2 - Nêu được vai trò của gan, YTDT trong DĐH - Phân tích ảnh hưởng của suy gan, khác biệt về YTDT lên quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc - Biết được nguyên tắc
Trang 22
- Nêu được vai trò của gan, YTDT trong DĐH
- Phân tích ảnh hưởng của suy gan, khác biệt về YTDT
lên quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ thuốc
- Biết được nguyên tắc hiệu chỉnh liều trên BN suy gan
- Nêu được các loại đa hình, ứng dụng của DLDT
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 3DƯỢC ĐỘNG HỌC
VÀ THIỂU NĂNG GAN
Trang 44
CẤU TẠO CỦA GAN
- CQ lớn nhất trong cơ thể, nặng 1,5kg
- 2 thùy: phải (to), trái
- 2 ht nhận máu: từ tim qua ĐM gan (20%) + từ đường tiêu hóa qua TM cửa (80%)
- Máu đổ vào xoang mạch → trao đổi chất → TM gan → TM chủ dưới → tim
Trang 55 CẤU TẠO CỦA GAN
Trang 66
CHỨC NĂNG CỦA GAN
- Chức năng chuyển hóa: glucid, lipid, protein, chất ngoại sinh (thuốc…)
- Chức năng giải độc
- Chức năng dự trữ: glucose, sắt, vitamin…
- Chức năng tạo mật
- Chức năng TH protein: albumin (áp lực keo, v/c, chống oxh…),
các yếu tố đông máu và chống đông máu (prothrombin, heparin )
- Chức năng nội tiết và một số chức năng khác (thải trừ bilirubin,
thuốc, chất ngoại sinh )
- Điều hòa cân bằng nội môi: điều hòa pH (< phổi và thận )
Trang 77
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH GAN
- Nhiễm độc cấp: chì, CCl4, diethylnitrosamin…
- Nhiễm độc mạn: kim loại (sắt, arsen…), rượu…
- Nhiễm khuẩn: virus siêu vi A, B, C…
- Thiếu dinh dưỡng
- Dị ứng
- Thuốc
100 ml 250 ml 100 ml 30 ml 30 ml 30 ml
Trang 88
Chất độc Thuốc
BC muộn của xơ gan, x/h âm thầm, sau đó x/h các b/h bất thường Hoại tử ±
viêm ± xơ
Trang 99
CÁC BỆNH VỀ GAN
- Viêm gan do thuốc và hóa chất - Ung thư gan
- Viêm gan do nhiễm chất sắt - B gan do ngộ độc nấm…
- Viêm gan do nhiễm chất đồng - Viêm gan tự miễn
Trang 1010
CÁC BIẾN ĐỔI SINH LÝ Ở NGƯỜI SUY GAN
Trang 1111
i u H
i u H
Cl f Q
Cl
f Q
Cl
.
Ba yếu tố chính chi phối Cl H
- Lưu lượng máu đến gan (QH)
- Thành phần thuốc tự do (fu) (≠ tỷ lệ thuốc gắn với protein htương)
- Hoạt tính enzym gan (độ thanh lọc nội Cli)
Hay:
i u H
i u
Cl f
Q
Cl
f E
.
(do: ClH = QH EH)
- Ảnh hưởng của suy gan trên DĐH tùy thuộc tính chất của thuốc 3 nhóm:
Nhóm 1: thuốc có hệ số ly trích gan cao (EH ≥ 0,7)
ClH = QH x EH ClH thay đổi chủ yếu do QH (lưu lượng máu đến gan)
Nhóm 2: thuốc có EH thấp ≤ 0,3 và fu thấp, tỷ lệ gắn prot h/tương cao
ClH = fu x Cli ClH thay đổi chủ yếu do fu (thành phần thuốc tự do)
Nhóm 3: thuốc có EH thấp ≤ 0,3 và fu cao, tỷ lệ gắn prot h/tương thấp
ClH = fu x Cli ClH thay đổi chủ yếu do Cli (độ thanh lọc nội)
Trang 1212
BIẾN ĐỔI DƯỢC ĐỘNG TRÊN BN SUY GAN
LƯU LƯỢNG MÁU ĐẾN GAN (QH)
Khi thuốc có EH cao: ClH = QH x EH ClH thay đổi chủ yếu do QH
Suy gan: QH giảm ClH giảm (VD: propranolol)
THÀNH PHẦN THUỐC TỰ DO (fu) (≠ tỷ lệ thuốc gắn với protein)
Suy gan: giảm t/hợp albumin giảm [albumin]huyết tương + số vị trí gắn prot
thay đổi cấu trúc của albumin tích lũy các sản phẩm nội sinh cạnh tranh gắn với prot
Hậu quả: tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do
Nhóm 1: ClH ít thay đổi, Vd và T1/2 có thể tăng
Nhóm 2: ClH có thể tăng nếu Cli giảm ít, ClH thay đổi phức tạp/Cli giảm nhiều Nhóm 3: ClH không thay đổi
HOẠT TÍNH ENZYM GAN (ĐỘ THANH LỌC NỘI Cli)
Suy gan: giảm Cli giảm CH/gan Nhóm 3: SKD tăng, Tmax ngắn
Trang 1390
98
99 91-99
59
61
25
72 60-80
Trang 1414
HIỆU CHỈNH LIỀU Ở BN SUY GAN
Việc hiệu chỉnh liều ở BN suy gan phức tạp vì:
- Nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến suy gan
- Khó xác định được mức độ suy gan bằng các thông số sinh học như trường hợp suy thận
- Thuốc có thể khác nhau về hệ số ly trích và các đường chuyển hóa/gan
các biến thiên dược động học cũng khác nhau
Các bước hiệu chỉnh liều ở gan:
- Lựa chọn phân tử thuốc phù hợp cho bệnh nhân
- Nghiên cứu dược động học của thuốc tùy theo bệnh lý ở gan
- Hiệu chỉnh liều lượng
- Theo dõi thay đổi về hiệu quả lâm sàng
Trang 15DƯỢC ĐỘNG HỌC
VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
Trang 1616
DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
Hiệu quả của thuốc
khác nhau
Cùng triệu chứng Cùng KQ CLS Cùng bệnh Cùng thuốc
Cùng liều
TD khác nhau
Bệnh nhân khác nhau
Với liều kê đơn được khuyến cáo
Đa số BN có hiệu quả ĐT Một số BN không có hiệu quả THIẾU HIỆU QUẢ Một ít BN thể hiện độc tính TDP KHÔNG MONG MUỐN
Trang 1717
TỶ LỆ HIỆU QUẢ CỦA THUỐC
Trang 1818
PHẢN ỨNG KHÁC NHAU CỦA CƠ THỂ VỚI THUỐC
BN đáp ứng bình thường với thuốc
Dân số bệnh nhân có cùng
biểu hiện (kiểu hình) bệnh
BN không đáp ứng với thuốc
BN chịu độc tính của thuốc
Kiểu gen
Phản ứng gây độc Không phản ứng Phản ứng hiệu quả
“Một kích cỡ không thể vừa cho tất cả…”
Trang 1919
DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ YẾU TỐ DI TRUYỀN
Tại sao hiệu quả của thuốc khác nhau/BN?
Cùng triệu chứng Cùng KQ CLS Cùng bệnh Cùng thuốc Cùng liều
TD khác nhau
Bệnh nhân khác nhau
Đáp ứng khác nhau giữa các cá thể
Giống nòi Tuổi, giới tính Thời kỳ mang thai
Yếu tố di truyền
Bệnh tật Tương tác thuốc
Trang 2020
SỰ KHÁC BIỆT VỀ DI TRUYỀN
Khác biệt về yếu tố di truyền giải thích cho phần lớn các đáp ứng khác nhau giữa các cá thể
Có hai loại đột biến di truyền sơ cấp dẫn đến khác biệt về gen:
-Đột biến tại 1 base đơn lẻ base được thay thế bằng 1 nucleotid khác Single nucleotide polymorphisms - SNPs: đa hình nucleotid đơn
-Chèn đoàn hay mất đoạn: chèn hoặc mất một hay nhiều nucleotid
Tandem Repeat Polymorphisms: đa hình đoạn lặp lại
Insertion/Deletion Polymorphisms: đa hình chèn đoạn hoặc mất đoạn
thay đổi số lượng bản sao của mỗi gen (> hai allele như bình thường)
Polymorphism (Đa hình): sự khác biệt về di truyền (bộ gen) quan sát thấy với tần suất > 1% trong dân số bệnh nhân
Trang 2121
ĐA HÌNH NUCLEOTID ĐƠN
Đa hình nucleotid đơn: 1 cặp base đơn lẻ trong ADN hệ gen bị thay bằng
1 nucleotid khác tạo thành 1 allele khác có tần xuất ≥ 1%
VD: AACGTTAG thành ATCGTTAG SNP: đột biến thường gặp nhất
rất phổ biến trong dân số
Giữa 2 người bất kỳ, trung bình có 1 hiện tượng SNP/mỗi ~1250 base
SNP: hầu hết không có tác dụng lên kiểu hình (phenotype)
chỉ < 1% SNP ở người ảnh hưởng đến chức năng của protein
(nhiều SNP trong vùng không mã hóa)
Trang 2222
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
ĐA HÌNH ĐOẠN LẶP LẠI (TANDEM REPEAT POLYMORPHISM)
Đoạn lặp lại hoặc đoạn lặp lại ngẫu nhiên đa hình (tandem repeats or variable number of tandem repeats - VNTR): phổ biến, chứa đoạn trình tự
có độ dài khác nhau được lặp lại liên tiếp nhau/nhiều bản sao khác nhau
Dựa trên kích thước của đoạn lặp lại, chia thành 2 loại:
Đoạn lặp ngắn (Microsatellite - Single Sequence Repeat (SSR) - Short Tandem Repeat - STR):
Đơn vị 1-6 base lặp lại thành đoạn 200 base (2 N lặp lại: CACACA), phân
bố rải rác/bộ gen, số lượng rất lớn/bộ gen, rất khác nhau giữa các cá thể
Tiểu vệ tinh (Minisatellite)
Đơn vị 14-100 lặp lại thành đoạn 1-5 kb (20 kb), đoạn lặp giàu G-C
Phân bố tập trung thành cụm chỉ tại 1 vị trí/bộ gen (TVT đơn vị trí - locus “marker ADN”) hoặc rải rác/bộ gen (TVT đa vị trí - multi-locus)
Trang 23single-23
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
ĐA HÌNH ĐOẠN LẶP LẠI (TANDEM REPEAT POLYMORPHISM)
Trang 2424
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
ĐA HÌNH CHÈN/MẤT ĐOẠN
(INSERTION/DELETION (INDEL) POLYMORPHISM)
Rất phổ biến và được phát tán rộng rãi qua bộ gen người
Làm thay đổi hoạt động của promotor
Trang 2525
DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
DLDT: Nghiên cứu sự khác biệt giữa các cá thể về trình tự ADN liên quan đến dược động học và dược lực học gồm ht đa hình về gen mã hóa cho các protein vận chuyển, enzym chuyển hóa, thụ thể…
+ 20 - 40% BN có hiệu quả điều trị từ thuốc đã được phép LH
+ 70 - 80% thuốc tiềm năng bị thất bại khi thử lâm sàng
+ Nhiều thuốc đã được phép LH bị rút khỏi thị trường vì TDP
Ứng dụng DLDT: xác định và dự đoán đáp ứng của cá nhân với thuốc:
+ Cá thể hóa việc dùng thuốc/điều trị + Ít chịu TDP của thuốc hơn
+ Thử LS nhanh hơn dược lý di truyền (pharmacogenetics)
Pharmacogenetics (single genes) ≠ Pharmacogenomics (nhiều gen/bộ gen) Khiếm khuyết di truyền sinh enzym CH không điển hình chuyển hóa thuốc chậm và gây độc cho 1 số cá thể (hiện tượng đặc ứng - idiosyncrasy)
Trang 2626 DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
Trang 2727 DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
Trang 2828 DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
CHUYỂN HÓA TẠI GAN
Trang 2929
DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
EM phenotype: Extensive metabolizer; IM phenotype: intermediate metabolizer;
PM phenotype: poor metabolizer; UM phenotype: ultrarapid metabolizers
Trang 3030
DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
EM phenotype: Extensive metabolizer; IM phenotype: intermediate metabolizer;
PM phenotype: poor metabolizer; UM phenotype: ultrarapid metabolizers
Trang 31- CCTD: ức chế hoạt động của enzym vitamin K-epoxide-reductase cần
thiết cho quá trình tổng hợp vit K tại gan ức chế tổng hợp và hoạt hóa
các yếu tố đông máu II, VII, IX, X
- CH: được chuyển hóa ở gan 1 phần bởi enz CYP2C9
- TDP: đứng thứ 15 trong các thuốc kê đơn nhiều nhất
nằm trong nhóm thứ 1 về TDP (chảy máu)
Trang 3232
DƯỢC LÝ DI TRUYỀN
EM phenotype: Extensive metabolizer; IM phenotype: intermediate metabolizer;
PM phenotype: poor metabolizer; UM phenotype: ultrarapid metabolizers
VD: Dùng chất gây cảm ứng men gan phenobarbital gây cảm ứng
UDP-glucuronyl transferase để điều trị bệnh vàng da cho TSS thiếu enzym này