ vỗ vai: Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tỉền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.

- Chỗ thể hiện sự cay độc nhất trong lời nói của cô là thăm em bé chứ Vì khi nói điều

này, người cô không chỉ lộ rõ sự độc ác mà còn chuyển sang chiều hướng châmchọc, nhục mạ Bà đã đánh thẳng vào lòng yêu quý và kính trọng mẹ vốn có tronglòng bé Hồng

- Đến đây, bé Hồng phẩn uất, nức nở, nước mắt ròng ròng rớt xuống hai bên méprồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ Rồi cười dài trong tiếng khóc, hỏi lại Bà cô vẫntươi cười kể chuyện, miêu tả tỉ mỉ hình dáng người mẹ bé Hồng với vẻ thích thú:

tình cảnh túng quẫn, ăn vận rách rưới, người gầy rạc.

- Khi thấy đứa cháu phẫn uất lên đến cực điểm, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếngthì bà mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã khuất Thực chất bà thayđổi đấu pháp tấn công đánh miếng đòn cuối cùng

Trang 22

Đến đây sự giả dối, thâm hiểm trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ.

=> Người đàn bà lạnh lùng độc ác thâm hiểm, hạng người sống tàn nhẫn, khô héo

cả tình máu mủ ruột ràrà trong xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.

- Cô là người đại diện cho cái đạo lý bất nhân của xã hội phong kiến đã vùi dập biếtbao số phận phụ nữ

* Khi trả lời người cô:

- Mới đầu, nghe cô gợi ý thăm mẹ, chú nhận ra ngay những ý nghĩa cay độc tronggiọng nói và trên nét mặt của cô, chú cúi đầu không đáp và sau đó trả lời dứt khoát.Điều đó cho thấy bé Hồng rất thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và yêu thươngkính trọng mẹ

- Sau lời hỏi thứ hai của người cô, lòng chú bé thắt lại, khóe mắt đã cay cay Đến khingười cô mỉa mai, nhục mạ thì chú bé không còn nén nỗi phẩn uất, nước mắt ròngròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ và cười dài trongtiếng khóc để hỏi lại cô Điều đó thể hiện sự kiềm nén nỗi đau xót, tức tưởi đangdâng lên trong lòng

- Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé lên đến cực điểm khi người cô tươi cười kểchuyện, miêu tả tỉ mỉ hình dáng người mẹ bé Hồng với vẻ thích thú

=> Bé Hồng rất thông minh, nhạy cảm và yêu thương kính trọng mẹ

* Trong lòng mẹ:

- Nếu không phải là mẹ thì sẽ là một trò cười cho lũ bạn Hơn nữa làm cho bé Hồng

thẹn và tủi cực khác gì cái ảo ảnh của dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc

- So sánh này rất hay nói được bản chất khát khao tình mẹ của bé Hồng như người bộhành giữa sa mạc khát khao gặp nước và bóng râm

- Khi gọi “Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!” Hồng không biết chắc là mẹ mình vì chỉ thoángthấy một bóng người giống mẹ Bé cũng không kịp nghĩ đến khả năng bị lầm Sự tứcthì đuổi theo và gọi bối rối cho thấy bé Hồng rất khát khao gặp mẹ Sự phản ứng tựnhiên bật ra sau quá trình dồn nén tình cảm mà lý trí không kịp phân tích, kiểm soát

- Tác giả miêu tả ngắn gọn Chú bé thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, chân ríu lại, òalên khóc rồi cứ thế nức nở

Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, không phải do miệt nhọc mà do xúc động hết sứcmãnh liệt Chân ríu lại cũng do xúc động mãnh liệt Bé Hồng không khóc ngay khi

Trang 23

nhận ra mẹ mà đợi đến khi mẹ xoa đầu hỏi, tức là nhận được sự âu yếm của mẹ thìniềm xúc động vui sướng mới vỡ ra thành tiếng khóc mãn nguyện.

- Khi được ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng thấy cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt,cảm thấy hơi quần áo, hơi thở ở khuôn miệng cảm giác êm dịu vô cùng Cảm giácmạnh nhất là sung sướng hạnh phúc Chú bé như căng hết tất cả các giác quan ra đểthâu nhận cho hết, cho hả tình mẹ con lâu ngày xa cách Tác giả không gọi tên cảmgiác này mà chỉ miêu tả sự mê mẩn Từ đấy trở đi là sự quấn quýt giữa mẹ và con.Cho nên bé Hồng không nhớ mẹ hỏi những gì và bé Hồng trả lời những gì Những lờixúc xiển cay độc của bà cô hôm trớc cũng chìm ngay đi Chỉ còn lại tình mẹ con chechở và nỗi sung sướng cực độ của đứa trẻ sau bao nhiêu xa cách nay được ấm tròntrong lòng mẹ

- Biểu hiện rõ nhất sâu sắc nhất tình mẫu tử được thể hiện trong tiếng gọi (mợ ơi!), ởhành động (thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, đầu ngã vào cánh tay mẹ),

ở cảm xúc (cảm giác ấm áp thấy êm dịu vô cùng)

3 Chất trữ tình

- Chất trữ tình thấm đượm thể hiện ở nội dung câu chuyện được kể, ở những cảm xúccăm giận, xót xa và yêu thương đều thống thiết đến cao độ và ở cách thể hiện (giọngđiệu, lời văn) của tác giả Cụ thể:

* Nội dung câu chuyện:

- Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng

- Câu chuyện của người mẹ âm thầm chịu đựng những thành kiến

- Lòng yêu thương chú bé dành cho mẹ

* Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng

* Cách thể hiện của tác giả: kết hợp kể và bộc lộ cảm xúc, các hình ảnh thể hiện tâm trạng

Nội dung 5: Nhận xét về hình ảnh người mẹ qua hai văn bản và ý nghĩa VB

Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ

học tập :

Gv yêu cầu Hs hoạt động cá

nhân và trả lời câu hỏi

H: Em cảm nhận được điều gì về

Bước2.Thực hiện nhiệm

vụ học tập

- Hs hoạt động cá nhân

V Hình ảnh người mẹ qua hai văn bản và ý nghĩa VB

1 Hình ảnh người mẹ

* VB Tôi đi học: Người mẹ dịu dàng, dành cho con sự quan tâm,

Trang 24

Truỵên là biểu hiện của những kí

ức hồi quang cho nên thời gian

và không gian trong truỵên là

thời gian và không gian tâm

trạng Đồng thời những kỉ niệm

ngọt ngào của buổi đầu đến lớp

ấy cũng được chuyển hoá thành

những cảm giác bay bổng, lãng

mạn, lung linh và tươi tắn sắc

màu , tha thiết gợi về một thời

quá khứ tưng bừng, rộn rã và

lấp lánh chất thơ Khép lại trang

văn, dường như mỗi người còn

bồi hồi xao xuyến, thổn thức rộn

lên hai tiếng “ tựu trường” Tác

giả đã miêu tả cảm nhận của nv

bằng tất cả các giác quan.

Dường như cậu bé Hồng đã

căng tất cả các giác quan mà

cảm nhận; tận hưởng đến niềm

sung sướng khi ở trong lòng mẹ.

Đoạn văn quả thật là một khúc

ca tuyệt vời về tình mẫu tử,

chưa từng có trong văn học.Với

suy nghĩ câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- Cá nhân trình bày

- HS khác nhận xét

chăm sóc chu đáo

* VB Trong lòng mẹ: Người mẹ xinh đẹp nhưng bất hạnh, chịu nhiều thiệt thòi bởi định kiến XH, Đồng thời là người phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc, có trách nhiệm và chịu đựng, yêu thương con vô bờ bến,

=> Vẻ đẹp truyền thốn của người PNVN

2 Tổng kết, ghi nhớ

1 Tôi đi học

* Nghệ thuật:

- Truyện ngắn mang đậm chất trữtình

- Miêu tả tâm lí tinh tế, nhẹ nhàngnhưng vô cùng sâu sắc

- Kết hợp giữa tự sự, miêu tả vàbiểu cảm

* Nội dung: Tâm trạng bâng

khuâng, hồi hộp của nhân vật trữtình trong buổi đầu đi học

2 Trong lòng mẹ

* Nghệ thuật:Lời văn chân thực,giàu cảm xúc, nghệ thuật miêu tảtâm lí xúc động của thể hồi kí

* Nội dung: Nỗi đắng cay, tủi cực

và tình thương yêu cháy bỏng đốivới người mẹ Đây là một chú bérất dễ thương và rất tội nghiệp.Nhà văn muốn lên tiếng kêu gọicon người hãy yêu thương và trân

Trang 25

những rung động cực điểm của

một tâm hồn trẻ dại : khi ở tận

cùng nỗi đau và khi ở tột cùng

sung sướng, hạnh phúc, tg cho

người đọc cảm nhận sâu sắc về

tình yêu thương mẹ vô cùng

mãnh liệt của chú bé Hồng.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

trong tuổi thơ và phụ nữ

3 Nét chung:

- NT: miêu tả tâm lí, đậm chất trữtình

- Bố cục mạch lạc, trình bày theodòng thời gian

- Lựa chọn về từ ngữ, chi tiết, nộidung tạo sự thống nhất về chủ đềcho văn bản

* Ghi nhớ/GSK Nội dung 6:Chủ đề VB nhìn từ VB “Trong lòng mẹ” và “Tôi đi học”

Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ

học: tập

Gv yêu cầu Hs hoạt động cá

nhân và trả lời câu hỏi:

Căn cứ vào đâu em biết văn bản

Tôi đihọc” nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buồi đầu tiên đến

trường? (Chú ý nhan đề, các từ

ngữ, các câu trong văn bản viết

về những kỉ niệm lần đầu tiên

đên trường.)

Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ

tậm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật ''tôi'' suốt cuộc đời

Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu

bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật ''tôi'' khi cùng

mẹ đi đến trường, khi cùng các

bạn đi vào lớp

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Hoạt động cánhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Suy nghĩ độclập, trả lời ( 1-2H)

- Hs khác nhậnxét, bổ sung

VI.Chủ đề VB, tính thống nhất về chủ đề của văn bản nhìn từ VB “Trong lòng mẹ”

và “Tôi đi học”

- Những kỉ niệm của tác giả

về buồi đầu tiên đến trườngthể hiện ở

- Nhan đề : Tôi đi học

- Các câu đều nhắc đến kỉniệm của buổi tựu trường đầutiên trong đời

- Văn bản Tôi đi học tập

trung tô đậm '”Cảm giáctrong sáng'' nảy nở tronglòng'' nhân vật ''tôi'' ở buổiđến trường đầu tiên trongđời bằng nhiều chi tiết nghệthuật khác nhau

+ Hôm nay tôi đi học.

Trang 26

Bước 4: Đánh giá kết quả học

tập

Gv nhận xét và chốt kiến thức

+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lại nao nức những niệm mơn man của buổi tựu trường

+ Tôi quên thế nào đươc những cảm giác trong sáng âý.

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng.

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất…àcảm nhận

được những cảm giác trongsáng nảy nở trong lòng nhânvật ''tôi'' ở buổi tựu trườngđâu tiên

- Văn bản phải thống nhất vềchủ đề

+ Văn bản có đối tượng xácđịnh, có tính mạch lạc

+ Nhan đề+ Quan hệ giữa các phần củavăn bản

+ Các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề

Trang 27

Nội dung 7: Xác định bố cục của VB

Bước 1: Chuyển giao

bản?Phần Thân bài văn

bản Tôi đi học của

Thanh Tịnh kể về những

sự kiện nào? Các sự kiện

ấy được sắp xếp theo

những diễn biến của

tâm trạng cậu bé trong

văn bản quan hệ với

nhau như thế nào ?Cách

trình bày phần thân bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm

- Đại diện Hs trong nhómbáo cáo

người cô cay độc và chú béHồng ; ý nghĩ, cảm xúc củachú về người mẹ bất hạnh

- Phần 2(đoạn còn lại) : Cuộc

gặp lại bất ngờ với mẹ vàcảm giác vui sướng cực điểmcủa chú bé Hồng

3 Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của hai văn bản:

Trang 28

- Sắp xếp theo sự hồi tưởngnhững kỉ niệm Các cảm xúclại được sắp xếp theo thứ tựthơi gian : những cảm xúctrên đường đến trường,những cảm xúc khi bước vàolớp học.

- Sắp xếp theo sự liên tưởngđối lập những cảm xúc vềcùng một đối tượng trướcđây và buổi tựu trường đầutiên

- Tình thương mẹ và thái độcăm ghét cực độ những cổtục đã đày đoạ mẹ mình của

bé Hồng khi nghe bà cô cốtình bịa chuyện nói xấu mẹem

- Niềm vui sướng cực độ của

bé Hồng khi được ở tronglòng mẹ

- Có thể sắp xếp theo thứ tựkhông gian (tả phong cảnh),chỉnh thể - bộ phận (tảngười, vật, con vật) hoặctính cảm , cảm xúc (tảngười)

4 Kết luận

* Bố cục

- Phần Mở bài:có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản.

- Phần Thân bài: thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.

Trang 29

- Theo trình tự thời gian vàkhông gian.

- Theo sự phát triển của sựviệc

- Theo mạch suy luận

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

-Vẽ sơ đồ tư duy về tác giả Nguyên

Hồng, Thanh Tịnh và nội dung và nghệ

I Luyện tập.

Bài 1.

Trang 30

- Viết đoạn văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của em

Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng qua đoạn trích bằng một đoạn văn ngắn

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng 2p

1.Bài vừa học:

- Đọc một văn bản truyện, kí trong chương trình Ngữ văn 8

- Xác định bố cục của văn bản ấy

- Chỉ ra sự thống nhất về chỉ đề của văn bản đó

- Chép lời và hát bài: Ngày đầu tiên đi học của nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện.

- Đọc cả tập hồi kí Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :

" Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe.

Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi

nhắc lại lời người họ nội của tôi Gương mẹ mặt tôi vẫn tươi sáng với đôi

mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má Hay tại sự

sung sướng bỗng được mong nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình

Trang 31

mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi

mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi tôi thấy những cảm giác ấm áp bao lâu

mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo và những hơi thở ở

khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường"

[Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam]

Câu 1( 2,0đ)

a.Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?

b Phương thức biểu đạt của đoạn trích trên? Kể theo ngôi kể thứ mấy?

Câu 2( 2,0đ) Chỉ ra một biện pháp tu từ và giá trị biểu đạt của biện pháp nghệ thuật

2 * Một nét nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong câu văn: liệt kê

(ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi)

* Giá trị biểu đạt:

- Giúp cho lời văn thêm sinh động, gợi hình gợi cảm, gây ấn tượng

với người nghe

- Diễn tả niềm hạnh phúc vô bờ của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ

- Qua đó thể hiện tình yêu mẹ sâu sắc và cháy bỏng của bé Hồng

đồng thời tác giả ngợi ca tình mẫu tử thật thiêng liêng, cao quí

0.5đ

0.5đ0.5đ

0.5đ

3 Đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 32

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo hình thức một đoạn diễn dịch, diễn đạt lưu loát, không

sai chính tả đảm bảo số câu khoảng 10 câu

- Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; sử dụng từ chuẩn xác, rõ nghĩa,

không sai lỗi chính tả

*Yêu cầu về nội dung:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo những ý

sau:

- Suy nghĩ về tình mẫu tử:

+ Giải thích tình mẫu tử: đó là tình cảm thiêng liêng, bất diệt; Là

tình cảm ngọt ngào, êm dịu, nó vượt lên trên mọi cảnh ngộ, nó chân

thành và giản dị, nó đem lại hạnh phúc và niền tin cho con

người.Tình mẫu tử là gốc rễ, là suối nguồn của mọi tình cảm yêu

thương Hạnh phúc cho tất cả những ai còn có mẹ trên đời Suốt

cuộc đời của mẹ đã dành trọn tình yêu thương cho con

+ Biểu hiện tình mẫu tử : từ những việc nhỏ nhặt đến những điều

lớn lao trong cuộc sống có trách nhiệm của bản thân với gia đình,

cha mẹ

+ Phê phán: những người con bất hiếu, không biết yêu thương mẹ,

luôn lam mẹ buồn lòng

+ Liên hệ: Bản thân cần trân trọng, bảo vệ tình mẫu tử

0.5đ

1.0đ

2.0đ1.5đ

1.0đ

VI PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH

1 BẢNG PHỤ MỤC IV

1 Nhân vật người cô.

Lời nói, cử chỉ giả dối , châm chọc,

nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm

vào vết thương lòng của Hồng.

- Thái độ giả dối, lạnh lùng , vô cảm

- Mới đầu nghe bà cô hỏi, lập tức trong ký ứcchú bé sống dậy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ nên đã toan trả lời bà cô nhưng rồi lại ''cúi đầu không đáp'' Đến ''cườiđáp lại cô tôi'' trả lời'' Không ''

->Là một phản ứng thông minh, nhạy cảm,

Trang 33

- Xd nhân vật thông qua lời nói, hành

động, cử chỉ

Nói xấu mẹ Hồng để em căm ghét mẹ,

phá vỡ tình mẫu tử của cháu

=>Bà cô lạnh lùng, giả dối, tàn nhẫn,

thâm độc

-> Đại diện cho lớp người mang những

định kiến cổ tục trong xã hội mà tác giả

-> Không kìm nổi đau đớn

vì mẹ chịu khổ sở, nhục nhã

- “Cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không

ra tiếng.Giá những cổ tục như hòn đá hay cục thuỷ tinh nát vụn mới thôi.”

+ NT so sánh, chuyển đổi cảm giác, động

từ mạnh lời văn dồn dập đầy hình ảnh gợi cảm

->Đau đớn, uất hận đến cực điểm

Yêu thương, cảm thông và bảo vệ mẹ

- NT:

+ Tăng tiến khi mt tâm trạng( xót xa-đau đớn- uất ức)

+ Phương thức biểu cảm bộc lộ trực tiếp, gợi trạng thái tâm hồn đau đớn của bé

Hồng

+ Phép tương phản-> Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn / Hồng : trong sáng, giàu tình yêu thương

->Tình cảm đẹp ,chân thành ,thiêng liêng

- Nỗi bất hạnh của người phụ nữ - trẻ em trong xh cũ

Trang 34

2 BÀI TẬP PHẦN LUYỆN TẬP

Bài 1

a) Nhan đề của văn bản: “Rừng cọ quê tôi”

- Phần thứ nhất của văn bản: Miêu tả rừng cọ quê tôi

- Phần thứ hai: Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi

- Phần cuối: Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôi

* Chứng minh : sự gắn bó giữa rừng cọ với người dân sông Thao được thểhiện trong toàn bài : từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân

- Rừng cọ đẹp nhất ( chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi)

- Cuộc sống người dân gắn bó với rừng cọ từ đời sống tinh thần đến vật chất

Bài tập 2 (Câu B v à D)

Bài tập 3:

Có những ý lạc chủ đề (c), (g)

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập

trung vào chủ đề (b), (e)

Sau đây là một phương án có thể chấp nhận được :

a) Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đếntrường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang

b) Cảm thấy con đường thường ''đi lại lắm lần'' tự nhiên thấy lạ, cảnh vật thayđổi

c) Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự

d) Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e) Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới

Bài tập 4: Đọc bài tập 1tr 26 làm bài Xác định cách trình bày trong các đoạn

văn

a) Trình bày ý theo thứ tự không gian: xa - gần - tận nơi - xa dần ,

b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian: Lúc chiều về, lúc hoàng hôn

c) Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểmcần chứng minh

Trang 35

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức, kĩ năng:

a.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa

- Vận dụng xác định trường từ vựng qua các văn bản đã học

b Kĩ năng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập vb

2.Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Trang 36

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn từ

c.Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực phân tích mẫu

- Năng lực sử dụng tiếng việt.

II CHUẨN BỊ

1 GV: Soạn bài, bảng phụ.

2 HS: Đọc và trả lời các câu hỏi SGK.

III HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 5 phút

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Động não

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Chuẩn KTKN cần

đạt.

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi: “Thử

tài trí nhớ” Gv chia 4 nhóm chơi

- Luật chơi Hs xem video, ghi nhớ

những hình ảnh trong video Cử đại

diện 4 nhóm lên bảng và liệt kê những

- Hs tích cựctham gia trò chơi

Trang 37

giáo dục môi trường.

Cho tên các trường từ

vựng sau:

- Ô nhiễm môi trường.

- Bảo vệ môi trường.

- Vệ sinh trường lớp.

Hãy tìm các từ thuộc

các trường từ vựng đã

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm( 3p)

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện nhómtrình bày,nhómkhác bổ sung ( 2p)

- Nghe, ghi chép

*Định hướng:

Các trường từ vựng liên quan đến vấn đề môi trường:

- Ô nhiễm môi trường: rác thải,

ni lông, nước bẩn, khí thải, khói bụi, chất độc.

- Bảo vệ môi trường: cây xanh,

I Thế nào là trường từ vựng?

1 VD/SGK:

2 Nhận xét

- Mặt, mắt, da, gò má, …-> Có nét chung về nghĩa: Chỉ bộphận trên cơ thể người

=> Trường từ vựng

3.Ghi nhớ/ SGK.

Trang 38

Gv yêu cầu Hs hoạt động

cá nhân trả ời câu

hỏi-Nêu câu hỏi động não:

? Tại sao, với một từ ngọt

lại có thể tìm được nhiều

trường từ vựng?

vệ sinh, xử lí, nước sạch, trồng rừng

- Vệ sinh trường lớp: quét, dọn, lau, chùi, rửa

- Theo dõi

Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân

Dựa vào phân ghinhớ SGK trả lời

* Lưu ý:

VD1:

- Mắt+Bộ phận của mắt: Lòng đen, lòngtrắng, con ngươi, lông mày, lôngmi

+Đặc điểm của mắt: Đờ đẫn, sắc lờ

đờ, tinh anh, toét, mù, loà

+ Cảm giác của mắt: Chói , quáng,hoa, cộm

Trang 39

- Suy nghĩ độc lập,trả lời.( 1-2 H).

- Nghe, ghi chép

+Bệnh về mắt: Quáng gà, thongmanh, cận thị, viễn thị,

+Hoạt động của mắt: Nhìn,trông,thấy, liếc, nhòm

-> Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

-> Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ ngữ khác biệt nhau

+ Thời tiết: Rét ngọt (Rét đậm vàkhô, khi trời không gió, cảm thấynhư thấm vào người, rất khó chịu)

-> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau VD3: tưởng, ngỡ, mừng, chực, cậu

-> nhân hoá: chuyển các từ thuộc

trường từ vựng người sang trường

Trang 40

- Mục tiêu: luyện tập, củng cố kiến thức.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não, nhúm, trình bày 1p

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn KTKN cần đạt

Gv tổ chức cho Hs tham gia

trò chơi: “Siêu sao bóng rổ”

ở bài tập 2

- Luật chơi:

GV đưa ra 1 nhóm từ bằng

rổ bóng.Nhóm (3 bàn/nhóm)

đặt tên cho trường từ vựng

GV đưa ra.Viết đáp án lên

bài tập còn lại trong vở

Gv gọi Hs lên bảng trình bày

- Yc H đọc và trả lời câu hỏi

BT3

- Gv chốt

- Yc H theo dõi BT4

- Hs thảo luận, tíchcực tham gia tròchơi

- Theo dõi

- làm BT.( 1H lênbảng, cả lớp làmvào vở

Ngày đăng: 03/08/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w