Các tác giả đãđánh giá tổng quan về môi trường kinh doanh của Việt Nam 2007, phân tích các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghệp trên 4 khía cạnh: lao động, tài chính,công nghệ và
Trang 1TÓM LƯỢC
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đang trên đà đổi mới và pháttriển, cơ chế thị trường ngày càng được hoàn thiện hơn Và trong bối cảnh đó hầu hếtcác doanh nghiệp ra đời đều có quy mô nhỏ và vừa DNVVN là lực lượng nòng cốt,phát triển nhanh trong nền kinh tế thị trường Khối doanh nghiệp này không chỉ làmột bộ phận quan trọng đóng góp đáng kể vào GDP mà còn giải quyết công ăn việclàm cho hàng triệu lao động
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới đứng trước bờkhủng hoảng, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn Riêng đối với cácDNVVN, khó khăn kéo đến dồn dập, toàn diện và sẽ còn kéo dài Trong đó, khủnghoảng nguồn vốn là tác nhân đầu tiên trong các nguy cơ kéo đổ toàn bộ hệ thống tổchức và kinh doanh của DNVVN Không chỉ vậy vấn đề nhân lực cũng là nhân tốquyết định tới sự tồn tại và phát triển của các DNVVN và hiện nay vấn đề này cũngđang làm cho các DNVVN đau đầu Trước tình hình đó, nhóm chúng tôi cùng đi
nghiên cứu về “Nghiên cứu giải pháp về vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam” Nhóm chúng sẽ đi phân tích những nội dung chủ
yếu sau:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến DNVVN, các nhân tố ảnh
hưởng đến sự phát triển DNVVN, vốn và nhân lực tác động như thế nào đến sự pháttriển của DNVVN?
- Từ những cơ sở đã phân tích, đề tài sẽ đi nghiên cứu cụ thể về thực trạng
vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam
- Trên cơ sở phân tích thực trạng vấn đề trên, nhóm chúng tôi đưa ra một số
kết luận và giải pháp nhằm giúp cho các DNVVN ở Việt Nam có chiến lược và chínhsách phù hợp về vốn và nhân lực, cũng như các cơ quan quản lý cần làm gì để hỗ trợ
và hướng định hướng cho các DNVVN phát triển
Trang 2
LỜI CÁM ƠN
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp về vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam” Nhóm nghiên cứu đã được sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn khoa học Th.S Phan Thế Công - giảng viên bộ môn kinh tế vi mô; sự quan tâm, động viên của gia
đình, người thân và bạn bè; sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa và bộmôn vi mô cũng như sự phục vụ tận tình của Trung Tâm thư viện nhà trường đã tạocác điều kiện để giúp đỡ nhóm chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này Nhómnghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành tới:
- Giảng viên Ths Phan Thế Công đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thực hiên
nghiên cứu khoa học
- Các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế học vi mô- Khoa Kinh tế đã tạo điều
kiện về thời gian và động viên nhóm
- Các cô, bác, anh, chị làm trong Trung tâm thư viện Trường Đại Học ThươngMại
Trang 3MỤC LỤC
Contents
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài 7
3 Các mục tiêu nghiên cứu 8
4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu 8
5 Phạm vi nghiên cứu 9
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 9
7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP VỀ VỐN VÀ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ 11
1.1 Một số khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
1.1.2 Khái niệm vốn và phân loại nguồn vốn trong kinh doanh 14
1.1.3 Khái niệm nguồn nhân lực 16
1.2 Nội dung về vốn và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế hiện nay 18
1.2.1 Các hình thức thu hút và phát triển vốn 18
1.2.2 Các hình thức phát triển và thu hút lao động 20
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vốn và lao động trong các DNVVN 22
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn trong DNVVN 22
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong DNVVN 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 28
2.1 Phương pháp nghiên cứu 28
2.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý sữ liệu sơ cấp 28
2.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 28
2.1.3 Phương pháp thống kê- phân tích dữ liệu 28
2.2 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 29
2.2.1 Quá trình hình thành, phát triển của DNVVN ở Việt Nam 29
2.2.2 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam 35
Trang 42.3 Đặc điểm, điều kiện ảnh hưởng đến phát triển vốn và nhân lực trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay 38
2.3.1 Đặc điểm nổi bật của DNVVN 38
2.3.2 Đặc điểm về vốn và nhân lực trong DNNVV 39
2.4 Thực trạng về vốn và nhân lực trong các DNVVN ở Việt Nam hiện nay 44
2.4.1 Phân tích thực trạng về nguồn vốn trong DNNVV ở Việt Nam 45
2.4.2 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý đào tạo và phát triển lao động trong DNNVV 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ VỐN VÀ NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 48
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu: Đánh giá về công tác tăng cường vốn và nhân lực trong DNVVN trong giai đoạn vừa qua 48
3.1.1 Những thành công đạt được 48
3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 52
3.2 Phương hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và định hướng phát triển vốn và nhân lực cho DNVVN 54
3.2.1 Phương hướng phát triển DNVVN 54
3.2.2 Định hướng phát triển vốn và nhân lực cho DNVVN 55
3.3 Giải pháp phát triển vốn và nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 56
3.3.1 Nhóm giải pháp về hỗ trợ doanh nghiệp: 57
3.3.2 Chủ DNVVN cần tự nâng cao nhận thức về vai trò của vốn và nhân lực trong Doanh nghiệp 58
3.3.3 Xây dựng chính sách, chiến lược về nguồn nhân lực 59
3.3.4 Giải pháp về vốn cho DNVVN 59
3.4 Kiến nghị đối với các bên liên quan để phát triển vốn và nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta hiện nay 62
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước và cơ quan quản lý DNVVN 62
3.4.2 Kiến nghị đối với các tổ chức hỗ trợ phát triển DNVVN 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm phân
theo loại hình DN( doanh nghiệp)
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NCKH: Nghiên cứu khoa học
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
CHLB: Cộng hòa liên bang
UBND: Ủy ban nhân dân
VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt NamILO: Tổ chức lao động quốc
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển DNVVN nóichung và về các giải pháp phát triển vốn và nguồn nhân lực nói riêng Tuy nhiên cácnghiên cứu về giải pháp về vốn và nguồn nhân lực thường đề cập trên tầm vĩ mô, chotỉnh, quốc gia chưa có đề tài nào đề cập trực tiếp tới giải pháp về vốn và nguồn nhânlực cho DNVVN Chủ đề này cũng được nghiên cứu và đề cập đến nhiều trên thếgiới, tuy nhiên ở Việt Nam thì điều này còn khá mới mẻ Trong đó, nổi bật một số đềtài như:
- “ Doanh nghiệp Việt Nam 2007, lao động và phát triển nguồn nhân lực”
(2008): Đây là báo cáo thường niên về doanh nghiệp Việt Nam của phòng Thươngmại và Công nghiệp (VCCI) do TS Phạm Thị Thu Hằng là chủ biên Các tác giả đãđánh giá tổng quan về môi trường kinh doanh của Việt Nam 2007, phân tích các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghệp trên 4 khía cạnh: lao động, tài chính,công nghệ và tiếp cận thị trường trong 6 ngày (dệt may, xây dựng, du lịch, ngânhàng, bảo hiểm, sản xuất chế biến thực phẩm) bị ảnh hưởng nhiều nhất của việc ViệtNam gia nhập WTO từ các vấn đề lao động và phát triển nguồn nhân lực
- “Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy sự phát triển DNVVN trên địa bàn
thành phố Hà Nội trong điều kiện gia nhập WTO” (2008) do Ths Phạm Thị MinhNghĩa làm chủ nhiệm đề tài Đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề chung vềDNVVN, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, kinh nghiệm quốc
tế về phát triển DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh nghiệm hỗ trợphát triển DNVVN Đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển DNVVN trênđịa bàn Hà Nội và đề ra phương hướng, giải pháp thúc đẩy phát triển DNVVN trênđịa bàn Hà Nội trong điều kiện gia nhập WTO
Ngoài ra, còn có nhiều nghiên cứu khác liên quan đến các giải pháp về vốn vànhân lực cho DNVVN như:
- Nghiên cứu về đào tạo và phát triển và sự phát triển doanh nghiệp trong các
doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Úc( Janice Jones 2004), hoạt động đào tạo vàphát triển trong DNVVN ở Anh ( David Devins và Steven Johnson năm 2003)…Tuynhiên, các nghiên cứu của các học giả quốc tế có nghiên cứu về phát triển nguồnnhân lực trong DNVVN nhưng ở các nước chứ không phải Việt Nam và không gắnvới hội nhập kinh tế quốc tế Nhận thức rõ những điều đó, nhóm chúng tôi đã đi sâunghiên cứu các giải pháp phát triển vốn và nguồn nhân lực trong DNVVN ở ViệtNam hiện nay, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế không ổn định, tìm ra các giải
Trang 9pháp cứu cánh mà chính phủ đưa ra nhằm giúp đỡ DNVVN Đề tài nghiên cứu của
chúng tôi: “Nghiên cứu giải pháp về vốn và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay.”
2 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, là nơi tạo ra phần lớn công ăn việc làm, đóng góp phần bình ổn xã hội.Nhận rõ vai trò này của DNVVN, chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách đểkhuyến khích phát triển DNVVN nói chung và phát triển vốn và nhân lực cho
DNVVN nói riêng Với những câu nói quen thuộc của cha ông ta để lại “ buôn tài
không bằng dài vốn” cũng như câu “ có sức người sỏi đá cũng thành cơm” nói lên
tầm quan trọng của vốn và nhân lực quyết định phần lớn đến thành công và đưa lạikết quả cho DN nói chung và DNVVN nói riêng Nhưng một thực trạng cần đề cậptới khi nói đến DNVVN ở Việt Nam đó chính là hầu hết DNVVN hiện nay trong tình
trạng: “Vốn thiếu và nhân lực yếu ” Dù luôn là dối tượng được ưu tiên về vốn
nhưng việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng của khối DNVVN vẫn gặpkhông ít khó khăn Bài toán tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của DNVVN từ trước đếnnay vẫn là một bài toán khó, không chỉ vậy về năng lực của doanh nhân còn hạn chếnguồn nhân lực qua đào tạo ít, kém chất lượng Làm cho khối DNVVN không nhữngkhông phát huy hết tiềm năng của mình mà còn bị hạn ché kìm hãm và suy giảmnhiều cả về chất và lượng Vậy nguyên nhân do đâu? Bởi những DNVVN khôngđược truyền thông đầy đủ về các chính sách hỗ trợ một số chính sách và chiến lượcchưa hoàn chỉnh của nhà nước cũng như những thủ tục và chính sách câu lệ dài dòngtốn thời gian ở những khâu trung gian Về nhân lực, năng lực của DNVVN thấp,thiếu những chính sách về nhân lực cũng như đào tạo và sử dụng nhân lực không hợplý
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã gia nhập nhiều hiệp hội kinh tế,thương mại khu vực, quốc tế và đặc biệt là Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO)vào năm 2006 đã tạo ra nhiều cơ hội cho Doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường
và học hỏi kinh nghiệm kinh doanh quốc tế Trong quá trình hội nhập kinh tế, cácdoanh nghiệp Việt Nam nói chung và đặc biệt các DNVVN Việt Nam đang đứngtrước một thách thức to lớn là cần làm gì để duy trì và phát triển vốn và nhân lực củamình để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh ngày càng sâusắc là câu hỏi chưa cso lời giải đáp
Tuy nhiên vấn đề phát triển vốn và nhân lực trong DNVVN có những đặc thùriêng như thế nào, gặp những khó khăn gì và làm như thế nào để phát triển nguồnvốn và nguồn nhân lực của DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế vẫn là câu hỏi
Trang 10cần lời giải đáp thích đáng Là vấn đề mà nhà nước cần quan tâm đưa ra thực trạng
về vốn và nhân lực để có những giải pháp và chính sách phù hợp đối với cácDNVVN ở Việt Nam Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài này là việc cần thiếtkhách quan
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu giải pháp về vốn và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay.”
Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
Xuất phát từ tính tất yếu của vấn đề nghiên cứu vấn đề “ vốn và nhân lực củaDNVVN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay”, đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề cụthể sau:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan vốn và nguồn vốn, nhân lực và
nguồn nhân lực, các yếu tố ảnh hưởng đến vốn và nhân lực của các DNVVN
- Từ những cơ sở đã phân tích, đề tài sẽ đi nghiên cứu cụ thể về thực trạng về
vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tế hiện nay trên địa bàn Hà Nội
- Trên cơ sở phân tích thực trạng vấn đề trên, nhóm chúng tôi đưa ra một số
kết luận và giải pháp, kiến nghị nhằm giúp cho các DNVVN ở Việt Nam có nhữngchính sách và chiến lược về vốn và nhân lực tốt hơn để đi tới thành công và mang lạilợi nhuận cho các Doanh nghiệp Sự quan tâm của các cơ quan quản lý, chính sáchcủa nhà nước và các ban ngành cần làm gì để hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện chocác DNVVN phát triển hơn nữa
3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát là đưa giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nhânlực, nâng cao hiệu quả nguồn vốn và nguồn nhân lực đối với sự phát triển của cácDNVVN ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2013 định hướng 2020
Trang 11- Từ thực trạng trên, đề tài đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm giúp cácDNVVN có chiến lược và chính sách về vốn và lao động phù hợp hơn để nâng caohiệu quả sử dụng vốn và nhân lực, nâng cao chất lượng vốn và nhân lực cũng nhưnguồn cung vốn và nhân lực đối với phát triển các DNVVN ở Việt Nam định hướngtới năm 2020.
4 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu.
Với những mục tiêu trong nghiên cứu về vấn đề hành vốn và nhân lực của cácDNVVN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, đề tài sẽ tập trung trả lời một số câuhỏi sau:
- Doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? Vai trò của DNVVNđối với nền kinh tế hiện nay như thế nào?
- Vốn là gì? Nguồn vốn là gì? Vốn có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại vàphát triển của các DNVVN hiện nay?
- Thực trạng về sử dụng vốn của các DNVVN ra sao? Và nguồn vốn cung chocác DNVVN từ đâu, cung như thế nào?
- Nhân lực và Nguồn nhân lực là gì? Nhân lực có vai trò như thế nào đối với
sự tồn tài và phát triển của các DNVVN hiện nay?
- Thực trạng về sử dụng nhân nhân lực cũng như đào tạo nhân lực như thếnào? Nguồn nhân lực trên thị trường hiện nay biến đổi ra sao? Chất lượng như thếnào?
- Thông qua các số liệu điều tra và thu thập về các DNVVN ở Việt Namhiện nay xem tình hình của các DNVVN đang diễn ra như thế nào và gặp nhiều khókhăn như thế nào? Gặp những khó khăn gì về vốn và những khó khăn gì về nhânlực? Nguồn vốn và nguồn lao động hiện nay?
- Những giải pháp nào để DNVVN vượt qua những khó khăn về vốn vànhân lực để đem lại kết quả sản xuất và kinh doanh có kết quả cao nhất? Đưa ra nhữngkiến nghị với các cơ quan quản lý có những chính sách phù hợp hỗ trợ các DNVV nhỏphát triển?
5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này thì tập trung vào các nội dung sau:
- Nghiên cứu lý luận về DNVVN, tìm hiểu thực trạng về vốn và nhân lực của
DN nói chung và DNVVN ở Việt Nam nói riêng
- Các lý thuyết liên quan đến DNVVN, các lý thuyết liên quan đến vốn và
chính sách vốn, nhân lực và sử dụng đào tạo nhân lực
Trang 12- Nghiên cứu thực trạng về vốn và nhân lực cảu các DNVVN ở Việt Nam
hiện nay thông qua thực trạng đưa ra những biện pháp những chính sách và chiếnlược phù hợp cho DNVVN nghiên cứu và tìm hiểu các phương pháp và công cụ hỗtrợ các DNVVN phát triển
Tóm lại, phạm vi nội dung cần nghiên cứu đề tài là nghiên cứu những vấn
đề liên quan vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tếViệt Nam từ năm
2008 – 2013 định hướng tới năm 2020
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Việc nghiên cứu “ Giải pháp về vốn và nhân lực của các DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay” có ý nghĩa rất quan trọng.
Đối với người lao động: thông qua việc nghiên cứu đề tài, nhóm sinh
viên thực hiện đã đưa ra được thực trạng về chất lượng nhân lực và sự lựa chọn củalao động với công việc Từ đó giúp người lao động được đào tạo có chuyên môn và
có sự lựa chọn đúng đắn về nghề nghiệp Giải quyết vấn đề thất nghiệp cho lao động
dư thừa hiện nay
Đối với DNVVN : Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng mong muốn sử dụng
đầu vào vốn và lao động một cách hiểu quả để tối thiểu hóa đầu vào và tối đa hóadoanh thu và lợi nhuận Qua nghiên cứu giúp cho các doanh nghiệp có những chínhsách và chiến lược sử dụng vốn và nhân lực phù hợp hơn Có chế độ đào tạo nhânlực bài bản có chuyên môn đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
Đối với sinh viên: Việc nghiên cứu đề tài trên còn có rất nhiều ý nghĩa
đối với nhóm sinh viên thực hiện trong việc tìm ra phương pháp học tập, hiệu quảcũng như kỹ năng làm việc nhóm, nâng cao khả năng tư duy Tạo kinh nghiệm làmthảo luận cũng như khóa luận và các bài học trên lớp Mặt khác nghiên cứu khoa họcnâng cao chất lượng đào tạo, tạo sản phẩm mới phục vụ đắc lực trong cuộc sống
Quá trình NCKH là quá trình mỗi cá nhân tích lũy những kiến thức và kinhnghiệm từ thực tế Đó cũng là quá trình trang bị cho nhóm tác giả những kỹ năng mànếu chỉ chăm chỉ học trên lớp thì sẽ khó mà có được Ngoài những kỹ năng căn bảnnhư kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả, kỹ năng tổ chứccông việc, bạn còn được tiếp cận các kỹ năng khác, chẳng hạn như kỹ năng nghiên
Trang 13cứu giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng trình bày ýtưởng,…
Ngoài ra, giai đoạn nghiên cứu, mỗi các nhân được thầy cô giúp đỡ và đây là
cơ hội để lĩnh hội kiến thức từ các thầy cô, những pho sách sống Phần nghiên cứu sơcấp sẽ giúp ta có cơ hội tiếp cận nhiều thành phần trong nền kinh tế Từ doanh nhân,nhà quản lý, những vị cấp cao trong các DNVVN…cho tới những người lao độngbình thường… Học hỏi từ tác phong làm việc của họ, từ cách giao tiếp của họ, quanđiểm và cách nghiên cứu của họ là những chiến lợi phẩm vô giá, bổ sung vào nhữngkiến thức được trang bị trên giảng đường, làm giàu có thêm tri thức của bạn Bạn hãy
thử xem, “ Thử chưa chắc thắng, không thử chắc chắn thua!”
7 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục và các danh mục và mở đầu thì
đề tài gồm 3 chương :
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về giải pháp về vốn và nhân lực của các
DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng về vốn
và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả về vốn và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP VỀ VỐN VÀ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1.1 Khái niệm DNVVN của một số nước trên thế giới.
Tiêu chí DNVVN thường là dựa vào qui mô sản xuất của doanh nghiệp Nhìnchung, các nước trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chí địnhtính và tiêu chí định lượng để định nghĩa DNVVN Tiêu chí định tính dựa trên đặctrưng cơ bản của các DNVVN như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức
độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chấtcủa vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó, nhóm tiêu thức nàythường chỉ được dùng làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng làm cơ
sở để xác định quy mô doanh nghiệp
Tiêu chí định lượng thường bao gồm các nhóm chỉ tiêu về: số lao động, tổnggiá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận Trong đó vốn và số lao độngđược áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNVVN
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường
xuyên, lao động thực tế;
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định,
giá trị tài sản cũn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay
có xu hướng sử dụng chỉ số này)
Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tínhtương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
+ Trình độ phát triển kinh tế của một nước Ví dụ như một doanh nghiệp có
400 lao động ở Việt Nam không được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lạiđược tính là SME ở CHLB Đức Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thìcác chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so vớicác nước phát triển
+ Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụngnhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoáchất, điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phânloại các SME giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường
Trang 15phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau Ngoài
ra có thể dùng khái niệm hệ số ngành (Ib) để so sánh đối chứng giữa các ngành khácnhau
+ Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy môdoanh nghiệp cũng khác nhau Do đó cần tính đến cả hệ số vùng (Ia) để đảm bảo tínhtương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
Thực tế mỗi nước có qui định khác nhau về số lao động và vốn choDNVVN.Về số lao động thì thường dưới 100 người hoặc dưới 200 người Có nướccòn qui định số lao động cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.2 Khái niệm DNVVN của Việt Nam
Ở Việt Nam trước đây có nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa vànhỏ Theo công văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 theo đó doanhnghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinhdoanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USDtại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranhchung về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch địnhchính sách Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệpvừa, nhỏ và cực nhỏ
Tuy nhiên, từ khi có Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
2001 về trợ giúp phát triển DNVVN thì định nghĩa DNVVN đã được hiểu thốngnhất: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các cơ sở sản xuất - kinh doanh độc lập, đã đăng
ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷđồnghoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động” [140]
Như vậy tiêu chí để xác định DNVVN là:
- Có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng (khoảng 650.000 USD), hoặc
- Có số lượng lao động dưới 300 người
Theo Điều 4: "Nghị định này áp dụng đối với các DNVVN bao gồm: Cácdoanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ; Các doanh nghiệpthành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp thànhlập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã ; Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghịđịnh số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ" (Nghị định này được thay thếbởi Nghị định 109/2004/NĐ-CP)
Bên cạnh khái niệm trên, trong một số trường hợp người ta còn dùng thêmkhái niệm doanh nghiệp cực nhỏ,doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa như sự phânloại của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: “Doanh nghiệp nhỏ và cựcnhỏ là các cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao động ít hơn 50 người Các doanh
Trang 16nghiệp có số lao động từ10 đến 49 lao động là doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp
có số lao động từ 1 đến 9 người được coi là doanh nghiệp cực nhỏ” [133 Tr 24]
Với khái niệm này thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp còn lại trong kháiniệm của nghị định 90 tức là doanh nghiệp có lao động từ 50 đến 299 người Tuynhiên qua 7 năm thực hiện, khái niệm DNVVN của Nghị định 90 đã bộc lộ nhữngđiểm chưa hợp lý “có những doanh nghiệp có số lao động vượt xa con số 300 (cótrường hợp 500-600 lao động), nhưng vì vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng nên vẫn đượccoi DNVVN Ngược lại, có doanh nghiệp có mức vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng,nhưng số lao động thường xuyên thấp hơn 300 cũng được xếp vào “đội ngũ”DNNVV” [82 Tr 50] Mặt khác việc khái niệm DNVVN không phân theo lĩnh vựcsản xuất cũng có hạn chế, vì “lĩnh vực sản xuất thì 10 tỷ đồng là ít, nhưng trong một
số lĩnh vực dịch vụ thì lại nhiều”.Hơn nữa, tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo vốnđăng ký do doanh nghiệp tự khai thường “mang tính chủquan, không chính xác vàkhó kiểm soát” [82 Tr 50] Điều này sẽ làm việc vận dụng chính sách hỗ trợ cụ thểcho DNVVN gặp nhiều khó khăn
Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành định nghĩa mới về DNVVN trong Nghịđịnh số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa vànhỏ [139] Theo Nghị định này,DNVVN đã được phân theo khu vực kinh doanh và
có phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệpvừa
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên), cụ thể như bảng sau:
Bảng 1.1: Tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quy mô
Lĩnh vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Trang 17Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trởxuống
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên
100 ngườiđến 200người
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200người đến
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên
100 ngườiđến 200người
Từ trên 20
tỷ đồngđến 100 tỷđồng
Từ trên 200người đến
300 người
Thương mại
dịch vụ
10 người trởxuống
10 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 10người đến
50 người
Từ trên 10
tỷ đồngđến 50 tỷđồng
Từ trên 50người đến
100 người
Nguồn: Khái niệm DNVVN trong Nghị định 56/2009/NĐ-CP [ 139 Tr 1,2].
1.1.2 Khái niệm vốn và phân loại nguồn vốn trong kinh doanh.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực hiện mụctiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát triển, bất kỳ DNnào cũng cần có một lượng vốn tối thiểu nhất định Quá trình sản xuất kinh doanh từgóc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng vốn của doanhnghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong quá trình đó, luôn diễn ra sự chuyển hoá biến đổi liên tục của cácnguồn tài chính Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt vàkhốc liệt như hiện nay, mỗi doanh nghiệp phải có một năng lực tài chính nhất định.Nghĩa là phải có một số vốn kinh doanh cần thiết (biểu hiện bằng tiền của tài sảnkinh doanh) để mua sắm, máy móc, trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua vật tư,tiền mặt, nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp được sử dụng cho mục đíchsản xuất kinh doanh Tất cả tài sản này của doanh nghiệp đều được trang trải bằngnhững nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được.Nói một cách khác,nguồn vốncủa doanh nghiệp là nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm vốn trong doanh nghiệp.
- Vốn trong doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là
để phục vụ sản xuất kinh doanh tức là đầu tư cho các tài sản phục vụ cho mục đíchsinh lời và tích lũy, không phải mục đích tiêu dùng thông thường
- Vốn của doanh nghiệp có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh.Tức là doanh nghiệp phải có một lượng tiền cung ứng trước để đầu tư vào các tài sản
Trang 18và các phương tiện cần thiết phục vụ cho kinh doanh thì quá trình sản xuất kinhdoanh mới thực hiện được.
- Vốn của doanh nghiệp sau khi ứng ra, được sử dụng kinh doanh và sau mỗichu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động sau Như vậy vớitiến bộ của khoa học kỹ thuật như hiện nay, lượng tiền thu về sau mỗi chu kỳ kinhdoanh thường lớn hơn số tiền mà doanh nghiệp ứng ra ban đầu
1.1.2.2 Phân loại vốn:
Vốn trong doanh nghiệp thường được chia thành nhiều loại khác nhau, tùytheo mục đích, thời hạn và tính chất sử dụng vốn mà người ta phân chia vốn thànhcác loại khác nhau như:
Căn cứ theo tính chất luân chuyển của vốn:
- Vốn cố định: là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và đầu tưtài chính dài hạn của doanh nghiệp, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phậngiá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì vốn cốđịnh hoàn thành một vòng luân chuyển
- Vốn lưu động: là lượng giá trị ứng trước về tài sản lưu động hiện có và đầu tưngắn hạn của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thường xuyên, liên tục Giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lầnvào giá thành sản phẩm tiêu thụ và hoàn thành một vòng tuần hoàn vốn khi kết thúcmột chu kỳ tái sản xuất
Căn cứ theo mối quan hệ sở hữu về vốn:
- Vốn chủ sở hữu: là số tiền của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp, sốvốn vay mà không phải là một khoản nợ Doanh nghiệp không phải cam kết thanhtoán, không phải trả lãi suất Vốn chủ sở hữu được xác định là phần còn lại trong tàisản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tùy theo loại hình doanhnghiệp thông thường nguồn vốn này bao gồm: vốn góp, lãi chưa phân phối
- Vốn vay: là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn
đi vay, đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanhnghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi Vốn vay có thể sử dụng hianguồn chính: vay của các tổ chức tài chính, phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
- Nguồn vốn thường xuyên: đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định lâu dài
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểucần thiết cho sản xuất kinh doanh của DN Nguồn vốn này bao gồm: vốn chủ sở hữu
và vốn vay dài hạn của DN
Trang 19- Nguồn vốn tạm thời: đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sửdụng để đáp ứng tạm thời bất cứ phát sinh trong hoạt động SXKD của DN Nguồnvốn này thường gồm: các khoản vay ngắn hnaj, các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành:
- Nguồn vốn bên trong nội bộ doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động từhoạt động của bản thân DN bao gồm khấu hao tài sản, lợi nhuận để lại, các khoản dựtrữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Nguồn vốn hình thành của doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh: nghiệp huyđộng từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu hoạt động SXKD của DN bao gồm: nguồn tíndụng từ các khoản vay nợ có kỳ hạn mà các ngân hàng hay tổ chức tín dụng cho DNvay, nguồn vốn huy động từ thị trường vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu,nguồn vốn từ liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp
1.1.3 Khái niệm nguồn nhân lực.
Nhân lực được coi là một yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanhgiúp doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng và có tính khác biệt cao,làm tăng năng suất lao động và hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh Phát triểnnhân lực tạo tiền đề giúp doanh nghiệp phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồnlực khác trong doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng tối đanhững nguồn lực sẵn có tạo cho doanh nghiệp sự năng động trong việc áp dụng côngnghệ mới, đưa dây chuyền hiện đại vào sản xuất và hoạt động tạo ra những sản phẩmmang tính chiến lược Doanh nghiệp còn tạo dựng hình ảnh, uy tín và thương hiệuthông qua đội ngũ nhân sự có năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức…của doanhnghiệp Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực có vai trò rất thiết thực và quan trọng trongquá trình phát triển và hội nhập của daonh nghiệp
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho conngười hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thểcon người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trìnhlao động- con người có sức lao động
Khái niệm về nguồn nhân lực có nhiều khái niệm khác nhau:
Theo liên hợp quốc: Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kĩ năng, kinhnghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi
cá nhân và mỗi đất nước (Trang thông tin điện tử trường chính trị Nghệ An)
Theo ngân hàng thế giới: Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồmthể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân Như vậy ở đây, nguồn lựccon người được coi là nguồn vốn bên cạnh các nguồn vốn vật chất khác: Vốn tiền tệ,
Trang 20công nghệ, tài nguyên thiên nhiên (Trang thông tin điện tử trường chính trị NghệAn)
Theo Nicholas Henry trong “Public administration and public affairs” thìNguồn nhân lực là những nguồn lực con người của tổ chức (với quy mô, loại hình,chức năng khác nhau) có khả năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùngvới sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia, khu vực và thế giới Cách hiểu nàyxuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất tinhthần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ mục tiêu chung của tổ chức
Theo cuốn kinh tế phát triển I trường Đại học Thương Mại của Ths Phạm ThịTuệ( chủ biên) cho rằng: “ nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quyđịnh có khả năng tham gia lao động, nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về
số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động theo quy định nhà nước
và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khỏe vàtrình độ chuyên môn kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động” Như vậy,nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng
Theo Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2008) thì “Nguồn nhân lực là nguồnlực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đượcbiểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” [2 Tr.12] “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khảnăng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hộitrong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiệnthông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng conngười có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội” [2 Tr 13]
Như vậy, nguồn nhân lực nói một cách khác chính là con người Chất lượngnguồn nhân lực được thể hiện ở thể lực và trí lực người lao động Khi nói đến thể lực
nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức sống, chế độ ăn uống, làm việc, nghỉngơi, tuổi tác, giới tính…Nói đến tri lực thể hiện trước hết ở kiến thức chuyên môn
và kỹ năng làm chủ khoa học công nghệ
Những khái niệm nêu trên chỉ nguồn nhân lực ở phạm vi vĩ mô của nền kinh
tế Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu là giải pháp về nguồn nhânlực trong DNVVN Vậy trong phạm vi doanh nghiệp, nguồn nhân lực được hiểu nhưthế nào?
Nguồn nhân lực trong một công ty, doanh nghiệp là tất cả mọi cá nhân thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, doanh nghiệp đó Nó bao gồmcác cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất
Trang 21định Theo GS TS Bùi Văn Nhơn (2006) thì: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lựclượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanhnghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [3 Tr 72].
Theo Ths Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (chủ biên)(2008) thì khái niệm này được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của một tổ chức baogồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu
là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực” [ 4 Tr8] Khái niệm này chưa nêu rõ sức mạnh tiềm ẩn của nguồn nhân lực trong một tổchức nếu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau Vì vậy, trong đề tài này kháiniệm nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồmtất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đócó sức khoẻ và trình độ khácnhau,họ có thể tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu đượcđộng viên, khuyến khích phù hợp
1.2 Nội dung về vốn và nhân lực của DNVVN trong nền kinh tế hiện nay
1.2.1 Các hình thức thu hút và phát triển vốn
Huy động vốn từ bên trong doanh nghiệp:
o Lợi nhuận để tái đầu tư:
Đây là nguồn giữ vị trí và vai trò quan trọng trong các nguồn bên trong DN.Lợi nhuận của DN là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định, số lợi nhuận để lại là số lợi nhuận còn lại sau khi đã nộpthuế thu nhập DN cho nhà nước Phần lợi nhuân để lại này được DN sử dụng vào để
bù đắp và bảo toàn vốn trích lập các quỹ: quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng thấtnghiệp…trong các quỹ trên thì quỹ đầu tư phát triển phục vụ cho cải tạo đổi mới máymóc thiết bị của DN và bổ sung vốn lưu động cần tăng thêm
o Quỹ khấu hao cơ bản:
TSCĐ khi tham gia vào sản xuất kinh doanh của DN bị hao mòn dưới 2 hìnhthức: hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Giá trị hao mòn được chuyển vào giátrị sản phẩm tiêu thụ, số tiền này được trích lại và tích kuyx thành quỹ khấu haoTSCĐ
Trước đây các DN hầu hết là DNNN nên con số khấu hao cơ bản để lại của
Trang 22o Nguồn vốn huy động từ NSNN
Là nguồn vốn do NSNN cấp cho các DNNN lúc mới hình thành DN Nguồnvốn do nhà nước cấp có xu hướng giảm đáng kể về cả tỷ trọng và số lượng nên các
DN tìm các nguồn tài trợ khác
o Vay dài hạn ngân hàng:
Khi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, DN phải trả lãi cho các ngân hàng
và các tổ chức tín dụng đó Có thể gọi đây là chi phí dử dụng vốn của DN, song thực
tế không phải lúc nào cũng thực hiện được Hiện nay các NHTM cho vay ngắn hạn làchủ yếu đây cũng là nguồn vốn quan trọng trong việc đầu tư của DN Khi nền kinh
tế phát triển thì số vốn đầu tư giành cho dài hạn ở ngân hàng chắc chắn sẽ tăng lên
o Huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán:
DN có thể huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán, ở các nước có nềnkinh tế phát triển, phát hành chứng khoán là phương pháp quan trọng thu hút vốnkinh doanh, nhà nước cho phép các DN đủ điều kiện phát hành chứng khoán ra côngchúng Hai loại chứng khoán được sử dụng là cổ phiếu và trái phiếu
Phát hành trái phiếu:
Trái phiếu DN là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và lãi suất do DN phát hành nhằm vayvốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới sản xuất thiết bị công nghệ, đến kỳlãi suất các DN tiến hành trả lãi cho người cầm trái phiếu theo tỷ lệ đã thỏa thuận,
DN có thể mua, bán, chuyển nhượng, làm thẻ thế chấp, cầm cố
Phát hành cổ phiếu:
Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp cổ phần để tạo lập vốn của công ty cổ phần
và người nắm giữ cổ phần được nhận thu nhập từ DN Nước ta tham gia vào thịtrường chúng khoán (tháng 7/2000) khẳng định bước chuẩn bị tiến trình hội nhậpkhu vực và thế giới làm tăng khả năng thu hút vốn cho DN Đây là thời cơ và tháchthức mới cho DN
o Huy động vốn qua liên doanh, liên kết:
Góp vốn kinh doanh là một hướng thu hút vốn, khi DN thực hiện dự án kinhdoanh dài hạn nhưng không đủ vốn có thể mời đơn vị kinh tế và cá nhân bỏ vốn đầu
tư theo một thỏa thuận nhất định, các bên có thể góp vốn bằng: nhà cửa, đất đai, bằngphát minh sáng chế… các DN Việt nam thường đóng góp đất đai, nhà cửa trong khi
DN nước ngoài thường đóng góp máy móc, thiết bị, công nghệ hoặc bằng tiềnthường tỷ lệ 50% phần vốn góp
Xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nhanh chống làm cho việc sát nhập giữa cáccông ty nhanh chóng mang lại những kết quả đáng mừng, tuy nhiên cũng gặp không
ít khó khăn là việc xác định giá trị vốn góp và phân chia lợi nhuận
o Nguồn vốn trong thanh toán:
Trang 23Trong sản xuất kinh doanh nảy sinh các quan hệ sản xuất thanh toán giữa DNvới nhà nước, giữa các DN với nhau và giữa DN với cán bộ công nhân viên trongDN.
Các quan hệ thanh toán thường xuyên làm phát sinh vốn đi chiếm dụng và vốn bịchiếm dụng hợp pháp, vốn đi chiếm dụng lớn hơn vốn bị chiếm dụng thì Dn có mộtlượng vốn nhất định phục vụ sản xuất kinh doanh Ngược lại, DN sẽ phải ứng thêmmột khoản vốn,\
o Thuê tài chính:
Thuê tài chính là thuê lưu thông tiền vốn, nó là hình thức cho thuê có nghiệp
vụ tổng hợp với đặc điểm chi trả theo thời kỳ nó liên kết giữa lưu thông tiền vốn vớilưu thông bất động sản trong đó lưu thông tiền vốn là chủ yếu do đó, nó được coi làphương thức vay vốn trung hạn hay dài hạn cho hoạt động kinh doanh của DN.Hình thức thuê mua tài sản trước kia chủ yếu là thuê mua hai bên , quan hệ này đơnthuần là việc bên cho thuê tài sản cho thuê tài sản còn bên thuê sử dụng tài sản thuê
và trả tiền thuê trực tiếp cho bên cho thuê Ngày nay, trong cơ chế thị trường pháttriển ở hoạt động cao hoạt động thuê mua đã có tổ chức tài chính trung gian tham gianhư bên thứ ba Chính vì vậy, hoạt động thuê mua ngày nay có thể là “tín dụng thuêmua”
o Thuê vận hành
Phương thức này còn được gọi là thuê vận động hay thuê dịch vụ, là hình thứcthuê ngắn hạn tài sản được sử dụng rất phổ biến trong đời sống xã hội và hoạt độngkinh doanh của nước ta Việc thuê này được sử dụng trong việc thuê phương tiện vậntải và công cụ lao động khác, thuê bất động sản như thuê nhà ở, văn phòng…
1.2.2 Các hình thức phát triển và thu hút lao động
1.2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực về mặt quy mô, số lượng
Phát triển nguồn nhân lực về quy mô thực chất là phát triển theo chiều rộng,được biểu hiện dưới nhiều hình thức như công tác tuyển dụng Việc tuyển dụng đượchiểu là một quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng củadoanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu củadoanh nghiệp Thông qua công tác tuyển dụng cần có kế hoạch lựa chọn lao động để
có đủ số lượng người lao động và đảm bảo yêu cầu thích hợp với yêu cầu và tínhchất của công việc bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu củadoanh nghiệp
Công tác tuyển dụng gồm hai hoạt động cơ bản là tuyển mộ và tuyển chọn Đểphát triển nguồn nhân lực thông qua công tác tuyển dụng thì doanh nghiệp cần phảithực hiện ở cả hai hoạt động này
Trang 24Tuyển mộ là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồnkhác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm Doanh nghiệp cần chú trọng đến cácbản mô tả công việc và bản xác định yêu cầu công việc đối với các ứng viên.
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhaudựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được người phù hợp các yêu cầu đặt ratrong số những người đã thu hút được trong khâu tuyển mộ Để tuyển chọn đạt kếtquả cao thì cần có những bước tuyển mộ hợp lý
1.2.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đã có nhiều cách trình bày khác nhau về khái niệm chất lượng nguồn nhânlực, nhìn chung ta có thể tóm tắt chất lượng nguồn nhân lực được hiểu ở hai tiêu chí:phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccần làm những việc sau:
- Phát triển chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác đào tạo
Đào tạo và phát triển là vấn đề quan trọng trong giai đoạn hiện nay Nước ta từmột nước có nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, sản xuất hànghóa và hạch toán kinh doanh mở cửa kinh tế ra thế giới Vì vậy việc đào tạo cán bộquản lý cùng với đội ngũ công nhân lành nghề là việc cấp bách Để giúp học hiểubiết lý thuyết, kỹ năng, kỹ xảo trong công việc và hoàn thành công việc nào đó mà
họ được giao
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, mỗi người sẽ được bồi đắp những thiếuhụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực tronglĩnh vực chuyên môn, được cập nhật kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để học cóthể hoàn thành tốt những công việc được giao và họ sẽ dễ dàng thích nghi được vớinhững biến đổi của môi trường xung quanh có ảnh hưởng tới công việc của họ
Đào tạo và phát triển là vấn đề không thể thiếu được Nó góp phần rất lớn tạonên sự thành công cho các tổ chức, cá doanh nghiệp
Các chính sách nhằm nâng cao thể lực nguồn lực lao động
Các chính sách nhằm nâng cao trí lực nguồn lực lao động, trong đó phải nói đếnchính sách giáo dục, đào tạo
- Phát triển nguồn nhân lực thông qua môi trường làm việc của người lao động.Môi trường làm việc của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển vốnnhân lực, điều này được thể hiện rõ thông qua việc trang bị cơ sở hạ tầng của công ty
và văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Nếu công ty được trang bị thiết bị hạ tầng tốt như: tại các phòng ban đượctrang bị các thiết bị hiện đại như: máy điều hòa, bàn ghế…thì sẽ tạo cho các nhânviên trong công ty có động lực làm việc hơn, tạo cho họ được làm việc trong một
Trang 25môi trường lý tưởng để họ có thể phát huy được những thế mạnh của mình và giúp
họ gắn bó với doanh nghiệp hơn Tuy nhiên cũng cần căn cứ vào tình hình tài chínhcủa công ty mình để có thể trang bị những thiết bị cho công ty phù hợp nhất
Về văn hóa doanh nghiệp, một văn hóa tổ chức mạnh, thực sự đúng nghĩa làtạo được sự khác biệt về giá trị, chuẩn mực, những nghi thức lễ hội riêng mà chủ yếu
là phải dựa trên những giá trị cốt lõi của tổ chức Chính vì vậy, cần xây dựng và pháttriển văn hóa trong doanh nghiệp, bắt đầu bằng cách truyển đạt cho nhân viên hiểubiết về: sứ mạng, mục đích của doanh nghiệp, các giá trị cốt lõi được mọi thành viêndoanh nghiệp công nhận, niềm tin vào sự thành công cũng như mong đợi của doanhnghiệp Doanh nghiệp cũng nên tổ chức những chương trình kỷ niệm truyền thốngnhư ngày thành lập doanh nghiệp, cần xây dựng ở nhân viên lòng tự hào với nhữnggiá trị được doanh nghiệp tôn trọng như tính trùn thực, tinh thần trách nhiệm cao và
sự đoàn kết, gắn bó của tập thể, đơn vị
- Gia tăng chất lượng nguồn nha lực thông qua chế độ đãi ngộ với người laođộng
Cơ chế đãi ngộ bao gồm tiền lương, tiền thưởng, các chế độ phúc lợi xã hội,bao gồm: các lợi ích vật chất trực tiếp, lợi ích vật chất gián tiếp và sự hài lòng về mặttâm lý cho người lao động Thật vậy, nếu chế độ đãi ngộ của công ty hợp lý và tạođiều kiện tốt cho người lao động, điều này sẽ làm cho nhân viên trong công ty cóniềm tin vào công ty, giuos cho họ yêu nghề và cố gắng cống hiến tài năng và sứclực của mình cho công ty
Đặc biệt trong chế độ đãi ngộ người lao động một vấn đề được nhiều doanh
nghiệp quan tâm hiện nay ngoài tiền lương, tiền thưởng đó là vấn đề giải pháp thu hút nhân viên giỏi và giữ chân nhân tài Doanh nghiệp đã từng làm gì để giữ nhân
viên giỏi: tăng lương, tăng thưởng, đề bạt, cải thiện quan hệ làm việc? Hầu như mọi
cố gắng đều không mang lại kết quả mong muốn, nhân viên giỏi vẫn tiếp tục ra đi và
tình trạng chảy máu chất xám trong các doanh nghiệp Việt vẫn tồn tại vậy doanh
nghiệp phải có chiến lược giữ người từ 4 mặt trận: thu hút, tuyển dụng, hội nhập vàcộng tác Trong đó danh tiếng doanh nghiệp là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhằm thuhút người giỏi từ bên ngoài vào đồng thời cũng giữ được người giỏi từ bên trong
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vốn và lao động trong các
DNVVN
1.3.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn trong DNVVN
1.3.1.1 Nhân tố khách quan (bên ngoài DN)
- Ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế:
Trang 26Bất cứ một quốc qia nào nếu chính trị không ổn định sẽ có tác động trực tiếphay gián tiếp tới hoạt động của quốc gia đó Nếu chính trị ổn định, ít xung đột xảy ra,các đường lối chính sách của nhà nước về đầu tư nước ngoài thuận lợi sẽ có tác độngtích cực, tạo sự hấp dẫn, yên tâm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tiếnhành đầu tư các lĩnh vực, thu hút nhiều nguồn vốn thông qua nhiều kênh huy động,đáp ứng kịp thời cho nhu cầu kinh doanh.
Bên cạnh những yếu tố ổn định chính trị thì tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng trong việc tăng thu nhập quốc dân, mở rộng quan hệ kinh tế, ngân sáchnhà nươc tăng, tạo thuận lợi cho các DN phát triển Đồng thời tăng trưởng kinh tếphản ánh thu nhập bình quân đầu người tạo ra nguồn tích lũy, tiết kiệm từ các DN vàdân cư
- Nhân tố lạm phát:
Với chính sách kìm hãm lạm phát ở mức vừa phải có tác động tới ổn định vàtăng trưởng kinh tế nếu lạm phát cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽlàm cho đồng tiền mất giá Điều này không tạo sự tin tưởng cho các nhà đầu tư nhất
là các nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời các DN cũng không có một thước đo ổnđịnh bằng đồng tiền, nên các dự án khi thực thi sẽ phản ánh không chính xác, kết quảđầu tư thấp
- Đối thủ cạnh tranh:
Nếu đối thủ cạnh tranh có tiềm năng về vốn kinh doanh thì sẽ gây khó khăncho DN vì các nhà đầu tư hay chú ý đến những DN có uy tín và quy mô lướn trên thịtrường, đảm bảo kinh doanh có lãi, trong huy động vốn nên có nhiều kênh huy độngkhác nhau và xem xét sao cho chi phí là nhỏ nhất
- Chính sách thuế, lãi suất, tỷ giá của nhà nước:
+ Chính sách thuế:
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu củaNSNN, đồng thời thực hiện công bằng xã hội, điều tiết và kích thích sản xuất kinhdoanh Hiện nay nhà nước thực hiện chính sách thuế khuyến khích đầu tư, điều chỉnhlại cơ cấu kinh doanh của các ngành nghề với các chính sách ưu đãi đầu tư nướcngoài và ưu đãi đầu tư trong nước giúp cho các doanh nghiệp có thể thu hút nguồnvốn đầu tư từ nước ngoài, mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực mới, dài hạn có điểmtựa để đảm bảo công bằng cho cạnh tranh lành mạnh giữa các DN thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển
Hiện nay nhà nước áp dụng hai loại thuế: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
DN các DN yên tâm đầu tư kinh doanh
+ Chính sách về lãi suất:
Trang 27Bất kỳ một tổ chức từ DN, ngân hàng, tổ chức tài chính khác, dân chúng rấtcoi trọng và quan tâm tới lãi suất Chính sách lãi suất hợp lý tạo điều kiện thuận lợi,trước hết là thu hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗi, sẵn sàng cung cấp đầu tư cho kinhdoanh, đối với các DN vốn cho kinh doanh chủ yếu huy động từ vốn vay Chính vìthế mà lãi suất quyết định chi phí vốn huy động, tác động trực tiếp tới hiệu quả sảnsuất kinh doanh và có thể làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn trong DN Đồng thời lãisuất chiết khấu thay đổi đến một mức nhất định nào đó sẽ tác động đến tỷ giá ngoại
tệ, từ đó có thể làm tăng hoặc giảm ác luồng tiền nước ngoài chảy vào trong nướchoặc chảy ra nươc ngoài làm ảnh hưởng đến ổn định phát triển kinh tế, tác động tớiđầu tư kinh doanh của DN
- Môi trường pháp lý:
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhànước Do vậy, nếu môi trường pháp lý chưa toàn diện đồng bộ, chưa phù hợp với nềnkinh tế thị trường thì sẽ không tạo được môi trường kinh doanh công bằng, hấpdẫn…Nếu không có hệ thống pháp luật hữu hiệu bảo vệ các nhà đầu tư thì khó kêugọi đầu tư, vì các nhà đầu tư sẽ không yên tâm bỏ vốn ra mà chủ yếu là đầu tư mangtính trung hạn và dài hạn Như vậy môi trường pháp lý là điều kiện về lâu dài cho các
DN mở rộng đầu tư, nâng cao khả năng thu hút nhiều nguồn vố đáp ứng chiến lượckinh doanh đề ra
1.3.1.2 Nhân tố chủ quan (bên trong DN)
- Chiến lược kinh doanh của DN
Ngay từ khi mới ra đời cũng như trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, DN bao giờ cũng phải xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở đánh giá những mặt hoạt động của giai đoạn đã qua, xây dựng một chiếnlược kinh doanh dài hạn Chiến lược kinh doanh thực tế của DN thực tế là việc đề ramục tiêu về quản lý kinh doanh, đầu tư kinh doanh, mở rộng và lựa chọn thị trường,đào tạo nhân lực…và phương hướng cơ bản để DN tiếp cận mục tiêu đó
Các chiến lược kinh doanh cụ thể như:
+ chính sách về thị trường kinh doanh:
Đây là mục tiêu nhằm tìm kiếm và khai thác thị trường, tạo công việc kinhdoanh cho DN DN muốn tồn tại và phát triển phải có các hoạt động sản xuất kinhdoanh Để có hoạt động sản xuất kinh doanh phải khai thác thị trường để tạo ra việclàm Đồng thời thông qua các chính sách về thị trường, DN tôn tạo uy tín rộng khắp,việc khai thác thị trường cũng phải được xác định đâu là thị trường tiềm năng phùhợp với đặc thù kinh doanh của mình và đâu là thị trường mới để có chính sách đầu
tư hợp lý nhằm đa dạng hóa loại hình kinh doanh nhưng đảm bảo có hiệu quả
Trang 28+ Chính sách về mặt hàng kinh doanh:
Khi một DN quyết định tung ra thị trường một loại sản phẩm mới thì cần xemxét tới nhu cầu thị hiếu khách hàng, hiện nay giữa các DN luôn có sự cạnh tranh lẫnnhau, sản phẩm luôn thay đổi, DN là DN sản xuất nên sản phẩm cần thay đổi, cảitiến mẫu mã, chất lượng, không bị lạc hậu Làm được điều đó thì phải cần phải tớimột nguồn vố tương đối lớn để đáp ứng cho việc mở rộng mặt hàng kinh doanh
+ Chính sách thị trường:
Việc mở rộng thị trường kinh doanh luôn là chiến lược kinh doanh của mỗi
DN sản xuất Đây là mục tiêu nhằm tìm kiếm, khai thác thị trường, tạo công việckinh doanh cho DN DN muốn tồn tại và phát triển phải có hoạt động sản xuất kinhdoanh DN phải khai thác thị trường, tạo ra việc làm Đồng thời thông qua chínhsách về thị trường, DN tôn tạo uy tín rộng khắp, việc khai thác thị trường cũng phảixác định đâu là thị trường tiềm năng phù hợp đăc thù kinh doanh của mình và đâu làthị trường mới để có chính sách đầu tư hợp lý nhằm đa dạng hóa loại hình kinhdoanh nhưng đảm bỏa có hiệu quả
+ Chính sách mạng lưới kinh doanh:
Mạng lưới kinh doanh của DN có thể trong một khu vực nhất định, có khi
cả thị trường nước ngoài DN muốn mở rộng thị trường kinh doanh cần có một lượngvốn kinh doanh lớn nên công tác huy động vốn cần được chú trọng và có các kênhkhác nhau cho hoạt động này Huy động vốn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh, tới hiệu quả kinh doanh của DN
Nói tóm lại, để tiến hành các công việc trên đều cần có một lượng vốn lớn vàđiều này phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của DN Lợi nhuận cao thì dễ dàng hơn cho các việc đó
+ Chính sách về đầu tư
Đầu tư có thể mang tính chuyên sâu, mở rộng hay thay thế những năng lựcsản xuất hiện có Chính sách đầu tư là mục tiêu nhằm khai thác năng lực hiện có, đổimới thiết bị công nghệ, sản phẩm, mở rộng quy mô phù hợp khai thác thị trường kinhdoanh Gắn với chính sách đầu tư bao giờ cũng phải xác định được chính sách tàichính mà cụ thể là nguồn hình thành đáp ứng mục tiêu đầu tư
+ Chính sách thương hiệu:
Thương hiệu của mỗi DN không phải tự nhiên mà có, phải có thời gian tạodựng hình ảnh DN và sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng Thương hiệu như lờicam kết của DN với khách hàng Thương hiệu nổi tiếng giúp dễ dàng hơn trong việcthu hút kinh doanh Để có chính sách thương hiệu tốt cần có tiền cho việc đầu tư vàocác hoạt động marketing, đầu tư vào máy móc thiết bị…
+ Chính sách về tài chính:
Trang 29Trên cơ sở xác định mục tiêu đưa ra phải có chính sách tài chính phù hợp:.chính sách huy động vốn, phân phối, sử dụng nguồn vốn…
Như vậy, với mỗi giai đoạn phát triển DN đều có một chiến lược kinh doanhphù hợp Xuât phát từ chiến lược kinh doanh mà DN xác định nhu cầu về vốn cũngphải tương ứng, các giai đợn kinh doanh khác nhau thì nhu cầu về vốn khác nhau.Trên cơ sở nhu cầu về vốn đó là cơ sở để DN lựa chọn và khai thác triệt để cácphương thức huy động vốn hay nói cách khác chiến lược kinh doanh là điểm xuấtphát để DN vạch ra chinh sách huy động vốn
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực trong DNVVN
1.3.2.1 Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:
Những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm nhân tố về điều kiện kinh tếchính trị, nhân tố về điều kiện văn hóa xã hội , nhân tố về chính sách giáo dục, đàotạo, nhân tố về điều kiện hội nhập Những nhân tố này sẽ tác động thúc đẩy hoặc kìmhãm sự phát triển nhanh hay chậm của vốn nhân lực
- Đối với nhân tố về điều kiện kinh tế chính trị
Một đất nước có nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là động lực cho doanhnghiệp phát triển, thu hút đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất từ đó tạo nhiều công ănviệc làm, thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống và làm giàucho đất nước Ví dụ: Một quốc gia có nền kinh tế kém phts triển như Campuchia,Lào, Ghana, sẽ không cung cấp đủ nhu cầu cần thiết cho các cá nhân và doanhnghiệp phát triển Doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng, quy mô nhỏ,trình độ sản xuất thấp, năng suất lao động thấp, nhu cầu về lao động bị hạn chế dẫnđến thất nghiệp, các tệ nạn xã hội và ảnh hưởng lớn đến phát triển con người
Điều kiện chính trị ổn định sẽ tạo môi trường an toàn cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp
ra sức tham gia lao động và phát triển Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định thì
sẽ thu hút các nhà đầu tư đổ vốn, công nghệ, chất xám vào quốc gia đó Do vậy màquốc gia đó có điều kiện thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực của mình
- Đối với nhân tố về điều kiện văn hóa xã hội
Điều kiện văn hóa xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhânlực Mỗi quóc gia có điều kiện văn hóa xã hội khác nhau thì nguồn nhân lực của mỗiquốc gia có những đặc tính riêng của nó Nhưng đặc điểm chung là nếu xã hội tiêntiến, con người được chăm sóc đầy đủ về mọi mặt thì họ sẽ được phát triển đầy đủtrên tất cả các mặt như sức khỏe, trình độ học vấn và tài năng Ngược lại, một quốcgia có nền văn hóa yếu, xã hội có nhiều tệ nạn thì làm cho con người ngày càng thahóa, khả năng của con người bị thui chụi vì vậy sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sự pháttriển nguồn nhân lực của quốc gia đó
Trang 30- Đối với chính sách giáo dục đào tạo
Con người phát triển tốt hay không phần lớn là do giáo dục Giáo dục cungcấp cho con người những kiến thức, kỹ năng, hiểu biết để sống và làm việc Vì vậy,
để phát triển nguồn nhân lực thì mỗi quốc gia luôn đặt vấn đề phát triển giáo dục vàđào tạo lên hàng đầu Chính sách giáo dục đào tạo tốt sẽ cung cấp cho xã hội nguồnnhân lực dồi dào và có chất lượng cao phù hợp với trình độ phát triển của thế giới vàđáp ứng được nhu cầu xã hội
- Đối với nhân tố về điều kiện hội nhập
Hội nhập là xu hướng của toàn thế giới, nó sẽ mang lại nhiều cơ hội chonhững quốc gia biết nắm bắt và tận dụng nó Những quốc gia này sẽ tiếp cận vốn vàcông nghệ, trình độ chuyên môn, trình độ quản lý…vì vậy mà trình độ nhân lực ngàycàng phát triển, con người trở nên năng động, sáng tạo, phát huy được hết khả năngcủa mình và là con người của hội nhập Ngược lại, hội nhập cũng là thách thức chonhững quốc gia không biết nắm bắt cơ hội, nền kinh tế sẽ bị tụt hậu, con ngườikhông có điều kiện phát triển và sự “tồn tại” của quốc gia đó là không thể
1.3.2.2 Những nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp là một quá trình lâu dài và bền bỉ.Doanh nghiệp sẽ có những chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu của mình Nếumục tiêu của doanh nghiệp tập trung nâng cao chất lượng lao động thì vấn đề pháttriển nguồn nhân lực sẽ được triển khai mạnh mẽ bên cạnh các chiến lược khác củadoanh nghiệp Doanh nghiệp đôi khi cần phải bỏ qua những lợi ích ngắn hạn để tậptrung cho những lợi ích cao hơn trong dài hạn
- Tình hình nhân lực của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực có sức khỏe, trình độ, kỹ năng cao đượcsắp xếp một cách hợp lý thì việc phát triển nguồn nhân lực sẽ rất dễ dàng Nếu doanhnghiệp thiếu lao động có chất lượng cao, việc bố trí lao động chưa thật sự hợp lý thìviệc phát triển nguồn nhan lực sẽ rất phức tạp và khó khăn., công tác tuyển dụng bốtrí lao động sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chính sách nhân sự của doanh nghiệp
Chính sách nhân sự của doanh nghiệp tốt sẽ phát huy được hiệu quả trongcông tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng lao động một cách hợp lý Thông qua công táctuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động sẽ giúp doanh nghiệp tuyển dụng đượcnhững lao động có sức khỏe, năng lực trình độ cao và nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng Bên cạnh đó chế độ đãi ngộ và mức độ thăng tiến cũng là vấn đề quan trọngtrong việc thu hút nhân lực có chất lượng cao và công tác giữ chân nhân tài
Trang 31- Uy tín, thương hiệu, môi trường làm việc
Người lao động sẽ chỉ muốn làm việc tại doanh nghiệp mà học cho rằng có uytín và có môi trường làm việc tốt nhất Môi trường làm việc thân thiện, chuyênnghiệp và tiện nghi sẽ là điều kiện cho người lao động phát huy và cống hiến tài năngcho doanh nghiệp
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ NHÂN LỰC CỦA DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý sữ liệu sơ cấp.
Để có thể thu thập thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và đầy đủ nhằmphục vụ cho quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp thuthập dữ liệu sau:
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm ( bảng hỏi )
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát trực tiếp.
Nhưng do điều kiện nghiên cứu nên chúng tôi chỉ sử dụng phương pháp quansát trực tiếp
Phương pháp quan sát trực tiếp:
Phương pháp quan sát trực tiếp giúp cho việc thu thập những thông tin cầnthiết cho việc nghiên cứu mà hai phương pháp: điều tra trắc nghiệm và phỏng vấnkhông thu thập được hay việc thu thập bằng các phương pháp đó chưa đảm bảo tínhchính xác và hiệu quả, tốn nhiều thời gian hơn việc quan sát trực tiếp Ví dụ như:Thái độ làm việc, tinh thần làm việc, bầu không khí nơi làm việc…
2.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp.
Để có số liệu chính xác nhất, chúng tôi đã thu thập, tìm kiếm tài liệu ở nhữngnguồn đáng tin cậy như số liệu của tổng cục thống kê về số DNVVN, cục phát triển
DN, bộ phát triển và đầu tư…, hay những trang web đáng tin cậy, những bài nghiêncứu khoa học, luận văn tốt nghiệp đã được thu thập từ trước
2.1.3 Phương pháp thống kê- phân tích dữ liệu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp phântích dữ liệu sau đây:
Trang 34b Phương pháp so sánh đối chứng số liệu
Thông qua các dữ liệu thứ cấp đã thu được, đưa ra những so sánh đối chiếugiữa các năm với nhau, để từ đó thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của cácDNVVN, ảnh hưởng của vốn và nhân lực tới hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp
c Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ các số liệu đã thu thập được, để có thể đưa ra các kết luận và các giải phápgiải quyết vấn đề vốn kinh doanh và nguồn nhân lực thì đòi hỏi phải có sự phân tíchtổng hợp các kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính toàn diện
và khách quan
2.2 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
2.2.1 Quá trình hình thành, phát triển của DNVVN ở Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển các DNVVN ở Việt Nam diễn ra từ khálâu, trải qua nhiều giai đoạn với những đặc điểm khác nhau, môi trường khác nhau.Qua các giai đoạn số lượng DNVVN đã tăng lên rất nhiều không chỉ về số lượng mà
cả chất lượng cũng đáng được công nhận Một số thống kê cụ thể trong những nămgần đây:
Biểu đồ 2.1: Số lượng DNVVN
(Nguồn Hiệp hội DNVVN www.vinasme.com.vn)
Bình quân trong giai đoạn 2002 đến 2006, số DN dân doanh tăng gần22%/năm, số vốn tăng trên 45%/năm Năm 2006, cả nước có khoảng 245 nghìnDNVVN hoạt động trong các ngành (trong đó trên 240 nghìn doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế ngoài Nhà nước)
Trang 35Năm 2007 con số này là khoảng 310 nghìn doanh nghiệp, năm 2008 làkhoảng 335 nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ, gần 3 triệu hộ kinh doanh; cá thể vàgần 20.000 hợp tác xã Số lượng DNVVN trong lĩnh vực công nghiệp thường chiếm29-30% tổng số chung (tương đương khoảng 106 nghìn doanh nghiệp)
Sự phát triển của các DNVVN có sự khác nhau giữa các vùng Nếu xét theo
số lượng thì số các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng chênh lệchnhau tương đối lớn, tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sôngHồng Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng bình quân thì báo cáo ghi nhận “các vùng đều có
sự phát triển số lượng doanh nghiệp” Theo đó, tốc độ phát triển bình quân giai đoạn2003-2007 của các vùng như sau: Vùng Đồng bằng Bắc bộ: tăng 4,5%; Vùng ĐôngBắc: 5,5%; Vùng Tây Bắc: 2,6%; vùng Bắc Trung Bộ: 5,8%; Vùng Duyên hải NamTrung bộ: 4,9%; vùng Đông Nam Bộ: trên 6,5%; vùng Tây Nam Bộ: 3,5 %
Trong nhiều ngành sản xuất, các doanh nghiệp dân doanh công nghiệp đanggiữ vị trí khá quan trọng, ví dụ như: Trong ngành sản xuất, phân phối điện, nước, khíđốt, doanh nghiệp dân doanh chiếm trên 61%; Khai thác mỏ là trên 83%; Côngnghiệp chế biến trên 86%; Sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng 93%;Sản xuất giấy 88%
Cho đến năm 2009 số DNVVN tăng nhanh lên tới 453.800 Ttrong 2 năm
2009, 2010, bất chấp bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới đều khó khăn, đã có hơn168.500 doanh nghiệp được thành lập mới nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạtđộng lên trên 600.000 Trong đó, số doanh nghiệp có nộp thuế là khoảng 450.000
Hơn thế nữa, theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tínhđến ngày 31-12-2011, VN có 543.963 doanh nghiệp (DN), với số vốn khoảng 6 triệu
tỷ đồng Trong tổng số DN đó, có gần 97% quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là DN tưnhân Các DN vừa và nhỏ (DNVVN) sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp gần45% GDP cả nước
Đặc biệt hơn với kết quả rà soát của tổng cục thống kê:
“Khu vực DNVVN đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công trong tương
lai của nền kinh tế Việt Nam và 97% doanh nghiệp tại Việt Nam là DNVVN Tổng
số doanh nghiệp tính đến thời điểm 01/01/2012 trên phạm vi cả nước tồn tại về mặt
pháp lý là 541.103 doanh nghiệp, nếu loại trừ 92.710 doanh nghiệp không thể xác minh được, thì tổng số doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế là 448.393 doanh nghiệp Số lượng doanh nghiệp chia theo tình trạng hoạt động cụ thể trong bảng
dưới đây:
Trang 36Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp cả nước tại thời điểm 01/01/2012
Tên tỉnh
Tổng số doanh nghiệp
Chia ra Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
Toàn quốc (loại trừ DN không xác
- Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD: Tại thời điểm 01/01/2012 số
doanh nghiệp thực tế đang hoạt động SXKD đã được thống nhất danh sách giữa 3 cơ
quan cấp tỉnh, thành phố là 375.732 doanh nghiệp Tính toán độc lập số lượng doanh
nghiệp dựa vào kết quả điều tra doanh nghiệp năm 2011 của Tổng cục Thống kê vàdựa vào số lượng doanh nghiệp đăng ký mới trong năm 2011 là 77.548 doanh nghiệpsau đó trừ đi số doanh nghiệp phá sản, giải thể trong năm 2011 là 7.611 doanh
nghiệp (số liệu báo cáo của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh) thì tổng số doanh
nghiệp có tại thời điểm 01/01/2012 là 361.236 doanh nghiệp - Số lượng doanh
nghiệp này phản ánh khá sát (lệch 24.307 doanh nghiệp) với số lượng doanh nghiệpthực tế đang hoạt động SXKD (375.732 DN) cộng với số doanh nghiệp đã đăng kýnhưng chưa hoạt động (17.547 DN) cộng với số doanh nghiệp tạm ngừng SXKD(23.689 DN) và trừ đi số doanh nghiệp chờ giải thể (31.425 DN) có được từ kết quả
rà soát danh sách doanh nghiệp năm 2012
- Doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh: Theo số liệu của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
tổng số doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2011 là 77.548 doanh nghiệp, qua ràsoát danh sách doanh nghiệp năm 2012 cho kết quả có 17.547 doanh nghiệp đã đăng
ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp đã đăng kýnhưng chưa đi vào hoạt động chủ yếu thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vàđang trong quá trình đầu tư xây dựng Qua số liệu thống kê các năm cho thấy tỷ lệ từ
Trang 3717% đến 23% số doanh nghiệp đăng ký mới nhưng chưa đi vào hoạt động Tỷ lệ nàycủa năm 2011 là 22,6%.
- Doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh: Qua kết quả rà soát cho
thấy, đến thời điểm 01/01/2012 có khoảng 5,3% số doanh nghiệp đang tạm ngừngsản xuất kinh doanh do nhiều lý do khác nhau Một số tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhưVĩnh phúc 11.4%; Hải Dương 15.8%; Lào Cai 16.4%; Bắc Giang 12.7%; Nghệ An13.5%; Cần Thơ 19.0% và Sóc Trăng 19.4%
- Doanh nghiệp chờ giải thể: Theo kết quả rà soát, tổng số doanh nghiệp chờ
giải thể tại thời điểm 01/01/2012 là 31.425 doanh nghiệp, trong đó Hà Nội có 7.442doanh nghiệp, Đà Nẵng có 2.696 doanh nghiệp, Bình Phước có 999 doanh nghiệp,
TP Hồ Chí Minh có 13.222 doanh nghiệp; Bà Rịa - Vũng Tàu có 823 doanh nghiệp;Bến Tre có 424 doanh nghiệp; Đồng Tháp có 892 doanh nghiệp…
- Doanh nghiệp không xác minh được: danh sách doanh nghiệp cho thấy
toàn bộ nền kinh tế có 92.710 doanh nghiệp hiện nay không thể xác minh được, trong
đó khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước có 91.517 doanh nghiệp, mặc dù đã có sựphối hợp giữa Cục Thống kê và Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư ở cấp tỉnh để xácminh, trong tổng số 92.710 doanh nghiệp không xác minh được, Tổng cục Thuế đãbáo cáo tại thời điểm 01/01/2012 có 60.454 doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích Qua thực
tế điều tra doanh nghiệp trong những năm gần đây của ngành Thống kê, số doanhnghiệp không xác minh được hoặc không tìm thấy thực chất là các doanh nghiệphoạt động trá hình, thành lập để buôn bán hóa đơn thuế trị giá gia tăng, không thựchiện nghĩa vụ thuế, không có địa chỉ rõ ràng hoặc một số hộ kinh doanh cá thể cóthành lập doanh nghiệp với hy vọng được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nướcnhưng không hoạt động theo Luật doanh nghiệp, không treo biển hiệu mà vẫn hoạtđộng như hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp này có tên trong danh sách đăng
ký doanh nghiệp và danh sách được cấp mã số thuế (của Sở Kế hoạch và Đầu tư vàCục Thuế tỉnh, thành phố) cộng dồn từ nhiều năm, nhưng còn treo thuế hoặc khôngthực hiện thủ tục phá sản, giải thể, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật, thực chất những doanh nghiệp này không còn tồn tại trong nền kinh tế,cần loại ra khỏi danh sách doanh nghiệp Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có số lượng doanh nghiệp không xác minh được lớn so với tổng số doanh nghiệpphải rà soát gồm: thành phố Hồ Chí Minh 48.531 DN, chiếm 26,8%; Hà Nội 23.174
DN, chiếm 19,7%; Hải Phòng 3.431 DN, chiếm 26%; Nghệ An 2.413 DN, chiếm23,9%; Đắc Nông 343 DN, chiếm 26,5%,