Nội dung chuyên ngành: Giáo dục đại học Việt Nam và thế giới. 1. Mục tiêu dạy học a) Mục tiêu về kiến thức Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Cách tiếp cận và lược sử các giai đoạn phát triển của giáo dục đại học phương Đông và Phương Tây; Những đặc trưng và xu hướng phát triển cơ bản của nền GDĐH hiện đại; Cơ cấu hệ thống và đặc điểm về loại hình, tổ chức nhà trường đại học trong hệ thống GDDH Việt Nam và một số nước; Mục tiêu và các giải pháp chiến lược đổi mới GD ĐH Việt Nam; Các nội dung cơ bản quản lý nhà nước về GD Đại học theo luật GD 2019 sửa đổi; Các quy định cơ bản về quản lý nhà trường đại học và chức trách, nhiệm vụ giảng viên theo Điều lệ Trường Đại họcCao đẳng và Luật GD 2019 sửa đổi. b) Mục tiêu về kỹ năng Hình thành và phát triển ở người học các kỹ năng tư duy: nhận dạng, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá..... tài liệu, thông tin về GD ĐH; so sánh các đặc trưng, vai trò giáo dục đại học; Kỹ năng tổ chức và quản lý giáo dục đại học cấp khoabộ môn; Phát triển năng lực nghiên cứu dự án, trao đổi và trình bày các vấn đề về phát triển và quản lý giáo dục đại học; Kỹ năng làm việc theo nhóm. c) Mục tiêu về thái độ Hình thành thái độ khách quan, khoa học; Ý thức được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục đại học trong quá trình phát triển xã hội; Hình thành và phát triển tình yêu nghề nghiệp trách nhiệm xã hội nghề nghiệp của giảng viên ĐH. 2. Hình thức dạy học: Thời gian giảng lý thuyết: 30 tiết; Thời gian thực hành, thảo luận: 15 tiết.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: KỸ NĂNG DẠY HỌC ĐẠI HỌC Câu 1: Anh chị hãy phân tích vai trò, ý nghĩa của mục tiêu dạy học trong triển khai dạy học hiệu quả Lấy ví dụ minh họa cho một bài dạy cụ thể.
Trả lời:
I VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Khái niệm
Quá trình đào tạo trong nhà trường sẽ tạo ra sự phát triển nhân cách cho sinh viên Ví dụ, sau 4 năm đào tạo tại Trường ĐH Lạc Hồng, một học sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh sẽ trở thành một kỹ sư Kết quả của quá trình đào tạo sẽ đem lại sự thay đổi đã được định trước về nhân cách của sinh viên
Mục tiêu dạy học là trạng thái phát triển nhân cách được dự kiến trước của sinh viên sau một quá trình đào tạo, dựa trên yêu cầu phát triển của đất nước, của thị trường lao động
Trạng thái phát triển nhân cách được thể hiện ở phẩm chất và năng lực của người được đào tạo Hệ thống phẩm chất và năng lực này lại thể hiện ở việc hoàn thành nhiệm vụ được giao sau khi tốt nghiệp
Vì vậy: mục tiêu dạy học là những nhiệm vụ, công việc mà sinh viên phải làm được sau một quá trình học tập mà trước đó họ chưa làm được
Quá trình học tập có thể là quá trình học tập một bài học, một môn học, hoặc một khóa học Mục tiêu dạy học xác định những kết quả cần đạt được ở sinh viên (chứ không phải ở giảng viên; ví dụ: giảng viên hoàn thành bài giảng, khoa mục huấn luyện ) Mục tiêu dạy học cũng không phải là sự liệt kê hay mô
tả nội dung dạy học
2 Tầm quan trọng của mục tiêu dạy học
Muốn sinh viên sau khi tốt nghiệp hoàn thành được chức trách, nhiệm vụ, công việc được giao, cần phải xây dựng được mục tiêu dạy học chính xác và triển khai việc dạy học theo mục tiêu này Mục tiêu dạy học sẽ quyết định chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học
- Mục tiêu dạy học là cái đích mà người dạy và người học cần hướng tới Khi giảng viên và sinh viên thống nhất được mục tiêu dạy học thì họ sẽ cùng cộng tác, nỗ lực cùng nhau để tiến tới cái đích đó Ngạn ngữ có câu: "Nếu không biết mình định đi tới đâu, làm sao biết được mình đã đi đến đích"
- Mục tiêu dạy học quyết định việc học tập của sinh viên Vì căn cứ vào
Trang 2mục tiêu học tập, sinh viên có thể biết mình phải học những gì để có đủ khả năng thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ, công việc gì sau khi học Lựa chọn được phương pháp học tập thích hợp, chủ động tổ chức việc học tập phù hợp với điều kiện học tập và những đặc điểm tâm, sinh lý của bản thân Tự đánh giá được kết quả học tập của mình khi so sánh với mục tiêu Từ đó tự điều chỉnh việc học tập cho phù hợp để sớm đạt được mục tiêu
- Mục tiêu dạy học quyết định việc giảng dạy của giảng viên Căn cứ vào mục tiêu, giảng viên có thể xác định chính xác những gì cần phải dạy và dạy đến mức độ nào, lựa chọn và thực hiện được những phương pháp dạy học phù hợp
để sinh viên học tập có kết quả nhất; Đánh giá được kết quả học tập của sinh viên một cách khách quan, chính xác, từ đó giúp sinh viên học tập một cách hiệu quả; Tự đánh giá được năng lực và kết quả giảng dạy của mình để cải tiến phương pháp dạy học, tự hoàn thiện năng lực của mình
Như vậy,chúng ta thấy mục tiêu dạy học rất quan trọng: giúp cho giảng viên thiết kế nội dung, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá sinh viên, giúp cho sinh viên biết mình cần học cái gì, chủ động lập kế hoạch học tập và tự đánh giá kết quả học tập Mục tiêu dạy học sẽ tăng cường sự cộng tác giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học Người giảng viên phải viết được mục tiêu dạy học sau khi phân tích các nhiệm vụ học tập và trước khi thiết kế quá trình dạy học
3 Các loại mục tiêu dạy học
- Mục tiêu chung của nền giáo dục
- Mục tiêu của bậc học (tiểu học, trung học, đại học )
- Mục tiêu của trường học (mục tiêu đào tạo của từng nhà trường)
- Mục tiêu của ngành học
- Mục tiêu của môn học (học phần)
- Mục tiêu của bài học (còn gọi là mục tiêu chuyên biệt)
Các loại mục tiêu trên đều do cơ quan (hoặc người được phân công) xây dựng, sau đó phải được phê duyệt và thống nhất Quan trọng nhất đối với giảng viên là các mục tiêu chuyên biệt Giảng viên căn cứ vào các mục tiêu lớn, xây dựng các mục tiêu chuyên biệt, đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy được phân công
4 Mục tiêu chuyên biệt
a) Khái niệm
Mục tiêu chuyên biệt là mục tiêu học tập cụ thể của từng bài học lý thuyết
Trang 3hoặc thực hành Mục tiêu chuyên biệt phải xuất phát từ mục tiêu môn học (học phần) phản ánh và cụ thể hóa được mục tiêu môn học (học phần) Đối với giảng viên và sinh viên thì mục tiêu chuyên biệt là loại mục tiêu quan trọng nhất vì nó quyết định trực tiếp kết quả giảng dạy học tập của từng bài học Giảng viên phải dành nhiều thời gian nghiên cứu soạn thảo; sinh viên phải nắm vững mục tiêu chuyên biệt trước khi bắt đầu học tập từng bài học
b) Các thành phần của mục tiêu chuyên biệt
Mỗi mục tiêu chuyên biệt có bốn thành phần là: hành động, nội dung, điều kiện, tiêu chuẩn
Hành động là động từ yêu cầu sinh viên phải thực hiện bằng ngôn ngữ (thí dụ: nói được, trình bày được, giải thích được, liệt kê được ); bằng hành động cơ bắp (làm được, tiêm được, cấp cứu….) hoặc bằng hành động giao tiếp (giải thích, an ủi, giải quyết)
Vì mục tiêu biểu hiện ý định, điều mong muốn sinh viên phải đạt được sau khi học cho nên tránh dùng các động từ tĩnh, động từ có ý nghĩa không rõ ràng
Thí dụ: hiểu được, biết được… (không rõ mức độ đến đâu); nắm được, quán triệt được, thông suốt… (mơ hồ, không định lượng được)
Một số động từ thường được dùng để mở đầu cho mục tiêu là: liệt kê ra,
kể ra, phát biểu, mô tả, định nghĩa, giải thích, phân biệt, so sánh, minh họa, đánh gái, xác định vị trí, cho vài thí dụ, vẽ ra, tính toán Những động từ này đề thể hiện bằng một việc làm có thể quan sát, kiểm tra được cho nên nó rất rõ ràng
Nội dung mô tả nhiệm vụ cần làm, hoặc đôi khi là kết quả của một công việc, một sản phẩm Phần này diễn đạt yêu cầu của động từ hành động, làm bổ ngữ cho động từ Thí dụ: kể ra, mô tả (cái gì?), phân biệt, so sánh (cái gì với cái gì?), xác định vị trí (cái gì so với những cái gì?)
Điều kiện là các yếu tố xác định hoàn cảnh hay phương tiện để thực hiện mục tiêu Thường rất cần cho mục tiêu thực hành
Thí dụ: dùng phương tiện, thiết bị gì; thực hiện trên vật thực hay trên mô hình; sử dụng phương pháp gì; được mở sách hay không; thực hiện ở đâu (giảng đường hay phóng thí nghiệm, thực địa…), ban ngày hay ban đêm, trong thời gian bao lâu
Điều kiện càng cụ thể, rõ ràng thì sinh viên dễ thực hiện và giáo viên đánh giá càng đúng, càng dễ dàng
Tiêu chuẩn là mức độ, yêu cầu phải đạt được Tiêu chuẩn cần ghi rõ làm
Trang 4như thế nào và đến mức độ nào thì đạt số lượng, thời gian, số lần, phẩm chất
Sinh viên hiểu rõ tiêu chuẩn của mục tiêu, họ sẽ tự đánh giá được việc học tập của mình
Tóm lại: một mục tiêu chuyên biệt có đủ bốn thành phần, đó là: (1) Hành động thể hiện bằng động từ; (2) Nội dung là bổ ngữ của động từ; (3) Điều kiện
để thực hiện; (4) Tiêu chuẩn phải đạt
Tùy theo bài giảng (lý thuyết, thực hành), giảng viên không nhất thiết phải luôn luôn viết đủ cả bốn thành phần của tất cả các mục tiêu, nhưng phải viết rõ ràng, chính xác để sinh viên có thể làm được Không nên viết các mục tiêu ôm đồm nhiều nội dung
Vậy giảng viên làm gì để xác định được mục tiêu?
Như ta đã biết, chương trình của môn học đã cho biết mục tiêu trung gian, nhưng nó chưa chứa đựng các nội dung chi tiết, cụ thể và chưa đầy đủ Do đó, khi nhận bài giảng, giảng viên cần lập bảng danh mục các điều mà sinh viên sẽ phải biết, phải làm được sau bài học, từ đó định ra các mục tiêu
c) Các phẩm chất của một mục tiêu chuyên biệt
Khi viết một mục tiêu chuyên biệt, cần bảo đảm có đủ sáu phẩm chất sau:
- Sát hợp Mục tiêu phải xuất phát từ nhiệm vụ mà sinh viên sẽ phải thực hiện sau khi học Dù là mục tiêu kiến thức hay mục tiêu thực hành cũng là để phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ sắp tới của sinh viên
- Logic Nội dung của một hay nhiều mục tiêu trong một bài học gồm nhưng yêu cầu (mong muốn) sinh viên phải đạt được, những điều kiện và những tiêu chuẩn đối với những yêu cầu đó Tất cả phải có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ, trật tự; nghĩa là phải mang tính logic, không chứa đựng mâu thuẫn nội tại trong hệ thống mục tiêu cũng như từng mục tiêu
- Chính xác Việc chọn từ và đặt câu phải rõ ràng, sáng sủa, không tối nghĩa, không khó hiểu, không gây nhầm lẫn (nhiều cách hiểu khác nhau) Sinh viên đọc mục tiêu xong có thể hiểu được ngay, không cần hỏi lại (vì không phải lúc nào cũng có giảng viên để hỏi và cũng không cần thiết)
- Thực hiện được Các mục tiêu, nhất là mục tiêu thực hành, phải đảm bảo
có điều kiện để sinh viên thực hành và thực hành được
- Quan sát được Việc thực hiện mục tiêu phải được thể hiện ra bằng các hành vi có thể thấy được; nói ra được, viết ra được hoặc thao tác được
- Đo lường được Có thể dùng các đơn vị thời gian, trọng lượng, chiều dài,
Trang 5mức chuẩn, độ chính xác để đo được kết quả thực hiện mục tiêu của từng sinh viên.
Hai phẩm chất "quan sát được' và "đo lường được" rất cần cho các mục tiêu thực hành và cho việc tự đánh giá và đánh giá kết quả học tập sau khi học
Tóm lại, một mục tiêu chuyên biệt, cần và nên có sáu phẩm chất nêu trên, nhưng không nhất thiết lúc nào cũng phải có đủ cả sáu phẩm chất đó Tuy nhiên, khi viết mục tiêu thì cần phải đạt được tối đa các phẩm chất đã nêu Vì có như vậy giáo viên mới bám sát được những điều sinh viên cần học, cần đạt được để giảng dạy; sinh viên cũng tập trung trí lực học đúng yêu cầu, đồng thời có thể tự đánh giá xem mình đã đạt được đến mức độ nào Mục tiêu quy định những điều phải học, phải đạt được, nhưng không hạn chế tư duy và tầm hiểu biết của từng
cá nhân Ngoài mục tiêu học tập, giảng viên cần phát huy khả năng của từng cá thể sinh viên để họ có thể tự lực học được càng nhiều càng tốt
5 Mục tiêu bài giảng
Cùng với nội dung và phương pháp giảng dạy, mục tiêu giảng dạy là yếu
tố không thể thiếu và có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác trong quá trình dạy học Tuy không phải là “xương sống” của một giáo án nhưng phần mục tiêu bài giảng có ý nghĩa quan trọng để làm nên thành công của tiết dạy
Một tiết giảng hay không chỉ căn cứ vào hoạt động của thầy và trò diễn ra như thế nào, sử dụng phương pháp và phương tiện gì mà điều cốt yếu là tiết giảng đó có đạt được mục tiêu đề ra hay không? Việc xác định không đúng hoặc không rõ ràng mục tiêu bài giảng thì khó mà dạy hay, dạy tốt; giáo viên và sinh viên dễ lạc vào một “rừng tri thức” mà không biết đích đến
Vậy, mục tiêu bài giảng là gì? Có thể hiểu đơn giản mục tiêu dạy học là cái đích mà sinh viên, sinh viên phải đạt được sau khi học; đó chính là “đích” cuối cùng mà cả thầy và trò đều phải hướng tới Hoặc mục tiêu bài giảng là kết quả mà giáo viên mong muốn người học đạt được sau bài giảng Mục tiêu dạy học đề ra là hướng vào phía sinh viên chứ không phải phía giáo viên “Mục tiêu thực hiện là một lời phát biểu mô tả kết quả thực hiện đã dự định của sinh viên vào cuối buổi dạy” (Robert F Mager, 1994)
Mục tiêu dạy học nói chung và bài giảng nói riêng có một ý nghĩa hết sức quan trọng Nó định hướng và giúp giáo viên lập kế hoạch cho các hoạt động dạy học của mình và khi thực hiện, sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của
kế hoạch này Nó còn định hướng cho việc tìm hiểu các tài liệu dạy học, là cơ sở xác định các kết quả học tập của sinh viên, sinh viên và kiểm tra, đánh giá người học, người dạy cũng như giá trị của một bài giảng, một chương trình đào tạo
Không có tiết giảng nào hiệu quả mà lại thiếu mục tiêu bài giảng Một bài
Trang 6học thiếu mục tiêu hoặc xác định mục tiêu không đúng, không rõ ràng giống như một chiếc thuyền ra khơi mà không xác định được đích đến hay người đi vào một khu rừng mà không biết mình đang đi đâu, không ý thức được bằng cách nào để đi đến đích và không biết được khi nào thì mình sẽ đến đích
Do đó, đối với giáo viên, một mục tiêu được xác định rõ ràng, đầy đủ, cụ thể và chính xác giúp giáo viên lựa chọn và sắp xếp nội dung bài giảng cho phù hợp Mục tiêu bài giảng định hướng cho các bước tiếp theo trong kế hoạch bài dạy Dựa trên mục tiêu, giáo viên lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học sao cho bài giảng có kết quả tốt nhất Mục tiêu bài giảng còn là
cơ sở để giáo viên xây dựng các câu hỏi, bài kiểm tra và các hình thức kiểm tra nhằm đánh giá được tình trạng nhận thức của sinh viên, sinh viên, đo lường năng lực của sinh viên, sinh viên sau tiết giảng hay sau một học phần Mục tiêu bài giảng là căn cứ để giáo viên đánh giá được sự tiến bộ của sinh viên, sinh viên đến mức nào theo chuẩn đã định, tạo niềm say mê, hứng thú nghề nghiệp
và tinh thần trách nhiệm trong quá trình dạy học
Đối với sinh viên, sinh viên, nắm được mục tiêu bài giảng mà giáo viên đặt ra sẽ giúp họ tự xác định cái đích mà mình cần hướng tới trong quá trình học môn học, bài học hay tiết học Từ đó, sinh viên, sinh viên biết lựa chọn tài liệu học tập, phương pháp học tập, tự tổ chức quá trình học tập của bản thân theo một định hướng rõ ràng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Thực hiện được mục tiêu bài giảng sẽ phát triển được ở người học các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tư duy, các kĩ năng hành động, hình thành thái độ
và cả niềm say mê học tập đối với môn học
- Mục tiêu bài giảng cần đạt được các yêu cầu sau:
+ Phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải theo chức năng của người dạy
+ Phải được diễn đạt bằng một động từ hành động đơn nghĩa (dễ hiểu và hiểu thống nhất như nhau) và tập trung vào kết quả
+ Phải bao quát đủ cả 3 lĩnh vực chung của học tập đó là: kiến thức, kỹ năng, thái độ
+ Phải thích đáng (quan trọng, thiết thực, phù hợp) và khả thi (có thể thực hiện được)
+ Phải phù hợp với đối tượng sinh viên, sinh viên (đặc điểm tâm sinh lý, trình độ hiện có của sinh viên, sinh viên)
+ Kết quả mong đợi của mục tiêu bài giảng phải được diễn tả dưới dạng
Trang 7hành vi có thể quan sát thấy được (có khả năng đo lường được), xác định được hoàn cảnh mà hành vi sẽ diễn ra cũng như thời gian và điều kiện thực hiện
Về cách viết mục tiêu bài giảng:
Mục tiêu bài giảng phải viết dưới góc độ người học và bắt đầu bằng một động từ hành động tương ứng với các cấp độ nắm vững kiến thức và có bổ ngữ làm rõ nghĩa cho động từ đó Không nên sử dụng các động từ chung chung không đo đạc được để viết mục tiêu Mục tiêu có chức năng chỉ đạo cho việc thiết kế những giai đoạn tiếp sau của bài học Do đó, việc lựa chọn các thuật ngữ hay mệnh đề chính xác để phát biểu mục tiêu là một kĩ thuật hết sức quan trọng, đòi hỏi giáo viên phải chú ý tích luỹ kinh nghiệm thực tế
Những cụm từ thường thấy trong các giáo án hiện nay như: nắm vững, nắm được, hiểu rõ, tìm kiếm, có khả năng, suy nghĩ, có kiến thức, trang bị cho sinh viên… đều chưa phải là ngôn ngữ phát biểu mục tiêu học tập Nên tránh lạm dụng những câu hay mệnh đề thừa trong mục tiêu bài giảng như: Sinh viên cần nắm được , Sau khi học bài này sinh viên sẽ hiểu Bài này giúp sinh viên nắm vững Đương nhiên, mục tiêu bài giảng phải được phát biểu với tư cách những kết quả mà sinh viên cần đạt được, chứ không dành cho ai khác
Mở đầu mục tiêu bài giảng bao giờ cũng là “Sau khi học xong bài giảng (tiết giảng), sinh viên có khả năng về “kiến thức”, “kỹ năng”, “thái độ”, trong đó:
- Kiến thức: “Là thông tin được chứa trong não” Các thông tin này có thể bao gồm: sự kiện thực tế; khái niệm; nguyên lý; quy trình; quá trình; cấu trúc,
Để viết được mục tiêu bài giảng lý thuyết về mặt kiến thức, cần nắm vững
6 mức độ kiến thức do Benjamin Bloom (nhà giáo dục hàng đầu ở Mỹ) đề xuất,
từ đó có thể sử dụng các động từ sao cho phù hợp ứng với mỗi mức độ như sau:
+ Biết: Nhắc lại được, kể tên được, trình bày được, nêu được, điền vào, xác định, liệt kê, đặt tên, nhớ lại, nêu lên, kể ra, viết ra…
+ Hiểu: Diễn đạt được, báo cáo, sắp xếp, tính toán, lựa chọn, tóm tắt, khái quát hóa, xây dựng, chứng minh, phân biệt, minh họa, chọn lựa, giải thích được nội dung, mô tả được hình thức hay cấu trúc, phân tích được thành phần, so sánh được mức độ khác nhau hay giống nhau
+ Áp dụng: Thể hiện, ứng dụng, trình diễn, minh họa, bố trí, hoàn thành,
áp dụng, liên hệ, giải quyết, so sánh, soạn thảo, thiết lập, xếp hạng, phát hiện được, tìm ra được
+ Phân tích: Phân tích, phân hoá, phân loại, đánh giá, so sánh, tính toán,
Trang 8đối chiếu, phân biệt, tìm sự khác nhau, tách ra…
+ Tổng hợp: Soạn thảo được, tổng kết, hệ thống, lập kế hoạch, thiết kế, bố trí, thiết lập, kết hợp, hình thành, lập kế hoạch, đề xuất, liên hệ…
+ Đánh giá: Nhận xét được, đánh giá được, xếp hạng, so sánh, chọn lựa, định giá, cho điểm, lập luận, xác định giá trị, phê phán, nhận xét, bảo vệ, khẳng định…
- Kỹ năng: "Là hoạt động quan sát được những phản ứng mà một người thực hiện nhằm đạt được mục đích" Kỹ năng được chia ra: kỹ năng nhận thức
và kỹ năng thực hành
Giáo viên cần xác định rõ sinh viên, sinh viên sẽ đạt được các kỹ năng gì sau khi học xong bài giảng Cần sử dụng các động từ để mô tả mức kỹ năng cần đạt được từ đơn giản đến phức tạp, từ biết đến thực hiện thuần thục được một hành động hay một hành vi nào đó ở một trình độ nhất định (đúng mẫu, nhanh đến đâu, chính xác ở mức độ nào) như: kể được, vẽ được, thực hành được, thực hiện được, soạn thảo được, định khoản được, làm được, vận dụng được, lắp ráp được, vận hành được, sáng tác được, cải tiến được, thiết kế được, nhận biết được, tiến hành, hoàn thành, giải quyết vấn đề, thực hiện, quan sát, thu thập, sử dụng, đo lường, lập kế hoạch, chẩn đoán, chế biến, ước lượng, tập hợp, xây dựng, tổ chức, phân tích, xem xét, phát hiện, áp dụng, sử dụng, xử lý, đọc được đúng các…
- Thái độ: “Là cảm nhận của con người và cách ứng xử của họ đối với một công việc nào đó” Thái độ biểu hiện có thể mang tính chất cá nhân (thói quen) hoặc hành vi liên cá nhân, bao gồm 2 loại thái độ: thái độ quan sát được
và thái độ không quan sát được
Giáo viên cần xác định rõ sinh viên có thái độ như thế nào sau khi học xong bài giảng Cần sử dụng các cụm từ để diễn tả các mức độ về thái độ như: qua tiết giảng hình thành được đức tính cẩn thận, trung thực, kiên trì, ý thức trách nhiệm trong công việc, ý thức và đạo đức nghề nghiệp, đoàn kết, nhận thức được, tôn trọng, chấp nhận, đồng tình, ủng hộ, yêu thích, phê phán, bác bỏ, hợp tác, phán xử, tuân thủ, thay đổi, hợp nhất, sửa đổi, tin tưởng, nghiêm túc, chủ động đề xuất, biết tiết kiệm, đảm bảo an toàn, phối hợp…
Có thể khẳng định lại thêm một lần nữa rằng một bài giảng thành công phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó khâu chuẩn bị giáo án lên lớp là hết sức quan trọng Mục tiêu bài giảng tuy không phải là phần trọng tâm của một giáo
án, không lộ diện trong giờ lên lớp nhưng đó chính là cái “đích” cuối cùng mà
cả thầy và trò đều phải hướng tới Nó là sợi chỉ xuyên suốt trong việc dẫn đường
Trang 9chỉ lối để làm nên thành công của một tiết giảng Vì thế, khi bắt tay vào công việc soạn giáo án lên lớp, giáo viên cần phải xác định đúng, cụ thể và rõ ràng mục tiêu bài giảng Thật sai lầm nếu ta xem nhẹ phần việc này
Vì vậy, mỗi giáo viên nhà trường với niềm say mê và nhiệt huyết, hãy cố gắng để trau dồi chuyên môn, chuẩn bị kỹ và nắm chắc giáo án trước khi lên lớp
để bài giảng của chúng ta ngày càng sinh động, cuốn hút và hứng thú hơn
II VÍ DỤ MINH HỌA CHO MỘT BÀI DẠY CỤ THỂ
Môn học: Thiết kế cầu thép
Bài giảng: Tính toán thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm thép
Mục tiêu bài giảng này có thể xác định như sau:
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
- Về kiến thức: Trình bày được nội dung, trình tự thiết kế kết cấu nhịp cầu dầm thép; Kể tên được các phương pháp tính toán;
- Về kỹ năng: Vẽ và nhắc lại được các sơ đồ làm việc của dầm thép, Vận dụng được các phương pháp tính toán truyền thống và sử dụng phần mềm thiết
kế cầu trong tính toán kết cấu nhịp cầu dầm thép…
- Về thái độ: Tuân thủ nguyên tắc tính toán theo đúng quy định thiết kế cầu hiện hành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bàn về mục tiêu dạy học, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
[2] Đặng Sơn Tuấn, Bài giảng Những vấn đề cơ bản về PPDH trong nhà trường Quân đội
Câu 2: Anh chị hãy chọn một nội dung chuyên ngành của mình và xác định mục tiêu dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của sinh viên khi dạy học nội dung đã chọn.
Trả lời:
Nội dung chuyên ngành: Giáo dục đại học Việt Nam và thế giới
1 Mục tiêu dạy học
a) Mục tiêu về kiến thức
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về:
- Cách tiếp cận và lược sử các giai đoạn phát triển của giáo dục đại học
Trang 10phương Đông và Phương Tây;
- Những đặc trưng và xu hướng phát triển cơ bản của nền GDĐH hiện đại;
- Cơ cấu hệ thống và đặc điểm về loại hình, tổ chức nhà trường đại học trong hệ thống GDDH Việt Nam và một số nước;
- Mục tiêu và các giải pháp chiến lược đổi mới GD ĐH Việt Nam;
- Các nội dung cơ bản quản lý nhà nước về GD Đại học theo luật GD
2019 sửa đổi;
- Các quy định cơ bản về quản lý nhà trường đại học và chức trách, nhiệm
vụ giảng viên theo Điều lệ Trường Đại học/Cao đẳng và Luật GD 2019 sửa đổi
b) Mục tiêu về kỹ năng
- Hình thành và phát triển ở người học các kỹ năng tư duy: nhận dạng, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá tài liệu, thông tin về GD ĐH; so sánh các đặc trưng, vai trò giáo dục đại học;
- Kỹ năng tổ chức và quản lý giáo dục đại học cấp khoa/bộ môn;
- Phát triển năng lực nghiên cứu dự án, trao đổi và trình bày các vấn đề về phát triển và quản lý giáo dục đại học;
- Kỹ năng làm việc theo nhóm
c) Mục tiêu về thái độ
- Hình thành thái độ khách quan, khoa học;
- Ý thức được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục đại học trong quá trình phát triển xã hội;
- Hình thành và phát triển tình yêu nghề nghiệp trách nhiệm xã hội- nghề nghiệp của giảng viên ĐH
2 Hình thức dạy học:
- Thời gian giảng lý thuyết: 30 tiết;
- Thời gian thực hành, thảo luận: 15 tiết