1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề tài: “Phân tích chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK)”

37 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Phát Triển Dịch Vụ Bán Lẻ Của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
Tác giả Thân Minh Nhật, Phan Thị Hoàng Nhi, Phan Thị Uyển Nhi, Lê Thị Uyển Nhi, Lưu Phương Như
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Bài Tiểu Luận Thực Hành
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 805,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương. Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương tên tiếng anh là Saigon Bank For Industry And Trade, được viết tắt là Saigonbank. Là Ngân hàng cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thống Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng. Sau hơn 30 năm thành lập, SAIGONBANK đã tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 3.080 tỷ đồng theo tiến độ, cùng với đó là thành tựu đáng ghi nhận và trở thành ngân hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm, SAIGONBANK đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạnh mạng lưới hoạt động, kết quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu tư ban đầu và đánh dấu một bước phát triển mới. Trong suốt 33 năm hoạt động, Ngân hàng Saigonbank đã được được nhiều thành tựu đáng kinh ngạc. Tính đến năm 2017, SAIGONBANK có quan hệ đại lý với 562 ngân hàng và chi nhánh tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. Hiện nay ngân hàng Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram. Cùng với đó là những nỗ lực đáng kể trong ngành SAIGONBANK không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, mở thêm nhiều chi nhánh và điểm giao dịch phục vụ cho nhu cầu khách hàng. Qua đó, SAIGONBANK cũng vinh dự nhận được những giải thưởng quan trọng ghi dấu cho những thành công của mình: Tạp chí Euromoney bầu chọn SAIGONBANK là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam năm 1996; Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2006, 2009;… 1.2 Chức năng, Nhiệm vụ và Vai trò của Ngân hàng thương mại 1.2.1 Nhiệm vụ của NHTM Nhiệm vụ cơ bản nhất của NHTM đó là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM là cầu nối giữa cá nhân và tổ chức, “hút vốn” từ nơi nhàn rỗi và “bơm vào” nơi khan hiếm. 1.2.2. Chức năng của NHTM Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng cấp 2 Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác Chức năng tài trợ ngoại thương và nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế 1.2.3. Vai trò của NHTM Vai trò của NHTM được xác định trên cơ sơ chức năng và trên cơ sở các nhiệm vụ của nó trong từng giai đoạn. Bởi chức năng là tính vốn có của NHTM và vai trò của NHTM cũng chính là sự vận dụng các chức năng đó vào hoạt động thực tiễn. Vai trò của NHTM thay đổi cùng với sự phát triển kinh tếxã hội. Với các chức năng đã nêu trên vai trò của NHTM được thể hiện ở 2 mặt: Thực thi chính sách tiền tệ được hoạch định bởi NHTƯ. Góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nghiệp vụ tạo tiền.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Đề tài: “Phân tích chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương”

Nhóm 5:

Trần Trương Thùy Ngọc 2320716889 Thân Minh Nhật 2321211218

6Trần Thảo Nguyên 2320715312 Phan Thị Hoàng

Nhi

24202515701Nguyễn Hà Thảo Nguyên 2420220097

2 Phan Thị Uyển Nhi

24202608446Huỳnh Thị Thanh

Nguyệt

2420721186

0 Lê Thị Uyển Nhi

24202715076Đặng Hoàng Nhân 2421210512

9 Lưu Phương Như

24202108274

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: 3

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 3

SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương 3 1.2 Chức năng, Nhiệm vụ và Vai trò của Ngân hàng thương mại 4 1.2.1 Nhiệm vụ của NHTM 4 1.2.2 CHỨC NĂNG CỦA NHTM 4

1.2.3 VAI TRÒ CỦA NHTM 4

1.3 CÁC DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG 4

1.3.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY 5

1.3.2 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 6

1.3.3 DỊCH VỤ GÂY QUỸ 6

1.3.4 CHUYỂN TIỀN NỘI ĐỊA 6

1.3.5 DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ 6

1.3.6 KINH DOANH NGOẠI TỆ 6

1.3.7 DỊCH VỤ BÃO LÃNH 7

1.3.8 DỊCH VỤ KHÁC 7

1.4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 8

1.5 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH,MỤC TIÊU CỦA NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 9

1.5.1 SỨ MỆNH 9

1.5.2 TẦM NHÌN 2030 9

1.5.3 MỤC TIÊU 9

1.6 THÔNG ĐIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 9

1.7 LOGO CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 10

PHẦN 2: 12

PHÂN TÍCH CHẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 12

2.1 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 12

Trang 4

2.1.1.3 Thu nhập bình quân đầu người 13

SAIGONBANK 23

PHẦN 3: 26 GIỚI THIỆU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA

SAIGONBANK 26 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 26 3.2 Giải pháp phát triển Dịch vụ bán lẻ của NH TMCP Sài Gòn Công

3.3.1 KIẾN NGHỊ VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 28 3.3.2 KIẾN NGHỊ VỚI HIỆP HỘI NGÂN HÀNG VIỆT NAM 28 3.3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 29

Trang 5

là tiền, là “dòng máu” của doanh nghiệp, của người dân, của toàn xã hội, có nhiệm

vụ điều tiết lưu chuyển, lưu thông dòng tiền của nền kinh tế.

Trong thời gian vừa qua, với tác động của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung

và mới nhất là chịu ảnh hưởng trưc tiếp của đại dịch Covid – 19 gây nên cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm thay đổi cục diện kinh tế thế giới Hầu hết, toàn bộ nền kinh tế toàn cầu đều bị tê liệt, dòng tiền bị chảy ngược; khiến khoảng 35% doanh nghiệp toàn cầu có thể phá sản; các doanh nghiệp đều bị lung lay, có nguy cơ thua

lỗ, phá sản cao Đại dịch đã và đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế - xã hội toàn cầu, dẫn đến hậu quả hết sức khôn lường Ngân hàng Trung ương cùng các NHTM đưa ra các chính sách phù hợp để nhằm “bệ đỡ” cho doanh nghiệp ổn định, giúp tránh khỏi nguy cơ phá sản; việc giúp doanh nghiệp cũng là giúp người dân an sinh

xã hội, tháo gỡ các khó khăn, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống trong tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp hiện nay.

Ngân hàng TMCP Sài gòn Công thương Việt Nam là một ngân hàng tại Việt Nam, đây là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam Sau hơn

33 năm thành lập và phát triển, ngân hàng Saigonbank đã đạt được những thành tựu đáng kinh ngạc và ngày càng phát triển ,hội nhập vào nền kinh tế khu vực- thế giới.

NH TMCP Sài Gòn Công Thương là một trong số 34 Ngân hàng TMCP trong nước cùng Ngân hàng Trung ương đã chung sức ổn định nền kinh tế bằng các chức năng và nhiệm vụ và nghĩa vụ của mình Ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động… với đối

1

Trang 6

tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SAIGONBANK còn quan tâm và

mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài… hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, SAIGONBANK sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ ngân hàng tiên tiến… nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng TMCP.

Trang 7

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương - tên tiếng anh là

Saigon Bank For Industry And Trade, được viết tắt là Saigonbank Là Ngân hàng cổ

phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong hệ thống Ngân hàng cổ phần tại ViệtNam hiện nay, ra đời ngày 16 tháng 10 năm 1987, trước khi có Luật Công ty và Pháplệnh Ngân hàng với vốn điều lệ ban đầu là 650 triệu đồng

Sau hơn 30 năm thành lập, SAIGONBANK đã tăng vốn điều lệ từ 650 triệu đồnglên 3.080 tỷ đồng theo tiến độ, cùng với đó là thành tựu đáng ghi nhận và trở thànhngân hàng uy tín hàng đầu tại Việt Nam Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm,SAIGONBANK đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạnh mạng lưới hoạtđộng, kết quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu

tư ban đầu và đánh dấu một bước phát triển mới

Trong suốt 33 năm hoạt động, Ngân hàng Saigonbank đã được được nhiều thànhtựu đáng kinh ngạc Tính đến năm 2017, SAIGONBANK có quan hệ đại lý với 562ngân hàng và chi nhánh tại 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiệnnay ngân hàng Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP… và

là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram

Cùng với đó là những nỗ lực đáng kể trong ngành SAIGONBANK không ngừngmở rộng mạng lưới hoạt động, mở thêm nhiều chi nhánh và điểm giao dịch phục vụcho nhu cầu khách hàng Qua đó, SAIGONBANK cũng vinh dự nhận được những giảithưởng quan trọng ghi dấu cho những thành công của mình: Tạp chí Euromoney bầuchọn SAIGONBANK là ngân hàng tốt nhất tại Việt Nam năm 1996; Nhận giải thưởngSao Vàng Đất Việt 2006, 2009;…

Trang 8

1.2 Chức năng, Nhiệm vụ và Vai trò của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Nhiệm vụ của NHTM

Nhiệm vụ cơ bản nhất của NHTM đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM làcầu nối giữa cá nhân và tổ chức, “hút vốn” từ nơi nhàn rỗi và “bơm vào” nơi khanhiếm

1.2.2 Chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng

- Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

- Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng cấp 2

- Thực thi chính sách tiền tệ được hoạch định bởi NHTƯ

- Góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nghiệp vụ tạo tiền

1.3 Các dịch vụ bán lẻ của NH TMCP Sài Gòn Công Thương dành cho khách hàng.

“Dịch vụ ngân hàng (DVNH) là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng,gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng vì mục tiêu lợi nhuận” Đây là cách phân loại phổ biến ở các nướcphát triển, phù hợp WTO và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ

Ngân hàng bán lẻ (Retail banking), theo nghĩa đen, là cung cấp sản phẩm DVNHđến tận tay người tiêu dùng với số lượng nhỏ

“Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là việc cung ứng sản phẩm, DVNH đến taytừng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thểtiếp cận trực tiếp với sản phẩm, DVNH thông qua các phương tiện công nghệ thôngtin, điện tử viễn thông” – Theo WTO

Trang 9

“DVNHBL là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là mộtnhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán,nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân” – Theo từ điển Ngân hàng và Tin học.

Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động theo đối tượngkhách hàng: cá nhân, SMEs và doanh nghiệp lớn Vì vậy, có thể cho rằng “Dịch vụngân hàng bán lẻ được hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhânriêng lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phốitruyền thống hoặc mạng lưới phân phối điện tử”

1.3.1 Hoạt động Cho vay

- Cho vay mua nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Người vay phải có hộ

khẩu thường trú (kể cả diện KT3) có cùng địa bàn với NH nơi cho vay

- Cho vay sửa chữa, xây dựng, trang trí nội thất: Người vay phải có hộ khẩu

thường trú (kể cả diện KT3) có cùng địa bàn với NH nơi cho vay

- Cho vay mua phương tiện đi lại: NH cung cấp dịch vụ cho vay với mục đích để

mua phương tiện đi lại

- Cho vay các nhu cầu khác phục vụ đời sống: NH cung cấp dịch vụ cho vay cho

khách hàng là cá nhân, phục vụ đời sống

- Cho vay du học: NH cung cấp dịch vụ cho vay du học dành khách hàng là cá

nhân

- Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá: Là hoạt động giúp khách hàng gửi

tiền tiết kiệm có kỳ hạn tại SAIGONBANK, có ngay số tiền bằng 90% giá trị tiền gửitiết kiệm

- Cho vay để đầu tư và kinh doanh chứng khoán: NH cung cấp dịch vụ cho

Khách hàng là cá nhân vay để đầu tư và kinh doanh chứng khoán

- Cho vay vốn lưu động: NH cung cấp dịch vụ cho KH là cá nhân vay vốn lưu

động

- Cho vay đầu tư tài sản cố định: NH cung cấp dịch vụ cho vay đầu tư tài sản cố

định cho khách hàng là cá nhân

- Cho vay góp vốn vào doanh nghiệp: NH cung cấp dịch vụ cho khách hàng là cá

nhân vay với mục đích góp vốn vào doanh nghiệp

- Cho vay hợp tác với doanh nghiệp: NH cung cấp cho khách hàng là cá nhân

dịch vụ cho vay với mục đích hợp tác với các doanh nghiệp

Trang 10

1.3.2 Hoạt động Huy động vốn

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm : Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm

có kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm định kỳ

Tiền gửi thanh toán: SAIGONBANK nhận tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt

Nam và ngoại tệ của các cá nhân, tổ chức

1.3.3 Dịch vụ gây quỹ

Tiện ích

- Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng

- An toàn, chính xác, bảo mật

- Thu đổi tiền mặt VND không đủ tiêu chuẩn lưu thông

- Thực hiện việc thu đổi ngoại tệ

1.3.4 Chuyển tiền nội địa

Chuyển tiền nội địa- trong nước: Khách hàng muốn chuyển tiền cho người thân,

bạn bè, hay thanh toán tiền hàng cho các đối tác, nhà cung cấp ở bất cứ nơi đâu và bất

kỳ khi nào trong lãnh thổ Việt Nam.

1.3.5 Dịch vụ thanh toán quốc tế

Dịch vụ nhận và chuyển tiền qua hệ thống Moneygram: Dịch vụ chuyển tiền nhanh

toàn cầu MoneyGram là dịch vụ gửi và nhận tiền nhanh chóng, an toàn, tin cậy và rấtthuận tiện chỉ trong vòng vài phút

Dịch vụ nhận và chuyển tiền bằng điện (TT): NH sẽ giúp khách hàng có thể chuyển

tiền đến bất cứ ngân hàng nào ở nước ngoài một cách nhanh chóng và an toàn thôngqua hệ thống SWIFT để thanh toán cho các mục đích

1.3.6 Kinh doanh ngoại tệ

Giao dịch ngay (SPOT):Giao dịch giao ngay là giao dịch hai bên thực hiện mua,

bán ngoại tệ với nhau theo tỷ giá giao ngay xác định tại thời điểm giao dịch và kết thúcthanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo

Trang 11

Thu chi hộ: Dịch vụ thu chi hộ của NH sẽ giúp khách hàng tiết kiệm được thời

gian, giảm chi phí về quản lý công cụ và phương tiện làm việc đồng thời sẽ tránh đượcrủi ro khi vận chuyển tiền mặt

Trang 12

1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ỦY BAN QUẢN

LÝ RỦI RO NHÂN SỰỦY BAN

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

TS NỢ - TS CÓ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

KIỂM SOÁT NỘI

BỘBAN KIỂM SOÁT

KHỐI HỖ TRỢ ĐIỀU

HÀNH TỔNG HỢP

MẠNG LƯỚI CHI NHÁNH

KHỐI GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG

CÔNG TY TRỰC THUỘC

KV TP

HỒ CHÍ MINH P KINH DOANH

CÔNG TY QUẢN

LÝ NỢ VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN

KV MIỀN TRUNG

KV MIỀN BẮC

P KẾ TOÁN TÀI CHÁNH

KHÁCH SẠN RIVERSIDE

KV MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

P.KẾ TOÁN

P PHÁP CHẾ

P TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

KV MIỀN TÂY NAM BỘ

TRUNG TÂM KINH DOANH THẺ

P NGÂN QUỸ

Trang 13

1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh,mục tiêu của NH TMCP Sài Gòn Công Thương

Trở thành “Ngân hàng vì cộng đồng” Tạo ra các giá trị bền vững cho khách hàng

và tổ chức, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển xã hội

Loại trừ và khống chế nợ xấu ở mức thấp nhất và trong giới hạn cho phép

Nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo kịp yêucầu quản lý điều hành của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong từng thời kỳ phù hợp với chủtrương quản lý điều hành của Ngân hàng Trung Ương và Chính Phủ

Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ lõi của ngân hàng, nâng caonăng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ triển khai nền tảng hệ thống công nghệhiện đại

Phát triển thêm mạng lưới chi nhánh khi hội đủ các điều kiện quy định của NHTW.Thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu Saigonbank

1.6 Thông điệp của Ngân hàng TMCP Sài gòn Công Thương

Với slogan “Giải pháp tài chính thông minh” ngân hàng đã không cần phải dàidòng nói ra những tiêu chí của mình, tất cả đều đã được gói gọn trong câu slogan trên.Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương muốn mang tới cho khách hàng sự thuậntiện và dễ dàng nhất nhằm phục vụ cho cuộc sống của họ.Mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng

Trang 14

khi khách hàng cùng đồng hành cùng với Saigonbank Câu slogan này như một thôngđiệp mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương muốn gởi đến mọi khách hàng “Sẽtrở thành cuốn sổ tài chính đầy tính năng mà mọi người mong đợi, sẽ không ngừngphát triển vài cải tiến vì sự phát triển của đất nước và con người Việt Nam”.

1.7 Logo của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.

Về hình khối

Ngân hàng Sài Gòn Công Thương thiết kế logo với hình khối được tạo dựng làhình thoi bao quanh Hình khối này cho thấy sự bao bọc, gắn kết của hệ thống ngânhàng, thể hiện sự an toàn, tạo dựng niềm tin cho khách hàng khi đến vớiSAIGONBANK Qua đó cho thấy ngân hàng Sài Gòn Công Thương luôn nắm bắt,kiểm soát và giải quyết được mọi tình huống xảy ra

Được hình thoi bao bọc bên trong là tượng hình viết tắt cách điệu của chữ “CT”nghĩa là “Công Thương”, đây là như lời khẳng định thương hiệu mà SAIGONBANKgửi đến khách hàng của mình

Đặc biệt bên trong chữ “C” được khắc họa hình ảnh ngân hàng với ô vuông màutrắng mở rộng, cho thấy ngân hàng SAIGONBANK luôn mở rộng chào đón kháchhàng mọi nơi từ trong và ngoài nước

Về màu sắc

Với màu chủ đạo là màu xanh nước biển trên nền màu trắng cho thấy thông điệp

mà SAIGONBANK gửi đến:

Màu xanh: Thể hiện nhiệt huyết, sức mạnh và khát vọng phát triển vững bền

Màu trắng: Thể hiện sự tinh khôi, trong trắng, minh bạch, cho thấy ngân hàngSAIGONBANK làm việc luôn rõ ràng minh bạch

Trang 15

Về chữ viết

Dòng chữ SAIGONBANK ngắn gọn xúc tích như lời khẳng định thương hiệu vịthế của mình trên thị trường hiện nay Kiểu chữ đơn giản thể hiện sự hòa đồng thânthiện của ngân hàng với khách hàng, các đối tác trong và ngoài nước

Ngân hàng Sài Gòn Công Thương là ngân hàng có sự phát triển vượt bậc, đã gâyấn tượng với khách hàng và đối tác thông qua logo thiết kế mang nhiều ý nghĩa Đâynhư một lời khẳng định để thể hiện sức mạnh, khát vọng, sự minh bạch và luôn chămsóc, phục vụ khách hàng một cách nhiệt huyết nhất

Trang 16

PHẦN 2:

PHÂN TÍCH CHẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

2.1 Môi trường bên ngoài

2.1.1 Môi trường Vĩ mô

2.1.1.1Chính trị-pháp luật

Về chính trị:

Nền chính trị Việt Nam được đánh giá là thuộc vào dạng ổn định trên thế giới, đây

là một lợi thế cho việc phát triển ngân hàng Điều này cũng giúp gia tăng sự đầu tưvốn của nước ngoài vào các ngân hàng nước ta Nền chính trị ổn định cũng giảm thiểunguy cơ về các vấn dề như khủng bố, đình công,bãi công, từ đó giúp các doanhnghiệp tránh những rủi ro và thông qua đó sẽ thu hút đầu tư vào các ngành khác trong

2.1.1.2 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam

Trong bối cảnh vừa đối mặt với dịch bệnh, vừa duy trì hoạt động sản xuất, GDP cảnước tăng trưởng 1,81% trong 6 tháng đầu năm 2020 Trong đó, động lực chính chotăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm là công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 4,96%) vàcác ngành dịch vụ thị trường (bán buôn bán lẻ tăng 4,3%, hoạt động tài chính, ngânhàng và bảo hiểm tăng 6,78%)

Cùng với đó, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung vẫn tiếp diễn, căng thẳng chínhtrị gia tăng giữa Mỹ - Iran, bất đồng nội bộ trong tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

và trên bán đảo Triều Tiên cũng đã tác động tiêu cực đến kinh tế Việt Nam

Trang 17

Sự bùng nổ đại dịch đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế và ngân hàng Việt Nam.Công ty chứng khoán MB nhận định, diễn biến giá dầu và ảnh hưởng của kinh tế toàncầu tác động tiêu cực đến dư nợ cho vay của các ngân hàng Việt Nam Mặc dù hệthống ngân hàng hiện nay được đánh giá đã kiên cường hơn trong việc chống chọi vớicơn hoảng loạn so với trong cuộc khủng hoảng tài chính 2008, nhưng giới chuyên môncho rằng khả năng, chống chịu không đồng đều, có ngân hàng chống chịu tốt, có ngânhàng phải đối mặt khó khăn dẫn tới sự phân hoá trong hoạt động ngân hàng.

Sơ đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020

2.1.1.3 Thu nhập bình quân đầu người

Do hội nhập kinh tế sâu rộng, Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịchCOVID-19 Tuy nhiên, tác động y tế của dịch bệnh không nghiêm trọng như nhiềuquốc gia khác, nhờ có các biện pháp đối phó chủ động ở cả các cấp trung ương và địaphương Trong khi kinh tế vĩ mô và tài khóa ổn định với mức tăng trưởng GDP ướcđạt 3,8% trong quý đầu năm 2020, tác động của cuộc khủng hoảng COVID-19 đangdiễn ra là khó dự đoán, tùy thuộc vào quy mô và thời gian kéo dài của dịch bệnh

2.1.1.4 Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán

Hoạt động của hệ thống tổ chức tín dụng trong 6 tháng đầu năm 2020 chịu ảnhhưởng tiêu cực của dịch Covid-19, tăng trưởng tín dụng tính đến thời điểm 19/6/2020đạt mức thấp nhất so với cùng thời điểm của các năm trong giai đoạn 2016-2020 Hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm gặp khó khăn do thu nhập của người dân trong giai đoạnphòng, chống dịch giảm gây ảnh hưởng đến việc đóng phí các hợp đồng bảo hiểmđang còn hiệu lực và hạn chế tham gia các gói bảo hiểm mới Thị trường chứng khoángiảm mạnh với tổng mức huy động vốn 6 tháng đầu năm nay cho nền kinh tế giảm

Trang 18

37% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên thị trường đang có dấu hiệu tích cực từ sựphục hồi của kinh tế vĩ mô trong nước khi dịch Covid-19 được kiểm soát hiệu quả.

Từ đầu năm 2020 đến nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh giảm 2 lầncác mức lãi suất điều hành với tổng mức giảm 1%-1,5%/năm để hỗ trợ thanh khoản vàtạo điều kiện cho tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp; trong đó giảm 0,6%-0,75%/năm mức lãi suất trần tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng và giảm 1%/năm mức lãisuất trần cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên Hiện nay, lãi suất huy độngbằng đồng Việt Nam phổ biến ở mức 0,1%-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và

có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4%-4,25%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6tháng; 4,9%-6,6%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn

từ 12 tháng trở lên ở mức 6,5%-7,4%/năm Mặt bằng lãi suất cho vay đồng Việt Namphổ biến ở mức 6% - 9%/năm đối với cho vay ngắn hạn; 9% - 11%/năm đối với cho vaytrung và dài hạn

2.1.1.5 Yếu tố công nghệ

Khoa học công nghệ càng ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội vàthách thức cho các ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụng các công nghệ mộtcách nhân chóng và hiệu quả Hiện nay, nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngàycàng tăng, vì vậy việc áp dụng và phát triển công nghệ thông tin như chữ kí số, thanhtoán điện tử lien kết ngân hàng, hệ thống bù trừ điện tử,… để đưa ra các hệ thống dịch

vụ mới như : Hệ thống ATM, Home Baking, Mobile Baking,Internet Baking,…

2.1.2 Môi trường Vi mô

2.1.2.1 Yếu tố khách hàng

Do khách hàng của dịch vụ ngân hàng bán lẻ rất lớn về số lượng, rất rộng về phạm

vi, rất đa dạng về thu nhập, chi tiêu, độ tuổi, giới tính, trình độ, hiểu biết về ngân hàng,nghề nghiệp, tâm lý, thị hiếu… nên nhu cầu của khách hàng cũng rất đa dạng

Chưa có chiến lược tiếp thị rõ ràng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, thiếu đội ngũcán bộ chuyên nghiệp về tiếp thị dịch vụ ngân hàng bán lẻ nên tỉ lệ khách hàng cánhân tiếp cận và sử dụng dịch vụ còn ít Chính sách khách hàng kém hiệu quả, chấtlượng phục vụ chưa cao, các ngân hàng thương mại Việt Nam chưa đáp ứng nhu cầu

cơ bản về dịch vụ của các nhóm đối tượng khác nhau Vì vậy NHTM cần phát triểnmạng lưới các chi nhánh, các phòng giao dịch với mô hình gọn nhẹ nhằm tăng nhanhnguồn vốn, đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân

Ngày đăng: 02/08/2021, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w