1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ hội cho phần mềm nguồn mở trong giao thông thông minh (ITS) ở việt nam

33 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Hội Cho Phần Mềm Nguồn Mở Trong Giao Thông Thông Minh (Its) Ở Việt Nam
Tác giả Vũ Ngọc Thắng, Phạm Huy Hoàng, Trần Đức Giang, Nguyễn Quốc Bảo, Phan Minh Châu, Trần Văn Kiên
Người hướng dẫn GVHD: Vũ Văn Linh
Trường học Trường Đại Học Cngt Vận Tải
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Giao thông thông minh ITS ở Việt Nam1, Cách tiếp cận phần mềm nguồn mở của Bộ GTVT 2, Thành công của Bộ GTVT với phần mềm nguồn mở 3, Ứng dụng giao thông thông minh ITS cơ hội cho phầ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNGT VẬN TẢI

KHOA CNTT 

BÁO CÁO ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ VIỄN

THÔNG TRONG ITS

Đề tài: Cơ hội cho phần mềm nguồn mở trong

Giao thông thông minh (ITS) ở Việt Nam

Phạm Huy Hoàng Trần Đức Giang Nguyễn Quốc Bảo Phan Minh Châu Trần Văn Kiên Nhóm:

Hà Nội, 11/2020

Nhóm 5 chú ý thanh đậm

Trang 2

I, Giao thông thông minh (ITS) ở Việt Nam

1, Cách tiếp cận phần mềm nguồn mở của Bộ GTVT

2, Thành công của Bộ GTVT với phần mềm nguồn mở

3, Ứng dụng giao thông thông minh (ITS) cơ hội cho phần mềm nguồn mở

(trang này có thể bỏ, mục lục cho ra mục lục)

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh tế ngày càng quốc tế hóa , xã hội cũng ngày càng phát triển Để đáp ứng nhu cầu bức thiết của cuộc sống và hội nhập tiến độ phát triển trên thế giới , đi hỏi các ngành khoa học kỹ thuật hiện nay ngày phải một nâng cao và phát triển

về chất lượng và khả năng ứng dụng rộng rãi Trong đó ngành công nghệ kỹ thuật điện tử cũng đóng một vai trò quang trọng trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất của thế giới Là một sinh viên đang còn ngồi trên ghế nhà trường , em

đã được trao dồi những kiến thức chuyên môn của ngành học.Tuy được học và thực hành nhiều trên lớp nhưng đó chỉ một phần nào đó nhỏ bé so với những kiến thức ngoài thực tế ngày nay và sau này khi ra trường chúng em sẽ gặp phải

vì thế , em rất muốn vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn và họchỏi những gì còn thiếu

Vì đây là lần đầu tiên viết báo cáo đồ án nên còn nhiều thiếu sót , rất mong thầy

Thứ 2 đây cũng không phải là điện tử mà

là điện tử - viễn thông.

Thứ 3 cái báo cáo này không liên quan đến

gì gọi là thực hành, ta chỉ xem qua các

slide và tìm hiểu từ bên ngoài

Nói tóm lại lời nói đầu sai

Trang 4

Nhận xét của giảng viên

Trang 5

I, Giao thông thông minh (ITS) ở Việt Nam

1, Giới thiệu: ( thiếu dấu cách đầu dòng và là 1.1)

Lịch sử ra đời và phát triển của ITS :

ITS (Intelligent Transport System) là khái niệm xuất phát từ Nhật Bản, bắt đầu từ những năm 1980 ITS được xúc tiến như một dự án quốc gia tại Nhật Bản Hội nghị ITS quốc tế lần thứ 13 được tổ chức tại London từ ngày

12/10/2006 Các chủ đề chính được thảo luận tại các hội thảo là an toàn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường, chống ùn tắc giao thông, sản xuất các

phương tiện giao thông thông minh, thiết bị an toàn giao thông Qua đó có thể thấy: ITS đã khai thác khả năng công nghệ tiên tiến sẵn có của nhiều lĩnh vực nhằm cải thiện giao thông với các mức độ khác nhau

Chương trình ITS của một số nước được nghiên cứu và ứng dụng rất đa dạng, hiệu quả với các mức độ khác nhau Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia mà tập

Trang 6

trung vào các lĩnh vực chính sau đây: Hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ, xử

lý khẩn cấp các sự cố giao thông; Hiện đại hóa các trạm thu phí tự động, trạm cân điện tử; Quản lý các đường trục giao thông chính; Hệ thống thông tin cho người tham gia giao thông; Phổ cập giao thông tiếp cận; Khai thác, điều hành hệthống giao thông công cộng tiên tiến (xe buýt, đường sắt đô thị, trung tâm đèn đường tín hiệu); Cải thiện các vấn đề về thể chế, nguyên tắc giao thông tại các nút giao cắt; Nghiên cứu sản xuất phương tiện giao thông thông minh; ứng dụngcông nghệ tin học, điện tử trong đào tạo, sát hạch và quản lý lái xe

Thời gian qua, tại một số nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á, khu vực ASEAN

và đặc biệt là thành phố Bangkok - Thailand thì việc triển khai ITS đã có những thành công nhất định góp phần giải quyết ách tắc giao thông đô thị nâng cao năng lực vận tải Tại đó, người ta đã thành lập các cơ quan điều hành Ví dụ ở

Mỹ đã có một Văn phòng điều phối chung về chương trình ITS trực thuộc Cục Đường bộ Liên bang - Bộ GTVT

Ở Việt Nam chúng ta cũng đã từng bước tiếp cận, nghiên cứu, vận dụng ITS vào các lĩnh vực: Thu phí đường bộ; Kiểm soát tải trọng ô tô tải nặng; Sát hạch lái xe Một loạt đề tài nghiên cứu khoa học đã được triển khai và thu được kết quả khả quan Điển hình là hệ thống thiết bị thu phí đường bộ đã lắp đặt, thử nghiệm trên xa lộ An Sương- An Lạc; Thiết bị sát hạch lái xe tự động (chương trình KT-KT) đã thành công tại Phú Thọ, Bắc Ninh, Đà Nẵng và nhiều tỉnh thành trong cả nước

Trang 7

Cấu trúc hệ thống giao thông thông minh:

Hệ thống giao thông thông minh là một hệ thống lớn trong đó bao gồm hạ tầng giao thông và phương tiện được kết hợp chặt chẽ với nhau.Cấu trúc của hệ thốngđược minh họa như hình sau:

Trang 8

an toàn, giảm nhẹ những tác động xấu tới môi trường, tăng cường năng lực vận tải hành khách Không những trong lĩnh vực giao thông đường bộ, ITS còn được

áp dụng với hàng không, đường sắt, đường sông và cả trong đường biển; song

đa dạng và hiệu quả hơn cả vẫn là trong giao thông vận tải đô thị

Hệ thống giao thông thông minh (ITS) là hệ thống giao thông được áp dụng hoàn hảo công nghệ tiên tiến và phần mềm máy tính vào các thiết bị kiểm soát, chỉ dẫn, điều khiển, thông tin liên lạc để nâng cao năng lực giao thông trên các

Trang 9

tuyến đường cũng như trong các loại hình vận tải Sự định nghĩa đơn giản này

đã và đang có những thay đổi tốt trong công tác vận hành, quản lý hệ thống giaothông nói chung và giao thông đô thị nói riêng ở một số nước trên thế giới Những thành tựu và kinh nghiệm quý báu đó rất đáng để chúng ta nghiên cứu, học tập, tham quan, vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam

Một số hệ thống ITS thông minh:

 Hệ thống phần mềm quản lý và điều hành giao thông (Traffic

 Hệ thống quản lý xe Bus (Bus Management Synstem - BMS)

 Hệ thống vé liên thông (Automatic Fare Collection System - AFC)

 Hệ thống quản lý và thu phí bãi đỗ (Parking Control System – PCS)

 Hệ thống thu phí đường bộ (Toll Collection System - TCS)

 Hệ thống bảng quang báo hiển thị thông tin giao thông trực tuyến

 Hệ thống đo đếm và phân tích lưu lượng xe lưu thông

 Hệ thống thu phí không dừng

 Hệ thống quản lý xe buýt

 Hệ thống cân tự động

Trang 10

 Hệ thống giám sát trật tự an toàn giao thông: giám sát tốc độ phương tiện lưu thông, giám sát vị phạm hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông, sai làn,lấn tuyến, ngược chiều

3, Vai trò

ITS là công nghệ mới phát triển trên thế giới, được sử dụng để giải quyết các vấn đề của giao thông đường bộ, bao gồm tai nạn và ùn tắc giao thông ITS sử dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin và viễn thông để liên kết giữa con người, hệ thống đường giao thông và phương tiện giao thông lưu thông trên đường thành một mạng lưới thông tin và viễn thông phục vụ cho việc lưu thông tối ưu trên đường cao tốc

Giao thông luôn được coi là huyết mạch của mỗi đô thị hay mỗi quốc gia Đối với bất kỳ một thành phố nào, việc phát triển hạ tầng giao thông luôn là lựa chọn

Trang 11

hàng đầu trong ưu tiên phát triển của thành phố Cũng chính vì vậy, Giao thông thông minh (ITS) là một trong những thành phần quan trọng nhất để hình thành nên Đô thị thông minh (Smart City) và thường được lựa chọn là hạng mục đầu

tư khởi đầu khi xây dựng Đô thị thông minh :

 Sản phẩm camera giám sát xử lý vi phạm giao thông

 Sản phẩm thanh toán trong giao thông: Thu phí bãi đỗ xe ô tô thôngminh (Car Parking), Thu phí không dừng trên đường cao tốc (ETC), véđiện tử … Tích hợp các sản phẩm cần thanh toán trong ITS vào bộ sảnphẩm Bankplus/Viettelpay;

 Mobile camera: sản phẩm phục vụ chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lýmuốn kiểm tra giám sát hình ảnh trên phương tiện (ô tô, tàu hỏa, tàu dulịch);

 Giám sát AIS: Phục vụ giám sát tàu thuyền nội địa và xa bờ, kết hợpgiữa 3 phương thức truyền tin là AIS, di động và vệ tinh

Các thiết bị cảm biến sẽ được lắp đặt trên mặt đường để thu thập các thông tin

về luồng giao thông, khí hậu, thời tiết,…các thông tin này được hệ thống máytính phân tích và xử lý, sau đó cung cấp trở lại cho tài xế về tình hình giao thôngtrên đường (tai nạn, ùn tắc giao thông, thời tiết…) để tài xế chọn giải pháp giaothông tối ưu, giúp hạn chế tối đa tai nạn và ùn tắc giao thông, đảm bảo thời gian

đi lại ngắn nhất và an toàn nhất cho các phương tiện đang lưu thông trên đường

Trang 12

4, Chức năng

ITS có sự tham gia của các thành phần: Con người, phương tiện tham gia giao

thông, cơ sở hạ tầng giao thông và các ứng dụng tiên tiến về CNTT và viễn thông nhằm giảm thiểu vai trò của con người trong điều hành hoạt động giao thông Khi con người không còn vai trò gì thì sẽ đạt đến mức tự động hóa Đây chính là mục tiêu cao nhất của ITS Để đạt được mục tiêu này, ITS phải có 3 giai đoạn: thu thập thông tin, xử lý thông tin và đưa thông tin được xử lý tới người tham gia giao thông

- Các nhiệm vụ chính của ITS bao gồm:

 Giúp hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và xử lý khẩn cấp các sự cố giao thông;

 Hiện đại hoá các trạm thu phí tự động và trạm cân điện tử;

 Giảm tai nạn, ùn tắc giao thông và giảm ô nhiễm môi trường;

 Tiết kiệm thời gian, tiền bạc và nhiên liệu, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa;

 Quản lý các đường trục giao thông chính, điều tiết việc đi lại của phương tiện trên đường bằng biển báo điện tử;

 Tạo ra hệ thống thông tin cho người đi đường, phổ cập văn hoá giao thông

và hỗ trợ quá trình khai thác, điều hành hệ thống giao thông công cộng một cách linh hoạt, chủ động, chống ùn tắc.Góp phần trong việc sản xuất các phương tiện thông minh, hạn chế ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả của thiết bị an toàn giao thông

Các thành phần chính của hệ thống ITS bao gồm có cong người, phương tiện tham gia giao thông và cơ sở hạ tầng giao thông Những thành phần này được

liên kết chặt chẽ với nhau để đạt được các mục tiêu :

 Quản lí khai thác hạ tầng giao thông một cách hiệu quả: giảm ùn tắc, tiết kiệm chi phí đi lại, tạo điều kiện tối đa cho việc đi lại và vận chuyển, cung

Trang 13

cấp thông tin giao thông chính xác, khai thác tối ưu hạ tầng giao thông hiện tại,…

 Bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn

 Nâng cao năng lực quản lí: Thông tin được chia sẻ chính xác và nhanh chóng giữa các ban ngành, tăng khả năng phối hợp liên ngành trong xử lí các vấn đề, cung cấp thông tin cho việc xây dựng chính sách,…

 Thân thiện với môi trường: Giảm thiểu khí thải ra môi trường, giảm thiểu tiếng ồn

ITS bao gồm việc các cảm biến được gắn trên đường để thu thập thông tin

về luồng giao thông, khí hậu, thời tiết,… các thông tin này được hệ thống phân tích và xử lí sau đó truyền tới người tham gia giao thông để có thể lựa chọn giải pháp lưu thông tối ưu nhất

ITS là hệ thống bao gồm các phương tiện truyền hình, nối mạng quản lí toàn quốc Dựa vào các camera giao thông, hệ thống trung tâm quản lý thiết

bị ngoại vi (camera, biển báo điện tử…), công nghệ thông tin đem lại hiệu quả rất lớn trong việc quản lý giao thông đô thị Nhà quản lí chỉ cần ngồi mộtchỗ là có thể có được thông tin bao quát hệ thống giao thông toàn quốc Thời gian gần đây Việt Nam cũng đã thực hiện đẩy mạnh đầu tư hệ thống đường cao tốc để cải thiện hạ tầng giao thông hiện tại

Ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông là xu thế chung của thế giới, nên việc nghiên cứu phát triển thêm hệ thống giao thông thông minh là nhu cầu rất bức thiết

Trang 14

(không cho biết hình này để làm gì)

II, Phần Mềm Nguồn Mã Nguồn Mở

1, Giới thiệu : (2.1)

Ý niệm và một phần mềm hợp tác cùng lập trình đã có từ những năm

1950-1960 nhưng tới những năm 1970-1980, các tranh cãi về pháp lý khiến cho ý tưởng này mất đi sức hấp dẫn Phần mềm độc quyền chiếm thế trên thị trường phần mềm cho tới khi Richard Stallman sáng lập Free Software Foundation (FSF) vào năm 1985, đưa phần mềm mở/miễn phí trở lại

Khái niệm "phần mềm miễn phí" ám chỉ sự tự do, không phải trả phí Phong trào xã hội đứng sau phần mềm mở cho phép người dùng phần mềm tự do xem, thay đổi, cập nhật, sửa, thêm vào mã nguồn để đáp ứng nhu cầu của mình và phân phối, chia sẻ với người khác dễ dàng

FSF đóng vai trò quan trọng trong phong trào phần mềm mã nguồn mở bằng

dự án GNU Project GNU là hệ điều hành miễn phí (một nhóm các phần mềm

Trang 15

và công cụ hướng dẫn thiết bị hoặc máy tính vận hành), thường phát hành các công cụ, thư viện, ứng dụng… gộp lại được gọi là các phiên bản hoặc bản phân phối.

GNU đi kèm một phần mềm được gọi là kernel, có nhiệm vụ quản lý các nguồn lực của máy tính hoặc thiết bị, trong đó có việc giao tiếp giữa các ứng dụng và phần cứng Kernel phổ biến nhất của GNU là Linux kernel, được Linus Torvalds tạo ra đầu tiên Việc kết hợp hệ điều hành và kernel được gọi là hệ điềuhành GNU/Linux, dù thường được gọi đơn giản là Linux

Vì nhiều lý do, gồm cả việc gây dễ nhầm lẫn trên thị trường về ý nghĩa của thuật ngữ "phần mềm mở" mà thuật ngữ thay thế là "mã nguồn mở" thường được dùng cho các phần mềm được tạo và duy trì bởi sự phối hợp của cộng đồng

Thuật ngữ "mã nguồn mở" chính thức được chấp thuận tại hội nghị đặc biệt của những người đi đầu về công nghệ diễn ra vào 2/1998 do Tim O’Reilly tổ chức Cuối tháng đó, Open Source Initiative (OSI) được thành lập bởi Eric Raymond và Bruce Perens, là một tổ chức phi lợi nhuận nhằm khuyến khích phát triển phần mềm mã nguồn mở

FSF tiếp tục là tổ chức ủng hộ và hoạt động để hỗ trợ "quyền tự do và quyền liên quan tới mã nguồn mở" của người dùng Tuy vậy, nhiều tổ chức hiện này sửdụng thuật ngữ "mã nguồn mở" cho các dự án và phần mềm mà họ cho phép công chúng truy cập mã nguồn

Chính sách của Nhà nước về phần mềm mã nguồn mở.

Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển PMNM là một chủ trương đúng đắn đã đượckhẳng định trong nhiều văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các

Bộ, ban, ngành, cụ thể như sau:

 Quyết định số 235/2004/QĐ-TTg ngày 02/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Dự án tổng thể “Ứng dụng và phát triển PMNM ở Việt Nam giai đoạn 2004- 2008”

Trang 16

 Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17/07/2006 và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, trong đó quy định phải ưu tiên đầu tư, mua sắm sử dụng các sản phẩm phần mềm tự do nguồn mở.

 Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 03/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phầnmềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”, trong đó quy định: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, mỗi địa phương 0,3 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 4 năm từ

2009 đến 2012; hỗ trợ Bộ Thông tin và Truyền thông 13 tỷ đồng cho nhiệm vụ thúc đẩy phát triển PMNM, cụ thể cho các nhiệm vụ sau: hoàn chỉnh, bản địa hoá, Việt hoá một số sản phẩm phần mềm mã nguồn mở;

hỗ trợ chuyển đổi sử dụng từ phần mềm nguồn đóng sang phần mềm mã nguồn mở; hỗ trợ đào tạo; biên soạn, phát hành các tài liệu; tổ chức hội thảo, hội nghị nâng cao nhận thức về phần mềm mã nguồn mở; hỗ trợ đánh giá phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu để khuyến cáo

sử dụng

 Chỉ thị số 07/2008/CT-BTTTT ngày 30/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về đẩy mạnh ứng dụng PMNM trong hoạt động của cơ quannhà nước

 Thông tư số 41/2009/TT-BTTTT (thay thế Quyết định

08/2007/QĐ-BTTTT ngày 24/12/2007) ngày 30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục PMNM đáp ứng yêu cầu sử dụng trong cơ quannhà nước, trong đó có 13 sản phẩm PMNM (cả trên máy trạm và máy chủ) được khuyến nghị sử dụng

 Thông tư liên tịch số 142/2010/TTLT-BTC-BTTTT ngày 22/9/2010 của

Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn việc quản lý

sử dụng kinh phí chi phát triển công nghiệp CNTT, trong đó quy định một

số nội dung chi và định mức chi cho công việc chuyển đổi sử dụng

Ngày đăng: 02/08/2021, 11:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w