1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh về chủ đề tác dụng của dòng điện trong dạy học chương điện học vật lý 7

129 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Cho Học Sinh Về Chủ Đề “Tác Dụng Của Dòng Điện” Trong Dạy Học Chương “Điện Học” - Vật Lí 7
Tác giả Đỗ Tú Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Tô Văn Bình
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Vật lí theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển được các năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ TÚ ANH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH VỀ CHỦ ĐỀ “TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN” TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” - VẬT LÍ 7

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỖ TÚ ANH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH VỀ CHỦ ĐỀ “TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN” TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” - VẬT LÍ 7

Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Văn Bình

THÁI NGUYÊN, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học

của PGS TS Tô Văn Bình Các kết quả trong luận văn trung thực và chưa được công

bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Đỗ Tú Anh

Xác nhận của Khoa chuyên môn

TS Cao Tiến Khoa

Xác nhận của Người hướng dẫn khoa học

PGS TS Tô Văn Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS TS Tô Văn Bình người thầy đã tận tình hướng dẫn, và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học vật lí, Khoa Vật lí, Phòng sau đại học, Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập cũng như nghiên cứu khoa học để tôi có thể hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp yêu quý của tôi đã quan tâm, khích lệ, động viên để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình Gia đình đã dành những điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Đây là nguồn cổ vũ động viên rất lớn giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành về sự quan tâm giúp đỡ đó

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp mới của đề tài 3

8 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4

1.2 Hoạt động trải nghiệm 5

1.2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm [4,12] 5

1.2.2 Các loại trải nghiệm [4,12] 6

1.2.3 Một số đặc điểm của hoạt động trải nghiệm [12] 6

1.3 Nội dung và hình thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí [1,17] 8

1.3.1 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong vật lí 8

1.3.2 Hình thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí 8

1.4 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm về Vật lí [1] 9

1.5 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập 11

1.5.1 Khái niệm năng lực, năng lực GQVĐ 11

Trang 6

1.5.2 Các thành tố và chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 11

1.5.3 Tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề trong mục tiêu giáo dục 12

1.5.4 Các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ của HS [14] 13

1.6 Điều tra dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực GQVĐ ở một số trường THCS tại địa phương 21

1.6.1 Mục đích và phương pháp điều tra 21

1.6.2 Đối tượng điều tra 22

1.6.3 Phương pháp điều tra 22

1.6.4 Kết quả điều tra 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

Chương 2 XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TN VỀ CHỦ ĐỀ “TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN” TRONG CHƯƠNG ĐIỆN HỌC - VẬT LÍ 7 26

2.1 Vị trí, đặc điểm của chương “Điện học” trong chương trình Vật lí 7 26

2.1.1 Vị trí của chương “Điện học” - Vật lí 7 26

2.1.2 Đặc điểm chương “Điện học” - Vật lí 7 26

2.2 Mục tiêu dạy học của chương “Điện học” - Vật lí 7 27

2.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương “Điện học” - Vật lí 7 [5] 27

2.2.2 Mục tiêu bổ sung theo định hướng nghiên cứu 29

2.2.3 Cấu trúc của chương 29

2.2 Xây dựng tiến trình tổ chức HĐTN cho học sinh về chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong chương Điện học - Vật lý 7 31

2.2.1 Một số nội dung có thể tổ chức HĐTN trong chương Điện học - Vật lý 7 31

2.2.2 Soạn thảo tiến trình tổ chức HĐTN cho học sinh về Tác dụng của dòng điện 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54

3.1 Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 54

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 54

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 54

3.2 Nội dung và tổ chức thực nghiệm sư phạm 54

3.2.1 Nội dung thực nghiệm 54

Trang 7

3.2.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 55

3.3 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 55

3.3.1 Căn cứ đánh giá 55

3.3.2 Cách đánh giá 56

3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 56

3.4.1 Trao đổi với giáo viên tiến hành thực nghiệm 56

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm 56

3.5.1 Hoạt động trải nghiệm 1 57

3.5.2 Hoạt động trải nghiệm 2 59

3.5.3 Hoạt động trải nghiệm 3 62

3.5.4 Hoạt động trải nghiệm 4 64

3.6 Đánh giá chung về TNSP 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và HĐTN [1] 7

Bảng 1.2: Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề 12

Bảng 1.3: Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề [6,7,10] 16

Bảng 1.4: Cấu trúc kĩ năng đánh giá đồng đẳng [7] 19

Bảng 1.5: Cấu trúc kĩ năng tự đánh giá 20

Bảng 1.6: Tỉ trọng điểm của các hình thức đánh giá năng lực GQVĐ 21

Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN 55

Bảng 3.2: Kết quả phiếu học tập số 1 58

Bảng 3.3: Kết quả phiếu học tập số 2 61

Bảng 3.4: Kết quả phiếu học tập số 3 63

Bảng 3.5: Kết quả phiếu học tập số 4 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt cấu trúc chương “Điện học” - vật lí 7 30

Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại hoạt động TN 1 58

Hình 3.2: Biểu đồ xếp loại hoạt động TN 2 61

Hình 3.3: Biểu đồ xếp loại hoạt động TN 3 63

Hình 3.4: Biểu đồ xếp loại hoạt động TN 4 65

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ xa xưa ông cha ta đã có câu “học đi đôi với hành” hay “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” Qua những quan niệm này người xưa đã chỉ rõ yếu tố thực hành và vận dụng lí thuyết vào thực tế là rất quan trọng Đã “học” là phải “hành”, phải gắn liền lí thuyết với vận dụng vào thực tiễn của cuộc sống

Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thời kì của bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ Tại hội nghị Trung Ương 8 khóa XI, ngày 04/11/2013 Ban chấp hành Trung Ương Đảng đã ban hành nghị quyết số 29 - Nghị quyết Trung Ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Với quan điểm chỉ đạo “Giáo dục là quốc sách hang đầu, là sự nghiệp của đảng, nhà nước và của toàn dân” Giáo dục và đào tạo phổ thông với mục tiêu được xác định là “ tập trung phát triển trí tuệ, thế chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát triển và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [3,6]

Với mục tiêu giáo dục phổ thông đó đòi hỏi nền giáo dục phải có những đổi mới căn bản về mọi mặt trong đó phải đặc biệt chú trọng đến đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học Đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả việc dạy học trên lớp

và hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo

Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong đời sống kĩ thuật Do đó việc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Vật lí theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển được các năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức… Ứng dụng giải quyết các tình huống trong thực tiễn, giúp học sinh tìm kiếm, thu nhận, kiểm tra kiến thức khoa học…Thông qua việc trải nghiệm, học sinh hiểu sâu sắc hơn, ghi nhớ dễ dàng hơn các kiến thức Vật

Trang 12

Đến thời điểm hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc dạy học theo hình thức trải nghiệm thực tế khi dạy học bộ môn Vật lí nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu

về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh về chủ đề tác dụng của dòng điện trong

chương Điện học - Vật lí 7 Do đó tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh về chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong dạy học chương “Điện học” - Vật lí 7”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong dạy học chương Điện học - Vật lí 7 nhằm phát tiển năng lực giải quyết vấn

đề của học sinh

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và tổ chức được hoạt động trải nghiệm khi dạy học phần kiến thức

“Tác dụng của dòng điện” trong dạy học chương Điện học - Vật lí 7 thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, tôi đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

a Nghiên cứu cơ sở lí luận

Nghiên cứu về năng lực GQVĐ của học sinh

Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

Đề xuất nội dung và hình thức tổ chức HĐTN trong dạy học Vật lí nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh

Điều tra thực trạng việc tổ chức hoạt động trải nghiệm và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học

Trang 13

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm của học sinh THCS

Chương “Điện học” Vật lí 7 ở trường THCS

b Phạm vi nghiên cứu: nội dung, cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm

6 Phương pháp nghiên cứu

a Nghiên cứu phương pháp lí luận

b Phương pháp nghiên cứu thực tiễn giáo dục

Thông qua điều tra, quan sát, trao đổi với học sinh, giáo viên tìm hiểu viêc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học Vật lí nói chung và dạy chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong chương Điện học -Vật lí 7 nói riêng

c Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm khi dạy học khi dạy chủ đề “Tác dụng của dòng điện” để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài

7 Những đóng góp mới của đề tài

Góp phần củng cố, hệ thống các cơ sở lý luận về phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy bộ môn Vật lí

ở các trường THCS

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy

học Vật lí

Chương 2: Xây dựng nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động TN về chủ đề “Tác

dụng của dòng điện” trong chương Điện học - Vật lí 7

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tư tưởng giáo dục về học qua trải nghiệm (experiential education) đã xuất hiện sơ khai từ thời cổ đại, song nó chỉ thực sự phát triển và trở thành một tư tưởng giáo dục chính thống và phát triển thành học thuyết khi có những công trình nghiên cứu của các nhà tâm lí học, giáo dục học nổi tiếng trên thế giới Với triết lí giáo dục đề cao vai trò kinh nghiệm, từ giữa thế kỉ XX, ông đã đưa ra được quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Ông cũng chỉ ra rằng, kinh nghiệm giúp nâng cao hiệu quả của giáo dục bằng cách kết nối người học, kiến thức học với thực tiễn cuộc sống, vì thế cần đưa các loại bài tập như nghề làm vườn, dệt, mộc vào nhà trường [4,12] David Kolb nghiên cứu chu trình học từ trải nghiệm Theo ông, các bước của học tập trải nghiệm bao gồm kinh nghiệm cụ thể, quan sát phản chiếu, khái niệm hóa và thử nghiệm tích cực Ngoài ra, còn phải kể đến rất nhiều các nhà giáo dục học hiện đại như Willingham, Conrad và Hedin, Druism, Owens và Owens, Karen Warren [4,12] Đối với các nước có nền giáo dục phát triển, đặc biệt là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực, HĐTN được quan tâm và triển khai dưới nhiều góc độ Trong khu vực châu Á, từ năm 1973, học tập trải nghiệm đã được Hồng Kông áp dụng thông qua việc dạy học qua hoạt động tham quan, dã ngoại Tư tưởng này tiếp tục phát triển ở các nước châu Á khác như Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc Dạy học trải nghiệm có một bước tiến quan trọng hơn khi vào năm 2002, chương trình “Dạy học vì một tương lai bền vững” đã được UNESCO thông qua Trong chương trình này có phần quan trọng về học qua trải nghiệm

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh:

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với

xã hội.” Mặc dù cũng đã được vận dụng trong nhiều loại hình trường, song lí thuyết về hoạt động trải nghiệm sáng tạo vẫn còn vô cùng mới mẻ Dự thảo chương trình giáo dục

Trang 15

phổ thông tổng thể ra đời, trong đó xuất hiện khái niệm mới “Hoạt động trải nghiệm” Trong dự thảo nêu rõ, theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau

2015 thì các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm được cấu trúc thành một hệ thống chỉnh thể, thống nhất từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông HĐTN dành cho tất cả các học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 giúp HS vận dụng những tri thức, kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo [15] Đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu, các tác giả luận văn, luận án cũng đưa ra những kết quả nghiên cứu về HĐTN trong thời gian gần đây theo hướng tổng hợp lí thuyết, vận dụng HĐTN trong dạy học một số môn học

ở THPT, THCS hay tiểu học Có thể kể đến các tác giả như Nguyễn Thị Chi, Nguyễn Thị Liên, Tưởng Duy Hải, Đinh Thị Kim Thoa [15]

Trong việc đổi mới phương pháp dạy học thì cũng đã có nhiều nghiên cứu nói về việc dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ như:

Đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Khúc xạ ánh sáng Vật lí 11 THPT” của tác giả Vũ Văn Thư

Đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh khi học chương Dòng điện qua các môi trường Vật lí 11” của tác giả Hà Phúc Hậu

Đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về chủ đề Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện trong chương điện học Vật lí 9” của tác giả Nguyễn Thị Phượng

1.2 Hoạt động trải nghiệm

1.2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm [4,12]

Theo Wikipedia, trải nghiệm là tiến trình hay là quá trình hoạt động năng động để thu thập kinh nghiệm, trên tiến trình đó có thể thu thập được những kinh nghiệm tốt hoặc xấu, thu thập được những bình luận, nhận định, rút tỉa tích cực hay tiêu cực, không rõ ràng, còn tùy theo nhiều yếu tố khác như môi trường sống và tâm địa mỗi người

Trong Từ điển Tiếng Việt, tác giả Hoàng Phê định nghĩa: Trải nghiệm được hiểu đơn giản nhất là những gì con người từng kinh qua thực tế, từng biết, từng chịu

Trải nghiệm mang lại cho con người kinh nghiệm phong phú bởi khi trải nghiệm,

ta đã trải qua con đường “thử” và “sai” Người trải nghiệm nhiều sẽ có nhiều kiến thức, kinh nghiệm sống cho bản thân, giúp con người hình thành năng lực, phẩm chất sống

Trang 16

1.2.2 Các loại trải nghiệm [4,12]

Người ta phân biệt các trải nghiệm khác nhau như trải nghiệm vật chất, trí truệ, tình cảm, tinh thần, gián tiếp và mô phỏng

- Trải nghiệm vật chất (Physical Experiences)

Trải nghiệm vật chất xảy ra bất cứ khi nào đối tượng hay môi trường thay đổi Nói cách khác, trải nghiệm vật chất liên quan đến những trải nghiệm có thể quan sát được

Nó là hình thức bên ngoài của hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng Triết lí “trăm nghe không bằng một thấy” hay “Đi một đàng học một sàng khôn” theo chúng tôi là đề cao trải nghiệm của con người và có thể xếp vào loại Trải nghiệm vật chất…

- Trải nghiệm tinh thần (Mental Experiences)

Trải nghiệm tinh thần liên quan đến các khía cạnh trí tuệ và ý thức, là sự kết hợp giữa tư duy, nhận thức, trí nhớ, cảm xúc, ý chí và tưởng tượng Nó bao gồm cả các quá trình nhận thức vô thức

- Trải nghiệm tình cảm (Emotional Experiences)

Trải nghiệm tình cảm được diễn ra khi yêu hay kết bạn Yêu là trải nghiệm tình cảm Khái niệm trải nghiệm tình cảm cũng xuất hiện trong khái niệm đồng cảm

Theo tôi, học các môn học thuộc các lĩnh vực giáo dục nghệ thuật, giáo dục đạo đức, lối sống, trẻ cần được trải nghiệm tình cảm thì hiệu quả mới tốt

- Trải nghiệm tâm thần (Spiritual Experiences)

- Trải nghiệm xã hội (Social Experiences)

- Trải nghiệm mô phỏng (Virtual and Simulation Experiences)

Sử dụng máy tính cũng có thể giúp con người có trải nghiệm Đóng vai cũng giúp

ta trải nghiệm Sử dụng trò chơi video cũng giúp trải nghiệm, trải nghiệm có tính chất

mô phỏng cuộc sống thực

Loại trải nghiệm này thể hiện phương thức trải nghiệm, còn nội dung trải nghiệm là các tình huống giả định với cuộc sống thực nhằm giúp trẻ giải quyết các vấn đề đặt ra

- Trải nghiệm chủ quan (Subjective Experiences)

1.2.3 Một số đặc điểm của hoạt động trải nghiệm [12]

Hoạt động trải nghiệm có những đặc điểm cơ bản sau:

Hoạt động trải nghiệm là một hoạt động giáo dục như các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện một cách có tổ chức trong hoặc ngoài

Trang 17

nhà trường Thông qua việc tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Nội dung của hoạt động trải nghiệm: Nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách thuận lợi

Về quy mô tổ chức: Hoạt động trải nghiệm có thể tổ chức theo những quy mô khác nhau như theo nhóm, theo lớp, theo trường…

Về địa điểm: Hoạt động trải nghiệm có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như: lớp học, thư viện, vườn trường, công viên, viện bảo tàng, khu di tích… hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Hình thức tổ chức: Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng hoạt động trải nghiệm có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của học sinh, tùy theo điều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương Lực lượng tham gia: Hoạt động trải nghiệm có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Hình thức tổ chức: Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng hoạt động trải nghiệm có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của học sinh, tùy theo điều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa hoạt động dạy học và HĐTN [1]

tuệ, nhận thức Hình thành niềm tin,

chuẩn mực lí tưởng, động cơ, nguyên tắc hành vi, lối sống

- Nhằm thực hiện giáo dục đạo đức, thẩm mĩ

- Có thế mạnh về mặt xúc cảm, thái

độ Hình thành niềm tin, chuẩn mực lí

tưởng, động cơ, nguyên tắc hành vi, lối sống

Đối tượng - Hệ thống khái niệm - Hệ thống giá trị chuẩn mực

Trang 18

- Hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo được quy định chặt chẽ, phù hợp logic nhận thức, tuân theo một chương trình, kế hoạch dạy học nằm đạt được mục tiêu giáo dục xác định

- Hệ thống các chuẩn mực xã hội (các định hướng giá trị về đạo đức, văn hóa thẩm mĩ ), có tính không chắc chắn, chủ yếu dựa theo nhu cầu xã hội, nguyện vọng và hứng thú của đối tượng

đa dạng và phong phú

Thời gian Chiếm lĩnh nhanh hơn Lâu dài hơn, bền bỉ hơn

Không gian Phòng học là chủ yếu Ngoài lớp học thông thường, trong

nhà máy, trong cuộc sống xã hội

- Trải nghiệm, biểu diễn, kinh qua

- Hình thức: chủ yếu hoạt động tập thể

Kiểm tra,

đánh giá

- Chủ yếu đánh giá các kiến thức khoa học đã học được vận dụng như thế nào vào thực tiễn

- Thường sử dụng đánh giá định lượng

- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, thái độ thực hiện, tính trải nghiệm, cảm xúc, giá trị, niềm tin, thói quen

- Thường sử dụng đánh giá định tính

1.3 Nội dung và hình thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí [1,17]

1.3.1 Nội dung hoạt động trải nghiệm trong vật lí

Một số nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí mà học sinh có thể thực hiện như sau:

Vận dụng kiến thức vật lý để giải thích các hiện tượng vật lý trong đời sống và trong tự nhiên

Tìm hiểu các kiến thức về vật lí và kĩ thuật Nghiên cứu, tìm hiểu những ứng dụng của vật lí trong đời sống như: kĩ thuật điện, kĩ thuật vô tuyến điện, phản xạ toàn phần, các dụng cụ quang học, nhà máy điện nguyên tử, các ứng dụng sóng siêu âm…

1.3.2 Hình thức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí

a Tham quan, dã ngoại trong dạy học vật lý

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập trải nghiệm hiệu quả nhất, bởi tính thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các

Trang 19

em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các công trình, nhà máy, xí nghiệp ở gần nơi các em đang sống, học tập; giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em

c Hoạt động nghiên cứu khoa học

Đặc điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học:

1.4 Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm về Vật lí [1]

Việc thiết kế HĐTN một nội dung cụ thể nào đó là việc làm quan trọng, quyết định tới sự thành công của hoạt động Việc tổ chức các HĐTN phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm, đó là:

- Biết khai thác những gì HS đã từng trải nghiệm qua thực tế, từng biết

- Tiến hành một cách tích cực nhằm tạo ra những một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính đổi mới, có ý nghĩa xã hội và có giá trị

- Qua đó hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kĩ năng thái độ, giá trị mới) cho HS

Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN:

- Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục

- Xác định rõ đối tượng thực hiện

Bước 2: Đặt tên cho hoạt động:

Trang 20

- Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: rõ ràng, chính xác, ngắn gọn; phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động; tạo được ấn tượng ban đầu cho HS

Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động:

Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao, thấp của yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị

Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động:

Căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định phương pháp, phương tiện và hình thức của hoạt động cho phù hợp

Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động trên bản giấy:

Trong bước này, cần phải xác định: Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào

và yêu cầu cần đạt được của mỗi việc ra sao? Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm và các cá nhân

Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động:

Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được

Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh

Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ thể hóa chương trình đó bằng văn bản Đó là giáo án tổ chức hoạt động

Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ của HS:

Hồ sơ HS bao gồm: phiếu đánh giá, sản phẩm của HS: bài báo cáo, thí nghiệm (TN),

Trang 21

1.5 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học tập

1.5.1 Khái niệm năng lực, năng lực GQVĐ

Muốn mô tả năng lực cá nhân, người ta thường dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng… Năng lực được hình thành và phát triển trong hành động Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động

1.5.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề [8,9,11, 14,15]

Một trong những năng lực trong dạy học vật lý là năng lực GQVĐ Đây là năng lực quan trọng nhất của học sinh trong dạy học vật lý

Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn

đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng (Định

nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)

Năng lực GQVĐ: Là khả năng của một cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,…

để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh

thần tích cực [14]

1.5.2 Các thành tố và chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Năng lực GQVĐ được thể hiện qua các hoạt động:

- Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề

- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến VĐ

- Đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau

- Lập được kế hoạch để GQVĐ đặt ra và thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo, hợp lý

- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới

Trang 22

Năng lực GQVĐ được thể hiện qua các thành tố và các chỉ số hành vi của thành tố Các thành tố của năng lực GQVĐ được thể hiện qua bảng sau: [11,14]

Bảng 1.2: Các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề

Phát hiện vấn đề - Phân tích được hiện tượng vất lý xuất hiện

- Phát hiện được tình huống có VĐ

- Phát biểu được tình huống có VĐ

Đề xuất giả thuyết

- Thu thập thông tin liên quan đến vấn đề

- Phân tích thông tin liên quan đến vấn đề

- Tìm ra kiến thức liên quan đến VĐ

Lập kế hoạch, thực hiện giải

+ Đề xuất phương án thí nghiệm

+ Nêu các dụng cụ thí nghiệm cần thiết + Mô tả cách tiến hành thí nghiệm

- Thực hiện kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết + Liệt kê các kiến thức có liên quan

+ Thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức + Thực hiện sự biến đổi tóan học để tìm ra mối quan hệ mới + Rút ra kết luận

- Thực hiện kế hoạch GQVĐ bằng thực nghiệm + Lựa chọ dụng cụ thí nghiệm

+ Lắp ráp thí nghiệm + Tiến hành thí nghiệm + Quan sát hiện tượng và đo các đại lượng + Phân tích kết quả, rút ra kết luận

Vận dụng kiến thức mới - Vận dụng kiến thức mới vào thực tế

- Giải quyết được những nhiệm vụ mới

1.5.3 Tầm quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề trong mục tiêu giáo dục

Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể đổi mới (dự thảo) [9], xác định tạo ra những con người Việt Nam phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phát huy cao độ

Trang 23

tiềm năng bản thân, có phẩm chất cao đẹp (sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm) và các NL chung chủ yếu (NL tự học, NL GQVĐ và sáng tạo, NL thẩm mỹ, NL thể chất, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL công nghệ thông tin và truyền thông) Trong đó, NL GQVĐ là một trong những NL cốt lõi cần hình thành và phát triển cho HS

Trong đổi mới giáo dục, ở hầu khắp các nước trên thế giới, người ta rất quan tâm đến bồi dưỡng NL GQVĐ cho HS thông qua các môn học, thể hiện đặc biệt rõ nét ở định hướng trong quan điểm trình bày kiến thức và PPDH thông qua chương trình và sách giáo khoa Ở Việt Nam, các Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư khoá VII (1993), lần thứ hai khoá VIII (1997) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam và Luật Giáo dục [2,3] đã nêu rõ: “Cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng suy nghĩ, khả năng GQVĐ một cách năng động, độc lập, sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng NL tư duy sáng tạo, NL GQVĐ” NL đầu tiên trong bốn NL cơ bản mà “mẫu người” tương lai cần có chính là “NL phát hiện và GQVĐ nảy sinh trong cuộc sống, khoa học công nghệ ” [2]

1.5.4 Các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ của HS [14]

Như đã nói ở trên, năng lực không có sẵn trong con người Con người bằng hoạt động của chính mình mà chiếm lĩnh những kinh nghiệm hoạt động của các thế hệ đi trước, biến thành năng lực của chính mình Rất nhiều nhà khoa học, nghệ sĩ hoạt động rất thành công trong một lĩnh vực nào đó, một phần rất quan trọng là do đã tiếp thu được những kinh nghiệm sáng tạo của biết bao thế hệ đi trước Nhiều nhà khoa học lỗi lạc đều cho rằng thiên tài chín mươi chín phần trăm là do lao động, chỉ có một phần trăm là do bẩm sinh Như vậy, hoạt động của chủ thể có ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành năng lực

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS, trong dạy học vật lý chính là phát triển các thành tố của năng lực GQVĐ Hoạt động dạy học vật lý là quá trình tổ chức liên tục các hoạt đông GQVĐ của HS Giáo viên cần tìm mọi cơ hội tổ chức hoạt động này trong giờ học vật lý, đặc biệt là trong quá trình GQVĐ của hoạt động thực tiễn của HS

1.5.4.1 Phát triển thành tố nhận ra vấn đề cần giải quyết

Để HS phát triển được đầy đủ những thành tố của năng lực GQVĐ thì GV phải xây dựng cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học Đầu

Trang 24

tiên, GV phải tạo nhu cầu, hứng thú học tập, sau đó giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức

và phát triển được năng lực sáng tạo của HS Tiến trình giúp HS phát triển được năng lực GQVĐ trong bộ môn vật lí được thực hiện qua một số bước như sau:

- Vấn đề xuất hiện khi đã có một số hiểu hết về các sự vật hay hiện tượng vật lý nhưng chưa đầy đủ Điều đặc trưng ở đây là nhận ra những lỗ hổng trong kiến thức hoặc

là mâu thuẫn giữa kiến thức và những thí nghiệm hay phép đo mới

- Dựa vào kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày của học sinh (qua quan sát tự nhiên, qua lao động sản xuất ) hoặc xuất phát từ kiến thức đã học, giáo viên hướng dẫn học sinh nêu ra vấn đề cần nghiên cứu Vấn đề được nêu ra sẽ hấp dẫn HS hơn nếu GV dựa vào thí nghiệm mở đầu Đây là cách có nhiều ưu điểm trong việc làm xuất hiện vấn

đề cần nghiên cứu

1.5.4.2 Phát triển thành tố nêu giả thuyết

Giả thuyết đưa ra phải có khả năng giải thích, dự đoán hiện tượng Từ điều được coi

là giả thuyết, người ta có thể giải thích hiện tượng đã biết và tiên đoán hiện tượng có thể xảy

ra Rèn luyện năng lực đề xuất giả thuyết là một khoạt động rất quan trọng Vì giáo viên cần rèn luyện tư duy trực giác sáng tạo của học sinh Giáo viên cần có sự chỉ đạo công phu để hướng dẫn sự chú ý của học sinh vào vấn đề, linh hoạt gợi mở cho học sinh, hướng những kiến thức của học sinh vào việc phát hiện những liên hệ bên trong của sự vật, hiện tượng Giáo viên phải chuẩn bị hai hay nhiều phương án đàm thoại với học sinh tuỳ theo tài liệu và đặc biệt là có sẵn hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh định hướng vấn đề, nêu lên hoặc phỏng đoán hoặc giả thuyết một cách sáng tạo

Thí dụ: Trong phần nghiên cứu tính chất của sự rơi tự do, sau khi quan sát và phân

tích một số thí nghiệm các vật rơi trong không khí, HS nhận xét: Các vật khác nhau rơi nhanh chậm khác nhau là do sức cản của không khí Từ đó HS đưa ra giả thuyết: Nếu các vật rơi trong chân không thì có thể rơi như nhau

1.5.4.3 Phát triển thành tố lập kế hoạch GQVĐ

Trước hết, GV tổ chức cho HS, rút ra hệ quả từ giả thiết đã được lựa chọn HS Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng suy luận lôgíc hay suy luận toán học để rút ra một hệ quả, dự đoán hiện tượng có thể xẩy ra trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý Thí dụ: Từ giả thuyết sự rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều, GV

Trang 25

gợi ý cho HS, chuyển động nhanh dần đều có những tính chất nào? Từ đó HS có thể rút

ra hệ quả: Nếu giả thiết, sư rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều thì sự rơi tự do

có gia tốc không đổi

1.5.4.4 Phát triển thành tố giải quyết vấn đề

Trên cơ sở các hiện tượng quan sát được, các số liệu của các đai lượng đã đo, giáo viên tổ chức học sinh nhận xét, phân tích các hiện tượng xảy ra, thiết lập mối quan hệ giữa các đai lượng để rút ra kết luận tương ứng với kiến thức cần hình thành

1.5.4.5 Phát triển thành tố vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho HS vận dụng kiến thức mới vào thực tế hoặc làm xuất hiện những vấn đề mới cần tiếp tục giải quyết

1.5.5 Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Đánh giá NL GQVĐ của HS gồm tham gia đánh giá của GV, tự đánh giá của HS,

sự đánh giá lẫn nhau của HS cùng tham gia Năng lực GQVĐ của HS được phát triển và thể hiện trong quá trình HS GQVĐ Vì vậy để đánh giá NL GQVĐ của HS, giáo viên cần tạo cơ hội cho HS GQVĐ trong các hoạt động của giờ học, trong hoạt động thực tiễn Khi đánh giá năng lực GQVĐ của HS, giáo viên cần thu thập thông tin, tìm minh chứng qua các biểu hiện và kết quả của hoạt động GQVĐ

1.5.5.1 Các tiêu chí đánh giá NL GQVĐ của học sinh trong học tập Vật lí [7,9,10]

Ở trường phổ thông, có thể xem dạy học VL là tổ chức cho HS các hoạt động GQVĐ của VL Học VL là quá trình phát hiện và giải quyết các vấn đề VL qua đó nắm các khái niệm, định luật, thuyết và các ứng dụng kĩ thuật của VL Như trên đã nêu, trong dạy học, NL GQVĐ của HS được hình thành và phát triển trong hoạt động GQVĐ của

HS Đánh giá NL GQVĐ của HS là đánh giá những thành tố của nó

Trên cở sở hệ thống các tiêu chí đánh giá đã xây dựng, GV tiến hành xác định các mức độ chất lượng cho các tiêu chí và gán điểm cho từng mức độ chất lượng tương ứng

để tạo thành Rubric ĐG Tùy theo các tiêu chí đặt ra và hình thức đánh giá mà GV hay

HS có thể sử dụng trong ĐG

Trang 26

Bảng 1.3: Rubric đánh giá năng lực giải quyết vấn đề [6,7,10]

- Phân tích được tình huống cụ thể nhưng không đầy đủ, không

rõ ràng

- Phát hiện ra

VĐ nhưng không đầy đủ,

rõ ràng

- Không phát biểu tình huống

có VĐ

- Phân tích được tình huống cụ thể nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Biết tự phát hiện ra vấn đề nhưng không đầy đủ

- Phát biểu tình huống có VĐ nhưng không mạch lạc…

- Phân tích được tình huống cụ thể đầy đủ, rõ ràng

- Biết tự phát hiện ra VĐ

- Phát biểu được tình huống có VĐ

và tìm ra thông tin liên quan đến vấn

đề

- Thu thập được các thông tin liên quan đến vấn đề nhưng không đầy đủ, không

rõ rang

- Phân tích các thông tin có liên quan đến vấn đề không đầy đủ, không

rõ ràng

- Tìm ra kiến thức liên quan

- Thu thập được các thông tin liên quan đến vấn đề nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Biết phân tích các thông tin có liên quan đến vấn đề nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Tìm ra được kiến thức liên quan đến vấn

- Thu thập được các thông tin liên quan đến vấn

đề đầy đủ, rõ ràng

- Biết phân tích các thông tin có liên quan đến vấn

đề đầy đủ, rõ ràng

- Tìm ra được kiến thức liên

2 đ

Trang 27

liên quan

đến vấn đề

đến vấn đề không đầy đủ, không rõ ràng

đề nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

quan đến vấn

đề đầy đủ, rõ ràng

kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết và thực hành, không thực hiện được quá trình GQVĐ bằng lý thuyết và thực nghiệm

- Đề xuất được

kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết nhưng không đầy đủ, không rõ rang

- Đề xuất được

kế hoạch GQVĐ bằng thực nghiệm nhưng đầy đủ, không rõ ràng

chưa đầy đủ

- Thực hiện được kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết không đầy đủ, không chặt chẽ

- Thực hiện kế hoạch GQVĐ bằng thực nghiệm đầy đủ, không chặt chẽ

- Đề xuất được

kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Đề xuất được

kế hoạch GQVĐ bằng thực nghiệm nhưng không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Thực hiện được kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết độc lập nhưng không đầy đủ hoặc không chặt chẽ

- Thực hiện kế hoạch GQVĐ thực nghiệm độc lập nhưng không đầy đủ hoặc không chặt chẽ

- Đề xuất được kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết đầy đủ, không rõ ràng

- Đề xuất được kế hoạch GQVĐ bằng thực nghiệm đầy

đủ, rõ ràng

- Thực hiện được kế hoạch GQVĐ bằng lý thuyết một cách độc lập đầy đủ, chặt chẽ

- Thực hiện được kế hoạch GQVĐ thực nghiệm một cách độc lập đầy đủ, chặt chẽ

4 đ

(0 - 1đ) (>1 - 2đ) (>2 - 3đ) (>3 - 4đ)

Trang 28

ưu nhược điểm của quá trình GQVĐ

- Không biết đề xuất giải pháp GQVĐ, không biết

áp dụng kiến thức vào thực tế

và giải quyết những nhiệm vụ mới

- Đánh giá ưu, nhược điểm không đầy đủ, không chặt chẽ việc thực hiện giải pháp GQVĐ

- Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ hoặc không rõ ràng

- Vận dụng kiến thức mới vào thực tế Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ, không chặt chẽ

- Giải quyết những nhiệm

vụ mới nhờ ứng dụng kiến thức vừa thu được không đầy đủ, không chặt chẽ

- Đánh giá ưu, nhược điểm một không đầy

đủ hoặc không chặt chẽ việc thực hiện giải pháp GQVĐ

- Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ, không rõ ràng

- Vận dụng kiến thức mới vào thực tế Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ, hoặc không chặt chẽ

- Giải quyết những nhiệm

vụ mới nhờ ứng dụng kiến thức vừa thu được không đầy đủ, hoặc không chặt chẽ

- Đánh giá đưu, nhược điểm của việc thực hiện giải pháp GQVĐ đầy đủ, chặt chẽ

- Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ,

rõ ràng

- Vận dụng kiến thức mới vào thực tế

Đề xuất giải pháp GQVĐ mới tương tự không đầy đủ, chặt chẽ

- Giải quyết những nhiệm

vụ mới nhờ ứng dụng kiến thức vừa thu được không đầy đủ, chặt chẽ

2 đ

(0-0,75đ) (>0,75 - 1đ) (>1 - 1,5đ) (>1,5 - 2đ)

1.5.5.2 Tiêu chí đánh giá đồng đẳng của HS [7]

Qua nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước và ngoài nước, tôi nhận thấy

rằng: ĐGĐĐ trong học tập là quá trình HS thu nhận thông tin thông qua các sản

Trang 29

phẩm học tập của bạn học, dựa vào các tiêu chí cụ thể, đưa ra những nhận xét về

sự tiến bộ hoặc mức độ đạt được mục tiêu của bạn học Từ đó, giúp cho bạn học có thể đưa ra những quyết định nhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh và điều chỉnh nhằm tiến bộ hơn trong học tập Tiêu chí đánh giá đồng đẳng NL GQVĐ được

thể hiện như sau:

Bảng 1.4: Cấu trúc kĩ năng đánh giá đồng đẳng [7]

Thu thập thông

tin

- HS tiến hành quan sát bạn học để thu thập các thông tin về kiến thức, kĩ năng, thái độ khi tham gia hoạt động nhóm, làm thí nghiệm, thuyết trình, quá trình tự học trên lớp hoặc ở nhà

- HS kiểm tra bài tập về nhà, bài kiểm tra trên lớp của các bạn và ghi chép lại thông tin thu được

+ Các biện pháp cải tiến chất lượng việc học của bạn cùng học

+ Học hỏi những điểm mạnh của bạn cùng học và rút ra bài học từ những sai lầm mà bạn mắc phải

+ Đưa ra quyết định phù hợp điều chỉnh việc học của bản thân

Phiếu đánh giá được thể hiện ở phụ lục

1.5.5.3 Tiêu chí tự đánh giá của HS [7]

Tác giả Nguyễn Thị Dung cho rằng: “tự đánh giá là một quá trình, trong đó HS phản ánh và đánh giá chất lượng việc học tập của mình, đánh giá mức độ mà họ thể hiện các mục tiêu và các tiêu chí học tập được quy định rõ ràng, xác định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó điều chỉnh việc học cho phù hợp”

Tác giả Nguyễn Thị Dung cho rằng: “TĐG là một quá trình, trong đó HS phản ánh và đánh giá chất lượng việc học tập của mình, đánh giá mức độ mà họ thể hiện

Trang 30

các mục tiêu và các tiêu chí học tập được quy định rõ ràng, xác định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó điều chỉnh việc học cho phù hợp”

Bảng 1.5: Cấu trúc kĩ năng tự đánh giá

Thực hiện tự kiểm

tra

HS nhận nhiệm vụ học tập và thực hiện nhiệm vụ (có thể là câu hỏi, bài tập, bảng hỏi ) để kiểm tra về kiến thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình học tập, trong hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm, thuyết trình, tự học trên lớp hay ở nhà để làm cơ sở cho việc TĐG

- Kế hoạch để nâng cao chất lượng học tập trong tương lai

1.5.5.4 Phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Đánh giá NL GQVĐ trong học tập của HS theo các phương diện: Nghiên cứu sản phẩm GQVĐ, vấn đáp, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Cùng với mỗi phương pháp cần sử dụng công cụ thích hợp

Vấn đáp: GV sử dụng các câu hỏi chứa đựng vấn đề, dựa vào thông tin thu thập được qua các câu trả lời của HS, đồng thời đối chiếu với các tiêu chí trong thang đánh giá NL để nhận xét hoặc cho điểm HS

Quan sát quá trình giải quyết vấn đề: GV thu thập các thông tin là những biểu hiện

NL GQVĐ của HS, số lần thực hiện GQVĐ trong học tập Sử dụng các bảng kiểm quan sát để ghi chép, tập hợp thông tin, đối chiếu các tiêu chí trong thang đánh giá NL GQVĐ

Trang 31

GQVĐ trong học tập, HS này có thể quan sát việc thực hiện GQVĐ của HS khác qua sản phẩm và thái độ làm việc để đánh giá NL GQVĐ của người đó

Trong luận văn này chúng tôi dựa vào kết quả đánh giá các thành tố của năng lực GQVĐ của GV, tự đánh giá của HS và đánh giá đổng đẳng trong hoạt động GQVĐ trong hoạt động học tập và hoạt động thực tiễn thực tiễn Đánh giá của GV, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng đều sử dụng Rubric đã được xây dựng ở trên

Bảng 1.6: Tỉ trọng điểm của các hình thức đánh giá năng lực GQVĐ

1 Đánh giá của GV các thành tố của năng lực GQVĐ 60

2 Tự đánh giá của HS các thành tố của năng lực

1.6.1 Mục đích và phương pháp điều tra

- Nắm được việc dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực GQVĐ ở một số trường THCS tại địa phương

- Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực GQVĐ ở một số trường THCS tại địa phương

- Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực GQVĐ của GV học sinh khi dạy chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong chương Điện học - Vật lí 7

- Tìm hiểu mức độ quan tâm, hứng thú của học sinh đối với môn vật lí nói chung

- Tìm hiểu cách thức tổ chức dạy học của các giáo viên khác, trang thiết bị của trường và việc sử dụng trang thiết bị trong quá trình dạy học

- Những kết quả tìm hiểu được về tình hình dạy và học là một cơ sở để chúng tôi xây dựng nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

về chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong chương Điện học - Vật lí 7, sao cho phù hợp với trình độ nhận thức, phát huy được tính tích cực, tự lực của học sinh, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường và bồi dưỡng lòng yêu thích của học sinh đối với môn vật lí

Trang 32

1.6.2 Đối tượng điều tra

Điều tra khảo sát thực trạng về trang thiết bị phục vụ giảng dạy lý thuyết cũng như thực hành thí nghiệm của bộ môn vật lí tại 03 trường THCS trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Trường THCS Tân Thịnh, Trường THCS Trưng Vương và Trường THCS Lương Ngọc Quyến Điều tra, khảo sát thực trạng dạy học trải nghiệm và phát triển năng lực GQVĐ cho HS ở 03 lớp thuộc trường THCS Tân Thịnh

1.6.3 Phương pháp điều tra

Điều tra giáo viên (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án,

dự giờ dạy trên lớp)

Điều tra học sinh (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra của học sinh, quan sát học sinh trong các giờ học trên lớp)

* Phương pháp dạy học chương “Điện học” - vật lí 7

Tổ chức dạy học theo hình thức trải nghiệm 14,3

Trang 33

Từ bảng số liệu có thể thấy trong dạy học GV đã có nhiều cố gắng trong đổi mới

PP giảng dạy tuy nhiên kết quả thu được vẫn chưa cao Có tới 42,9 % GV được hỏi vẫn

sử dụng phương pháp dạy học truyền thống GV chưa thực sự chú ý đến phương pháp

tổ chức dạy học theo hình thức trải nghiệm

* Năng lực giải quyết vấn đề

Đối với giáo viên: Đa số hiểu năng lực GQVĐ là gì, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có một số giáo viên chưa xác định được rõ các thành phần của năng lực GQVĐ Giáo viên thấy được sự cần thiết phải bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho học sinh, thấy được thông qua dạy học vật lý sẽ giúp các em hình thành và phát triển năng lực GQVĐ, thấy được cần phải tăng cường sử dụng phương pháp dạy học trải nghiệm trong dạy học để góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh Tuy nhiên bên cạnh đó đa số giáo viên lại không nhận thấy được việc hình thành và phát triển năng lực GQVĐ có thể được thực hiện qua tất cả các tiết học: tiết lý thuyết, tiết bài tập,

Đối với học sinh: Đa phần các em học sinh nhận định môn vật lý là môn khó (70,5% học sinh được khảo sát) Đa số cảm thấy khả năng nắm chắc kiến thức vật lý của mình còn nhiều hạn chế (chỉ có 0,14% học sinh khẳng định mình nắm vững kiến thức vật lý, 7,1% học sinh cho biết mình không hiểu về kiến thức vật lý, số còn lại cho rằng mình nắm kiến thức vật lý ở mức độ bình thường) Học sinh thấy rằng khi sử dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học vật lý các em hiểu bài hơn (chiếm 87,2% học sinh được khảo sát)

Đa phần học sinh chưa có đầy đủ năng GQVĐ (48,6% học sinh cho biết mình không có khả năng sử dụng kiến thức vật lí, khả năng GQVĐ trong vật lí

Trang 34

Thực trạng trên chứng tỏ, GV sử dụng phương pháp dạy học trải nghiệm chưa hợp

lí dẫn đến hiệu quả chưa cao Vậy vấn đề được đặt ra là cần phải làm rõ hơn mấu chốt của vận dụng phương pháp trải nghiệm để có thể phát triển được năng lực vật lí cho HS

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tôi đã trình bày được những vấn đề về cơ sở lí luận, thực tiễn của đề tài:

- Những vấn đề tổng quát về năng lực cho HS THCS

- Một số vấn đề về năng lực chuyên biệt của bộ môn vật lí cũng như năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học bộ môn vật lí

- Những vấn đề cơ bản trong dạy học trải nghiệm nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS cũng như những tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực GQVĐ cho HS

- Điều tra thực trạng tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học vật lí qua phiếu điều tra 06 giáo viên và 121 HS của 03 lớp thuộc trường THCS Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

Tất cả những lí luận và kết quả điều tra nêu trên là cơ sở khoa học vững chắc cho tôi tìm hiểu và xây dựng lên chương 2

Trang 36

Chương 2 XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TN VỀ

CHỦ ĐỀ “TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN”

TRONG CHƯƠNG ĐIỆN HỌC - VẬT LÍ 7 2.1 Vị trí, đặc điểm của chương “Điện học” trong chương trình Vật lí 7

2.1.1 Vị trí của chương “Điện học” - Vật lí 7

Điện học nằm ở chương III sau chương Quang học, Âm học Là chương cuối cùng của chương trình Vật lí lớp 7 Trong chương này trình bày về một số khái niệm cơ bản, ban đầu về: Sự nhiễm điện, hai loại điện tích, nguồn điện, chất dẫn điện, chất cách điện,

sơ đồ mạch điện, chiều của dòng điện, các tác dụng của dòng điện (nhiệt, từ, hóa học, phát sáng), cường độ dòng điện, hiệu điện thế và an toàn khi sử dụng điện Kiến thức của chương là cơ sở, nền tảng để HS nghiên cứu về điện, từ ở những lớp cao hơn Điện học thuộc chương trình học kì II của năm học, đây là chương quan trọng của chương trình học

kì II và cả năm học học lớp 7

2.1.2 Đặc điểm chương “Điện học” - Vật lí 7

Trong chương trình Vật lý THCS, chương “Điện học” là chương cuối của môn học vật lí ở lớp 7 Với đặc thù là một chương quan trọng trong chương trình vật lí 7 Cung cấp những kiến thức ban đầu quan trọng nhất cho HS về tĩnh điện, dòng điện, tác dụng

cơ bản của dòng điện và an toàn điện Đây là một chương với khối lượng kiến thức tương đối lớn, mới mẻ, thiết thực, gần gũi với đời sống, khó nhưng hết sức lí thú Qua kinh nghiệm dạy học nhiều năm và quá trình trao đổi với những GV vật lí ở các trường THCS, tôi thấy rằng: khi học chương “Điện học” - vật lí 7 HS luôn thấy hứng thú, tham gia nhiệt tình vào những hoạt động học tập Vì nội dung kiến thức được thiết kế gần gũi với đời sống nên truyền tải đến HS hết sức hiệu quả

Trong chương này, HS học thêm nhiều khái niệm mới, ban đầu như: hai loại điện tích, dòng điện, hiệu điện thế, Nội dung kiến thức của chương khá lớn nên cũng gây khó khăn cho quá trình học tập của HS Trong chương trình bày về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, hai loại điện tích, dòng điện - nguồn điện, chất dẫn điện và chất cách điện - dòng điện trong kim loại, sơ đò của mạch điện - chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện (bao gồm tác dụng nhiệt, phát quang, từ và hóa học) được trình bày qua hai bài trong chương, cường độ dòng điện, hiệu điện thế và an toàn khi sử dụng điện

Trang 37

Như vậy, đây là một chương rất quan trọng trong chương trình vật lý của bậc học THCS Sau khi HS lĩnh hội được kiến thức của chương này sẽ có được một cái nhìn ban đầu, cơ bản nhất về phần điện học Điều này tạo cơ sở để các em tiếp tục nghiên cứu các phần khác trong chương trình vật lý phổ thông

2.2 Mục tiêu dạy học của chương “Điện học” - Vật lí 7

2.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương “Điện học” - Vật lí 7 [5]

a Chuẩn kiến thức chương “Điện học” - Vật lí 7

1 Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát Trình bày được hai đặc điểm của các vật nhiễm điện (có thể làm nhiễm điện một bằng cách cọ xát, Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) thì có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện)

2 Trình bày được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó là hai loại điện tích gì Nguyên tử gồm hạt nhân ở chính giữa ang điện tích dương, các electron mang điện tíc âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron

3 Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng điện thông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay, Trình bày được bản chất dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của những hạt mang điện Trình bày được mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện

4 Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua và vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện đi qua Trình bày được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng

5 Trình bày được mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp được mạch điện tương ứng Trình bày được quy ước về chiều dòng điện

6 Trình bày được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này Trình bày được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

7 Trình bày được tác dụng từ của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này Trình bày được tác dụng hóa học của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này Trình bày được tác dụng sinh lí của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này

Trang 38

8 Trình bày được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn Biết cách sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện Biết được đơn vị đo của cường độ dòng điện là Ampe (A)

9 Trình bày được: giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn kế ghi trên

vỏ Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V) Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch điện

10 Trình bày được: trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo

ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó Đối với một bóng đèn nhất định, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường

11 Trình bày được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với

cơ thể người Trình bày được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện

b Chuẩn kĩ năng chương “Điện học” - Vật lí 7

1 Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới

sự nhiễm điện do cọ xát

2 Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối

3 Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng trong đời sống hàng ngày

4 Vẽ được sơ đồ của mạch điện đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ

đồ mạch điện

5 Dựa vào khả năng gây ra tác dụng nhiệt, quang, từ, hóa học của dòng điện mà

có thể nhận biết được dòng điện có đi qua một vật nào đó trong thực tế không (phải chú

ý đảm bảo đầy đủ các quy tắc an toàn về điện khi thực hiện quá trình quan sát, phán đoán, nhận biết)

6 Biết cách sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (qua các thiết bị trong mạch điện), vôn kế để đo hiệu điện thế (giữa hai cực của nguồn, giữa các thiết bị trên mạch điện)

Trang 39

7 Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song

8 Trình bày và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện

c Yêu cầu thái độ

- Có hứng thú học tập vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học

- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong công việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

2.2.2 Mục tiêu bổ sung theo định hướng nghiên cứu

Trong hoạt động trải nghiêm với chủ đề “Tác dụng của dòng điện” trong chương Điện học - Vật lý 7, HS chủ yếu sử dụng vốn kiến thức, kĩ năng và thái độ nêu trên sau khi học chương Điện học cũng như các kinh nghiệm sẵn có phát hiện được vấn đề và thực hiện việc GQVĐ để hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động thực tiễn của HS mà giáo viên gợi ý

Thông qua việc GQVĐ từ hoạt động trải nghiệm, HS tiếp tục làm phong phú thêm kiến thức, kĩ năng và thái độ của mình và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, một năng lực có vị trí hàng đầu để con người thích ứng được với sự phát triển của xã hội

2.2.3 Cấu trúc của chương

Chương 3 “Điện học” - Vật lí 7 gồm có 13 bài

- Sự nhiễm điện do cọ xát

- Hai loại điện tích

- Dòng điện - Nguồn điện

- Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại

- Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện

- Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

- Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện

- Cường độ dòng điện

Trang 40

- Hiệu điện thế

- Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện

- Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp

- Thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song

- An toàn khi sử dụng điện

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt cấu trúc chương “Điện học” - vật lí 7

Ưu điểm

Nội dung trình bày rõ ràng cụ thể Các bài đều được xây dựng bằng phương pháp thực nghiệm, suy luận lôgic nên thuận lợi cho giáo viên áp dụng nhiều phương pháp dạy học hiện đại, và giúp học sinh phát triển tư duy logic, khả năng thực nghiệm

Các bài đều có câu hỏi đặt vấn đề, giúp học sinh biết được sẽ phải nghiên cứu những kiến thức nào

Hệ thống câu hỏi gợi ý xây dựng kiến thức bài học phong phú và hiệu quả

Có hệ thống hóa kiến thức sau bài học giúp học sinh biết được những kiến thức trọng tâm của bài

Có nhiều hình ảnh minh họa cho những kiến thức cần học

SGK có thêm một mục phụ “Em có biết?” giúp học sinh hiểu thêm những của kiến thức đã học được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống và kỹ thuật

Nhược điểm

Các bài học chỉ chú trọng đến việc cung cấp kiến thức cho HS mà chưa chú ý nhiều đến việc nội dung kiến thức cần truyền đạt liệu có thực sự phù hợp với những phương pháp dạy học hiện đại? Thời lượng của mỗi bài rất ít nhưng khối lượng kiến thức cần phải truyền đạt, lĩnh hội lớn nên gây khó khăn cho giáo viên và học sinh

Các bài có liên hệ trong thực tế nhưng chưa có sự hướng dẫn tổ chức những hoạt động trải nghiệm mang tính thực tế để khắc sâu kiến thức cho HS

Ngày đăng: 01/08/2021, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Hoàng Anh (2018), “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lý theo hướng phát triển năng lực cho học sinh”, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lý theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2018
[2]. Ban chấp hành trung ương Đảng (1997), “ Nghị quyết số 29 - NQ/TW Trung ương khóa 8 XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29 - NQ/TW Trung ương khóa 8 XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Năm: 1997
[3]. Ban chấp hành Trung ương (2013), Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2013
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010) - Dự án Việt-Bỉ, Dạy và học tích cực, Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực, Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình THPT môn Vật lí cấp THPT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình THPT môn Vật lí cấp THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
[8]. Hoàng Hòa Bình (2015), Năng lực và cấu trúc của năng lực , Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 117, tháng 6 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và cấu trúc của năng lực
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
[9]. Nguyễn Thị Kim Chung (2018), “Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Nghệ An”, tạp chí Giáo dục, số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Nghệ An”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chung
Năm: 2018
[10]. Nguyễn Văn Giang (2009), Tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực, sang tạo của HS trong dạy học chương “Sự bảo toàn chuyển hóa năng lượng ở vật lí lớp 9”, luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực, sang tạo của HS trong dạy học chương “Sự bảo toàn chuyển hóa năng lượng ở vật lí lớp 9”
Tác giả: Nguyễn Văn Giang
Năm: 2009
[11]. Dương Thị Hồng Hạnh (2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thong qua dạy học chương sự điện li - Hóa học lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo Dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thong qua dạy học chương sự điện li - Hóa học lớp 11 nâng cao
Tác giả: Dương Thị Hồng Hạnh
Năm: 2015
[12]. Dương Giáng Thiên Hương (2017), “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - lý huyết và vận dụng trong dạy tiểu học”, Tạp chí Kho học Giáo dục, Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - lý huyết và vận dụng trong dạy tiểu học”
Tác giả: Dương Giáng Thiên Hương
Năm: 2017
[13]. Nguyễn Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông, Đề tài NCKH của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Năm: 2007
[14]. Nguyễn Thị Lan Phương (2010), “Đề xuất khái niệm và chuẩn đầu ra của năng lực giải quyết vấn đề với học sinh trung học phổ thông”, Viện khoa học giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất khái niệm và chuẩn đầu ra của năng lực giải quyết vấn đề với học sinh trung học phổ thông”
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Phương
Năm: 2010
[15]. Từ Đức Thảo (2014), Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ thong trong dạy học hình học, Luận án tiến sĩ, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ thong trong dạy học hình học
Tác giả: Từ Đức Thảo
Năm: 2014
[16]. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lí học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[17]. Vũ Văn Thư (2018), “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh khi dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” vật lí 11 THPT”, luận văn thạc sĩ, Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh khi dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” vật lí 11 THPT”
Tác giả: Vũ Văn Thư
Năm: 2018
[18]. Phạm Hữu Tòng (2004), Dạy học vật lý ở trường phổ thong theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sang tạo và tư duy khoa học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học vật lý ở trường phổ thong theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sang tạo và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w