1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng danh mục công trình kiến trúc tiêu biểu tại thành phố Cần Thơ

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết giới thiệu một vài luận điểm cơ sở xây dựng khung đánh giá xếp loại kiến trúc công trình ở nhiều khía cạnh, góc độ; từ đó, thực hiện đánh giá và xếp loại các công trình tiêu biểu ở Cần Thơ. Việc đánh giá này không nhằm vào mục tiêu ‘xếp hạng di sản’ mà phục vụ việc đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Cần Thơ trong giai đoạn mới, là nội dung trong nghiên cứu của chính quyền thành phố Cần Thơ.

Trang 1

Xây dựng danh mục công trình kiến trúc

tiêu biểu tại thành phố Cần Thơ

Development of Building Inventory for Can Tho City

> TS.KTS VŨ THỊ HỒNG HẠNH

Trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh

TÓM TẮT

Cần Thơ với lịch sử gần 300 năm phát triển với kho tàng kiến trúc

đa dạng và đặc sắc Trong giai đoạn phát triển hiện nay, kho tàng

này không phải lúc nào cũng được trân trọng và phát huy Nghiên

cứu kiểm kê, đánh giá và đề xuất giải pháp ứng xử với các công

trình kiến trúc tiêu biểu tại Cần Thơ là cần thiết Bài viết giới thiệu

một vài luận điểm cơ sở xây dựng khung đánh giá xếp loại kiến

trúc công trình ở nhiều khía cạnh, góc độ; từ đó, thực hiện đánh

giá và xếp loại các công trình tiêu biểu ở Cần Thơ Việc đánh giá

này không nhằm vào muc tiêu ‘xếp hạng di sản’ mà phục vụ việc đề

xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Cần

Thơ trong giai đoạn mới, là nội dung trong nghiên cứu của chính

quyền thành phố Cần Thơ

Từ khóa: Kiến trúc tiêu biểu, danh mục công trỉnh, hình thái, đánh

giá giá trị, Cần Thơ

ABSTRACT

Can Tho has a history of nearly 300 years of development with a rich

and unique architectural treasure In the current stage of

development, this treasure is not always appreciated and promoted

It is necessary to study, evaluate and propose solutions to deal with

architectural values in Can Tho, expressed in not only buildings but

also landscape architecture and infrastructure The article

introduces arguments for building a framework for evaluating

architecture in different aspects and perspectives From there, the

analytical evaluation and ranking of typical architecture in Can Tho

This assessment is not 'heritage ranking' but serves a propose to

support better solutions for landscape architecture organization in

Can Tho in the new period which is another content of a larger

reseach carried out by Can Tho city’s government

Key words: pretious building, architecture inventor, morphology,

values, Can Tho

GIỚI THIỆU

Thành phố Cần Thơ - còn được gọi là Tây Đô nằm bên bờ sông Hậu, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 1739, được khai phá và chính thức có mặt trên dư đồ Việt Nam với tên gọi là Trấn Giang Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, vùng đất này đã trải qua nhiều lần thay đổi tên gọi và địa giới hành chính Ngày nay, Cần Thơ là thành phố hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, là đô thị loại I, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế

và giáo dục của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Quá trình hình thành lịch sử đã để lại nhiều công trình kiến trúc ghi dấu ấn từng giai đoạn mà ở đó không chỉ là giá trị về lịch sử, văn hóa mà còn là tính nhận dạng, bản sắc đô thị, điều mà các đô thị trên thế giới đã và đang đi tìm gìn giữ và phát triển Nghiên cứu xếp loại danh mục công trình tiêu biểu, làm cơ sở đề xuất tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho Cẩn Thơ là một nỗ lực theo xu thế đó

Các bước xây dựng Bảng danh mục công trình tiêu biểu cho Cần Thơ:

- Bước 1: xác định khu vực rà soát (Bản đồ lịch sử, google earth các giai đoạn, tư liệu lịch sử, sách, lưu trữ, v.v), so sánh các bản đồ

có niên đại khác nhau, xác định và lên danh sách sơ bộ các công trình tiêu biểu theo khu vực;

- Bước 2: Xây dựng nội dung khảo sát, phương thức đánh giá, xếp loại;

- Bước 3: Khảo sát: Phương pháp thực địa, điền giã Việc khảo sát thực tế ngoài thu thập thông tin cụ thể về lịch sử, hiện trạng công trình mà còn giúp phát hiện các công trình tiêu biểu còn bỏ sót ở bước 1

- Bước 4: Tập hợp, đối chiếu, so sánh, đánh giá nhằm xếp hạng Danh mục công trình tiêu biểu

1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG, LIỆT KÊ CÔNG TRÌNH

Trên cơ sở các thông tin lịch sử, danh mục xếp hạng công trình

di sản, và khảo sát sơ bộ bằng phương pháp điền dã, chụp hình, quay phim, đo đạc, ghi chép số liệu trong phạm vi ranh hành chính của thành phố Cần Thơ danh mục một số công trình bước đầu được xem xét đánh giá xếp hạng theo 6 quận huyện như sau:

11 1 14

2 13

0 5 10 15 20

Q Ninh Kiều Q Bình Thủy Q Cái Răng Q Ô Môn Q Thốt Nốt H Phong

Điền

Biểu đồ thống kê số lượng công trình

Nhà ở CT Tôn giáo CT Dịch vụ - Công cộng CT Văn hóa

Hình 1: Sơ đồ thống kê công trình kiến trúc tiêu biểu tại Cần Thơ (Nguồn: Tác giả trong [1])

Trang 2

N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C

Theo đó, toàn Thành phố Cần Thơ có

- 32 công trình nhà ở: tiêu biểu như nhà cổ họ Dương, nhà ở ven

sông Bình Thủy, nhà bè Cồn Sơn, nhà phố phong cách Đông

Dương tại khu vực bến Ninh Kiều…, tập trung tại một số khu vực:

Trung tâm Q Ninh Kiều, ven sông Bình Thủy, Cồn Sơn và một số

các công trình riêng lẻ

- 15 công trình công cộng: tiêu biểu là Nhà lồng Chợ cổ Cần Thơ,

Chợ Cái Răng, …; Trường THPT Châu Văn Liêm, Hội trường Rùa -

Trường đại học Cần Thơ, Di tích Khám Lớn…; Khách sạn Nam Bộ

Boutique Cần Thơ, Làng du lịch Mỹ Khánh…

- 34 công trình tôn giáo: Cần Thơ là nơi hội tụ đa dạng các nền

văn hóa của các dân tộc Kinh, Cham, Khơ Me, Hoa, Pháp, v.v với

nhiều tín ngưỡng đặc sắc, thể hiện phong phú ở kiến trúc công

trình tôn giáo và hoạt động văn hóa tín ngưỡng tại đây Nhiều

trong số đó đã được xếp hạng di tích cấp Thành phố, ví dụ như

Đình Bình Thủy, Chùa Hội Linh, Chùa Nam Nhã, Đình Thới An, Đình

Thuận Hưng, Linh sơn Cổ Miếu, nhà thờ Chánh Tòa Cần Thơ, v.v

- 03 công trình văn hóa: xây dựng mới gần đây, với lối kiến trúc

hiện có khai thác chuyển tải những giá trị truyền thống địa

phương, và ở nhiều mức độ được dánh giá thành công như Thư

viện, Bảo tàng Cần Thơ…; và 10 công trình cầu, trong đó có 1 cầu

đi bộ mới được xây dựng gần đây

2 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TRÌNH:

Dưới tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính

sách cai trị, quản lý, v.v., biểu hiện kiến trúc còn lại ở mỗi giai đoạn

thể hiện ít nhiều các đặc điểm của các tác động đó Có thể nói, một

công trình kiến trúc tiêu biểu phải có giá trị về nhiều mặt, thể hiện

(gần như) đầy đủ nội dung bao hàm trong định nghĩa ‘di sản văn

hóa’ Nói cách khác, bao hàm cả các yếu tố vật thể và phi vật thể:

- Vật thể: phần ‘cứng’ của công trình và các thành phần kiến

trúc khác (phần không di chuyển được), và phần ‘mềm’ di chuyển

được bao gồm nội thất, trang trí, nội ngoại thất, v.v

- Phi vật thể: các hoạt động, công năng, giai thoại, truyền

thống, ý nghĩa, v.v gắn với công trình, bồi đắp qua quá trình ‘thiết

kế’, xây dựng và sử dụng

Hình 2: Tính nguyên gốc và các yếu tố biến đổi (Nguồn: [5])

Ở một tiếp cận khác, công trình chịu tác động của nhiều yếu tố

bối cảnh môi trường tự nhiên (địa hình, địa chất, địa thế, cây xanh

mặt nước, địa chất thủy văn, v.v), xã hội con người, phong tục tập

quán, truyền thống, tín ngưỡng, v.v, thậm chí chủ đích của người

thiết kế, xây dựng (nếu áp dụng cho nhà ở hay các công trình sở hữu riêng tư, khi các thiết chế quy định chỉ có thể quản lý ở một mức độ nhất định Để có thể nhìn nhận đánh giá công trình tiêu biểu thì trước hết cần xác định các yếu tố sau:

- Về thời gian: Giai đoạn hay niên đại của công trình, thời gian xây dựng, hoàn thành = Giá trị lịch sử - sự kiện lịch sử, ý nghĩa lịch

sử gắn liền;

- Về không gian: vị trí, đặc điểm tự nhiên, đặc điểm công trình

= Giá trị môi trường, kiến trúc cảnh quan , quy hoạch;

- Về con người: Người xây dựng, thiết kế (nếu có), đối tượng quản lý, sử dụng, hoạt động của người sừ dụng = Giá trị xã hội, văn hóa, nhân văn

Mối quan hệ giữa Thời gian - không gian - con người luôn biến đổi, tác động điều chỉnh và làm sai lệch công trình, từ đó phát sinh

‘giá trị nguồn gốc’, tính nguyên gốc (Xem Hình 2) Bàn về giá trị công trình Kiến trúc, dự án 3Encult đã có những xác định một số giá trị thể hiện qua công trình như sau:

Hình thể và thiết kế - Giá trị nghệ thuật

Hình thể và thiết kế (nếu có) chỉ giá trị thẩm mỹ của công trình;

là đối tượng chính trong công tác bảo tồn di sản kiến trúc công trình Đôi khi nó được hiểu đơn giản là ‘vẻ đẹp’ của công trình Tuy nhiên không phải mọi tác phẩm nghệ thuật đều ‘đẹp’ và không phải cái gì ‘đẹp’ cũng có giá trị nghệ thuật Việc này thể hiện rõ nhất khi các công trình di sản được cải tạo, tôn tạo, làm mới ‘y cũ’ lại mất đi ‘vẻ đẹp’ hay giá trị nghệ thuật vốn có Nét mộc mạc, mất cân đối, thậm chí ‘diêm dúa ngô nghê’ của một số công trình tôn giáo, tín ngưỡng hơn 100 tuổi vẫn được công nhận là ‘di sản’ tức

có giá trị kiến trúc, nghệ thuật

Theo LinoBianco [3] trong một nghiên cứu của mình về các giá trị của một thiết kế kiến trúc, giá trị nghệ thuật là một trong nhóm

có biểu hiện rõ nét nhất, bao gồm: giá trị thẩm mỹ (nét đẹp) của bản thân công trình, tính thời đại (hay đại diện cho một giai đoạn phát triển của chuyên ngành), yếu tố cấu trúc, phong cách kiến trúc và tính địa phương/bản địa Theo đó, sự đơn giản và tối thiểu trong thiết kế, tính tự nhiên, phi hình học, phong cách cổ điển, truyền thống và dân gian là các giá trị thẩm mỹ dễ được chấp nhận ở một công trình kiến trúc

Giá trị thẩm mỹ, do đó, nghĩa là một (thiết kế) công trình được nhìn nhận là thành công Minh chứng là các công trình nhà ở dân

gian không có Kiến trúc sư thiết kế, nhưng lại là một công trình được nhìn nhận có giá trị nhiều mặt, là đối tượng đề học hỏi của bao thế hệ nhà thiết kế, từ các giải pháp hình khối, tỉ lệ thân, mái, việc sử dụng vật liệu, giải pháp tổ hợp không gian thích ứng môi trường tự nhiên văn hóa và đời sống, v.v Tiêu biểu và đại diện ‘dân gian’, ‘truyền thống’ của cộng đồng, của nền văn minh, v.v Do tính thời gian, thời đại của nghệ thuật hay ‘thẩm mỹ’ mà bất cứ hành động bắt chước nguyên mẫu ở các giai đoạn khác sau đó là khó có thể được ‘nhìn nhận tích cực’

Tóm lại, (1) phạm trù hình thể kiến trúc chỉ sự tổng hòa các yếu

tố vật chất đơn lẻ làm nên công trình thuộc 02 nhóm chính: nhóm

cố định (built -in) và nhóm di động: vị trí xây dựng, phương hướng, hình dáng, không gian, chất liệu, vật liệu, kết cấu, vỏ bao che, yếu

tố trang trí, nội ngoại thất, v.v (2) Việc thay thế một số yếu tố này thường làm thay đổi giá trị công trình Trong bảo tồn, thường tránh tác động đến các yếu tố ‘cố định’ nhằm giữ được giá trị ‘gốc’ của công trình; nước sơn của công trình cũng nên xét là yếu tố cố định?!

Trang 3

tay/nhung-ngoi-chua-dep-noi-tieng-tai-can-tho.html)

Tại Cần Thơ, kiến trúc Pháp khi du nhập vào có sự vi biến cho

phù hợp với khí hậu nhiệt đới bản địa, thể hiện rõ nét ở những ô

văng, mái hiên, hành lang, cửa lá xách… Cùng với sự giao thoa với

văn hóa sông nước miền Tây Nam Bộ, Hoa, với kiến trúc Chăm,

Khmer đã làm cho kiến trúc tại Cần Thơ có phần hài hòa hơn và

dễ chấp nhận hơn đối với người dân bản địa

Sử dụng, công năng, truyền thống - Giá trị Lịch sử

Kiến trúc là biểu hiện của văn hóa xã hội, thông qua hình thể,

các chức năng và hoạt động mà nó chứa đựng, thể hiện nét truyền

thống, văn hóa đời sống dân gian và sự biến đổi của chúng theo

thời gian, là không gian ký ức, là trải nghiệm, ý nghĩa của đô thị

Công trình được xây dựng, sử dụng, bảo vệ và tôn tạo có sự tham

gia của cộng đồng càng nhiều thì giá trị này càng cao Nói như vậy,

giá trị cộng đồng có tính thời điểm và quá trình

Theo tiếp cận hiện đại, kiến trúc chia ra nhiều thể loại

(typologies) Mỗi thể loại phục vụ một số chức năng nhất định:

công trình công cộng (trường học, bệnh viện, công sở, công trình

văn hóa, nghỉ dưỡng, tôn giáo tìn ngưỡng v.v) để phục vụ công

cộng, nhà ở, công nghiệp, kiến trúc hạ tầng (cầu, cảng, đường)

Quan sát không gian sử dụng với các vật dụng còn nguyên vẹn sẽ

cho chúng ta xác định tương đối chính xác cách thức sử dụng

không gian/ công trình từ xưa, từ đó có những nhận định về truyền

thống, phong tục tập quán, lối sống, v.v của các giai đoạn trước

‘Nhìn công trình giúp ta ‘đọc’ lịch sử’ Vì lẽ đó để đánh giá giá trị lịch sử văn hóa cần dựa vào niên đại công trình và những dấu ấn đặc trưng của kiến trúc tại thời điểm đó mà nó phản ánh

Trong lịch sử phát triển của nhân loại, rất nhiều công trình hiện nay không còn giữ được chức năng ngày xưa Mỗi giai đoạn có các điều kiện tác động thay đổi sẽ làm thay đổi công năng của công trình: bỏ hoang, chuyển đổi công năng, thậm chí phá hủy để xây dựng công trình mới phù hợp nhu cầu mới Chính điều này, khi không được nghiên cứu, thực hiện bài bản và đúng đắn, sẽ làm mất đi giá trị lịch sử công trình và khu vực nó có ảnh hưởng Đã có nhiều bài học thay đổi công ngăng thành công như Nhà tù Oxford tại Oxford (Anh quốc) thành khách sạn, Làng cối xay gió phục vụ

du lịch ở Hà Lan, Kinh Thành, Lâu đài phục vụ tham quan ở khắp Á,

Âu Cũng có nhiều cách chuyển đổi công năng thất bại nhu việc phá hủy kiến trúc như việc chuyển các biệt thự Pháp thành công

sở tại Sài Gòn, việc ngăn chia, cơi nới, lấn chiếm khuôn viên, công trình thiếu kiểm soát khắp các đô thị lớn tại Việt Nam sau chiến tranh

Dựa vào niên đại, giá trị lịch sử của công trình kiến trúc tiêu biểu ở Cần Thơ có thể được định lượng theo thang điểm sau:

Công nghệ xây dựng, vật liệu - Giá trị ‘nguồn’ tham khảo

khoa học

Công nghệ xây dựng và vật liệu thể hiện trình độ phát triển

khoa học kỹ thuật Trong xây dựng kiến trúc, việc xử lý nền móng,

kết cấu công trình, vật liệu vỏ bao che, mái, tường, cấu tạo các

thành phần mái, bệ cửa, cửa sổ, hay các cấu tạo thu thoát nước,

chi tiết gờ chỉ nước, v.v cung cấp nhiều thông tin có giá trị về trình

độ khoa học và tay nghề của người góp công xây dựng, bảo dưỡng

công trình tại thời điểm công trình được xây dựng và sử dụng về

sau này Tùy thuộc vào mức độ tham khảo và ý nghĩa của các nội

dung này định lượng gía trị

Các ‘tác động cải tạo’ ngây ngô, thiếu trách nhiệm, không khôn

khéo vào công trình di sản của giai đoạn hiện nay, thời đại của

công nghệ và khoa học tiến bộ, dường như là ‘bước lùi’ về tiến bộ

khoa học kỹ thuật và tay nghề kỹ năng xây dựng

Vị trí và sắp đặt - Giá trị không gian đô thị

Công trình được đặt để vào một vị trí theo chủ đích: lo đất,

thửa đât, cảnh quan, cây cối xung quanh, mối quan hệ với các yếu

tố tự nhiên, phương hướng công trình, và các yếu tố (theo ‘quy

hoạch hiện đại’) như là khoảng lùi, tầng cao, mật độ xây dựng v.v

Chủ đích thể hiện cách ứng xử với vị trí (yếu tố phong thủy), với ý

chí, lý tưởng, niềm tin, tín ngưỡng văn hóa, v.v, là nguồn thông tin quý giá gắn liền và có giá trị với công trình Qua thời gian, nhiều yếu tố vật chất khác được lắp đầy, chen chúc, chật hẹp, lấn át và sai lệch ‘chủ đích’ ban đầu

Đây chính là lý do các tiếp cận về điểm, tuyến, cụm, mạng lưới công trình tiêu biểu xuất hiện để nhằm giải thích sự xuất hiện và

hệ thống các giá trị liên đới một cách hoàn chỉnh hơn Việc đề xuất các giải pháp ửng xử, cũng nhờ vậy, mang tính tổng thể, toàn diện, đảm bảo giá trị lịch sử và nét đặc trưng không gian toàn đô thị Việc quan tâm đến nhiều yếu tố xung quanh công trình cũng góp phần gìn giữ các yếu tố tự nhiên ‘gốc’ như cây xạnh, mặt nước, là nét đặc trưng và là cơ sở xác định vị trí xây dựng công trình từ ngày xưa tại Cần Thơ

Giá trị môi trường, cảnh quan của một công trình còn thể hiện

ở phương diện đóng góp tích cực của nó vào mội trường tự nhiên sinh thái Theo đó, những giải pháp thích ứng, tôn trọng và làm giàu tự nhiên là có giá trị, thông qua cách chọn vị trí, xác định quy

mô, các giải pháp thiết kế không gian, xây dựng bền vững, sử dụng vật liệu địa phương, tái chế, các giải pháp tái sử dụng hạ tầng hiện hữu, v.v

Trang 4

N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C

Hiện tại các công trình kiến trúc cổ tập trung dọc theo trục

đường Hai Bà Trưng, Bùi Hữu Nghĩa hay cù lao Tân Lộc, Cồn Sơn đã

tạo nên cụm, tuyến phố thương mại thu hút khách du lịch Hay

cụm công trình cổ bao gồm nhà ở và tôn giáo tại khu vực cầu Bình

Thủy đã tạo nên cụm công trình văn hóa - tôn giáo mạng dấu ấn

riêng cho cảnh quan của khu vực

Hình 5: Bản đồ vị trí các Tuyến và Mảng công trình tiêu biểu tại Cần Thơ (Nguồn ([1],

Tác giả)

Tính nguyên gốc - Authenticity

Một trong các yếu tố quan trọng nhất trong việc công nhận di

sản hay giá trị công trình di sản là tính nguyên gốc, được các tổ

chức bảo tồn - bảo tàng như UNESCO, các hiến chương Venice,

Athen, xác nhận và yêu cầu có hồ sơ minh chứng

Tính nguyên gốc thể hiện đúng đặc điểm công năng và hình

thức của công trình tại thời điểm nó được xây dựng, loại trừ tất cả

các thành phần thêm vào sau này Để minh chứng tính nguyên

gốc tại một thời điểm cần có thông tin về bối cảnh giai đoạn đó, liên quan đến con người, văn hóa, điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, tiến bộ khoa học kỹ thuật, vật liệu xây dựng, nguồn gốc của mọi biểu hiện vật thể và hoạt động diễn ra mà được ghi nhận hoặc xác thực Tính nguyên gốc bao hàm nhiều nội dung từ hình thể, thiết kế, vật liệu và các yếu tố vật thể kiến tạo nên công trình, công năng, sử dụng, kỹ thuật, vị trí, địa điểm, sắp đặt, tinh thần, cảm xúc,

và nhiều yếu tố có ý nghĩa nội hàm và ngoại hàm khác

Ngày nay, có tiếp cận mới cho phép nhìn nhận giá trị của các thành phần thêm vào nếu các thành phần này đảm bảo tính

‘nguyên gốc’ của bản thân nó và không tác động tiêu cực, sai lệch cái ‘gốc’ của công trình

Các công trình kiến trúc tiêu biểu tại Cần Thơ đa phần đều trải qua rất nhiều giai đoạn trùng tu và sửa chữa, thay đổi công năng

sự dụng, cải tạo, cơi nới, v.v ảnh hưởng đến tính nguyên gốc của công trình Để đánh giá nguyên gốc của công trình cần xem xét kỹ đến các yếu tố mới xuất hiện trong quá trình tu sửa, cơi nới có làm sai lệch, hay triệt tiêu giá trị ‘nguyên bản’ của công trình hay không Dựa vào niên đại công trình và mức độ cải tạo sửa chữa, có thể định lượng tính nguyên gốc theo thang điểm

Giá trị tiềm năng:

Công trình có giá trị và tập hợp của nhiều công trình như vậy theo cụm, theo tuyến, theo mảng tạo ra các giá trị về quy hoạch và cảnh quan mà kéo theo đó là các tuyến phố thương mại, du lịch đặc thù được hình thành góp phần phát triển kinh tế cho Cần Thơ: giá trị tiềm năng của kiến trúc, là khả năng khai thác công trình, cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan, lồng ghép các hạng mục phục

vụ nhu cầu văn hóa đời sống công đồng, phục vụ du lịch trong bối cảnh mới

Các giá trị cần đánh giá, tiêu chí đánh giá và phương pháp đánh giá đề xuất cho nghiên cứu này được trình bày ở Bảng sau:

1 Giá trị lịch sử Niên đại công trình; Sử dụng, công năng, truyền thống, lớp thời

gian, đóng góp của công trình đối với cộng đồng theo lich sử; Phương pháp lịch sử; Phương pháp bản đồ;

2 Giá trị nghệ thuật Hình thể và thiết kế: Tổ hợp hình khối, tỉ lệ, ngôn ngữ, phong cách kiến trúc, sử dụng công nghệ, vật liệu, không gian nội

ngoại thất, trang trí, màu sắc,v.v;

Phương pháp chuyên gia;

Phương pháp phân tích hình thái;

4 Giá trị môi trường, cảnh

quan, quy hoạch Vị trí, mối quan hệ với cảnh quan xung quanh, đóng góp cho môi trường tự nhiên, sinh thái, kiến trúc bền vững,

Sự phân bổ các công trình: đơn lẻ, cụm, tuyến;

Phương pháp phân tích tổng hợp;

Phương pháp chuyên gia;

Phương pháp phân tích hình thái;

5 Giá trị ‘nguồn’ tham

khảo khoa học Công nghệ xây dựng, cấu tạo, vật liệu, v.v Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp điều tra xã hội học;

6 Giá trị tiềm năng Giá trị mang lại: tiềm năng kinh tế, thương mại, du lịch;

Phương pháp bản đồ;

Phương pháp chuyên gia;

Phương pháp tổng hợp, dự báo, so sánh

Sau khi rà soát đánh giá, Danh mục các công trình kiểm kê sơ

bộ trước đó được thành lập và xếp loại A B C D theo giá trị giảm

dần Căn cứ tiêu chí và phương pháp định lượng, có 74/94 công

trình được xếp loại, tập trung chủ yếu 03 nhóm Tín ngưỡng, nhà ở,

công cộng, chỉ 01 kiến trú cầu được xếp loại (D) Có 20/94 công

trình không hội đủ số điểm tối thiểu để xếp loại Cụ thể danh mục

xếp loại như sau:

NHÓM A: 23 Công trình, chủ yếu các công trình được xếp hạng

di tích cấp quốc gia (**) và cấp thành phố (*), thể loại công trình tín

ngưỡng tôn giáo của các dân tộc Kinh, Khmer và Hoa, có giá trị lịch

sử cao, xây dựng vào những thập niên cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20; phần lớn các ngôi đình, chùa đã được các vua triều Nguyễn sắc phong; là những là kho tàng kiến thức để tham khảo, học hỏi Nhờ

vị trí xây dựng ‘đắc địa’, khuôn viên rộng, các công trình này đóng góp tích cực vào môi trường, không gian kiến trúc cảnh quan khu vực, nhiều tiềm năng khai thác phát triển du lịch và phục vụ hoạt động cộng đồng Chỉ có 02 công trình Nhà ở và 01 công trình thương mại (Chợ cổ Cần Thơ) lọt vào danh sách này

Trang 5

Chùa Quang Xuân – 1905-1910

89/16, đường Huỳnh Thúc Kháng, Q Ninh

Kiều

(** 1989) Đình Bình Thủy - 1909

(Long Tuyền Cổ Miếu) 46/11A Lê Hồng Phong, Q Bình Thủy

(**) Chùa Nam Nhã - 1895

612 Cách Mạng Tháng Tám, Q Bình Thủy (** 2017) Chùa Long Quang - 1824 Số 155/6, khu vực Bình Chánh, Q Bình Thủy

(** 1993) Hội linh cổ tự - 1907

(Lâm tế tông) Số 314/36 Đường Cách mạng

Tháng Tám, Q Bình Thủy

(*2017) Hiệp thiên cung - 1856

(Quan đế miếu) 29 Hàm Nghi, Q Cái Răng

(* 2017) Đình thần Tân Lộc Đông - 1922

KV Tân Mỹ 1, Q Thốt Nốt

(* 2006) Đình Thuận Hưng - 1841 Tân Phú, Q Thốt Nốt

(** 2020, * 2016) Đình Thạnh Hòa –

1902

Lê Thị Tạo, Q Thốt Nốt

(* 2017) Đình Thới Thuận - 1920

KV Thới Thạnh 2, Q Thốt Nốt

(* 2004) Đình thần Thới An - 1852

KV Thới Trinh, Q Ô Môn

Quan Thánh Đế Cổ Miếu 153/1, Đường Trần Hưng Đạo, Q Ô Môn

(* 2006) Chùa Pôthi Somrôn

Ấp Rạch, phường Châu Văn Liêm, quận Ô

Môn, TP Cần Thơ

(* 2008) Chùa Ông – 1890

(Linh Sơn Cổ Miếu) KV Thới Hòa, Q Ôn Môn (* 2016) Chùa Cảm Thiên Đại Đế (Chùa Ông) Ba Rích, Q Ô Môn Chùa Sanvor Pothinher - 1735 Số 415/6 KV4, Q Ôn Môn

Chợ cổ Cần Thơ – 1915

Hai Bà Trưng, Q Ninh Kiều (** 2009) Nhà cổ Bình Thủy - 1870 144 Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy Nhà Bà Cả Bá – 1918 Lộ bà Cả Bá, Q Thốt Nốt

NHÓM B: 33 Công trình., trong đó, ngoài 16 công trình đơn lẻ,

còn có 04 tuyến/dãy/cụm các công trình nhà ở (17 căn), mà sự hiện diện của chúng với nhau mới thật sự tạo nên dấu ấn và giá trị không gian đô thị, mang lại tiềm năng phát triển lớn hơn

Trang 6

N G H I Ê N C Ứ U K H O A H Ọ C

NHÓM C: 06 Công trình

Các công trình thuộc nhóm C chủ yếu có giá trị lịch sử, nghệ

thuật, tham khảo và tiềm năng khai thác tương đối, phần lớn xây

dựng vào giữa hoặc cuối thế kỷ 20, hoặc quá trình trùng tu , sửa chữa đã làm sai lệch nhiều giá trị nguyên gốc

Nhà thờ tòa giám mục TP Cần Thơ 12

Nguyễn Trãi, Q Ninh Kiều Tu viện Dòng Chúa Quan Phòng 362 Tầm Vu, Q Ninh Kiều Hội trường rùa ĐH cần thơ Khu 2, Đại học Cần Thơ, Đường 3 Tháng 2, Q

Ninh Kiều

Đại chủng viện Thánh Quý Cần Thơ 87/1 Võ Tánh, Q Cái Răng

Chùa phật học – 1951 (trùng tu 2014)

11 Đại Lộ Hoà Bình, Q Ninh Kiều Chùa khmer Munirensay - 1948 36 Đại Lộ, Đại lộ Hoà Bình, Q Ninh Kiều Chùa Pitu Khosa Rangsay – 1948 (Nam tông Khmer) 18 Mạc Đĩnh Chi, Q Ninh

Kiều

Đình Thần Tân An – 1880 Vòng xoay cồn Cái Khế, Q Ninh Kiều

(**) Di tích khám lớn Cần Thơ - 1886

8 Ngô Gia Tự, Q Ninh Kiều (*) Di tích lịch sử Giàn Gừa Nhơn Khánh, H Phong Điền Cầu đi bộ Ninh Kiều (2015) Quận Ninh Kiều Phòng Truyền Thống Lê Bình 01 Trần Hưng Đạo, Q Cái Răng

Nhà phố đường Hai Bà Trưng

Từ căn số 34 đến căn 48, đường Hai Bà Trưng,

Q Ninh Kiều

(* 2008) Đình thần Nước vận Cái Răng

8 Lê Bình, Q Cái Răng Biệt thự - Tầm Vu Số 362, Đường Tầm Vu, Q Ninh Kiều Làng cổ Long Tuyền Số 60-68 đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy

Tuyến nhà cổ ở Cù lao Tân Lập (Tuyến 2)

Q Thốt Nốt (8 căn)

Số 243/4, KV Tân Mỹ,

Số 470/14, KV Tân Mỹ,

KV Tân An, Q Thốt Nốt

Số 271/5, KV Tân Mỹ Nhà ông Trần Văn Văn, Tân An,

Số 170/4, KV Tân An,

Số 16/1, KV Đông Bình,

Số 264/5, KV Tân Mỹ,

Nhà ở Làng cổ Long Tuyền

Số 90 đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy Nhà cổ Thuận Hưng - 1925 Số 52, Ấp Tân Phú, Q Thốt Nốt Nhà cổ Trần Bá Thế - 1935 Số 88/2, KV Tân An, Q Thốt Nốt

Dãy nhà phố đường Hai Bà Trưng

Số 10, 136, 138-144 đường Hai Bà Trưng, Q

Ninh Kiều

Dãy nhà phố đường Phan Đình Phùng

Số 14, 33 đường Phan Đình Phùng, Q Ninh Kiều

Tuyến Nhà cổ- Làng cổ Long Tuyền (Tuyến 3)

Số 43A/1, đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy

Số 40/1, đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy

Số 1/3, đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy

Số 226 (17/5 cũ), đường Bùi Hữu Nghĩa, Q Bình Thủy

Biệt thự bác sĩ Hành

Số 172, đường Nguyễn Thị Minh Khai, Q Ninh Kiều

Trang 7

được xây dựng, nhưng được ghi nhận tích cực về giá trị truyền tải quan văn hóa và vật chất đô thị

LỜI KẾT

Qua quá trình hình thành lịch sử đến nay Cần Thơ đã trở thành

một thành phố hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu

Long, để lại nhiều công trinh ghi dấu ấn từng giai đoạn mà ở đó

không chỉ là giá trị về kiến trúc lịch sử, văn hóa mà còn là tính nhận

dạng đô thị Điều mà các đô thị trên thế giới đã và đang đi tìm và

phát triển, nhằm tăng giá trị bản sắc đô thị

Hiện nay quá trình gia tăng dân số đã dẫn đến quá trình đô thị

hóa một cách ồ ạt để đáp ứng nhu cầu về nhà ở tại Cần Thơ Bên

cạnh đó sự biến dạng hoặc biến mất của những kiến trúc nhà ở cổ

xưa ngày càng nhanh chóng theo đà của sự phát triển đô thị Vì

vậy việc bảo tồn, cải tạo những công trình có giá trị đã xuống cấp

cũng như kiến tạo những không gian ở mới là vô cùng cấp bách

Để làm được điều đó cần tìm hiểu và nhận diện những giá trị trong

những công trình kiến trúc đó Khi bảo tồn, cải tạo hay kiến tạo

không chỉ quan tâm đến phần xác mà còn cả phần hồn của công

trình Đó là hoạt động của con người trong công trình đó, là nếp ăn

nếp ở, phong tục tập quán mang đậm đà bản sắc văn hóa của

người dân sở tại’ là yếu tố thu hút du lịch, phát triển kinh tế và gắn

kết cộng đồng Có như thế việc bảo tồn và cải tạo mới thật sự hiệu

quả và bao quát cả chiều rộng lẫn chiều sâu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Sở khoa học công nghệ Cần Thơ, 2020, Nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan đô thị thành phố Cần Thơ”, Đề tài NCKH cấp

thành phố, nghiệm thu 12/2020

[2] Vũ Thị Hồng Hạnh, 2013-2021, Hình thái không gian công cộng và công trình Nhà ở,

Bài giảng HP đồ án (cùng tên), Chương trình sau đại học, Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh

[3] Lino Bianco, 2018, Architecture, values and perception: Between rhetoric and reality,

Frontiers of Architectural Research, Volume 7, Issue 1, March 2018, Pages 92-99 (https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2095263517300730)

[4] Marijana Cosovi´c và các tác giả, 2020, Classification Methods in Cultural Heritage,

CEUR ws Org, Vol 2320 paper3

[5] 3Encult, 2011, D2.1 Report on demand analysis and historic building classification,

European Commission Dg Environment (https://www.3encult.eu/en/project/workpackages/builtheritageanalysis/Documents/3EN CULT_2.1.pdf)

https://www.vntrip.vn/cam-nang/thoi-gian-da-bo-quen-nhung-ngoi-nha-co-hoi-an-38429) [7]https://ngoisao.vn/du-lich/du-lich-viet/lang-co-long-tuyen-soi-bong-ben-dong-binh-thuy-130015.htm

[8]https://thamhiemmekong.com/thong-tin-du-lich-mien-tay/nhung-ngoi-chua-dep-noi-tieng-tai-can-tho.html

[9]https://www.vntrip.vn/cam-nang/thoi-gian-da-bo-quen-nhung-ngoi-nha-co-hoi-an-38429

Thiền viên trúc lâm Phương Nam – 2016

TL 923, H Phong Điền Trường THPT Châu Văn Liêm - 2017 58 Ngô Quyền, Q Ninh Kiều Bảo tàng Thành phố Cần Thơ - 1976 1 Đại lộ Hoà Bình, Q Ninh Kiều Thư viện Cần Thơ 1 Phan Đình Phùng, Q Ninh Kiều

Ninh Kiều Riverside - 1994

2 Hai Bà Trưng, Q Ninh Kiều Lúa nếp Restaurant & Resort – 2016 Khu Bãi Bồi Đường Sông Hậu, Q Ninh Kiều TTC Premium Hotel 2 Hai Bà Trưng, Q Ninh Kiều Nam Bộ Boutique Hotel & Restaurants Số 1 Ngô Quyền, Q Ninh Kiều

Nhóm nhà ven sông

KV gần cầu Bình Thủy, Q Bình Thủy Nhà bè nổi Cồn Sơn Cồn Sơn – sông Hậu, Q Bình Thủy Azerai can tho resort Cồn Ấu, Q Cái Răng Làng du lịch Mỹ Khánh 335 Lộ Vòng Cung, H Phong Điền

Ngày đăng: 01/08/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w