NỘI DUNG: Gồm 3 phần I: Tính tất yếu và cấp bách của đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta II: Quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 đến năm 2000III: Đại hội
Trang 1MỞ ĐẦU
Đổi mới kinh tế là đổi mới một trong những lĩnh vực quan trọng nhất của côngcuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo Trong 30 năm đổi mới (1986 -2006), Đảng ta đã tập trung trí tuệ và sức lực lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới và phát triểnkinh tế, bảo đảm cho kinh tế và chính trị, hai lĩnh vực quan trọng nhất của công cuộcđổi mới thống nhất với nhau, làm tiền đề, điều kiện cho nhau, đưa công cuộc đổi mớigiành nhiều thành tựu Để hiểu về vấn đề này hôm nay tôi giới thiệu các đồng chí
chủ đề “Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 ÷ 2006”.
- Nắm được những nội dung cơ bản trong đường lối và Chiến lược phát triển
KT - XH do Đại hội IX của Đảng xác định, sự bổ sung phát triển của Đại hội X
II NỘI DUNG: Gồm 3 phần
I: Tính tất yếu và cấp bách của đổi mới, phát triển kinh tế ở nước ta
II: Quá trình Đảng lãnh đạo đổi mới và phát triển kinh tế từ năm 1986 đến năm 2000III: Đại hội IX của Đảng về đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xãhội trong thời kỳ mới
Trang 2Trọng tâm: Phần II,III Trọng điểm: Điểm 1 phần II, điểm 2 phần III.
III THỜI GIAN: Thời gian: 04 tiết.
- Đối với học viên: nghe, ghi chép nội dung, kết hợp nghiên cứu tài liệu có liên quan
V TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
* Tài liệu bắt buộc
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb CTQG, HN, 2004, tr.387 - 444
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI-X (1986 - 2006)
- Các chuyên đề nghiên cứu quán triệt Nghị quyết ĐH VI, VII, VIII, IX, X,Nxb QĐND, HN, 1986 - 2001
* Tài liệu tham khảo
- Tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn sau 20 năm đổi mới, Nxb CTQG, HN, 2006
- TS Đinh Thế Huynh, GS, TS Phùng Hữu Phú, GS, TS Lê Hữu Nghĩa, GS, TS Vũ Văn
Hiền, PGS, TS Nguyễn Viết Thông (Đồng Chủ biên) ,30 năm đổi mới và phát triển ở Việt
Trang 3- Không có gì phụ thuộc vào kinh tế bằng quân đội và hạm đội
* Hồ Chí Minh: CNXH là mọi người được ăn no, mặc ấm, sống một đời hạnh phúc
- Người dân chỉ cảm nhận được tính ưu việt của CNXH khi họ được ăn no, mặc ấm
- Hồ Chí Minh luôn nhất quán với quan điểm xây dựng, phát triển và sửdụng nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội củacách mạng nước ta
Thực tế chúng ta thấy, từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX:
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ;
- Sự điều chỉnh thích nghi của CNTB;
- Sự xuất hiện những “con rồng châu Á”
- Sự khủng hoảng kinh tế - xã hội ở các nước XHCN…
-> Tất cả đặt ra đối với mọi quốc gia, dân tộc phải: đổi mới chính sáchđối nội, đối ngoại mà trước hết là đổi mới chủ trương, chính sách phát triểnkinh tế nếu như không muốn tụt hậu
Vấn đề này cũng là vấn đề cấp bách đối với nước ta và các nước XHCN
* Thực tiễn trong nước
- Một là: Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX , KT-XH nước ta lâm vào khủng hoảng ngày càng trầm trọng và kéo dài, đe doạ đến sự sống còn của Đảng ta và chế độ XHCN ở nước ta.
Trang 4+ Sau năm 1975, Đảng ta quyết định đưa cả nước quá độ lên CNXH.
Đó là chủ trương đúng đắn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế pháttriển của thời đại
+ Tuy nhiên, cả hai nhiệm kỳ Đại hội IV và Đại hội V cùng hai kế hoạch 5năm (1976-1980) và (1981-1985) chúng ta đều không đạt được mục tiêu phát triểnlà: ổn định tình hình kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Đấtnước lâm vào khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng
Biểu hiện:
-> Sản xuất tăng trưởng chậm và không ổn định
-> Không có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, thường xuyên phải vay mượn
-> Lạm phát; Năm 1986 lạm phát là: 774,7%
-> Đời sống nhân dân khó khăn
-> Quan hệ kinh tế đối ngoại đình trệ
-> Đất nước bị bao vây cấm vận
(*) Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội là:
Về khách quan:
Điểm xuất phát lên CNXH thấp;
Thiên tai liên tiếp xảy ra;
Quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi, viện trợ các nước XHCN giảm dần. Chiến tranh hai đầu đất nước;
Chiến dịch phản công biên giới Tây - Nam là một loạt các chiến dịch
quân sự do Việt Nam tiến hành nhằm đáp trả các hoạt động quân sự của quân Khmer Đỏ tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, giết chóc người dân và đốt phá làng mạc Việt Nam trong những năm 1975-1978.
Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc, nổ ra vào ngày 17 tháng 2 năm
1979 khi Trung Quốc đưa quân tấn công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới trên
bộ giữa hai nước Cuộc chiến kết thúc khi Trung Quốc hoàn thành rút quân vào
Trang 5ngày 18 tháng 3 năm 1979 , sau khi chiếm được các thị xã Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng, và một số thị trấn vùng biên.
Về chủ quan:
Đảng, Nhà nước ta có sai lầm nghiêm trọng về chủ trương, chính sáchlớn nhất là trong cải tạo XHCN, trong công nghiệp hoá
Duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Nóng vội trong cải tạo XHCN, đẩy mạnh CNH khi chưa đủ tiền đề Chưa quan tâm đúng mức phát triển nông nghiệp nông thôn
Đại hội VI đánh giá : Các nguyên nhân chính của khủng hoảng: Chủ
quan, nóng vội trong con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, Áp dụng mô hình xâydựng chủ nghĩa xã hội bao cấp , Công nghiệp hoá theo lối giản đơn - tập trungvào công nghiệp nặng
- Hai là: Quá trình đổi mới từng phần trên lĩnh vực kinh tế từ 1979 đến 1986 đã cho Đảng ta những điều kiện, tiền đề cần thiết để hình thành đường lối đổi mới toàn diện mà Đại hội VI là mốc mở đầu.
Quá trình đổi mới từng phần từ năm 1979 đến 8/1986 có 3 bước đột phá
+ Bước 1 : Hội nghị Trung ương 6, khoá IV (8/1979) với chủ trương và
quyết tâm làm cho sản xuất “bung ra”…
+ Bước 2: Hội nghị Trung ương 8, khóa V (8/1985) về đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế theo hướng xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyểnsang hạch toán kinh doanh XHCN theo nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Bước 3: Kết luận về ba quan điểm kinh tế của Hội nghị Bộ Chính trị
và Ban Bí thư (8/1986):
-> Về đổi mới cơ cấu kinh tế,
-> Về cải tạo XHCN,
-> Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
-> Hội nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư (8/1986) được coi như hội nghị
“bẻ lái” về tư duy kinh tế của Đảng
Trang 6Nhờ những kết luận này mà Báo cáo Chính trị Đại hội VI được chuẩn
bị lại Cũng nhờ đó chúng ta mới có những quan điểm đúng đắn trong đườnglối đổi mới và phát triển kinh tế của Đại hội VI
II QUÁ TRÌNH ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000 (1,2,3)
Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới nói chung, đổi mới và phát triểnkinh tế nói riêng thông qua nhiều khâu, nhiều bước tìm tòi, xác định mụctiêu, phương hướng, chủ trương, giải pháp đến tổ chức thực hiện
1 Những định hướng chiến lược về đường lối đổi mới kinh tế của ĐH VI
* Bố trí lại cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư
Tại sao vậy?
- Một là: Đây là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng và cấp bách đối với nước
ta.
Vì:
-> Cơ cấu kinh tế (ngành, vùng, thành phần) là điều kiện thúc đẩy sản
xuất phát triển;
-> Hiện tại cơ cấu kinh tế nước ta đang mất cân đối nghiêm trọng,
thiên về công nghiệp nặng với quy mô lớn, chưa chú trọng đúng mức đếnphát triển kinh tế nông nghiệp, dịch vụ
- Hai là: Chủ trương của Đại hội VI:
Trang 7Những năm còn lại của chặng đường đầu tiên, trước hết trong kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) phải tập trung sức làm tốt ba chương trình kinh tế: lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Vì:
-> Ba chương trình kinh tế: Được coi là tiêu điểm của chiến lược phát
triển kinh tế Là sự cụ thể hoá nội dung chính của công nghiệp hoá XHCN ở
thời kỳ quá độ
-> Thực hiện 3 chương trình kinh tế không những để ổn định tình hìnhtrước mắt mà còn tạo ra những điều kiện, tiền đề cho đẩy mạnh công nghiệphoá trong chặng đường tiếp theo
-> Thực tiễn đã chứng minh chủ trương của Đại hội VI là hoàn toànđúng đắn Chỉ sau 2 năm sản xuất lương thực đã không những đủ ăn mà cònxuất khẩu Khi lương thực, nỗi lo lớn nhất được giải quyết thì chẳng nhữngyên lòng dân mà còn ảnh hưởng tích cực đến chính trị và các lĩnh vực khác
Đã kìm chế được một số bước lạm phát.
Năm 1986 lạm phát là: 774,7% Năm 1987 lạm phát là: 223,1%
Năm 1988 lạm phát là: 394,4%
Kim nghạch xuất khẩu: Năm 1986 là: 439 triệu rúp; 384 triệu USD
Hàng hóa tiêu dùng dồi dào, đa dạng lưu thông tương đối thuận lợi
Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng hơn trước về quy mô, hìnhthức và góp phần quan trọng vào thực hiện mục tiêu kinh tế, xã hội
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, khoa học và công nghệ tiếp tụcphát triển, bước đầu phát huy vai trò động lực, hướng vào nghiên cứu ứng dụng,góp phần phát triển sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp,hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nâng cao trình độ công nghệ của một số lĩnh vựcsản xuất, tiếp thu và làm chủ được các công nghệ nhập từ nước ngoài, tiềm lựckhoa học và công nghệ tăng lên
* Về nhiệm vụ cải tạo XHCN
Trang 8Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện mới.
- Hai là: Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần là
chủ trương chiến lược lâu dài
Vì:
-> Đặc trưng của thời kỳ quá độ là sự tồn tại khách quan của các thành phần
kinh tế Do đó, phải thừa nhận và có chủ trương sử dụng, cải tạo đúng đắn
-> Ở nước ta, trong nhận thức, Đảng ta chưa bao giờ phủ nhận kinh tế
nhiều thành phần nhưng trong thực tế (1975 - 1985) quá trình cải tạo XHCN
chúng ta đồng nhất cải tạo với xoá bỏ các thành phần kinh tế phi XHCN khi đang còn phát huy tác dụng, do đó làm triệt tiêu động lực phát triển.
- Ba là: Quá trình cải tạo phải nắm vững phương châm sử dụng phải cải
tạo, cải tạo để sử dụng tốt hơn; cải tạo đồng bộ trên cả 3 mặt của QHSX.
(Sở hữu tư liêu sẩn xuất, phân công lao động, phân phối sản phẩm)
* Về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
- Một là: Đại hội chỉ ra tác hại của cơ chế quan liêu bao cấp kìm
hãm sự phát triển của LLSX.
- Hai là: Đại hội xác định phải kiên quyết xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp
chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh XHCN theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Ba là: Hạn chế của Đại hội VI:
+ Chưa chấp nhận cơ chế thị trường;
+ Về thị trường vẫn xác định có hai loại thị trường là: thị trường tự do
và thị trường có tổ chức cùng song song tồn tại
* Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Trang 9- Một là: Đại hội VI xác định:
Nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta nhanh haychậm, phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và nâng cao hiệuquả kinh tế đối ngoại
- Hai là: Đại hội VI chủ trương:
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác với tất cả các nước, trong đó
Liên Xô được coi là đối tác chính Đổi mới về quan hệ hợp tác quốc tế theohướng mở, kêu gọi hợp tác và đầu tư nước ngoài
-> Chủ trương công bố chính sách đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam; -> Tạo điều kiện cho Việt kiều và người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Tóm lại:
Những định hướng chiến lược trong đường lối đổi mới kinh tế của Đại hội VI:
-> Thể hiện sự đổi mới căn bản tư duy kinh tế của Đảng ta.
-> Thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh, kinh nghiệm các nước vào điều kiện cụ thể Việt Nam
-> Những định hướng đó định hướng cho việc đổi mới, phát triển kinh
tế nước ta từ đó về sau
2 Sự bổ sung, phát triển về tư duy kinh tế của Đảng từ 1987 đến 2000
(Được thực hiên 5 bước)
- Bước 1: Nghị quyết Bộ Chính trị (4/1988) Về hoàn chỉnh cơ chế khoán trong nông nghiệp (gọi tắt là Khoán 10)
+ Một là: Hoàn cảnh ra đời nghị quyết:
Đến năm 1988
-> Sản xuất nông nghiệp vẫn trong tình trạng trì trệ, khủng hoảng; -> Lương thực vẫn thiếu, nạn đói còn xảy ra, nhất là ở miền Bắc và miền Trung; -> Những yếu tố tích cực của Chỉ thị 100 đã hết tác dụng, đang trởthành lực cản của sự phát triển nông nghiệp
+ Hai là: Chủ trương:
Trang 10-> Giao đất và ổn định mức khoán lâu dài (15 đến 20 năm) cho hộ xã
viên, coi hộ xã viên là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ
-> Đến nay những tư tưởng của nghị quyết vẫn đang có giá trị lớn
- Bước 2: Nghị quyết Trung ương 6 (khoá VI, tháng 3 năm 1989)
+ Một là: Khẳng định chính sách kinh tế nhiều thành phần là chủ trương
chiến lược lâu dài, là vấn đề có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
+ Hai là: Thị trường là một thể thống nhất, thông suốt gắn thị trường trong
nước với thị trường thế giới, thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của kế hoạch
+ Ba là: Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại ở thị trường truyền
thống và các thị trường khác
- Bước 3: Đại hội VII (6/1991) (4Vđ)
+ Vđ1: Đại hội VII xác định “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế đến năm 2000”.
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 10 năm 2001 - 2010 là:
Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao.
+ Vđ2: Đại hội xác định phương hướng phát triển kinh tế nước ta
trong thời kỳ quá độ là: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
Trang 11vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Biểu hiện :
Một là: Trong nền kinh tế có 5 thành phần kinh tế cơ bản (quốc
doanh, tập thể, cá thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước) Các thành phần kinh
tế đều tự do, bình đẳng sản xuất kinh doanh Nhưng có vị trí không ngang
bằng nhau mà kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, kinh tế quốc doanh
cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế.
Hai là: Cơ chế quản lý kinh tế là cơ chế thị trường, có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng XHCN
-> Trong cơ chế này, Nhà nước không dùng mệnh lệnh để áp đặt vàquản lý kinh tế; mà Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng pháp luật, chínhsách và các công cụ quản lý khác
Thực hiện cơ chế này phải gắn với vai trò quản lý của Nhà nước và theo định hướng XHCN
Vì:
-> Mục tiêu của chúng ta là xây dựng đất nước theo con đường XHCN;-> Kinh tế thị trường có mặt tích cực và tiêu cực của nó;
-> Do đó, phải phát huy vai trò của Nhà nước để phát huy mặt tích cực
và hạn chế mặt tiêu cực trong kinh tế thị trường
+ Vđ3: Đại hội VII làm rõ hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế
với thực hiện chính sách xã hội
-> Phát triển kinh tế là cơ sở, tiền đề để thực hiện chính sách xã hội; -> Thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế
+ Vđ4: Đại hội VII quyết định thực hiện chính sách đa phương hoá,
đa dạng hoá quan hệ đối ngoại:
Đó là:
-> Mở rộng quan hệ kinh tế với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị;
Trang 12-> Đẩy mạnh bình thường hoá quan hệ với Mỹ và các nước phương
Tây, các tổ chức tài chính, kinh tế quốc tế;
-> Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải đảm bảo giữ vững độc lập
tự chủ và CNXH, hợp tác bình đẳng đôi bên cùng có lợi, đấu tranh với nhữngquan điểm lợi dụng quan hệ kinh tế để ép buộc về chính trị
- Bước 4: Đại hội VIII của Đảng (6/1996) về đổi mới phát triển kinh tế (3 Vđ)
+ Vđ1: Đại hội điều chỉnh tên gọi và sắp xếp thứ tự các thành phần kinh tế
Đó là:
-> Thay tên gọi thành phần kinh tế quốc doanh là thành phần kinh tế
nhà nước, trong đó các doanh nghiệp nhà nước là bộ phận then chốt, trọng
yếu nhất của thành phần kinh tế nhà nước
-> Kinh tế tập thể được thay bằng kinh tế hợp tác, nòng cốt là hợp tác xã -> Thứ tự sắp xếp các thành phần kinh tế so với Đại hội VII có khác:
Kinh tế quốc doanh, Kinh tế nhà nước;
Kinh tế tập thể; Ktế hợp tác mà nòng cốt là HTX; Kinh tế cá thể; Kinh tế tư bản nhà nước;
Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế cá thể tiểu chủ;
Kinh tế tư bản nhà nước Kinh tế tư bản tư nhân.
+ Vđ2: Đại hội VIII đưa ra một số kết luận về cơ chế thị trường ở Việt Nam.
Đó là:
-> Sản xuất hàng hoá không đối lập với CNXH, là thành tựu phát triển của
nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan và cần thiết đối với CNXH,
-> Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thị trường theo định hướng
XHCN là một thể thống nhất với nhiều lực lượng tham gia, trong đó kinh tế nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo, thị trường trong nước gắn với thị trường thế giới,
Trang 13-> Thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của kế hoạch, kế hoạch
chủ yếu mang tính định hướng, không áp đặt
-> Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế:
Tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường;
Hoàn chỉnh hệ thống luật pháp về kinh tế;
Tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá;
Đổi mới chính sách tài chính tiền tệ;
Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước về kinh tế
+ Vđ3: Đại hội VIII đưa ra 6 vấn đề cần nắm vững để giữ vững định
hướng XHCN trong nền kinh tế nhiều thành phần (VK ĐH VIII, tr.9 - 93)
-> Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực, nâng
cao hiệu quả KT - XH, cải thiện đời sống nhân dân làm mục tiêu hàng đầu
-> Chủ động đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, kinh tế hợp
tác, bảo đảm cho kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng kinh tế hợp tácdần trở thành nền tảng của nền kinh tế
-> Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động
trong nền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày một tốt hơn
-> Thực hiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả
lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mứcđóng góp các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh
-> Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
-> Giữ vững độc lập chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc
trong quan hệ kinh tế với bên ngoài
- Bước 5: Nghị quyết Trung ương 4, khoá VIII (12/1997)
+ Nghị quyết ra đời trong bối cảnh khủng hoảng tài chính các nướcchâu Á tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta
+ Tư tưởng cơ bản của Nghị quyết là: phát huy tối đa nội lực, nâng caohiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước