BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY MUA NHÀ & XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY MUA NHÀ & XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
PHƯƠNG ĐÔNG (PGD TÚ XƯƠNG)
GVHD: NGUYỄN VĂN THUẬN SVTH: NGUYỄN NHẬT ANH THƯ LỚP: F11C
THÁNG 01 NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
-
-Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện dưới giảng đường của trườngĐại học Mở Tp,hcm kết hợp với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCPPhương Đông – PGD Tú Xương, em đã học tập và tích lũy nhiều kiến thức,kinh nghiệm quý báu cho bản thân mình Nhưng để có kiến thức hoàn thànhbáo cáo thực tập tốt nghiệp này chính là nhờ có sự giảng dạy tận tình của Quýthầy cô trường Đại học Mở Tp,hcm cùng với sự hướng dẫn của thầy NguyễnVăn Thuận và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Anh – Chị làm việc tại ngânhàng TMCP Phương Đông – PGD.Tú Xương
Vì thời gian thực tập có hạn và khả năng tiếp thu kiến thức còn nhiềuhạn chế, do vậy không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong Quý thầy
cô, Anh – Chị trong ngân hàng chỉ dẫn đề tài thực tập tốt nghiệp được hoànthiện và có chất lượng tốt hơn
Sau cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô trong trường Đại học MởTp,hcm cùng toàn thể Anh – Chị trong Ngân hàng TMCP Phương Đông –PGD.Tú Xương dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA BAN GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – PGD TÚ XƯƠNG
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày …… tháng …… năm 2013
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
I.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Đông
I.2 Mạng lưới hoạt động
I.3 Ngành nghề kinh doanh
I.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông
II KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG TRONG NĂM 2006 – 2010
III XU THẾ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2006 -2010, CỤ THỂ CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY MUA NHÀ VÀ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
I TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
I.1 Khái niệm
I.2 Bản chất và chức năng tín dụng ngân hàng
I.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG (PGD.TÚ XƯƠNG)
Trang 52.1 Những quy định và quy chế về cho vay mua nhà và xây dựng, sửa chữa nhà trả góp tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (Phòng giao
dịch Tú Xương)
2.1.1 Đối tượng cho vay
2.1.2 Điều kiện vay vốn
2.1.3 Hạn mức cho vay
2.1.4 Lãi suất và thời hạn cho vay
2.1.5 Thủ tục cho vay
2.1.6 Câp giải quyêt hô sơ vay
2.2 Quy trình tính dụng
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng
2.3.1 Tình hình huy động vốn
2.3.2 Tình hình sử dụng vốn
2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
2.4 Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà và xây dựng, sửa chữa nhà tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (Phòng giao dịch Tú Xương)
2.4.1 Doanh số cho vay
2.4.2 Tình hình dư nợ
2.4.3 Tình hình nợ quá hạn
2.4.4 Tình hình thu nợ
2.4.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phương Đông (phòng giao dịch Tú Xương)
III ĐẶC ĐIỂM CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
1 Cho vay thế chấp chứng khoán niêm yết
2 Cho vay ứng tiền ngày T
3 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà
4 Cho vay mua xe ôtô
Trang 65 Cho vay trả góp mua nhà/căn hộ
6 Cho vay sản xuất kinh doanh
7 Cho vay du học
IV SO SÁNH VỚI CÁC SẢN PHẨM CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á ( SEABANK)
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỀN SẢN PHẨM CHO VAY MUA NHÀ VÀ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐỒNG (PHÒNG GIAO DỊCH TÚ XƯƠNG)
3.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ - Phát triển sản phẩm
3.1.1 Đội ngũ cán bộ tín dụng
3.1.2 Phát triển sản phẩm
3.2 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa Ngân hàng với khách hàng, xoá bỏ sự e ngại của khách hàng khi đến xin vay vốn
3.3 Thực hiện liên kết cho vay
3.4 Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay
KẾT LUẬN
Trang 7CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
IV.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Ngân hàng TMCP Phương Đông (ORICOMBANK) được thành lậptheo Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do Ngân hàngNhà nước Việt Nam và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do
Sở Kế hoạch Đầu tư cấp Qua 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàngPhương Đông nằm trong nhóm 10 Ngân hàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam.Định hướng của OCB là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàngđầu (nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vữngvới khách hàng mục tiêu là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân có nhucầu được cung ứng các tiện ích Ngân hàng với chất lượng tốt nhất Tính đếntháng 02/2008, ORICOMBANK đã có một mạng lưới gồm: hội sở chính, 14chi nhánh và 44 phòng giao dịch với số lượng nhân viên là 1250 người Mọihoạt động của ORICOMBANK đều hướng tới mục tiêu: Phục vụ tốt nhất cácyêu cầu của khách hàng và đói tác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi và cùngnhau phát triển, gia tăng giá trị cổ phiếu của cổ đông trên cơ sở giải quyết hàihòa lợi ích của khách hàng cổ đông và cán bộ nhân viên Hoạt đông củaORICOMBANK đã có những bước phát triển đáng ghi nhận.ORICOMBANK là thành viên của Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngânhàng toàn cầu ( SWIFT : Society for Worldwide Interbank FinancialTelecommunication), tham gia chương trình Quỹ Phát triển nông thôn ( RDF :Rural Development Fund) của Ngân hàng Thế giới (World Bank), hệ thốngchuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union cũng như liên minh ThẻVietcombank
Trang 8Các thành tựu đạt được:
- Tháng 06 năm 2006, Ngân hàng Phương Đông được Thủ tướng chínhphủ tặng bằng khen do những thành tích đã đạt được trong quá trình hoạtđộng, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
- Năm 2007, Ngân hàng Phương Đông vinh dự nhận được:
- Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua ngành Ngânhàng năm 2007 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng
- Giấy chứng nhận “Nằm trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam năm 2007” do báo Vietnam Net bình chọn
- Giấy chứng nhận “Cúp vàng top ten ngành hàng năm 2007” do Ban
Tổ chức chương trình bình chọn Thương hiệu Việt uy tín, chất lượng lần thứ
- Đơn vị nước ngoài nắm giữ 10% vốn cổ phần
Cổ đông chiến lược:
Cổ đông chiến lược trong nước:
Các cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên:
- Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX)
- Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp Hồ Chí Minh
Trang 9- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK).
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO)
BNP Paribas hiện là một trong những Tập đoàn đứng đầu châu Âutrong lĩnh vực tài chính ngân hàng và được xếp là một trong 15 ngân hàng lớnnhất thế giới về tổng tài sản và qui mô thị trường Qui mô hoạt động của Tậpđoàn có ảnh hưởng lớn tại các trung tâm tài chính quan trọng nhất trên thếgiới
Tại châu Âu, BNP Paribas thực hiện toàn bộ các sản phẩm dịch vụ củangành ngân hàng, riêng Pháp và Ý, được xem là hai thị trường nội địa về dịch
vụ ngân hàng bán lẻ của BNP Paribas Tại các thị trường khác, BNP Paribas
đã và đang phát triển mạnh hoạt động tại Hoa kỳ và là một trong những ngânhàng hàng đầu hoạt động tại khu vực châu Á và những thị trường mới nổikhác
IV.2 Mạng lưới hoạt động.
Thông tin chung:
Trang 10 Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB
Hội sở chính: Số 45 Lê Duẩn, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
hàng đa năng với cốt lõi là ngân hàng bán lẻ, đến năm 2015 là một trong 10Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam
Sứ mệnh:
động, hiểu rõ nhu cầu của từng đối tượng khách hàng cá nhân và doanhnghiệp, trên cơ sở đó OCB đưa ra các giải pháp thiết thực, tối ưu hóa các giátrị cho khách hàng và nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển chung của cộngđồng và xã hội
Giá trị cốt lõi: Là nền tảng của văn hóa OCB, kết nối sức mạnh đoànkết để cùng hướng tới một mục tiêu chung là sự phát triển bền vững
Khách hàng là trọng tâm (Clients first!)
Chủ động sáng tạo (Creativity)
Chuyên nghiệp (Professionalism)
Gắn kết (Belonging)
Trang 11Đối tác chiến lược: Ngân hàng BNP Paribas (Pháp).
BNP Paribas là một trong những Tập đoàn hàng đầu Châu Âutrong lĩnh vực tài chính Ngân hàng và là một trong 6 Ngân hàng mạnh nhấtthế giới theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor's
Mạng lưới kênh phân phối:
tại hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm trên toàn quốc
IV.3 Ngành nghề kinh doanh.
b Huy động vốn:
- Từ các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trongnước
- Từ vay ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
- Từ tiền gửi của kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
c Nghiệp vụ kinh doanh:
- Cho vay các tổ chức và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, và giấy tờ có giá
- Nghiệp vụ bảo lãnh
- Các khoản đầu tư tài chính
- Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu
- Nghiệp vụ kinh doanh vàng, ngoại tệ
- Kinh doanh cổ phiếu theo quy định của pháp luật
- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Các nghiệp vụ ngân hàng khác
IV.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông.
Trang 12SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban kiểm soát
Phòng kiểm toán nội bộ Văn phòng HĐQT
Hội đồng chiến lược phát triển
Ủy ban nhân sự Các hội đồng khác
Ủy ban quản lý rủi ro Hội đồng tín dụng Hội đồng đầu tư
HĐ xử lý rủi ro và miễn giảm lãi
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tín dụng Ban Đầu tư Các ban khác
Ban Quản lý tài sản-Nợ (ALCO)
Phòng quản lý các kênh phân phối NH
Phòng ngân quỹ
Phòng đầu tư
Trung tâm giao dịch vàng Trung tâm thẻ
Khối hỗ trợ Khối tác nghiệp
Khối tài chính
kế toán
Phòng Thương hiệu
Phòng xây dựng cơ bản
Phòng Hành chính quản trị Trung tâm đào tạo
Phòng chiến lược phát triển Phòng nhân sự
Phòng kho quỹ
Phòng tác nghiệp tín dụng
Phòng tác nghiệp ngân quỹ và đầu tư
Phòng thanh toán Phòng tác nghiệp tài trợ thương mại
Phòng tài chính Phòng
kế toán
Khối quản lý rủi ro
Bộ phận pháp chế Phòng xử lý nợ
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng quản lý rủi ro tín dụng và đầu tư Phòng quản lý rủi ro phi tín dụng
Trang 13V KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG TRONG NĂM 2006 – 2010.
Tính đến cuối năm 2010, tổng tài sản của OCB đạt 19.690 tỷ đồng, vốnđiều lệ đạt 2.635 tỷ đồng, tình hình hoạt động và phát triển thể hiện ở một sốchỉ tiêu chủ yếu từ năm 2006-2010 được trình bày trong bảng sau:
- Giai đoạn 2006-2007: OCB phát triển mạnh và có hiệu quả kinh tếcao trong điều kiện kinh tế Việt nam đang khởi sắc với mức cổ tức đạt trên15%/năm
- Giai đoạn 2008-2010: Đặc biệt năm 2008 do ảnh hưởng khó khăncủa nền kinh tế nên hoạt động của OCB có chậm lại, trên đà phục hồi và tăngtrưởng trong hai năm 2009-2010 với mức cổ tức đạt trên 10%/năm
Trang 14VI XU THẾ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2006 -
2010, CỤ THỂ:
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng, theol65 trình và bước đi phù hợp với khả năng của hệ thống Ngân hàng Việt Nam,thúc đẩy quá trình cải cách và hiện đại hóa hệ thống Ngân hàng Các đốitượng trong nước và nước ngoài có nhu cầu cung cấp dịch vụ Ngân hàng nếuđáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam – Hoa kỳ,hiệp định khung thương mại dịch vụ Asean (AFAS) Đồng thời thực hiệnđúng cam kết khi gia nhập WTO của Việt Nam, nhất là các cam kết liên quantới lĩnh vực tài chính- ngân hàng, thực hiện đối xử bình đẳng giữa các tổ chứctín dụng trong nước Ngân hàng nhà nước tiếp tục hoàn thiện hệ thống chínhsách và pháp luật theo các cam kết mở cửa thị trường, đặc biệt là quy địnhliên quan đến các hình thức tiếp cận thị trường của các tổ chức tín dụng nướcngoài Cụ thể:
- Gắn mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng với việc tăng cường quản
lý, giám sát hoạt động ngân hàng
- Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách tín dụng
- Hoàn thiện các quy định phù hợp với yêu cầu trong lĩnh vực ngânhàng
- Đẩy mạnh tiến trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thốngthanh toán, phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ để phục vụ tối đa nhu cầu củakhách hàng
- Nâng cao hiệu quả tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực, cơcấu lại mô hình tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động: tăng cường đổimới công tác đào tạo
Về phía các ngân hàng thương mại cũng đã thực hiện:
Trang 15- Tiến độ tái cơ cấu các ngân hàng thương mại nhà nước đã được tăngcường thông qua các khoản hỗ trợ kỹ thuật song phương và đa phương, những
dự án này đã góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh cho các Ngân hàngthương mại nhà nước và quan trọng hơn là đã đưa vào hệ thống Ngân hàngthương mại nhà nước những tập quán, chuẩn mực hiện đại về tổ chức, quản trịNgân hàng thương mại, chiến lược kinh doanh, kiểm toán báo cáo tài chính,góp phần tăng thêm tính minh bạch về tài chính của ngân hàng
- Các ngân hàng thương mại đã nghiên cứu, từng bước áp dụng các môthức quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế; triển khai hệ thốngkiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; thành lập các bộ phận chuyên tráchthực hiện chức năng quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ -có; hiện đại hóa hệthống thanh toán điện tử, hệ thống quản lý thông tin; phát triển các loại hìnhdịch vụ mới như ngân hàng bán lẻ, ngân hàng điện tử, dịch vụ tài chính phátsinh, dịch vụ quản lý quỹ đầu tư
- Nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đang thực hiện thíđiểmta5i một số ngân hàng thương mại như bao thanh toán, hoán đổi rủi ro tíndụng, hoán đổi lãi suất, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, trên Internet…
- Việc cổ phần hóa các ngân hàng thương mại nhà nước tiếp tục là mộttrọng tâm của ngành, những khó khăn trong quá trình cổ phần hóa hai ngânhàng thương mại nhà nước đầu tiên của việt nam đã từng bước được tháo gỡ,những ngân hàng thương mại nhà nước còn lại đã xây dựng đề án và lộ trình
cổ phần hóa
- Các ngân hàng thương mại cổ phần cũng tiếp tục được cơ cấu lại, 8trong số 11 ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn đã được phép chuyểnđổi mô hình kinh doanh thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị Về cơbản, các ngân hàng thương mại cổ phần có chất lượng hoạt động khá tốt, antoàn hiệu quả, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phù hợp với thông lệ quốc tế, một số
Trang 16Ngân hàng thương mại cổ phần đạt mức cổ phần đạt mức vốn điều lệ trên
2000 tỷ đồng, có ngân hàng đạt trên 5000 tỷ đồng
Năm 2009, tuy nền kinh tế Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn do ảnhhưởng khủng hoảng kinh tế - tài chính toan cầu, nhưng vẩn duy trì được tốc
độ phát triển với GDP tăng 5,32% và lĩnh vực hoạt động Ngân hàng vẫn giữ
ổn định, phát triển và hoạt động có hiệu quả
Trang 17CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY
MUA NHÀ VÀ XÂY DỰNG, SỬA CHỮA NHÀ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG.
V.TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
V.1 Khái niệm:
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiếtkiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương phápchuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay
- Về mặt hình thức, tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa ngườicho vay và người đi vay
quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật
từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo thỏa thuậntrước giữa hai bên Nôi dung chính của sự thõa thuận đó là thời hạn phải trả
Tóm tắt, tín dụng là các quan hệ tín dụng với sự tham gia của một bên
là ngân hàng (chủ thể cho vay) và khách hàng (người đi vay) dựa trên nguyêntắc có hoàn trả Vì ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, do vậytrong quan hệ tín dụng với các chủ thể kinh tế, cá nhân ngân hàng vừa làngười đi vay, vừa là người cho vay
Ngân hàng là một chủ thể đi vay, huy động khai thác các nguồn vốntạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng để hình thành nên nguồn vốn cho vay Huyđộng nàỳ được thực hiện dưới hình thức: ngân hàng huy động tiền từ cá nhân,doanh nghiệp, vay mượn qua các hợp đồng hoặc dưới các hình thức phát hànhtrái phiếu, kỳ phiếu ngân các chủ thề kinh tế, các cá nhân bằng việc thiết lậpcác họp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, chiết khấu các giấy tờ có giá, bảolãnh… với mục đích sử dụng vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu
Trang 18dung, mua nhà… Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể cung ứng vốntạm thời cho nền kinh tế, đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc Để thựchiện nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm pháthay lãi suất thực dương (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát)
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở camkết hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán, được thể hiện bằng nhữngvăn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước…
* Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn để
dự trữ hàng hóa, vật tư,… mà còn tham gia cung cấp vốn trung và dài hạn đểđầu tư, xây dựng cơ bản, đổi mới công nghệ, … Do đó, tín dụng ngân hàng cóchức năng quan trọng trong nền kinh tế hiện nay
V.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt làtrong cơ chế thị trường hiện nay Điều đó được thể hiện ở một số khía cạnhsau đây:
Trang 19a) Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Tín dụng ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sửdụng trong tất cả các thành phần kinh tế để cho cá nhân và các doanh nghiệpvay vốn góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
b) Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Các mục tiêu vĩ mô của nhà nước như ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm chịu ảnh hưởng rất lớn từ khối tiền tệ, tíndụng cung ứng.Thông qua việc điều chỉnh khối lượng tiền tệ, tín dụng cungứng cho nền kinh tế cũng như thay đổi thời hạn, điều kiện tín dụng nhà nước
có thể thay đổi quan hệ cung – cầu tiền tệ hoặc làm thay đổi quy mô, hướngvận động của nguồn vốn tín dụng.Từ đó làm ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấuđầu tư và tiêu dung, qua đó đạt được các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế
c) Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường các mối quan hệ kinh tếđối ngoại
Ngày nay, việc phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có
xu hướng hòa nhập với nền kinh tế thế giới, xóa bỏ dần nền kinh tế khép kín.Trong điều kiện kinh tế “ mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phươngtiện sắc bén, có hiệu quả nối liền nền kinh tế các nước với nhau
VI TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG (PGD.TÚ XƯƠNG).
2.1 Những quy định và quy chế về cho vay mua nhà và xây dựng, sửa chữa nhà trả góp tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông (Phòng giao dịch Tú Xương)
2.1.1 Đối tượng cho vay
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm đáp ứng các nhu cầu vềmua nhà, xây dựng nhà và sửa chữa nhà để ở phù hợp các quy định của phápluật và quy chế cho vay của OCB
Trang 202.1.2 Điều kiện vay vốn
Có hộ khẩu thường trú (hoặc KT3) cùng địa bàn của OCB nơi cho vay
Có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, hợp lệ của căn nhà dự kiến xây dựng, sửachữa và tọa lạc trên cùng địa bàn của OCB nơi cho vay
Nếu sửa chữa (không làm thay đổi hiện trạng và kết cấu cũ) phải cógiấy phép sửa chữa do cơ quan thẩm quyền theo qui định cấp
Có kế hoạch trả nợ, dựa trên cơ sở có nguồn thu nhập ổn định
Có tài sản thế chấp hoặc được người dùng tài sản thế chấp (bất độngsản, chứng từ có giá ) để bảo lãnh
2.1.3 Hạn mức cho vay
Mức vay không vượt quá 70% trị giá công trình sửa chữa xây dựngnhưng không quá 70% trị giá bất động sản dùng để thế chấp, bảo lãnh haykhông quá 80% trị giá chứng từ có giá dùng để cầm cố
2.1.4 Lãi suất và thời hạn cho vay
- Thời gian cho vay tùy thuộc vào mức thu nhập, khả năng hoàn trả nợ
- Lãi suất vay: khách hàng có thể chọn lựa 2 mức lãi suất mà Ngânhàng Phương Đông áp dụng thời điểm vay
- Áp dụng lãi
- Lãi suất theo dư nợ giảm dần
- Lãi suất trả trước hạn: theo qui định của Ngân hàng Phương Đông tạithời điểm vay
Hình thức trả nợ: trả góp hàng tháng
Thời gian giải quyết hồ sơ vay: tối đa 5 ngày (không kể ngày nghỉ,ngày lễ), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ
2.1.5 Thủ tục cho vay
Khách hàng nộp cho ngân hàng các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghi vay vốn để xây dựng, sửa chữa nhà
- Đơn xác nhận tình trạng căn nhà thế chấp (xác nhận địa phương)
Trang 21- Bảng dự trù chi phí xây dựng, sửa chữa (khách hàng cung cấp).
- Giấy phép xây dựng (nếu là xây mới)
- Bản sao CMND và hộ khẩu của người vay và của người hôn phối(hoặc người bảo lãnh)
- Bản chánh giấy tờ liên quan tài sản thế chấp, cầm cố
+ Tài sản là bất động sản: hồ sơ nhà gồm các giấy chứng nhận sở hữutài sản, tờ khai trước bạ, bản vẽ
+ Phương tiện vận chuyển: giấy chứng nhận quyền sở hữu
+ Các chứng từ có giá (sổ tiết kiệm, trái phiếu, công trái, ngoại tệ)
- Bản chánh giấy tờ căn nhà xây dựng, sửa chữa
- Kế hoạch hoàn trả nợ vay Ngân hàng
- Các chứng từ chứng minh nguồn thu nhập của chính người vay và củangười hôn phối
- Hợp đồng xây dựng, sửa chữa nhà
2.1.6 Câp giải quyêt hô sơ vay
Đối với hình thức cho vay này nhì chỉ có Hội Sở và Chi nhánh cấp Iđược phê duyệt, nhưng:
- Chi nhánh cấp I chỉ phê duyệt trong mức phán quyết cho phép Nếumón vay vượt mức phán quyết của chi nhánh cấp 1, Giám đốc chi nhánh cấp
1 lập tờ trình chuyển về Hội sở giải quyết
- Đối với Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, nếu khoản vay vượtmức phán quyết của chi nhánh thì Phòng giao dịch lập tờ trình trình lên chinhánh hoặc Hội Sở
2.2 Quy trình tính dụng
Bước 1: Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn đến liên hệ Ngân hàng để xin vay,cán bộ tín dụng sẽ tiếp xúc với khách hàng để kiểm tra xem giấy tờ sở hữu tài
Trang 22sản thế chấp có phù hợp hay không Nếu phù hợp, cán bộ tín dụng sẽ hướngdẫn khách hàng làm hồ sơ xin vay vốn.
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn và tự khai tình hình tài chính, nguồn trả nợ vay
- Đơn xin xác nhận tình trạng nhà
- Photo toàn bộ hồ sơ tài sản thế chấp:
+ Trường hợp tài sản bảo đảm là bất động sản: Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, tờ khai lệ phí trước bạ, Hợp đồng muabán chuyển dịch nhà (nếu có), giấy phép xây dựng, Biên bản hoàn công (nếucó), Tờ khai chuyển dịch tài sản nộp thuế trước bạ, bản vẽ (photo, không cầnthị thực sao y) và các giấy tờ có liên quan khác
+ Trường hợp tài sản bảo đảm là cổ phiếu, xe ôtô, các chứng từ cógiá : Photo toàn bộ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
- CMND, hộ khẩu của người vay, người bảo lãnh và của đồng sở hữutài sản bảo đảm (photo, không cần thị thực sao y), các chứng từ liên quanchứng minh nguồn thu nhập như: Hợp đồng lao động, Giấy xác nhận nghềnghiệp, giấy xác nhận lương, giấy phép kinh doanh, hợp đồng cho thuê nhà-
xe, Giấy đăng ký xe, các hợp đồng kinh tế, các báo cáo thuế, biên lai nộpthuế
- Các giấy tờ khác có liên quan
Bước 2: Thẩm Định
Tổ thẩm định sẽ cử một cán bộ thẩm định cùng đi với nhân viên tíndụng thẩm định tài sản thế chấp (chỉ áp dụng đối với tài sản bảo đảm là bấtđộng sản) Sau khi thẩm định xong tổ thẩm định sẽ lập tờ trình thẩm định bấtđộng sản chuyển sang cho cán bộ tín dụng Trên cơ sở định giá tài sản thếchấp của tổ thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ xác định mức cho vay Mức vaykhông vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp
Trang 23- Nguồn trả nợ của khách hàng: số tiền tích lũy hàng tháng của kháchhàng tối thiểu phải bằng với số tiền khách hàng phải trả hàng tháng cho Ngânhàng (cả vốn gốc và lãi vay).
- Ý kiến của cán bộ tín dụng
- Phần xét duyệt của Ban tín dụng
Sau khi hoàn tất tờ trình, cán bộ tín dụng trình lên Phụ trách Phòng tíndụng và Ban Tín dụng duyệt (tuỳ theo hạn mức theo quy định để trình duyệtcho phù hợp)
Bước 4: Lập Hợp Đồng Tín Dụng Và Giải Ngân
Sau khi tờ trình đã duyệt xong, cán bộ tín dụng sẽ lập hồ sơ tín dụng đểgiải ngân Hồ sơ tín dụng bao gồm:
- Giấy kiểm định tài sản cầm cố/thế chấp
- Hợp đồng cầm cố/thế chấp tài sản để công chứng (Phòng công chứngNhà nước hoặc công chứng tại Ngân hàng tùy theo quy định)
- Hợp đồng tín dụng
- Giấy nhận nợ + lịch trả nợ (nếu là vay trả góp)
- Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
Trang 24Sau khi tất cả các hợp đồng đã được công chứng, cán bộ tín dụng sẽtiến hành giải ngân cho khách hàng.
- Phòng Tín dụng sẽ giữ một bản để lưu hồ sơ
- Phòng kế toán giữ một bản để hạch toán
- Khách hàng giữ một bản để theo dõi và trả nợ đúng theo thỏa thuậnHợp đồng
Cán bộ tín dụng sẽ giữ lại toàn bộ chứng từ (bản gốc) của khách hàng,nhập ngoại bảng để gửi hồ sơ gốc của khách hàng cho phòng quỹ lưu giữ vàbảo quản hồ sơ cho khách hàng
Bộ phận kế toán sẽ theo dõi tài khoản của khách hàng phối hợp với cán
bộ tín dụng để thu lãi và thu nợ
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng, Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân chokhách hàng Khách hàng sẽ tiến hành nhận tiền tại quầy giao dịch
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng phải đăng ký giao dịch bảo đảm ở cơquan có thẩm quyền
Bước 5: Theo Dõi và Thu Nợ
Đến kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng khách hàng trả lãi và
nợ gốc (theo lịch trả nợ in kèm theo) cho Ngân hàng
- Trường hợp vay trả góp: sau 30 ngày kể từ ngày nhận nợ đầu tiên,người vay có trách nhiệm trả góp số tiền cố định (được ghi cụ thể trong hợpđồng tín dụng, lịch trả góp) và lãi vay cho Ngân hàng Phương Đông
- Trường hợp vay thông thường: lãi vay được trả hàng tháng, vốn vaytrả cuối kỳ
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ đúng hẹn nhưng có lý
do chính đáng, khách hàng có thể làm đơn xiu gia hạn nợ gửi cho Ngân hàngxin xét duyệt giải quyết Cán bộ tín dụng sẽ dựa trên đơn xin gia hạn củakhách hàng để lập tờ trình xin gia hạn sau khi đã thẩm định, điều tra rõnguyên nhân và trình lên Ban Giám Đốc Sau khi được xét duyệt gia hạn, cán
Trang 25bộ tín dụng ghi lại thời gian được phép gia hạn nợ và thông báo cho kháchhàng và kế toán biết Nếu đến kỳ hạn nợ mà khách hàng không trả được nợ thì
sẽ chuyển sang nợ quá hạn
Cán bộ tín dụng phải tiến hành theo dõi kiểm tra thường xuyên để bảođảm vốn vay thu hồi nhanh và hiệu quả
Bước 6: Tất toán hợp đồng
Sau khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ tiền nợ gốc và lãi, cán bộ tíndụng sẽ đối chiếu, xác nhận với kế toán và ghi rõ thời gian thanh toán xong
nợ Sau đó tiến hành tất toán hồ sơ, giao lại cho khách hàng đầy đủ các giấy
tờ đã thế chấp, đồng thời làm 01 công văn giải trừ gửi đến Phòng Công chứng
để xóa giao dịch, làm hồ sơ để khách hàng xóa giao dịch bảo đảm
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng
Qua đó ngày càng khẳng định được vị thế vững chắc của ngân hàngPhương Đông thể hiện qua mức tăng trưởng khá cao của nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng qua các năm:
Trang 26Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Phương Đông phòng giao dịch Tú Xương
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Số tiền 2007 % Số 2008 % Số tiền 2009 %
Tông nguôn vôn huy
động
l.Tiên gửi của Tô chức
kinh tế(% so với tông vốn
Trang 27Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua các năm
Trang 28Cụ thể về cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế thì
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế của 2008 so với 2007 tăng 0.591 tỷ đồngvới tỷ lệ là 1.82%, năm 2009 so với 2008 tăng đến 8.372 tỷ đồng với tỷ lệ 2527% trong đó
+ Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trên 65% qua các năm
vì các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tiền hàng ngày như trả lương nhânviên, thanh toán tiền hàng cho đối tác
+ Tiền gửi có kỳ hạn thì tỷ lệ tăng trưởng năm 2008 so với năm 2007giảm nhẹ 0.38%, nhưng năm 2009 tỷ lệ tăng trưởng tăng đáng kể 36.3% sovới 2008
- Tiền gửi của khách hàng cá nhân: năm 2008 so với 2007 tăng 4.512 tỷđồng với tỷ lệ 10.12%, năm 2009 so với 2008 tăng 4.173 tỷ đồng với tỷ lệ8.5%, trong đó
+ Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tiền gửi kháchhàng cá nhân (từ khoảng 1.9% đến 2.5%) qua các năm
+ Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng khá cao đến gần 80% trong tiềngửi khách hàng cá nhân Vì người dân thường hay mang tiền nhàn rỗi củamình để gửi Họ thường gửi có kỳ hạn vì lãi suất cao và có nhiều ưu đãi hơntiền gửi không kỳ hạn Điều này tạo cho phòng giao dịch Tú Xương luôn cóđược một nguồn vốn ổn định
Xét về tổng thể thì tình hình huy động vốn 3 năm qua liên tục tăng, để
có được sự tăng trưởng trong thời điểm kinh tế khó khăn và cạnh tranh gaygắt là cả một sự cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ công nhân viên của phònggiao dịch Tú Xương Cũng như có những chính sách để thu hút tiền gửi như:chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách huy động với lãi suất hấp dẫn,linh hoạt, kèm với hình thức khuyến mãi tặng quà lưu niệm hay bốc thămtrúng thưởng và áp dụng một cách linh hoạt đối với từng đối tượng kháchhàng, đồng thời phát thẻ ATM miễn phí cho sinh viên của các trường Đại học,
Trang 29thực hiện văn minh giao tiếp, nâng cao chất lượng phục vụ tại các điểm huyđộng vốn.
2.3.2 Tình hình sử dụng vốn
Với đặc điểm ngân hàng là đi vay để cho vay Do đó song song vớihoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng được các ngân hàng quan tâmnhiều nhất, bởi lẽ hoạt động tín dụng tạo ra nguồn lợi nhuận lớn nhất chongân hàng, có thể nói hoạt động tín dụng chính là xương sống của ngân hàng,
vì vậy chất lượng tín dụng rất được các ngân hàng quan tâm, chất lượng tíndụng nâng cao sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thu hồi vốn và lãi từviệc cho vay Trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng của ngân hàngPhương Đông (phòng giao dịch Tú Xương), các món vay của ngân hàng đềuđược thực hiện theo quy trình nghiệp vụ một cách hợp lý, đảm bảo chất lượng
và hiệu quả tín dụng Hiện nay tại Ngân hàng Phương Đông hoạt động chovay đóng vai trò chính yếu
Ngân hàng Phương Đông (phòng giao dịch Tú Xương) luôn đáp ứngnhu cầu vay vốn của mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế Bên cạnh việcđáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng của những khách hàng truyền thống Phònggiao dịch đã tăng cường tiếp cận với khách hàng và các dự án kinh doanh, xâydựng đi đôi với cải tiến chất lượng phục vụ, tăng cường ứng dụng côngnghệ mới phục vụ khách hàng Chủ động cùng với khách hàng tháo gỡ nhữngkhó khăn để kịp thời giải ngân những khách hàng đã hội đủ điều kiện vayvốn Ngoài xa phòng giao dịch cũng chú trọng cấp tín dụng cho các đối tượngnghèo, khó khăn, giúp họ có nguồn vốn để hoạt động sản xuât kinh doanh qua
đó góp phân giúp xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân
Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Phương Đông phòng giao dịch
Tú Xương được thể hiện như sau:
Trang 30Bảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng Phương Đông phòng giao dịch Tú Xương
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Phân loại theo nội tệ, ngoại tệ
Phân theo mục đích sử dụngCho vay phục vụ sản
xuất kinh doanh, đầu tư
(Nguồn: Báo cáo tín dụng)
Bảng 1.4: Tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng Phương Đông (phòng giao dịch Tú Xương)
Chỉ tiêu 2008 so với 2007 2009 so với 2008
Phân loại theo nội tệ, ngoại tệ
Phân theo mục đích sử dụngCho vay phục vụ sản xuất kinh
doanh, đầu tư phát triển
Phân theo thời hạn vay