1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THAM KHẢO ôn HSG văn 7

88 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Viết Mở Bài Kết Bài Hay (Ôn Thi Học Sinh Giỏi)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 644,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố của một mở bài hay: Để có một mở bài hay cho một bài viết không hề dễ dàng, hay ở đây không chỉ là nội dungthể hiện đủ đúng ý mà mở bài hay còn được thể hiện qua việc sử dụng

Trang 1

Mời qúy thầy cô tham gia vào nhóm: Tài liệu ôn thi hsg ngữ văn 6.7.8.9 để tải bài cho tiện nhé

BỘ VĂN 7: 122 ĐỀ 570Trang, Tặng tài liệu ôn, giáo án cv5512,dạy thêm, phụ đạo, đề đọc hiểu.

TẶNG GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6: BỘ KNTT, CTST KHI MUA 1 TRONG CÁC BỘ ĐỀ 6.7.8.9 PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỞ BÀI KẾT BÀI HAY

(ÔN THI HỌC SINH GIỎI)

Có nhiều yếu tố để làm nên một bài văn hay, và người ta thường chú trọng phần nội dung(thân bài) mà quên đi rằng mở bài và kết bài cũng quan trọng không kém Mở bài đánh dấubước khởi đầu trong quá trình trình bày vấn đề nghị luận, và kết bài cho ta biết việc trìnhbày vấn đề đã kết thúc để lại ấn tượng trong lòng người đọc Để viết được một mở bài vàkết bài hay, lôi cuốn cũng là một kĩ năng rất quan trọng

I PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỞ BÀI

1 Tầm quan trọng của một mở bài hay:

Nhà văn M.Gorki đã từng nói: “Khó hơn cả là phần mở đầu, cụ thể là câu đầu, cũng nhưtrong âm nhạc, nó chi phối giọng điệu của tác phẩm và người ta thường tìm nó rất lâu” Thậtvậy, nhiều bạn trẻ thường gặp khó khăn trong việc mở đầu bài văn của mình Một mở đầuhay sẽ giúp các bạn có thêm cảm hứng cho bài viết của mình, giúp bài viết được trôi chảyhơn Mở bài hay còn tạo ấn tượng cho giám khảo Và người đọc thấy được sự thích thú khicảm nhận bài văn ngay từ phần mở đầu thì có thể khẳng định được chất lượng bài văn đạtgiá trị cao Một bài văn cần nhiều kỹ năng và mở bài là một kỹ năng quan trọng cho thấyngười viết đã xác định đúng hướng và đi sâu vào vấn đề cần thể hiện

2 Các yếu tố của một mở bài hay:

Để có một mở bài hay cho một bài viết không hề dễ dàng, hay ở đây không chỉ là nội dungthể hiện đủ đúng ý mà mở bài hay còn được thể hiện qua việc sử dụng ngôn từ viết hay,ngôn ngữ của mỗi người là khác nhau vì cách cảm nhận văn học trong mỗi người là khácnhau nên trau dồi về kiến thức văn học cũng quan trọng Có hai nguyên tắc để viết mở bàihay: thứ nhất là nêu đúng vấn đề đặt ra trong đề bài hay còn gọi là làm “trúng đề”; thứ hai làchỉ được phép nêu những ý khái quát về vấn đề hay là tóm tắt nội dung thể hiện trong bàiviết một cách súc tích nhưng vẫn thể hiện ý rõ diễn đạt

Một mở bài hay cần có các yếu tố:

- Ngắn gọn: ở đây được hiểu mở bài hay ngắn gọn là ngắn về số lượng câu và nội dung thểhiện, số lượng câu chỉ cần khoảng 4 - 6 câu, nội dung chỉ cần sự tóm tắt ngắn gọn Phần mở

Trang 2

bài quá dài dòng không những khiến bạn mất thời gian mà còn khiến bạn bị cạn kiệt ý tưởngcho phần thân bài, đôi khi mở bài dài quá khiến sai lệch ý trong cách thể hiện Hãy viết mởbài là sự tóm tắt, khơi nguồn nội dung ít để người đọc cảm nhận được sự tò mò và đi chinhphục nội dung tiếp theo ở phần thân bài

- Đầy đủ: Một mở bài hay đầy đủ là phải nêu được vấn đề nghị luận, câu nói dẫn dắt, ngắnnhưng đầy đủ ý mới quan trọng, vấn đề chính cũng như nội dung quan trọng bắt buộc phảinhắc đến phần mở bài

- Độc đáo: Độc đáo trong một mở bài hay là gây được sự chú ý cho người đọc về vấn đềcần viết bằng những liên tưởng khác lạ, tưởng tượng phong phú trong các bài văn miêu tả,

kể tạo sự thu hút bất ngờ cho người đọc Sự độc đáo trong mở bài khiến bài viết của các bạntrở nên nổi bật và nhận được sự chú ý và theo dõi của mọi người về chất lượng bài văn

- Tự nhiên: Dùng ngôn từ giản dị, mộc mạc trong cách viết bài, đặc biệt thể hiện ở phần mởbài là cần thiết để có một mở bài hay

Phần mở bài có ảnh hưởng đến cảm xúc, tâm lý người chấm nên sự đầu tư kỹ càng về kiếnthức và kỹ năng cho phần mở bài để tránh lạc đề, sơ sài hay dài dòng, tuân thủ nhữngnguyên tắc hay những yếu tố cơ bản là cần thiết trong việc tạo một mở bài hay và ý nghĩa

3 Cách viết mở bài hay

Thông thường có hai cách mở bài:

a) Trực tiếp (cách này thường dành cho các bạn học sinh trung bình): Là cách đi thẳng

vào vấn đề cần nghị luận Nghĩa là sau khi đã tìm hiểu đề và tìm được vấn đề trọng tâm củabài nghị luận, ta nêu thẳng vấn đề đó ra bằng một luận điểm rõ ràng Tuy nhiên khi mở bàitrực tiếp, ta cũng phải trình bày cho đủ ý, không nói thiếu nhưng cũng không nên nói hết nộidung, phải đáp ứng đủ các yêu cầu của một phần mở bài đúng mực trong nhà trường Đặtvấn đề theo cách trực tiếp dễ làm, nhanh gọn, tự nhiên, dễ tiếp nhận, tuy nhiên thường khôkhan, cứng nhắc, thiếu hấp dẫn cho bài viết

Nếu đề bài yêu cầu nghị luận về tác phẩm thì mở bài phải giới thiệu được tên tác giả, phongcách thơ tác giả, tên tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, trích dẫn khổ thơ, hoặc giới thiệu vấn đềnghị luận

b) Gián tiếp (dành cho các bạn khá – giỏi): Với cách này người viết phải dẫn dắt vào đề

bằng cách nêu lên những ý có liên quan đến luận đề (vấn đề cần nghị luận) để gây sự chú ý

Trang 3

cho người đọc sau đó mới bắt sang luận đề Người viết xuất phát từ một ý kiến, một câuchuyện, một đoạn thơ, đoạn văn, một phát ngôn của nhân vật nổi tiếng nào đó,

dẫn dắt người đọc đến vấn đề sẽ bàn luận trong bài viết Mở bài theo cách này tạo được sựuyển chuyển, linh hoạt cho bài viết, hấp dẫn người đọc

Các cách mở bài gián tiếp:

So sánh: So sánh là cách đối chiếu hai hoặc nhiều đối tượng với nhau ở phương diện

giống nhau, khác nhau hoặc cả hai Cách mở bài so sánh gây thích thú cho người đọc vì

nó chứng tỏ người viết có kiến thức văn học phong phú Có nhiều cách làm phần mở bài theo dạng so sánh Tác phẩm thì có tác giả, đề tài, chủ đề, nội dung, cảm hứng, thể loại, giai đoạn, giá trị, nhân vật… nên người viết có thể đối chiếu điểm giống nhau, khác nhau hoặc vừa giống vừa khác của một trong các vấn đề đó

Đi từ đề tài: Bất kì tác phẩm văn học nào cũng thuộc một đề tài nào đó Hiểu điều này,

cùng với kiến thức lí luận văn học “Đề tài là phạm vi hiện thực được phản ánh trong tác phẩm”, người viết nghị luận văn học sẽ dễ dàng giới thiệu vấn đề một cách rành mạch Các nhà văn viết về mùa thu thì đề tài là mùa thu; viết về tình bạn, tình yêu, tình cảm gia đình thì đó cũng là đề tài

Đi từ giai đoạn: Mỗi thời kì lịch sử, giai đoạn lịch sử lại có những bối cảnh xã hội khác

nhau ảnh hưởng ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm Đi từ giai đoạn, thời kì văn học sẽ gắn hiện thực đời sống với nhà văn - tác phẩm - bạn đọc Cách mở bài này dành cho những học sinh kiểu “triết học gia” ham tìm tòi, ưa lí luận nhờ đó dễ tạo điểm nhấn cho bài văn

Đi từ thể loại: Không có tác phẩm nào không thuộc một thể loại chính nào đó Mỗi thể

loại văn học lại có những đặc trưng riêng Người viết dựa vào đặc trưng thể loại để giải

mã nghệ thuật trong tác phẩm

Trích dẫn một câu nói, một câu thơ hoặc từ một triết lí cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP VIẾT KẾT BÀI

Trang 4

1 Tầm quan trọng của kết bài:

Kết bài trong văn nghị luận là một phần khá quan trọng bởi đây là phần sẽ tạo dư âm cho bài viết Nếu kết bài có sức nặng sẽ tạo nên những cảm xúc rất tốt cho người đọc Kết bài là phần kết thúc bài viết, vì vậy, nó tổng kết, thâu tóm lại vấn đề đã được đặt ra

ở mở bài và phát triển ở thân bài, đồng thời mở ra hướng suy nghĩ mới, tình cảm mới chongười đọc Phần kết bài có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá vấn đề đặt ra ở mở bài và đã giảiquyết ở thân bài Phần này góp phần tạo tính hoàn chỉnh, trọn vẹn cho bài văn

2 Các yêu cầu viết kết bài hay:

Giống như phần mở bài, phần này chỉ nêu lên những ý khái quát, không trình bày lan man,dài dòng hoặc lặp lại sự giảng giải, minh họa, nhận xét một cách chi tiết như ở phần thânbài Một kết bài thành công không chỉ là nhiệm vụ "gói lại" mà còn phải "mở ra" - khơi lạisuy nghĩ, tình cảm của người đọc Thâu tóm lại nội dung bài viết không có nghĩa là nhắc lại,lặp lại mà phải dùng một hình thức khác để khái quát ngắn gọn; khơi gợi suy nghĩ hay tạo

dư ba trong lòng người đọc; là câu văn khi đã khép lại vẫn khiến cho người đọc day dứt,trăn trở, hướng về nó

3 Cách viết mở bài hay:

- Kết bài bằng cách bình luận mở rộng và nâng cao: Là kiểu kết bài trên cơ sở quan điểm

chính của bài viết, bằng liên tưởng, vận dụng, người viết phát triển, mở rộng nâng cao vấnđề

CÁC CÁCH MỞ BÀI HIỆU QUẢ GV CẦN NẮM KHI ÔN HSG KHỐI

789, ÔN CHUYÊN.

1 Mở bài cho dạng đề phân tích nhân vật.

2 Mở bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

3 Mở bài dạng so sánh tác phẩm.

4 CÁCH MỞ BÀI CHO DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

a.Đề tafikhasng chiến

b.Mở bài về hình ảnh người nông dân, bất hạnh

4.1 Mở bài bằng nhận định tác giả và quan niệm sáng tác

4.2 Mở bài bằng chủ đề hay hình tượng trung tâm

4.3.Bình luận mối quan hệ giữa văn học nghệ thuật và hiện thực cuộc sống Chứng minh bằng một số tác phẩm.

4.4.ở bài nghị luận xuất phát từ lý luận văn học

4.5 Mở bài về thơ ca

Trang 5

4.6 Mở bài văn xuôi

5 Mở bài giới thiệu sự trường tồn của tác phầm trong lòng người đọc.

6 Mở bài theo lối đồng điệu cùng chủ đề.

7.Mở bài thông thường

8 Mở bài cho một chi tiết truyện

MỤC LỤC BỘ ĐỀ

MỤC LỤC ĐỀ ÔN HSG VĂN 7

Số

đề

CHUYÊN ĐỀ: CA DAO-DÂN CA ( 22 ĐỀ- 98 TRANG)

1 Có ý kiến cho rằng: “ Ca dao không chỉ cất lên tiếng nói yêu thương, đồng cảm, trân trọng con

người mà ca dao còn cất lên tiếng nói đấu tranh xã hội để vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn”

Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng một số bài ca dao mà em đã được học , được đọc?

1

2 Đánh giá về ca dao, có ý kiến cho rằng:

“Ca ngợi tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước thiết tha là một nội dung

đặc sắc của ca dao”.

Qua các bài ca dao đã học và những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?

3 Ca dao thiên về tình cảm và biểu hiện lòng người Ca dao là tiếng tơ đàn muôn điệu của tâm hồn

quần chúng.

Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

4 “Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của người lao động Nó thể hiện sâu sắc những tình cảm tốt

đẹp của nhân dân ta”.

Dựa vào những câu tục ngữ, ca dao mà em đã được học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ ý

kiến trên.

5 Có ý kiến cho rằng: Ca dao than thân không chỉ diễn tả cuộc đời trăm đắng ngàn cay của người

lao động mà còn bộc lộ vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương bao la của họ Bằng những

bài ca dao than thân đã học và đọc thêm hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

6 Có ý kiến cho rằng : Ca dao là tiếng nói của tình cảm gia đình đằm thắm của con người Việt

Nam Qua những bài ca dao đã học em hãy chứng minh.

Trang 6

7 Đánh giá về ca dao, có ý kiến cho rằng:

“Ca ngợi tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước thiết tha là một nội dung đặc

sắc của ca dao”.

Qua các bài ca dao đã học và những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

8 Hình ảnh người dân lao động qua chùm Ca dao than thân và trong truyện ngắn Sống chết mặc bay

của Phạm Duy Tốn

9 Tình yêu quê hương, đất nước của con người Việt Nam thể hiện qua ca dao và các tác phẩm văn

học trung đại trong chương trình Ngữ văn 7.

10 Nhận xét về ca dao có ý kiến cho rằng: “Ca dao là tiếng nói từ trái tim, nó thể hiện những tình cảm

tốt đẹp của nhân dân ta”

Bằng hiểu biết về những bài ca dao đã học trong chương trình, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Trang 7

PHẦN 1: BỘ ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ 1

ĐỀ BÀI Câu 1 (4 điểm)

Trong một bài hát về trẻ em, nhạc sĩ Lê Mây có viết:

“Trẻ em hôm nay Thế giới ngày mai

Đó là vần thơ Cũng là câu hát

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai Xin được nhắc ngàn lần hơn thế Trái đất chưa im tiếng bom rơi Xin điệp khúc triệu lần hơn thế Bao trẻ em còn đói rách trên đời

Bạn có nghe trẻ em khóc trẻ em cười Bạn có nghe trẻ em khóc trẻ em cười Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai.”

(Lời bài hát: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai, nhạc: Lê Mây, thơ: Phùng Ngọc

Trang 8

Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng một số bài ca dao mà em đã được học , được đọc?

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho

điểm Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí,

khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của

đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

- Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

Trang 9

học mầm non, tiểu học trung học cơ sở, còn ngây thơ, non nớt và còn phụ thuộc…

- Nội dung thông điệp: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai hàm ý đặt niềm tin ở trẻ em;

khẳng định vai trò của trẻ em là thế hệ kế tục sự nghiệp của người đi trước, là những chủnhân tương lai, có sứ mệnh quyết định đến tương lai của dân tộc hay của nhân loại

=> Do vậy cần lắng nghe, thấu hiểu, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em để tất cả trẻ

em đều có một tuổi thơ tươi vui, hạnh phúc, một tương lai tốt đẹp …

* Khẳng định vấn đề: Đó là một thông điệp hoàn toàn đúng đắn và ý nghĩa.

- Có chăm sóc và giáo dục tốt trẻ em từ hôm nay thì ngày mai mới có những con ngườitrưởng thành để gánh vác nhiệm vụ của thế hệ trước, xây dựng đất nước, quê hương

- Vì trẻ em là một phần của gia đình, của xã hội nên trẻ em được sống đầy đủ, vui tươi,

hạnh phúc là nguồn vui, nguồn hạnh của gia đình, là thước đo sự tiến bộ của xã hội, làcách đánh giá tầm nhìn, và trách nhiệm của thế hệ đi trước

- Ngược lại, ngay từ hôm nay nếu trẻ em không được gia đình và xã hội quan tâm, yêuthương và giáo dục tốt thì ngày mai sẽ khó tiếp bước thế hệ đi trước Điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến hạnh phúc của mỗi gia đình, đến tương lai và sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia, dân tộc

* Lấy dẫn chứng về việc xã hội nhìn nhận vai trò và quan tâm chăm sóc trẻ em: Những

lời dạy của Bác Hồ, sự quan tâm, yêu thương các cháu thiếu niên nhi đồng của Bác Cácchương trình chăm sóc trẻ em của Nhà nước, của các tổ chức xã hội Xã hội ghi nhận vaitrò của trẻ em và quan tâm đến trẻ em thông qua ngày Quốc tế thiếu nhi 1.6

* Bàn bạc mở rộng:

- Trên thực tế vẫn còn nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, không được đến trường, sống

Trang 10

trong sự ngược đãi, bị lợi dụng Thế giới còn chiến tranh, xung đột, thiên tai, dịchbệnh ảnh hưởng đến sự an toàn và phát triển toàn diện của trẻ

- Vẫn tồn tại những sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc trẻ em không đúng cách: quánuông chiều hoặc quá khắt khe, còn áp đặt…

*Bài học nhận thức và hành động:

+ Mỗi gia đình và toàn xã hội cần nâng cao nhận thức cũng như trách nhiệm mình về vai

trò, tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+ Mỗi trẻ em cần nhận thức được vai trò của mình đối với tương lai của đất nước, quêhương, đối với sự mong đợi của gia đình cần không ngừng tu dưỡng, rèn luyện để hoànthiện bản thân

- Giới thiệu chung về giá trị của ca dao

- Dẫn nhận định “ Ca dao không chỉ một cuộc sống tốt đẹp hơn”

- Giới hạn phạm vi dẫn chứng: một số bài ca dao mà em đã được học , được

đọc?

*Thân bài:

+ Giải thích nhận định:

- Ca dao không chỉ cất lên tiếng nói yêu thương, đồng cảm, trân trọng con người: thể

hiện lòng nhân ái, thương người như thể thương thân; xót thương cho những kiếp người

khổ đau, bất hạnh; ca ngợi những giá trị chân chính, phẩm chất tốt đẹp của người nông

dân

- Ca dao còn cất lên tiếng nói đấu tranh xã hội để vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn:

đấu tranh phê phán các thói xấu: lười biếng, khoác lác, mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu;

đấu tranh giai cấp

+ Chứng minh nhận định:

Trang 11

- Tiếng nói yêu thương, đồng cảm, trân trọng con người trong ca dao:

Yêu thương con người:

“ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng”

- Ca ngợi trân trọng giá trị của con người:

Từ vẻ đẹp hình thức bên ngoài:

“ Cổ tay em trắng như ngà

Đôi mắt em sắc như là dao cau

Miệng cười chúm chím hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen”

Đến nhân cách phẩm giá bên trong:

“ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người”

- Đồng cảm, xót xa trước nỗi vất vả, khổ đau bất hạnh của người dân lao

động:

“ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”

->Mỗi miếng bát cơm dẻo thơm được đổi bằng bao giọt mồ hôi và nước mắt Với cách

nói so sánh “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” và đối lập “Dẻo thơm một hạt

đắng cay muôn phần”, tác giả dân gian đã nhấn mạnh nỗi vất vả cực nhọc của người

nông dân đồng thời nhắc nhơ mọi người phải biết trân trọng thành quả lao động của

họ

Trong xã hội ấy, còn bao kiếp người bất hạnh, bao số phận éo le ngang trái, có làm mà

chẳng có ăn, tha phương cầu thực, kêu than thảm thiết mà không ai thấu hiểu Bằng

cách nói ẩn dụ qua hình ảnh của những con vật nhỏ bé tội nghiệp (tằm, kiến, hạc,

Trang 12

cuốc ), ca dao đã thể hiện rất xúc động nội dung trên:

“ Thương thay thân phận con tằm

Kiếm ăn được mấy mà nằm nhả tơ

Thương thay lũ kiến li ti

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi

Thương thay hạc lánh đường mây

Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi

Thương thay con cuốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có người nào nghe”

Nhất là người phụ nữ sống trong xã hội trọng nam khinh nữ, họ không có quyền bình

đẳng, họ bị coi rẻ, bị tước đoạt quyền sống, quyền hạnh phúc:

“ Thân em như giếng giữa đàng

Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân”

“ Thân em như chổi đầu hè

Để ai hôm sớm đi về chùi chân”

- Tiếng nói đấu tranh trong ca dao:

+Phê phán các thói hư tật xấu trong xã hội:

Phê phán thói lười biếng:

“Ăn no rồi lại nằm khoèo

Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem”

+Phê phán thói khoe khoang, khoác lác:

“ Cậu Cai nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là Cậu Cai

Ba năm được một chuyến sai

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê”

Phê phán thói mê tín dị đoan:

“ Thầy cúng ngồi cạnh giường thờ

Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi”

+Phê phán những hủ tục lạc hậu:

Trang 13

“Con vua thì lại làm vua

Con sãi ơ chùa thì quét lá đa

Bao giờ dân nổi can qua

Con vua thất thế lại ra quét chùa”

* Kết bài:

- Khẳng định lại tính đúng đắn của nhận định

- Ca dao thực sự là những viên ngọc quý, như dòng sữa mẹ ngọt ngào

nuôi dưỡng tâm hồn con người Việt Nam

ĐỀ 3

ĐỀ BÀI Câu 1 (2,0 điểm)Xác định, phân tích giá trị các từ láy và biện pháp tu từ trong đoạn văn

sau:

“Mưa xuân Không phải mưa Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng, như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn xang… Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trẩu trắng” (Vũ Tú Nam)

Câu 2 (8,0 điểm)

- Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh.

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi Dìu em vào trong nhà, tôi bảo:

- Không phải chia nữa Anh cho em tất

Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống Em buồn bã lắc đầu:

- Không, em không lấy Em để hết lại cho anh.

(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I)

Đoạn trích cho em cảm nhận được điều gì? Hãy viết một bài văn ngắn trình bày suynghĩ của em về tình cảm gia đình

Câu 3 (10 điểm)Ca dao thiên về tình cảm và biểu hiện lòng người Ca dao là tiếng tơ đànmuôn điệu của tâm hồn quần chúng

Dựa vào những hiểu biết của mình về ca dao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Hết

ĐÁP ÁN Phần I Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh Tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Trang 14

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện

sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện

- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệnh với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn

Phần II Đáp án và thang điểm

Câu

1

(2,0

điểm)

- Xác định được các từ láy và biện pháp tu từ có trong đoạn văn:

+ Từ láy: bâng khuâng, phập phồng, bổi hổi, xốn xang, nhớ nhung,

lấm tấm

+ Biện pháp tu từ: Nhân hóa (mưa xuân bâng khuâng gieo hạt; mặt

đất phập phồng, bổi hổi, xốn xang; hoa xoan nhớ nhung) So sánh (mặt

đất như muốn thở dài).

- Phân tích:

+ Mưa được cảm nhận như là sự bâng khuâng gieo hạt, những hạtmưa xuân từ bầu trời xuống mặt đất một cách nhẹ nhàng, đem đến cho đất

trời một sự nồng ấm

+ Mặt đất đón mưa được cảm nhận trong cái phập phồng, chờ đợi

Có lẽ sự chờ đón đó rất lâu rồi nên mặt đất thở dài, xốn xang, bổi hổi

+ Hoa xoan rụng được cảm nhận như cây đang rắc nhớ nhung

⇒ Các từ láy diễn tả về tâm trạng, cảm xúc con người kết hợp biện pháp

tu từ so sánh, nhân hóa để diễn tả cảnh vật, thiên nhiên đất trời lúc mưa

xuân: làn mưa xuân nhẹ, mỏng, đáng yêu, đem đến hơi thở, sự sống cho

thiên nhiên đất trời của mùa xuân Mưa xuân được cảm nhận hết sức tinh

tế qua tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên của nhà văn Vũ Tú Nam

- Nỗi đau buồn của hai anh em phải xa nhau khi gia đình đổ vỡ

- Sự yêu thương, nhường nhịn, lo lắng, tình cảm thắm thiết, gắn bó của

Thành và Thủy

b Học sinh viết đoạn văn nghị luận về tình cảm gia đình

- Yêu cầu về mặt kỹ năng: Hình thức là một bài văn ngắn, diễn đạt rõ

ràng, linh hoạt, không mắc các lỗi câu, chính tả; có sự thống nhất chủ đề

trong toàn đoạn

- Yêu về mặt kiến thức: Trên cơ sở nội dung đoạn trích trongvăn bản

"Cuộc chia tay của những con búp bê" học sinh cần làm rõ một số ý cơ

bản:

8,01,0

7,0

Trang 15

+ Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, cao quý, được thể hiện một

cách phong phú, đa dạng trong cuộc sống

+ Trong đời sống mỗi người, tình cảm gia đình có ý nghĩa quan trọng, đặc

biệt trong việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc…

+ Hiện nay, tình trạng hôn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn nứt ngày

một nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thương cho tâm hồn

những đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội

+ Mỗi người cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình bền

vững, vượt qua khó khăn, thử thách, không để xảy ra chia lìa, đổ vỡ…

Câu

3 (10

điểm)

* Yêu cầu chung: Học sinh biết làm bài văn chứng minh gồm có ba phần

rõ ràng Chú ý các dẫn chứng đưa ra cần có sự phân tích chứ không phải

là bài liệt kê dẫn chứng Diễn đạt trong sáng, lưu loát và không mắc các

- Người lao động xưa thường dùng ca dao để bộc lộ suy nghĩ, tình cảm

của mình Ca dao là tiếng hái tâm tình của người lao động Những cảm

xúc, suy nghĩ những tình cảm được biểu hiện trong ca dao có sự gắn bó

trực tiếp với những cảnh ngộ nhất định

- Ca dao chủ yếu được sáng tác theo thể thơ lục bát là thể thơ truyền

thống của dân tộc mượt mà sâu lắng vì thế người nghệ sĩ dân gian đã

dùng ca dao để biểu lộ tình cảm, cảm xúc của mình

- Ca dao đã diễn tả phong phú và tinh tế đời sống tâm hồn của người dân

* Chứng minh

Luân điểm 1 Tình yêu quê hương đất nước.

LC1.+ Yêu những cánh đồng cò bay thẳng cánh, lúa tốt bời bời:

“ Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, bát ngát mênh mông,

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”

LC2+ Yêu những món ăn dân dã, yêu những con người lao động cần cù vất

vả:

“ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà rầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

LC3+ Yêu những cánh cò trong lời ru của mẹ:

“ Cái cò đi đón cơn mưa

1,0

Trang 16

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về

Cò về thăm quán cùng quê

Thăm cha, thăm mẹ cò về thăm anh.”

LC4- Yêu danh lam thắng cảnh

“ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc, Xem chùa Ngọc Sơn

Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn

Hỏi ai gây dựng nên non nước này?”

………

Luân điểm 2 Ca dao là tiếng hát chứa chan về tình cảm gia đình, bạn bè

+ Đó là tình cảm của con cháu với ông bà (Dẫn chứng)

“Ngó lên nuộc lạt mái nhàBao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

LC1.+ Tình cảm của con cái với bố mẹ (Dẫn chứng).

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ, kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”

Ơn cha nặng lắm ai ơi,

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.”

LC2:+ Tình cảm anh chị em ruột thịt, trân trọng quý mến nhau (Dẫn

Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hòa thuận hai thân vui vầy.”

“Khôn ngoan đá đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.”

Luân điểm 3 - Tình yêu lao động sản xuất.

Không khí làm ăn vui vẻ tấp nập trên cánh đồng:

Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa.

- Là tinh thần phản kháng xã hội bất công

Ca dao là tiếng nói ngọt ngào yêu thương nhưng cũng là tiếng nói căm

hờn bởi những kẻ bóc lột

Luân điểm 4: Tình yêu đôi lứa

Yêu và nhớ là hai trạng thái tình cảm song hành, nhớ là hệ quả của yêu,

là chất men để tình yêu thêm nồng thắm Có điều nỗi nhớ trong ca dao cũng

được thể hiện rất đa dạng

+ Có khi bồn chồn, da diết:

1,0

0,50,51,01,0

Trang 17

“ Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than”

Có khi ngơ ngẩn thẫn thờ:

“ Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai ai nhơ bây giờ nhớ ai?”

+ Có khi nhẹ nhàng, sâu lắng:

“ Đêm qua ra đứng bờ ao Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ?”

+ Có khi mượn nỗi nhớ để khẳng định một tình yêu chung thủy:

“ Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.”

- Trong xã hội cũ thân phận của người phụ nữ lại phải chịu nhiều đắng

cay Tiếng nói phản kháng của họ có khi yếu ớt thể hiện qua nỗi than thân

đau đớn của mình (dẫn chứng)

………

c Kết bài

Khẳng định giá trị to lớn của ca dao với đời sống tinh thần của nhân dân:

- Diễn tả đời sống tâm hồn của người bình dân xưa kia, ca dao là người

bạn thân thuộc đối với mỗi người dân

- Ca dao mãi là dòng suối mát nuôi dưỡng tâm hồn của các thế hệ người

Việt Nam Chúng ta học được nhiều bài học bổ ích về đạo làm con cháu,

tình nghĩa gia đình, tình làng nghĩa xóm, tình yêu quê hương xứ sở và

rộng hơn là đạo lý làm người

Trang 18

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ vẫn chờ được hái Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn là một thứ quả non xanh?”

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? (1điểm)

2 Nêu nội dung của đoạn thơ (1điểm)

3 Chỉ ra biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh được sử dụng trong bài thơ trên? Tác dụng của các

biện pháp đó? ( 2 điểm)

Phần II Làm văn (16 điểm)

Câu 1: (6.0 điểm)

Đọc mẩu chuyện sau:

"Chuyện kể, một danh tướng có lần đi ngang qua trường học cũ của mình, liền ghé vào thăm Ông gặp lại người thầy từng dạy mình hồi nhỏ và kính cẩn thưa:

- Thưa thầy, thầy còn nhớ con không? Con là

Người thầy giáo già hoảng hốt:

- Thưa ngài, ngài là

- Thưa thầy, với thầy con vẫn là đứa học trò cũ Con có được những thành công hôm nay là nhờ sự giáo dục của thầy ngày nào "

(Quà tặng cuộc sống)

Bằng một bài văn ngắn, hãy nêu suy nghĩ của em về những điều tác giả muốn gửi gắm quacâu chuyện trên

Câu 2: (10 điểm)

Đánh giá về ca dao, có ý kiến cho rằng:

“Ca ngợi tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước thiết tha là một nội dung đặc sắc của ca dao”.

Qua các bài ca dao đã học và những hiểu biết của em về ca dao, hãy làm sáng tỏ ý kiếntrên

Trang 19

Giọt mồ hôi mẹ nhỏ xuống như một thứ suối nguồn bồi đắp để những mùa

quả thêm ngọt thơm

+ Lay thức tâm hồn con người về ý thức trách nhiệm, sự đền đáp công ơn

sinh thành của mỗi con người chúng ta với mẹ

- Viết đúng thể thức của một bài văn ngắn, đúng kiểu bài nghị luận xã hội

- Bố cục 3 phần cân đối, lập luận chặt chẽ; luận điểm rõ ràng

- Diễn đạt lưu loát; dẫn chứng xác thực; liên hệ mở rộng tốt

- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả

1,0

2 Về kiến thức

Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ được các yêu

cầu cơ bản sau:

+ Tóm tắt nội dung câu chuyện:

- Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa người học tò cũ và thầy giáo

già

- Câu chuyện thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo cũ của một

danh tướng

1,0

+ Ý nghĩa câu chuyện

- Ca ngợi lòng biết ơn vô hạn của danh tướng với thầy giáo cũ

Người học trò tuy đã trở thành một nhân vật nổi tiếng, có quyền cao chức

2,0

Trang 20

trọng (một vị danh tướng) nhưng vẫn luôn nhớ tới những người thầy đã

dạy dỗ, giáo dục mình nên người Việc người học trò trở về thăm trường,

gặp thầy giáo cũ và có những cách ứng xử rất khiêm tốn và đúng mực, thể

hiện thái độ kính trọng và lòng biết ơn của người học trò đối với thầy giáo

mình Ngay cả khi người thầy giáo già gọi vị tướng là ngài thì ông vẫn

không hề thay đổi cách xưng hô (con – thầy)

- Đem đến lời nhắc nhở với những kẻ vong ân bội nghĩa trong xã hội

+ Bài học cho bản thân về lòng biết ơn

- Cần biết ơn và quí trọng thầy cô trong bất cứ hoàn cảnh nào Dù sau này

trở thành người tài giỏi, địa vị cao sang cũng luôn nhớ và kính trọng thầy

cô giáo, những người đã dạy dỗ em nên người

- Biết ơn thầy cô không phải đem quà cáp tặng thầy cô mà chỉ cần những

cử chỉ lời nói lễ phép, kính trọng Đó là món quà quí giá nhất

2,0

Giám khảo cân nhắc các mức thang điểm trên cho điểm phù hợp.

2 1) Yêu cầu:

a, Về hình thức: Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài

văn nghị luận văn học, bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lí, diễn đạt tốt, trôi

chảy, có cảm xúc

b, Về nội dung:

Học sinh trình bày trên cơ sở hiểu biết về ý nghĩa của ca dao, làm nổi bật

được: “Tình cảm gia đình đằm thắm, tình yêu quê hương đất nước” trong

ca dao

A Mở bài : Dẫn dắt vấn đề - Trích dẫn ý kiến 1,0

Trang 21

B Thân bài :

* Giải thích:

Nước ta có một nền văn hóa nước lâu đời Cuộc sống của nhân dân luôn

gắn liền với làng quê, cây đa, bến nước, con đò và đồng quê thẳng cánh cò

bay Từ khi cất tiếng khóc chào đời người nông dân xưa đã gắn bó với

làng quê và với họ ca dao là những câu hát dân gian phản ánh tâm tư, tình

cảm trong đời sống , trong lao động, là “ bài ca sinh ra từ trái tim.” Qua ca

dao, họ gửi trọn tình yêu cho những người thân ruột thịt của mình, cho

ruộng đồng, lũy tre, cho quê hương, đất nước

2,0

Luận điểm 1: Trước hết ca dao là hát yêu thương về tình cảm gia đình.

* Tình cảm của con cháu đối với ông bà tổ tiên

“Ngó lên nuộc lạt mái nhàBao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu”

Hành động ngó lên bày tỏ sự tôn kính, ngưỡng vọng khi nhớ về ông bà, tổ

tiên Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp so sánh rất quen thuộc trong ca

dao:so sánh “nuộc lạt” một sự vật bình thường, gần gũi, gắn với nếp nhà xưa,

với ngôi nhà kỉ niệm của bao đời, với hình ảnh của ông bà, làm cho nỗi nhíơ

ông bà da diết, trĩu nặng, không một phút nào nguôi, đồng thời cho thấy lòng

biết ơn sâu nặng đối với ông bà tổ tiên Bài ca dao thay cho lời tưởng niệm tổ

tiên của những người con, người cháu hiếu thảo đối với ông bà, nguồn cội

của mình

* Tình mẫu tử sâu nặng, tình cha con thắm thiết

“ Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.”

Bài ca dao là lời ru của mẹ, ru cho đứa con thơ bé ngủ ngon lành, đồng

thời nhắc nhở công lao của cha mẹ và bổn phận làm con Cái hay trong cách

nói: người mẹ so sánh với công lao sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ với con

5,0

Trang 22

cao như núi ngất trời, rộng như nước biển Đông Công cha, nghĩa mẹ vốn là

những khái niệm trừu tượng được so sánh với những sự vật cụ thể: núi cao,

biển rộng Những sự vật này biểu tượng cho sự to lớn, cao rộng, vĩnh hằng

của thiên nhiên Chỉ có những hình ảnh to lớn, cao rộng, không cùng, vĩnh

hằng ấy mới diễn được công ơn sinh thành nuối nấng của cha mẹ Núi cao

biển rộng không thể đo được cũng như công lao cha mẹ đối với con cái

không thể nào tính được, đo đếm được Cách dùng thành ngữ “ cù lao chín

chữ ” kín đáo nói về bao hi sinh gian nan, vất vả, để nuôi con khôn lớn của

cha mẹ càng nhấn mạnh hơn công lao sinh thành ấy Bốn tiếng cuối cùng của

câu thơ như một lời gọi tha thiết nhắc nhở thái độ, hành động của con cái,

nhắc nhở bộn phận làm con Bài ca dao ngắn gọn nhưng đã tạo nhiều liên

tưởng suy nghĩ trong lòng người đọc, đó là đạo lý tốt đẹp của nhân dân, dân

tộc Việt Nam

- Liên hệ, mở rộng qua ngạn ngữ,lời bài hát

* Tình cảm con cái với cha mẹ.

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau,Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.”

Âm điệu câu ca dao cất lên nghe buồn da diết - Cách mượn không gian,

thời gian: Mượn thời gian ban chiều để biểu đạt nỗi thương là một cách nói

thật hay Chiều hôm là thời điểm sự đoàn tụ Chim về rừng, thuyền về bến,

con trở về với mái ấm gia đình Đó là thời khắc gợi bao buồn, nhớ thương

trong lòng người Nhưng không phải là một chiều mà là “ chiều chiều” Bằng

cách điệp từ “ chiều chiều” tác giả dân gian đã gợi lên trước mắt ta một thời

gian tiếp nối, triền miên, lê thê Không phải là một chiều mà là nhiều chiều,

chiều nào cũng vậy Càng làm cho nỗi nhớ tăng lên chất chứa trong lòng cô

gái Ngõ sau là một không gian vắng vẻ, quạnh hiu, kín đáo ở làng quê Việt

xưa, là nơi ít người qua lại, rất hợp với tâm trạng cô đơn, buồn bã, không biết

chia sẻ cùng ai của người con gái đi lấy chỗng xa Chính trong thời gian,

không gian ấy, người con gái trông về quê mẹ nghìn trùng xa vồi vợi với tâm

Trang 23

trạng đau đớn, tái tê như đứt từng khúc ruột Đây là nỗi niềm chung của

những người con gái đi lấy chồng trong xã hội phong kiến

* Tình cảm anh em gắn bó, chia sẻ ngọt bùi, cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau

“Anh em nào phải người xa,Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

Anh em như thể tay chân,Anh em hoà thuận, hai thân vui vầy,”

Hai câu đầu là một định nghĩa sâu sắc về tình anh em Điệp từ “cùng” kết

hợp với các từ ngữ “chung bác mẹ”, “một nhà” làm nổi bật sự gắn bó anh em

Anh em là cùng một gia đình, cùng một người sinh ra, cùng hưởng sung

sướng, cùng chung hoạn nạn Lời thơ nôm na, giản dị ấy đã khẳng định: Tình

cảm anh em là tình cảm ruột thiạt, thiêng liêng, gắn bó Bài ca dao còn hay

bởi cách so sánh: “Anh em như thể tay chân” Từ mối quan hệ tay chân,

người xưa giúp ta thấy được mối quan hệ máu thịt, không thể tách rời của

anh em Đồng thời, nhắc nhở anh em phải hoà thuận, thương yêu nhau, hạnh

phúc cùng hưởng, đắng cay cùng chịu

*Tình cảm vợ chồng cho dù đói nghèo vẫn thuỷ chung

Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon Tình cảm gia đình là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất, là cội

nguồn để hình thành nên những tình cảm thiêng liêng, cao đẹp khác Qua

những bài ca dao trên, ta phàn nào thấy được truyền thống đạo lí tốt đẹp của

dân tộc, thấy được nhân dân ta ân tình, ân nghĩa đến nhường nào

Luận điểm 2: Ca dao không chỉ có tiếng hát yêu thương tình nghĩa của

người lao động trong quan hệ gia đình mà còn là tiếng hát ngợi ca quê

hương, đất nước tươi đẹp.

Từ cực Bắc đến đất Mũi Cà Mau - mảnh đât tận cùng của tổ quốc, đi tới đâu

ta cũng bắt gặp những danh lam thắng cảnh của đất nước Những cảnh đẹp ấy

do thiên nhiên ban tặng và do con người tạo dựng nên Những danh lam

Trang 24

thắng cảnh ấy đã soi bóng vào ca dao làm nên những vần thơ tuyệt đẹp.

Bài ca dao là lời cô thôn nữ nói với mọi người về vẻ đẹp của cánh đồng

quê trong buổi nắng mai, diễn tả niềm vui, tâm trạng vui tươi, yêu đời, tự

hào, sung sướng, tràn đấy sức sống của mình khi đứng trước cánh đồng quê

ấy Hai câu đầu sử dụng thể thơ lục bát biến thể, cấu trúc câu dài kết hợp với

điệp từ “bát ngát, mênh mông” và đảo ngữ nhằm đưa lại cho ta cảm nhận sự

rộng lớn khôn cùng, bao la, bát ngát, xanh ngắt một màu, trù phú của những

cánh đồng quê Những cánh đồng ở đây chỉ rộng lớn mà còn xa, dài, tít tắp

đến tận chân trời Những cánh đồng ấy rất đẹp, rất nên thơ và đầy sức sống

Câu thơ không tả màu xanh, những ta vẫn hình dung một màu xanh tươi của

lúa, ngô, khoai, sắn … trải dài tít tắp dưới sự chăm sóc, vun xới của con

người Nổi bật trên bức tranh đồng quê ấy là hình ảnh cô thôn nữ Cách dùng

từ “thân em” ở đây thật độc đáo, không gợi sự tủi hờn, đắng cay, xót xa trăm

bề của người phụ nữ như trong các bài ca dao khác mà “thân em” lại được cất

lên như tiếng reo vui, tự hào, kiêu hãnh “Thân em” được so sánh với cây lúa

đang độ làm đòng tươi non, mơn mởn, căng đầy sức sống, căng tràn nhựa

sống, đang độ sung sức nhất, hứa hẹn một mùa bội thu Cách so sánh này làm

nổi bật hình ảnh cô thôn nữ duyên dáng, xinh tươi, khoe khoắn, sức sống tươi

trẻ dào dạt tuôn trào Hình ảnh cô thôn nữ đã tạ nên cái hồn cho bức tranh,

làm cho bức tranh trở nên sống động, hài hòa Hình ảnh này còn muốn khắc

đậm vẻ đẹp người phụ nữ làm chủ ruộng đồng, làm chủ cuộc đời Rõ ràng,

bức tranh đã điểm tô cho vẻ đẹp thanh bình của quê hương, đất nước

- Đường vô xứ nghệ quoanh quoanh Non xanh nước biếc

Trang 25

hỏi về những địa danh Bắc Bộ nổi tiếng về địa lí, lịch sử, văn hoá Với những

địa danh ấy, chàng chọn những nét tiêu biểu nhất Điều đó cho thấy, chàng rất

hiểu về địa lí, lịch sử, văn hoá miền quê ấy Phải có tình yêu tha thiết với quê

hương thì mới có thể nói về nó một cách đầy tinh tế như vậy Lời đối đáp của

cô gái cũng đầy thông minh, sắc sảo, chất chứa niềm tự hào về những địa

danh được nhắc đến Vẻ đẹp của miền quê Bắc Bộ là vẻ đẹp về thành quách,

đền đài, núi sông: sông Lục Đầu gắn với chiến thắng của Trần Hưng Đạo, Hà

Nội nổi tiếng với Năm Cửa Ô … Bài ca dao cho thấy non sông, đất nước tươi

đẹp gắn liền với bao kì tích, với những trang huyền thoại tuyệt đẹp, gợi bao

niềm yêu mến, gắnbó và kiêu hãnh, tự hà

Ca bài ca dao trên đều ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước với những

đặc điểm lịch sử, văn hoá nổi bật của những vùng đất miền quê Qua đó, bày

tỏ niềm tự hào, yêu mến, gắn bó đối với những vùng đất, miền quê tươi đẹp

ấy Đó là nghĩa nặng tình sâu của người lao động đối với quê hương, đất

nước Tình yêu quê hương đất nước là tình cảm thiêng liêng trong trái tim

mỗi người, là nguồn cảm hứng vô tận, là đề tài không bao giờ cũ

C Kết bài:

- Khẳng định lại nhận định trên là đúng đắn, sâu sắc

- Mở rộng liên hệ, khẳng định sức sống của những bài ca dao nói về tình cảm

gia đình, tình yêu quê hương, đất nước

Trang 26

* Đánh giá: Tình cảm gia đình đằm thắm và tình yêu quê hương đất nước

được nhân dân ta thể hiện trong ca dao rất phong phú và đa dạng Nó được

thể hiện ở nhiều phương diên, nhiều cung bậc tình cảm khác nhau Đọc ca

dao ta không chỉ hiểu, yêu mến, tự hào về phong tục, tập quán tốt đẹp của

dân tộc mình, về cảnh đẹp làng quê, non sông đất nước mình mà còn cảm

phục, trân trọng tình nghĩa sâu nặng, cao đẹp của người dân lao động

Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng bảy

Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa

Trang 27

Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy

(Trần Đăng Khoa, Hạt gạo làng ta)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2 (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ cơ bản được sử

dụng trong đoạn trích

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm 02 thành ngữ nói về nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông dân.

II PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Phát biểu cảm nghĩ của em về đoạn thơ trên của Trần Đăng Khoa bằng một

đoạn văn ngắn (khoảng 100 chữ)

Câu 2 (5,0 điểm): Tình yêu quê hương, đất nước của con người Việt Nam thể hiện qua ca

dao và các tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 7

- Đoạn trích sử dụng nhiều biện pháp tu từ nhưng đóng vai trò cơ bản là liệt

kê và so sánh (so sánh quá):

+ Liệt kê: Hạt gạo làng ta có vị phù sa, hương sen thơm, lời mẹ hát, bão

tháng bảy, mưa tháng ba, giọt mồ hôi

+ So sánh: Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ

- Tác dụng:

+ Hạt gạo làng ta là sự kết tinh hương vị ngọt ngào của đất trời quê

hương; sự khắc nghiệt của thiên nhiên thời tiết; tình yêu, sự vất vả, nhọc

0,25đ

0,25đ

Trang 28

nhằn không thể đong đếm hết của người nông dân.

+ Hạt gạo vốn đã quý giá, qua cách thể hiện của Trần Đăng Khoa càng

trở nên đặc biệt -> nhắc mỗi người càng phải trân quý hạt gạo - hạt vàng

làng ta.

0,5đ

0,5đ

3

Các thành ngữ như: một nắng hai sương; bán mặt cho đất, bán lưng cho

trời; đầu tắt mặt tối;

(Một thành ngữ đúng được tính 0,5 điểm)

1,0 đ

PHẦN II: LÀM VĂN

1

Viết đoạn văn biểu cảm phát biểu cảm nghĩ về đoạn thơ

- Về hình thức: Viết đúng thể thức của đoạn văn; đúng chính tả, ngữ pháp;

trình bày sáng rõ, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ; đảm bảo độ dài theo yêu cầu

của đề

- Về nội dung: học sinh có thể trình bày nhiều cách, nhưng cần đảm bảo

các ý sau:

+ Những rung động đối với giá trị nội dung của đoạn thơ:

Cảm xúc về sự quý giá của hạt gạo: sự ngỡ ngàng, thích thú khi nhờ

đoạn thơ mà khám phá thêm được những kì thú, sự quý giá ẩn chứa bên

trong hạt gạo vốn tưởng rất mộc mạc, đơn sơ

Cảm xúc về người nông dân: xúc động, biết ơn về những nhọc nhằn, chịu

thương chịu khó của người nông dân để làm ra hạt gạo quý giá nuôi sống tất

thảy chúng ta

+ Những rung động đối với những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ: sự

khâm phục về sự tinh tế, tài hoa trong quan sát và thể hiện (như cách chọn

thể thơ, biện pháp tu từ, sử dụng dấu chấm lửng, ) của TĐK; lòng biết ơn

đối với nhà thơ

b Xác định đúng đối tượng nghị luận:Tình yêu quê hương, đất nước của

con người Việt Nam thể hiện qua ca dao và các tác phẩm văn học trung đại

trong chương trình Ngữ văn 7 (không sa vào các nội dung khác)

0,25đ

Trang 29

c Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25đ

d Triển khai nội dung nghị luận:

1 Qua các văn bản ta thấy tình yêu quê hương, đất nước là tình cảm lâu

đời, xuyên suốt cả chiều dài lịch sử của dân tộc:

+ Là tiếng nói tâm hồn, tình cảm không chỉ của mỗi người mà còn là tiếng

nói chung của toàn thể người dân Việt

+ Từ buổi đầu sơ khai của nền văn học - cũng là buổi đầu sơ khai của quá

trình hình thành quốc gia, dân tộc - qua thời kì trung đại đến thời kì hiện đại

đều có các tác phẩm đề cập nội dung này

(HS lấy dẫn chứng là tên một số bài ca dao, tác phẩm văn học trung đại,

TPVH hiện đại)

2 Các tác phẩm cho thấy sự thể hiện của tình yêu quê hương, đất nước vô

cùng phong phú, đa dạng:

- Ngợi ca về sự giàu đẹp của thiên nhiên, sự đẹp đẽ, phong phú, độc đáo

của các công trình kiến trúc cũng như các di sản văn hóa phi vật thể, qua đó

ngầm ngợi ca sự tài hoa của con người Việt Nam (lấy và phân tích dẫn

chứng)

- Tự hào về chủ quyền không thể chối cãi của lãnh thổ Việt Nam; tự hào

về sức mạnh, chí khí quật cường của dân tộc; khẳng định ý chí quyết tâm

bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; ca ngợi những tấm gương chiến đấu vì

sự nghiệp giải phóng dân tộc; (lấy và phân tích dẫn chứng)

- Hình thức nghệ thuật của các tác phẩm phong phú, sinh động, hấp dẫn

(thể loại khác nhau; giọng điệu trữ tình, chính luận; các biện pháp tu từ so

sánh, nhân hóa, liệt kê, ), nên đã tạo được sự tác động mạnh mẽ tới nhận

thức, tâm tư, tình cảm người đọc (lấy và phân tích dẫn chứng)

3 Mở rộng, nâng cao vấn đề:

- Các tác phẩm khơi dậy và nuôi dưỡng cho người học, người đọc những

tình cảm đẹp đẽ, những nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của mỗi người

Trang 30

với quê hương, đất nước.(lấy và phân tích dẫn chứng)

- Khẳng định lại tinh thần yêu nước trong các tác phẩm mang tính nhân văn

sâu sắc, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam qua các thế hệ

(HS có cách sắp xếp khác nhưng vẫn hợp lý và đảm bảo ý như trên thì vẫn

cho điểm bình thường)

Thời gian: 120 phút ( Không kể giao đề)

Đề thi có: 01 trang

Câu 1 (4 điểm):

Cho đoạn thơ:

Trên đường hành quân xa Dừng chân bên xóm nhỏ Tiếng gà ai nhảy ổ:

“Cục cục tác cục ta”

Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ

( Trích Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh, SGK ngữ văn 7, tập I)

a Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên

b Tại sao trong vô vàn âm thanh của làng quê, nhà thơ lại chọn âm thanh tiếng gà nhảy ổ? Từ

đó, em hiểu gì về tình cảm của người chiến sĩ trên đường hành quân?

c Ghi lại một vài câu thơ về tình yêu quê hương, đất nước mà em biết

Câu 2 (6 điểm):

Trang 31

Nhận xét về ca dao có ý kiến cho rằng: “Ca dao là tiếng nói từ trái tim, nó thể hiện những tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta”

Bằng hiểu biết về những bài ca dao đã học trong chương trình, em hãy làm sáng tỏ nhận địnhtrên

HƯỚNG DẪN CHẤM

-Hết -YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho

điểm Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức dộ điểm một cách hợp lí,

khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhưng nếu đáp án những yêu cầu cơ bản của đề,diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

- Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn

B YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu 1.a Dưới dây chỉ là một gợi ý, các giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi

cho điểm Đặc biệt tôn trọng những kiến giải riêng mang tính sáng tạo

và thuyết phục của học sinh Các thang điểm cũng có thể linh hoạt điều

chỉnh tùy từng bài cụ thể theo cảm nhận của giám khảo

* Yêu cầu về hình thức và kĩ năng: HS viết thành một đoạn văn hoàn

chỉnh Thành thạo trong cảm thụ và phân tích vẻ đẹp của văn chương

* Yêu cầu về nội dung: HS chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật sử

dụng trong khổ thơ

- Miêu tả âm thanh tiếng gà trưa thông qua lặp từ “Cục cục tác cục ta”

và những dấu chấm lửng ( ): mô phỏng sát và đúng tiếng gà mái nhảy

ổ đẻ vào buổi trưa để mở đầu một bức tranh quê hương có âm thanh

tiếng gà vọng vào trong không gian

2,5

Trang 32

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: lấy thính giác “nghe” nắng trưa xao động

để diễn tả cảm giác của thị giác (nhìn thấy); cảm giác của xúc giác bàn

chân đỡ mỏi để tiếp nhận cảm xúc của tuổi thơ bất chợt ùa về

- Điệp từ “nghe” lặp lại ba lần ở đầu các câu thơ: vừa nhấn mạnh cảm

xúc được gợi ra từ âm thanh tiếng gà, làm lay động không gian và đánh

- Trong vô vàn những âm thanh của làng quê, nhà thơ chọn miêu tả âm

thanh tiếng gà nhảy ổ vì:

+ Đó là âm thanh thân thuộc, bình dị của mọi miền quê

+ Là sợi dây âm thanh đánh thức mọi cảm xúc của người chiến sĩ

(người cháu) trên đường hành quân xa nhớ về tuổi thơ, nhớ về người bà

thân yêu, mở đầu mạch cảm xúc xuyên suốt bài thơ

+ Âm thanh ấy là biểu hiện cho triết lý giản dị: những gì gần gũi thân

thiết nhất luôn có sức sống lâu bền trong trái tim người đi xa

- Hiểu biết của HS về tình cảm của người chiến sĩ trên đường hành

quân: tha thiết gắn bó với quê hương Quyết tâm lên đường vì nhiệm vụ

thiêng liêng, cao cả: bảo vệ Tổ quốc thân yêu Đó chính là biểu hiện

cao đẹp của tình yêu quê hương, tình yêu đất nước

1,0

0,25

0,250,25

0,25

Câu 1.c - HS ghi lại từ 2 câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước trở lên

( trong hoặc ngoài chương trình Ngữ văn 7 đều được)

0,5

- HS có thể cảm nhận và trình bày theo những cách khác nhau, nhưng

phải rõ hệ thống luận điểm, có luận cứ khoa học, xác đáng, thuyết phúc,

lập luận chặt chẽ, lôi cuốn

- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn, giàu cảm xúc, dung từ đặt câu chuẩn

Trang 33

Cấu 2

- Là những bài có hoặc không có chương khúc, sáng tác bằng thể văn

vần dân tộc (thường là lục bát), để miêu tả, tự sự, ngụ ý và diễn đạt tình

cảm

- Là phương thức sinh hoạt văn hóa độc đáo của nhân dân ta từ xa xưa,

là tiếng nói từ trái tim người nông dân lao động Thông qua ca dao,

người xưa thể hiện phong phú và sinh động những tình cảm tốt đẹp của

nhân dân

b Chứng minh ca dao thể hiện những tình cảm tốt đẹp của nhân

dân ta.

* Ca dao là tiếng nói tình ảm gia đình:

- Tình cảm của cha mẹ dành cho con cái và con cái đối với cha mẹ:

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

- Tình cảm của vợ chồng dành cho nhau:

Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

- Tình cảm của anh chị em trong gia đình:

Anh em nào phải người xa Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hào thuận hai thân vui vầy

( Mỗi ý lấy 1-2 dẫn chứng để chứng minh)

1,0

* Ca dao biểu hiện đa dạng tình yêu quê hương đất nước:

- Tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước:

Đường vô xứ Huế quan quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

Ai vô xứ Hế thì vô

- Tự hào về di tích lịch sử, truyền thống của quê hương đất nước:

1,0

Trang 34

Rủ nhau xem cảnh Kiến Hồ Xem cầu Thê Húc , xem chùa Ngọc Sơn Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn Hỏi ai gây dngj nên non nước này?

- Yêu những điều bình dị, gần gũi thân thuộc của quê hương:

Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai.

- Khi đi xa thì nhớ về nơi mình sinh ra:

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

( Mỗi ý lấy 1-2 dẫn chứng để chứng minh)

* Ca dao phản ánh thế giới nội tâm con người.

- Phản ánh nỗi khổ của cuộc đời oan trái, phiêu bạt, thấp cổ bé họng:

Thương tháy thân phận con tằm, Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

Thương thay hạc lánh đường mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.

Thương tháy con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có người nào nghe.

- Phản ánh số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến:

Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

( Mỗi ý lấy 1-2 dẫn chứng để chứng minh)

1,0

Trang 35

- Nghệ thuật

- Nội dung: Qua các bài ca dao, ta nhận ra tình yêu gia đình, yêu quê

hương đất nước của người lao động Đó là tình cảm đằm thắm, sâu

Đọc các đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:

"Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc

Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông trời hửng dần Những bông hoa thược dược đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim sâu nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp kêu Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật vẫn cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này

( ) Tôi dắt em ra khỏi lớp Nhiều thầy cô ngừng giảng bài, ái ngại nhìn theo chúng tôi.

Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm bao trùm lên cảnh vật ".

(Cuộc chia tay của những con búp bê- Khánh Hoà Ngữ văn 7, Tập một, NXB Giáo dục, 2016)

a "Chúng tôi" được nhắc đến trong đoạn là những nhân vật nào?

b Trong đoạn văn nhân vật có nói: "tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này",

em hãy cho biết nhân vật muốn nhắc đến điều gì?

c Em hãy phân tích đoạn văn để thấy được: Đoạn văn đã khắc họa rất thành công nội tâm nhân vật thông qua việc miêu tả ngoại cảnh.

d Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm

thía rằng: “Được sống trong tình yêu thương của gia đình là niềm hạnh phúc của trẻ thơ”.

Hãy nêu suy nghĩ của em về quan niệm trên bằng một đoạn văn ngắn

Trang 36

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo nắm chắc phương pháp và nội dung làm bài của học sinh, tránh đếm ý cho

điểm Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cacahs hợp lí,

khuyến khích các bài viết sáng tạo, có cảm xúc

- Học sinh làm bài theo nhiều cách riêng nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của

đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

- Lưu ý: Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số

- Nhân vật muốn nhắc đến cuộc chia tay của cha mẹ dẫn đến cuộc chia tay

của hai anh em Thành và Thủy

0.5

c ( 2.0 điểm)

- Tác giả sử dụng biện pháp miêu tả đối lập: Những bông hoa rực rỡ sắc

màu, lũ chim vui vẻ nhảy nhót… Đã làm nổi bật khung cảnh một buổi sớm

thanh bình, hiền hòa tươi đẹp Ngoại cảnh tươi đẹp đối lập hoàn toàn với

cảnh ngộ đáng thương của hai anh em

- Bằng nghệ thuật miêu tả đối lập ấy, tác giả đã tô đậm nỗi đau buồn, cô

đơn, lạc lõng của hai anh em Thành và Thủy

- Đó cũng là sự sẻ chia, đồng cảm của tác giả trước hoàn cảnh éo le của hai

- Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn ngắn

- Giới thiệu được vấn đề: “Được sống trong tình yêu thương của gia đình là

niềm hạnh phúc của trẻ thơ”

- Giải thích:

+ Tình yêu thương gia đình là tình cảm thiêng liêng, giữa những người máu

mủ, ruột rà, trước hết nó chính là tình cảm của những người trong gia đình

dành cho nhau đó là: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em

+ Hạnh phúc là trạng thái tâm lí vui vẻ, thanh thản khi đạt được hoặc thỏa

0,250,5

Trang 37

mãn điều mong muốn.

+ Niềm vui sướng, hạnh phúc của trẻ thơ chính là được sống trong tình yêu

thương của ông bà, cha mẹ và những người thân yêu trong gia đình

- Khẳng định: Nhận định trên hoàn toàn đúng

Bởi vì:

+ Tình yêu thương gia đình chính là nền tảng, là cái nôi nuôi dưỡng trẻ thơ

khôn lớn, trưởng thành

+ Tình yêu thương gia đình đã nuôi dưỡng, chắp cánh cho những ước mơ

của trẻ thơ, tạo cho trẻ thơ có được niềm tin, sức mạnh trong cuộc sống

+ Nếu con người sống không có tình cảm gia đình sẽ trở nên khô cằn, héo

úa và cũng mất đi một điểm tựa của cuộc đời mình Nếu các em nhỏ từ nhỏ

không có tình yêu thương của gia đình thì nó sẽ trở thành một đứa trẻ cộc

3 Giới thiệu được vấn đề nghị luận và xây dựng được hệ thống luận điểm,

phân tích, chứng minh làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

Có thể viết bài theo định hướng sau:

a Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu được vấn đề nghị luận.

b Thân bài:

* Giải thích nhận định:

- Thơ ca là hình thức sáng tác nghệ thuật lấy ngôn từ làm chất liệu để diễn tả

những xúc cảm trào dâng nơi tâm hồn nhà thơ

- Thơ ca là tiếng nói tiếng nói của trái tim có nghĩa là: Thơ ca thể hiện

những tư tưởng, tình cảm, cảm xúc niềm vui buồn, tình yêu ghét của con

người

* Chứng minh:

Luận điểm 1: Thơ ca là tiếng nói của tình cảm gia đình, tình bà cháu

( Phân tích bài thơ “ Tiếng gà trưa):

- Tình bà cháu hiện lên qua dòng kí ức

-> Dòng cảm xúc từ hiện tại đã trôi về miền quá khứ với nỗi xúc động tràn

trề Tiếng gà trưa đã gợi lên bao kỉ niệm thơ ấu được sống nơi làng xóm với

bà, trong tình yêu thương và bàn tay chăm sóc của bà

-> Hình ảnh người bà hiện lên trong những kỉ niệm đẹp, gắn liền với đàn gà

cục ta cục tác

-> Bà hiện lên với dáng vẻ tần tảo, vất vả, chắt chiu, dành dụm để cho cháu

được cuộc sống ấm no

4.5

0.25

0.5

1.0

Trang 38

- Tình cảm bà cháu gắn bó thiêng liêng trở thành nguồn sức mạnh tinh thần

cho cháu ( khổ cuối)

Luận điểm 2: Thơ ca là tiếng nói của tình cảm bạn bè ( Phân tích bài thơ

“ Bạn đến chơi nhà”)

- Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà

-> Cách giới thiệu giản dị, gần gũi với đời sống:

-> Cách xưng hô: bác – một danh từ chỉ người, được dùng như đại từ, qua

đó thể hiện thái độ niềm nở, thân tình, quý trọng của tác giả đối với bạn

-> Hai vế câu sóng đôi như một lời reo vui, đón khách, thể hiện sự xúc động

ngọt ngào Qua đó, cho thấy mối quan hệ gần gũi, thân mật giữa chủ và

khách

⇒ Câu nhập đề tự nhiên như một lời nói mộc mạc, như một tiếng reo vui,

thể hiện sự chân tình, niềm xúc động của tác giả khi bạn đến chơi nhà

- Cách tiếp đãi bạn của tác giả

-> Tác giả đã tạo ra một tình huống, một hoàn cảnh rất đặc biệt khi bạn đến

chơi nhà

->Tình huống được tạo ra có tính bông đùa, có sẵn nhưng hóa ra lại không

có gì, từ đó cho thấy hoàn cảnh éo le của tác giả Vật chất không có, chỉ có

sự chân tình tiếp đãi bạn

- Tình bạn thắm thiết của tác giả

-> Sử dụng từ nhiều nghĩa “ta”:

-> Sử dụng quan hệ từ “với” nối liền hai chữ ta, qua đó ta thấy giưa chủ và

khách dường như không còn khoảng cách, tuy hai mà một, gắn bó, hòa hợp,

vui vẻ, trọn vẹn

-> Câu thơ đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của

nhà thơ đối với bạn, khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn

mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường

* Liên hệ mở rộng

=> Bài thơ ca ngợi tình bạn chân thành, thắm thiết, mộc mạc của tác giả

Luận điểm 3: Thơ ca là tiếng nói của tình yêu quê hương, đất nước.

- Trong bài thơ “ Bạn đến chơi nhà”: Tác giả đã khắc họa lên hình ảnh làng

quê thân thuộc hiện lên sống động, vui tươi Ta cảm nhận được một tình

yêu quê hương tha thiết của nhà thơ Đó là một trong những biểu hiện cụ thể

của tình yêu quê hương đất nước

- Trong bài thơ “ Tiếng gà trưa”: Tình yêu gia đình gắn với người bà đã lớn

lên thành tình yêu quê hương, nơi có tiếng gà cục tác Từ tình yêu quê

hương, nó lớn dần thành tình yêu tổ quốc, thành quyết tâm đứng lên bảo vệ

những điều bình dị mà thiêng liêng ấy trong tâm tưởng người cháu

- Nhà văn I-li-a Ê-ren-bua từng viết: “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu

miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc” Quyết tâm lên đường của người cháu

1.0

1.0

Trang 39

trong bài thơ “Tiếng gà trưa” cũng bắt nguồn từ những tình cảm giản dị ấy.

Ấy là tình bà cháu, bình dị nơi làng quê ngõ xóm nhưng thật thiêng liêng

bởi nó làm nên tình yêu Tổ quốc

* Đánh giá khái quát:

- Quả đúng là thơ là tiếng nói của trái tim thể hiện tư tưởng, tình cảm, cảm

xúc của nhà thơ truyền đến trái tim người đọc

- Hai tác giả sống ở hai thời đại khác, hai bài thơ được viết theo hai thể thơ

khác nhau nhưng đều đã thể hiện thật hay, thật xúc động về những tình cảm,

cảm xúc thiêng liêng của con người: tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình yêu

quê hương đất nước

- Ngoài hai bài thơ trên còn có nhiều bài thơ khác cũng thể hiện rất hay, rất

sâu sắc về tình cảm, cảm xúc của con người ( kể tên một vài bài thơ)

Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới

Trang 40

sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế

đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.

(Trích Sống chết mặc bay, Phạm Duy Tốn, Ngữ văn 7, tập 2)

1 Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

2 Xác định các từ láy trong đoạn trích

3 Tìm trong đoạn trích các câu đặc biệt

4 Qua đoạn trích, hình ảnh thiên nhiên và con người hiện lên như thế nào?

Chú thích: (a), (b) Nguyên văn in: XXX.

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: tự sự 0.5

2 Các từ láy: tầm tã, bì bõm, lướt thướt, xao xác, cuồn cuộn 1.0

Ngày đăng: 02/08/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w