1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các quy định của luật thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn. so sánh hai phương pháp tính thuế này đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp

16 78 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 116,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các quy định của luật thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn. so sánh hai phương pháp tính thuế này đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp , Phân tích các quy định của luật thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn. so sánh hai phương pháp tính thuế này đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp , Phân tích các quy định của luật thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn. so sánh hai phương pháp tính thuế này đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP HỌC KÌ MÔN: LUẬT TÀI CHÍNH

ĐỀ BÀI: ĐỀ SỐ 06: Phân tích các quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn So sánh hai phương pháp tính thuế này? Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 3

B NỘI DUNG 3

I Phân tích các quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn: 3

1 Các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: 3

2 Liên hệ thực tiễn: 10

II So sánh hai phương pháp tính thuế 12

1 Về đối tượng áp dụng: 12

2 Thuế suất: 12

3 Công thức tính 13

4 Hệ quả 13

III Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp dưới góc độ của cơ quan quản lý thuế 14

1 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của phương pháp khấu trừ thuế dưới góc độ của cơ quan quản lý thuế 14

2 Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu 15

C KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

BÀI LÀM

A MỞ ĐẦU

Từ khi Nhà nước ra đời, các loại thuế cũng thi nhau xuất hiện như thuế thân, thuế

đinh, thuế muối, thuế thổ trạch,… Tuy nhiên, sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, song song với việc xóa bỏ hệ thống thuế phi nhân đạo, Nhà nước dần hình thành hệ thống thuế mới Thuế là khoản thu nộp bắt buộc mà các cá nhân hoặc tổ chức phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định Thuế là hiện tượng tất yếu, xuất hiện

và tồn tại cùng các hiện tượng kinh tế - xã hội khác Hiện nay, Việt Nam có thuế thu nhập

cá nhân, thuế xuất, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,…Thuế đóng vai trò như một công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; giúp Nhà nước điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng; giúp ổn định và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước đó chính là thuế giá trị gia tăng Trong thuế giá trị gia tăng có nhiều vấn đề cần làm rõ, nghiên cứu trong đó có phương pháp tính thuế thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những nội dung quan trọng cần được tìm hiểu rõ Để là rõ vấn đề

trên, bài làm này em xin chọn đề 06: “ Phân tích các quy định của luật thuế GTGT về hai

phương pháp tính thuế GTGT và liên hệ thực tiễn So sánh hai phương pháp tính thuế này Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp”

B NỘI DUNG

I Phân tích các quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn:

1 Các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

1.1: Khái niệm thuế GTGT:

Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế phát sinh trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông Phần giá trị tăng thêm của một sản phẩm là phần chênh lệch giá bán ra và chi phí nguyên liệu, vật liệu đầu vào bị đánh thuế GTGT

Trang 4

Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng, mọi chủ thể trong xã hội đều phải trả một phần thu nhập do hành vi tiêu dùng của mình khi thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho nền kinh tế xã hội Thuế GTGT chỉ tính trên phần tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế GTGT phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau

1.2: Hai phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

Thuế GTGT được thu qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh Dựa trên đối tượng tính thuế là phần chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào tương ứng, phương pháp khả thi xác định số thuế phải nộp là tính theo phần chênh lệch qua các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông (phương pháp khấu trừ thuế) hoặc tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm phát sinh do chủ thể nộp thuế tạo ra (phương án tính trực tiếp trên phần GTGT)

1.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp khấu trừ thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế GTGT 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định:

“ 1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT quy định như sau:

a Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu

ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

b Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịnh vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT

Thuế GTGT của hàng hóa, dịnh vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế GTGT xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;

Trang 5

c Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

và điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.

2 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:

a Cơ sở kinh doanh thu mua hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ,

cá nhân kinh doanh.

3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Đối với phương pháp khấu trừ thuế, số thuế được xác định một cách trực tiếp là là hiệu

số của các khâu trong quá trình sản xuất lưu thông mà không phải phần GTGT được xác định trược tiếp qua các khâu

Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra là thuế xuất hiện ở khâu bán ra, chủ thể nộp thuế đã xác định và tính trong giá bán cho người nhận hàng hóa, dịch vụ (trong giá thanh toán) Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung 2013 quy định thuế đầu ra được tính bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT Phần thuế này được tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, tính bằng giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ đầu

ra nhân với thuế suất thuế GTGT Trong đó: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, theo quy định của pháp luật; Thuế suất được quy định cho từng loại ngành nghề kinh doanh, từng chủng loại hàng hóa, dịch vụ; Thuế GTGT ở khâu bán ra được xác định trên chứng từ hóa đơn hợp lệ của chủ thể nộp thuế

Thuế GTGT đầu vào xuất hiện ở khâu mua vào, được tính trong tổng giá mà chủ thể nộp thuế đã trả để nhận được hàng hóa, dịch vụ Số thuế GTGT đầu vào phải căn cứ vào

số thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ là tổ

Trang 6

chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dich vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp Luật quy định khác Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT = giá thanh toán : (1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)).

Thực hiện khấu trừ đầu vào, cần lưu ý: Đối với tài sản cố định đầu tư để sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, phần thuế tương ứng giá trị tài sản đầu tư được xác định là thuế đầu vào để tính số thuế phải nộp Không phải phần thuế GTGT của mọi hàng hóa, dịch vụ ở khâu mua vào đều được coi là thuế đầu vào Số thuế đầu vào được xác định tương ứng với phần hàng hóa dịch vụ dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Số thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào, kê khai trong tháng đó Quy định này một mặt hỗ trợ cơ quan quản lý, một mặt là cơ sở để xác định điều kiện hoàn thuế GTGT Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đủ điều kiện luật định

Chủ thể nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải đáp ứng những điều kiện nhất định: Thứ nhất, chủ thể nộp thuế có hoạt động kinh doanh ổn định, chấp hành chế độ hoạch toán kế toán, chế độ sử dụng chứng từ hóa đơn theo quy định hiện hành dành cho các chủ thể kinh doanh Thứ hai, đăng ký thuế, đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo đúng trình tự luật định Thứ ba, đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ thuế chỉ áp dụng đối với: Là những cơ sở hoạt động kinh doanh với doanh thu trên một tỷ đồng và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ Thời gian áp dụng ổn định là hai năm liên tục Là cơ sở đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu năm

từ bán hàng hóa, dịch vụ dưới 1 tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành

Trang 7

lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị, tổ chức nước ngoài,

cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ theo hướng dẫn của Bộ tài chính; Tổ chức kinh tế khác hoạch toán được giá trị đầu vào và đầu ra Trường hợp thứ ba được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tiến hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

1.2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm

Điều 11 Luật thuế GTGT 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

“ 1 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

2 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành

Trang 8

hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

b Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%”.

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là một phương pháp tính thuế đặc thù tại Việt Nam, phương pháp này được áp dụng chủ yếu để quản lý những chủ thể kinh doanh với quy mô nhỏ, chưa thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ Nếu phương pháp khấu trừ thuế xác định trực tiếp theo hiệu số thuế thì phương pháp tính trực tiếp xác định theo hiệu số kết quả kinh doanh vàng bạc, đá quý Áp dụng phương pháp nộp thuế trên cơ

sở trừ trực tiếp cần: Căn cứ tính phần giá trị tăng thêm là giá thanh toán, giá đã có thuế GTGT được xác định trong chứng từ, hóa đơn; Thuế suất áp dụng chung cho hàng hóa dịch vụ mua vào và hàng hóa dịch vụ bán ra Đối với hàng hóa dịch vụ ở khâu mua vào nếu không chứng minh được đã bán ra, đã cung ứng, không được xác định là phần cho phép trừ đi khi tính phần giá trị tăng thêm Pháp luật thuế GTGT có đưa ra nhiều đối tượng khác nhau cụ thể:

Thứ nhất, đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT * thuế GTGT (10%)

Trong đó:

GTGT của vàng, bạc, đá quý = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Trang 9

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là gía trị thực tế bán ghi trên hóa đơn bán bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

Thứ hai, đối với các nghành nghề kinh doanh khác:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * tỷ lệ % tính trên doanh thu

Doanh thu xác định trên tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu này Đối với tỷ lệ % trên doanh thu, xét thấy cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm nghành nghề tương ứng với các tỷ lệ theo quy định Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề của cơ sở sản xuất, kinh doanh

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh nhưng không có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam mà phát sinh doanh thu trên Việt Nam sẽ được tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu trừ những trường hợp kinh doanh hàng hóa để phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác và phát triển dầu, khí ở Việt Nam

Các tổ chức kinh tế khác cũng sẽ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu như không đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

Ngoài ra, đối với hộ, cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế, không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để xác định doanh thu thì áp dụng phương pháp khoán thuế Cơ

Trang 10

quan thuế căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường để xác định doanh thu và số thuế GTGT phải nộp tính trên doanh thu và tỷ lệ phần trăm Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp của hoạt động kinh doanh chính

2 Liên hệ thực tiễn:

Thực tế áp dụng hai phương pháp tính thuế này vào trong tính thuế, kê khai nộp thuế đã được thực hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ, thống nhất tuy nhiên công tác áp dụng hai phương pháp này vẫn còn tồn tại những bất cập:

2.1 Những điểm làm được

Tính thuế bằng hai phương pháp trên, phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu về thực tế đã đạt được một số thành tựu nhất định: Pháp luật quy định hai phương pháp tính thuế đã góp phần chống thất thoát thuế cho ngân sách Nhà nước bởi đặc điểm của thuế GTGT là đối tượng chịu thuế rất rộng Phương pháp khấu trừ thuế chỉ được áp dụng nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mà không phải chủ thể kinh doanh nào đều cũng có chứng từ, hóa đơn thì không thể áp dụng được phương pháp này vì vậy pháp luật quy định thêm phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm đã phần nào giải quyết được số thuế mà các doanh nghiệp nhỏ, các chủ thể kinh doanh không có hóa đơn, chừng từ phải nộp

Do khi áp dụng hai phương pháp tính thuế này yêu cầu phải kê khai thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng thu nhập của doanh nghiệp nên những người là công tác kinh doanh đã bắt đầu chú ý đến mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý hóa đơn, chứng từ Thông qua việc chấp hành công tác kế toán, hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp qua việc kê khai thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế giúp cho cơ quan chức năng của Nhà nước

và cơ quan thuế từng bước nắm được sát hơn tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp

2.2 Những tồn tại:

Ngày đăng: 01/08/2021, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luận văn Thạc sĩ Luật học “Pháp luật về thuế Giá trị gia tăng với chủ thể nộp thuế bằng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng” – Đỗ Đức Huy – Trường Đại học Luật Hà Nội – 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về thuế Giá trị gia tăng với chủ thể nộp thuếbằng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng
5. Luận văn Thạc sĩ Luật học “Thực trạng pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và đề xuất hoàn thiện” – Lê Thị Thúy – Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng pháp luật thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và đề xuất hoàn thiện
1. Giáo trình Luật thuế Việt Nam – Trường Đại học Luật Hà Nội – Nxb Công An Nhân Dân – 2017 Khác
2. Luật thuế Giá trị gia tăng 2008, sửa đổi, bổ sung 2013, 2014, 2016 Khác
3. Nghị định số 209/2013/NĐ – CP ngày 28 tháng 12 năm 2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế Giá trị gia tăng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w