Trong quá trình học tập và nghiên cứu tìm hiểu về tình hình chiến lược cấp công ty của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nhóm 8 nhận thấy thị trường viễn thôngViệt Nam đã phát triển kh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I Cơ sở lý thuyết: nguồn lực, năng lực, các loại hình chiến lược cấp công ty 3
1.1 Nguồn lực 3
1.2 Năng lực 3
1.3 Các loại hình chiến lược cấp công ty 4
1.3.1 Chiến lược đa dạng hóa 4
1.3.2 Chiến lược tích hợp 5
1.3.3 Chiến lược thị trường 7
II Giới thiệu về tập đoàn Viettel 8
III Bài tập tình huống 11
3.1 Nguồn lực và năng lực của của Viettel 11
3.1.1 Nguồn lực 11
3.1.2 Năng lực 14
3.2 Chiến lược cấp công ty của Viettel 17
3.2.1 Chiến lược thâm nhập thị trường 17
3.2.2 Chiến lược phát triển thị trường 19
3.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm 22
3.2.4 Chiến lược đa dạng hóa 25
3.3 Đánh giá chung 28
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều nghiên cứu kinh tế đã khẳng định, trong điều kiện hiện nay, các doanhnghiệp thắng thế không phải ở chỗ có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ gì mà hiệuquả kinh doanh quyết định bởi việc doanh nghiệp đã sử dụng chiến lược như thế nào
Rõ ràng việc tạo được một chiến lược hay rất quan trọng đối với sự sống còn của mỗidoanh nghiệp nhưng nó không hề dễ dàng
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn phải chịu sự cạnhtranh từ nhiều phía Vì thế doanh nghiệp phải nắm bắt được tình hình thực tế sau đóxây dựng các chiến lược để phát triển doanh nghiệp cũng như để cạnh tranh với đốithủ Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức được tầm quan trọng củachiến lược, đặc biệt là chiến lược cấp công ty trong việc quản lý và phát triển công ty.Chiến lược cấp công ty là một trong số những chiến lược quyết định sự thành bại đốivới mỗi doanh nghiệp trong thời đại công nghệ hiện đại
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tìm hiểu về tình hình chiến lược cấp công
ty của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nhóm 8 nhận thấy thị trường viễn thôngViệt Nam đã phát triển khá mạnh trong thời gian qua Nhiều doanh nghiệp viễn thôngnhanh chóng khẳng định được vị thế trên thị trường Và tập đoàn viễn thông quân độiVIETTEL đã sớm khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốctế
Nhóm 1 chúng em lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Chiến lược cấp công ty của tậpđoàn công nghiệp- viễn thông quân đội Viettel” để thấy được tầm quan trọng của chiếnlược cấp công ty đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó nhóm 1 cũng tìm hiểu về nguồnlực và năng lực của Viettel cũng như năng lực quản trị cấp công ty của tập đoàn và đưa
ra những kiến nghị cho chặng đường phát triển tiếp theo của doanh nghiệp
Trang 3I Cơ sở lý thuyết
1.1 Nguồn lực
Khái niệm:
− Nguồn lực (resources) được hiểu là những tài sản mà một doanh nghiệp sở hữu
và có thể khai thác vì mục đích kinh tế (F David, 1998)
− Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinhdoanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độcquyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lí Hơn thế nữa nguồn lực còn baogồm cả những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể
− Nguồn lực trong một doanh nghiệp thường được phân biệt thành 2 loại chính:nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình
Phân loại:
− Nguồn lực hữu hình: là những tài sản của doanh nghiệp mà ta có thể nhìn thấy
và định lượng được, bao gồm: tiền mặt, nhà xưởng, trang thiết bị, nguồn nhânlực, văn phòng,
− Nguồn lực vô hình: là những tài sản vô hình, bao gồm: kiến thức và các kỹ năngcủa các cá nhân trong doanh nghiệp, mối quan hệ với các đối tác như nhà bán
lẻ, nhận thức của người khác đối với doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ củadoanh nghiệp
1.2 Năng lực
Khái niệm:
− Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách
có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mụctiêu mong muốn
Trang 4− Các năng lực được tạo ra thông qua sự liên kết chặt chẽ và tương tác giữa cácnguồn lực hữu hình và vô hình.
Cơ sở của năng lực:
− Kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên
− Tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này
1.3 Các loại hình chiến lược cấp công ty
1.3 Chiến lược đa dạng hóa
Khái niệm: Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi một cách cơ bản về công
nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo lập những cặp sản phẩm – thị trườngmới cho doanh nghiệp
Các loại hình đa dạng hóa:
Đa dạng hóa có liên quan: là chiến lược mà doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh
doanh sang ngành mới mà nó được liên kết với hoạt động kinh doanh hiện tại củadoanh nghiệp bởi tính tương đồng giữa một hoặc nhiều hoạt động rong chuỗi giá trị.Những liên kết này dựa trên tính tương đồng về sản xuất, tiếp thị, công nghệ…
Khi những kỹ năng cốt lõi của doanh nghiệp có thể áp dụng vào đa dạng những cơ hộikinh doanh
Khi chi phí quản trị không vượt quá giá trị có thể được tạo ra từ việc chia sẽ nguồn lựchay chuyển giao kỹ năng
Khi bổ sung các sản phẩm mới nhưng có liên quan đến sản phẩm đang kinh doanh sẽnâng cao được doanh số bán của sản phẩm hiện tại
Khi các sản phẩm mới sẽ được bán với giá cạnh tranh cao
Khi sản phẩm mới có thể cân bằng sự lên xuống trong doanh thu của doanh nghiệp
Trang 5Khi doanh nghiệp có đội ngũ quản lý mạnh…
- Đa dạng hóa không liên quan: Là chiến lược mà doanh nghiệp mở rộng hoạt
động kinh doanh trong ngành mới mà không có sự kết nối với bất kỳ hoạt động kinhdoanh hiện có nào của doanh nghiệp
Các trường hợp áp dụng:
+ Khi những năng lực cốt lõi của doanh nghiệp được chuyên môn hóa cao
+ Chi phí quản trị không vượt qua giá trị có thể được tạo ra từ việc theođuổi chiến lược tái cơ cấu
+ Khi một ngành hàng cơ bản của doanh nghiệp đang suy giảm về doanh
số và lợi nhuận hàng năm
+ Khi một doanh nghiệp có vốn và tài năng quản lý cần thiết nhằm cạnhtranh thành công trong một ngành hàng mới
+ Khi một doanh nghiệp có nguồn lực tài chính nhưng ít có khả năng tăngtrưởng với hoạt động hiện tại, do đó đầu tư vào một lĩnh vực triển vọng khác
1.3.2 Chiến lược tích hợp
- Tích hợp phía trước: Là chiến lược giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm
soát đối với các nhà phân phối/ nhà bán lẻ
Trang 6+ Có đủ vốn và nhân lực để quản lý được việc phân phối các sảnphẩm riêng
+ Khi các nhà phân phối và bán lẻ có lợi nhuận cận biên cao
- Tích hợp phía sau: Là chiến lược giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm
soát với các nhà cung ứng cho doanh nghiệp
Các trường hợp áp dụng:
+ Nhà cung ứng hiện tại tốn kém, không đủ tin cậy, không đủ khả năngđáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
+ Số lượng nhà cung ứng ít, số lượng đối thủ cạnh tranh lớn
+ Số lượng doanh nghiệp ở trong ngành phát triển nhanh chóng
+ Đủ vốn và nhân lực để quản lý việc cung cấp nguyên liệu đầu vào
+ Giá sản phẩm ổn định có tính quyết định
+ Các nhà cung ứng có lợi nhuận cận biên cao
+ Doanh nghiệp có nhu cầu đạt được nguồn lực cần thiết một cách nhanhchóng
- Tích hợp hàng ngang: Là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng kiểm
soát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua các hình thức M&A, hợp tác, liên minh
CL …
Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bật trong quản trị chiến lược là
sử dụng tích hợp ngang như một chiến lược tăng trưởng Sự hợp nhất, mua lại vàchiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh cho phép tăng quy mô, tăng trao đổi cácnguồn tài nguyên và năng lực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các trường hợp áp dụng:
Trang 7+ Doanh nghiệp sở hữu các đặc điểm độc quyền mà không phải chịu tácđộng của Chính Phủ về giảm cạnh tranh.
+ Doanh nghiệp trong ngành đang tăng trưởng
+ Tính kinh tế theo quy mô được gia tăng tạo ra các lợi thế chủ yếu.+ Đủ vốn và nhân lực để quản lý doanh nghiệp mới
+ Đối thủ cạnh tranh suy yếu
1.3.3 Chiến lược thị trường
- Chiến lược thâm nhập thị trường
Khái niệm: Là chiến lược gia tăng thị phần của các SP & DV hiện tại thông qua các
nỗ lực Marketing
Các trường hợp áp dụng:
+ Thị trường SP & DV hiện tại của doanh nghiệp chưa bão hòa
+ Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng
+ Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm trong khi doanh số toàn ngành đanggia tăng
+ Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí Marketing
+ Việc tăng kinh tế theo quy mô đem lại các lợi thế cạnh tranh chủ yếu
- Chiến lược phát triển thị trường
Khái niệm: Là chiến lược giới thiệu các SP & DV hiện tại của doanh nghiệp vàocác khu vực thị trường mới
Các trường hợp áp dụng:
+ DN có sẵn các kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng, chi phí hợp lý
Trang 8+ DN đạt được thành công trên thị trường hiện có.
+ Các thị trường khác chưa được khai thác hoặc chưa bão hòa
+ Có đủ nguồn lực quản lý DN mở rộng
+ Khi DN có công suất nhàn rỗi
+ Khi ngành hàng của DN phát triển nhanh thành quy mô toàn cầu
- Chiến lược phát triển sản phẩm
Khái niệm: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển các sản phẩm mới, cảitiến các sản phẩm hiện có để khai thác mạnh mẽ và hiệu quả hơn thị trường hiện cócủa doanh nghiệp Nó đòi hỏi phải có những chi phí thoả đáng cho hoạt động nghiên
cứu và phát triển sản phẩm.
Các trường hợp áp dụng:
+ SP & DV đã ở vào giai đoạn “chín”của chu kỳ sống
+ Ngành kinh doanh có đặc trưng CN-KT thay đổi nhanh chóng
+ Đối thủ đưa ra các sản phẩm nổi trội hơn với mức giá tương đương
+ Doanh nghiệp phải cạnh tranh trong ngành có tốc độ phát triển cao
+ Doanh nghiệp có khả năng R&D mạnh
Các chiến lược khác
Các loại hình chiến lược trên là các loại hình chiến lược phổ biến mà các công tyhiện nay hay sử dụng, ngoài ra còn các loại hình chiến lược khác như : chiến lượccường độ hóa Nhưng tùy theo mục tiêu tăng trưởng mà doanh nghiệp có thể lựa chọnmột trong số các loại hình chiến lược kinh doanh
II Giới thiệu về tập đoàn Viettel
Giới thiệu chung
Trang 9Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là một tập đoàn Viễn thông
và Công nghệ Việt Nam[3] được thành lập vào ngày 01 tháng 06 năm 1989 Trụ sởchính của Viettel được đặt tại Lô D26, ngõ 3, đường Tôn Thất Thuyết, phường YênHòa, quận Cầu Giấy, thủ đô Hà Nội
- Tên Đơn vị: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL)
- Ngày thành lập: 1/6/1989
- Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (tên viết tắt là VIETTEL) được thành lập theoQuyết định số 2079/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/12/2009 trên cơ sở tổchức lại các phòng ban chức năng của Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Công tyViễn thông Viettel và Công ty Truyền dẫn Viettel
Ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 978/QĐ-TTG
về việc chuyển Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên thuộc sở hữu Nhà nước
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 466/QĐ-TTGphê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Ngày 17/5/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 753/QĐ-TTGphê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2013 2015
Các thị trường đã đầu tư: Lào, Cambodia, Haiti, Mozambique, Peru, Timor,Leste, Cameroon, Tazania, Burudi, Burkina faso…
· Sứ mệnh – tầm nhìn của Viettel
Quan điểm phát triển
- Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh định hướng khách hàng
- Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
- Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
Trang 10Mạng lưới của Viettel
Viettel sở hữu 99.500 trạm GSM ( gồm trạm BTS 2G, 3G node B và 4G ), cùnghơn 365.000 km cáp quang
Cam kết
Mỗi cá nhân là một viên gạch xây nên Ngôi nhà chung Viettel
Phát triển đế quay trở lại đóng góp cho xã hội
Đồng hành cùng đối tác và khách hàng để kiến tạo những sản phẩm xuất sắc
Sáng tạo từng ngày để phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt
Tầm nhìn thương hiệu của Viettel ngắn gọn nhưng đã thể hiện sự tôn trọngkhách hàng và sự quan tâm lắng nghe của Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn” (Say ityour way) Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt cần được tôntrọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt, liên tục đổimới, cùng khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo Nền tảngcho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu tư cho xã hội thôngqua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạtđộng nhân đạo Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng pháttriển Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhàchung Viettel
Ngày 7/1/2021, Viettel công bố tái định vị thương hiệu Vietel, với bộ nhận diệngồm logo và slogan mới Đây là lần thứ hai Viettel chủ động thực hiện tái định vịthương hiệu sau lần đầu tiên vào năm 2004
Việc tái định vị giúp thương hiệu Viettel phù hợp với chiến lược và tầm nhìnmới đã được tuyên bố và thực hiện trong thực tế; khẳng định Viettel không còn là mộtnhà cung cấp dịch vụ viễn thông đơn thuần
Sứ mệnh của Viettel: Viettel luôn luôn biết quan tâm, lắng nghe và cảm nhận,trân trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt, các thành viên củacông ty, khách hàng và đối tác để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày cànghoàn hảo Triết lý thương hiệu: luôn đột phá, đi đầu, tiên phong; công nghệ mới, đadạng sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt; liên tục cải tiến; làm việc và tư duy có tìnhcảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội; trung thực với khách hàng, chân thành với đồng
Trang 11nghiệp Đem những gì tốt nhất của Việt Nam ra nước ngoài Viettel sinh ra từ khókhăn và với tinh thần của người lính nên không ngại đi vào vùng sâu, vùng xa, biêngiới, hải đảo, vùng có thu nhập thấp, vùng sa mạc nóng bỏng của Châu Phi, hay rừnggià nhiệt đới của Nam Mỹ đều in dấu chân người Viettel Vì khó khăn nên ngườiViettel đêm đêm quên ăn, ngày quên ngủ, suy nghĩ tìm cách trưởng thành hơn Viettel
có triết lý văn hoá là “vào chỗ chết để tìm đường sống", đây là nhận thức rất quantrọng của Viettel
Bên cạnh viễn thông, Viettel còn tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất côngnghệ cao và một số lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp công trình, thương mại vàXNK, IDC
III Bài tập tình huống
3.1 Nguồn lực và năng lực của của Viettel
3.1.1 Nguồn lực
3.1.1.1 Nguồn lực hữu hình
Về con người, Viettel có đội ngũ nhân viên đông đảo 24127 người (năm 2010)với trình độ cao, được tuyển dụng kỹ càng, được phân bổ hợp lý để phát huy hết khảnăng chuyên môn Viettel luôn chọn nguồn lực chiến lược cho mình là đặt con ngườivào vị trí trung tâm, coi doanh nghiệp là phương tiện để doanh nghiệp phát huy tàinăng sáng tạo, tin tưởng cộng sự, xây dựng đội hình làm việc hiệu quả Theo đó,Viettel đã tập trung mọi nguồn lực để tạo ra môi trường thuận lợi cho các cán bộ quản
lí phát huy năng lực, công nhân viên có đầy đủ việc làm, phát hiện và sử dụng các cán
bộ trẻ có năng lực, tạo điều kiện để các can bộ phát huy năng ực của mình, đầu tưmạnh mẽ cho đào tạo để trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho từng thành viêntrong đó đặc biệt quan tâm đến người đứng đầu và đội ngũ cán bộ chủ chốt
- Về công nghệ, Viettel luôn chú trọng phát triển công nghệ theo kịp với côngnghệ thế giới Công ty có nhiều sáng kiến giúp giảm giá thành nâng cao chấtlượng sản phẩm Viettel là hàng đầu tiên ứng dụng công nghệ 3G
- Về viễn thông, Viettel đã đầu tư kinh doanh tại 11 quốc gia với tổng dân số 320triệu người, trong đó có 100 triệu khách hàng Về công nghệ, Viettel có doanhthu 12.000 tỷ đồng trong năm 2016, đồng thời có khoảng 5.000 kỹ sư côngnghệ cao Viettel đã sản xuất 8 loại vũ khí, trang bị công nghệ cao phục vụ quân
Trang 12đội Đặc biệt, những đơn vị được biên chế về Viettel đều phát triển nhanh hơn,bền vững hơn Ví dụ, Nhà máy thông tin M1 về Viettel được 6 năm thì doanhthu tăng 60 lần, thu nhập người lao động tăng 6 lần so với trước
- Về tài chính, Viettel là doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất trong ngành côngnghệ thông tin viễn thông Các mối quan hệ tốt đẹp với các ngân hàng thươngmại lớn trong nước BIDV, VIETINBANK…
Hiện Viettel là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ lớnnhất Việt Nam Doanh thu năm 2016 của Viettel là 228.000 tỷ đồng Vốn chủ sở hữucông ty mẹ là 122.000 tỷ đồng Tổng tài sản của tập đoàn là 186.000 tỷ đồng Năm
2016, Viettel đạt lợi nhuận 43.200 tỷ đồng (tăng 53.000 lần so với năm 1999), chiếmkhoảng 60% lợi nhuận của các doanh nghiệp nhà nước, chiếm 90% lợi nhuận của cácdoanh nghiệp quân đội Cũng trong năm 2016, Viettel nộp ngân sách nhà nước 40.521
tỷ đồng (tăng 11.900 lần so với năm 1999)
Về cơ sở hạ tầng, Viettel có mạng lưới rộng khắp cả nước với khoảng 761 cửahàng và gần 3000 đại lý Tất cả các cửa hàng và đại lý đều được đầu tư cơ sở vật chất
để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng
Mạng lưới của Viettel đã đầu tư hạ tầng mạng lưới viễn thông tại 10 quốc gia vàphục vụ tập khách hàng hơn 90 triệu dân trên toàn thế giới từ Châu Á, Châu Phi vàChâu Mỹ
Viettel là một trong những nhà mạng có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.Viettel sở hữu 99.500 trạm GSM (gồm trạm BTS 2G, 3G node B và 4G ), cùng hơn365.000 km cáp quang Top 100 Thương hiệu Viễn thông giá trị nhất thế giới
3.1.1.2 Nguồn lực vô hình
Thương hiệu
- Năm 2006, Viettel quyết định mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Tại mỗi mộtquốc gia, Viettel lựa chọn một thương hiệu riêng vì Viettel coi đó là công ty của ngườidân và của chính quốc gia đó Viettel đã chứng minh năng lực của mình thông quathành công của các công ty con khi hầu hết các công ty này đều giữ vị trí hàng đầutrong thị trường viễn thông về lượng thuê bao, doanh thu, cơ sở hạ tầng Ví dụ nhưMetfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor hoặc Movitel tại Mozambique
Trang 13- Viettel hiểu rằng, khách hàng luôn muốn được lắng nghe, quan tâm chăm sócnhư những cá thể riêng biệt Slogan: “Hãy nói theo cách của bạn” Viettel luôn mongmuốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt Viettel hiểu rằng, muốn làmđược điều đó phải thấu hiểu khách hàng, phải lắng nghe khách hàng Và vì vậy, kháchhàng được khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chínhmình – “Hãy nói theo cách của bạn” Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hìnhtượng dấu ngoặc kép Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó, bạn sẽ trích dẫn trong dấungoặc kép Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đãlựa chọn Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng.
Logo
Logo của Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớnlại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên tục, sáng tạokhông ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quyện vàonhau (Văn hóa phương Đông)
Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên), màu vàng(địa), và màu trắng (nhân) Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiệncho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel
Vào ngày 7/1/2021, Viettel công bố tái định vị thương hiệu Vietel, với bộ nhận diện gồm logo và slogan mới.
Từ nghiên cứu thị trường, Viettel đã lựa chọn màu đỏ là màu sắc chủ đạo cho thương hiệu để tạo ấn tượng nổi bật và trẻ trung Màu đỏ của chữ Viettel mang ý nghĩa màu cờ, màu của tình yêu đất nước, của sứ mệnh tiên phong dẫn dắt
Logo được sử dụng cách viết thường nhằm thể hiện sự cởi mở, thân thiện Hai dấu ngoặc kép lớn được lược bỏ nhằm thể hiện sự cởi mở, kết nối, cộng hưởng Tuy vậy, giá trị luôn tôn trọng, lắng nghe, quan tâm đến mỗi người như một cá thể riêng biệt vốn được Viettel thể hiện qua ý nghĩa của hai dấu ngoặc kép ở logo trước vẫn tiếp tục được duy trì thông qua khung hội thoại
số Biểu tượng này được cách điệu thành dấu chấm trên đầu chữ i trong chữ Viettel Điều này cũng giúp Viettel thể hiện được sự chuyển dịch từ công ty viễn thông trở thành công ty dịch vụ số
Được xây dựng với cấu trúc mở, slogan mới “Theo cách của bạn” và phiên bản tiếng Anh là “Your way” giúp Viettel truyền tải thông điệp khuyến khích mỗi người sáng tạo hơn và thể hiện bản thân, cùng nhau tạo ra những giá trị
Trang 14tốt đẹp hơn cho cuộc sống Bên cạnh đó, slogan mới cũng thể hiện thông điệp
mở cho nhiều dịch vụ số mới của Viettel
Slogan mới vẫn đảm bảo giữ được yếu tố quen thuộc với khách hànghiện tại nhưng nhấn mạnh được giá trị mới của xã hội 4.0 – nơi con người coiquyền khác biệt là một tài sản riêng Bên cạnh đó, slogan mới cũng là mộtthông điệp mở cho nhiều dịch vụ mới của các công ty con trong Tập đoànViettel chứ không chỉ là viễn thông
Khả năng sáng tạo
Sáng tạo tạo ra sự khác biệt Sáng tạo chính là sức sống của Viettel Cái duynhất vô hạn đó là sức sáng tạo của con người Nhờ sáng tạo mà Viettel có được thànhtựu như ngày hôm nay:
- Thứ nhất là về cơ chế động lực, Viettel đưa chỉ số đổi mới sáng tạo vào tất cảcác cơ quan, đơn vị Ví dụ, từ vài năm trước, Viettel đặt ra yêu cầu về dịch chuyển,trong kế hoạch năm, từng cơ quan đơn vị phải có tỷ lệ nhiệm vụ về chuyển đổi, có đầuviệc đo đếm được để đánh giá Mỗi năm, Viettel cũng đặt ra chỉ tiêu về tối ưu chi phí
đi kèm với nâng cao chất lượng Với yêu cầu này, tất cả các đơn vị đều phải tìm cáchđổi mới, sáng tạo Viettel cũng luôn đặt ra mục tiêu cao để đội ngũ phải bỏ đi cách suynghĩ thông thường, tìm cách làm đột phá Bên cạnh đó, cơ chế khen thưởng của Viettelđều có các chỉ tiêu về đổi mới, sáng tạo để động viên, khích lệ cán bộ nhân viên
- Thứ hai là về tổ chức, với những việc mới, lĩnh vực mới, Viettel tách nhỏ cácđơn vị để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, phản ứng nhanh và linh hoạt
- Thứ ba là cơ chế đặt hàng, Viettel đặt hàng giải các vấn đề khó của mình Saukhi đáp ứng yêu cầu của Viettel thì mới có thể cung cấp các giải pháp giải pháp nàycho các tổ chức khác Ví dụ, hệ thống vOCS của Viettel được đánh giá là hệ thống tínhcước thời gian thực lớn nhất thế giới hiện nay bắt nguồn từ một mong muốn quản lýhiệu quả 100 triệu khách hàng của Viettel và mỗi khách hàng có thể được thiết kếriêng từng gói cước Hoặc hệ thống xử lý văn bản điện tử đang giúp Chính phủ tiếtkiệm gần 1.000 tỷ đồng mỗi năm chính là xuất phát từ mong muốn xây dựng một vănphòng di động ở Viettel
- Thứ tư là về hợp tác, Viettel đưa ra chủ trương hợp tác với các công ty khởinghiệp để có thể dùng tiềm lực của mình kích thích đổi mới sáng tạo trong cả xã hội
Trang 153.1.2 Năng lực
3.1.2.1 Năng lực cốt lõi
Viettel bước đầu gia nhập thị trường viễn thông vào giữa thập niên 90, theo saucác anh lớn là VNPT, EVN Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ phá vỡ thế độc quyềncủa VNPT khẳng định chỗ đứng vững chãi trên thị trường viễn thông của Việt Nam.Ta
có thể dễ dàng thấy các sản phẩm của Viettel có chất lượng cao và đặc biệt rất phongphú, hướng tới tối từng đối khách hàng
Dịch vụ điện thoại:
- Kỹ năng đặc biệt, sản phẩm:
Dịch vụ Black berry (Mạng đầu tiên hợp tác cùng RIM tại VN, ta thấy được sựnhanh nhậy, tiềm lực lớn của Viettel, giúp Viettel ra nhập những mạng đối tác củaRIM - toàn các đại gia viễn thông); Dịch vụ Call Blocking; Dịch vụ Nhạc chuông chờI-Muzik; Dịch vụ ứng tiền; Dịch vụ tra cước Nhìn qua ta có thể thấy Viettel cungcấp đủ mọi dịch vụ mà các hãng khác có, và một số dịch vụ khác Họ là người tiênphong:I-share, Yahoo sms messenger
Cập nhật 1 số dịch vụ tiên phong của Viettel: Dịch vụ xem và chia sẻ Videotrên Mobile đầu tiên tại Việt Nam; Viettel hỗ trợ gửi tin nhắn quốc tế bằng tiếng Hàn
và tiếng Hoa
- Tầm phủ sóng
Khả năng Phủ Sóng của Viettel là số 1, phủ sóng ra hầu hết các vùng biên giới,hải đảo, vùng sâu, vùng xa, tạo nên ưu thế để cạnh tranh Viettel hy vọng nhanh chóngphổ cập dịch vụ điện thoại đến các khu vực không có điều kiện cung cấp ngay dịch vụđiện thoại cố định kéo dây, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, các vùng có địa thế hiểmtrở nhất của cả nước Có thể nói việc khó khăn nhất trong việc phủ sóng là lắp đặt cáctrạm BTS Nhưng việc này không là vấn đề lớn,Viettel có số trạm BTS lớn nhất với
34265 trạm BTS 2G và 25501 trạm BTS 3G (năm 2013).Viettel đang đầu tư xây dựng