1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương kinh tế xây dựng khoa công trình

25 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 588,08 KB
File đính kèm đề cương ktxd.rar (582 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn tập môn kinh tế xây dựng khoa công trình_ĐH GTVT Dành cho các bạn sinh viên năm 34 trường ĐH GTVT CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ XÂY DỰNG 1. Nêu các đặc điểm của xây dựng và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xây dựng. 2. Trình bày khái niệm và phân loại đầu tư. 3. Đánh giá dự án đầu tư theo nhóm chỉ tiêu tĩnh? 4. Nêu các nhân tố ảnh hưởng và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng. 5. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng. 6. Nêu nhiệm vụ và nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế kỹ thuật trong xây dựng. 7. Trình bày khái niệm, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình. 8. Trình bày phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng. 9. Trình bày khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng. Các thành phần của công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần đó. 10. Nêu khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghiệp hóa trong xây dựng. 11. Khái niệm, các mức độ và các chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ giới hóa xây dựng? 12. Trình bày tiền lương, các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của các hình thức đó. 13. Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ? 14. Trình bày về khấu hao TSCĐ và các phương pháp tính khấu hao TSCĐ. 15. Cách xác định và ý nghĩa các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng TSCĐ – VCĐ? 16. Cách xác định và ý nghĩa các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng VLĐ? 17. Nêu các loại giá sản phẩm xây dựng và quan hệ giữa chúng.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP - KINH TẾ XÂY DỰNG

1. Nêu các đặc điểm của xây dựng và ảnh hưởng của nó đến quá trình đầu tư và xâydựng

2. Trình bày khái niệm và phân loại đầu tư

3. Đánh giá dự án đầu tư theo nhóm chỉ tiêu tĩnh?

4. Nêu các nhân tố ảnh hưởng và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

5. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng

6. Nêu nhiệm vụ và nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng

7. Trình bày khái niệm, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình

8. Trình bày phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

9. Trình bày khái niệm công nghệ, công nghệ xây dựng Các thành phần của công nghệ

và mối quan hệ giữa các thành phần đó

10.Nêu khái niệm, nội dung và chỉ tiêu đánh giá trình độ công nghiệp hóa trong xâydựng

11.Khái niệm, các mức độ và các chỉ tiêu đánh giá mức độ cơ giới hóa xây dựng?

12.Trình bày tiền lương, các hình thức trả lương và ưu nhược điểm của các hình thức đó

13.Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ?

14.Trình bày về khấu hao TSCĐ và các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

15.Cách xác định và ý nghĩa các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng TSCĐ – VCĐ?

16.Cách xác định và ý nghĩa các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng VLĐ?

17.Nêu các loại giá sản phẩm xây dựng và quan hệ giữa chúng

Trang 2

ĐÁP ÁNCâu 1,2,3 : Trong vở ghi cô cho chép

Câu 4: Nêu các nhân tố ảnh hưởng và phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

Các nhóm nhân tố:

-Nhân tố chủ quan, khách quan

+ nhân tố chủ quan: là những nhân tố liên quan đến trình độ lập và thực hiện các phương

án đầu tư

+nhân tố khách quan: là những nhân tố liên quan đến tình hình tài nguyên, điều kiện khíhậu, dân số, trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của đất nước cũng như khả năng cung cấpvốn

-Nhân tố trực tiếp, gián tiếp

Nhân tố trực tiếp là những nhân tố liên quan đến giải pháp thiết kế công trình, giá cả, giáthành, trình độ sử dụng công trình cũng như cơ cấu xây dựng cơ bản

Nhân tố gián tiếp: là những nhân tố liên quan đến cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước,cấc chính sách mở cửa, hội nhập

-Nhóm nhân tố xét theo quá trình đầu tư và xây dựng

Bao gồm tất cả các công việc được thực hiện ở các giai đoạn như: chuẩn bị đầu tư, thựchiện dự án, kết thúc và đưa dự án vào khai thác Nhân tố này để đưa ra giải pháp nângcao đầu tư

Phương hướng nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng:

Phương hướng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

-Xác định đường lối chiến lược đầu tư

-Giải quyết hợp lý các vấn dề đầu tư giữa vùng miền, giữa các phân ngành trong 1ngành, giữa các thành phần trongg cơ cấu đầu tư

-Phải sắp xếp trình tự xây dựng các công trình cụ thể, xác định mức độ ưu tiên chocác lĩnh vực, cho các ngành mũi nhọn, cho các công trình trọng điểm

Trang 3

Phương hướng trong giai đoạn thực hiện dự án:

Các công việc:+ Khảo sát kỹ thuật: Đo đạc vị trí hướng tuyến, khảo sát địa chất,thủy văn

+Thiết kế: thiết kế bản vẽ+ giải pháp thiết kế

+Lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ thầu,

Từ đó đề ra phương hướng: Phải áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nâng caotrình độ của các cán bộ khảo sát thiết kế,

-Việc lựa chọn nhà thầu cần minh bạch, công khai, hiệu quả kinh tế

-Phải áp dụng các biện pháp có tính đến hiệu quả kinh tế cao, tìm cách rút ngắn thời hạnthi công

-Nâng cao chất lượng thăm dò khảo sasrt, chi phí cho thăm dò khảo sát

Vdu:

Phương hướng nâng cao hiệu quả trong giai đoạn kết thuc, đưa dự án vào sử dụng

-Cần nâng cao ý thức, đảm bảo chất lượng, công tác sửa chữa, bảo dưỡng

-Áp dụng phân kỳ hợp lý, giảm bớt khối lượng thi công dở dang

-Phối hợp chặt chẽ giữa các khâu trong thi công, giảm thời gian gián đoạn

Vdu:/,

Trang 4

Câu 5: Hiệu quả kinh tế rút ngắn thời gian xây dựng

Trả lời câu hỏi :

Tại sao phải rút ngắn thời gian xây dựng

*Rút ngắn thời gian xây dựng để :

+giải quyết được nhiệm vụ kinh tế của mỗi thơì kì

+ t/m đường lối pt kt của đảng và nhà nc

+ đảm bảo mức tăng của thu nhập quốc dân

+ đảm bảo mức tăng lãi của ngành,doanh ngiệp

+ Chi phí xây dựng giảm, giảm số lượng máy móc, nhân công

+Đảm bảo lợi nhuân +thời hạn thu hồi vốn của doanh nghiệp

*Làm cách nào rút ngắn thời gian xây dựng

Về kỹ thuật:

- Cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện quy trình công nghệ để rút ngắn thời gian sản xuất

- Ứng dụng kĩ thuật tiên tiến để đạt hiệu quả tốt nhất, rút ngắn được thời gian

- Thay thế quá trình tự nhiên bằng quá trình nhân tạo để rút ngắn thời gian chờđợi

- Giáo dục ý thức trách nhiệm cho người lao động

*Ai được hưởng lợi ích từ việc này, lợi ích cụ thể ra sao

Trang 5

To, T1: thời gian xây dựng theo định mức và theo thực tế

Trong TH không có số liệu về lợi nhuận thì Hq1= i D(T0-T1)

Với i là lãi suất tối thiểu

D là giá trị tài sản sớm đưa vào sử dụng

Điều kiện: Công trình phải hoàn thành toàn bộ,

Phải sớm khai thác công suất của công trình

Nhà thầu: ( c,d)

Trang 6

Câu 6: Nêu nhiệm vụ và nội dung các giai đoạn khảo sát kinh tế - kỹ thuật trong xâydựng.

Sự cần thiết phải tiến hành khảo sát kinh tế - kỹ thuật

a) Khái niệm:

Khảo sát kinh tế kỹ thuật là việc hoạt động điều tra thu thập các số liệu liên quan đến tìnhhình kinh tế xã hội, hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích và tổng hợpnhững tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng, địa điểm xây dựng để phục vụcho việc xác định phương hướng đầu tư hay phục vụ thiết kế

b) Mục tiêu nhằm giải thích rõ:

- Tính cần thiết về mặt xã hội, tính hữu ích về mặt kinh tế của việc xây dựng dựng côngtrình đã chọn

- Khả năng kỹ thuật để xây dựng công trình đó

c) Kết quả nhằm nêu rõ:

- Phương thức để thoả mãn nhu cầu cụ thể của xã hội về nhu cầu nhà ở

- Những điều kiện, khả năng, xây dựng công trình

- Lợi ích do việc xây dựng công trình

d) Công tác khảo sát kinh tế – kỹ thuật bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giaiđoạn nhất định dựa trên nguyên tắc: Từ chung đến riêng,Từ tổng quát đến chi tiết

Các giai đoạn khảo sát kinh tế kỹ thuật

- Trên góc độ kinh tế quốc dân mà xét thì khảo sát phục vụ cho thiết kế xây dựng cơbản phải trải qua bốn giai đoạn:

Trang 7

Khảo sát kinh tế kỹ thuật tổng hợp.

Khảo sát trước khi thiết kế một công trình cụ thể

Khảo sát trong quá trình thiết kế.

Khảo sát trong quá trình thi công.

- Mỗi giai đoạn khảo sát đều nhằm giải quyết vấn đề ở một mức độ nhất định và tạođiều kiện cho những giai đoạn sau

a) Khảo sát kinh tế kỹ thuật tổng hợp

 Do cấp bộ hay cấp tỉnh tiến hành

 Mục đích: Chủ yếu phục vụ cho công tác quy hoạch ngành hay vùng lãnh thổ

 Cơ sở của khảo sát là: dựa vào phương hướng phát triển kinh tế xã hội của đấtnước vào một thời kỳ tương đối dài (10 đến 20 năm)

 Nội dung: Chủ yếu là khảo sát kinh tế

b) Khảo sát trước khi thiết kế một công trình cụ thể (gọi là khảo sát trước khi thiết kế)

 Do các cơ quan thiết kế đảm nhận

 Mục đích: tiến hành khảo sát cho từng công trình cụ thể đã được vạch ra trongkhảo sát kinh tế kỹ thuật tổng hợp

Nội dung khảo sát trước khi thiết kế bao gồm: cả khảo sát kinh tế và khảo sát kỹ thuật.

Khảo sát kỹ thuật có liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng công

trình Khảo sát kỹ thuật nhằm xác định các thông số có liên quan đến địa hình, địachất, khí tượng, thuỷ văn ở khu vực sẽ xây dựng công trình

Khảo sát kinh tế nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể:

+ Chọn tuyến đường: xuất phát điểm ở đây là vị trí của tuyến đường xây dựng trongtoàn mạng lưới: đường quốc lộ, đường tỉnh lộ v v việc xác định tuyến đường căn cứvào đặc điểm kinh tế, đặc điểm dân cư nơi tuyến đi qua, đặc điểm các đầu mối giaothông, các trung tâm công nghiệp, thị trấn, thị xã v v Căn cứ nhu cầu tính toán vềlượng luân chuyển hàng hoá và hành khách năm

+ Xác định loại đường, kết cấu, kích thước và hình thức xây dựng

+ Sơ bộ xác định và phân phối vốn đầu tư cho từng giai đoạn

c) Khảo sát trong quá trình thiết kế:

 Do chính các cơ quan thiết kế đảm nhiệm,

 Mục đích: nhằm xác định những số liệu bổ xung, cần thiết cho việc giải quyếtđúng đắn những vấn đề kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc thiết kế, xây dựng

và khai thác công trình Mức độ phức tạp của việc khảo sát trong quá trình thiết kếtuỳ thuộc vào các bước thiết kế

Trang 8

 Nội dung: chủ yếu là khảo sát kỹ thuật.

d) Khảo sát trong quá trình thi công

 Do các doanh nghiệp xây lắp tiến hành,

 Mục đích:

+ để có số liệu phục vụ cho việc lập thiết kế tổ chức thi công chi tiết của doanh nghiệp + Do có thiết kế tổ chức thi công chi tiết mà đơn vị xây dựng xác định được chính xácphương pháp, trình tự, thời hạn và tài nguyên để xây dựng công trình

+ Sử dụng có phê phán thiết kế kỹ thuật và tài liệu dự toán đã có nhằm không chỉ hoànthành xây dựng công trình về mặt kỹ thuật mà còn giảm khối lượng công tác không cầnthiết, đơn giản hoá công tác thi công, hoàn thiện tổ chức sản xuất, áp dụng rộng rãi cơgiới hoá, tăng tốc độ xây dựng, hạ giá thành xây lắp trong điều kiện có thể và khả năngcho phép

+Trong cả bốn giai đoạn đoạn nêu ở trên đều bao hàm cả khảo sát kinh tế và khảo sát kỹthuật tuy nhiên tỉ trọng của từng loại có khác nhau ở mỗi giai đoạn

+Tuy nhiên khi chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác thì thông thường tầm baoquát ngày càng thu hẹp lại, tính cụ thể thì ngày càng sâu sắc hơn

Câu 7: Trình bày khái niệm, căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình

Khái niệm

1 Dự toán xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết dự tính ở giai đoạn trước khi lựa chọn

nhà thầu để xây dựng công trình, các công trình, các gói thầu, được xác định trên cơ sở

khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi

công đối với thiết kế 2 bước hoặc thiết kế FEED đối với trường hợp thực hiện theo hình

thức EPC, EC, EP, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, đơn giá xây dựng.

2 Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí

quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng, được xácđịnh theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trang 9

a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tưcấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công), chi phí gián tiếp, thu nhập chịuthuế tính trước, thuế giá trị gia tăng

dự án đầu tư xây dựng công trình nhưng không thuộc nội dung quy định tại các mụca,b,c,d nêu trên

e) Chi phí dự phòng của công trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình

Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng của

dự án theo từng công trình

Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm: chi phí xây dựng của công trình; chi phí thiết

bị của công trình; các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của công trình; các chi phí khác liênquan đến công trình và chi phí dự phòng của công trình

Dự toán xây dựng của dự án (Tổng dự toán) gồm tổng các dự toán xây dựng công trình

và chi phí quản lý dự án, các chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng có tính chấtchung liên quan của dự án

3 Căn cứ lập dự toán xây dựng công trình:

- Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Định mức dự toán xây dựng công trình, định mức chi phí

- Giá xây dựng công trình

- Giá mua thiết bị, các loại thuế, phí

- Các thông tư, văn bản hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình hiện hành

4 Trình tự chung lập dự toán XDCT

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Liệt kê các hạng mục công trình cần phải lập dự toán

- Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục

- Liệt kê các công tác trong từng bộ hận

- Lập giá xây dựng công trình

- Lập dự toán chi tiết cho các công tác xây dựng

Trang 10

- Lập dự toán chi phí xây dựng.

- Lập dự toán XDCT

- Viết thuyết minh cho dự toán

Câu 8: Trình bày phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, công trìnhphụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công theo một trong các phương pháp sau:

PP1) Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

Chi phí xây dựng bao gồm:

- Chi phí trực tiếp gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị

thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công việc xây dựng và giá xây dựng

công trình

- Chi phí gián tiếp:

+ Chi phí chung (Chi phí quản lý tại doanh nghiệp, Chi phí điều hành sản xuất tạicông trường, Chi phí bảo hiểm của người lao động trực tiếp mà người sử dụng lao độngphải nộp cho Nhà nước theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn, bảohiếm thất nghiệp))

+ Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

+ Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

+ Chi phí gián tiếp khác

Chi phí gián tiếp được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp

- Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước

(1) Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình:

Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình

Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình gồm: đơn giá không đầy đủ (bao gồm chiphí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy đủ(gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí gián tiếp

và thu nhập chịu thuế tính trước) Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện

cụ thể của từng công trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng đơn giá xây dựng chi tiếtkhông đầy đủ hoặc đầy đủ để xác định dự toán xây dựng

(2) Xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp:

Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết

Trang 11

kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụcông việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và được tổng hợp theonhóm, loại công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của côngtrình.

Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Giá xây dựng tổng hợp gồm: giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (bao gồm chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy

đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phígián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiếtcủa công trình Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện cụ thể của từngcông trình, gói thầu để quyết định việc sử dụng giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ hoặcđầy đủ để xác định dự toán xây dựng

PP2) Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí tương ứng

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp xácđịnh theo khối lượng vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tốchi phí này

- Khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác địnhtrên cơ sở khối lượng công tác xây dựng đo bóc từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông hoặc thiết kế FEED và định mức kinh tế kỹ thuật

- Giá vật liệu xây dựng được xác

- Giá nhân công, máy và thiết bị thi công xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng

Theo nghĩa hẹp: Công nghệ là các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi

trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trongquá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 12

 Theo Luật khoa học và công nghệ (năm 2000): Công nghệ là một tập hợp cácphương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổicác nguồn lực thành sản phẩm.

Theo nghĩa rộng: Công nghệ là tổng thể các kiến thức, thông tin, các kỹ năng,

thiết bị, các phương pháp và các tiềm năng khác được sử dụng để biến đổi các yếu

tố đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ đầu ra phục vụ cho nhu cầu con người

Công nghệ trong xây dựng được hiểu là tổng thể những tri thức (hiểu biết, kiến

thức, kinh nghiệm, thông tin, quy trình, quy phạm, kỹ năng, năng lực hoạt động vàhành nghề xây dựng); những công cụ kỹ thuật (máy móc thiết bị thi công, cácphương tiện kỹ thuật,…); trình độ tổ chức (phương pháp thi công, điều hành, quảnlý,…) và các điều kiện vật chất khác được con người sử dụng để biến các yếu tốđầu vào (vốn, vật liệu, lao động,…) thành các công trình hoàn thành ở đầu ra

Thành phần của công nghệ

 Phần công nghệ hàm chứa kỹ thuật – Technoware (T): gồm công cụ, máy móc,thiết bị, vật liệu, xe cộ… nói chung là các phương tiện kỹ thuật và được gọi làphần cứng của công nghệ

 Phần công nghệ hàm chứa con người - Humanware (H): gồm kinh nghiệm, kiếnthức uyên thâm, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề thành thạo, khéo léo, có tính sáng tạo

và đạo đức trong lao động ( năng lực và phẩm chất) hay còn gọi là phần con ngườitrong công nghệ

 Phần công nghệ hàm chứa thông tin – Infoware (I): gồm dữ liệu, thuyết minh, dự

án mô tả, thiết kế, sáng tạo, phương pháp, giải pháp kỹ thuật, các sự kiện giúp conngười phát triển năng lực và phẩm chất, còn gọi là phần dữ kiện

 Phần công nghệ hàm chứa tổ chức – Orgaware (O): được thể hiện trong thiết chếtổ chức, thẩm quyền, trách nhiệm, phương pháp, sự liên kết phối hợp quản lý, các

kế hoạch, chính sách hay còn gọi là phần cơ cấu

Mối quan hệ:

Các thành phần của một công nghệ có quan hệ mật thiết bổ sung cho nhau, khôngthể thiếu bất cứ thành phần nào Mỗi thành phần đều có một giới hạn tối thiểu vàtối đa để có thể hoạt động biến đổi mà không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quảcủa công nghệ

Hiểu rõ chức năng và mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần của công nghệ,

sẽ khắc phục được lãng phí trong đầu tư trang thiết bị, đảm bảo tính tương đồnggiữa các thành phần khác từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng chúng

Ngày đăng: 03/08/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w