Vì thế hiểu về các thựctrạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực trạng là việc cực kỳ quan trọng vàcấp thiết trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình hiện nay và trong...
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Phạm Hồng Sơn
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệutrích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Sơn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và đồng nghiệp Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng
và Môi trường Việt Nam (Vicen)” đã được hoàn thành.
Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡcủa bạn bè, thầy cô và cơ quan nơi công tác
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Vũ Thanh Te đã hướngdẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã đem lạicho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong thời gian học tập tại trườngĐại học Thủy Lợi
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây dựng vàMôi trường Việt Nam (Vicen) đã hướng dẫn và góp ý về những thiếu sót trong luậnvăn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luậnvăn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm vàtài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sựgóp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 3Phạm Hồng SơnMỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 6- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- QCXD: Quy chuẩn xây dựng
- TCN: Tiêu chuẩn ngành
- CTTK: Chủ trì thiết kế
- CNCT: Chủ nhiệm công trình
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ bản nói chung, ngành xây dựng nói riêng giữ một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân, là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nềnkinh tế quốc dân Sản phầm xây dựng là sự kết tinh của các thành quả về khoa học, kỹthuật, công nghệ và kinh tế của nhiều ngành ở một thời kỳ nhất định Sản phẩm xâydựng có tính chất liên ngành trong đó những lực lượng tham gia chủ yếu gồm chủ đầu
tư, giám sát, các nhà thầu xây lắp, nhà thầu thiết kế, đơn vị cung ứng v v
Một sản phẩm xây dựng hoàn thiện trải qua rất nhiều giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết
kế, thi công cho đến khi bàn giao đưa vào sử dụng Trong đó công tác thiết kế là khâuquan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chủ yếu quyếtđịnh đến hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một côngtrình hay hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp với mục đích vàyêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãnnhu cầu của chủ đầu tư Do khối lượng công việc để hoàn thành một sản phẩm tưvấn thiết kế rất lớn, nên thường phải được chia thành các phần công việc phù hợprồi được giao cho từng bộ phận chuyên môn, nhiều nhóm thực hiện, sau đóchúng được khớp nối thành một sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, để có một hồ sơthiết kế hoàn chỉnh cần có sự phối hợp của nhiều thành viên và phải đảm bảo sựphù hợp với nhau một cách chính xác về kích thước, tỷ lệ, ý tưởng của từng bản
vẽ, phương pháp tính toán… Nên Hồ sơ thiết kế được tạo ra qua rất nhiều côngđoạn, và mỗi công đoạn sẽ có những khó khăn, vướng mắc khác nhau, và nếukhắc phục được những khó khăn, vướng mắc này chúng ta sẽ có được sản phẩm
tư vấn thiết kế để đem ra thi công có chất lượng tốt nhất Vì thế hiểu về các thựctrạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực trạng là việc cực kỳ quan trọng vàcấp thiết trong công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình hiện nay và trong
Trang 8Cùng với sự phát triển của lĩnh vực xây dựng, các công ty tư vấn thiết kế trong nướcđặc biệt là ở thành phố Hà Nội ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng.Việc cạnh tranh thị trường trong lĩnh vực tư vấn thiết kế ngày càng khó khăn hơn.
Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng nhằm tăngsức cạnh tranh là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Cổphần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen), và để làm được điều này thìchúng ta cần phải hoàn thiện được công tác tư vấn thiết kế công trình
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên, tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)”.
2 Mục đích của đề tài
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực công tác tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phần Xâydựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực hoạt động và các giải pháp nâng cao nănglực tư vấn thiết kế của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng nói chung và của Công ty Cổphần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) nói riêng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi, giaothông, xây dựng dân dụng và công nghiệp ở các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựngnói chung trong đó tập trung đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu ở Công ty Cổ phần Xây dựng
và Môi trường Việt Nam (Vicen)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
− Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
− Tiếp cận công tác tư vấn thiết kế ngay tại cơ quan và thông qua sách báo và thông tinInternet;
Trang 9− Tiếp cận các thông tin dự án;
− Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
− Phương pháp thống kê số liệu;
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về công tác tư vấn thiết kế;
Thực trạng và giải pháp khắc phục, hoàn thiện thực trạng trong công tác tư vấn thiếtkế;
Quan điểm lý luận về công tác tư vấn thiết kế để từ đó áp dụng để nâng cao hiệu quả,chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường ViệtNam (Vicen) nói riêng và các công ty xây dựng khác có mô hình hoạt động tương tựnói chung
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thựccho công tác tư vấn thiết kế để từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm tư vấnthiết kế đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư cũng như mang lại hiệu quả thiết thựccho người hưởng lợi
Nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường ViệtNam (Vicen), tạo sức cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình xâydựng
6 Dự kiến kết quả đạt được
Trang 10Đưa ra được giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tư vấn thiết kế của Công ty Cổ phầnXây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen) để chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế đạthiệu quả cao.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khát quát chung về công trình xây dựng và tư vấn thiết kế công trình xây dựng
Theo mục 10 điều 3 luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18, tháng 6, năm 2014.Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trênmặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dândụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, côngtrình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.[1]
CTXD thường có quy mô, kích thước và vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng, sử dụngkéo dài
CTXD có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào,thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
CTXD mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa – nghệ thuật và quốcphòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố thượng tầng kiến trúc, mangbản sắc truyền thống, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói CTXD phản ảnh trình
độ kinh tế, khoa học – kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một đấtnước
Có thể thấy CTXD mang những đặc thù riêng, tính chất phức tạp Một vài ví dụ vềnhững công trình thủy lợi lớn của nước Việt Nam đã hoàn thành và đem lại nhiều lợiích to lớn cho đất nước:
Trang 11- Hồ chứa nước Cửa Đạt có dung tích gần 1,5 tỷ m3, có nhiệm vụ cắt giảm lũ cho vùng
hạ du, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho trên 86.000 ha đất nông nghiệp Vớitổng mức đầu tư gần 7000 tỷ đồng, theo tính toán, mỗi năm Công trình đầu mối thủylợi-thủy điện Cửa Đạt đem lại hiệu quả kinh tế từ lợi ích tưới tiêu khoảng 407,438 tỷđồng, lợi ích chống lũ ước tính 430 tỷ đồng và 254,12 tỷ đồng từ phát điện thươngmại
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình - một công trình xây dựng có quy mô cơ sở vật chất và
kỹ thuật vào loại lớn nhất Việt Nam trong thế kỷ 20 Với thời gian xây dựng 15 năm,công suất sản sinh điện năng theo thiết kế là 1.920 Mw, gồm 8 tổ máy, mỗi tổ máy
có công suất 245.000 Kw Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tỷ Kwh
Trong những năm gần đây dịch vụ Tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tạiViệt Nam Tuy nhiên thuật ngữ “Tư vấn” thường được hiểu một cách phổ biến như làgiảng giải, đưa ra lời khuyên về một vấn đề nào đó nhưng không có quyền quyết định
Tư vấn có thể có nhiều định nghĩa theo những quan điểm khác nhau, có thể định nghĩa
tư vấn như sau:
- Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng
những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, biện pháp hành động và hướng dẫn kháchhàng thực hiện những lời khuyên đó
- Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến
trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiệnphần việc tư vấn nối tiếp việc của tư vấn đầu tư
- Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư, những chuyên gia
có kinh nghiệm, kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự ánxây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về các dịch vụ tư vấn càng phát triển Tư vấn xâydựng là một trong những dịch vụ tư vấn tuy ra đời chưa lâu nhưng lại rất phát triển do
sự đa dạng, phức tạp của hoạt động xây dựng và sự phát triển rất nhanh, mạnh mẽ vềquy mô của các dự án đầu tư
Trang 12Tư vấn xây dựng là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sự cần thiếtcủa hoạt động tư vấn xây dựng xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan: Chủ đầu tưcần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ năng lực, kiến thức và họ cũng có rấtnhiều việc phải làm nên không thể thực hiện hay kiểm tra, giám sát các hoạt động cầnthiết để tạo nên công trình như mong muốn Thậm chí chủ đầu tư đôi khi không địnhhình được một cách chính xác, cụ thể công trình muốn xây dựng, vừa thỏa mãn nhucầu sử dụng, vừa phù hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gian cho phép.Chính vì thế nảy sinh nhu cầu cần có những chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực xây dựng
… Ngành xây dựng càng phát triển, các công trình ngày càng đa dạng, phức tạp thì vaitrò của nhà tư vấn xây dựng càng trở nên quan trọng
1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn xây dựng
1.2.1 Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án
Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án bao gồm: Lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch chitiết, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư…
1.2.2 Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án
- Khảo sát địa hình, địa chất…
- Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu,…
- Quản lý điều hành dự án
- Giám sát thi công xây dựng công trình
- Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm định chất lượng
- Các dịch vụ thực hiện cho tư vấn nước ngoài: Chủ yếu là về kỹ thuật, thiết kế, tưvấn giám sát và khảo sát đo đạc
1.2.3 Các dịch vụ tư vấn chuyên ngành khác
- Nghiên cứu khoa học công nghệ
- Công tác đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Các dịch vụ về môi trường, đánh giá điều tra xã hội, dân cư,…
Trang 131.3 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế
1.3.1 Tập đoàn tư vấn đa quốc gia
Đặc trưng cơ bản của tập đoàn tư vấn đa quốc gia là tính đa ngành nghề, thường cungcấp các dịch vụ trong các ngành nghề khác nhau như: Xây dựng dân dụng, xây dựngcông nghiệp, giao thông, thủy lợi, môi trường, cảng biển, năng lượng, mỏ,…Tập đoàn
tư vấn đều có các chi nhánh tại nhiều nước trên thế giới Các tập đoàn đa quốc giathường có từ 1200 – 3000 nhân viên Công ty mẹ đặt tại nước sở tại, công ty con(hoặc chi nhánh) có trụ sở chính ở các nước và các văn phòng đại diện tại các địaphương của nước đó
Đặc điểm của các tổ chức đa quốc gia:
a Hình thành hệ thống các công ty trong nước và các công ty ở nước ngoài Cáccông ty ở nước ngoài được phân chia theo khu vực – tạm gọi là công ty khu vực.Bên cạnh đó có các văn phòng đại diện cho các công ty ở các nước trong khu vực,các văn phòng này thực hiện công tác tiếp thị, tìm kiếm dự án và chịu sự điều hànhtrực tiếp của các công ty khu vực Khi dự án triển khai, nhân lực có thể được điềuđộng chủ yếu giữa các công ty trong khu vực và tập đoàn (khi cần thiết)
b Các công ty đa quốc gia cung cấp các dịch vụ đa chuyên môn thuộc các lĩnh vựckhác nhau như: nhà ở và công trình cộng cộng, công trình công nghiệp, giao thông,thủy lợi, năng lượng, công trình biển…Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại,công ty mẹ có thể giao việc, điều hành và phối hợp các công ty con chuyên ngànhtriển khai có hiệu quả các dự án theo yêu cầu của khách hàng
1.3.2 Tập đoàn tư vấn
Tại một số quốc gia đã hình thành những tập đoàn tư vấn theo kiểu mô hình công ty
mẹ - con Ở đó, công ty mẹ chi phối công ty con bằng chế độ kinh tế giao việc và
điều phối công việc của các công ty con trong việc thực thi dự án Mỗi công ty con làmột công ty tư vấn chuyên ngành, hoạt động độc lập trong sự phối hợp với các công
ty tư vấn khác cùng nằm trong một tập đoàn để thực thi dự án
Trang 141.3.3 Công ty tư vấn chuyên ngành
Là dạng mô hình khá phổ biến ở nhiều nước, có ba loại mô hình cơ bản là: chuyênngành kiến trúc, ngành dự toán và chuyên ngành kỹ thuật Các công ty chuyên ngành
kỹ thuật thường đảm nhận các dịch vụ kỹ thuật cho nhiều lĩnh vực xây dựng: dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện lực, công trình biển,…Các công ty kiếntrúc cung cấp các dịch vụ tư vấn kiến trúc cho các ngành nêu trên Việc áp dụng môhình tư vấn chuyên ngành đã tập hợp được những đội ngũ chuyên gia giỏi để thực thimột lĩnh vực chuyên môn của dự án
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Life at Tuner (New York – Mỹ) [2]
Như vậy có thể thấy hầu hết các công ty tư vấn chuyên ngành kỹ thuật đều hoạt độngtrên lĩnh vực xây dựng…Điều đó đã tạo cho công ty tư vấn những thị trường đa dạng,nhiều tiềm năng với mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao
Trang 15Các công ty thường đặt văn phòng ở các trung tâm hay thành phố lớn Mỗi văn phòngthường có quy mô từ vài chục đến 100 nhân viên Việc chia các văn phòng đại diệntheo vùng lãnh thổ với quy mô tương đối gọn nhẹ có thể hoạt động độc lập, một mặttạo cho công ty có thể vừa thực thi các dự án vừa và nhỏ, mặt khác có thể dễ dànghuy động nhân lực thực thi các dự án lớn Giữa các công ty kiến trúc và kỹ thuậtthường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để thực thi dự án.
Về cơ cấu điều hành, mỗi một lĩnh vực đều có một chuyên gia có kinh nghiệm phụtrách chung các dự án; mỗi một dự án chỉ định một chủ nhiệm dự án
- Mỗi một công ty chuyên ngành đều có một bộ phận chịu trách nhiệm về các dự án
ở nước ngoài giúp cho việc điều phối nhân lực và xử lý công việc được tập trung
án là đủ điều kiện để xuất hồ sơ
- Có lực lượng chuyên gia giỏi của từng chuyên ngành và khả năng phối hợp công
Trang 16tác giữa các chuyên gia giỏi của từng chuyên ngành trong một dự án.
1.4 Các loại hình tổ chức và quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước
1.4.1 Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng
1.4.1.1 Khối doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
- Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tính tự chủ cao
- Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng
- Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường
• Những điểm yếu:
- Không đồng bộ các chuyên ngành, nên chỉ thích hợp với các công trình có quy mô vừa
và nhỏ
- Không chủ động trong quá trình sản xuất do phải thuê chuyên gia bên ngoài
1.4.1.3 Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu:
Là các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vấn xây dựng và các bộ phận tư
Trang 17vấn xây dựng thuộc trường đại học Những tổ chức này có các điểm mạnh yếu sau:
• Những điểm mạnh:
- Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được đảm bảo về tiềnlương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phúc lợi khác
- Có nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu (của Viện – Trường đại học)
- Có nhiều lợi thế về chính sách lao động
• Những điểm yếu:
- Phần nào hạn chế tính chuyên nghiệp do còn phải thực hiện nhiệm vụ chính là côngtác nghiên cứu, đào tạo,…
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng
1.4.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu chức năng
Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý đượcphân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng các phòng chức năng, hìnhthành nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng Đặcđiểm cơ bản này là chức năng quản lý phân chia thành từng đơn vị chuyên môn đảmnhận Lãnh đạo cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng
1.4.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến
Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số cấp dưới thựchiện Toàn bộ vấn đề quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng Đặcđiểm của hệ thống này là người lãnh đạo của hệ thống một mình phải giải quyết, thựchiện tất cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về đơn vị của mình
1.4.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kiểu hỗn hợp
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (cácphòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đặc điểmcủa cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn,chuẩn bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xínghiệp,…trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty Việc điều hành quản
Trang 181.5 Một số sự cố công trình
Sự cố công trình xảy ra do lỗi thiết kế là không hề ít, nhất là khi ngành xây dựng nước
ta đang phát triển rất khá nhanh Thời gian gần đây nước ta xảy ra rất nhiều sự cố côngtrình do lỗi thiế kế, điển hình như:
1.5.1 Trường học có nguy cơ đổ sập vì lỗi thiết kế
Nhiều khu nhà của Trường THPT Thuận An
(huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên- Huế) sử
dụng chưa được bao lâu đã sụt lún, xuống
cấp nghiêm trọng, có nguy cơ đổ sập
Nguyên nhân được xác định là do thiết kế
không đảm bảo.[3]
Hình 1.2 Các trụ chính bị gỉ sét
1.5.2 Đổ sập công trình kè chống sạt lở sông Bảo Định – Mỹ Tho
Kè chống sạt lở sông Bảo Định – xã Đạo
Thạnh đang thi công thì xảy ra sạt lở 96m
Chủ đầu tư là UBND TP Mỹ Tho Theo báo
cáo kết luận, nguyên nhân sạt lở là do tư vấn
thiết kế lập thiết kế bản vẽ thi công không
đảm bảo ổn định công trình.[4]
Hình 1.3 Một đoạn bờ kè bị sạt lở
Trang 191.5.3 Sập cầu máng sông Dinh 3 do thiết kế tính sai
Theo kết luận này của Sở Xây dựng Bình
Thuận, nguyên nhân là: “Do tính sai số học
50% giá trị lực thẳng đứng tác động vào trụ
Bỏ qua một số tải trọng gây ra dòng chảy mưa
lũ, áp lực thủy động; lực ma sát gối đỡ giãn
nở đồng thời đơn giản hóa về trường hợp
tính toán, sơ đồ tính toán, điểm đặt lực bị lệnh
tâm gây bất lợi…dẫn đến trụ cầu máng không
đảm bảo an toàn chịu lực”.[5]
Hình 1.4 Cầu máng bị sập
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của Luận văn tác giả đã nêu tổng quan về tư vấn thiết kế các côngtrình xây dựng nói chung Đồng thời tác giả cũng hệ thống cơ sở lý luận về chất lượngsản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm Sau khi phân tích khái niệm, vai trò, nhữngnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cũng như các giai đoạn phát triển nhậnthức về quản lý chất lượng Tác giả đã giải quyết được vấn đề mà nội dung luận vănđang hướng tới là hoàn thiện chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế xây dựng công trình.Bằng việc chỉ ra những nguyên tắc, vai trò cơ bản trong việc tạo ra sản phẩm thiết kếxây dựng công trình ở các giai đoạn khác nhau: thiết kế cơ sở, thiết kế kế bản vẽ thicông
Tuy nhiên, chương 1 mới chỉ nghiên cứu ở mức độ tổng quan và liên hệ với thực tế ởmức độ chung chung, để hiểu rõ, sâu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm
ta cần phân tích rõ các bước để thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng tư vấn thiết
kế, những tiêu chuẩn, quy chuẩn trong và ngoài nước áp dụng trong hoạt động thiết kếxây dựng Đây cùng là những nội dung chính mà tác giả sẽ đi nghiên cứu ở chương 2của Luận văn
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC DÙNG TRONG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ
2.1 Các nghị định, tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
Trước năm 1990 các tiêu chuẩn Việt Nam nói chung và tiêu chuẩn xây dựng (TCXD)ban hành đều ở dạng hình thức bắt buộc áp dụng Trong đó các tiêu chuẩn chuyênngành về xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ký ban hành và đăng kỹ mã số vào hệtiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng do Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ ký ban hành Ngoài ra Bộ xây dựng còn ban hành các tiêuchuẩn ngành với ký hiệu 20 TCN
Từ năm 1990 trở lại đây Bộ Khoa học và Công nghệ đã chuyển đa số các tiêu chuẩnViệt Nam sang loại tự nguyện áp dụng Do đó để đáp ứng yêu cầu quản lý các hoạtđộng xây dựng trong thời kỳ đổi mới và phù hợp với thông lệ quốc tế, Bộ Xây dựng đãxây dựng và ban hành quy chuẩn xây dựng (QCXD) Việt Nam là loại văn bản phápquy kỹ thuật bắt buộc áp dụng Còn các tiêu chuẩn chuyên ngành xây dựng chuyển kýhiệu thành TCXD, trong đó đa số các TCXD thuộc loại tự nguyện áp dụng, các tiêuchuẩn liên quan đến an toàn sinh mạng, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, sốliệu điều kiện tự nhiên như: thời tiết, thủy văn, động đất, là bắt buộc áp dụng
Để thuận tiện trong công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quy chuẩn, ngày29/06/2006 Quốc hội đã thông qua Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số68/2006/QH1 [4] Theo Điều 3 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
- Quy chuẩn xây dựng: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng kháctrong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ
Trang 21Quy chuẩn Xây dựng:
- Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu
- Giải pháp được chấp thuận
- Các văn bản quy phạm pháp luật
- Cụ thể hóa các vấn đề quản lý, thủ tục hành chính
Luật Xây dựng
Tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN)Được quy chuẩn chấp thuận
Tiêu chuẩn nước ngoài
(TCNN) Được Bộ XD chấp thuận
con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
- Tiêu chuẩn xây dựng: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường vàcác đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệuquả của các đối tượng này
Quản lý Kỹ thuật
Hình 2.1 Tính pháp lý của luật xây dựngTrong đó:
- Luật xây dựng: Là văn bản pháp luật cao nhất nhằm quản lý mọi hoạt động xây dựng
- Văn bản quy phạm pháp lý (Nghị định, Quyết định, Thông tư) là các văn bản dướiLuật quy định cụ thể các thủ tục hành chính, các chính sách cụ thể, các chi phí và điềukiện để áp dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng công trình (XDCT)
- Quy chuẩn xây dựng:
+ Là cơ sở kỹ thuật cho việc lập dự án đầu tư, thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án
về quy hoạch, đồ án thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng
+ Là quy phạm để kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và nghiệm thu, cho phép sửdụng công trình theo đúng mục đích, tính năng, các quy định về an toàn
Trang 22+ Là cơ sở để thẩm tra, phê duyệt thiết kế chi tiết công trình xây dựng.
+ Là cơ sở để kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trong các giai đoạn thực hiện dựa án đầu
tư XDCT Nhằm đảm bảo công trình an toàn, ổn đinh trong quá trình sử dụng
Có thể thấy công tác thiết kế công trình xây dựng phải tuân thủ theo hệ thống rất lớncác văn bản pháp luật của nhà nước như: các thông tư, Luật, Nghị định, Tiêu chuẩnv…v Việc áp dụng đúng, chính xác, phù hợp các văn bản này vào thiết kế là một côngviệc không hề đơn giản đòi hỏi trình độ chuyên môn của người thiết kế
2.1.1 Quy định về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước và
ngoài nước
* Quy định áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng trong nước
Theo điều 6 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 [7]:
- Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tựnguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quyphạm pháp luật khác có liên quan
- Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấpthuận khi quyết định đầu tư
- Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật.+ Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng
- Việc áp dụng giải pháp, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựngphải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan
* Quy định áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng ngoài nước
- Việc áp dụng các TCXD nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, đảmbảo tính đồng bộ và tính khả thi của hệ thống các tiêu chuẩn được áp dụng trong toàn
Trang 23bộ quá trình khảo sát, thiết kế, sản xuất, chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình xâydựng Đồng thời phải phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vựcxây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản tiêu chuẩn gốc kèm theo bản dịchtiếng Việt cho phần nội dung sử dụng
- Ngoài việc đảm bảo nguyên tắc nói trên, các TCXD nước ngoài được lựa chọn và ápdụng phải là các TCXD của các quốc gia, các tổ chức quốc tế và tổ chức tiêu chuẩnkhu vực, phải được người quyết định đầu tư xem xét, lựa chọn và chấp thuận trước khilập hồ sơ thiết kế cơ sở trong sự án đầu tư XDCT Trường hợp không đủ năng lựcchuyên môn, người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra hồ sơ các TCXDnước ngoài trước khi xem xét, chấp thuận bằng văn bản
2.1.2 Về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
Theo điều 21, chương III, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảotrì công trình ngày 12 tháng 05 năm 2015 thì Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng côngtrình là [8]:
1 Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng côngtrình và quy trình bảo trì công trình xây dựng (nếu có);
2 Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn ápdụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký củangười trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức;
3 Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theokhuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quảnlâu dài
Trang 242.1.3 Về thẩm định hồ sơ thiết kế công trình
Theo điều 83 Luật xây dựng 50/2014/QH13 – Nội dung thẩm định thiết kế xây dựngtriển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng:
1 Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:a) Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở;
b) Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, sovới thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kếtrong trường hợp thiết kế một bước
2 Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình
3 Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sửdụng vật liệu xây dựng cho công trình
4 Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của côngtrình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận
5 Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế côngtrình có yêu cầu về công nghệ
6 Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
7 Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúngđắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xácđịnh giá trị dự toán công trình
8 Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng
2.1.4 Về nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng
Theo điều 28, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì nộidung phê duyệt thiết kế xây dựng là:
Trang 251 Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại vàcấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng,diện tích sử dụng đất.
2 Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu củacông trình
3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
4 Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình
5 Dự toán xây dựng công trình
6 Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)
2.1.5 Về quy trình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình
Theo điều 30, Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì quytrình thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình là [9]:
1 Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tưchủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo mục 2.1.3 ở trên
2 Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của thiết kế,
dự toán xây dựng công trình Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm địnhđược mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm địnhtừng phần thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ, dự toán xây dựng công trình để phục
Trang 26thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản Tổ chức tư vấn thiết kếkhông được thực hiện thẩm tra công trình do mình thiết kế.
3. Trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cótrách nhiệm yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về môitrường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật
Thời hạn có văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền thẩm định về môi trường, phòng, chống cháy, nổ và nội dung khác theoquy định của pháp luật chuyên ngành nhưng không được vượt quá thời gian thẩm trathiết kế, dự toán xây dựng quy định tại Khoản 4 Điều này Nếu quá thời hạn, các cơquan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận vềnội dung thẩm định và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
4. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếpđơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời gian 5 (năm)ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng cóvăn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn,
ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 20 (haimươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày đối với côngtrình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các công trình còn lại Chủ đầu tư cótrách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyếtđịnh đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng
5. Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại vàcấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định là cơ quan có tráchnhiệm thực hiện thẩm định đối với công trình, hạng mục công trình chính của dự ánđầu tư xây dựng công trình
6. Đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trìnhtạm thì việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựngchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dựtoán xây dựng do mình thực hiện
8. Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựngtính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
a) Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt;
b) Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với công trình cấp II và cấp III;
Trang 27c) Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình còn lại.
2.1.6 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
* Giới thiệu chung về ISO 9001:2008 [10]
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện nay bao gồm 4 tiêu chuẩn cơ bản là:
- ISO 9001: 2008 Hệ thống QLCL – Các yêu cầu
- ISO 9001: 2015 Hệ thống QLCL – Các yêu cầu
- ISO 9000: 2005 Hệ thống QLCL – Cơ sở và từ vựng
- ISO 9004: 2009 Quản lý sự thành công bền vững của một tổ chức
- ISO 19011: 2002 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) và quản
lý môi trường
(Phiên bản mới ISO 9001:2015 chính thức được ban hành và áp dụng từ ngày15/09/2015 thay thế cho phiên bản ISO 9001:2008 Tuy nhiên đây là phiên bản ápdụng quốc tế, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 chưa được ban hành nên trong khuônkhổ của luận văn tác giả vẫn dùng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 để nghiên cứu).Tiêu chuẩn ISO 9001 là một tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 sử dụng đểchứng nhận cho các hệ thống QLCL ISO 9001 không phải là tiêu chuẩn về chất lượngsản phẩm hoặc dịch vụ Chứng chỉ ISO 9001 không chứng nhận cho chất lượng sảnphẩm của một doanh nghiệp mà chứng nhận rằng một doanh nghiệp có một hệ thốngquản lý giúp cho doanh nghiệp đó đạt được mức chất lượng đã được xác định và sựthỏa mãn của khách hàng
* Lợi ích của việc áp dụng ISO 9001:2008
- Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện kiểm soátcông việc, phân định rõ trách nhiệm quyền hạn trong đơn vị
- Hệ thống văn bản QLCL là phương tiện đào tạo và trao đổi kinh nghiệm, tạo nềntảng để xây dựng môi trường làm việc minh bạch, chuyên nghiệp, hiệu quả; phòng
Trang 28ngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại do đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quảlàm việc.
- Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu quả, cómột hệ thống quản lý hiệu quả giúp doanh nghiệp kiểm soát được chất lượng sảnphẩm
- Nâng cao tinh thần nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất lượng, đàotạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả, các nhân viên được đào tạo tốt hơn
- Tạo dựng niềm tin của khách hàng, nâng cao uy tín của các đơn vị TVTK (Tư VấnThiết Kế) trên thị trường nhờ nâng cao khả năng thỏa mãn khách hàng
* Nội dung chính của ISO 9001:2008
- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ: Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệubên ngoài và dữ liệu của tổ chức
- Trách nhiệm của lãnh đạo; cam kết của lãnh đạo; định hướng khách hàng; thiết lậpchính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban; xác định trách nhiệmquyền hạn cho từng chức danh; thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
- Quản lý nguồn lực: Cung cấp nguồn lực; tuyển dụng; đào tạo; cơ sở hạ tầng; môitrường làm việc
- Tạo sản phẩm: Hoạch định sản phẩm; xác định các yêu cầu liên quan đến kháchhàng; kiểm soát thiết kế; kiểm soát mua hàng; kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ;kiểm soát thiết bị đo lường
- Đo lường phân tích và cải biến: Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng; đánh giá nộibộ; theo dõi và đo lường các quá trình; theo dõi và đo lường sản phẩm; kiểm soát sảnphẩm không phù hợp; phân tích dữ liệu; hành động khắc phục;
* Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008
- Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Trang 29- Đưa ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng để định hướng cho từng cánhân trong doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn của khách hàng.
- Xác định trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp liênquan đến thỏa mãn khách hàng
- Lập ra các quy trình làm việc để đảm bảo các quá trình tạo ra giá trị được thực hiệntheo một phương pháp thống nhất trong doanh nghiệp
- Đào tạo và hướng dẫn các quy trình làm việc đến toàn bộ các cán bộ nhân viên
- Thực hiện đánh giá nội bộ để kiểm tra mức độ tuân thủ quy trình làm việc
2.2 Các nhân tố cơ bản tạo nên năng lực tư vấn thiết kế
Năng lực tư vấn thiết kế (TVTK) là yếu tố quyết định đến chất lượng hồ sơ thiết kếCTXD Do đó, để nâng cao chất lượng CTXD của một dự án thì cần phải nâng caochất lượng quản lý cũng như nâng cao chất lượng nguồn lực để thực hiện các giai đoạncủa dự án, trong đó có giai đoạn thiết kế công trình xây dựng Quản lý và thực hiện tốtgiai đoạn thiết kế, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành của nhà nước
về quản lý trong lĩnh vực xây dựng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượngCTXD
Để nâng cao chất lượng thiết kế CTXD thì phải quản lý có hiệu quả những nhân tố tạonên năng lực tư vấn thiết kế CTXD Các yếu tố đó là:
2.2.1 Nguồn nhân lực
Trong giai đoạn thiết kế CTXD thì yếu tố con người là hết sức quan trọng, ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng hồ sơ thiết kế Con người đưa ra các quy trình thiết kế và quytrình kiểm soát chất lượng dựa vào quá trình tìm hiểu và đúc kết từ kinh nghiệm côngviệc triển khai hàng ngày của cơ quan, đồng thời cũng trực tiếp đứng ra thực hiện quytrình và quá trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là nhữngkiến trúc sư, kỹ sư được đào tạo và làm việc đúng chuyên môn trong lĩnh vực củamình Phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, có kiến thức trong lĩnh vực chuyên ngành
mà mình đảm nhiệm
Trang 30Thiết kế viên là những người được đào tạo chuyên ngành thủy lợi và xây dựng.
Kỹ sư thủy văn phụ trách về tính toán thủy văn, điều tiết hồ chứa, tính toán mực nướcv v
Kỹ sư khảo sát địa hình, địa chất phụ trách đo vẽ bình đồ, đánh giá địa chất khu vực
Kỹ sư thủy nông, thủy điện phụ trách mảng tưới tiêu, thiết kế công trình thủy lợi, thủyđiện
Bộ phận lập dự toán được đào tạo về kỹ năng sử dụng phần mềm, am hiểu về các nghịđịnh, thông tư và biện pháp thi công công trình
Chuyên gia về tính kết cấu, tính ổn định được đào tạo sử dụng thành thạo phần mềmtính toán chuyên ngành phục vụ cho thiết kế
Từ những nhân tố trên lãnh đạo cơ quan phải nắm bắt rõ khả năng và năng lực củatừng nhân viên để xắp xếp và bố trí công việc phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụcủa họ, từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo và tinh thần nhiệt huyết của đội ngũnhân viên Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say và cótrách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở các lớp đào tạo hay cử người tham giacác lớp học nhằm nâng cao trình độ, ý thức chất lượng và cập nhật những tiến bộ khoahọc kỹ thuật, công nghệ, áp dụng vào trong thực tế thiết kế công trình
2.2.2 Vật tư, máy móc, thiết bị
Trong quá trình tư vấn thiết kế thì vật tư, máy móc, thiết bị là một nhân tố không thểthiếu Nó là công cụ và nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm thiết kế Cơ quan cần phải
có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp, có công nghệ thiết kế hiện đại và thườngxuyên cập nhật những công nghệ mới Việc áp dụng các phần mềm chuyên ngành vàotính toán và thiết kế sẽ nâng cao tính chính xác và đẩy nhanh tiến độ thiết kế Nókhông những giúp tiết kiệm thời gian mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp các nhàquản lý thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra và duy trì chất lượng
Trang 31Ngày nay công việc thiết kế được hỗ trợ bởi những máy móc, phần mềm hiện đại giúpcho việc thiết kế, tính toán trở nên tiện lợi và chính xác hơn rất nhiều Do đó ngườithiết kế cần học để khai thác được tối đa ưu thế mà phần mềm hay thiết bị đó mang lại.Vật tư máy móc trong thiết kế công trình xây dựng:
- Máy vi tính, máy in, máy phô tô A3- A4
- Các phần mềm MS OFFICE, NOVA, AUTOCAD, SAP 2000, GEO SLOPE v v
- Thiết bị phục vụ công tác khảo sát, thí nghiệm: Máy kinh vĩ, máy thủy bình, toànđạc điện tử, mia, gương v v
Những thiết bị, phần mềm này muốn sử dụng được và phát huy hết thế mạnh của nóthì người sử dụng phải có một trình độ chuyên môn nhất định cũng như được đào tạo
về sử dụng thiết bị hay phần mềm đó
Quản lý máy móc thiết bị tốt, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tậndụng công nghệ hiện có với đầu tư đổi mới công nghệ là biện pháp quan trọng nângcao chất lượng hồ sơ thiết kế CTXD của Công ty Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả máymóc, trang thiết bị kết hợp với sự luân chuyển tái sử dụng và sửa chữa những thiết bịhỏng hóc là biện pháp tiết kiệm chi phí, cân đối giữa thu và chi từ đó nâng cao lợinhuận cho cơ quan
2.2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế
Quy trình thiết kế đóng vai trò chính trong quá trình thiết kế Đơn vị nào đưa ra đượcquy trình thiết kế hiệu quả và kiểm soát tốt quy trình đó không những nâng cao chấtlượng hồ sơ thiết kế của đơn vị mình mà còn tiết kiệm chi phí trong quá trình thiết kế,tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đơn vị tư vấn khác
Quy trình thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự ánCTXD Quy trình thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kếmột bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra quy trình thiết kế cho phù hợp vàđạt hiệu quả cao nhất Tương ứng với mỗi quy trình thiết kế thì có các quy trình kiểm
Trang 32soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kếcông trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung.
Để thực hiện các quy trình thiết kế và kiểm soát đó chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm côngtrình có kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quytrình Đồng thời thành lập ban quản lý để kiểm soát các quy trình đó
2.3 Tiêu chuẩn sản phẩm khẳng định năng lực tư vấn thiết kế
Theo điều 80 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 sản phẩm TVTK đạt hiệu quả và chấtlượng nếu thỏa mãn được các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án ĐTXD đượcduyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa
- Nội dung TKXD công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụngvật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng; bảođảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từngcông trình và các công trình liên quan; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người caotuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế, sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thânthiện với môi trường
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật
- Nhà thầu TKXD phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình vàcông việc do mình thực hiện
2.4 Vai trò và trách nhiệm của tư vấn thiết kế đến chất lượng của sản phẩm tư vấn thiết kế
2.4.1 Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đảm bảo chất lượng công trình
Chất lượng công tác tư vấn thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốnđầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụngvốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai
Trang 33đoạn này không tốt dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạnthiết kế sau Biết sử dụng và khai thác tốt vai trò của tư vấn xây dựng sẽ giúp chokhách hàng đạt được những thành quả mong muốn của dự án, của công việc đầu tư vàđem lại hiệu quả kinh tế to lớn.
Tư vấn thiết kế xây dựng có vai trò tích cực trên phạm vi toàn nền kinh tế là cầu nốigiữa các chủ đầu tư và nhà thầu, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kế, quản lý
dự án, giám sát tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng, khối lượng thực hiện, giáthành…công trình Trong đó bao gồm cả mua sắm vật tư, thiết bị, nghiệm thu, bảohành sử dụng công trình Các hoạt động này nhằm hướng tới:
- Đáp ứng mong muốn của khách hàng có công trình đẹp, an toàn, bền vững chống chọiđược với thiên nhiên, hỏa hoạn, thời tiết, thích nghi, đem lại hiệu quả kinh tế cao trongquá trình sử dụng
- Công trình được xây dựng với chi phí thấp nhất
- Công trình thân thiện với môi trường
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãngphí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việckhai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất lượngcông trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảmbảo yêu cầu đề ra trong dự án không
Sự phát triển của công nghệ mới – tiên tiến của ngành xây dựng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa của đất nước hiện nay đang là một đòi hỏi lớn của TVXD Vì vậy TVXDphải nắm vững, tìm được công nghệ mới, tiên tiến phù hợp với mặt tự nhiên, môitrường xã hội những vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư,trước mắt cũng như lâu dài
Trang 34Tóm lại, tư vấn thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tưxây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiênnhiên mới thoả mãn yêu cầu sản xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặtvật chất lẫn tinh thần Chính vì thế việc nâng cao năng lực TVTK là việc làm cần được
ưu tiên hàng đầu
2.4.2 Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế
Theo điều 79 Luật Xây dựng 50/2014/QH13 đơn vị TVTK thực hiện các yêu cầu sau:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựngđược duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc
- Nội dung thiết kế phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụngvật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng; bảođảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó vớibiến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từngcông trình và với các công trình liên quan
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Pháp luật
- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp côngtrình và công việc do mình thực hiện
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Hệ thống pháp luật trong xây dựng cơ bản mà Nhà nước đã ban hành bao gồm LuậtXây dựng 2014, các văn bản dưới Luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đã tạo rabước đột phá quan trọng trong hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng đã tạo rabước đột phá quan trọng của hệ thống pháp luật về đầu tư và xây dựng ở nước ta Tuynhiên hệ thống này vì nhiều nguyên nhân mà còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế và đểkhắc phục những vấn đề này trong Chương 2 tác giả đề xuất một số giải pháp sau:
1 Tăng cường nghiên cứu khoa học, đầu tư chất xám trong giai đoạn lập dự án đầu tư,thiết kế cơ sở để nâng cao chất lượng các bước tiếp theo và chất lượng cuả toàn bộ dựán
2 Nghiên cứu thay đổi cách tính chi phí lập dự án đầu tư xây dựng và chi phí thiết kếcông trình nhằm tạo ra động lực cho các nhà thầu TVTK sáng tạo và từng bước khẳngđịnh sản phầm của tư vấn thiết kế là sản phẩm của dự đầu tư trí tuệ và sức sáng taọ củacon người
3 Khuyến khích ưu tiên sử dụng sáng chế, giải pháp làm giảm chi phí, giá thành xâydựng mà vẫn đảm bảo công năng, thẩm mỹ và chất lượng công trình Có những chínhsách, đẩy mạnh việc đầu tư chi trả kinh phí cho các đơn vị, cá nhân nghiên cứu khoahọc làm lợi cho đất nước
4 Thường xuyên rà soát, chỉnh sửa các vấn đề còn bất cập, chồng chéo trong hệ thốngpháp luật về xây dựng, trên cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nướccũng như sự phát triển, tiến bộ của khoa học công nghệ
Tác giả cũng phân tích những lợi ích mà hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 mang lại, để thấy được sự cần thiết phải ứng dụng hệ thống này trong cácđơn vị hoạt động trong lĩnh vực TVTK nhằm kiểm soát và nâng cao chất lượng sảnphẩm, đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng, đem lại hiệu quả to lớn về kinh tế
Trang 36CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM (VICEN)
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam (Vicen)
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Việt Nam [11]
Tên tiếng anh: Vietnam Construction and Environment Joint Stock Company Tên viết tắt: VICEN
Địa chỉ: Số 33 – Lô 2A – Trung Yên 11 – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
GCNĐKKD: Giấy đăng ký kinh doanh số 0102566034 Do sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 25 tháng 10 năm 2016 (cấp lại mã số doanh nghiệp từ ĐKKD số 0103021274 do phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 12/12/2007)
Đại diện: Ông Lê Anh Tuấn – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Trang 37• Giới thiệu chung:
“Xây dựng và Môi trường là hai phạm trù luôn tồn tại song song gắn bó với nhau trongmột thể thống nhất để phát triển Phát triển phải bảo vệ môi trường và Môi trường tốtđảm bảo cho sự phát triển bền vững”, Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường ViệtNam (VICEN) đã được thành lập nhằm góp thêm một phần vào công cuộc bảo vệ vàcải thiện Môi trường Được thành lập năm 2007 với hơn 200 kỹ sư, thạc sỹ chuyênngành, có bề dày kinh nghiệm, Công ty hoạt động trong các lĩnh vực Tư vấn, Khảo sátthiết kế, Giám sát thi công, Thi công các dự án về xây dựng cơ bản, hạ tầng kỹ thuậtcấp thoát nước, vệ sinh môi trường và kinh doanh vật tư thiết bị ngành nước Cụ thể:
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước;
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải;
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật;
- Hoạt động tư vấn quản lý bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, lập báo cáo
Pre-FS, Pre-FS, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và đạotạo chuyển giao công nghệ;
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật:
+ Hoạt động đo đạc bản đồ;
+ Thiết kế công trình giao thông đường bộ, san nền, thoát nước;
+ Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông nội bộ, giao thông nông thôn, sannền trong lĩnh vực xây dựng hoàn thiện;
+ Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện;
+ Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng;
+ Khảo sát đo đạc địa chính, địa hình, địa chất, địa chất thủy văn;
+ Khảo sát đánh giá tác động môi trường, thí nghiệm không khí, đất và nước;
Trang 38+ Thiết kế kết cấu công trình: công trình dân dụng, công trình công nghiệp;
+ Lập dự án, quản lý dự án công trình xây dựng;
+ Thẩm tra thiết kế;
+ Thiết kế kiến trúc công trình, nội ngoại thất ;
+ Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính;
+ Hoạt động tư vấn đầu tư
3.1.2 Một số dự án tiêu biểu đã và đang triển khai
Bảng 3.1 Một số dự án tiêu biểu đã và đang triển khai
thực hiện
1
Dự án Khoan bổ sung 04 giếng nâng công suất
hệ thống cấp nước cơ sở 1, cơ sở 2 thêm
16.000 m3/ngđ quận Hà Đông
Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Đông 01/06/2016
2
Gói thầu TV02: Tư vấn Lập Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư
Dự án: Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –
tiểu dự án Thành phố Tân An, tỉnh Long An -
Vốn WB
Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng thành phố Tân An
22/2/2017
3
Gói thầu: Tư vấn Lập Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư
Dự án: Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam –
tiểu dự án Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc
Trăng - Vốn WB
Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng,
Thành phố Sóc Trăng 30/12/2016
4
Tư vấn khảo sát địa hình - địa chất và khảo sát
thủy văn (phục vụ công tác lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi)
Dự án: Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng
cường khả năng thích ứng đô thị -Vốn WB
BQLDA đầu tư xây dựng sử
dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức thành phố Cần Thơ
29/12/2015
5 Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án: Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng
cường khả năng thích ứng đô thị -Vốn WB
BQLDA đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính
15/12/2015
Trang 39STT Gói thầu - Dự án Chủ đầu tư Năm
thực hiện
thức thành phố Cần Thơ
6
Tư vấn lập báo cáo đề xuất dự án
Dự án: Chương trình đô thị Đồng bằng Sông
Cửu Long mở rộng
Tiểu dự án: Nâng cấp và phát triển đô thị
thành phố Tân An - tỉnh Long An - Vốn WB
Phòng tài chính - kếhoạch
thành phố Tân An 16/9/2015
7
Tư vấn lập báo cáo đề xuất dự án
Dự án: Nâng cấp đô thị thành phố Tây Ninh,
tỉnh Tây Ninh - Vốn WB
Uỷ ban nhân dân thành phố Tây Ninh 25/8/2015
8
Tư vấn khảo sát và lập văn kiện dự án
Dự án: Cải tạo và nâng cấp hệ thống kênh
tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và
thoát lũ cho vùng Bắc Thạch Hà, huyện Thạch
Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhằm ứng phó với biến đổi
khí hậu - ODA AFD
Ban quản lý dự án xây dựng cơ bản huyện Thạch Hà
22/10/2015
9
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo
cáo kinh tế xã hội, báo cáo đánh giá tác động
môi trường, báo cáo kế hoạch tái định cư, báo
cáo mô hình thủy văn thủy lực và khảo sát xây
dựng
Dự án: Xây dựng Âu Kim Đài phục vụ ngăn
mặn, giữ ngọt và ứng phó với tác động nước
biển dâng cho 06 huyện thị, thành phố khu vực
Nam Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình - Vốn AFD
Ban quản lý dự án cơ sở
hạ tầng thủy lợi Ninh Bình
01/11/2016
Trang 40STT Gói thầu - Dự án Chủ đầu tư Năm
24/04/2010
13
Lập báo cáo đề án đầu tư
Dự án Đầu tư xây dựng đường ống nước thô
D1400 và nhà máy xử lý nước mặt Hòa Liên,
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tổng công ty Cổ phầnXuất nhập khẩu và Xâydựng Việt Nam(Vinaconex.,JSC)
02/06/2015
14
Khảo sát, thiết kế, dự toán, HSMT và giám sát
thi công xây dựng công trình: Dịch vụ tư vấn
khảo sát thiết kế chi tiết và giám sát cho Dự án
Cấp nước Lương Sơn Cao Phong Hòa Bình
Dự án quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước
thủ đô Viêng Chăn nước cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào
Công ty trách nhiệm hữuhạn MTV Mai Động 10//2011
16
Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 tuyến ống phân
phối, dịch vụ Dự án: Mở rộng HTCN quận Hà
Đông cấp nước cho các huyện Hoài Đức và
Thanh Oai sử dụng nguồn nước sông Đà
Công ty TNHH MTVNước sạch Hà Đông
22/8/2011
17
Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 các tuyến ống
truyền dẫn Dự án: Mở rộng HTCN quận Hà
Đông cấp nước cho các huyện Hoài Đức và
Thanh Oai sử dụng nguồn nước sông Đà
Công ty TNHH MTVNước sạch Hà Đông
22/8/2011
18
Xây dựng và lắp đặt thiết bị trạm cấp nước
Thụy Khuê - Công trình Cải tạo và phục hồi
trạm cấp nước Thụy Khuê
Công ty TNHH MTVNước sạch Hà Nội 12/07/2013