Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở hệ thống lý luận đánh giá thực trạng tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp, đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thựchiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Trương Văn Hân
Trang 2Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông tin khoa học quý báu cho tác giả trong suốt quátrình thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoahọc đã đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý giá cho bản luận văn.
Do điều kiện thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân chưanhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ýkiến đóng góp và trao đổi tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè để luận văn đượchoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Văn Hân
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5
1.1 Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp 5
1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng 5
1.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp 8
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 9
1.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng 10
1.1.4 Vai trò của đấu thầu: 12
1.2 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp 14
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 14
1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 17
1.2.3 Cạnh tranh trong đấu thầu thời kỳ hội nhập Quốc tế 19
1.3 Một số kinh nghiệm đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp trên thế giới 21
1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của Nhật Bản: 21
1.3.2 Quy định đấu thầu của Hàn Quốc: 21
1.3.3 Quy định đấu thầu của Trung Quốc: 22
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga: 24
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của tổ chức ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP 28
2.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp theo theo quy định của việt nam 28
2.1.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xậy dựng 28
2.1.2 Quá trình áp dụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng 30
2.1.3 Những kết quả đạt được khi áp dụng luật đấu thầu 35
2.1.4 Những tồn tại và hạn chế trong đấu thầu xây dựng 36
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu trong xây dựng 37
Trang 42.2 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.1 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 42
2.2.3 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp 42
2.3 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 43
2.3.1 Cạnh tranh bằng năng lực tài chính 43
2.3.2 Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công 43
2.3.3 Cạnh tranh bằng giá dự thầu 44
2.3.4 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công 45
2.3.5 Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công và bảo đảm an toàn 45
2.3.6 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình 45
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 46
2.4.1 Năng lực tài chính 46
2.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 47
2.4.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công 48
2.4.4 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm 49
2.4.5 Lợi nhuận đạt được 50
2.4.6 Chất lượng sản phẩm 50
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 50 2.5.1 Nhân tố khách quan 51
2.5.2 Nhân tố chủ quan: 56
2.6 Ý nghĩa của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH TẾ VIỆT NAM 64
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam 64
3.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển 64
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 65
3.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 67
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh từ 2013 – 2016 68
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 68
3.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty 73
3.2.1 Về tài chính 73
Trang 5Bảng 3.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty 73
3.2.2 Về nguồn nhân lực 73
Bảng 3.3 Lực lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của Công ty 74
Bảng 3.4 Công nhân kỹ thuật ký hợp đồng lao động với công ty 75
3.2.3 Về máy móc thiết bị thi công 75
Bảng 3.5 Danh sách thiết bị thi công của công ty 76
3.2.4 Về giá dự thầu 77
Bảng 3.6 Bảng thống kê một số công trình trượt thầu và nguyên nhân 78 3.2.5 Về thực hiện tiến độ thi công 78
3.2.6 Về kinh nghiệm và năng lực thi công 79
Bảng 3.7 Bảng thống kê một số công trình đã và đang thi công 80
3.2.7 Về chất lượng kĩ thuật công trình hoàn thành 81
3.3 Phân tích những tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty 81
3.3.1 Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế của công ty 81
3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 84
3.4 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xây lắp 91
3.4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2022 91
3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xâ lắp giai đoạn 2017 – 2022 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 9 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 65
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5
1.1 Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp 5
1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng 5
1.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp 8
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 9
1.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng 10
1.1.4 Vai trò của đấu thầu: 12
1.2 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp 14
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 14
1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 17
1.2.3 Cạnh tranh trong đấu thầu thời kỳ hội nhập Quốc tế 19
1.3 Một số kinh nghiệm đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp trên thế giới 21
1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của Nhật Bản: 21
1.3.2 Quy định đấu thầu của Hàn Quốc: 21
1.3.3 Quy định đấu thầu của Trung Quốc: 22
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga: 24
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của tổ chức ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP 28
2.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp theo theo quy định của việt nam 28
2.1.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xậy dựng 28
2.1.2 Quá trình áp dụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng 30
2.1.3 Những kết quả đạt được khi áp dụng luật đấu thầu 35
2.1.4 Những tồn tại và hạn chế trong đấu thầu xây dựng 36
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu trong xây dựng 37
Trang 82.2 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.1 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 42
2.2.3 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp 42
2.3 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 43
2.3.1 Cạnh tranh bằng năng lực tài chính 43
2.3.2 Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công 43
2.3.3 Cạnh tranh bằng giá dự thầu 44
2.3.4 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công 45
2.3.5 Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công và bảo đảm an toàn 45
2.3.6 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình 45
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 46
2.4.1 Năng lực tài chính 46
2.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 47
2.4.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công 48
2.4.4 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm 49
2.4.5 Lợi nhuận đạt được 50
2.4.6 Chất lượng sản phẩm 50
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 50 2.5.1 Nhân tố khách quan 51
2.5.2 Nhân tố chủ quan: 56
2.6 Ý nghĩa của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH TẾ VIỆT NAM 64
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam 64
3.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển 64
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 65
3.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 67
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh từ 2013 – 2016 68
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 68
3.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty 73
3.2.1 Về tài chính 73
Trang 9Bảng 3.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty 73
3.2.2 Về nguồn nhân lực 73
Bảng 3.3 Lực lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của Công ty 74
Bảng 3.4 Công nhân kỹ thuật ký hợp đồng lao động với công ty 75
3.2.3 Về máy móc thiết bị thi công 75
Bảng 3.5 Danh sách thiết bị thi công của công ty 76
3.2.4 Về giá dự thầu 77
Bảng 3.6 Bảng thống kê một số công trình trượt thầu và nguyên nhân 78 3.2.5 Về thực hiện tiến độ thi công 78
3.2.6 Về kinh nghiệm và năng lực thi công 79
Bảng 3.7 Bảng thống kê một số công trình đã và đang thi công 80
3.2.7 Về chất lượng kĩ thuật công trình hoàn thành 81
3.3 Phân tích những tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty 81
3.3.1 Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế của công ty 81
3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 84
3.4 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xây lắp 91
3.4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2022 91
3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xâ lắp giai đoạn 2017 – 2022 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 5
1.1 Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp 5
1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng 5
Trang 101.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp 8
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp 9
1.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng 10
1.1.4 Vai trò của đấu thầu: 12
1.2 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp 14
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 14
1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 17
1.2.3 Cạnh tranh trong đấu thầu thời kỳ hội nhập Quốc tế 19
1.3 Một số kinh nghiệm đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp trên thế giới 21
1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của Nhật Bản: 21
1.3.2 Quy định đấu thầu của Hàn Quốc: 21
1.3.3 Quy định đấu thầu của Trung Quốc: 22
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga: 24
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của tổ chức ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP 28
2.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp theo theo quy định của việt nam 28
2.1.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xậy dựng 28
2.1.2 Quá trình áp dụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng 30
2.1.3 Những kết quả đạt được khi áp dụng luật đấu thầu 35
2.1.4 Những tồn tại và hạn chế trong đấu thầu xây dựng 36
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu trong xây dựng 37
2.2 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.1 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 39
2.2.2 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 42
2.2.3 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp 42
2.3 Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 43
2.3.1 Cạnh tranh bằng năng lực tài chính 43
2.3.2 Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công 43
2.3.3 Cạnh tranh bằng giá dự thầu 44
Trang 112.3.4 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công 45
2.3.5 Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công và bảo đảm an toàn 45
2.3.6 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình 45
2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 46
2.4.1 Năng lực tài chính 46
2.4.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ 47
2.4.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công 48
2.4.4 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm 49
2.4.5 Lợi nhuận đạt được 50
2.4.6 Chất lượng sản phẩm 50
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 50 2.5.1 Nhân tố khách quan 51
2.5.2 Nhân tố chủ quan: 56
2.6 Ý nghĩa của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH TẾ VIỆT NAM 64
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam 64
3.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển 64
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 65
3.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 67
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh từ 2013 – 2016 68
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 68
3.2 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty 73
3.2.1 Về tài chính 73
Bảng 3.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty 73
3.2.2 Về nguồn nhân lực 73
Bảng 3.3 Lực lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của Công ty 74
Bảng 3.4 Công nhân kỹ thuật ký hợp đồng lao động với công ty 75
3.2.3 Về máy móc thiết bị thi công 75
Bảng 3.5 Danh sách thiết bị thi công của công ty 76
3.2.4 Về giá dự thầu 77
Trang 12Bảng 3.6 Bảng thống kê một số công trình trượt thầu và nguyên nhân 78
3.2.5 Về thực hiện tiến độ thi công 78
3.2.6 Về kinh nghiệm và năng lực thi công 79
Bảng 3.7 Bảng thống kê một số công trình đã và đang thi công 80
3.2.7 Về chất lượng kĩ thuật công trình hoàn thành 81
3.3 Phân tích những tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty 81
3.3.1 Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế của công ty 81
3.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 84
3.4 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xây lắp 91
3.4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2022 91
3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu thầu xâ lắp giai đoạn 2017 – 2022 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới ngày nay, sự cạnh tranh diễn ramột cách khốc liệt và mạnh mẽ Các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi, cải tiến
và đổi mới nếu không muốn bị đào thải và bật ra khỏi vòng quay của sự phát triển đó
Để có thể tồn tại và phát triển, các nhà quản lý cần có những quyết định chính xác, kịpthời nắm bắt được cơ hội kinh doanh và không ngừng hoàn thiện bản thân chính doanhnghiệp
Như chúng ta đã biết ngành xây dựng là một ngành đóng góp khá lớn vào sự phát triểnchung của đất nước Việt Nam trong những năm vừa qua Rất nhiều các dự án đầu tư xâydựng sử dụng vốn trong và ngoài nước với quy mô lớn được đưa ra khiến mức độ cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng trở nên quyết liệt Mặt khác, xâydựng cơ bản cũng là một lĩnh vực mang tính đặc thù riêng Đặc trưng của ngành là vốnđầu tư lớn, thời gian hoàn thành công trình kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao để quản
lý nguồn vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí Và một trongnhững hoạt động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cũng như tạo tínhcông bằng minh bạch giữa các doanh nghiệp xây dựng đó là thông qua công tác đấuthầu
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam chính thức được thành lập năm
2008 Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói riêng và các doanhnghiệp khác nói chung thì năng lực đấu thầu luôn gắn liền với hiệu quả hoạt động kinhdoanh.Với tình hình thị trường xây lắp hiện nay, khi mà công tác lựa chọn nhà thầu đềuthông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, để có thể thắng thầu, doanh nghiệp cần phải đưa
ra được biện pháp tổ chức thi công hiệu quả, với giá thành công trình xây dựng là thấpnhất, tiến độ thi công ngắn nhất để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầuxây dựng, tăng khả năng thắng thầu khi tham gia đấu thầu các dự án trong và ngoàinước
Từ ý nghĩa thực tiễn đó, tôi với tư cách là cán bộ hiện đang công tác tại Công ty cổ phần
Trang 14Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam, tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh
trong đấu thầu xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam” Tôi
hy vọng rằng đề tài nghiên cứu của mình sẽ đưa ra được các giải pháp đúng đắn để từ đógiúp các nhà lãnh đạo, quản lý công ty đưa ra được chiến lược nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống lý luận đánh giá thực trạng tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp, đề tài nghiên cứu
đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty
cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu các giải phápnâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Đầu tư xâydựng Kinh tế Việt Nam
b Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnh tranhcủa Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam giới hạn trong phạm vi
đấu thầu xây lắp
+ Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu xây lắp củaCông ty trong các năm gần đây và định hướng phát triển của Công ty trong tương lai
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu
+ Tiếp cận thực tế đấu thầu xây lắp ở Việt Nam
b Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các nội dung và giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ
Trang 15sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây trong luận văn:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia – các vị lãnh đạo công ty về hướng phát triểncông ty trong thời gian tới
- Phương pháp kế thừa và một số phương pháp kết hợp khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp có căn cứ khoahọc phục vụ cho việc nghiên cứu trong bước lập hồ sơ đấu thầu và lựa chọn nhà thầuthi công công trình
b Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng trong phân tích, đánh giá Nâng caonăng lực cạnh tranh trong đấu thầu và đấu thầu xây lắp Một số giải pháp sẽ được vậndụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị mình và định hướng phát triểnđơn vị trong tương lai
6 Kết quả đạt được
Luận văn đã nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về đấu thầu nói chung và đấu thầu trong lĩnhvực xây lắp nói riêng, qua đó đã đưa ra thêm một số giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh trong đấu thầu xây lắp Một số giải pháp trong luận văn đã được đưa vào ápdụng thực tế tại đơn vị và cho thấy hiệu quả
Đặc biệt đối với Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam chưa có côngtrình nào nghiên cứu nào về đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xâylắp, mà đề tài này lại là một vấn đề rất cấp thiết có tính chất sống còn đối với công tytrong những năm trở lại đây
Đề xuất một số giải pháp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xâylắp tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam nói riêng và của các công
Trang 16ty xây dựng trong tương lai.
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cần đạt được khithực hiện đề tài, các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu
đó Luận văn gồm 3 chương chính với nội dung cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan về đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
- Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp
- Chương 3: Đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế ViệtNam
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1 Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp
1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Theo cách hiểu chung nhất thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêucầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tínhcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Các quy định về đấu thầu đượccoi là công cụ quan trọng giúp bên mời thầu có thể lựa chọn được người cung cấphàng hoá, dịch vụ tốt nhất Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi mà nhu cầu và
tỷ trọng mua sắm công (mua sắm bằng vốn nhà nước) ở nước ta còn rất lớn
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, baogồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng hoá, dự án quy hoạch,nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác Việc lựa chọn nhà thầu hiện chịu sự điềuchỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Thương mại (đốivới lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với nhà thầu hoạt độngxây dựng), Luật Đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực) Ngoài ra, doyêu cầu quản lý trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm (dầu khí, đất đai, tàichính ), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu Do các đặcđiểm riêng nên lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng – dạng hoạt động rất quantrọng trong bối cảnh hiện nay của nước ta – có những khác biệt so với lựa chọn nhàthầu khác như cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lựa chọn đối tác
Khác với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá là chọn hàng hoá đã có sẵn, người mua
có thể tiếp cận bằng trực giác, việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng mangbản chất của một chuỗi các hành động nhằm chọn ra người làm ra sản phẩm xâydựng Hơn nữa, tại thời điểm đấu thầu, do sản phẩm xây dựng mới chỉ được thể hiệntrên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất định nên sau khi đã chọnđược nhà thầu, đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư Bởi vậy, vấn đềchất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm, dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào
Trang 18nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu Từnhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm của hoạt động đấu thầu xâydựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý và các biểu hiện của năng lựcthực tế.
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ nănglực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký kết,thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng Xét theo tính chất và mối quan hệ vớichủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và thầuphụ
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựngcông trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự ánđầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm: tổng thầu thiết kế tổngthầu thi công xây dựng công trình tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ vàthi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựngcông trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trựctiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loạicông việc của dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà thầu phụ trong hoạt động xâydựng là nhà thầu ký kết hợp đồngvới nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thựchiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng (gọi tắt là nhàthầu xây dựng) được xác định thông qua năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hànhnghề xây dựng Năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của tổ chức, cá nhân tham giahoạt động xây dựng bao gồm:
Đối với tổ chức: Năng lực hoạt động xây dựng được thể hiện thông qua việc đảm bảocác điều kiện để thực hiện các công việc như: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khảo sát xây dựng Thiết kế xây dựng côngtrình Thi công xây dựng công trình Giám sát thi công xây dựng
Trang 19Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo hạng trên cơ sở năng lựchành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng,khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.
Một số tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựngcông trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theoquy định Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhà thầu thiết kế xâydựng công trình không được ký hợp đồng tư vấn giám sát với chủ đầu tư đối với côngtrình do mình thiết kế nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồngvới nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựngđối với công trình do mình giám sát Tổ chức tư vấn khi thực hiện công việc tư vấnnào thì được xếp hạng theo công việc tư vấn đó
Đối với cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghềđược xác định thông qua Chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm trong hoạt động xâydựng
Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc có
đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kếquy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình, giám sát thicông xây dựng Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trịtrong phạm vi cả nước, cho thấy phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề của ngườiđược cấp
Cá nhân đảm nhận các chức danh sau đây phải có chứng chỉ hành nghề: chủ nhiệm đồ
án thiết kế quy hoạch xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình chủ trì các đồ án thiết
kế chủ nhiệm khảo sát xây dựng giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghềđộc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng côngtrình, giám sát thi công xây dựng Thủ tục cấp, quản lý, hướng dẫn sử dụng chứng chỉhành nghề trong hoạt động xây dựng được quy định trong các văn bản sau:
+ Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 7/02/2007 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 16/CP)
Trang 20+ Quyết định 12/2005/QĐ – BXD ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.
+ Quyết định 15/2005/QĐ – BXD ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư tham gia hoạtđộng xây dựng
Do ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vấn đề điều kiện năng lực trong hoạt động xâydựng nên việc xây dựng hệ thống thông tin về năng lực các nhà thầu xây dựng là điềucần được chú trọng Mạng thông tin rộng khắp, đáng tin cậy về năng lực các nhà thầuxây dựng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lýnhà nước nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu
1.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, tác giả làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặtchẽ với khái niệm đấu thầu Theo Luật Đấu thầu số 43/2013 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,thong qua ngày 26/11/2013, thì:
- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinhtế;
- “Đấu thầu xây lắp” là đấu thầu các công việc có liên quan đến xây dựng công trình
và các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây lắp có thể đáp ứng đượcyêu cầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý nhất Là cuộc cạnh tranh côngkhai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được công trình xây dựng
do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu theo quy định đấu thầu của Nhà nước
Trang 21Đánh giá
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp
- “Dự án” là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phùhợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồnlực
- “Dự án đầu tư xây dựng công trình” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới,mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mụcđích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trongmột thời hạn nhất định.Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở
- “Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
- “Bên mời thầu” là Chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được Chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
về đấu thầu
- “Nhà thầu” là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Luật Đấu thầu.
- “Nhà thầu chính” là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên
dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu tham gia đấu thầumột cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầukhác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh
Năng lực, giải pháp Nhà thầu
Lựa chọn Nhà thầu
Ký kết Hợp đồng
Trang 22- “Nhà thầu xây lắp” là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp, gồm những
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục côngtrình, cải tạo, sửa chữa lớn
- “Nhà thầu trong nước” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam
- “Nhà thầu nước ngoài” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của
nước mà nhà thầu mang quốc tịch
- “Gói thầu” là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dự án gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự ánhoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên
- “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu
hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầutrúng thầu là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- “Hồ sơ dự thầu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
- “Giá dự thầu” là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường
hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
- “Giá trúng thầu” là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- “Hợp đồng” là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở
thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọnnhà thầu
1.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng
Việc xây dựng công trình là một trong những khâu quan trọng của một dự án, để xâydựng được một công trình đáp ứng tốt các đòi hỏi về kỹ thuật, chất lượng, thời gianthực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới mức thấp nhất những tranh chấp có thể gây
Trang 23thiệt hại về vật chất hoặc về uy tín của các bên hữu quan Đối với tất cả các dự án thìviệc xây dựng công trình qua đấu thầu là cách duy nhất để tránh những sơ hở, sai lầm
có thể gây thiệt hại về vật chất và uy tín cho các bên có liên quan
Hiện nay, vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là vấn đề nan giải Nhiềucông trình xây dựng số vốn thực bỏ ra hơn số vốn dự toán đã phê duyệt nhiều lần màvẫn không được đưa vào bàn giao sử dụng đúng tiến độ Theo số liệu thống kê nhữngnăm gần đây có tới 60% số công trình xây dựng vượt dự toán ban đầu phải điều chỉnhlại Thậm chí có những công trình dự toán ban đầu tăng lên 60% - 70% Nếu tính toántoàn bộ các khoản chi thêm đó trong cả nước thì số tiền vốn lãng phí thuộc sở hữu Nhànước là rất lớn Quá trình thất thoát này cứ diễn ra liên tục và ngày càng có quy mô, sốlượng lớn, làm ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của công trình, chất lượng của công trình
bị giảm xuống và lúc đó hiệu quả của nó cũng bị ảnh hưởng theo Bên cạnh đó là sự nảysinh những phức tạp trong việc giao thầu, nhận thầu của các đơn vị kinh tế về giá cả,thời gian thi công, chất lượng công trình gây ra sự ảnh hưởng đến công trình (nhiều Chủđầu tư tự lựa chọn tổ chức nhận thầu để giao thầu và tự thoả thuận về giá cả xây dựngcông trình kể cả nguồn vốn Ngân sách và các nguồn khác) Từ thực tế đó, các hiệntượng tiêu cực trong quan hệ giao nhận thầu trở nên đa dạng và phức tạp thêm
Trước tình hình quản lý trong đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều yếu kém, thất thoátlãng phí như vậy, nền kinh tế nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới tácđộng của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cungcầu , muốn cho các công trình xây dựng trở thành hàng hoá trên thị trường và tăngcường hiệu lực quản lý của nhà nước về xây dựng cơ bản, cải tiến công tác đơn giá dựtoán, chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng, tiêu cực thì việc thực hiện phương thứcđấu thầu là một đòi hỏi cấp thiết, là một hướng tích cực có nhiều ưu thế hơn hẳnphương thức giao thầu theo kế hoạch trước đây của chúng ta
Cần phải nhìn nhận một cách đúng đắn rằng đấu thầu là một phương pháp hình thành
từ sự kết hợp nhuần nhuyễn và tinh tế giữa các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và tài chính vớicác nguyên lý của khoa học quản lý tổ chức, với tính chất là một phương pháp phổbiến có hiệu quả cao, đấu thầu ngày càng được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu
Trang 24để đảm bảo thành công cho các Nhà đầu tư dù họ thuộc khu vực Nhà nước hay tưnhân, dù họ đầu tư ở trong nước hay nước ngoài.
Như vậy đấu thầu là việc rất cần thiết với nền kinh tế của đất nước nó mang lại lợi íchthiết thực đối chủ đầu tư, nhà thầu và nhà nước
1.1.4 Vai trò của đấu thầu:
a Đối với nền kinh tế:
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế: Đấu thầu xây lắp gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế vàloại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực kháctrong xây dựng cơ bản Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacác dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta Đấu thầu
là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơchế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng
- Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất: Thông qua đấu thầuxây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất và có khả năng đáp ứng tốtnhất các yêu cầu của dự án Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giaonhận thầu của chủ đầu tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tìnhtrạng thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp Đấu thầu sẽgiúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất Đấu thầutạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bênmời thầu và các nhà thầu
- Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranhcủa mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng: Nhờ nguyên tắc công khai
và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất
cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo racông ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh
Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ thuật, côngnghệ và lao động Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ trong một lầntham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng quy mô doanh nghiệp dần dần
Trang 25Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lý nâng caotrình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng như toàn cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tácquản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắt buộc cácdoanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình Nhàthầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn đượcxác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩmquyền Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽgiúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quảkinh tế nói chung
b Đối với doanh nghiệp xây dựng:
Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời mà doanh nghiệp xây dựng nhận cáccông trình xây dựng từ cấp trên giao mà muốn tồn tại, muốn duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khách, doanh nghiệp xây dựng cũngphải tham gia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và giành lấy các dự án Nhưngkhông giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà đối tượngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng Dovậy doanh nghiệp xây dựng muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh không cócách nào khác là tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư và tham gia đấu thầu Nếukhông tham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì sẽ không tạo đủ công ăn việc làm chongười lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ Vậy có thể nói đấuthầu là tiền đề cơ sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường xâydựng Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh:
- Muốn tham gia đấu thầu thì doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường,bởi nước ta mới áp dụng đấu thầu không lâu mà phần lớn áp dụng hình thức đấu thầu
Trang 26hạn chế Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng có thể thấy được khảnăng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biện pháp duy trì và nângcao hơn nữa năng lực của mình Từ đó uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nângcao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện.
- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng cao trình độchuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện hoàn thiện về mặt
tổ chức
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo thêm mối quan hệ vớicác chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Như vậy ta thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng là nhân
tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chínhviệc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích luỹ kinh nghiệm, tìm kiếm thôngtin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vị thế của công ty.Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra công
ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không thể phủ nhận
1.2 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh.
1.2.1.1 Khái niệm
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiềucách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp,phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv… điều nàychỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia
mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếmlợi nhuận thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi chonhân dân
Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trườngcạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
Trang 27- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể có cùng cácmục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thểcùng hướng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể cạnh tranh bên bán, đó làcác loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu của kháchhàng mà các chủ thể tham gia cạnh tranh đều có thể làm ra và được người mua chấpnhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật, mua được các sản phẩmtheo đúng mong muốn của mình.
- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là cácràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc nàytrong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu về sảnphẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông kê kinh doanh ở trên thịtrường Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những người mua và người bán
là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua
- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngắn ( từng
vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham giacạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không nhất định hoặchẹp (một tổ chức, một địa phương, một ngành) hoặc rộng (một nước, giữa các nước)
1.2.1.2 Các loại hình cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại
* Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình
với giá cao nhất, còn người mua muốn mua được hàng hoá mà mình muốn với giá thấpnhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt,giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua đượchàng hoá hoá mà họ cần
- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật
Trang 28khách hàng và chiếm lĩnh thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho ngườimua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu đượcsức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnhhơn.
* Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại.
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng
một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộc cạnhtranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các
nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sựphận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các nghành, kết quả là hình thành tỷ suấtlợi nhuận bình quân
* Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội
và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hổ của luật pháp, trái với
chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án ( như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng bốvv )
1.2.1.3 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
Hiện nay các vấn đề về đấu thầu xây dựng đã và đang được đề cập đến rất nhiều trongcác tài liệu như sách, báo, tạp chí chuyên ngành và các văn bản của nhà nước Nhưngchúng ta lại chưa thấy có một định nghĩa cụ thể nào về cạnh tranh trong đấu thầu xâydựng Theo ý của tác giả, ta có thể hiểu cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng như sau:Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình đấu tranh quyết liệt giữa các doanhnghiệp xây dựng kể từ khi bắt đầu tìm kiếm thông tin, đưa ra các giải pháp tham giađấu thầu, bảo đảm trúng thầu, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng cho tới khi bàngiao công trình đưa vào sử dụng
Trang 29Doanh nghiệp tìm kiếm các thông tin về đấu thầu (dự án, chủ đầu tư, nguồn vốn, cácđối thủ cạnh tranh ) để nghiên cứu xem doanh nghiệp có đủ năng lực tham gia đấuthầu hay không, nếu có thì ta tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo là khảo sát thực tếkết hợp phân tích tài liệu tìm ra các giải pháp hợp lý nhất để trúng thầu Nếu doanhnghiệp đấu thầu thành công thì tiến hành thương thảo với bên mời thầu để xây dựnghợp đồng, ký kết hợp đồng, giao nhận thầu, tổ chức thi công, nghiệm thu và bàn giaocông trình đưa vào sử dụng Ngược lại, nếu trượt thầu thì tìm kiếm các thông tin về các
dự án khác để tiến hành đấu thầu mới
1.2.2 Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu là sự cố gắng giành đượcquyền thực hiện các dự án xây dựng thông qua đấu thầu với điều kiện thuận lợi và tối ưunhất trên cơ sở nguồn nội lực và ngoại lực có khả năng khống chế được của doanhnghiệp nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích kinh tế Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cóthể hiểu ngắn gọn trên các khía cạnh sau đây:
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu là quá trình doanh nghiệp đưa
ra những giải pháp kỹ thuật, trang thiết bị, nhân lực, tiến độ thi công, giá bỏ thầu, ưu thế
về kinh nghiệm thi công… nhằm thể hiện tính ưu việt của mình so với các nhà thầu khácnhằm thỏa mãn các yêu cầu của bên mời thầu trong việc thực hiện dự án Quan niệm nàycho thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là sự ganh đua hết sức gay gắt nhằm mụcđích trúng thầu Tuy nhiên, cách hiểu này giới hạn ở khâu đấu thầu, chưa bao hàm suốtquá trình sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều tham gia đấu thầu rất nhiều côngtrình khác nhau với những đối thủ khác nhau trong những khoảng thời gian, địa điểmkhác nhau Do đó, quan niệm theo nghĩa hẹp này sẽ khó xác định được toàn diện các vấn
đề cạnh tranh trong đấu thầu
Hiểu rộng hơn, cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là sự ganh đua giữa các doanh nghiệptrong quá trình tìm kiếm thông tin, đưa ra các giải pháp về kỹ thuật, ưu thế về kinhnghiệm, điều kiện thực hiện dự án, giá bỏ thầu… nhằm đảm bảo trúng thầu và thực hiệncác cam kết theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Cạnh tranh trong đấu thầu thường được hiểu theo nghĩa rộng và có một số đặc điểmsau đây:
Trang 30+ Về chủ thể tham gia cạnh tranh đấu thầu xây dựng : thường có nhiều chủ thể tham gia,các chủ thể này có cùng một mục tiêu theo đuổi đó là phải giành được những lợi thế vềphía mình Các chủ thể tham gia cạnh tranh đấu thầu phải tuân thủ các quy định của phápluật, các thông lệ quốc tế và các ràng buộc về điều kiện tham gia đấu thầu do cơ quanquản lý dự án đặt ra Các chủ thể khi tham gia đấu thầu đều phải cạnh tranh với nhau,điều này dẫn tới sự hình thành nhiều mối quan hệ cạnh tranh giữa các chủ thể khi thamgia đấu thầu Đó là, mối quan hệ cạnh tranh giữa người bán và người mua, theo đó,người mua (bên mời thầu) muốn mua được công trình xây dựng có chất lượng cao, thờigian thi công ngắn, chi phí hợp lý, về phía những người bán (nhà thầu) thì muốn bánđược công trình trong tương lai có giá cao với chi phí hợp lý và có lợi nhuận lớn nhấttrong hạn độ bảo đảm các quy chuẩn của xây dựng.
+ Về đối tượng của cạnh tranh đấu thầu xây dựng : khi đánh giá và quyết định lựa chọnnhà thầu, chủ đầu tư thường căn cứ các tiêu chí để xét thầu, đó là : kinh nghiệm, năng lựccảu nhà thầu, khả năng tài chính, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tiến độ thi công và giá
dự thầu Trong đó, bên mời thầu chú ý nhiều nhất tới chất lượng, tính năng ưu việt về kĩthuật và giá thành sản phẩm, đó cũng chính là đối tượng cạnh tranh giữa các nhà thầu vớinhau
Cạnh tranh bằng chất lượng công trình, là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc
đề xuất các giải pháp tốt nhất về khoa học – công nghệ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn dobên mời thầu đề ra Để thắng thầu, doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư, nghiên cứu vàứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ nhằm nâng cao chất lượng công trình.Chất lượng công trình là một trong những yếu tố quan trong nhất, nó khẳng định năng lựcthi công, uy tín của doanh nghiệp Mặt khác, chất lượng công trình còn góp phần khôngnhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hoàn thành mục tiêu kinh tế - kỹthuật mà doanh nghiệp đề ra và thương hiệu của doanh nghiệp
Cạnh tranh bằng giá dự thầu cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quyết định đếnthành công hay thất bại trong đấu thầu xây dựng Do đó, xây dựng được mức giá bỏ thầuhợp lý là yêu cầu hàng đầu trong việc đảm bảo tính cạnh tranh và đạt hiệu quả kinhdoanh cao của doanh nghiệp Để tạo ra ưu thế cạnh tranh về giá đòi hỏi doanh nghiệpphải nhanh nhạy và linh hoạt trong việc tìm hiểu thông tin về dự án, đối thủ cạnh tranh,
Trang 31mục tiêu của dự án, ưu thế của các doanh nghiệp khác trong cạnh tranh… Tùy theo từngcông trình cụ thể dựa vào mục tiêu của công ty, tiềm lực tài chính, năng lực thi công từ
đó xây dựng chính sách giá khác nhau để quyết định giá bỏ thầu
Cạnh tranh bằng tiến độ thi công Tiến độ thi công thể hiện năng lực của nhà thầu trêncác khía cạnh như trình độ tổ chức và quản lý thi công, khả năng kỹ thuật, trang thiết bịmáy móc và nguồn nhân lực Nhà thầu cạnh tranh với nhau qua các tiêu chí này để giànhnhững ưu thế trong đấu thầu Thực hiện đầy đủ các cam kết về tiến độ thi công là điềuquan trọng để thắng thầu cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
+ Về hình thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng : hai hình thức chủ yếu là cạnh tranhtheo chiều rộng và cạnh tranh theo chiều sâu
Cạnh tranh theo chiều rộng bao gồm các yếu tố chính như : đa dạng hóa các công trìnhxây dựng mà doanh nghiệp kinh doanh trên cơ sở nguồn lực hiện có, cải tiến phươngthanh toán và các điều kiện thi công trong hợp đồng nhận thầu, nâng cao năng lực xâydựng hồ sơ dự thầu đặc biệt là hoạt động giới thiệu và thông tin về doanh nghiệp, đổimới công tác tổ chức thi công, tăng cường hoạt động tìm kiếm thông tin kinh tế, đẩymạnh hoạt động marketing, truyền thông
Cạnh tranh theo chiều sâu là sự đầu tư của doanh nghiệp thông qua việc nâng cấp thiết bịthi công, nghiên cứu và ứng dựng những tiến bộ của khoa học – công nghệ vào thi công,nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nhân viên chứctrong doanh nghiệp Cạnh tranh theo chiều sâu thực chất là sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp thông qua việc đầu tư nghiên cứ nhằm nâng cao hàm lượng khoa học kĩ thuật củahàng hóa chào bán nói riêng và năng lực khoa học của doanh nghiệp nói chung
Trong thực tế, doanh nghiệp thường thực hiện cả hai hình thức trên để nâng cao nănglực cạnh tranh đấu thầu của mình
1.2.3 Cạnh tranh trong đấu thầu thời kỳ hội nhập Quốc tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đấu thầu quốc tế diễn ra ngày càngnhiều với những yêu cầu cao Trong khi đó, năng lực của các doanh nghiệp xây lắp
Trang 32trong nước đa phần còn non kém và nhiều bỡ ngỡ với việc tham gia đấu thầu Hộinhập quốc tế buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh để đủ sứcđứng vững trên thương trường, không những giữa những doanh nghiệp trong nước vớinhau mà còn với cả các doanh nghiệp nước ngoài.
- Những cơ hội:
+ Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới(WTO) và là thành viên của Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) Việc gianhập thị trường thế giới thông qua hai sự kiện này cho phép các doanh nghiệp xâydựng tiếp cận với một cách dễ dàng hơn với các nguồn lực như: nguyên liệu, côngnghệ, máy móc trên toàn thế giới Họ có thể có những chiến lược liên kết với doanhnghiệp của bất cứ nước nào, kết quả là làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp xây dựng Việt Nam Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam sẽ cónhiều cơ hội để trở thành thầu phụ cho các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài Cácdoanh nghiệp thầu chính hiện nay luôn tìm kiếm những nhà thầu phụ có khả năng đápứng những đòi hỏi nhất định về kỹ thuật và chất lượng công trình, sản xuất đượcnhững mặt hàng chiến lược phục vụ cho các công trình xây dựng Chính điều này sẽ làđộng cơ khuyến khích các doanh nghiệp thầu phụ Việt Nam nâng cao khả năng cạnhtranh của chính mình
+ Tình hình chính trị, xã hội của Việt Nam trong thời gian qua khá ổn định
+ Tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam hàng năm khá cao và ổn định trong mộtthời gian tương đối dài
- Những nguy cơ:
+ Việc Việt Nam gia nhập thị trường thế giới thông qua gia nhập AFTA, các doanhnghiệp xây dựng Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn, thách thức to lớn trong cạnhtranh để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp xây dựng sẽ phải chịu sức ép rất lớntrong cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ hơn hẳn về kinh nghiệm,trình độ công nghệ, thiết bị, năng lực tài chính, trình độ quản lý và am hiểu thông lệquốc tế
Trang 331.3 Một số kinh nghiệm đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp trên thế giới
Xuất phát từ sự khác nhau về các đặc điểm đặc thù, trình độ tổ chức đấu thầu của cácnước, các tổ chức quốc tế, các quy định về đấu thầu và kinh nghiệm tổ chức đấu thầu củacác nước, các tổ chức quốc tế, hoạt động đấu thầu xây dựng của các tổ chức quốc tế nhưNgân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và của các nước nhưNga, Hàn Quốc thể hiện tính phong phú đa dạng của hoạt động đấu thầu xây dựng.Nghiên cứu hoạt động đấu thầu xây dựng của các nước như Nga, Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc và Campuchia, một số tổ chức quốc tế như Ngân hàng Phát triển châu Á(ADB), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), tổnghợp những kinh nghiệm quý báu đó làm những bài học cho các hoạt động đấu thầu xâydựng nói chung, đấu thầu xây dựng các công trình Việt Nam nói riêng và từ đó góp phầnnâng cao chất lượng của hoạt động này trong tương lai ở Việt Nam
Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng các nước trên thế giới
1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của Nhật Bản:
Ở Nhật Bản, quốc gia này chỉ xem xét năng lực nhà thầu trên cơ sở “thành tích” (haycòn gọi là kết quả thực tế) thực hiện công tác xây dựng và tư vấn Việc xem xét “thànhtích” của nhà thầu sẽ dựa trên các thông tin về doanh nghiệp, nhân viên kỹ thuật, dữliệu công trình, dữ liệu hợp đồng… Nhật Bản đã đưa Hệ thống thông tin về thành tích
đã đạt được trong xây dựng và tư vấn kỹ thuật vận hành trên mạng Internet từ tháng10/1994 để các tổ chức, cá nhân, kể cả cơ quan nhà nước, tổ chức công ích, nhà thầuxây dựng, tư vấn… đăng ký tham gia và chia sẻ thông tin theo cơ chế đóng phí
1.3.2 Quy định đấu thầu của Hàn Quốc:
Quy định đấu thầu của Hàn Quốc được ban hành dưới dạng Luật hợp đồng mà trong
đó Nhà nước là một bên tham gia (dưới đây gọi tắt là Luật Hợp đồng) Trên cơ sở Luật
HD, Tổng thống, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện, BộKinh tế và Bộ Tài chính cá trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chi tiết Về nội dung,Luật HD có nội dung tương tự các quy định đấu thầu trên thế giới, đều đưa ra các mụctiêu là đấu thầu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế với một dunglượng lớn và quy định rất chi tiết
Trang 34Tuy nhiên, điều khác biệt trong quy trình đấu thầu của Hàn Quốc là hệ thống mua sắmcủa Hàn Quốc là hệ thống tập trung cao, thông qua một cơ quan chuyên môn tổ chứccác cuộc đấu thầu là SAROK với kim ngạch mua sắm lên đến hàng chục tỷ USD/năm.Nhờ sự tập trung này, SAROK là một cơ quan chuyên nghiệp trong lĩnh vực mua sắm
để thực hiện các dự án lớn của Hàn Quốc Chính phủ Hàn Quốc dành một khoản ngânsách nhất định hàng năm cho SAROK nhằm nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu vàđặc biệt hình thành một trung tâm kiểm tra chất lượng các hợp đồng sau khi đấu thầu
Do vậy, chất lượng hàng sau đấu thầu đã được đảm bảo, tránh tình trạng nhà thầukhông thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu
Sự chuyên môn hóa đã tạo ra năng lực mua sắm là điều vô cùng quan trọng và không thể thiếu để đảm bảo tính hiệu quả của các cuộc đấu thầu
1.3.3 Quy định đấu thầu của Trung Quốc:
Trung Quốc là một nền kinh tế đang trên đà phát triển và hình thức đấu thầu được ápdụng rộng rãi ở quốc gia này Nền kinh tế Trung Quốc có nhiều đặc điểm tương tự vớiViệt Nam, vì vậy những bài học kinh nghiệm từ quy trình đấu thầu của Trung Quốc cótính lý luận cao trong việc hoàn thiện quy trình đấu thầu của Việt Nam
a Quá trình hình thành các văn bản pháp luật về đấu thầu:
- Trước đây việc trao hợp đồng ở Trung Quốc thông qua đàm phán trực tiếp, tuy nhiều
từ khi có các nguồn tài trợ quốc tế từ WB, ADB thì việc áp dụng hình thức này để giảingân đã trở nên bắt buộc Thực tế này đã tạo tiền đề cho việc hình thành các văn bảnpháp quy liên quan
- Nhờ sự trợ giúp của các tổ chức quốc tế, năm 1998 Bộ Tài chính Trung Quốc đã bắtđầu soạn thảo Luật Đấu thầu áp dụng cho mua sắm thường xuyên sử dụng Ngân sáchNhà nước Tiếp đó hàng loạt nghị định hướng dẫn thực hiện đã được ban hành Tuynhiên, Luật đấu thầu Trung Quốc mới chỉ đưa ra các quy định về đấu thầu rộng rãi vàđấu thầu hạn chế, chỉ áp dụng cho các công trình xây dựng Các hình thức lựa chọnnhà thầu khác như chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp chưa được đề cập trongLuật Sắp tới, Trung Quốc sẽ ban hành thêm Luật mua sắm Chính phủ
Trang 35b Sự phân cấp quản lý đấu thầu ở Trung Quốc:
Do đặc thù là một quốc gia có diện tích rộng lớn và đông dân cư, nên việc quản lý ởTrung Quốc được phân cấp cho nhiều bộ ngành như sau
Ủy ban Kế hoạch và Phát triển Nhà nước là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lýcông tác đấu thầu trong lĩnh vực các công trình xây dựng, bao gồm việc chủ trì soạnthảo Luật đấu thầu, Luật mua sắm Chính phủ và chủ trì thẩm định kết quả các gói thầulớn thuộc các dự án xây dựng do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư
Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì soạn thảo các văn bản hướng dẫn mua sắm thườngxuyên đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp trong phạm vi toàn quốc
Bộ Hợp tác kinh tế và ngoại thương quản lý đấu thầu mua sắm thiết bị điện và điện tử,quản lý xuất nhập khẩu, thẩm định các kết quả đấu thầu các gói thầu mua sắm theophân cấp
Bộ Xây dựng chủ trì các cuộc đấu thầu các công trình giao thông
Ủy ban Thương mại và Kinh tế Nhà nước quản lý đấu thầu dự án thuộc doanh nghiệpnhằm tạo công bằng, giải quyết xử lý vi phạm, tăng cường thể chế
Các địa phương căn cứ vào Luật đấu thầu và văn bản hướng dẫn của các Bộ chuyênngành để hướng dẫn thực hiện công tác đấu thầu tại địa phương
c Tính hợp lệ của nhà thầu doanh nghiệp Nhà nước:
Ở Trung Quốc khi thực hiện cải cách doanh nghiệp Nhà nước thì các doanh nghiệpđược hoạt động độc lập, tách khỏi sự quản lý của các Bộ ngành, phù hợp với cơ chế thịtrường nên học có đủ tư cách hợp lệ khi tham gia đấu thầu đối với các gói thầu sửdụng nguồn tài trợ quốc tế Đây là một kinh nghiệm quý báu trong việc tạo ra tính hợp
lệ của nhà thầu để đảm bảo theo đúng yêu cầu của nhà tài trợ
d Công khai trong đấu thầu:
Ở Trung Quốc đã hình thành mạng lưới website trên mạng với mục đích đăng tải cácthông tin về đấu thầu cũng như thông báo mời thầu trong phạm vi toàn quốc Các nhà
Trang 36thầu không chỉ được tiếp cận với nguồn thông tin đầy đủ và cập nhật mà còn có thểtrực tiếp nêu thắc mắc và kiến nghị qua hệ thống thông tin trực tuyến này.
Công ty Công nghệ thông tin đảm trách công việc này, chịu trách nhiệm tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho việc đăng tải và truy cập thông tin đấu thầu Khách hàng có thể lựachọn phương thức sử dụng mật mã riêng của mình để truy cập hoặc sử dụng một thiết
bị kết nối dạng chìa khóa Bên lấy thông tin được miễn phí, bên đăng tải thông tinđược miễn phí trong vòng 7 ngày hoặc chịu một mức phí rất thấp Nội dung đăng tảimời thầu bao gồm tên dự án, phạm vi công việc của gói thầu, tên của Bên mua, ngàygiờ bán hồ sơ, ngày giờ đóng và mở thầu
Nội dung đăng tải kết quả đấu thầu: Tên dự án, phạm vi công việc đt, ngày mở thầu,ngày dự kiến công bố kết quả đấu thầu, tên nhà thầu dự kiến trúng thầu, giá đề nghịtrúng thầu, tên nhà sản xuất, nguồn gốc thiết bi, thời gian hết hạn đưa khiếu nại liênquan, trạng thái hiện tại về khiếu nại, danh sách nhà thầu không trúng thầu cùng với lý
do tóm tắt
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga:
Ở Nga, để quản lý hoạt động đấu thầu, Tổng thống Nga ban hành Nghị định kèm theoquy chế đấu thầu về mua sắm hàng hoá, xây lắp công trình, dịch vụ cho các nhu cầuquốc gia Một trong những kinh nghiệm tổng quan chi phí hoạt động đấu thầu của nướcNga là sự phù hợp cao của quy chế đấu thầu quốc tế Nó đảm bảo cho các hoạt động đấuthầu quốc tế diễn ra ở nước Nga không phải tốn nhiều công sức vào việc nghiên cứu tìmhiểu các quy định của các tổt chức quốc tế trước khi tiến hành chúng Do vậy, đây là mộttrong những căn cứ quan trọng góp phần thực hiện một trong những yêu cầu của nângcao chất lượng đấu thầu là tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu
tư và tạo sự dễ dàng cho quá trình thực hiện
Cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong các hoạt độngđấu thầu ở nước Nga đảm bảo chấm dứt tình trạng lạm dụng quyền lực của các quanchức chính phủ trong việc đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và dịch vụ cho các nhucầu quốc gia Có thể nói, ở Nga, chính sách xử phạt thích đáng những cá nhân, tổ chức viphạm quy chế đấu thầu đã thúc đẩy việc thực hiện các yêu cầu công bằng, bình đẳng
Trang 37trong đấu thầu; hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng thiếu minh bạch, thiếu vô tưcủa những người làm công tác xét thầu Đây là một kinh nghiệm quý báu chúng ta có thểnghiên cứu học tập để nâng cao chất lượng đấu thầu cho các công trình xây dựng.
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của tổ chức ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Quy trình đấu thầu quốc tế trong xây lắp của ADB cũng rất ngắn gọn cụ thể và chặtchẽ Quy chế này giúp cho bên mời thầu lựa chọn chính xác các nhà thầu có đủ nănglực và các điều kiện khác thực hiện hợp đồng Vì vậy quy trình đấu thầu này cũng giúpcho nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả nhất Quy trình đấu thầu quốc tế tronglĩnh vực xây lắp của ADB cũng tương tự như WB Tuy nhiên trong quá trình tổ chứcđấu thầu cạnh tranh quốc tế ADB thường xuyên kiểm soát có nghĩa là ADB có văn bảnđồng tình ở khâu trước thì bên vay mới được tiến hành các khâu tiếp theo
Khi một dự án được xây dựng bằng vốn vay của WB thì thường được thực hiện theoquy trình đấu thầu quốc tế mà tổ chức WB đã soạn thảo Thông thường ngân hàng sẽkiểm soát hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả chọn sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và kết quả xétthầu Quy trình tổ chức đấu thầu cạnh tranh quốc tế trong xây lắp của WB rất cụ thểchặt chẽ
Nghiên cứu những kinh nghiệm về đấu thầu của các tổ chức quốc tế có quan hệ mậtthiết với Việt Nam như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB) tác giả rút ra bài học kinh nghiệm:
Bài học kinh nghiệm đầu tiên là việc cả hai tổ chức này đều có hai văn bản quy địnhriêng rẽ về đấu thầu cho hai lĩnh vực đấu thầu rất khác nhau là đấu thầu xây lắp, muasắm hàng hóa và lĩnh vực tuyển chọn thầu tư vấn Trong khi Ngân hàng Thế giới cóhai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay củaIBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín dụng IDA (Hiệp hội Pháttriển quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng dẫn của WB về tuyển dụngchuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp,mua sắm hàng hóa và tư vấn: Thứ nhất, hướng dẫn của ADB về tuyển dụng chuyêngia tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về mua sắm
Trang 38Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin về đấu thầu.Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý giành sự ưu tiên chonhà thầu nào đó Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu một gói thầu có sử dụngvốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ chức quốc tế đó phát hiện vàhủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên một tờ báo của một tư nhân Bênmời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên đã đăng ký đặt mua toàn bộ số báo đó.
Do vậy thông tin đấu thầu không thể đến với các nhà thầu tiềm năng
Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB)phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business” của Liên HợpQuốc Ngân hàng WB quy định: “Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực
kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh Đối với các dự án mua sắm theo thể thứcICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo Thông báo chung vềmua sắm Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo “DevelopmentBusiness” của Liên Hợp Quốc
Theo quy định của Ngân hàng ADB, quảng cáo và thông báo mời thầu phải đảm bảo
cơ hội cạnh tranh cho các nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đóphải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” củaNgân hàng cũng như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của bên vay
Ngoài ra, Ngân hàng Thế giới còn quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải được cungcấp những thông tin như nhau và phải cùng được đảm bảo cơ hội bình đẳng trong việcnhận thông tin bổ sung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người
có thể dự thầu đến thăm địa điểm dự án”
Ngân hàng Thế giới (WB) vừa mới công bố lệnh cấm Công ty Cổ phần Phát triển Cơ
sở Hạ tầng Thăng Long và các công ty con tham gia các hoạt động của WB trong thờigian 2,5 năm, sau khi công ty này thừa nhận hành vi lừa đảo Công ty Phát triển Hạtầng Thăng Long thành lập năm 2001, hoạt động dịch vụ tư vấn trên địa bàn hơn 40tỉnh, thành trong cả nước Hầu hết những dự án công ty này tham gia là các dự ánODA được Ngân hàng thế giới - WB, Ngân hàng phát triển châu Á - ADB, Ngân hànghợp tác quốc tế Nhật Bản – JBIC tài trợ
Trang 39* Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ quy trình đấu thầu của các tổ chức và quốc gia trên thế giới:
Qua nghiên cứu một số quy định về đấu thầu nêu trên, có thể rút ra bài học kinhnghiệm cho việc hoàn thiện quy trình đấu thầu ở Việt Nam như sau:
+ Quán triệt sâu sắc các quy luật kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường, xây
dựng bằng được hệ thống các quy định về đấu thầu mang tính quy phạm pháp luật ởmức độ cao Nội dung của cá quy định phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, côngbằng, minh bạch Đồng thời, các quy định phải rõ ràng, cụ thể để đảm bảo khả năngthực hiện, tránh sự can thiệp của các cơ quan quản lý Nhà nước vào việc lựa chọn vàtrao hợp đồng, cũng như xử lý các sai phạm, khiếu nại
+ Chú trọng việc đào tạo và chỉ sử dụng đội ngũ cán bộ và chuyên gia cho công tác
quản lý đấu thầu đáp ứng các yêu cầu thực tế của công tác này
* So sánh quá trình đấu thầu theo quy chế đấu thầu quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Qua phân tích kinh nghiệm về công tác đấu thầu ở một số nước trên thế giới, ta thấy cónhững bước tiến mới so với Việt Nam và có cơ chế giám sát tương đối chặt chẽ, tạonên tính minh bạch và công bằng cao trong hoạt động đấu thầu Việt Nam cần nghiêncứu kỹ quy chế đấu thầu thế giới để có kế hoạch hoàn thiện hơn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trên cơ sở nhiên cứu các tài liệu tham khảo tổng kết và thực tiễn Luận văn đã hệthống và khái quát hóa các nội dung cơ bản khái niệm về đấu thầu đối với các đốitượng khác nhau: Chủ đầu tư, nhà thầu và đối với nhà nước Tác giả cũng nêu rõ sựcần thiết của đấu thầu trong xây dựng đối với các chủ thể trên Các cơ sở pháp lý trongđấu thầu Tác giả phân tích thực trạng công tác đấu thầu ở nước ta hiện nay: Quản lýnhà nước về công tác đấu thầu trong xây dựng, trình tự thực hiện đấu thầu trong xâydựng, tình hình áp dụng quy trình đấu thầu trong xây dựng những tồn tại và hạn chế vàcác kết quả đã đạt được, những nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu và phân tích kinhnghiệm đấu thầu của một số nước
Những nội dung trên là cơ sở để nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xâylắp của doanh nghiệp xây dựng
Trang 40CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP
2.1 Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp theo theo quy định của việt nam
2.1.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xậy dựng
“Đấu thầu” đã xuất hiện trong thực tế đời sống xã hội từ lâu, đã được vận dụng ở nhiềunước trên thế giới Ở Việt Nam theo cơ chế cũ, chủ yếu quản lý bằng phương phápgiao nhận thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi việc thất thoát tiền bạc của nhà nước
và chất lượng công trình cũng không được đảm bảo Chỉ từ những năm 1986 trở lạiđây chủ trương đổi mới phát triển kinh tế của nhà nước được khai thông, “Đấu thầu”mới được sử dụng rộng rãi, tuy vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ Nhận thức đượcvai trò của đấu thầu, cùng với quá trình đổi mới phát triển kinh tế, Nhà nước ta chủtrương chuyển từ phương thức giao nhiệm vụ sang phương thức đấu thầu nhằm tăngcường khả năng cạnh tranh trong các công trình xây dựng cũng như trong lĩnh vựccung cấp các dịch vụ và hàng hoá Vì thế năm 1994, lần đầu tiên ở nước ta quy chếđấu thầu chính thức được ban hành và đưa vào áp dụng
Theo từ điển tiếng Việt (xuất bản năm 1998 do Viện ngôn ngữ học biên soạn) giảithích đấu thầu là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thìđược giao cho làm hoặc cho bán hàng (một phương thức giao làm công trình hoặc muahàng)” Quy chế Đấu thầu ra đời đánh dấu một bước tiến mới trong công tác quản lýcủa nước ta, nó tạo ra một hành lang pháp lý cho việc lựa chọn được các nhà thầu đểthực hiện các dự án đầu tư, đồng thời góp phần nâng cao vai trò của chủ đầu tư và tăngcường trách nhiệm của nhà thầu
Các quy định về đấu thầu được xây dựng trên cơ sở tham khảo các quy định theothông lệ chung của quốc tế và thực tiễn quản lý của Việt Nam, nên ngay từ ban đầu khimới ban hành, Quy chế Đấu thầu đã đi vào cuộc sống Tuy nhiên, đấu thầu là côngviệc mới trong khi chúng ta mới chuyển sang cơ chế thị trường, cho nên vừa thực hiệnvừa phải nghiên cứu, chỉnh sửa các quy định về đấu thầu sao cho sát với thực tế hơn