1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sĩ chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa vũng tàu

104 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 427,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển đổi nghề cho người dân trong xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền. Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đất Đỏ lần thứ XII, nhiệm kỳ 20202025 đã xác định rõ mục tiêu nâng cao niềm tin và chất lượng cuộc sống của nhân dân; phấn đấu xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao vào năm 2025”. Để thực hiện được những mục tiêu trên, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế là vấn đề đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu quá trình chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong xây dựng nông thôn mới hiện nay là cơ sở để khái quát mối quan hệ giữa quá trình xây dựng nông thôn mới với tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân. Phân tích những điểm còn tồn tại và hạn chế của quá trình này, cũng như đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ của nhà nước để từ đó đề ra biện pháp thiết thực hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.  

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

……….

DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH

BÀ RỊA VŨNG TÀU

Ngành: Xã Hội học

Mã ngành: 8310301

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự

hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ ……… ; Các nội dung

nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi

rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình

thực hiện (nếu có).TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Tác giả

………

Cán bộ hướng dẫn khoa học:………

PGS.TS ………

Cán bộ phản biện 1:………

Cán bộ phản biện 2:……… Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đãnhận được sự khuyến khích, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy giáo, cô giáo, quý cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện Đất Đỏ, anh chị em,bạn bè đồng nghiệp và gia đình Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy

cô giáo, phòng Sau đại học trường Đại học Tôn Đức Thắng và quý thầy cô giáotrực tiếp giảng dạy các chuyên đề của toàn khóa học đã tạo điều kiện, đóng góp ýkiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ Đặc

biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ………., Người đã

trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả tiến hành các hoạt độngnghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này Với thời gian nghiên cứu cònhạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh động, luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp chân thành từcác thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè

Trang 4

cơ sở để khái quát mối quan hệ giữa quá trình xây dựng nông thôn mới với tái cơcấu kinh tế, chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân Phân tích những điểm còntồn tại và hạn chế của quá trình này, cũng như đánh giá hiệu quả của các chínhsách hỗ trợ của nhà nước để từ đó đề ra biện pháp thiết thực hiệu quả nhằm thựchiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 5

I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO

NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý thuyết về chuyển đổi nghề nghiệp

141.2 Xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi nghề cho người dân

trong quá trình xây dựng nông thôn mới 171.3 Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu 26

CHƯƠNG

II: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO NGƯỜI

DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 29

2.2 Kết quả chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây

CHƯƠNG

3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ CHUYỂN ĐỔI

NGHỀ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ

3.1 Các nhân tố tác động đến chuyển đổi nghề nghiệp cho

người dân trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đất Đỏ,

3.2 Giải pháp chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình đo

thị hóa ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay 52

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm tình trạng hôn nhân, tôn giáo, nghề nghiệp của người

được trả lời

33Bảng 2.2: Đặc điểm về chức vụ người được trả lời (đối tượng nghiên cứu là

Bảng 2.3.: Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia

đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 36Bảng 2.4: Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010 và

Bảng 1: Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn

mới đến môi trường

39Bảng 2.6 : Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về một số nội dung triển

khai của lãnh đạo huyện ủy, UBND huyện Đất Đỏ trong việc “chuyển đổi

nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ,

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

40

Bảng 2.7 2: Những khó khăn khi tham gia vào chuyển đổi nghề nghiệp

trong xây dựng mô hình nông thôn mới của hộ dân huyện Đất Đỏ 45Bảng 2.8 : Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về nguyên nhân những hạn

chế trong “chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông

thôn mới huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

45

Bảng 3.1 Nội dung kiến nghị, xuất của người dân về chuyển đổi nghề trong

xây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 51Bảng 3.2: Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về giải pháp “chuyển đổi

nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ,

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” hiện nay

53

Bảng3.3: Đánh giá của hộ dân về các biện pháp để thực hiện tốt các hoạt

Bảng 3.4: Các vấn đề người dân muốn giải quyết khi tham gia vào chuyển

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 2.1 Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia

đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 được trả lời

38

Biểu đồ 2.2 Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010

Biểu đồ 2.3 Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông

Trang 9

tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịchvụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch… Chính vì vậy, việcchuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới là khâuquan trọng nhằm từng bước nâng cao bộ mặt kinh tế vùng nông thôn, là giải phápquan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm tăng thu nhập, cải thiện vànâng cao đời sống cho lao động nông nghiệp, nông thôn.

Quá trình xây dựng nông thôn mới có tác động tích cực đến sự phát triển toàndiện về mọi mặt của đời sống nông thôn Lúc này cơ sở vật chất được nâng cấp vàxây dựng hiện đại tạo môi trường tốt cho tất cả các ngành kinh tế tăng trưởng, pháttriển Xây dựng nông thôn mới là điều kiện thuận lợi cho tất cả thành viên trong xãhội đặc biệt là người dân nông thôn có cơ hội tiếp cận nhanh với thị trường nêngiảm được khả năng sản phẩm không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với giá thấp manglại hiệu quả kém Từ đây người nông dân tiếp xúc nền sản xuất hàng hoá để đáp ứngyêu cầu khó khăn đặt ra trong bối cảnh kinh tế có nhiều thay đổi Đồng thời, ngườidân có nhiều lựa chọn hơn trong việc xác định nghề nghiệp ở nông thôn Tuy nhiên,xây dựng nông thôn mới hiên nay cũng đặt ra yêu cầu rất cao đối với người dân, đó

là việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp hiện đại để tương đồng với sựdịch chuyển cơ cấu kinh tế Đây cũng là vấn đề nan giải đặt ra khi mà người dânnông thôn vốn chỉ quen với sản xuất nông nghiệp thuần túy

Đất Đỏ là một huyện ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, gồm 6 xã, 2 thịtrấn: Phước Long Thọ, Long Tân, Láng Dài, Lộc An, Phước Hội, Long Mỹ, thị trấn

Trang 10

Phước Hải và thị trấn Đất Đỏ Huyện Đất Đỏ được tái lập từ cuối năm 2003, nhưng

đã có quá trình hình thành trên 300 năm Là huyện có chi bộ Đảng Cộng sản đầutiên ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nhân dân có truyền thống yêu nước và đấu tranh kiêncường, bất khuất, là chỗ dựa vững chắc của Đảng bộ huyện, Đảng bộ tỉnh trong thời

kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước Được chọn là một tronghai huyện điển hình của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để xây dựng mô hình huyện nôngthôn mới, Đất Đỏ đã nỗ lực vươn lên, phấn đấu từng ngày và đã hoàn thành đượccác tiêu chí đề ra, hiện đã trình Chính phủ thẩm định để công nhận huyện nông thônmới trong năm 2020

Tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới đã ảnh hưởng không nhỏ đến

cơ cấu lao động và việc làm ở nông thôn bởi xu hướng giải phóng lao động khỏinông nghiệp, nông thôn Một thực tế cho thấy lực lượng lao động được giải phóngkhỏi nông nghiệp lại chưa có đủ điều kiện và năng lực cần thiết để ngay lập tứcchuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và thương mại, dịch vụ Điều này đòi hỏi cần sớm nhận thức và hànhđộng trong lĩnh vực đào tạo nghề để trang bị kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chongười dân nhất là lao động trẻ giúp họ có đủ điều kiện lẫn năng lực cần thiết chuyểnđổi nghề nghiệp phù hợp với điều kiện của nông thôn hiện đại cũng như xu thế hộinhập của đất nước

Nhận thức được tầm quan trọng của việc chuyển đổi nghề cho người dân trongquá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Đất đỏ, tác giả đã lựa chọn đề tài”:

“Chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

chuyên ngành xã hội học

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

* Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới và các tác động của nó đến đời sống xã hội nông thôn

Trang 11

Việt Nam hiện nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp, do đó việc pháttriển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới đã, đang và sẽ là một đề tài đượcrất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.

Công trình nghiên cứu: “Chính sách nông nghiệp, nông thôn sau Nghị quyết Xcủa Bộ Chính trị” do PGS,TSKH Lê Đình Thắng chủ biên do Nxb Chính trịQuốc gia ấn hành năm 1998 đã đề cập nhiều nội dung quan trọng liên quanđến chủ đề nghiên cứu như phân tích quá trình phát triển nông nghiệp củaViệt Nam dưới sự tác động của hệ thống chính sách, đi sâu phân tích một sốchính sách cụ thể như chính sách đất đai, chính sách phân phối trong phát triểnnông nghiệp nông thôn nước ta

Đề tài cấp nhà nước: “Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam

trong quá trình phát triển đất nước” năm 2010 do PGS.TS Nguyễn Danh Sơn

làm chủ nhiệm đã tập trung làm rõ vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn trongđời sống chính trị, đời sống kinh tế, đời sống xã hội, đời sống văn hóa khi đất nướcđang bước vào một giai đoạn phát triển mới cao về chất, chuyển mạnh từ một xãhội nông nghiệp, nông dân sang một xã hội công nghiệp hiện đại gắn chặt với pháttriển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời làm rõ mục tiêu,con đường phát triển nông thôn toàn diện, hài hòa theo hướng hiện đại, giải quyếtmối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp, thành thị và nông thôn ở nước tahiện nay

“Những quy định pháp luật và công tác văn hóa xã hội ở cơ sở và xây dựngnông thôn mới”, của tác giả Bùi Văn Thấm, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,năm 2003 Công trình nghiên cứu này chủ yếu đề cập và giới thiệu các quyđịnh của Nhà nước về công tác văn hóa xã hội và quy định về nông thôn mới, vềviệc xây dựng nông thôn mới ở các vùng miền của đất nước, trong đó, nhấn mạnhmiền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

“Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau ba mươi năm đổi mới - quá khứ vàhiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm

2016 Cuốn sách này tác giả đã phân tích những sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu

Trang 12

kinh tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn ViệtNam sau hơn ba mươi năm đổi mới

“Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam”, của tác giả NguyễnHữu Tiến, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội năm 2007 Cuốn sách là tập hợp các côngtrình nghiên cứu của tác giả trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở nông thôn Qua đóthấy được những tồn tại và hạn chế của việc phát triển kinh tế xã hội ở nông thônViệt Nam hiện nay

“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau”, củachuyên gia nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, tác giả Đặng KimSơn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2008 Công trình này đã nêu lên thựctrạng các vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựucũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại Xuất phát từ thực tiễn đó, tácgiả đã đề xuất những định hướng và kiến nghị chính sách nhằm đưa nôngnghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát triển

"Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn" do tác giả VũVăn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2012 Công trình là tậphợp các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo các cơ quan Trung ương, địaphương, các ngành, các cấp về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam, gồm nhữngvấn đề lý luận chung về xây dựng nông thôn mới, kinh nghiệm quốc tế về xâydựng nông thôn mới, thực tiễn và kết quả bước đầu trong xây dựng nông thônmới ở một số địa bàn trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các địa bàn thí điểm xâydựng nông thôn mới

“Nhìn lại hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới: Kết quả và một số bài học kinh nghiệm” của Phó Thủ tướng,Trưởng ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Tạpchí Cộng sản, (số 94), năm 2014, tr.8-14 Bài viết đã trình bày những kết quảquan trọng bước đầu trong hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới căn cứ và 19 tiêu chí của nông thôn mới.Đồng thời bài viết cũng khái quát những ưu điểm, hạn chế, vướng mắc từ các

Trang 13

cấp chính quyền địa phương, cơ chế, chính sách, văn bản hướng dẫn thực hiệnđến nguồn vốn đầu tư cho Chương trình, từ đó, đề xuất một số giải pháp chủyếu tiếp túc đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trong thờigian tiếp theo…

* Các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Việc chuyển đổi nghề cho người dân ở nông thôn nói chung, trong xây dựngnông thôn mới nói riêng không chỉ là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước mà cònđược rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, khai thác ở các góc độ khácnhau, tiêu biểu như:

Tác giả Vũ Văn Phúc với Xây dựng nông thôn mới - những vấn đề và thực

tiễn Tác giả đã tổng hợp các bài viết của các nhà khoa học về vấn đề xây dựng

nông thôn mới, với nội dung gồm những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm quốc

tế về xây dựng nông thôn mới; với thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.Một số tác giả, trong bài viết của mình, đã đề cập những vấn đề liên quan tớichuyển đổi nghề nghiệp cho lao động ở nông thôn, như: vấn đề an sinh xã hội đốivới dân cư nông thôn (tác giả Nguyễn Trọng Đàm); thực trạng về phụ nữ nông dân,nông thôn (của Nguyễn Linh Khiếu), vv

- Tác giả Nguyễn Xuân Khoát với Lao động ở nông thôn nước ta hiện nay và

những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động đó Tác giả hệ

thống hoá những quan điểm khác nhau về vấn đề sử dụng nguồn lao động tiềm tàng

ở nông thôn trên cơ sở phân tích vai trò của nguồn lao động trong phát triển KT-XH

và sự cần thiết khách quan của việc sử dụng hợp lý nguồn lao động đó ở nông thônnước ta Đồng thời, tác giả cũng đã phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu laođộng và sử dụng nguồn lao động ở nông thôn nước ta giai đoạn Từ đó, tác giả đã đềxuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thu hút và sử dụng hợp lý nguồn lao động ởnông thôn; phát triển toàn diện nền nông nghiệp hàng hoá; phát triển mạnh mẽ cácngành nghề và dịch vụ ở nông thôn; phân bổ lại lao động và dân cư các vùng, tiến

Trang 14

hành hợp tác lao động quốc tế; đẩy mạnh các hình thức đạo tạo nghề; giải quyết cácvấn đề xã hội.

- Tác giả Phạm Ngọc Dũng với đề tài Những vấn đề KT-XH nảy sinh trong

thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam hiện nay Trong đề tài, có một số nội dung liên quan đến nhân lực nông thôn Các tác

giả đã nêu ra một số đặc điểm của lao động nông nghiệp, như: ý thức kỷ luật, thờigian lao yếu; chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp; khả năng tự tạo việc làmcòn hạn chế Đồng thời, một số giải pháp mở rộng cầu lao động và tăng chất lượngcung lao động ở nông thôn đã được đề xuất để thúc đẩy chuyển nghề cho laođộng

- Cuốn sách Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để công nghiệp hoá,

hiện đại hoá nông thôn, nông nghiệp nước ta của tác giả Nguyễn Văn Trung [85].

Trong cuốn sách, tác giả đã đưa ra một số mô hình, kinh nghiệm và chính sáchphát triển thanh niên nông thôn trên cơ sở phân tích vị trí của nông thôn và vấn đềchuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như cũng như phân tích tình hình nghề nghiệp;việc làm của thanh niên nông thôn và vai trò của họ trong chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, xây dựng nông thôn mới

- Bài ''Vấn đề thừa lao động ở nông thôn Việt Nam hiện nay'' của tác giảNguyễn Bá Ngọc Theo tác giả, năm 2005, tỉ lệ nghèo ở nông thôn nước ta cònrất cao, chiếm trên 90% tổng số người nghèo cả nước, chênh lệch mức sốngnông thôn và thành thị lên đến 5 - 7 lần Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèonông thôn nhưng nguyên nhân chính vẫn là không có việc làm và thiếu việclàm, tình trạng thừa lao động ở nông thôn là khá nghiêm trọng Nếu như trongcác nước có nền kinh tế phát triển, tình trạng thừa lao động chỉ xảy ra theo chu

kỳ sản xuất và khi có sự thay nhu cầu tiêu dùng hàng hoá trong xã hội thì ở nước

ta, thừa lao động nông thôn lại do hàng loạt nguyên nhân Đặc biệt, tác giả đã đưa

ra 3 mô hình tăng việc làm nông thôn cùng với kinh nghiệm của các nước và địnhhướng giải pháp tăng việc làm cho lao động nông thôn trong dài hạn

Trang 15

- Đề tài cấp Bộ Một số vấn đề phát triển xã hội nông thôn (Lao động và việc

làm) của tác giả Bùi Quang Dũng làm chủ nhiệm Đề tài cho thấy, trong quá trình

phát triển xã hội nông thôn, có một số vấn đề nảy sinh cần giải quyết như: tìnhtrạng thất nghiệp, thiếu việc làm, đào tạo nghề cho lao động, tình trạng di dân ra đôthị, đặc biệt là sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, Do đó,các tác giả đã phân tích sự tác động của các chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước tới các vấn đề trên như: Các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ sảnxuất và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, chuyển dịch cơ cấu lao động ởnông thôn Đồng thời, đề tài cũng đã chỉ ra những bất cập trong xây dựng và thựchiện chính sách của Nhà nước

- Tác giả Nguyễn Xuân Khoát với Lao động, việc làm và phát triển kinh

tế và xã hội nông thôn Việt Nam Đây là tuyển tập các công trình nghiên cứu của

tác giả Nguyễn Xuân Khoát về vấn đề cấp thiết của việc phát triển KT-XH ở nôngthôn Việt Nam trong các giai đoạn phát triển Đối với mỗi vấn đề đặt ra, tác giả

đã cố gắng nêu được vai trò, ý nghĩa, thực trạng và phương hướng, biện pháp giảiquyết Đồng thời, cuốn sách cũng đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thựctiễn của việc sử dụng hợp lý người lao động, chuyển đổi nghề nghiệp và phát triểnKT-XH nông thôn nước ta

Những công trình nghiên cứu nói trên đã tập trung phân tích những vấn đề lýluận và thực tiễn trong xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi nghề nghiệp ởnông thôn một cách khá rõ nét Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra quan hệ giữa chuyểnđổi nghề nghiệp cho lao động nông thôn với hoàn thiện chính sách đào tạo, tăngcường kỹ năng cho người lao động; hỗ trợ cho lao động nông thôn khả năng tựtạo việc làm và thu nhập thông qua tăng cường tín dụng nông thôn, vừa góp phầngiảm dòng lao động nông thôn di cư ra đô thị, vừa góp phần đảm bảo thu nhậpcũng như chất lượng cuộc sống cho lao động nông thôn Trong việc nâng caotính năng động, tự chủ của người lao động nông thôn để tự chuyển đổi nghềnghiệp nhà nước có vị trí, vị thế vai trò quan trọng Ảnh hưởng của quá trình côngnghiệp hoá, đô thị hoá trên địa bàn nông thôn đến việc chuyển đổi nghề cho

Trang 16

người dân theo xu hướng là tăng các ngành nghề phi nông nghiệp với thu nhập tốthơn.

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách cụ thể về “Chuyển đổi

nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích việc chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựng nông thônmới ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuấtmột vài khuyến nghị nhằm đẩy mạnh việc chuyển đổi nghề cho người dân trongxây dựng nông thôn mới tại địa phương nghiên cứu

4 Đối tượng, khách thể và giới hạn nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp của người dân ở huyện Đất Đỏ trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới trên địa bàn

4.2 Khách thể nghiên cứu

Là người dân sinh sống tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cán bộnằm trong BCĐ xây dựng nông thôn mới của huyện, lãnh đạo chính quyền các địaphương khảo sát

Trang 17

4.3 Giới hạn nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tìm hiểu việc thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp của người

lao động trên cơ sở xem xét và đánh giá các biểu hiện của quá trình xây dựng nôngthôn mới như: chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp,chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, chuyển đổi mục đích sửdụng đất nông nghiệp sang công nghiệp

- Về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi toàn huyện Đất Đỏ

- Về thời gian: Số liệu phục vụ đề tài được thu thập qua 3 mốc thời gian 2010,

2015 và 2020

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đánh giá khách quan thực trạng chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tìm ra những nội dunglàm được và hạn chế, nguyên nhân

- Phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến việc chuyển đổi nghềcủa người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới

- Đề xuất phương hướng, giải pháp để chuyển đổi nghề của người dân huyệnĐất Đỏ

6 Nội dung nghiên cứu:

- Phân tích cơ sở khoa học về chuyển đổi nghề của người dân trong qua trìnhxây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Đánh giá thực trạng việc đổi nghề của người dân trong qua trình xây dựng nôngthôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và nguyên nhân

- Đề xuất các phương hướng, giải pháp tiếp tục chuyển đổi nghề của người dântrong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

7 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tác giả sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Phương pháp sử dụng tài liệu, các bảnbáo cáo của các tác giả đã nghiên cứu, đã đánh giá Phương pháp phân tích tài

Trang 18

liệu được sử dụng từ việc chọn đối tượng, thu thập những thông tin cần thiết đếnviệc phân tích thông tin và dữ liệu thu thập được

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phương phápnghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Đề tài sẽ khảo sát bắng bằng hỏi cấu trúc

để tìm hiểu sự chuyển dịch nghề nghiệp của người dân dước tác động củaCT.XDNTM Với phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

Phương pháp nghiên cứu định tính: Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấnsâu ; ngoài ra tác giả sử dụng pháp quan sát: Quan sát trực tiếp tại địa bàn xây dựngnông thôn mới tại huyện Đất đỏ nhằm thu thập những thông tin cần thiết về vấn

đề chuyển đổi nghề cho người dân

- Phương pháp chọn mẫu/ dung lượng mẫu

Đối với mẫu định lượng, đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện cóchủ đích Với dung lượng mẫu 150 người dân với đủ thành phần độ tuổi từ 18 tuổitrở lên, giới tính 50% nam và 50% nữ

Đối với mẩu nghiên cứu định tính: đề tài cũng sử dụng mẫu thuận tiện có chủđích với dung lượng mẫu là 12 cuộc Trong đó: (i) 2 người dân có mức sống khágiả; 2 người dân có mức sống trung bình; 2 nười dân có mức sống dươi trung bình,(ii) 2 cán bộ thuộc CB UBND cấp huyện; 4 cán bộ thuộc UBND cấp xã

- Phương pháp thu thập số liệu

- Đối với các tài liệu thứ cấp: Tác giả nghiên cứu các loại tài liệu như sách, báo,tài liệu tuyên truyền, tạp chí mạng, các trang web có liên quan đến lĩnh vực chuyểnđổi nghề trong xây dựng nông thôn mới

- Đối với các tài liệu sơ cấp: Tác giả dùng phương pháp quan sát, phỏng vấn nộidung trực tiếp các đối tượng được khảo sát, thực hiện điều tra xã hội học theo mẫu

Trang 19

8.1 Về khoa học

Nghiên cứu góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận về xây dựng nông thôn mớicũng như chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân trong quá trình xây dựng nôngthôn mới

9 Kết cấu của luận văn

Đề tài gồm 03 phần chính: Mở đầu, Nội dung chính và kết luận - khuyến nghị

Mở đầu

- Khái quát các nội dung về Lý do chọn đề tài

- Tổng quan tài liệu

- Mục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng và khách thể và giới hạn nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu.

- Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

- Kết cấu luận văn

Nội dung chính: Gồm 03 chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học về chuyển đổi nghề cho người dân trong xâydựng nông thôn mới

Trang 20

CHƯƠNG 2: Thưc trạng chuyển đổi nghề cho người dân trong xây dựngnông thôn mới ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

CHƯƠNG 3: Các yếu tố tác động đến sự chuyển đổi nghề của người dântrong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và giảipháp

Kết luận và khuyến nghị

Trang 21

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Cơ sở lý thuyết về chuyển đổi nghề nghiệp

1.1.1 Khái niệm về nghề nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động

Theo tác giả E.A.Klimov(1) thì: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức laođộng vật chất và tinh thần của cong người một cách có giới hạn, cần thiết cho xãhội (do sự phân công lao động xã hội mà có), nó tạo ra cho con người khả năng sửdụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại vàphát triển”

Nghề hay nghề nghiệp, Đại từ điển tiếng Việt, định nghĩa: “Nghề: công việcchuyên làm theo sự phân công của xã hội” Từ điển tiếng Việt thì định nghĩa:

“Nghề: công việc hàng ngày làm để sinh nhai”; “ Nghề nghiệp” là nghề làm đểmưu sống” Từ điển Larouse của Pháp định nghĩa: “ Nghề (Professio) là hoạt độngthường ngày được thực hiện của con người nhằm tự tạo nguồn thu nhập cần thiết đểtồn tại” Theo giáo trình KTLD: “ Nghề nghiệp là hình thức phân công lao động, nóđòi hỏi lý thuyết kiến thức tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành nhữngcông việc nhất định”

Qua một số khái niệm được nêu trên, có thể hiểu nghề nghiệp như một dạnglao động vừa mang tính xã hội (do sự phân công xã hội), vừa mang tính cá nhân(do nhu cầu bản thân), trong đó con người với tư cách chủ thể hoạt động đòi hỏi đểthoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Từ sự nhìn nhận trên, có thể hiểu: “chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao

động là việc người lao động xem xét, lựa chọn lại nghề nghiệp của mình sao cho phù hợp hơn với đặc điểm, khả năng của bản thân và với yêu cầu đang thay đổi của xã hội”

1.1.2 Cơ sở lý thuyết liên quan

1.1.2.1 Lý thuyết cấu trúc - chức năng:

Trang 22

Là lý thuyết đầu tiên và là lý thuyết quan trọng nhất của xã hội học Lý thuyết

mô tả về cấu trúc XH (XH đều tồn tại 1 cấu trúc) và chức năng của cấu trúc xã hội

ấy Trong lĩnh vực xã hội học học, thuyết cấu trúc và thuyết chức năng với các biến

thể của chúng đã tạo thành thuyết cấu trúc - chức năng tập hợp nhiều tác giả khácnhau tham gia nghiên cứu, xây dựng Trong số đó nổi bật nhất là Talcott Parsons(1902-1979), Robert Merton (1910-2003) và Peter Blau (1918-2002)

Về mặt lý thuyết, với tư cách là một tập hợp logic các khái niệm, Parsons xemxét hệ thống trong một không gian ít nhất có ba chiều như sau:

Thứ nhất là chiều cấu trúc: hệ thống xã hội nào cũng có cấu trúc của nó;

Thứ hai là chiều chức năng: hệ thống xã hội luôn nằm trong trạng thái động,tức là tự biến đổi để thích nghi trong quá trình liên tục trao đổi với môi trường;Thứ ba là chiều kiểm soát: hệ thống xã hội nào cũng có khả năng điều khiển

và tự điều khiển

Theo Parsons, xã hội là một kiểu hay loại hệ thống xã hội đáp ứng được tất cả

các đòi hỏi chức năng cơ bản của một sự tồn tại lâu bền từ các nguồn lực bên trongcủa nó[4] Hệ thống xã hội là hệ thống của các quá trình tương tác giữa các tác nhân

(actors) Cấu trúc của hệ thống xã hội về cơ bản là cấu trúc của các mối liên hệ giữacác tác nhân tham gia vào quá trình tương tác[5] Chức năng là vai trò, nhiệm vụ màmỗi một thành phần của hệ thống xã hội phải thực hiện để đảm bảo cho cả hệ thống

xã hội tồn tại, vận động và phát triển một cách phù hợp với môi trường xung quanh.Parsons nổi tiếng trong giới xã hội học về sơ đồ lý thuyết hệ thống xã hội viếttắt là AGIL theo bốn chữ cái của bốn tiểu hệ thống Theo Parsons, hệ thống xã hộiđược cấu thành từ bốn tiểu hệ thống (hệ thống nhỏ hơn), tương ứng với bốn loại nhucầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội Bốn loại yêu cầu chức năng của xã hộilà:

Một là: Thích ứng (Adaptation - ký hiệu là A) với môi trường tự nhiên-vật lý

xung quanh

Trang 23

Hai là: Hướng đích (Goal Attainment - G) - huy động các nguồn lực nhằm vào

các mục đích đã xác định

Ba là: Liên kết (Integration - I) - phối hợp các hoạt động, điều hoà và giải

quyết những khác biệt, mâu thuẫn

Bốn là: Duy trì khuôn mẫu lặn (Latent-Pattern Maintenance - L) - tạo ra sự ổn

kì xã hội khác nhau, mỗi giai đoạn khác nhau thì những cấu trúc ấy có sự biến đổiphù hợp với sự phát triển chung, khi có sự thay đổi của thiết chế này thì kéo theo sựthay đổi của các thiết chế khác Như vậy, chương trình xây dựng nông thôn mới

đã phá vỡ kết cấu của nông thôn cổ truyền, tác động mạnh mẽ đến tất cảcác mặt của đời sống xã hội Trong đó sự dịch chuyển nghề nghiệp của laođộng nông thôn, sự biến đổi của cơ cấu lao động dân cư dưới tác động củaChương trình xây dựng nông thôn mới chính là một mặt biểu hiện tất yếu để hìnhthành nên một cấu trúc xã hội nông thôn mới tương đồng

1.1.2.2 Lý thuyết mạng lưới xã hội

Lý thuyết về mạng lưới xã hội là một vấn đề của phương pháp luận liên quanđến các nghiên cứu về xã hội học, nhân học và nhiều chuyên ngành khoa học xãhội Mạng lưới xã hội là một cách tiếp cận mới với công cụ nghiên cứu được xâydựng trên 4 định đề cơ bản

Các cá nhân cá thể hoá trong các mối quan hệ

Trang 24

Các kinh nghiệm được sử dụng và mang ý nghĩa trong các hệ thống các mối quanhệ.Các mối quan hệ quyết định một phần các kinh nghiệm thực tế và các biểu hiệncủa nó.

Nghiên cứu các mối quan hệ giúp ta hiểu được các hiện tượng xã hội

Các phân tích bằng thuyết mạng lưới xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1954 trong bài viết của John A Barnes, nhà xã hội học thuộc trường phái Manchester,

công bố trên tạp chí “Quan hệ con người” Những tư tưởng tiên phong xuất hiện

trong triết học xã hội của Georg Simmel (đầu thế kỷ XX), tư tưởng tâm lý xã hội của Moreno (đầu những năm 30), nhân học cấu chức chức năng của Radcliffe Brown, nhân học cấu trúc của Claude Levis-Strauss, ngôn ngữ học của Roman Jakobson và các lý thuyết toán học (đại số tuyến tính, ma trận và các lý thuyết về đồthị) Nghiên cứu mạng lưới hoàn chỉnh và dựa vào lý thuyết về biểu đồ và ma trận

để thể hiện và phân tích các dữ liệu về quan hệ nhằm làm rõ các đặc tính cấu trúc mạng lưới Nghiên cứu mạng lưới xã hội đòi hỏi phải xem xét các thành phần nào tạo nên mạng lưới xã hội của cá nhân

Thành phần thứ nhất của mạng lưới xã hội chính là chủ thể của mạng lưới.

Chủ thể ở đây được hiểu là những người thực hiện hành vi tương tác với những

người khác trong mạng lưới

Thành phần thứ hai trong mạng lưới xã hội đó chính là các mối quan hệ xã hội Đó là sự liên kết xã hội của các tác nhân với các đầu mối (nodes) khác trong

mạng lưới Thông qua những quan hệ chằng chịt, đan chéo này các tác nhân nhậnđược những trợ giúp cần thiết trong cuộc sống Mạng lưới xã hội là một sự ổn định

có liên quan đến cấu trúc mối quan hệ, được tạo ra bởi các thành tố như: gia đình,

họ hàng, láng giềng, bạn bè đến các quan hệ trong những tổ chức xã hội, hiệp hội,đảng phái, nghề nghiệp, giải trí,… Mọi cá nhân đều có liên hệ với người khác (bố,

mẹ, anh em, các thế hệ xã hội, các nhóm xã hội,…) bằng cách nào đó, nằm trongmột cấu trúc xã hội phức tạp bao quanh mình, định hướng cho hoạt động của mình.Liên hệ xã hội phát hiện và thay đổi theo sự phát triển và thay đổi của cá nhân và

Trang 25

1.2 Xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

1.2.1.1 Khái niệm nông thôn

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về nông thôn Ở mỗiquốc gia khác nhau có quan điểm khác nhau về nông thôn tùy thuộc vào điều kiệnđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và chưa có một định nghĩa nào được coi là hoàntoàn chuẩn xác Nông thôn được hiểu là ku vực của nền kinh tế mà trong đócác hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp được tiến hành là nông thôn.Nông thôn là khu vực khác với thành thị về không gian, hoạt động kinh tế, đặcđiểm cộng đồng và sinh thái Nông thôn gắn liền với đời sống, tập tục và bảnsắc văn hoá của một cộng đồng Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cảcác lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức

và thể chế, công nghiệp và hạ tầng cơ sở Vì thế phát triển nông thôn phải bao gồmphát triển cả kinh tế, xã hội, tổ chức và môi trường

“Nông thôn” là một khái niệm thông dụng, nhưng có nội hàm rộng và có thểkhác nhau ở các Quốc gia.Theo từ điển Bách khoa toàn thư Thế giới thì “Nôngthôn là khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nôngnghiệp”

Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là nhữngđịa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khuvực thành thị) Cho đến nay, nông thôn ở nước ta được hiểu là nơi sinh sống vàlàm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nôngnghiệp là chính Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình

độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị

Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Thông tư số 54 ngày

21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: “Nông thôn là phần

lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản

lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”.

Trang 26

Nông thôn trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế

xã hội Nông thôn thuộc một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, cáclĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau

1.2.1.2 Khái niệm về nông thôn mới

Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thầncủa người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn

và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bảnlĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng đượcxây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nôngnghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoádân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị đượcnâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

Và như vậy mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúctạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt racho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng khácbiệt hẳn so với mô hình truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt: sản xuất nôngnghiệp của nông thôn mới phải bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới với các điềukiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn, việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiếnphải được phổ biến rộng rãi, quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao, thu nhập của ngườidân ổn định, hạ tầng và các điều kiện sống hiện đại… Tuy nhiên, cũng cầnphải phân biệt rõ XD NTM để rút ngắn khoảng cách giữa “nông thôn” và

“thành thị”

1.2.1.3 Xây dựng nông thôn mới

XD NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ởnông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sốngvăn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vậtchất, tinh thần của người dân được nâng cao

Trang 27

XD NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thốngchính trị NTM không chỉ là vấn đề KT-XH mà là vấn đề kinh tế - chính trịtổng hợp.

XD NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoànkết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

XD NTM là công việc đòi hỏi phải tổ chức được không gian phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên, địa hình, có tính chất khả thi và việc khai thác tối đa những ưuthế của địa phương để phát triển kinh tế nhằm nâng cao điều kiện sống theohướng hiện đại, các nhu cầu về xã hội được bảo đảm (y tế, giáo dục, văn hóa,thể thao, trình độ dân trí…) nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa riêng của địaphương mình

Chương trình XD NTM chính là một trong những cách làm nhằm thực hiệnchính sách “tam nông” Vì thế, đây không chỉ đơn thuần là việc đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất mà phải là sự thay đổi một cách cănbản diện mạo nông thôn; thay đổi từ suy nghĩ đến cách làm của người dân nôngthôn giúp họ có thể nâng cao được đời sống vật chất, tinh thần Họ vẫn làngười gắn bó với ruộng đồng, làng bản nhưng có cách thức sản xuất hiện đại, cóđời sống văn hóa, tinh thần phong phú, các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống ngàycàng phải được đảm bảo Do vậy, để xây dựng mô hình này thành công thì cầnphải có sự đồng thuận và chung tay của chính quyền các cấp với toàn thể địaphương, đặc biệt là ý thức và sự nỗ lực của chính những người nông dân

1.2.1.4 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông

thôn mới hiện nay

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trướcđây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấpthôn, nay chúng ta XD NTM ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôntrước đây với XD NTM chính là ở những điểm sau

Thứ nhất: XD NTM là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước

được định trước

Trang 28

Thứ hai: XD NTM trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm nơi không,

tất cả các xã trên cả nước cùng làm, đồng loạt tiến hành XD NTM trong pham

vi toàn quốc

Thứ ba: Cộng đồng dân cư là chủ thể của XD NTM, không phải ai làm hộ,

người nông dân tự xây dựng, tự bàn bạc và thực hiện

Thứ tư: Đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu

Quốc gia và 13 chương trình, 19 tiêu chí; có tính chất mục tiêu đang diễn ra tạinông thôn

1.2.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

Thứ nhất, nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội

kém phát triển, ô nhiễm môi trường nhiều tiềm ẩn, tai tệ nạn xã hội ngày mộtgia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi Thực tế một số nhóm ngườikhông muốn ở nông thôn Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nông dân khá phổbiến; “Ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít người muốn ở, nôngdân ít người muốn làm”

Thứ hai, Nhìn chung, so với đô thì, nền sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, quan

hệ sản xuất ở nông thôn thường chậm đổi mới: Kinh tế hộ là tương đối chủ yếuphổ biến với quy mô nhỏ ( Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 36% số hộ có dưới 0,2ha) manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thịtrường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thịtrường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nôngnghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưađồng bộ

Thứ ba, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn: Thu nhập bình quân của người

nông dân của cả nước hiện nay chỉ bằng ½ bình quân chung, nhiều địa phương cònthấp hơn chỉ từ 200 - 300 USD Tỷ lệ hộ nghèo còn cao (16,2%), chênh lệch giàunghèo ngày càng giãn ra, chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùngngày càng cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2018) nhưng chênh

Trang 29

lệch giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần (Báocáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2018 của Chính phủ).

Thứ tư, do yêu cầu nâng cao mức thụ hưởng thành tựu của công cuộc đổi mới

đối với nông dân Hơn 70% dân số, nông dân nước ta là lực lượng cốt yếu giữ chođất nước ổn định nhưng trên thực tế giai cấp nông dân bị thiệt thòi nhiều nhất, đượcthụ hưởng thành quả của công cuộc đổi mới thấp nhất: Cơ sở hạ tầng hạn chế, điềukiện sản xuất, sinh hoạt khó khăn, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụthấp, chất lượng cuộc sống thấp, người dân phải đóng góp nhiều,… Vì vậy cần xâydựng nông thôn mới để nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn cho nông dân

Thứ năm, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn cùng

với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Để công nghiệp hóa cần đất đai, vốn

và lao động kỹ thuật Trong 03 yếu tố này thì có hai yếu tố thuộc về nông nghiệp,nông dân Qua xây dựng nông thôn mới sẽ quy hoạch lại đồng ruộng, đào tạonguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu mà Đảng vàChính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy,một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dânnghèo khó

1.2.1.6 Những nội dung cơ bản về nông thôn mới

Bao gồm 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, trong khuân khổ nội dung nghiêncứu của luận văn, tác giả đề cập sâu đến tiêu chí:

+ Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triểnsản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao Tăng cường công tác khuyến nông; đẩymạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh Áp dụng

cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch Bảo tồn và phát triển ngànhnghề, làng nghề truyền thống của các địa phương

+ Đẩy mạnh việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vàonông nghiệp, chú trọng giải quyết việc làm trong nông nghiệp

Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 10, 12 trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Trang 30

1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển đổi nghề cho người dân trong xây dựng nông thôn mới.

- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong xây dựng nông thôn mới khiếncho công việc, nghề nghiệp của người dân có những thay đổi Quá trình xây dựng

nông thôn mới diễn ra đã dẫn đến rất nhiều thay đổi ngay cả trong cuộc sống đời

thường hàng ngày của mỗi người dân nông thôn Qúa trình này có ảnh hưởng đếnchuyển dịch cơ cấu kinh tế và đồng thời cũng tác động đến chuyển dịch cơ cấu laođộng Vì vậy nếu xét dưới góc độ cá nhân người lao động, công cuộc hiện đại hóanông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới sẽ khiến cho công việc,nghề nghiệp của họ có những thay đổi Người lao động ở mọi trình độ đào tạo luônmong muốn có một công việc ổn định phù hợp với khả năng lao động và có thunhập đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mức sống chung cho chính bản thân và cả gia đình

họ Thế nhưng do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhất là lao độngnông nghiệp phải chuyển đổi nghề nghiệp thì mới có thể kiếm sống để tồn tại được.Đồng thời, khi kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của tất cả các ngành sản xuấtkinh doanh, làm cho các ngành này được nâng cấp đổi mới để đáp ứng thị trường cảtrong nước và ngoài nước Vì vậy nguồn nhân lực trong các ngành, lĩnh vực này đòihỏi phải được đào tạo nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu yêu cầu Do đó chuyểnđổi nghề nghiệp cho người dân là điều thực sự rất cần thiết giúp người lao động cóđược ngành nghề khác theo xu hướng của sự phát triển

Đặc biệt ở nông thôn, quá trình thực hiện các nội dung, chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM đã làm người nông dân bị mất một phần ruộng đất canhtác, họ rơi vào tình trạng thất nghiệp, không có việc làm Cho nên việc chuyển đổinghề nghiệp cho bộ phận người lao động này là điều không thể không làm Ngoài rakhi người lao động nông thôn bị mất đất mà không được chuyển đổi sang nghềnghiệp khác như nghề công nghiệp, thương mại, dịch vụ,… thì cuộc sống của họcàng trở nên khó khăn Như vậy, vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp cho người laođộng không chỉ có ý nghĩa cấp thiết về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn về mặt

xã hội

Trang 31

Song song với những trở ngại về vấn đề kinh tế, tình trạng thất nghiệp lànguyên nhân của nhiều tệ nạn xã hội Khi không có việc làm, không có thu nhập đểtồn tại trong cuộc sống với nhiều cám dỗ như hiện nay thì một bộ phận người laođộng nhất là lao động nông thôn do thời gian nhàn dỗi, thiếu việc làm cộng với trình

độ lao động thấp không có khả năng tìm việc, chuyển đổi sang nghề phi nôngnghiệp đã bị lôi kéo tham gia các hoạt động trái pháp luật, làm huỷ hoại bản thân vàảnh hưởng lợi ích của xã hội

Chính vì tất cả điều trên càng cho thấy sự cần thiết phải chuyển đổi nghề chongười dân nhất là lao động nông thôn khi quá trình xây dựng nông thôn mới đang

và sẽ diễn ra ngày một nhanh hơn

1.2.4 Tác động của xây dựng nông thôn mới đến việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân

Xây dựng nông thôn mới có tác động cả tích cực và tiêu cực đến chuyển đổinghề cho người dân, nó được thể hiện cụ thể như sau:

* Về mặt tích cực:

Thực hiện các mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhất là thực hiệntiêu chí chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn đã làm chuyển dịch cơ cấu lao độngtạo nhiều cơ hội cho người lao động phát huy năng lực của mình Nhờ thế người laođộng có thể chuyển sang nghề nghiệp mới có thu nhập cao hơn Nông thôn mớimang lại cho người dân một cái nhìn mới hợp thời hơn trong nền kinh tế thị trường.Người lao động đặc biệt là những người nông dân sẽ nghĩ đến phương thức sản xuấtquy mô lớn - sản xuất hàng hoá để nâng cao mức sống của mình, từ đây tạo độnglực phát triển cho xã hội Để có được điều đó, họ phải tự đào tạo mình, họ phải trựctiếp tìm hiểu và đưa kỹ thuật tiến bộ vào trong sản xuất Cho nên năng lực, trình độcủa người lao động được nâng lên khiến việc chuyển đổi nghề nghiệp thuận lợi hơn.Trong những điều kiện nhất định, quá trình xây dựng nông thôn mới sẽ biến mộtvùng nông thôn thành đô thị, ở đây người dân có quyền lựa chọn nhiều hơn trongcông việc, nhiều diện tích đất canh tác nông nghiệp biến thành đất đô thị để xâydựng nhà ở, đường xá, các công trình công cộng khác Những người nông dân trước

Trang 32

đây sống chủ yếu bằng nông nghiệp, dựa vào đất để sản xuất thì nay đất không còn.Bởi vậy họ phải tự tìm kiếm cho mình bằng công việc khác qua chuyển đổi nghềnghiệp để đảm bảo cuộc sống.

Xây dựng nông thôn mới cũng cơ hội và là điều kiện để cho những kỹ thuậttiến bộ được đưa vào sản xuất nên đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ vănhoá, khoa học kỹ thuật cao Do đó tự nó sẽ hướng một bộ phận lớn dân số vàochuyển đổi nghề nghiệp Xu hướng này phần nào làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trướcmắt và tạo ra nguồn lao động chất lượng tốt thoả mãn đòi hỏi của nền sản xuất pháttriển trong tương lai Vì vậy, chuyển đổi nghề cho người dân tập trung vào nghề cóhàm lượng tri thức và khoa học công nghệ cao hơn

Cùng với đó, xây dựng NTM đã tạo ra cuộc cách mạng về phân công lao động

xã hội, phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo thêm nhiều ngành nghề mới ở nôngthôn Đồng thời nhà nước và các tổ chức xã hội có điều kiện giúp đỡ nông dân vềvốn, kỹ thuật công nghệ để tự tổ chức ngành nghề, tự tạo thêm nhiều việc làm khác.Với việc tạo thêm nhiều ngành nghề, nhiều khu vực công nghiệp trung tâm, nhữngkhu công nghiệp và dịch vụ ngay tại khu vực nông thôn này là nơi thu hút nhiều laođộng vào làm việc, giải quyết vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp

Như vậy có thể thấy tác động tích cực của quá trình xây dựng nông thôn mớiđến việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động qua quy mô số lượng nghềnghiệp tăng, cơ hội lựa chọn nghề cũng nhiều hơn và dễ dàng hơn trước

* Những tác động tiêu cực

Bên cạnh những mặt tích cức, xây dựng nông thôn mới cũng có tác động tiêucực đến nghề nghiệp của người dân Trước hết có thể nhận thấy, trong nền kinh tếthị trường tất yếu tồn tại một bộ phận không có việc làm dẫn đến tình trạng thấtnghiệp xảy ra và người thiếu việc làm này chủ yếu là lực lượng lao động trong nôngnghiệp Quá trình hiện đại hóa nông thôn sẽ rút bớt lượng lớn lao động nông nghiệpchuyển sang cụm, khu công nghiệp, các làng nghề Đây là lý do dẫn đến việcchuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động gặp khó khăn bởi yêu cầu của công

Trang 33

việc mới thường xuyên đòi hỏi khắt khe với nhiều tiêu chuẩn mà không phải mộtsớm một chiều ai cũng có thể đáp ứng được.

Quá trình xây dựng nông thôn mới sẽ làm một phần diện tích đất nông nghiệpbiến thành đất đô thị nên người nông dân không còn đất để sản xuất, vì vậy buộc họphải tự tìm cho mình những công việc khác để kiếm sống Cho nên, chuyển đổinghề nghiệp cho người lao động khó khăn, bởi số lượng người nông dân buộc phảichuyển đổi nghề tăng Ngoài ra phần đông trong số họ vẫn chỉ biết làm nông nghiệpchưa được đào tạo một nghề nào khác vì thế rất khó cho họ khi chuyển đổi để kiếmđược việc làm

Xây dựng nông thôi mới có ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp, ở một góc

độ nào đó, nó đã làm cho một bộ phận người lao động chưa tìm được việc làm mới,chưa chuyển đổi sang nghề nghiệp khác Cho nên khi xã hội nông thôn phát triển

mà chưa có nền tảng vững chắc sẽ dẫn đến hiện tượng trộm cướp, đánh bạc, chơibời, nghiện hút,… gia tăng Ngoài ra sự khác biệt về giàu nghèo giữa sẽ ngày càngtrở nên sâu sắc hơn Điều đó dẫn đến chênh lệch trong thu nhập là điều không thểtránh khỏi Do đó đặt ra vấn đề khó khăn về chuyển đổi nghề nghiệp cho người laođộng phải nhanh và hợp lý

Tóm lại tất cả những tác động kể trên của quá trình xây dựng nông thôn mớiđến việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động một mặt có thể tạo việc làm,một mặt lại tăng tỷ lệ thất nghiệp Vấn đề đặt ra cho mỗi vùng, mỗi địa phương cầnphải có chính sách phù hợp để giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề cho người dân

1.3 Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu

CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP

Trang 34

1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu:

Giả thuyết 1: Quá trình xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi cơ cấu laođộng và việc làm của người dân tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Giả thuyết 2: Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, sự phát triển của khoa học

công nghệ, thị trường lao động nông thôn mới cũng như các đặc điểm nhân khẩu(giơi, trình độ học vấn, tay nghề, tuổi) tác động đến sự chuyển đổi nghề của ngườidân

Giả thuyết 3: Các chính sách của nhà nước: chính sách về tín dụng; chínhsách xây dụng nông thôn mới; chính sách về đào tạo nghề; chính sách hỗ trợ sảnxuất chưa phát huy hết hiệu quả trong việc chuyển đổi nghề của người dân, đápứng với yêu cầu ngày càng cao của nông thôn hiện đại

Trang 36

Tiểu kết chương I:

Các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã chỉ ra khá đầy đủ vềthực trạng, nguyên nhân và các định hướng chuyển đổi nghề cho người dân trongquá trình xây dựng NTM dựa trên các thống kê, điều tra, dữ liệu rất đáng tin cậy vớinhiều góc nhìn từ kinh tế, xã hội, văn hóa, phong tục tập quán, vị trí địa lý, kiếnthức pháp luật … Tuy nhiên, có những nghiên cứu chỉ là phần nhỏ trong toàn bộ,chưa có nhiều nghiên cứu đề cặp đến chủ thể là người dân ở một địa phương vừađạt chuẩn nông thôn mới toàn huyện như Đất Đỏ

Các nghiên cứu về chuyển đổi nghề cho người dân trong quá trình xây dựngnông thôn mới chính là một vấn đề quan tâm lớn cả về mặt kinh tế lẫn các vấn đề xãhội Huyện Đất đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ một vùng quê nghèo khó nay đangvươn mình lên cùng nhịp bước của sự phát triển, không còn là một miền quê nôngnghiệp thuần túy Chính vì vậy, trên cơ sở lý thuyết của vấn đề chuyển đổi nghềnghiệp cho người dân trong xây dựng nông thôn mới, cần có cái nhìn khách quan,toàn diện thông qua việc đánh giá từ người dân, từ chính quyền để phản ánh đúngthực trạng chuyển đổi nghề cho người dân địa phương trong xây dựng nông thônmới để tìm ra những thành tựu và hạn chế Nội dung này sẽ được tác giả tập trungtrình bày trong chương II

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH

BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Vị rí địa lý: Đất Đỏ là một huyện ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được

tái lập vào cuối năm 2003 trên cơ sở chia tách từ huyện Long Đất theo Nghị định số152/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Chính phủ Diện tích tự nhiên 18.905,31hécta Huyện bao gồm 6 xã là : Phước Long Thọ, Láng Dài, Long Tân, , Phước Hội,Lộc An, Long Mỹ và 2 thị trấn Đất Đỏ, Phước Hải Huyện tiếp giáo với các huyện,thành phố sau

- Phía Đông giáp huyện Xuyên Mộc và biển Đông

- Phía Tây tiếp giáp với huyện Long Điền và thành phố Bà Rịa

- Phía Nam tiếp giáp với biển Đông

- Phía Bắc giáp huyện Châu Đức

Như vậy, Đất đỏ được bao bọc bởi các địa phương có tốc độ phát triển kinh tế

xã hội nóng bỏng của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu như thành phố Bà Rịa, huyện XuyênMộc, huyện Long điền, phía Đông và phía Nam của huyện lại tiếp giáp với biểnĐông, đây là lợi thế của huyện trong việc phát triển sản xuất, giao lưu trao đổi hànghoá với các vùng lân cận, … qua đó thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh theo hướngtăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ vàđón nhận cơ hội đầu tư được dễ dàng Từ những thuận lợi đó người dân địa phương

sẽ được tạo cơ hội tốt để tìm kiếm việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp trong quátrình xây dựng nông thôn mới

Địa hình: Đất Đỏ có địa hình bán trung du, là vùng đồi núi thấp, bậc thềm phù

sa cổ và đồng bằng ven biển, có vùng đồng bằng phì nhiêu, xen giữa những ngọnđồi và núi Đất Đỏ là vùng đất được cấu tạo bởi địa hình khá đa dạng, có núi cao, bờbiển dài và những cánh đồng rộng Các xã, thị trấn: Phước Long Thọ, Long Tân,

Trang 38

Phước Thạnh, Láng Dài là vùng đất đỏ bazan; các xã, thị trấn Phước Hải, Lộc An làvùng ven biển; Long Mỹ, Phước Hội là vùng đất phù sa cổ

Nhìn chung, địa hình bán trung du của huyện khá phong phú, vừa có đồngbằng lại có nhiều ngọn núi tạo cảnh quan sinh động, có ý nghĩa và vai trò rất quantrọng về mặt kinh tế, du lịch cũng như về mặt quân sự Núi Da Quy (còn gọi là núiĐất) ở thị trấn Đất Đỏ cao 82m, núi Nhọn ở Láng Dài cao 24m, núi Thơm ở LongTân cao 126m là những địa điểm quân sự quan trọng, bảo vệ Quốc lộ 55, Tỉnh lộ

52 Đặc biệt là dãy núi Châu Viên, Châu Long (tức núi Minh Đạm ngày nay) trãidài theo địa phận thị trấn Phước Hải, xã Long Mỹ và một số địa phương của huyệnLong Điền với ngọn Châu Viên cao 327m, ngọn Hòn Thùng cao 214m, hòn ĐáDựng cao 173m là bức tường thành ven biển che chắn cho vùng đất trù phú này, tạomột địa thế chiến lược về quân sự

Giao thông vận tải, khí hậu, sông ngòi:

Huyện Đất Đỏ có hệ thống đường giao thông quan trọng (Quốc lộ 55, Tỉnh lộ

52, Tỉnh lộ 44 tiền, 44 hậu, đường ven biển Vũng Tàu-Bình Thuận) Quốc lộ 55 dài22km từ Bà Rịa chạy ngang qua thị trấn Long Điền, thị trấn Đất Đỏ nối với XuyênMộc, Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận), có vị trí thuận lợi trong giao thông kinh tế, kếtnối du lịch với huyện và các tỉnh trong vùng

Cùng với hệ thống giao thông đường bộ được xây dựng tương đối sớm và kháhoàn chỉnh, Đất Đỏ có bờ biển dài khoảng 17,5km từ mũi Kỳ Vân đến cửa biển Lộc

An Vùng biển Đất Đỏ thuận lợi để xây dựng cảng biển phục vụ phát triển kinh tế

và du lịch, đặc biệt là cửa biển Lộc An với thuận lợi kín gió, mặt bằng rộng rãi,cảng cá Lộc An đang được đầu tư thành một trung tâm dịch vụ nghề cá và du lịch.Thị trấn Phước Hải là điểm du lịch đa dạng, có bãi tắm được đánh giá là một trongnhững bãi tắm đẹp nhất tỉnh, thêm vào đó là cảnh quan kỳ thú của mũi Kỳ Vân nhô

ra biển và rừng hoa anh đào tuyệt đẹp, kết hợp với nhiều di tích lịch sử, văn hóađược xếp hạng trong huyện

Nằm trong vùng cận xích đạo, gió mùa nóng, ẩm và ổn định quanh năm, ít bãolụt, khí hậu Đất Đỏ chịu ảnh hưởng trực tiếp của Biển Đông, ôn hòa và mát lành

Trang 39

Mùa mưa ở Đất Đỏ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa khá lớn từ 1.300đến 1.700mm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Với vị trí, địa hình thuậnlợi cùng thiên nhiên trong lành, Đất Đỏ có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế đadạng.

Sông Ray là con sông lớn trên địa bàn huyện Đất Đỏ Sông Ray bắt nguồn từnhiều con suối nhỏ thuộc vùng Tân Phong (Long Khánh) và núi Chứa Chan, chảyxuống phía nam huyện Xuân Lộc, qua địa phận các huyện: Châu Đức, Xuyên Mộc,chảy qua miền đồng bằng trù phú của huyện Đất Đỏ với lưu vực 1.500 km2 rồi đổ

ra cửa biển Lộc An

Đất Đỏ là vùng đất thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệpdài ngày như cây Cao su và các loại cây ăn trái lâu năm như sầu riêng, mãng cầu,xoài, chôm chôm… Diện tích gieo trồng lúa, khoảng 8.209 hécta (chiếm 45,3% diệntích deo trồng lúa toàn tỉnh), diện tích gieo trồng hoa màu khoảng 5.926 hécta Sảnlượng hàng năm khoảng 36.000 tấn lúa, 17.000 tấn rau Ngoài nghề nông, ngườidân Đất Đỏ còn làm những nghề đòi hỏi sự khéo léo của các nghệ nhân như nghềmộc, nghề chạm khắc gỗ…Nơi đây có những làng nghề truyền thống như làng gạchngói, nồi đất Long Mỹ; làng nghề đan đệm bằng lá buông ở Phước Lợi (xã PhướcHội) có tiếng từ đầu thế kỷ XX

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Huyện Đất Đỏ có chiều dài lịch sử anh hùng, trong 08 đơn vị hành chính trựcthuộc có 05/06 xã anh hùng, 02 thị trấn văn minh đô thị, huyện có 1.587 liệt sỹ, 312

Mẹ Việt Nam anh hùng, 06 anh hùng lực lượng vũ trang, tiêu biểu là người nữ anhhùng liệt sỹ Võ Thị Sáu, biểu tượng của lòng dũng cảm, buất khuất, kiên cường …

“Sống anh dũng, chết vẽ vang”, là tấm gương và cũng là hình ảnh tiêu biểu cho sựtận tụy, chịu thương, chịu khó của người phụ nữ nơi đây, là truyền thống gia đìnhtôn sư, trọng đạo … những năm gần đây, nhất là giai đoạn 2010-2020, Chính quyền

và nhân dân Đất Đỏ cùng xác định phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngườidân là một nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới Chính quyền cấp huyện đã triển khai đồng bộ nhiều giải

Trang 40

pháp để phát triển sản xuất trên các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, thương mại

- dịch vụ Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp năm 2019 đạt 2.551,05 tỷ đồng(giá so sánh năm 2010), tăng 69 % so với năm 2010 (1.509,17 tỷ đồng); thu nhậpbình quân đầu người đạt 55 triệu/ người/ năm, huyện được Thủ tướng Chính phủcông nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019, thu nhập tăng, đời sống vậtchất, tinh thần

Là huyện có chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nhândân có truyền thống yêu nước và đấu tranh kiên cường, bất khuất, là chỗ dựa vữngchắc của Đảng bộ huyện, Đảng bộ tỉnh trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập dântộc, thống nhất đất nước., phía đông giáp huyện Xuyên Mộc, phía tây giáp huyệnLong Điền và thành phố Bà Rịa, phía nam giáp biển Đông, phía bắc giáp huyệnChâu Đức Dân số đến nay 74.328 người, hầu hết là người địa phương sinh sống từlâu đời Người dân sống tập trung ở vùng ven biển Phước Hải và thị trấn Đất Đỏ.Người kinh chiếm 85%, còn lại là người Hoa, Chơro và một số đồng bào dân tộc ítngười Hầu hết người dân theo tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, còn lại theo đạo Caođài, Công giáo và Tin lành

Với những điều kiện tự nhiên, thuận lợi, dồi dào tiềm năng, nhiều ưu thế vềkinh tế và quân sự Lĩnh vực văn hóa - xã hội đạt nhiều thành tựu đáng kể Chấtlượng giáo dục từng bước được nâng lên; mức hưởng thụ văn hóa đạt 38 lần/người/năm; tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa 98,63%; 38/40 ấp, khu phố đạt chuẩn vănhóa;7/8 xã, thị trấn đạt danh hiệu văn hóa; công tác chăm lo gia đình chính sách,người có công với nước luôn được các cấp, các ngành quan tâm, đời sống vật chất

và tinh thần của người dân từng bước được cải thiện và nâng lên rõ rệt, nhà cửakhang trang, không còn nhà tranh vách lá, số hộ nghèo theo chuẩn quốc gia năm

2013 theo chuẩn mới giảm còn 2,14%; 100% hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp

vệ sinh, 99,2% hộ dân có điện sử dụng; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đượcgiữ vững; hệ thống chính trị được củng cố, vững mạnh Đến nay, Đảng bộ huyện có

45 chi, Đảng bộ trực thuộc, trong đó có: 12 Đảng bộ, 33 chi bộ, có 1.686 đảng viên,chiếm 2, 31% dân số toàn huyện; hoạt động của Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể

Ngày đăng: 03/08/2021, 06:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Đặc điểm về chức vụ người được trả lời (đối tượng nghiên cứu là cán bộ)  Số người trả lời Tỷ lệ(%) - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.2 Đặc điểm về chức vụ người được trả lời (đối tượng nghiên cứu là cán bộ) Số người trả lời Tỷ lệ(%) (Trang 41)
282 47,8 Cha/mẹ chủ hộ hoặc cha mẹ V/C - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
282 47,8 Cha/mẹ chủ hộ hoặc cha mẹ V/C (Trang 41)
Bảng 2.3.: Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.3. Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 (Trang 43)
Nhận xét. Từ bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy, có sự thay đổi rõ nét công - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
h ận xét. Từ bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.1 ta thấy, có sự thay đổi rõ nét công (Trang 44)
Bảng 2.4: Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010 và 2020 so với 2015 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2.4 Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010 và 2020 so với 2015 (Trang 44)
Biểu đồ 2.2. Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010 và 2020 so với 2015 (ĐVT %) - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
i ểu đồ 2.2. Lý do thay đổi công việc của người dân năm 2015 so với 2010 và 2020 so với 2015 (ĐVT %) (Trang 45)
Bảng 3: Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn mới đến môi trường  - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3 Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn mới đến môi trường (Trang 46)
Bảng 2. 8: Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về nguyên nhân những hạn chế trong “chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 2. 8: Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về nguyên nhân những hạn chế trong “chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” (Trang 52)
Bảng 3.1. Nội dung kiến nghị, xuất của người dân về chuyển đổi nghề trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3.1. Nội dung kiến nghị, xuất của người dân về chuyển đổi nghề trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Trang 58)
Bảng3.3: Đánh giá của hộ dân về các biện pháp để thực hiện tốt các hoạt động chuyển đổi nghề - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 3.3 Đánh giá của hộ dân về các biện pháp để thực hiện tốt các hoạt động chuyển đổi nghề (Trang 60)
Bảng 6: Thành phần gia đình và mối quan hệ của người trả lời với chủ hộ - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 6 Thành phần gia đình và mối quan hệ của người trả lời với chủ hộ (Trang 78)
Bảng 11: Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 11 Công việc làm nhiều thời gian nhất của các thành viên hộ gia đình từ 15 tuổi trở lên trong năm 2010, 2015 và 2020 (Trang 79)
Bảng 10: Tình trạng hôn nhân của những người từ 18 tuổi trở lên Số - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 10 Tình trạng hôn nhân của những người từ 18 tuổi trở lên Số (Trang 79)
Bảng 14: Thu nhập bình quân nhân khẩu (đồng/người/tháng) sau khi đã trừ chi phí trong năm 2015 và 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 14 Thu nhập bình quân nhân khẩu (đồng/người/tháng) sau khi đã trừ chi phí trong năm 2015 và 2019 (Trang 80)
Bảng 13: Tổng thu nhập trung bình (đồng) của tất cả thành viên trong hộ gia đình từ các nguồn sau khi đã trừ chi phí trong năm 2015 và 2019 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 13 Tổng thu nhập trung bình (đồng) của tất cả thành viên trong hộ gia đình từ các nguồn sau khi đã trừ chi phí trong năm 2015 và 2019 (Trang 80)
Bảng 16: Loại nhà ở của các hộ gia đình năm 2010 và hiện nay - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 16 Loại nhà ở của các hộ gia đình năm 2010 và hiện nay (Trang 81)
Bảng 31: Nguồn đóng góp của gia đình cho chương trình - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 31 Nguồn đóng góp của gia đình cho chương trình (Trang 84)
Bảng 33: Tình trạng tham gia giám sát các hoạt động của khu dân cư, xã - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 33 Tình trạng tham gia giám sát các hoạt động của khu dân cư, xã (Trang 85)
Bảng 34: Hình thức giám sát của hộ gia đình nếu có tham gia giám sát các hoạt động của khu dân cư, xã - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 34 Hình thức giám sát của hộ gia đình nếu có tham gia giám sát các hoạt động của khu dân cư, xã (Trang 85)
Bảng 36: Tình trạng tăng thu nhập của gia đình sau chuyển đổi nghề - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 36 Tình trạng tăng thu nhập của gia đình sau chuyển đổi nghề (Trang 86)
Bảng 38: Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn mới đến thu nhập của người dân - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 38 Tác động của chuyển đổi nghề nghiệp trong xây dựng nông thôn mới đến thu nhập của người dân (Trang 89)
Bảng 40: Thực trạng việc thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 40 Thực trạng việc thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp xuất phát từ nhu cầu thực tế của người dân (Trang 90)
Bảng 41: Các biện pháp để thực hiện tốt các hoạt động chuyển đổi nghề - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 41 Các biện pháp để thực hiện tốt các hoạt động chuyển đổi nghề (Trang 90)
Đào tạo nghề, tổ chức tham quan các mô hình phát triển kinh tế 1 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
o tạo nghề, tổ chức tham quan các mô hình phát triển kinh tế 1 (Trang 91)
Đầu tư nhiều mô hình, thường xuyên tuyên truyền 1 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
u tư nhiều mô hình, thường xuyên tuyên truyền 1 (Trang 92)
Mở các lớp học nghề cho lao động, đầu tư nhiều mô hình phù hợp cho người dân 1 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
c ác lớp học nghề cho lao động, đầu tư nhiều mô hình phù hợp cho người dân 1 (Trang 93)
Nhà nước hỗ trợ mô hình kinh tế mới để phát triển phú hợp với địa phương hiện nay 1 - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
h à nước hỗ trợ mô hình kinh tế mới để phát triển phú hợp với địa phương hiện nay 1 (Trang 96)
Bảng 49: Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị trong việc tham gia vào chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - LUẬN văn THẠC sĩ   chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa   vũng tàu
Bảng 49 Đánh giá của cán bộ được phỏng vấn về trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị trong việc tham gia vào chuyển đổi nghề của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w