Bài giảng Kết quả điều trị hồi sức sau phẫu thuật Blalock - Taussig Shunt cải tiến tại Bệnh viện Nhi trung ương đánh giá kết quả điều trị hồi sức sau phẫu thuật B-T shunt cải tiến ở bệnh nhân tim bẩm sinh tím sớm có giảm dòng máu lên phổi tại khoa Hồi sức Ngoại Tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương.
Trang 1NGUYỄN HỮU MINH
CAO VIỆT TÙNG NGUYỄN LÝ THỊNH TRƯỜNG
TRẦN MINH ĐIỂN
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC SAU PHẪU THUẬT
BLALOCK - TAUSSIG SHUNT CẢI TIẾN
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Trang 2• Nhược điểm: hi sinh ĐM dưới
đòn, thiếu máu cánh tay…
Trang 3❖ B-T shunt cải tiến
• 1963, Redo và Ecker thực hiện
• 1976, Gazzaniga báo cáo
• Sử dụng ống Dacron hoặc ống
Polytetrafluoroethylene
• Ưu điểm: bảo tồn ĐM dưới đòn,
ít gây tắc và biến dạng ĐMP…
• Nhược điểm: thoát dịch tụ huyết
thanh, viêm nội tâm mạc…
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• B-T shunt cải tiến có nhiều ưu điểm
• Tỷ lệ tử vong 2,3-16%, TSS 9-11%, tắc shunt 3-20%
• BVNTW: PTTBS 1270 BN, tỷ lệ B-T Shunt 0,04%, chủyếu là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và TBS phức tạp
• Vấn đề hồi sức sau PT khó khăn: duy trì SpO2 75-85%;HATĐ > 60 mmHg; HATB > 40 mmHg; CVP 8-12 mmHg
• Nhiều biến chứng sau PT: HCCLTT, quá tải shunt, shunthoạt động không hiệu quả…
Trang 5MỤC TIÊU
Đánh giá kết quả điều trị hồi sức sau phẫu thuật B-T shunt cải tiến ở bệnh nhân tim bẩm sinh tím sớm có giảm dòng máu lên phổi tại khoa Hồi sức Ngoại Tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 6Tiêu chuẩn lựa chọn:
Trẻ mắc bệnh TBS tím sớm có giảm dòng máu lên phổi
có chỉ định phẫu thuật B-T shunt cải tiến tại khoa Hồisức Ngoại Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương
Bệnh nhân tử vong trong quá trình phẫu thuật
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 7Phương pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/06/2016 đến 31/05/2018
Nội dung nghiên cứu:
− Đặc điểm huyết động sau PT: Mạch, huyết áp, ALTMTT, nước tiểu, lactat
− Kết quả diều trị:
➢ Xấu: tắc shunt, quá tải shunt, tim chậm, PT lại shunt, tử vong liên quan đến shunt
➢ Khác: Thời gian thở máy và nằm tại HSNTM
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8PPNC: SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Phẫu thuật
Biến NC trong PT: đường PT, kích thước
Biến NC trước PT: tuổi, giới, CN, tình trạng hô hấp…
PT lại shunt, tử vong
- Mô tả đặc điểm huyết động sau PT
- Nhận xét các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Trang 98,1 65,1 16,3 10,5
Nữ
44 42
51,2 48,8
Cân nặng (kg) ≤ 5
> 5
46 40
53,5 46,5
Trang 115 BN (5,8%)
17 BN (19,8%)
53 BN (61,6%)
9 BN (10,5%)
1BN (1,2%)
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Chỉ số kích thước shunt (mm/kg) và phân loại
( ± SD) Giá trị
thấp nhất
Giá trị cao nhất
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Huyết động của bệnh nhân ngay sau phẫu thuật
Huyết động học ngay sau mổ Trung vị (tứ phân vị)
Mạch (lần/phút) 134 (124 - 150) Huyết áp tối đa (mmHg)
Huyết áp tối thiểu (mmHg)
Huyết áp trung bình (mmHg)
85,5 (74 - 95) 39,5 (34 - 46)
57 (50 - 67)
Nước tiểu (ml/kg/h) 0,7 (0,6 - 0,9)
Lactate (mmol/l) 1,6 (1,2 - 2,2)
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Mức tăng oxy sau phẫu thuật so với trước phẫu thuật
Trước phẫu thuật
Trang 15-TOF - PS/PA Khác
PaO2 trước phẫu thuật
PaO2 sau phẫu thuật
p < 0,001 p < 0,001 p = 0,007 p= 0,001
mmHg
p = 0,154
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 Kết quả điều trị
Kết quả n Tỷ lệ % Kết quả xấu 26 30,2
Trang 18KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• So sánh tỷ lệ tắc shunt, quá tải shunt và tử vong với một
số nghiên cứu trên thê thế giới.
Tác giả
Năm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Tắc
shunt (%)
Quá tải shunt (%)
Tử vong (%)
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Kết quả điều trị khác
Tổng ( ± SD)
VSD -PS/PA ( ± SD)
TGA-VSD
- PS/PA ( ± SD)
PS/PA ( ± SD)
DORVTOF PS/PA ( ± SD)
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
• Liên quan các yếu tố trước phẫu thuật với kết quả điều trị
• S.P Singh (2014): CN < 3kg là yếu tố tiên lượng tử vong sau PT.
• N.Do (2017): CN thấp là yếu tố nguy cơ thất bại shunt sau PT
Trang 21(mm/kg) < 1 43 (71,7) 17 (65,4) 0,560 0,8 0,28 - 1,9Đường phẫu
thuật
Giữa Bên
• S.K Bangash (2014): có sự khác biệt truyền HC trong PT giữa nhóm tắc và không tắc shunt.
• K Vitanova (2018): truyền TC trong PT là yều tố nguy cơ thất bại shunt sau PT
Trang 23KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
• Phân tích Logistic một số yếu tố với kết quả điều trị xấu
• S.P Singh (2014): truyền HC > 6 ml/kg là yếu tố tiên lượng độc lập của tử vong
ở trẻ sau PT B-T shunt cải tiến
Trang 24KẾT LUẬN
− Tỷ lệ sống sau PT B-T shunt cải tiến 91,2%
− Hầu hết bệnh nhân ổn định huyết động sau PT
− Các chỉ số SpO2, PaO2, SaO2 đều tăng lên sau PT có ýnghĩa thống kê (p<0,001)
− Truyền KHC trong PT (OR=7,9; 95%CI: 2,3 - 27,4; p=0,001)
− Truyền KHC sau PT > 27,7 ml/kg (OR=3,7; 95%CI: 1,1 12,2; p=0,035)
Trang 25-XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!