1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 8 , chuẩn cv 3280 và 5512 ( kì 2 có chủ đề tích hợp)

360 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 360
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án Ngữ văn 8 gồm kì 1 và kì 2 (tệp giáo án này là kì 2, tệp trong trang cá nhân có kì 1) được soạn chuẩn cv 3280 và 5512 mới nhất cho năm học 2021-2022. Giáo án có chủ đề tích hợp, có các tiết ôn tập, đề kiểm tra giữa và cuối kì tham khảo. Hi vọng giáo án hữu ích cho các thày cô giảng dạy hoặc in ký duyệt.

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ 1: TÌNH YÊU ĐẤT NƯỚC TRONG THƠ MỚI (4 tiết) CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG CÂU TRONG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT

CÂU NGHI VẤN ( 3 tiết)

Chủ đề 1: TÌNH YÊU ĐẤT NƯỚC TRONG THƠ MỚI

- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các

vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tănghiệu quả hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ýkiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

Trang 2

3 Phẩm chất

- Yêu nước: biết trân trọng những giá trị văn hoá của dân tộc

- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm, bài học trong đời sống từ bài học,trân trọng gìn giữ sự tự do, luôn khao khát vươn tới tự do

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG

về tác giả, tácphẩm

- Biết được thểthơ, PTBĐ, bốcục, nhân vật trữtình trong mỗi bàithơ

- Nhận biết đượccác hình ảnh thơtiêu biểu trong bài

- Chi tiết, từ ngữhình thức nghệthuật thể hiện tìnhyêu quê hương đấtnước và vai tròcủa tình yêu quêhương đất nướctrong cuộc đời củamỗi con người

- Hiếu đượcgiá trị nghệthuật trongnhững hìnhảnh thơ tiêubiểu

- Hiểu tâm trạng của nhân vật trữ tình trong mỗi bài thơ

- Nhận xét vàđánh giá về tưtưởng, thái độtác giả trongmỗi nội dungcủa vấn đề

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số từ ngữ, hình ảnh/ chi tiết đặc sắc trong văn bản

- Cảm nhận nội dung và nghệ thuật

- Viết văn,

vẽ tranh…

- Đọc - hiểu các văn bản khác có cùng nội dung ý nghĩa Biết

so sánh được các văn bản đó

Trang 3

Hiểu đượcđặc điểm,chức năngcủa câu nghivấn khi tạolập văn bảntrong quátrình giaotiếp.

Vận dụngđược nhữnghiểu biết vềđặc điểm,chức năngcủa câu nghivấn khi đọchiểu được vănbản khác vàtạo lập đượccác văn bảnđảm bảo sựphù hợp tronggiao tiếp

- Vận dụngviết đượcđoạn vănngắn

(khoảng

200 chữ)trình bàycảm nhận

về hình ảnhthơ, đoạnthơ trongvăn bản

III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

- Hiểu như thếnào về Thơ mới?

- Tìm hiểu vềthể thơ, PTBĐ,

bố cục?

- Tâm trạng của

hổ được diễn tảqua hình ảnh thơnào?

- Sống ở vườn

- Nhận xét lờithơ, giọng điệu,cách sử dụng

từ ngữ, cácbiện pháp nghệthuật?

- Những biệnpháp nghệthuật đó có tácdụng gì trongviệc thể hiệnnội dung, cảmxúc nhân vật?

- Sự đối lập

- Đọc diễncảm bài thơ?

- H/ả nào trongbài thơ mà emthích nhất? Vìsao?

- Viết đoạnvăn nêu cảmnhận của emsau khi họcvăn bản Ôngđồ?

Trang 4

giữa câc cảnhvật nói lín điềugì?

- So sânh sựgiống nhau văkhâc nhautrong hai chitiết “hoa đăo vẵng đồ” ở K5

vă K1?

- Nhận xĩt vềđặc sắc nghệthuật của 2 tâcphẩm vă dòngcảm xúc củanhđn vật trữtình qua 2 vănbản

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Câc nội dung của chủ đề Thời lượng

( Tiết)

GV chuẩn bị HS chuẩn bị

1 Đọc, chú thích, tìm hiểu

chung về văn bản

2.Tình yíu quí hương đất

nước qua 2 văn bản: “Nhớ

- SGK, băi soạn

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Trang 5

Gv: Giới thiệu học sinh lên điều khiển

nội dung phần khởi động cho lớp

Gv nhận xét thái độ tham gia trò chơi

của lớp

GV giới thiệu bài mới: Khát vọng tự

do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ,

nhà văn trong giai đoạn 1930-194

Nhưng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm

khao khát tự do của mình theo một

cách, làm cho tiếng nói tự do càng trở

nên phong phú Giữa cảnh đất nước bị

nô lệ, Thế Lữ đã mượn lời con hổ-

chúa tể của rừng xanh bị giam cầm

trong vườn bách thú để nói lên niềm

khao khát tự do, nối tiếc một quá khứ

huy hoàng của mình.Vũ Đình Liên là

một trong những nhà thơ mới lãng mạn

đầu tiên ở nước ta, nhà giáo, nhà

nghiên cứu, dịch thuật văn học Ông

Đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tình yêu

quê hương đất nước qua 2 bài thơ

* Học sinh lên điều khiển phần khởi động Chia lớp thành 2 đội chơi cùng tham gia trò chơi: “Mảnh

ghép”.Người điều khiển phổ biến thời gian, luật chơi

và phần thưởng của trò chơi:

+ Phổ biến luật chơi: Trên màn hình có 4 ô, mỗi ô tương ứng với một câu hỏi liên quan đến các văn bản

đã học Cả lớp chia làm 4 đội chơi, mỗi đội có quyền lựa chọn ô bất kì Khi trả lờiđược câu hỏi các bạn được

10 điểm Nếu đội nào trả lờisai hoặc không trả lời được thì đội bạn có quyền trả lời

- Sau khi đã lật được hình ảnh người điều khiển hỏi:

H Ông à ai?

- HS trả lời được nội dung bức tranh ông là “ Thế Lữ,Vũ Đình Liên”Hs tích cực tham gia trò chơi

- Cả lớp lắng nghe chú ý,

Trang 6

nhập vào bài học.

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Thời gian: 125p

- Phương pháp: vấn đáp,thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn

Hoạt động của

GV

Hoạt động của HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

- Đọc, trình bày,

hs khác bổ sunghoàn chỉnh

- 2 hs trình bàytheo sgk

- Thế Lữ(1907-1989),tên thật làNguyễn Thứ

Lễ, quê ở BắcNinh

- Là nhà thơtiêu biểu nhấtcủa phong tràoThơ mới(1932 - 1945)

- Hồn thơ dồidào, đầy lãngmạn

- Vũ ĐìnhLiên (1913-1996), quê HảiDương

- Là một trongnhững nhà thơlớp đầu tiêncủa phong tràoThơ mới

- Thơ ôngthường mang

nặng lòng thương người

và niềm hoài cổ.b.Tác

phẩm

- “Nhớ rừng”

được sáng tác

- Ông đồ sángtác năm 1936

Trang 7

- Nghe // hiểu

- Nghe, nhận xétcách đọc của bạn

- Trình bày hiểubiết về Thơ mới

- Suy nghĩ, tómtắt - Trình bày

năm 1934, introng tập

“Mấy vần thơ”

(xuấtbản 1935). 

- Là bài thơtiêu biểu nhấtcủa Thế Lữ, làtác phẩm gópphần mởđường cho sựthắng lợi củaThơ mới

- Là bài thơtiêu biểu nhất

nghiệp sángtác của VũĐình Liên

c.Từkhó

3.Tìm hiểu chung:

Đặc điểm Nhớ rừng Ông đồ

Trang 8

- Đại diện trìnhbày.

- HS các nhómkhác nhận xét, bổsung

- Nghe // ghi

Phươngthức biểuđạt

Biểu cảm(gián tiếp)

Biểu cảm

Bố cục: 5 khổ:

+ Khổ 1,4:

cảnh vườnbách thú,nơi con hổ

bị nhốt

+ Khổ 2,3:

cảnh núirừng hùng

vĩ, nơi con

hổ ngự trịngày xưa

+ Khổ 5:

Khao khátgiấc mộngngàn (khátvọng tựdo)

5 khổ:

+ Khổ 1.2:Hình ảnhông đồ thờiđắc ý (thờixưa)

+ Khổ 3,4:Hình ảnhông đồ thờitàn tạ (nay)

+ Khổ 5:Nỗi lòng củatác giả

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Bước 1: Chuyển giao

- HS trựcquan ngôn

II Đọc - hiểu văn bản

2.Tình yêu quê hương đất nước qua 2 văn bản

Văn bản Tình yêu quê hương Vai trò

Trang 9

- Tình yêu quê hương

đất nước thể hiện như

thế nào trong văn bản

“Nhớ rừng”)? Từ tình

yêu quê hương được thể

hiện trong 2 vb, em suy

nghĩ ntn về vai trò của

tình yêu quê hương đất

nước trong cuộc đời của

mỗi con người

- Nhóm 2:

- Tình yêu quê hương

đất nước thể hiện như

thế nào trong văn bản

“Ông đồ”)? Từ tình yêu

quê hương được thể

hiện trong 2 vb, em suy

nghĩ ntn về vai trò của

tình yêu quê hương đất

nước trong cuộc đời của

mỗi con người

- Mời đại diện một

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS trìnhbày nhóm

- HSkhácnhận xét, bổsung, đi đếnthống nhấtkiến thức

Nhớ rừn g

Ông đồ

- Tâm trạng của người dân uyến tiếc về thời quá khứ huy hoàng của dân tộc với những chiến công oanh iệt, được àm chủ cuộc sống của mình.

- là nỗi niềmthương tiếckhắc khoảicủa nhà thơvới nhữngnhà nhodanh giámột thời nay

bị lãng quên,những giá trịvăn hóa tinhthần bị tàntạ

Tình yêu quê hương đất nước trong cuộc đời của mỗi con người giúp con người sống có trách nhiệm

Trang 10

Bước 1: Chuyển giao

- HS làmviệc cá nhân

- HS trìnhbày sự chuẩnbị

- HS kháctheo dõi,đánh giá, nxcho ý kiến

Bước 3: Báo

a

Nhớ rừng

* Con hổ ở vườn Bách thú.

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

-> Lời thơ như dằn ra thành từng tiếng,giọng điệu buồn chán

-> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản, bấtlực, buông xuôi

- Khinh lũ người kia

Trang 11

H: Khổ thơ 1 nói lên

thuật của đoạn thơ?

H: Qua đó cho biết tâm

- HS làmviệc cá nhân

- HS trìnhbày ý kiến

cá nhân

- HS khácphản biện,

bổ sung, điđến thốngnhất kiếnthức

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u

-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, khinhbỉ; một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cáchngắt nhịp ngắn; hai câu cuối đọc liền nhưkéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú là cảnh tầmthường, giả dối, đáng chán, đáng khinh vàđáng ghét Đoạn thơ toát lên vẻ bực dọc,khinh thường, chán chường, ngao ngánđến cao độ đối với thực tại

* Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

Trang 12

chúa tể rừng núi qua

những chi tiết, h/ả nào?

- HS làmviệc cá nhân

- HS trìnhbày sự chuẩn

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợp những động từ chỉđặc điểm của hành động

-> Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng hùng

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng Đâu những ngày mưa chuyển…

Trang 13

thức hội hoạ để tăng

cường hiệu lực diễn tả

của văn chương -> dựng

lên chân dung tâm hồn

của vị chúa tể rừng

xanh Đoạn 3 của bài có

thể coi như một bộ tranh

trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết

thúc bằng câu thơ nào?

bị

- HS kháctheo dõi,đánh giá, nxcho ý kiến

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS làmviệc cá nhân

- HS trìnhbày ý kiến

cá nhân

- HS khácphản biện,

bổ sung, điđến thốngnhất kiếnthức

thanh cụ thể

Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệ thuật ẩn dụ,nhân hóa

-> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc

da diết, khôn nguôi của con hổ về mộtthời vàng son, oanh liệt, huy hoàng

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như một lời than thống thiếtbộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống tự do gắnliền với tâm trạng tuyệt vọng của con hổ

=> Mượn lời con hổ trong vườn bách thú,tác giả đã thể hiện tâm sự của mình vàcũng chính là tâm sự của người dân ViệtNam đương thời Vì họ đang sống trongcảnh nô lệ, bị nhục nhằn tù hãm, trong họcũng trào dâng nỗi căm hờn và tiếc nhớthời oanh liệt với những chiến công vẻvang trong lịch sử Lời con hổ như chínhtiếng lòng sâu kín của họ

Trang 14

Em có suy nghĩ gì về

câu thơ này?

H: Qua sự đối lập sâu

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếng vang sâu thẳm củanỗi nhớ rừng, của nỗi lòng yêu nước thiếttha thầm kín, của tấm lòng thủy chung vớigiống nòi, non nước

Trang 15

lòng của người dân

nước Việt đương thời,

chán ghét, u uất trong

cảnh đời nô lệ mà vẫn

son sắt thuỷ chung với

giống nòi, non nước

Bước 1: Chuyển giao

nhiệm vụ học tập

Tổ chức hoạt động dạy

học nhóm:

H: Hình ảnh ông đồ

xuất hiện vào thời điểm

nào? Với công việc gì?

ở đâu?

- Gắn liền với hình ảnh

hoa đào: tín hiệu của

mùa xuân và Tết cổ

truyền của dân tộc

H: Sự lặp lại của thời

gian “Mỗi năm ” cùng

với hình ảnh ông đồ và

hành động “Bày mực

Bước 2:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trựcquan ngônngữ

- HS hoạtđộng nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS trìnhbày nhóm

- HSkhácnhận xét, bổsung, đi đếnthống nhấtkiến thức

b Ông đồ

* Ông đồ thời đắc ý.

- Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ.

Cặp phụ từ -> thời gian liên tiếp, cứ đếnmùa xuân ông đồ lại xuất hiện trên hè phốviết câu đối, cung cấp thứ hàng không thểthiếu cho mỗi gia đình trong dịp tết Đó làphong tục văn hóa đẹp của xã hội pk xưa

- Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay

-> Ông Đồ viết chữ đẹp được mọi ngườingưỡng mộ, đó là thời kì huy hoàng, đắc

ý của ông đồ

Trang 16

qua” có ý nghĩa gì?

H: Tài viết chữ của ông

đồ được gợi tả qua

những chi tiết nào? Qua

hình ảnh so sánh ấy em

thử hình dung về nét

chữ đó?

H: Thái độ của mọi

người đối với ông ntn?

H: Nét chữ ấy đã tạo

cho ông đồ một địa vị

ntn trong con mắt người

nhau trong hai chi tiết

“hoa đào và ông đồ” ở

- HS trựcquan ngônngữ

- HS hoạtđộng nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS trìnhbày nhóm

- HSkhácnhận xét, bổsung, đi đếnthống nhấtkiến thức

-> Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nhân hóa

-> cảnh tượng vắng vẻ đến thê lương Nỗibuồn tủi lan sang cả những vật vô tri vôgiác

Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay

-> Cuộc đời đã thay đổi, phố vẫn đôngngười qua nhưng không ai biết đến sự cómặt của ông đồ Ông đồ bên phố đông mà

vô cùng lạc lõng, lẻ loi

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay.

-> câu thơ mượn cảnh ngụ tình; gợi sự tàn

tạ, buồn bã, ảm đạm, lạnh lẽo tới buốt giá

Trang 17

Câu hỏi tu từ cuối bài

thơ giúp em hiểu được

danh giá một thời, do

cuộc đời thay đổi

Cảm thương, tiếc nuối

những giá trị tinh thần

bị tàn tạ, lãng quên

Bước 2:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếpnhận câuhỏi

- Thảo luậntìm nétchung

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS trìnhbày nhóm

- HS khácnhận xét, bổsung, đi đếnthống nhấtkiến thức

* Nỗi lòng của tác giả

- Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa

-> Thời gian tuần hoàn, mùa xuân lại đến,đào lại nở, nhưng ông đồ hoàn toàn vắngbóng

- Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?

-> câu hỏi tu từ -> là lời tự vấn, là nỗiniềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơvới những nhà nho danh giá một thờinay bị lãng quên, những giá trị văn hóatinh thần bị tàn tạ

Trang 18

- HS trựcquan ngônngữ.

- HS hoạtđộng nhóm

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập

- HS trìnhbày

- HS khácnhận xét, bổsung, đi đếnthống nhấtkiến thức

3 Nghệ thuật xây dựng nhân vật trữ tình

- Cảm xúc của nhân vật được thể hiện quanhững cảnh tượng đối lập

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: tâmtrạng hoài niệm, nhớ xưa

Trang 19

động

của GV

Hoạt động của HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

- Xây dựng hình ảnh thơmang ý nghĩa biểutượng (con hổ và tâm sựcủa con hổ)

- Từ ngữ gợi hình gợicảm

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

- Kết hợp nhiều biệnpháp nghệ thuật: nhânhóa, ẩn dụ, đối lập, điệp

từ, câu hỏi tu từ…

- Viết theo thể thơ ngũngôn hiện đại

- Xây dựng nhữnghình ảnh đối lập

- Kết hợp giữa biểucảm với kể, tả

- Lựa chọn lời thơ gợicảm xúc

Nội dung

- Mượn lời con hổ ởvườn bách thú, bài thơdiễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tùtúng và niềm khao khát

tự do mãnh liệt Bài thơcòn thể hiện lòng yêunước thầm kín củangười dân mất nước

- Khắc hoạ hình ảnhông đồ, nhà thơ thểhiện nỗi tiếc nuối chonhững giá trị văn hoá

cổ truyền của dân tộcđang bị tàn phai

Trang 20

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, trò chơi

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm

Đ c đo n th sau và tr ọ ạ ơ ả l i câu h i ờ ỏ

Ta s ng mãi trong tình th ng n i nh , ố ươ ỗ ớ

Th a tung hoành h ng hách nh ng ngày ủ ố ữ

x a ư

Nh c nh s n lâm, bóng c , cây già, ớ ả ơ ả

V i ti ng gió gào ngàn, v i gi ng ngu n hét ớ ế ớ ọ ồ

Là khi n cho m i v t đ u im h i ế ọ ậ ề ơ

Ta bi t ta chúa t c muôn loài, ế ể ả

Gi a ch n th o hoa không tên, không tu i.” ữ ố ả ổ

( Ng văn 8, t p hai, NXBGD Vi t Nam, ữ ậ ệ

2015, tr 19)

Câu 1 Xu t x c a đo n trích trên?Hoàn ấ ứ ủ ạ

c nh ra đ i c a bài th ? Th ả ờ ủ ơ ểlo i?Nêu n i ạ ộdung c a kh th trên?ủ ổ ơ Ph ng th c bi u ươ ứ ể

Trang 21

Câu 3 Vi t đo n văn trình bày suy nghĩ c a ế ạ ủ

em lòng yêu n c th m kín đ c g i ra t ướ ầ ượ ợ ừbài th nh r ngơ ớ ừ

*Hướng dẫn về nhà

1.Bài vừa học:

- Ôn tập, học thuộc bài thơ

- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của 2 văn bản

2 Bài sắp học:

- Chuẩn bị bài: Chủ đề: Sử dụng câu trong giao tiếp Tiếng Việt

+ Câu nghi vấn

+ Câu nghi vấn tiếp theo

+ Luyện tập câu nghi vấn

- Soạn bài theo GV hướng dẫn, đọc trước bài

Trang 22

CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG CÂU TRONG GIAO TIẾP TIẾNG VIỆT

CÂU NGHI VẤN Thời lượng dạy học: 3 tiết

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học Hs có được:

- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các

vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tănghiệu quả hợp tác

Trang 23

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễhiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ýkiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập

- Nhân ái: rút ra được những kinh nghiệm bài học trong đời sống từ bài học

- Trách nhiệm, trung thực: có ý thức sử dụng câu nghi vấn trong văn nói và viếtcho phù hợp

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC KĨ NĂNG.

- Nhận biết đượcđặc điểm và chứcnăng khác của câunghi vấn trong vănbản đã cho qua cácphần ngữ liệu

- Hiểu đượcđặc điểm,chức năngchính của câunghi vấn dùng

để hỏi khi tạolập văn bảntrong quátrình giaotiếp

- Hiểu đượcđặc điểm,chức năngkhác của câunghi vấn yêucầu, ra lệnh,bộc lộ tình

Vận dụngđược nhữnghiểu biết vềđặc điểm,chức năng của

- Trình bàynhững kiếngiải riêng,những pháthiện sángtạo khi tạolập văn bản

và khi giaotiếp

- So sánhchức năng,đặc điểmcủa câunghi vấnvới cáckiểu câu

Trang 24

tập câu

chủ

- Nhận biết đượcđặc điểm và cácchức năng của câunghi vấn trong nộidung luyện tập

cảm, cảm xúc,khẳng định,phủ định

khi đọc hiểuđược văn bảnkhác và tạolập được cácvăn bản đảmbảo sự phùhợp tronggiao tiếp

khác tronggiao tiếp

III HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHO MỖI CẤP ĐỘ MÔ TẢ.

1 Mức độ nhận biết.

- Hỏi về đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn

2 Mức độ thông hiểu.

- Chỉ ra chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi

- Chỉ ra những chức năng khác của câu nghi vấn

III.Luyện tập chủ đề 1 tiết Nghiên cứu tài liệu,

hướng dẫn HS soạn bài theo chủ đề

Trang 25

V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.

A.Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 10 phút

- Phương pháp: nêu vấn đề, tổ chức trò chơi

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm

HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

GV: Mời cả lớp tham gia trò chơi: “Giải đáp

cùng hộp nghi vấn”

- Thời gian 8 p

- Phổ biến luật chơi:

+ GV trưng bày hộp nghi vấn và yêu cầu mỗi em

sẽ viết 1 thắc mắc mà mình quan tâm nhưng vẫn

chưa giải đáp được vào giấy và để vào hộp nghi

vấn

+ GV sẽ bốc 5 phiếu bất kì, đọc và giải đáp cùng

cả lớp

- Phần thưởng câu giải của GV dành cho 5 HS

may mắn được GV bốc thăm

Gv nhận xét thái độ tham gia trò chơi của lớp và

GV giới thiệu bài mới: Trong chương trình lớp 8

các em sẽ được học về 4 kiểu câu phân loại theo

mục đích nói ( câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu

trần thuật, câu cảm thán ) Hôm nay cô và các em

sẽ tìm hiểu chủ đề sử dụng câu trong giao

tiếpTiếng Việt

- HS lắng nghe luật chơi

- HS tích cực tham gia trò chơi

- Cả lớp lắng nghe chú ý, nhập vào bài học

B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

- Thời gian: 130 phút

- Phương pháp: vấn đáp,thuyết trình, thảo luận nhóm

Trang 26

- Kĩ thuật: động não, KTB, chia nhóm, phân tích video.

Hoạt động của GV Hoạt động

của HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Bước 1: Chuyển giao

Chức năng chính

Bước 2:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs làm việcnhóm

Bước 3:

Báo cáo kết quả thảo luận

- HS quansát - đọc

- HS hoạtđộng nhómhoàn thiệnPBTđại diệnnhóm trìnhbày trênbảng phụ

- HS nhómkhác báocáo kết quảPBT, nhậnxét

- HS đọc

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

1.Ví dụ: SGK (T11).

+ Sáng nay người ta đấm u có đaulắm không?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai ?

+ Hay là u thương chúng con đóiquá ?

2 Nhận xét

Đặc điểmKiểu câu

Dấu hiệu nhận biết

Chức năng

Câu nghivấn

Từ ngữ Kết

thúc câu

Chức năng chính

Sáng nayngười tađấm u cóđau lắmkhông?

Từ nghivấn:

không

Cuối câu

có dấu chấm

Dùngđểhỏi

Thế làmsao u cứkhóc mãi

mà không

ăn khoai?

Từ nghivấn:

không

Trang 27

Bước 4:Đánh giá kết quả

GV yêu cầu lớp lắng nghe

câu chuyện và trả lời câu

hỏi:

Trong những câu kết thúc

bằng dấu chấm hỏi, câu

nào là câu nghi vấn, câu

nào không? Tại sao?

Bước 2:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạtđộng cánhân

Bước 3:

Báo cáo kết quả

- HS suynghĩ, phátbiểu trả lời

(1-2 HS )

- HS kháctrình bày,nhận xét

Bước 2:

Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạtđộng cánhân

Bước 3:

Báo cáo kết quả

- HS suynghĩ, phát

hỏi

Hay là uthươngchúng conđói quá?

Từ nghivấn:

hay

3 Ghi nhớ: sgk (11 ).

Câu nghi vấn là câu:

- Có những từ nghi vấn ( ai, gì, nào,sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,à,

ừ, không, chưa , hay

- Khi viết kết thúc câu bằng dấu hỏichấm

+ Chức năng của câu nghi vấn:

- Dùng để hỏi

*Lưu ý

- Dấu chấm hỏi chỉ là hình thức để nhận biết câu nghi vấn.

- Ngoài hình thức còn phải chú ý đến

Trang 28

GV gọi HS đọc yêu cầu

thay từ hay bằng từ hoặc

được không, vì sao?

biểu trả lời

- HS kháctrình bày,nhận xét

nội dung, ý nghĩa của câu.

*Bài tập

1.Bài tập 1

- Trong giao tiếp hằng ngày

- Trong tạo lập văn bản

=>Khi sử dụng câu nghi vấn khi viết các em chú ý dùng dấu chấm hỏi cuốicâu Khi nói chú ý nhấn mạnh các từ nghi vấn tạo ngữ điệu khi hỏi

2.Bài tập 2

A.Hôm qua em đi đâu vậy ? B.Hôm nay bạn Minh hay bạn Hiền trực nhật lớp ?

- Câu a người được hỏi có thể có những câu trả lời khác nhau -> Kiểu câu nghi vấn không lựa chọn

- Câu b người được hỏi chỉ có thể lựachọn một trong hai phương án trongcâu hỏi -> Kiểu câu nghi vấn có lựachọn

( sử dụng quan hệ từ hay,hay là )

- Không vì từ “ hoặc ” tuy là QHT biểu thị quan hệ lựa chọn nhưng chỉ dùng trong câu trần thuật Nếu thay thì câu sẽ chuyển sang dạng câu trần thuật,câu sẽ sai ý nghĩa

3.Bài tập 3

- Dựa vào từ nghi vấn hay và dấuchấm hỏi ở cuối câu, ta xác định cáccâu đã cho là câu nghi vấn

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt

động của HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

2.Chỉ ra dấu hiệu nhận biết về

từ ngữ, dấu kết thúc câu của

vụ học tập

Hs thảo

II Những chức năng khác.

1.Ví dụ

2 Nhận xét:

dụ Câunghivấn

Dấu hiệu nhận biết Chức năng

Từ ngữ Kết thúc

câu

ngườimuônnăm cũHồn ởđâubây giờ

?

tìnhcảm,cảmxúc

Trang 30

Chức năng

Từ ngữ

Kết thúc câu

HS đạidiệnnhómtrìnhbày, HSnhómkhácnhậnxét, bổsung

b Màyđịnhnói chochamàyngheđấy à ?

doạ,chửimắng

c Có biếtkhông?

Khôngcònphéptắc gìnữa à ?

nộ, raoai

d Mộtngười

… củavănchươnghaysao ?

Haysao

Trang 31

Bước 4:Đánh giá kết quả

?Từ việc phân tích, ví dụ trên

theo em câu nghi vấn ngoài

chức năng dùng để hỏi còn có

chức năng nào khác?

GV bổ sung

Câu hỏi tu từ thường được

dùng nhiều trong các văn bản

nghệ thuật, có tác dụng làm

cho lời văn trở nên sinh động,

đem lại cho người đọc những

tưởng tượng lý thú Câu hỏi tu

từ được thể hiện với hình thức

nghi vấn với một dấu hỏi ở

cuối câu Câu hỏi này không

cần câu trả lời mà hàm ẩm ý

nghĩa như:

- Câu hỏi tu từ sẽ luôn ngầm

ẩn một nội dung phán đoán

phủ định hoặc khẳng định của

người đặt câu hỏi

- HS đọcghi nhớ SGK

- HS nghe

3 Ghi nhớ: SGK (22 ).

+ Câu nghi vấn ngoài chức năng đểhỏi trong nhiều trường hợp câu nghivấn không dùng để hỏi mà dùng : đểcầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc

lộ tình cảm, cảm xúc, đe dọa vàkhông yêu cầu người đối thoại trảlời

+ Nếu không dùng dấu hỏi thì trongmột số trường hợp, câu nghi vấn cóthể kết thúc bằng dấu chấm than hoặcdấu chấm lửng

Trang 32

nhằm mục đích khẳng định,

nhấn mạnh ý mà mình muốn

nói Hoặc dùng câu hỏi tu từ

theo cách ẩn dụ, nói lái đi để

thể hiện ý kiến chê trách điều

gì đó

- Câu hỏi tu từ có chứa từ phủ

định nhưng có nội dung khẳng

?Trong giao tiếp, khi gặp

nhau, người ta thuờng sử dụng

các câu nghi vấn như: Anh ăn

cơm chưa?; Cậu đi đâu

đấy?

- Các câu NV trên dùng để hỏi

hay để làm gì?Mối quan hệ

giữa người nói và người nghe

ở đây như thế nào?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ học tập

Gv tổ chức cho lớp tham gia

trò chơi: “Đường lên đỉnh

OYMPIA”

Gv chia lớp thành 4 đội chơi

cùng tham gia trò chơi

GV cho các đội chơi tự đặt tên

- HS phát biểu

Trang 33

đội của mình.Trò chơi củng cố

Gv giới thiệu về luật chơi và

phần thưởng dành cho đội

chiến thắng

Gv nhận xét thái độ tham gia

trò chơi của các đội chơi

Bước 4:Đánh giá kết quả

vụ học tập

Hs thảoluậnnhómtích cựctham giatrò chơi

Bước 3:

Báo cáo kết quả thảo luận

- Các đội chơi tích cực tham giatrò chơi ,lắng nghe câuhỏi, thảoluận, đưa ra đáp án

*Bài tập 1.Trò chơi : “Đường lên đỉnh”

+ Vòng 1.Khởi động trò: “Tai thính, mắt tinh”

+ Vòng 2.Vượt chướng ngại vật trò:

“Thử tài ghi nhớ”

+ Vòng 3.Về đích: “Tiếp sức đồng đội”

Trang 34

- Thời gian: 35 phút

- Mục tiêu: hướng dẫn HS luyện tập

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, trò chơi

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn kiến thức, kĩ năng

? Căn cứ vào đâu để xác

định các câu đó là câu nghi

vấn?

? Trong các câu đó, có thể

thay từ hay bằng từ hoặc

được không, vì sao?

Bài 6

GV gọi HS lên bảng làm

bài

GV trình chiếu bảng phụ

chuẩn, GV yêu cầu HS đối

chiếu bài trên bảng trong

thời gian 2p, GV gọi HS

nhận xét bài của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả

HS nêu yêu cầu củabài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS hoạt động cánhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Dựa vào từ nghi vấn hay

và dấu chấm hỏi ở cuốicâu, ta xác định các câu đãcho là câu nghi vấn

- Không thể thay từ hay bằng hoặc được, từ hay

cũng có thể xuất hiệntrong các kiểu câu khác,nếu thay thì câu trở nên saingữ pháp hoặc biến thànhkiểu câu trần thuật và có ýnghĩa khác hẳn

2.

Bài 6 (SGKT13 ):

a Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế? -> Câu nghi vấn này

đúng vì mặc dù chưa biếtkhối lượng của chiêc xenhưng vẫn cảm nhận đượcvật đó nặng hay nhẹ

b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

->Câu nghi vấn này sai

Trang 35

- Luật chơi: GV trình chiếu

các ngôi sao, mỗi ngôi sao

tương ứng với 1 câu hỏi

Các đội chơi lần lượt chọn

ngôi sao; Hs được quyền

lựa chọn bất kì ngôi sao

may mắn nào Gv đọc câu

hỏi.Đội chơi có 5 giây suy

nghĩ để đưa ra câu trả lời

Trả lời đúng nhận đội chơi

nhận được quà, trả lời sai

hoặc không đưa ra đáp án

nhường quyền cho đội bạn

- Phần thưởng: mỗi câu trả

lời đúng được mở hộp quà

tương ứng

Bước 4: Đánh giá kết quả

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs hoạt động nhómtham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Các đội chơi tích cực tham gia trò chơi, lắng nghe luật chơi, câu hỏi, đưa rađáp án

vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể nói là đắt hay rẻđược

3.Bài tập 1,4,5,3(SGKT 12,13,24 )

Trang 36

Gv gọi HS lên bảng viết

đoạn hoặc gọi HS trình bày

miệng

GV yêu câu HS viết đoạn

văn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs hoạt động cánhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS viết đoạn văn

HS khác nhận xét,

bổ sung

4.Viết một đoạn văn ngắn

trình bày cảm nhận của emsau khi học xong bài thơ

Trang 38

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài học Hs có được:

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là câu câu khiến, đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

- Nhận biết được câu cầu khiến trong văn bản

- Vận dụng viết đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến

2 Năng lực

- Năng lực tự quản và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn

đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…Nhận biết đặt điểm của câu cầu khiến giao tiếp

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với

bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập

- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm bài học trong đời sống từ bài học

- Trách nhiệm, trung thực: có ý thức sử dụng câu cầu khiến trong văn nói và viếtcho phù hợp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Với giáo viên: SGK, kế họach bài dạy word, power point, máy tính.

2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng cho HS và nhu cầu tìm hiểu văn bản.

b Nội dung: HS quan sát bức tranh, lắng nghe câu hỏi và trình bày suy nghĩ.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, HS lý giải được ý kiến của bản thân.

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chuẩn kiến thức, kĩ

năng cần đạt

Trang 39

GV cho HS quan sát bức tranh

và nêu câu hỏi

Giả sử em đang ở bệnh viện và thấy

mọi người đều rất khó chịu với 1

người khách hút thuốc liên tục Khi

đó, em sẽ ứng xử như thế nào?

Gv dẫn dắt vào bài

- Cả lớp quan sáttranh và nghe câuhỏi

- Hs trả lời câu hỏi

- Ghi tên bài

GV: Tiết trước, các

em đã được học về câu nghi vấn, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kiểu câu : câu cầu khiến

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

a Mục tiêu: Giúp học sinh Giúp HS nắm được những nét cơ bản về câu cầu

khiến

b Nội dung: HDHS tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm, chức năng của câu cầu

khiến trong câu

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

1 GV chiếu đoạn trích, gọi HS đọc.

Nêu yêu cầu:

- Trong những đoạn trích trên, câu

nào là câu cầu khiến?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó

là câu cầu khiến ?

- Các câu cầu khiến trong những đoạn

trích trên dùng để làm gì?

2 GV mời 2 HS diễn lại 2 tình huống

sau HS ở dưới quan sát, nhận xét về

giọng điệu và tác dụng của 2 từ “Mở

cửa”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Hs cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận

- HS trình bày, nhận xét

- HS khác nhậnxét, bổ sung

- 2 HS diễn tình huống

- HS nhận xét giọng, tác dụng

I Đặc điểm hình thức và chức năng

Trang 40

a ) - Anh làm gì đấy?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

b) Đang ngồi học bài, tôi bỗng nghe

tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa!

3 Quan sát các VD, hãy cho biết khi

viết, câu cầu khiến thường được kết

thúc bằng dấu gì?

4 Qua việc tìm hiểu các VD, hãy cho

biết câu cầu khiến có những đặc điểm

hình thức và chức năng chủ yếu nào?

Bước 4:Đánh giá kết quả thọc hiện

nhiệm vụ học tập

GV Nhận xét, chữa, chốt

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

*GV lưu ý: Khi viết, câu cầu khiến

thường kết thúc bằng dấu “!”, Nhưng

khi ý cầu khiến không được nhấn

mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu “.”

- HS rút ra nội dung ghi nhớ

-Hs đọc ghi nhớ

- Mở cửa

->Giọng đều đều: Dùng để trả lời câu hỏi

+Ví dụ 2:

Mở cửa ! -> Giọng

nhấn mạnh hơn (ngữđiệu của câu cầu khiến), dùng để ra lệnh, đề nghị

=>Thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm (khi yêu cầu không cần nhấn mạnh)

- Đặc điểm: cónhững từ cầu khiến

- Chức năng: dùng

để ra lệnh, yêucầu

3.Ghi nhớ: sgk (31).

3.Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS luyện kĩ năng làm bài: nhận diện câu câu khiến.

b Nội dung: HS làm bài tập.

Ngày đăng: 03/08/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w