Trong lần tái bản này, giáo trình được sửa chữa, bổ sung những nội dung mới, cập nhật chế độ kế toán và nghiệp vụ mới trong các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củ
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ThS Nguyễn Văn Lộc
PGS TS Hà Minh Sơn
GIÁO TRÌNH
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Tái bản lần thứ ba, có chỉnh sửa, bổ sung)
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
(Tái bản lần thứ ba, có chỉnh sửa, bổ sung)
Giáo trình “Kế toán ngân hàng thương mại” được biên
soạn năm 2007 đã đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Học viện Tài chính trong thời gian qua Giáo trình được kết cấu thành 9 chương đã thể hiện được những nội dung cơ bản về kế toán ngân hàng thương mại Trong lần tái bản này, giáo trình được sửa chữa, bổ sung những nội dung mới, cập nhật chế độ kế toán và nghiệp vụ mới trong các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy, học tập trong Học viện, đồng thời đây cũng là tài liệu thiết thực đối với các nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế và những người quan tâm đến lĩnh vực kế toán ngân hàng thương mại
Giáo trình “Kế toán ngân hàng thương mại” do tập thể
tác giả là các nhà khoa học, các giảng viên có nhiều kinh nghiệm biên soạn gồm:
- ThS Nguyễn Văn Lộc - Nguyên phó trưởng khoa Ngân hàng - Bảo hiểm, nguyên trưởng bộ môn Nghiệp vụ Ngân hàng đồng chủ biên và biên soạn chương 1;
- PGS,TS Hà Minh Sơn - Giảng viên cao cấp, phó trưởng
bộ môn Nghiệp vụ Ngân hàng, đồng chủ biên và trực tiếp biên soạn chương 2, 3, 5, 8, 9;
- ThS Vũ Thị Thúy Hường - Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà nội, biên soạn chương 4, 6, 7;
Trang 4Ngoài ra còn có sự tham gia chỉnh sửa phục vụ tái bản lần
3 có PGS,TS Hà Minh Sơn, TS Trần Thị Lân, TS Trần Thị Việt Thạch, TS Ngô Đức Tiến, và ThS, NCS Nguyễn Thùy Linh nhằm chỉnh sửa, bổ sung các nội dung mới, cập nhật chế độ kế toán và nghiệp vụ mới trong ngân hàng thương mại
Trong quá trình biên soạn và chỉnh sửa, bổ sung giáo trình này, tập thể tác giả đã hết sức cố gắng nghiên cứu văn bản, tài liệu và các chế độ tài chính, kế toán có liên quan để hoàn thành cuốn sách với chất lượng cao nhất Tuy nhiên, do thời gian hạn chế và chế độ chính sách về kế toán ngân hàng còn có nhiều thay đổi và hoàn thiện nên cuốn sách chắc chắn khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tập thể tác giả và Bộ môn Nghiệp vụ Ngân hàng mong muốn và xin trân trọng cảm ơn sự góp ý, bổ sung của các nhà khoa học và ban đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau
Học viện Tài chính và tập thể tác giả chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Học viện gồm: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, TS Nguyễn Thị Thanh Hương, PGS.TS Lê Văn Luyện, PGS.TS Đinh Xuân Hạng, PGS.TS Phạm Văn Đăng, PGS.TS Nguyễn Vũ Việt, PGS.TS Trương Thị Thủy đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình biên soạn, nghiệm thu và hoàn thiện, góp phần nâng cao chất lượng khoa học giáo trình này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 9 1.1 Một số vấn đề cơ bản về kế toán ngân hàng thương mại 9 1.2 Chứng từ kế toán ngân hàng thương mại………… 12 1.3 Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng thương mại……… 16 1.4 Tổ chức bộ máy kế toán ngân hàng thương mại…… 65 1.5 Các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán áp dụng trong kế toán ngân hàng thương mại……… 70 CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 75 2.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại……… 75 2.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả lãi trong kế toán vốn huy động của ngân hàng thương mại……… 77 2.3 Chứng từ và tài khoản kế toán……… 78 2.4 Kế toán vốn huy động của ngân hàng thương mại… 83 2.5 Công bố thông tin về vốn huy động trên báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại……… 93 CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CẤP TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 97
Trang 63.1 Khái quát về nghiệp vụ cấp tín dụng và kế toán nghiệp
vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại……… 97 3.2 Nguyên tắc hạch toán lãi trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại……… 99 3.3 Chứng từ và tài khoản kế toán……… 100 3.4 Kế toán nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại……… 107 3.5 Kế toán trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng và
xử lý tài sản đảm bảo ……… 115 3.6 Công bố thông tin về hoạt động tín dụng trên báo cáo tài chính……… 121 CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI… 123 4.1 Khái quát về các khoản đầu tư và kinh doanh chứng khoán của ngân hàng thương mại……… 123 4.2 Kế toán vốn đầu tư và kinh doanh chứng khoán… 126 4.3 Công bố thông tin về các khoản đầu tư và kinh doanh chứng khoán trên báo cáo tài chính……… 139 CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ VÀ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG……… 141 5.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ……… 141 5.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng thương mại……… 152 5.3 Kế toán thanh toán liên ngân hàng……… 167 CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI
TỆ VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 189 6.1 Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ……… 189
Trang 76.2 Kế toán thanh toán quốc tế……… 212
CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI…… 221 7.1 Khái quát các khoản thu nhập, chi phí của ngân hàng thương mại……… 221 7.2 Kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại……… 223 7.3 Kế toán chi phí thuế của ngân hàng thương mại… 228 7.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của ngân hàng thương mại……… 231 CHƯƠNG 8 KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - CÔNG CỤ DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 237 8.1 Kế toán vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại… 237 8.2 Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ……… 246 CHƯƠNG 9 BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 265 9.1 Những vấn đề cơ bản về lập và trình bày báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại……… 265 9.2 Hệ thống báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại……… 270 PHỤ LỤC……… 387 Bảng ký hiệu các loại tiền tệ của các nước trên thế giới… 387 Danh mục chữ viết tắt……… 396 Danh mục tài liệu tham khảo……… 397
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với
hoạt động quản lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống
kinh tế xã hội loài người Cùng với sự phát triển của xã hội loài
người và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, kế toán - một môn
khoa học cũng đã có sự thay đổi, phát triển không ngừng về nội
dung, phương pháp,… Theo Luật Kế toán Việt Nam thì: “Kế
toán là việc thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp các
thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời
gian lao động”
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, kế toán có thể được
phân loại thành các loại khác nhau Theo Điều 9, Luật Kế toán:
“Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản
trị Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị,
đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi
tiết” như sau:
- Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung
cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
kế toán Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh
tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả
hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán Kế toán tổng hợp
Trang 10được thực hiện trên cơ sở các thông tin, số liệu của kế toán chi tiết;
- Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn
vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp
Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán
Với NHTM - là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kế toán
có vai trò và vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình kinh doanh của ngân hàng và là công cụ quản lý hữu hiệu nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản của NHTM và của toàn xã hội Kế toán NHTM
là công cụ quản lý của NHTM, là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế, tài chính trong NHTM, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của NHTM Kế toán tại đơn
vị NHTM gồm Kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tài chính trong NHTM là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính thông qua các báo cáo tài chính cho các dối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ngân hàng
Kế toán quản trị trong NHTM là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ ngân hàng
1.1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng thương mại
Đối tượng của kế toán NHTM là vốn và sự vận động của vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM, gồm:
- Tài sản;
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
Trang 11- Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
- Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
- Các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả, các cam kết khác
có liên quan đến NHTM
1.1.3 Đặc điểm của kế toán ngân hàng thương mại
NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp, vì vậy kế toán trong NHTM cũng tuân thủ những nguyên lý, nguyên tắc kế toán nói chung Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động của ngân hàng - một trung gian tài chính trong nền kinh tế, kế toán ngân hàng thương mại có những đặc điểm riêng đó là:
- Kế toán NHTM sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu
- Kế toán NHTM có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng: kế toán ngân hàng tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ phát sinh
- Kế toán ngân hàng có tính chính xác và kịp thời rất cao xuất phát từ yêu cầu quản lí của bản thân ngân hàng và yêu cầu quản lý của nền kinh tế Hàng ngày, kế toán ngân hàng phải lập bảng cân đối tài khoản ngày (còn gọi là bảng cân đối kiểm tra)
- Đối tượng của kế toán NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với đối tượng kế toán của các đơn vị khác trong nền kinh tế quốc dân thông qua các quan hệ tiền gửi, tiền vay, quan hệ trung gian thanh toán
- Kế toán NHTM có tính tập trung và thống nhất cao giữa Hội sở chính và chi nhánh nhằm phục vụ cho yêu cầu hạch toán toàn ngành
Trang 121.1.4 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng thương mại
Là công cụ quản lí kinh tế - tài chính quan trọng, kế toán ngân hàng có các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, xử lý, ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại ngân hàng theo đúng chế độ, chuẩn mực kế toán
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tài sản của bản thân ngân hàng và của toàn xã hội thông qua các khâu kiểm soát của kế toán, góp phần tăng kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
- Lập các báo cáo, cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý của các cấp quản lý tại ngân hàng và phục vụ việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
- Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng
1.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chứng từ kế toán ngân hàng thương mại
Chứng từ kế toán ngân hàng thương mại là những giấy tờ
và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và
đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán
Cũng giống chứng từ kế toán của các đơn vị khác trong nền kinh tế, chứng từ kế toán ngân hàng là cơ sở để ghi chép vào tài khoản, sổ sách kế toán Do vậy, chứng từ kế toán ngân hàng
có ảnh hưởng quyết định đến tính trung thực, chính xác và phù hợp của thông tin kế toán, là công cụ quan trọng trong bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng, của khách hàng; là căn cứ để kiểm soát, kiểm toán và thanh tra
Trang 131.2.2 Lập chứng từ kế toán ngân hàng thương mại
- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của ngân hàng đều phải lập chứng từ kế toán Chứng
từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu: mẫu do NHNN quy định hay do chính NHTM quy định
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai
- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau Đối với chứng từ lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán
Các chứng từ phải có đầy đủ chữ kí và dấu (nếu có) theo qui định Các chữ kí phải được kí trực tiếp trên các liên chứng
từ Chứng từ điện tử phải có chữ kí điện tử theo qui định Chứng
từ điện tử sau khi xử lí phải được in ra giấy
- Các chứng từ tiền mặt: ngày in trên chứng từ phải là ngày thực tế ngân hàng thu hoặc chi tiền
1.2.3 Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng thương mại
Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng là việc kiểm tra lại các yếu tố trên chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 14Kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng bao gồm: kiểm soát trước và kiểm soát sau:
* Kiểm soát trước: do các nhân viên giao dịch thực hiện
khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng Nội dung kiểm soát:
- Xem chứng từ có lập đúng nguyên tắc hay không?
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ
- Kiểm soát số dư tài khoản của khách hàng
* Kiểm soát sau (hậu kiểm): do các kiểm soát viên thực
hiện sau khi chứng từ đã được giao dịch viên kiểm soát và xử lý Nội dung kiểm soát:
- Kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
- Kiểm soát cách xử lý của giao dịch viên
- Kiểm soát việc chấp hành tuân thủ qui chế nội bộ
1.2.4 Luân chuyển chứng từ
Các ngân hàng phải có quy định và thông báo cho khách hàng biết về thời gian giao dịch với khách hàng, nhận chứng từ trong ngày làm việc của ngân hàng Tất cả các chứng từ kế toán nhận được trong giờ giao dịch, ngân hàng phải xử lý hạch toán hết trong ngày (trừ trường hợp sự cố kỹ thuật hoặc lý do khách quan khác) Trường hợp đặc biệt có nhận chứng từ sau giờ giao dịch thì được xử lý hạch toán vào ngày làm việc tiếp theo
Thủ tục giao nhận, trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán tại ngân hàng do Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng quy định nhưng phải thực hiện đầy đủ các bước: tiếp nhận chứng từ của khách hàng hoặc lập chứng từ (nếu là nghiệp
vụ phát sinh của ngân hàng); kiểm soát chứng từ; thực hiện thu, chi tiền mặt, xuất, nhập tài sản, hạch toán và thanh toán theo các
Trang 15quy định cụ thể cho từng nghiệp vụ; tổng hợp các chứng từ phát sinh trong ngày; sắp xếp, đóng, bảo quản và lưu trữ
Khi tổ chức luân chuyển chứng từ phải đảm bảo nguyên tắc:
- Đối với chứng từ liên quan đến việc nộp và lĩnh tiền mặt: nếu là chứng từ nộp tiền mặt thì ngân hàng phải thu đủ tiền mới ghi sổ kế toán; nếu là chứng từ lĩnh tiền mặt thì ngân hàng phải ghi sổ kế toán trước sau đó mới chi trả tiền
- Đối với các chứng từ dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) thì chỉ ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng khi tài khoản của người trả tiền có đủ khả năng thanh toán (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)
- Chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận trong đơn vị ngân hàng do ngân hàng tự tổ chức luân chuyển, không luân chuyển qua tay khách hàng Chứng từ thanh toán ra khác ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán bù trừ,… thì luân chuyển qua mạng nội bộ, mạng liên ngân hàng, bưu điện hoặc giao nhận chứng từ trực tiếp giữa các ngân hàng có liên quan
1.2.5 Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng thương mại
Các chứng từ kế toán ngân hàng, sau khi đã thực hiện phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành
và được dùng làm căn cứ pháp lý để hạch toán, ghi chép sổ sách,
sẽ được phân loại, sắp xếp và bảo quản theo quy định
Hiện nay, chế độ lưu trữ chứng từ kế toán NHTM được thực hiện theo Quyết định số 1913/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam Trong đó có quy định cụ thể thời gian lưu trữ đối với từng nhóm chứng từ; thời điểm lưu trữ tài liệu chứng
từ kế toán; trách nhiệm của tổ chức cá nhân đối với việc lưu trữ tài liệu chứng từ kế toán,…
Trang 161.3 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Tài khoản kế toán ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Khái niệm
Tài khoản kế toán là một phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
Mỗi tài khoản kế toán ngân hàng là phương tiện để lưu trữ cho một loại số liệu kế toán riêng, phản ánh tình hình tăng, giảm
và hiện có của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán và các khoản doanh thu (thu nhập), chi phí của ngân hàng, bên cạnh đó còn phản ảnh các tài sản ngân hàng quản lí nhưng không có quyền sở hữu, hoặc các cam kết đưa ra nhưng chưa thực hiện,…
1.3.1.2 Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng thương mại
- Theo nội dung kinh tế và kết cấu của tài khoản:
+ Tài khoản phản ánh nguồn vốn: là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, luôn có số dư Có
+ Tài khoản phản ánh tài sản: phản ánh nghiệp vụ sử dụng vốn của ngân hàng, luôn có số dư bên Nợ
+ TK vừa phản ánh tài sản, vừa phản ánh nguồn vốn: là loại tài khoản có lúc dư Nợ, có lúc dư Có, hoặc cùng một lúc vừa tồn tại dư Nợ, vừa tồn tại dư Có
- Theo mức độ bao quát (tổng hợp):
+ Tài khoản tổng hợp: dùng để phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp
+ Tài khoản chi tiết: phản ánh cụ thể, chi tiết từng đối tượng, nghiệp vụ cụ thể Đối với nhóm tài khoản giao dịch thì tài khoản chi tiết dùng để phản ánh hoạt động tiền gửi, tiền vay của từng khách hàng có quan hệ với ngân hàng Đối với nhóm tài
Trang 17khoản nội bộ thì tài khoản chi tiết sử dụng để phản ánh chi tiết từng loại tài sản, từng nghiệp vụ của NHTM
- Căn cứ vào tính chất của tài khoản:
+ TK đơn tính: Là loại tài khoản chỉ có một loại số dư - hoặc là dư Nợ, hoặc là dư Có
+ TK lưỡng tính: là loại tài khoản có lúc dư Nợ, có lúc dư
Có, hoặc tại một thời điểm vừa tồn tại dư Nợ, vừa tồn tại dư Có
- Theo mối quan hệ với bảng cân đối kế toán:
+ TK nội bảng: là các tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Các tài khoản sử dụng phương pháp ghi kép: Nợ - Có
+ TK ngoại bảng: phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu (tài sản giữ hộ, tạm giữ,…), hoặc các nghiệp vụ chưa tác động ngay đến nguồn vốn, tài sản của ngân hàng (các cam kết, các hợp đồng, các chứng từ thanh toán, các giấy tờ, ấn chỉ chưa sử dụng,…) Các tài khoản ngoại bảng áp dụng phương pháp ghi sổ đơn: hoặc Nợ/ hoặc Có
1.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng thương mại
Hệ thống tài khoản kế toán NHTM là một tập hợp các tài khoản kế toán mà ngân hàng sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hệ thống TK kế toán NHTM hiện hành được ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014, có hiệu lực từ 01/6/2014 Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống TKKT ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN
Theo các văn bản này, hệ thống tài khoản của NHTM và
Trang 18bảng là các tài khoản từ loại 1 đến loại 8, còn loại 9 là các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán Cụ thể;
- Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
- Loại 2: Hoạt động tín dụng
- Loại 3: Tài sản cố định và các tài sản Có khác
- Loại 4: Các khoản phải trả
- Loại 5: Hoạt động thanh toán
- Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Loại 7: Thu nhập
- Loại 8: Chi phí
- Loại 9: Các tài khoản ngoại bảng
Các tài khoản kế toán ngân hàng được bố trí theo hệ thống
số thập phân nhiều cấp, từ tài khoản cấp 1 đến tài khoản cấp 3, kí hiệu từ 2 đến 4 chữ số:
- Tài khoản cấp 1 kí hiệu bằng 2 chữ số từ 10 đến 99 mỗi loại tài khoản cấp 1 được bố trí tối đa 10 tài khoản cấp 2
- Tài khoản cấp 2 kí hiệu bằng 3 chữ số, hai chữ số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp 1, số thứ 3 là số thứ tự tài khoản cấp 2 trong tài khoản cấp 1, kí hiệu từ 1 đến 9
- Tài khoản cấp 3 kí hiệu bằng 4 chữ số, ba số đầu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp 2, số thứ 4 là số thứ tự tài khoản cấp 3 trong tài khoản cấp 3, kí hiệu từ 1 đến 9
Các tài khoản cấp 1, 2, 3 là những tài khoản tổng hợp do NHNN quy định, trên cơ sở đó các NHTM có thể xây dựng tài khoản đến cấp 4, cấp 5
Tài khoản chi tiết (tiểu khoản) dùng để phản ánh chi tiết các đối tượng hạch toán của tài khoản tổng hợp Việc mở tài
Trang 19khoản chi tiết được thực hiện theo quy định tại phần nội dung hạch toán các tài khoản
Cách ghi số hiệu tài khoản chi tiết:
- Phần thứ nhất: số hiệu tài khoản tổng hợp và kí hiệu tiền tệ
- Phần thứ hai: số thứ tự tiểu khoản trong tài khoản tổng hợp
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản, số thứ
tự tiểu khoản được kí hiệu bằng một chữ số từ 1 đến 9
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 100 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được kí hiệu bằng một chữ số từ 01 đến 99
Nếu một tài khoản tổng hợp có dưới 1000 tiểu khoản, số thứ tự tiểu khoản được kí hiệu bằng một chữ số từ 001 đến 999,…
Cấu trúc chung của một tài khoản kế toán ngân hàng như sau:
XXXX XX XXXXXX
Tài khoản cấp 3 Kí hiệu tiền tệ Số thứ tự tài khoản chi tiết
Ví dụ: TK4242.37.01234
4242 - Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ
37 - Kí hiệu tiền tệ (USD)
012345 - Số thứ tự tiểu khoản của tài khoản (khách hàng) Trong quá trình hoạt động, các TCTD được mở thêm tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lí nghiệp vụ khi cần thiết Sau đây, là hệ thống tài khoản kế toán NHTM Việt Nam theo các quy định hiện hành
Trang 20Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
10 Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ,
kim loại quý, đá quý
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
1011 Tiền mặt tại đơn vị
1012 Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo số
1013 Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu
thông chờ xử lý
1014 Tiền mặt tại máy ATM
1019 Tiền mặt đang vận chuyển
103 Tiền mặt ngoại tệ
1031 Ngoại tệ tại đơn vị
1032 Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
1033 Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
1039 Ngoại tệ đang vận chuyển
104 Chứng từ có giá trị ngoại tệ
1041 Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị
1043 Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ
thu
1049 Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận
chuyển
Trang 21105 Kim loại quý, đá quý
1051 Vàng tại đơn vị
1052 Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ
1053 Vàng đang mang đi gia công, chế tác
1054 Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển
1058 Kim loại quý, đá quý khác
11 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
111 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng
đồng Việt Nam
1111 Tiền gửi phong tỏa
1113 Tiền gửi thanh toán
1116 Tiền ký quỹ bảo lãnh
112 Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước bằng
ngoại tệ
1121 Tiền gửi phong tỏa
1123 Tiền gửi thanh toán
1126 Tiền ký quỹ bảo lãnh
12 Đầu tư tín phiếu Chính phủ và các Giấy
tờ có giá ngắn hạn khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước
121 Đầu tư vào tín phiếu Ngân hàng Nhà
Trang 22122 Đầu tư vào các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác đủ điều kiện để tái chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước
123 Giá trị tín phiếu Ngân hàng Nhà nước,
tổ chức tín dụng đưa cầm cố vay vốn
129 Dự phòng giảm giá
13 Tiền, vàng gửi tại tổ chức tín dụng khác
131 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong
nước bằng đồng Việt Nam
1311 Tiền gửi không kỳ hạn
133 Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
1331 Tiền gửi không kỳ hạn
1332 Tiền gửi có kỳ hạn
1333 Tiền gửi chuyên dùng
134 Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước
ngoài
1341 Tiền gửi không kỳ hạn
1342 Tiền gửi có kỳ hạn
1343 Tiền gửi chuyên dùng
135 Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong
nước
Trang 231423 Chứng khoán nước ngoài
148 Chứng khoán kinh doanh khác
149 Dự phòng rủi ro chứng khoán
1491 Dự phòng cụ thể
Trang 25201 Cho vay các tổ chức tín dụng trong
nước bằng đồng Việt Nam
205 Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
2051 Nợ trong hạn
2052 Nợ quá hạn
Trang 272162 Nợ quá hạn
219 Dự phòng rủi ro
2191 Dự phòng cụ thể
2192 Dự phòng chung
22 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và
giấy tờ có giá đối với các tổ chức kinh
tế, cá nhân trong nước
221 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và
giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam
2211 Nợ trong hạn
2212 Nợ quá hạn
222 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và
giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
231 Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam
Trang 28251 Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam nhận
trực tiếp của các Tổ chức Quốc tế
Trang 29254 Cho vay vốn bằng ngoại tệ nhận trực
tiếp của các Tổ chức Quốc tế
Trang 3027 Tín dụng khác đối với các tổ chức kinh
tế, cá nhân trong nước
Trang 31271 Cho vay vốn đặc biệt
Trang 32283 Nợ tồn đọng có tài sản bảo đảm
284 Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm
và không còn đối tượng để thu nợ
285 Nợ tồn đọng không có tài sản bảo đảm
nhưng con nợ còn tồn tại, đang hoạt động
292 Cho vay trung hạn
293 Cho vay dài hạn
299 Dự phòng rủi ro nợ được khoanh
Trang 333051 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
3052 Hao mòn tài sản cố định vô hình
3053 Hao mòn tài sản cố định đi thuê
3054 Hao mòn bất động sản đầu tư
3222 Vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản
3223 Chi phí nhân công
3229 Chi phí khác
323 Sửa chữa tài sản cố định
Trang 34341 Đầu tư vào công ty con bằng đồng Việt
345 Đầu tư vào công ty con bằng ngoại tệ
346 Vốn góp liên doanh bằng ngoại tệ
3461 Vốn góp liên doanh với các tổ chức tín
348 Đầu tư dài hạn khác bằng ngoại tệ
349 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
351 Ký quỹ, thế chấp, cầm cố
352 Các khoản tham ô, lợi dụng
353 Thanh toán với Ngân sách Nhà nước
Trang 353531 Tạm ứng nộp Ngân sách Nhà nước
3532 Thuế giá trị gia tăng đầu vào
3535 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3539 Các khoản chờ Ngân sách Nhà nước
thanh toán
355 Chi phí xử lý tài sản bảo đảm nợ
359 Các khoản khác phải thu
3591 Phài thu được phân loại là tài sản có rủi
ro tín dụng
3592 Phải thu khác
3597 Dự phòng rủi ro cụ thể
3598 Dự phòng rủi ro chung
3599 Dự phòng phải thu khó đòi
361 Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng đồng
3619 Các khoản phải thu khác
362 Tạm ứng và phải thu nội bộ bằng ngoại
tệ
Trang 363622 Tạm ứng cho các văn phòng đại diện,
chi nhánh ở nước ngoài
3623 Tạm ứng công tác phí cho cán bộ, nhân
viên
3629 Các khoản phải thu khác
366 Các khoản phải thu từ các giao dịch nội
bộ
3661 Các khoản phải thu từ các chi nhánh
3662 Các khoản phải thu từ Hội sở chính
369 Các khoản phải thu khác
3692 Giá trị khoản nợ giao Công ty quản lý
Trang 37387 Tài sản thay thế cho việc thực hiện
nghĩa vụ của bên bảo đảm đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng chờ xử lý
388 Chi phí chờ phân bổ
389 Tài sản có khác
391 Lãi phải thu từ tiền gửi
3911 Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt
Nam
Trang 383912 Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ
392 Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán
3921 Lãi phải thu từ tín phiếu Ngân hàng
Nhà nước và tín phiếu Kho bạc
3922 Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư sẵn
sàng để bán
3923 Lãi phải thu từ chứng khoán đầu tư giữ
đến ngày đáo hạn
394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
3941 Lãi phải thu từ cho vay bằng đồng Việt
Nam
3942 Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ
và vàng
3943 Lãi phải thu từ cho thuê tài chính
3944 Lãi phải thu từ khoản trả thay khách
hàng được bảo lãnh
395 Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ
3951 Lãi phải thu từ nợ mua bằng đồng Việt
Nam
3952 Lãi phải thu từ nợ mua bằng ngoại tệ
396 Lãi phải thu từ các công cụ tài chính
Trang 394031 Vay theo hồ sơ tín dụng
4032 Vay chiết khấu, tái chiết khấu các giấy
tờ có giá
4033 Vay cầm cố các giấy tờ có giá
4034 Vay thanh toán bù trừ
411 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong
nước bằng đồng Việt Nam
Trang 404111 Tiền gửi không kỳ hạn
413 Tiền gửi của các ngân hàng ở nước
ngoài bằng đồng Việt Nam
4131 Tiền gửi không kỳ hạn