Phân tích lý thuyết của Kochan nhà XHH Mỹ chiến lược quan hệ lao động mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn bao gồm: Chiến lược không cần công đoàn – chiến lược làm suy yếu công đoàn – chi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÀNH XÃ HỘI HỌC
MÔN: XÃ HỘI HỌC LAO ĐỘNG
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Tất Thành
Người thực hiện : Hồ Quốc Toàn 17090011
Lớp : 20XH01
Trang 2MỤC LỤC
Đề:
Cách tiếp cận lý thuyết của Taylor và Elton Mayor về người lao động có gì khác nhau? Phân tích lý thuyết của Kochan (nhà XHH Mỹ) chiến lược quan hệ lao động mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn bao gồm: Chiến lược không cần công đoàn – chiến lược làm suy yếu công đoàn – chiến lược cần công đoàn là đối tác tin cậy
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Lao động chỉ bắt đầu được thừa nhận khi lao động thực bắt đầu trở thành hàng hóa và đem
ra trao đổi, cũng chịu sự chi phối của quy luật giá trị, quy luật cung cầu và một loạt những quy luật khác đặc thù cho nền kinh tế thị trường Khởi đầu của nó chính là những quan hệ làm công trên diện rộng, chỉ mới xuất hiện cùng với sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản cách đây một vài trăm năm từ đây lao động trở thành phổ biến trong xã hội Nhìn lại quá trình hình thành và phát triển quan hệ lao động có thể chia thành các giai đoạn sau: giai đoạn từ cuối thế kỉ XVIII trở về trước, giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ thứ XIX, giai đoạn nữa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX và cuối cùng là giai đoạn 1919 đến nay Như vậy thông qua các giai đoạn, sự phát triển trong lĩnh vực quan hệ lao động đã diễn ra mạnh mẽ từ chỗ không được công nhận đã dần dần được công nhận, từ chỗ mang tính tự phát và không có sự can thiệp của nhà nước cho đến chỗ nhà nước tham gia vào việc điều chỉnh quan hệ lao động, từ chỗ quan hệ lao động chỉ bao hàm một số nội dung chủ yếu đã mở rộng ra nhiều nội dung thể hiện quyền lợi khác của người lao động Cho đến ngày nay sự phatq triển của quan hệ lao động đã đạt đến mức cao và ngày càng có nhiều đóng góp nhiều vào việc đảm bảo lợi ích của các thành viên phát triển sản xuất trên phạm vi toàn cầu Song, bên cạnh đó lao động xuất hiện và được thừa nhận ở Việt Nam muộn hơn rất nhiều so với các nước phát triển Ra đời và trở thành hiện tượng xã hội với cơ sở pháp lý khá đầy đủ Xuất phát từ những nhận định trên, các nhà xã hội học Taylor và Elton Mayor đã đưa ra những quan điểm khác nhau
để phân tích, lí giải những vấn đề về người lao động có gì khác nhau? Đồng thời lý thuyết của Kochan (nhà XHH Mỹ) chiến lược quan hệ lao động mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn bao gồm: Chiến lược không cần công đoàn – chiến lược làm suy hyếu công đoàn – chiến lược cần công đoàn là đối tác tin cậy
Trang 4CHƯƠNG I: CÁCH TIẾP CẬN LÝ THUYẾT CỦA TAYLOR VÀ ELTON MAYOR VỀ
NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ GÌ KHÁC NHAU?
I.1. Khái niệm và cấu trúc lao động
1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là điều kiện cơ bản của đời sống con người lao động là hoạt động có mục đích nhằm tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của con người
1.1.2 Cấu trúc lao động
Hành động lao động của con người chính là một hành động xã hội, một hành động có ý thức, mục đích hợp lý, nó phản ánh lên chính vai trò của lao động gồm các đối tượng của lao động, phương tiện và công cụ lao động, tổ chức lao động, điều kiện lao động và xu hướng lao động Đó
là những yếu tố cấu thành cấu trúc lao động
I.2. Cách tiếp cận lý thuyết của taylor và elton mayo về người lao động có gì khác
nhau?
I.2.1. Cách tiếp cận lý thuyết của Taylor về lao động
Với quan điểm về lao động Taylor ông cho rằng: Một công việc nhất định được phân nhỏ ra, thì người lao động sẽ chuyên sâu vào phần việc của họ sẽ hiệu quả hơn kéo theo công việc của toàn hệ thống thực hiện rất hiệu quả Nội dung học thuyết của ông chính là việc cải thiện mối quan
hệ giữa chủ và thợ
Quá trình thực hiện mối quan hệ quản lý là quá trình của mối quan hệ có quyền lực (người sử dụng lao động), do vậy, thường những người sử dụng lao động đã lạm dụng tối đa quyền lực để ép buộc công nhân hay các thuộc cấp Trong xã hội tư bản sự mâu thuẫn dẫn đến xung đột luôn xảy ra giữa giai cấp chủ và thợ Do vậy theo Taylor thì quản lý theo khoa học là một cuộc cách mạng vĩ đại không chỉ đơn thuần về kinh tế, cải tiến kĩ thuật quản lý, mà còn tạo ra mối quan hệ hợp tác giữa giai cấp chủ và thợ và cả hai bên cùng thực hiện mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả và năng suất lao động
Trong mối quan hệ chủ thợ ông cho rằng:
a) Cần có cách tổ chức mới, để nâng cao năng xuất lao động
b) Quan hệ lợi ích giữa chủ và thợ đều tăng
Trang 5c) Cải thiện mối quan hệ lợi ích vật chất lẫn tinh thần, làm cho công nhân gắn bó với công việc của mình và của nhà máy
Chuyên môn hóa ông đưa ra bốn nguyên tắc:
- Chuyên môn hóa trên phương diện mục tiêu
- Chuyên môn hóa trên phương diện cách thức, quy trình công việc
- Chuyên môn hóa trên phương diện nhóm
- Chuyên môn hóa trên khu vực địa lý
Tóm lại những nhân tố quan trọng mà Taylor đề cập để đảm bảo việc quản lý có tính khoa học như chuyên môn hóa cao độ các nhân tố quản lý, tăng cường các lợi ích kinh tế giữa chủ và thợ, chuẩn hóa các thao tác nghề nghiệp của người công nhân là những nhân tố quyết định sự thành công của hoạt động quản lý
I.2.2. Cách tiếp cận lý thuyết của Mayo về lao động
I.2.2.1. Khái niệm
Lí thuyết quản lí của Elton Mayo trong tiếng Anh được gọi là Elton Mayo management theory
Lí thuyết quản lí của Elton Mayo cho rằng nhân viên được thúc đẩy nhiều hơn bởi các yếu
tố quan hệ như sự chú ý và tình bạn hơn là các phần thưởng tiền bạc hoặc các yếu tố môi trường như ánh sáng, độ ẩm, (Theo trang business.com)
I.2.2.2. Thí nghiệm của Elton Mayo
Elton Mayo là giảng viên về triết học, logic học và đạo đức học ở Đại học Tổng hợp Queensland, Australia, sau đó chuyển đến Mỹ làm giáo sư nghiên cứu công nghiệp tại Đại học Harvard
Ông nghiên cứu trên 10 công nhân nữ làm việc trong điều kiện cơ sở vật chất tốt, lương cao, không khí làm việc tốt và nhận thấy rằng năng suất lao động tăng giảm không nhiều khi ông thay đổi các yếu tố trên
Sau đó ông quyết định chia họ thành hai nhóm:
- Nhóm 1 (nhóm tích cực)
- Nhóm 2 (nhóm tiêu cực)
Trang 6Và nhận thấy năng suất lao động thay đổi rất nhiều khi các điều kiện trên thay đổi Từ đó, ông rút ra kết luận rằng: Những yếu tố phi vật chất (yếu tố tâm lí) tác động rất mạnh đến năng suất của người lao động
I.2.2.3. Nguyên lí quản lí
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đó, Mayo đã đưa ra những nguyên lí mới nhằm hoàn thiện
về quản lí xí nghiệp Đó là:
- Công nhân là con người xã hội, là thành viên của hệ thống xã hội phức tạp
- Trong xí nghiệp, ngoài tổ chức chính thức còn có tổ chức phi chính thức
- Năng lực lãnh đạo kiểu mới được thể hiện thông qua việc nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên, khích lệ tinh thần công nhân viên, do đó mà đạt được mục đích nâng cao năng suất lao động Nói chung công nhân có xu hướng tuân theo các qui ước của tập thể, dù không chính thức
I.2.2.4. Ý nghĩa của lí thuyết
Lí thuyết quản lí của Elton Mayo có ý nghĩa vô cùng to lớn trong quản lí doanh nghiệp
Lí thuyết này đã mở ra một kỉ nguyên mới trong quản trị, gọi là lí thuyết quan hệ người - người Công trình này góp phần thúc đẩy nghiên cứu và vận dụng một cách trực tiếp khoa học vào quản lí sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc ứng dụng tâm lí học vào quản trị kinh doanh
I.2.2.5. Sự khác nhau của hai lý thuyết giữa Taylor và Elton Mayo về người lao động
Taylor: Đề cập để đảm bảo việc quản lý có tính khoa học như chuyên môn hóa cao độ các nhân tố quản lý, tăng cường các lợi ích kinh tế giữa chủ và thợ, chuẩn hóa các thao tác nghề nghiệp của người công nhân là những nhân tố quyết định sự thành công của hoạt động quản lý Elton Mayo: Nghiên cứu và vận dụng một cách trực tiếp khoa học vào quản lí sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc ứng dụng tâm lí học vào quản trị kinh doanh
Trang 7CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT CỦA KOCHAN (NHÀ XHH MỸ) CHIẾN LƯỢC QUAN HỆ LAO ĐỘNG MÀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ THỂ LỰA CHỌN BAO GỒM: CHIẾN LƯỢC KHÔNG CẦN CÔNG ĐOÀN – CHIẾN LƯỢC LÀM SUY YẾU CÔNG ĐOÀN – CHIẾN LƯỢC CẦN CÔNG ĐOÀN LÀ ĐỐI TÁC TIN CẬY.
2.1. Lý thuyết của kochan (nhà xhh mỹ) chiến lược quan hệ lao động.
Nhóm nghiên cứu người Mỹ là Kochan, MCKensie và Cappeli vào năm 1983 đã cho ra đời một tác phẩm có tính mới tng lĩnh vực quan hệ lao động với tên gọi là “Strategie Choice and Industrial Relations Theory” (sự lựa chọn chiến lược và lý thuyết về quan hệ lao động) Theo đó, các tác giả cho rằng lý thuyết cổ điển quá tập trung vào thương lượng tập thể mà chưa chú ý đến chiến lược quan hệ lao động – một loại hình chiến lược quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp Tuy nhiện để xác định được những thuận lợi và khó khăn, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, lý thuyết đã chỉ ra nhưng phương án chiến lược quan hệ lao động mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn
a) Chiến lược không cần có công đoàn: Trong phương án này những yếu tố cơ bản của quan hệ
lao động được thể hiện đó là: Cơ chế hai bên hoạt động hiệu quả khuyến khích tổ chức đại diện người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp được áp dụng; thỏa ước lao động tập thể được quan tâm, đối thoại và thương lượng được tổ chức theo định kì và được xác định là công cụ quan trọng
b) Chiến lược làm suy yếu công đoàn: Trong chiến lược này các hoạt động được xác định đó
là: Cản trở hoạt động và làm giảm sút uy tín công đoàn; đóng cửa những nơi sản xuất mà công đoàn hoạt động tốt; xây dựng sản xuất tại nơi có hoạt động công đoàn yếu
c) Chiến lược chấp nhận công đoàn và coi công đoàn là đối tác tin cậy: Trong chiến lược này
các hoạt động được chú trọng đó là: điều tra, thăm dò ý kiến của người lao động thường xuyên; hệ thống giao tiếp nội bộ hiệu quả được thiết lập; thành lập ủy ban hỗn hợp hoạt động vì mục tiêu cải tiến doanh nghiệp; trình độ và năng lực của người lao động là cơ sỏ quan trọng trong trả lương; các bên cùng tìm kiếm giải pháp khi có vấn đề phát sinh
Trong xu hướng quản trị nhân lực hiện tại thì chiến lược chấp nhận công đoàn và coi công đoàn là đối tác tin cậy là quan trọng và nên được áp dụng ở tất cả các doanh nghiệp
Trang 82.2. Công đoàn là gì?
Công đoàn là tổ chức chính trị, xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện đại diện cho người lao động cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế,
xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tham gia vào quản lý kinh tế – xã hội; tham gia thanh tra kiểm tra hoạt động của cơ quan nhà nước
2.3. Tại sao chấp nhận công đoàn và coi công đoàn là đối tác tin cậy là quan trọng?
Trên thế giới hiện có rất nhiều hình thức và mô hình công đoàn Có thể là mô hình công đoàn cấp doanh nghiệp, hợp thành bởi những người lao động làm việc trong cùng một doanh nghiệp Cũng có mô hình công đoàn theo nghề, tụ hội các công đoàn hoạt động trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp đến từ nhiều doanh nghiệp khác nhau (ví dụ như công đoàn thợ mộc, công đoàn thợ điện) Hoặc có công đoàn chung, bao gồm nhiều loại hình người lao động đến từ các ngành khác nhau hoạt động trên cùng địa bàn, hoặc công đoàn ngành của tất cả các hình thức người lao động làm việc trong các doanh nghiệp khác nhau nhưng trong cùng một ngành kinh tế (như công đoàn ngành giáo dục, công đoàn ngành kim loại, công đoàn ngành tài chính…….) Những hình thức công đoàn này có thể cùng tồn tại trong một quốc gia
Mặc dù công đoàn có thể ở dưới bất cứ hình thức nào, các công đoàn ở các quốc gia và các lục địa khác nhau có ba chức năng chính Trước hết và quan trọng nhất, bất cứ công đoàn nào cũng
có chức năng đại diện cho người lao động và thương lượng thoả ước lao động tập thể Chức năng thứ hai là tác động tới luật và chính sách có ảnh hưởng tới người lao động và đoàn viên công đoàn, bằng cách chủ động tham gia đối thoại xã hội ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp khu vực Và chức năng thức ba là cung cấp các dịch vụ và một số phúc lợi cho đoàn viên công đoàn
Với chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức công đoàn luôn có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động đánh giá, công đoàn trong đơn vị không chỉ cầu nối giữa họ và người lao động mà còn là người đồng hành không thể thiếu trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Công đoàn là cầu nối quan trọng, liên tục Trước đây, nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường quan niệm công đoàn là đối đầu với ông chủ để bảo vệ công nhân lao động Nhưng thực tế, bằng nhiều hoạt động thiết thực,
Trang 9ổn định để doanh nghiệp phát triển, tổ chức công đoàn, đặc biệt là công đoàn cơ sở đã khẳng định
vị thế của mình Đồng thời không để mâu thuẫn xảy ra với người lao động, các bên cùng tìm kiếm giải pháp khi có vấn đề phát sinh, giúp doanh nghiệp được hoạt động tốt Hiện nay đa số doanh nghiệp và công đoàn là một Doanh nghiệp trả lương cho công đoàn do vậy việc đòi hỏi hay bảo
vệ lợi ích chính đáng của người lao động cũng không còn gay gắt như xưa Nên vai trò công đoàn chủ yếu là lo Hiếu hỷ lễ Tết cho người lao động
Trang 10KẾT LUẬN
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu ngày càng gay gắt, tất yếu dẫn đến sự biến động các cơ sở sản suất cả về tổ chức, cơ cấu, cũng như loại hình doanh nghiệp và chủ sở hữu Đặc biệt đối với nước ta trình độ phát triển của nền kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp còn hạn chế, thì sự biến đổi doanh nghiệp và sự thay đổi cơ cấu cũng như sở hữu doanh nghiệp tất yếu sẽ diễn ra thường xuyên hơn Khi các doanh nghiệp có sự thay đổi, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập của người lao động
Ngày nay, do tác động mạnh của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế nước ta, nhiều doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, các tập đoàn kinh tế đang bộc lộ những yếu kém trong tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài, việc làm đời sống của công nhân không đảm bảo Trước thực trạng trên, Đảng, Nhà nước ta đang tập trung chỉ đạo thực hiện chủ trương tái cơ cấu các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm, thu nhập của người lao động góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển bền vững Thực hiện chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, nhiều doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đang tiến hành rà soát lại các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh đoanh, tiến hành tổ chức lại sản xuất, sắp sếp lại lao động, cổ phần hóa những doanh nghiệp, tập đoàn không thuộc lĩnh vực then chốt của nền kinh
tế quốc dân Thực hiện chủ trương trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, đời sống của nhiều người lao động Công đoàn là tổ chức quần chúng rộng lớn của công nhân, lao động, người đại diện duy nhất, quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động vai trò của tổ chức Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nếu được phát huy hiệu quả thì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp được đẩy mạnh Người lao động mặc nhiên được bảo vệ về các quyền lợi và hưởng chế độ khác từ Công đoàn cấp trên qua đó sẽ đem lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp cũng như người lao động Đồng thời tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển bền vững và xây dựng đội ngũ lao động vững mạnh, góp phần nâng cao sức cạnh tranh, uy tín, hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường