1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố tác động đến tư tưởng chính trị của sinh viên đại học vinh hiện nay

54 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 388,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, nghiên cứu một số yếu tố tác động đến TTCT của sinh viên ĐHV, nêu rõ đ-ợc thực trạng tình hình và trên cơ sở đó đ-a ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo

Trang 1

Sinh viên là tầng lớp trí thức t-ơng lai của đất n-ớc, sẽ là một bộ phận quan trọng của lực l-ợng sản xuất hiện đại, đi đầu trong công cuộc xây dựng

và phát triển đất n-ớc vì mục tiêu dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Cùng với sự phát triển của đất n-ớc, nhiều sinh viên đã phát huy truyền thống cha anh, ham học, học giỏi, nắm vững kiến thức và trau dồi tay nghề

“Vì ngày mai lập nghiệp” Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có một bộ phận sinh viên còn thờ ơ với chính trị, ngại học lý luận, xa rời niềm tin, lý t-ởng, rơi vào lối sống thực dụng Một số ng-ời làm công tác giáo dục còn coi nhẹ giáo dục TTCT Cũng có nơi, có ng-ời, trên lời nói thì rất coi trọng việc giáo dục TTCT cho sinh viên nh-ng trong thực tế thì lại rất coi th-ờng, không quan tâm, hoặc quan tâm “ cho phải phép” dẫn đến tình trạng thực dụng trong giáo dục, làm sa sút, suy giảm cả một mảng giáo dục quan trọng

Trong khi đó, những tiêu cực của KTTT hiện nay đang thẩm thấu vào mọi quan hệ xã hội, làm sai lệch các giá trị đạo đức, ảnh h-ởng xấu đến lớp

Trang 2

trẻ Các thế lực thù địch lại th-ờng xuyên chống phá ta bằng nhiều thủ đoạn, trong đó có âm m-u “ diễn biến hòa bình” Đối t-ợng quan trọng của chiến l-ợc này là thanh niên, trong đó đặc biệt là sinh viên - nguồn lực lao động trí tuệ của ngày mai, nguồn cung cấp nhân tài cho đất n-ớc

Giáo dục TTCT cho sinh viên, thực chất chính là vấn đề giữ vững bản chất và sự định h-ớng chế độ xã hội, là lập tr-ờng giai cấp, là cái “ gốc” của

“đức” trong mối quan hệ đức - tài ở mỗi con ng-ời đ-ợc đào tạo

Riêng ở tr-ờng ĐHV hiện nay, công tác giáo dục TTCT cho sinh viên vẫn còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu Trong nhiều năm qua, mặc dù Ban Giám hiệu Tr-ờng cùng các phòng ban chức năng, các tổ chức Đoàn, Hội sinh viên… đã có sự quan tâm, chỉ đạo; song công tác giáo dục TTCT cho sinh viên vẫn ch-a t-ơng xứng với tiềm năng và còn nhiều hạn chế Chúng ta vẫn ch-a có những công trình nghiên cứu khoa học sâu sắc, đồng bộ, nghiêm túc về lĩnh vực này Đặc biệt ch-a tìm ra đ-ợc những cơ sở khoa học

có sức thuyết phục để đ-a ra hệ thống những giải pháp hữu hiệu, có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục TTCT

Chính vì vậy, nghiên cứu một số yếu tố tác động đến TTCT của sinh viên ĐHV, nêu rõ đ-ợc thực trạng tình hình và trên cơ sở đó đ-a ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục TTCT ở tr-ờng ĐHV là một vấn đề vừa cơ bản vừa cấp thiết hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu

Xung quanh vấn đề TTCT và việc giáo dục TTCT cho sinh viên đã có nhiều đề tài nghiên cứu: Năm 1993, Phân viện báo chí tuyên truyền nghiên cứu đề tài “ Nâng cao hiệu quả bồi d-ỡng nhân cách sinh viên (mặt văn hóa chính trị)” với sự chủ trì của PTS Văn Đình Ưng Năm 1995, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục nghiên cứu đề tài “ Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những ph-ơng h-ớng, biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên” Cuốn “ Góp phần đổi mới công tác lý luận t- t-ởng” của Trần Trọng Tân (NXB Chính trị Quốc gia - HN - 1995) “ Những biện pháp chủ yếu phát huy tính tích cực của thanh niên học sinh, sinh viên nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

Trang 3

đại hóa đất n-ớc” của Nguyễn Thị Ph-ơng Hồng - 1995 “ Định h-ớng giá trị của thanh niên sinh viên trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam” của D-ơng Tự

Đam - 1995 Năm 1996, Nguyễn Đình Đức bảo vệ luận án PTS khoa học triết học, chuyên ngành CNCS khoa học với đề tài “ Những yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến t- t-ởng chính trị của sinh viên - Thực trạng và giải pháp” “ Tình hình t- t-ởng chính trị, đạo đức, lối sống của sinh viên các tr-ờng Đại học và Cao đẳng các tỉnh phía Bắc miền Trung hiện nay” do TS

Đoàn Minh Duệ chủ nhiệm đề tài cùng nhóm tác giả

Tóm lại, những công trình trên đây đã có những đóng góp đáng kể, đã nghiên cứu một cách có trọng tâm, h-ớng tới đổi mới GD - ĐT nói chung và từng lĩnh vực giáo dục sinh viên nói riêng Song ch-a có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về TTCT của sinh viên ĐHV trong giai đoạn đổi mới hiện nay một cách bao quát và trọn vẹn Thực tiễn luôn đặt ra những vấn đề mới, những vấn đề còn cần đ-ợc tiếp tục nghiên cứu, giải quyết Xuất phát từ định h-ớng XHCN của công cuộc đổi mới, từ chiến l-ợc phát huy nhân tố con ng-ời của

Đảng; xuất phát từ những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và từ thực tiễn công tác giáo dục TTCT; đối chiếu với tình

hình nghiên cứu trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Một số yếu tố tác động

đến t- t-ởng chính trị của sinh viên tr-ờng Đại học Vinh hiện nay”

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Thông qua việc phân tích một số yếu tố tác động đến TTCT của sinh viên ĐHV, luận văn góp phần nâng cao nhận thức về những vấn đề TTCT của sinh viên cũng nh- tầm quan trọng của công tác giáo dục TTCT ở tr-ờng ĐHV

hiện nay

Để đạt đ-ợc mục đích đó, luận văn giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Tìm hiểu khái niệm TTCT và một số khái niệm liên quan

- Xác định tầm quan trọng của công tác giáo dục TTCT đối với sinh viên và thực trạng tình hình TTCT của sinh viên tr-ờng ĐHV hiện nay

Trang 4

- Đi sâu làm rõ sự tác động của các yếu tố tới TTCT của sinh viên ĐHV hiện nay và đ-a ra một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục TTCT cho sinh viên ĐHV hiện nay

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:

Khóa luận không có tham vọng tìm hiểu và phân tích tất cả các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến TTCT của sinh viên ĐHV mà chỉ dừng lại nghiên cứu một số yếu tố cơ bản

Đối t-ợng nghiên cứu là sinh viên tr-ờng ĐHV, có đại diện của các khoa điển hình, trong những năm gần đây

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc về công tác GD - ĐT; về giáo dục TTCT, giáo dục thanh niên, sinh viên Ngoài ra, khoá luận có kế thừa kết quả của các công trình khác để giúp cho việc phân tích trong quá trình nghiên cứu

Khoá luận có sử dụng một số ph-ơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt coi trọng các ph-ơng pháp nh-: phân tích, tổng hợp, kết hợp giữa lịch sử và logic, điều tra xã hội học, tọa đàm, phỏng vấn

Trang 5

b phần nội dung

Ch-ơng 1 T- t-ởng chính trị và tình hình t- t-ởng chính trị

của sinh viên đại học vinh hiện nay 1.1 T- t-ởng chính trị và vai trò của giáo dục t- t-ởng chính trị cho sinh

viên hiện nay

1.1.1 T- t-ởng chính trị và kết cấu của nó

T- t-ởng là quan điểm và ý nghĩa chung của con ng-ời về thế giới Khi

t- t-ởng ấy phản ánh những vấn đề chính trị thì đ-ợc gọi là t- t-ởng chính trị

Nói đến TTCT là nói tới bộ phận trọng yếu của ý thức xã hội TTCT tạo

nên động lực sức mạnh vật chất xã hội trong hoạt động thực tiễn của con

ng-ời; cộng đồng dân tộc Để có một nhận thức đúng, cần gắn phạm trù TTCT

với phạm trù chính trị, với nguồn gốc, bản chất chính trị

Chính trị là lĩnh vực đặc biệt của xã hội có giai cấp và là một vấn đề

phức tạp vì nó liên quan đến lợi ích trực tiếp của các giai cấp và các lực l-ợng

xã hội Chúng ta có thể tiếp cận chính trị với nhiều góc độ khác nhau:

Tiếp cận với chính trị theo t- cách là một hình thức hoạt động, thì có thể

coi chính trị là những hoạt động tổ chức, điều hành, quan hệ của bộ máy nhà

n-ớc; hoạt động của một cá nhân, một giai cấp, chính đảng, tập đoàn xã hội

nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển bộ máy nhà n-ớc; những hoạt động

giáo dục về mục đích, đ-ờng lối, nhiệm vụ đấu tranh của một giai cấp, một

chính đảng nhằm giành hoặc duy trì quyền điều khiển nhà n-ớc; những hoạt

động nhằm nâng cao giác ngộ hoặc tổ chức cho quần chúng thực hiện những

nhiệm vụ chính trị nhất định

Nếu tiếp cận theo góc độ tổ chức thì chính trị bao gồm nhà n-ớc, các đảng

phái, các tổ chức chính trị Các tổ chức này có thể đấu tranh với nhau để giành

hoặc giữ quyền lực nhà n-ớc và cũng có thể liên minh với nhau để giành hoặc

củng cố sự thống trị của một giai cấp nào đó và chịu sự lãnh đạo của giai cấp đó

Nghiên cứu về chính trị cũng có thể tiếp cận theo góc độ t- t-ởng chính trị

Trang 6

Xét về nguồn gốc, chính trị xuất hiện cùng với sự xuất của nhà n-ớc khi

xã hội phân chia thành các giai cấp dựa trên cơ sở hạ tầng kinh tế Thời kỳ nguyên thủy, với nền sản xuất hái l-ợm tự nhiệ n, công hữu về đất đai và công

cụ sản xuất, lao động chung, h-ởng thụ bình quân, ch-a có sự xung đột về lợi ích Trạng thái kinh tế đó tạo ra sự bình đẳng nguyên thủy Không tồn tại giai cấp và do vậy ch-a thể tồn tại nhà n-ớc Cuối thời kỳ nguyên thủy, sự phát triển của công cụ sản xuất một mặt làm đa dạng hóa ngành nghề, mặt khác tạo khả năng xuất hiện sản phẩm d- thừa t-ơng đối Từ đó đòi hỏi phải trao đổi sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu đang tăng lên và sự trao đổi lại kích thích sản xuất phát triển Điều này dẫn đến việc t- nhân hóa lao động và công cụ lao

động, cũng nh- sử dụng tù binh vào mục đích sản xuất Quá trình chiếm hữu t- nhân t- liệu sản xuất đã tạo ra sự phân hóa xã hội thành giai cấp Thay thế cho sự bình đẳng tự nhiên giữa các thành viên là việc hình thành những nhóm ng-ời có quyền lợi ban đầu khác nhau và sau đó là xung đột nhau Để bảo vệ quyền lợi của mình, các thế lực nắm quyền thống trị về kinh tế lập ra một bộ máy sử dụng bạo lực để trấn áp tiêu diệt các thế lực khác Cùng với thời gian,

bộ mấy ấy đ-ợc hoàn thiện và trở thành nhà n-ớc

Nh- vậy, chính trị đã xuất hiện cùng với nhà n-ớc và giai cấp C Mác

và Ph Ăngghen cho rằng, đến một lúc nào đấy, khi cơ sở xã hội của sự xuất hiện nhà n-ớc - đối kháng giai cấp - không còn nữa thì Nhà n-ớc với ý nghĩa

là công cụ thống trị xã hội sẽ tự tiêu vong

Về bản chất: chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Đây là luận

điểm mang tính duy vật của chính trị, bởi chính trị không phản ánh nhu cầu kinh tế ngẫu nhiên mang tính đơn nhất, tính không bản chất mà nó phản ánh tính bản chất của nhu cầu kinh tế

Nh- trên đã nói, chính trị gắn chặt với sự phân chia xã hội thành giai cấp, với sự tồn tại của giai cấp, với quyền lực chính trị, cho nên TTCT cũng có tính giai cấp rõ rệt và nó cũng phản ánh đời sống xã hội nói chung trong một giai đoạn lịch sử nhất định Vì chính trị là sự thống nhất của một giai cấp này hay giai cấp khác, cho nên TTCT hay hệ TTCT của giai cấp đó chiếm địa vị

Trang 7

thống trị, làm nền tảng, chi phối các t- t-ởng khác nh- đạo đức, pháp quyền v.v Vì vấn đề cơ bản của chính trị là vấn đề chính quyền nên TTCT cũng h-ớng tới mục tiêu giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà n-ớc Từ một số luận

điểm cơ bản trên, có thể quan niệm TTCTlà toàn bộ các quan điểm của một giai cấp nhất định về chế độ xã hội, về quan hệ giai cấp và quan hệ dân tộc,

về vấn đề nhà n-ớc và các đảng phái trong xã hội v.v của một ng-ời, một tổ chức hoặc một giai cấp Nó là sự phản ánh về quyền lợi của giai cấp và các ph-ơng thức hoạt động xã hội để bảo vệ quyền lợi của giai cấp ấy Nói một cách ngắn gọn hơn, TTCT là các quan điểm về toàn bộ hoạt động gắn với những quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc và các nhóm xã hội khác nhau theo lợi ích của một giai cấp nào đó

TTCT là một hình thái ý thức xã hội Nếu tồn tại xã hội là toàn bộ những điều kiện vật chất của đời sống xã hội gồm những yếu tố, điều kiện tự nhiên, điều kiện dân số, ph-ơng thức sản xuất cũng nh- toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất khác, trong đó ph-ơng thức sản xuất là yếu tố quyết

định thì đối lập với nó là toàn bộ những t- t-ởng, ý chí, tình cảm v.v của xã hội, là phản ánh của tồn tại xã hội vào đầu óc con ng-ời, gọi là ý thức xã hội Trong ý thức xã hội, t- t-ởng (quan điểm, suy nghĩ) là biểu hiện tập trung của

sự thống nhất giữa phản ánh, phán đoán và sáng tạo, giữa mặt chủ quan và khách quan của ý thức, nó là xuất phát điểm quy định ph-ơng h-ớng suy nghĩ, cách xem xét và hiểu các hiện t-ợng, các vấn đề nh- thế nào; là sự vận dụng hoạt động của trí óc để tìm hiểu và giải quyết vấn đề, làm nảy sinh những phán

đoán và ý nghĩ có chứa tri thức mới từ một số phán đoán và ý nghĩ ban đầu

Nó có vai trò định h-ớng cho suy nghĩ và hành động Nó đ-ợc hình thành và

bị chi phối bởi tồn tại xã hội đó

Nh- vậy, TTCT cũng đ-ợc hình thành bởi tồn tại xã hội do quan hệ giai cấp chi phối và là sự phản ánh tập trung nhất của kinh tế

Về ph-ơng diện lý luận, TTCT có tính độc lập t-ơng đối của nó trong

quá trình phát triển nh-:

Trang 8

Do bắt nguồn từ tồn tại xã hội, TTCT, nhiều khi không kịp thời tổng kết hoạt động thực tiễn, không kịp thời đ-a ra hoặc điều chỉnh những chủ tr-ơng, chính sách phù hợp với tình hình mới, hơn nữa còn bị chi phối bởi thói quen, phong tục, tập quán hoặc sự phản ánh chủ quan không phù hợp với khách quan, làm sai lạc vấn đề dẫn đến trì trệ, bảo thủ, kìm hãm sự phát triển của xã hội

Tuy nhiên, TTCT, do nắm đ-ợc bản chất và quy luật vận động, phát triển của xã hội nên vẫn có thể đ-a ra những ph-ơng h-ớng, dự kiến đúng cho t-ơng lai, định h-ớng cho hoạt động chính trị của toàn xã hội

TTCT và các hình thái ý thức xã hội khác, đều có đặc điểm, chức năng

và quy luật phát triển riêng nh-ng có ảnh h-ởng qua lại lẫn nhau, thâm nhập lẫn nhau, làm cho mỗi hình thái đều có chứa đựng những yếu tố của các hình thái khác Trong sự tác động đó, ở xã hội có giai cấp, TTCT th-ờng đóng vai trò chi phối các hình thái ý thức xã hội khác

Tính độc lập t-ơng đối của TTCT còn thể hiện ở sự tác động trở lại của

nó đối với tồn tại xã hội Bởi vì, TTCT chỉ đạo hoạt động chính trị thực tiễn của con ng-ời và qua đó tác động đến xã hội, nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển xã hội

Trong thời đại ngày nay, chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ t- t-ởng khoa học chân chính nhất Vì vậy, Đảng ta khẳng định “ lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t- t-ởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất n-ớc để đề

ra C-ơng lĩnh chính trị, đ-ờng lối cách mạng đứng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân” [16; tr.4]

Xét về cấu trúc, TTCT đ-ợc tạo thành trong sự thống nhất, tác động

qua lại của những yếu tố cơ bản sau đây:

Một là, Tri thức chính trị

Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con ng-ời về thế giới hiện thực, làm tái hiện trong t- t-ởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng d-ới những hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống ký hiệu khác

Trang 9

Tri thức có nhiều cấp độ khác nhau nh-: Tri thức thông th-ờng đ-ợc hình thành do hoạt động hàng ngày của mỗi cá nhân, mang tính chất cảm tính trực tiếp, bề ngoài và rời rạc Tri thức khoa học (tri thức lý luận) phản ánh trình độ của con ng-ời đi sâu nhận thức thế giới hiện thực Tri thức lý luận là

hệ thống các quan điểm, t- t-ởng về chính trị do các nhà lý luận của một giai cấp nhất định nghiên cứu xây dựng nên trên cơ sở khái quát từ thực tiễn chính trị Do tính độc lập t-ơng đối của nó, lý luận có thể đi tr-ớc, dự báo h-ớng phát triển của thực tiễn Tri thức lý luận có vai trò “ kim chỉ nam” , định h-ớng, soi đ-ờng, chỉ đạo hành động thực tiễn, nó làm cho hoạt động của con ng-ời trở nên chủ động, tự giác, hạn chế tình trạng mò mẫm và tự phát Tuy nhiên,

nó cũng có khả năng xa rời thực tiễn và trở thành ảo t-ởng, giáo điều

Hồ Chí Minh viết: “ Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin Thực tiễn không có lý luận h-ớng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” [22; tr.161]

Hai là, Tình cảm, niềm tin và ý chí chính trị

Việc nhấn mạnh yếu tố tri thức chính trị không có nghĩa là phủ nhận hoặc coi nhẹ vai trò của các nhân tố tình cảm, niềm tin và ý chí Nếu tri thức chính trị không biến thành tình cảm, niềm tin, ý chí của con ng-ời hành động thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả và vì vậy nó ch-a đủ để trở thành TTCT của con ng-ời

Tình cảm là những thái độ cảm xúc ổn định của con ng-ời đối với

những sự vật, hiện t-ợng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ

Tình cảm chính trị của con ng-ời là loại tình cảm cấp cao liên quan đến

sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con ng-ời, nó nói lên thái độ của con ng-ời đối với những mặt, những hiện t-ợng chính trị khác nhau trong đời sống xã hội Nó bao gồm lòng yêu n-ớc, tinh thần quốc tế chân chính, nghĩa vụ, danh dự, l-ơng tâm, tình cảm giai cấp, nhạy cảm chính trị, sự cao th-ợng, lòng trung thành, tính ham hiểu biết, sự ngạc nhiên, hoài nghi

Trang 10

khoa học Tình cảm chính trị đ-ợc định h-ớng từ tri thức, trở thành một nguyên tắc trong thái độ và hành vi

Niềm tin là một trong những yếu tố cơ bản tạo thành biểu t-ợng xã hội

Biểu t-ợng xã hội tr-ớc hết là sự biến đổi hiện thực xã hội thành một đối t-ợng tinh thần, là sự nhào nặn lại hiện thực với mục đích cắt nghĩa hiện thực đó Hiện thực đ-ợc sáng tạo lại bằng biểu t-ợng theo những mô hình văn hóa và những hệ t- t-ởng thống trị hiện có trong một xã hội nhất định

Niềm tin chính trị đóng vai trò căn bản trong đời sống chính trị - xã hội

Nó có thể quy định mục đích hành vi cá nhân và tập thể trong hoạt động chính trị, định h-ớng sự tìm kiếm những ph-ơng tiện để đạt tới mục đích đó Các nhà xã hội học cho rằng đối với ng-ời mang niềm tin, ý nghĩa của hành vi của họ do niềm tin ấy mang lại quan trọng hơn lợi ích thực tế mà họ có thể có đ-ợc do niềm tin ấy rất nhiều Các cá nhân th-ờng gặp khó khăn khi phải từ bỏ niềm tin, ngay cả khi đã nghi ngờ giá trị của nó, đặc biệt là trong tôn giáo, gọi là đức tin

ý chí là chí h-ớng tự giác của con ng-ời, nhằm thực hiện những hành vi nào đó Tâm lý học định nghĩa: “ ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện

ở năng lực thực hiện những hành động có mục đích đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục đ-ợc khó khăn” [6; tr.155]

ý chí chính trị của con ng-ời đ-ợc hình thành, biến đổi và phát triển tùy theo những điều kiện chính trị xã hội - lịch sử nhất định, nó phản ánh quan hệ chính trị và lợi ích chính trị Tính chất của ý chí đ-ợc quyết định ở chỗ họ là

đại diện cho lợi ích của giai cấp nào, dân tộc nào Xu h-ớng của ý chí tùy theo vai trò của các giai cấp khác nhau và tùy theo tính chất của từng thời đại Giá trị của ý chí không chỉ đ-ợc xem xét ở chỗ ý chí đó mạnh, yếu, cao th-ợng, thấp hèn nh- thế nào, mà còn ở chỗ ý chí đó đ-ợc h-ớng vào cái gì Nhu cầu

và lợi ích chính trị là nguồn gốc của ý chí chính trị, nghĩa vụ xã hội, trình độ ý thức, trình độ rung cảm của cá nhân, niềm tin, là những thành phần căn bản của ý chí chính trị con ng-ời

Trang 11

Ba là, Lý t-ởng xã hội là quan niệm, hình ảnh về một chế độ xã hội

đ-ợc coi là hoàn thiện nhất, phù hợp với lợi ích kinh tế và chính trị của một tập

đoàn xã hội nào đó Lý t-ởng không chỉ là động lực kích thích hoạt động chính trị mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn ph-ơng thức, ph-ơng tiện hoạt động chính trị Đối với cá nhân, mỗi ng-ời tr-ởng thành đều

có lý t-ởng của mình Đó có thể là một hình ảnh cụ thể, thực tế, sinh động hoặc là hình ảnh trừu t-ợng, trong đó kết hợp nhiều nét riêng rẽ của nhiều ng-ời mà cá nhân đó -a thích, muốn noi theo, muốn đạt tới Tâm lý học coi

“lý t-ởng là biểu t-ợng (hình ảnh) của một ng-ời về điều gì đó mà nó cảm thấy rất cao cả, hoàn thiện và nó rất muốn đạt tới Lý t-ởng là hình ảnh dẫn dắt mỗi ng-ời và là tiêu chuẩn cho các hành vi của nó” [11; tr.167]

Tóm lại, TTCT ngoài nhân tố tri thức, còn cần phải có sự chuyển hóa từ tri thức để xuất hiện các nhân tố tình cảm, ý chí, niềm tin, lý t-ởng thì các quan điểm chính trị mới mang tính ổn định, vững chắc, mới trở thành thuộc tính trong nhân cách, trở thành biểu t-ợng tập trung nhất của xu h-ớng phát triển nhân cách, ngay cả khi tình huống chính trị có những vấn đề gay cấn phức tạp, và mới mang lại hiệu quả thực sự trong hoạt động chính trị

Gần đây, các nhà nghiên cứu đã rất quan tâm đến vấn đề văn hóa chính trị, nhiều tác giả cho rằng:

- Sự thiếu hụt hoặc khinh suất trong lĩnh vực văn hóa chính trị rất có thể gây nên những tác hại tiêu cực đối với chính trị

- Văn hóa chính trị có vai trò to lớn trong việc nâng cao tính tích cực chính trị của công dân, làm giảm tình trạng thờ ơ, lãnh đạm chính trị

- Đảm bảo định h-ớng XHCN, giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh

tế - văn hóa, cải thiện đời sống nhân dân trên cơ sở dân chủ hóa từng b-ớc đời sống xã hội - đó là th-ớc đo cao nhất của văn hóa chính trị hiện hành ở n-ớc ta

Tất cả nhấn mạnh trên đều phù hợp với yêu cầu của công tác giáo dục TTCT

Văn hóa chính trị là chất l-ợng tổng hợp của tri thức và kinh nghiệm

hoạt động chính trị, là tình cảm và niềm tin chính trị của mỗi cá nhân tạo

Trang 12

thành ý thức chính trị công dân, thúc đẩy họ tới những hành động tích cực phù hợp với lí t-ởng chính trị của xã hội [20; tr.114]

Văn hóa chính trị và TTCT không đồng nhất về mặt khái niệm Nếu văn hóa chính trị đ-ợc cấu thành từ các yếu tố: TTCT, quan hệ chính trị, hoạt động chính trị thì TTCT chủ yếu là tri thức chính trị (gồm tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm), tình cảm, niềm tin, ý chí, lý t-ởng chính trị và trong tri thức đó

có sự phản ánh các mối quan hệ chính trị và hoạt động chính trị TTCT là bộ phận cốt lõi nhất của văn hóa chính trị và tri thức chính trị là bộ phận cốt lõi nhất của TTCT

D-ới giác ngộ cá nhân, nếu văn hóa chính trị biểu thị ở lòng tự hào công dân, ở niềm tin có khả năng tác động tới các chính sách ở nhiều mức độ và phạm vi khác nhau; ở khả năng hoạt động trong cộng đồng và năng lực thúc

đẩy ng-ời khác cùng làm theo; thì TTCT biểu thị ở lòng yêu n-ớc, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng, sự kiên định mục tiêu, lý t-ởng chính trị và bản lĩnh nhìn nhận các sự kiện chính trị để trên cơ sở đó

định h-ớng, biến thành động lực cho hành vi và hoạt động Ng-ời ta nhận biết

nó thông qua tâm trạng, thái độ và hành vi chính trị ở mỗi con ng-ời

1.1.2 Vai trò của t- t-ởng chính trị trong giáo dục đại học

Từ khi xuất hiện trên trái đất, để tồn tại và phát triển, con ng-ời phải nhận thức thế giới khách quan Trong quá trình đó, con ng-ời dần dần tích lũy

đ-ợc những kinh nghiệm lao động và chinh phục tự nhiên Từ đó, nảy sinh nhu cầu truyền thụ những kinh nghiệm đã tích lũy đ-ợc cho nhau Đây chính là nguồn gốc phát sinh của hiện t-ợng giáo dục

Trong buổi đầu, giáo dục xuất hiện nh- một hiện t-ợng tự phát diễn ra

đơn giản theo lối quan sát - bắt ch-ớc, về sau giáo dục trở thành một hoạt

động giáo dục Con ng-ời dần biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra ph-ơng thức để tổ chức quá trình giáo dục một cách có hiệu quả

Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động đ-ợc tổ chức đạt tới trình độ cao Nhân loại hiện đang có sự nhận thức lại về sự phát triển, khẳng

định con ng-ời là trung tâm của sự phát triển Con ng-ời vừa là mục tiêu vừa

Trang 13

là động lực của sự phát triển Mọi sự phát triển phải vì con ng-ời, cho con ng-ời, thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của con ng-ời Đồng thời, con ng-ời là yếu tố quyết định sự phát triển Từ sự nhận thức đúng đắn này, ng-ời

ta đang dần dần đặt giáo dục đúng vị trí quan trọng của nó

Tr-ớc đây, ng-ời ta xem giáo dục là một bộ phận của kiến trúc th-ợng tầng, là một phúc lợi xã hội Còn bây giờ, giáo dục đ-ợc xem là một bộ phận của hạ tầng cơ sở Muốn phát triển kinh tế - xã hội phải bắt đầu từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng

Ngay từ 1947, Nhật Bản đã đặt giáo dục vào vị trí hàng đầu của các chính sách quốc gia

Các n-ớc EU đã xem giáo dục là nhân tố phát triển kinh tế - xã hội và lấy giáo dục làm đòn bẩy tạo ra lực l-ợng lao động có khả năng đảm nhận sự phát triển khoa học - kỹ thuật, ứng dụng sáng tạo khoa học

Còn các nhà lãnh đạo Hoa Kỳ cho rằng: Muốn n-ớc Mỹ không thua kém ai phải quan tâm đến giáo dục Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia tối quan trọng đối với t-ơng lai của n-ớc Mỹ

B-ớc vào nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI, giáo dục càng có vị trí, vai trò quan trọng hơn Nói đến tri thức, sáng tạo tri thức, phổ biến, truyền thụ tri thức, học tập và lĩnh hội tri thức không thể không nói tới khoa học - công nghệ và GD - ĐT, trong đó phải kể đến giáo dục đại học

Trong giáo dục đại học, giáo dục TTCT cho sinh viên, một bộ phận thanh niên có học vấn cao đang đ-ợc đào tạo thành những nhà tri thức t-ơng lai, thành những ng-ời lao động trí tuệ là vấn đề quan trọng hàng đầu, vì thanh niên ở vị trí trung tâm của chiến l-ợc con ng-ời, vì họ là lực l-ợng quyết định

sự thành bại của cách mạng, sự giữ vững định h-ớng xã hội chủ nghĩa Hơn nữa đây lại là tầng lớp thanh niên lao động trí tuệ, đa số sẽ là trí thức Mà trí thức từ x-a đến nay, từ ph-ơng Đông đến ph-ơng Tây đều coi trọng, đều gắn với sự h-ng vong của đất n-ớc Phải đào tạo giáo dục để có một đội ngũ trí thức của giai cấp công nhân - giai cấp lãnh đạo, nhất là trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ và có tầm quan trọng nh- hiện

Trang 14

nay Phải tạo đ-ợc sự liên minh giai cấp công - nông - trí thức d-ới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân

Vì vậy, trong giáo dục đại học, nếu coi th-ờng giáo dục TTCT, không

có lập tr-ờng giai cấp vững vàng thì dễ mất ph-ơng h-ớng chính trị, tiếp thu một cách không tự giác những quan điểm t- t-ởng giáo dục t- sản hoặc ng-ợc lại thì cũng không biết tiếp thu lựa chọn những cái có thể giúp ích cho giáo dục của ta, ở những mặt tự nhiên của giáo dục

Mặt khác, giáo dục TTCT cho sinh viên còn xuất phát từ sự tất yếu của một xã hội có giai cấp Từ tr-ớc đến nay, ở các quốc gia, vấn đề giáo dục con ng-ời để phục vụ bao giờ cũng nằm trong mục tiêu chính trị bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

Tr-ớc đây, Lênin đã từng nhắc nhở rằng nhiệm vụ thật sự xây dựng xã hội CSCN, chính là của thanh niên Và vì vậy, thế hệ thanh niên chỉ có thể học CNCS khi biết gắn từng b-ớc học tập, giáo dục và rèn luyện của mình với cuộc

đấu tranh của toàn xã hội

Đảng CSVN xác định vấn đề thanh niên phải đặt ở vị trí trung tâm trong chiến l-ợc phát huy nhân tố và nguồn lực con ng-ời, coi công tác thanh niên là một vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng Vì vậy, phải đào tạo, giáo dục, bồi d-ỡng một thế hệ con ng-ời mới có lý t-ởng cao đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi, sống có văn hóa và nghĩa tình, giàu lòng yêu n-ớc và tinh thần quốc tế chân chính, vững vàng về chính trị, kiên định con đ-ờng xã hội chủ nghĩa [18; tr.83] Muốn thực hiện đ-ợc nhiệm vụ đó, công tác giáo dục TTCT cho sinh viên không thể không tiến hành một cách nghiêm túc, khoa học và có hiệu quả

Sự tất yếu còn bắt nguồn từ bản chất giai cấp của giáo dục, từ bản chất khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và từ yêu cầu của công cuộc đổi mới đất n-ớc theo định h-ớng XHCN Cho nên, phải giáo dục cho lớp trẻ nhận thức và giải quyết đ-ợc những vấn đề hiện tại của cuộc sống dựa trên cơ sở vững chắc của lý luận và ph-ơng pháp luận chủ

Trang 15

nghĩa Mác - Lênin, bởi vì nh- Lênin nói, chủ nghĩa Mác cung cấp cho loài ng-ời và nhất là cho giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại, bởi vì

lý luận đó có sự kết hợp tính chất khoa học chặt chẽ và cao độ với tinh thần cách mạng, trong đó có lý luận về chính trị

Tầm quan trọng của TTCT trong giáo dục đại học còn đ-ợc bắt nguồn

từ việc xác định chủ nghĩa Mác Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh là nền tảng t- t-ởng của chúng ta, từ định h-ớng XHCN của công cuộc đổi mới, từ mục tiêu tất cả vì hạnh phúc của con ng-ời của Đảng ta

Chúng ta không thể không trang bị cho sinh viên hệ t- t-ởng Mác - Lênin, một đỉnh cao trong kho tàng văn hóa nhân loại Chủ tịch Hồ Chí Minh nhận xét: “ Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nh-ng chủ nghĩa chân chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin” [23; tr.189]

Trên thế giới, chủ nghĩa Mác - Lênin vẫn đ-ợc đông đảo mọi ng-ời

đánh giá là đỉnh cao văn hóa nhân loại

Với ý nghĩa đó, giáo dục TTCT cho sinh viên là một nội dung tất yếu, quan trọng, thậm chí là nghĩa vụ hàng đầu, có tác dụng quyết định đến mọi mặt công tác khác của tr-ờng

1.2 Tình hình t- t-ởng chính trị sinh viên Đại học Vinh hiện nay

Để đánh giá đúng đ-ợc thực trạng tình hình TTCT sinh viên ĐHV hiện nay, luận văn cần thiết phải xem xét theo những quan điểm sau:

- TTCT của sinh viên không tách rời với công tác giáo dục TTCT trong nhà tr-ờng và hệ thống chỉ đạo công tác đó

- TTCT không phải trong thực tế chỉ đ-ợc hình thành bằng con đ-ờng giáo dục chính trị đơn thuần mà phải bằng giáo dục tổng hợp nhiều mặt, phải thông qua nhiều hoạt động giáo dục khác

1.2.1 Đặc điểm tình hình Nhà tr-ờng hiện nay

Tr-ờng ĐHV có 18 khoa, khối với gần 100 mã ngành đào tạo trong đó

có 29 mã ngành đào tạo sau đại học; 26 phòng, ban, trung tâm

- Tổng số cán bộ công nhân viên của tr-ờng hiện nay là: 722 ng-ời (415 nam, 307 nữ) trong đó cán bộ giảng dạy: 464, cán bộ hợp đồng 132

Trang 16

- Đảng bộ có 615 đảng viên trong đó 344 cán bộ và 271 sinh viên

- Tr-ờng có 269 lớp với 15.114 HSSV (6.582 nam, 8.532 nữ)

- Số HSSV dân tộc thiểu số 341, định c- ở vùng cao 796

- Số HSSV nội trú 1.152 trong đó có 1.072 HSSV, 22 học viên cao học,

25 l-u học sinh Lào và 8 l-u học sinh Thái Lan cán bộ, công chức, giáo viên ở nội trú có 92 Chuyên gia n-ớc ngoài 2 nữ (Mỹ và Ca-na-đa)

- Số HSSV ngoại trú tại ph-ờng Bến Thuỷ 5382, ph-ờng Tr-ờng Thi

2022, ph-ờng Trung Đô 2880 Số HSSV có hộ khẩu tại TP Vinh 1995, và tạm trú các ph-ờng xã khác là 1.397 trong và ngoại thành phố, ngoài ra có 286 sinh viên của các lớp đặt tại Thanh Hoá và Hà Tĩnh [7; tr.1]

1.2.2 Tình hình t- t-ởng của sinh viên Đại học Vinh hiện nay

Đại bộ phận sinh viên Nhà tr-ờng luôn giữ vững và phát huy truyền thống yêu n-ớc, hiếu học, đoàn kết, tin t-ởng vào sự nghiệp phát triển Nhà tr-ờng Đa số sinh viên có ý thức học tập, rèn luyện tốt, chủ động để chuẩn bị sau này lập nghiệp Nhiều bạn đã khắc phục khó khăn để v-ơn lên trong học tập Nhiều sinh viên vừa học vừa làm thêm để tự trang trải sinh hoạt Số sinh viên tốt nghiệp tiếp tục học cao học ngày một tăng

Qua điều tra, khảo sát và xử lý số liệu, có thể khái quát những nét nổi bật về thực trạng tình hình TTCT của sinh viên ĐHV nh- sau:

Về thái độ của sinh viên đối với sự lựa chọn con đ-ờng XHCN: Đây là

một trong những nét quan trọng nhất của TTCT, là nền tảng nhân cách của sinh viên

Trang 17

quan điểm sai trái bằng những hình thức nh- hội thảo, viết kiến nghị, truyền bá những quan điểm phủ nhận Chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh,

đả kích sự lãnh đạo của Đảng, phủ nhận quá khứ hào hùng của dân tộc, tuyên truyền chống chế độ v.v… Từ đó, một số sinh viên còn phân vân hoặc cảm thấy không nhất thiết lựa chọn con đ-ờng XHCN, hoặc cho rằng nên chuyển h-ớng khác Tuy nhiên, con số này chỉ là thiểu số Theo số liệu điều tra, có thể thấy

đ-ợc, số sinh viên tán thành con đ-ờng XHCN vẫn chiếm tỷ lệ cao Điều đó nói lên rằng là dù tình hình thế giới và trong n-ớc đang diễn biến phức tạp, đa

số sinh viên vẫn tin t-ởng vào sự lựa chọn của Đảng và Bác Hồ, vào sự lãnh

đạo của Đảng Có đ-ợc điều đó, ngoài yếu tố giáo dục nó còn bắt nguồn từ thành tựu b-ớc đầu của công cuộc đổi mới trong giai đoạn 1986 - 2006

Về niềm tin của sinh viên vào sự lãnh đạo của Đảng:

Tên khoa Tin tuyệt đối (%) Phân vân (%) Không trả lời (%)

đang nảy sinh nhiều mặt trái, mặt tiêu cực (tham nhũng, quan liêu, lãng phí, buôn lậu…); một bộ phận đảng viên, cán bộ công nhân viên chức nhà n-ớc bị thoái hóa phẩm chất đạo đức Song, đại bộ phận sinh viên Nhà tr-ờng luôn tin t-ởng vào thành công của sự nghiệp đổi mới (80%)

Từ niềm tin đó, lý t-ởng cách mạng đ-ợc hình thành Sinh viên phần đa

có nhu cầu phấn đấu để đ-ợc đứng vào hàng ngũ của Đảng và thực tế, số l-ợng sinh viên đ-ợc kết nạp Đảng ngày càng cao Hàng năm có hơn 1.500 đoàn viên tham gia lớp cảm tình Đảng trong đó có hơn 100 sinh viên đ-ợc kết nạp Đảng,

cụ thể: Năm 2002 có 78 sinh viên đ-ợc kết nạp Đảng Năm 2003 có 122 tăng

Trang 18

43% so với năm 2002 Năm 2004 có 212 tăng 73% so với năm 2003 Sáu tháng

đầu năm 2005 đã có 118 tăng 10% so với cùng kỳ năm tr-ớc [7; tr.3]

Từ ý thức phấn đấu vào Đảng đó, tinh thần, thái độ đối với việc học tập các môn khoa học Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh cũng đ-ợc nâng cao 76% là con số sinh viên ham thích học các môn khoa học Mác - Lênin Số liệu này cho thấy, nhiều sinh viên đã nhận thức đ-ợc vai trò của các môn học này (cung cấp tri thức hình thành thế giới quan, nhân sinh quan khoa học…) Số còn lại cho rằng học cũng đ-ợc (22%), nh-ng chia thành hai khuynh h-ớng: một là, học vì yêu cầu của ch-ơng trình đào tạo; hai là sẽ giúp ích cho bản thân trong quá trình công tác sau này Số sinh viên không có ý kiến chiếm 2%

Về thái độ đối với ngành nghề đào tạo, kết quả khảo sát cho thấy:

Chuyên ngành Yêu thích (%) Bình th-ờng (%) Không thích (%)

Từ chỗ ham thích ngành nghề, t- t-ởng trung bình chủ nghĩa tr-ớc đây của sinh viên đã đ-ợc khắc phục đáng kể Việc học thêm tin học, ngoại ngữ của một số ngành nghề đã thành phong trào rộng rãi Hàng năm có hàng nghìn l-ợt sinh viên tham dự học Số sinh viên đạt kết quả học tập xuất sắc, khá, giỏi,

đạt giải trong các cuộc thi Olimpic các môn học, trong nghiên cứu khoa học ngày càng nhiều Số sinh viên đạt giải “ sinh viên Nghiên cứu khoa học” trong

Trang 19

năm 2002 đến nay là: 22 sinh viên tham gia thì cả 22 sinh viên đạt giải trong

đó: 2 giải nhì, 5 giải ba, 15 giải khuyến khích Số sinh viên đạt giải th-ởng

“Sinh viên Nghiên cứu khoa học” sau khi tốt nghiệp đ-ợc giữ lại công tác tại

đơn vị là 26/52 sinh viên [7; tr.5 - 6] Một số công trình nghiên cứu của sinh viên đã đ-ợc công bố trên Tạp chí khoa học của tr-ờng và tạp chí khoa học chuyên ngành

Về t- t-ởng, đạo đức, lối sống của sinh viên tr-ờng ĐHV mấy năm gần

đây đã có những chuyển biến tích cực Sinh viên quan tâm nhiều hơn đến vấn

đề thời cuộc, đến tình hình trong n-ớc và quốc tế, tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội, tham gia ngày càng nhiều các hoạt động chính trị - xã hội Các hoạt động xã hội trở thành các phong trào lôi cuốn sự tham gia tình nguyện của đông đảo sinh viên Các phong trào sinh hoạt truyền thống của sinh viên tr-ờng ĐHV nh-: Phong trào sinh viên tình nguyện và chiến dịch sinh viên tình nguyện hè, phong trào đền ơn đáp nghĩa, hoạt động xã hội chung sức cùng cộng đồng, cuộc vận động “ Vì nghĩa tình Biên giới - Hải

đảo”… đã tạo ra môi tr-ờng rèn luyện, cống hiến và tạo nên hình ảnh đẹp của sinh viên tr-ờng ĐHV trong nhân dân và xã hội

Tuy nhiên, trong sinh viên cũng bộc lộ những yếu kém và hạn chế Một

bộ phận sinh viên còn thiếu ý chí v-ơn lên để học tập rèn luyện, vẫn còn những sinh viên vô kỷ luật, ít quan tâm đến hoạt động chung Một số khác còn hạn chế về ý thức chính trị, pháp luật, trách nhiệm và nghĩa vụ của sinh viên

đối với Nhà tr-ờng, với tổ chức Đoàn, Hội Một số sinh viên vẫn còn biểu hiện tiêu cực trong học tập, vi phạm quy chế thi cử

Trang 20

Bên cạnh đó còn có một số sinh viên có lối sống buông thả, thiếu văn hóa và mắc các tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma túy Cụ thể là: 43 sinh viên nghiện ma tuý đã cho về cai nghiện trong đó có: 3 sinh viên tái nghiện, 3 sinh viên đã cai nghiện tốt trở lại học tập và đã tốt nghiệp, 8 sinh viên đã cai nghiện trở lại học tập, 32 sinh viên đã phải bỏ học vì nghiện 2 sinh viên liên quan đến tàng trữ ma tuý đã bị buộc thôi học [7; tr.13]

Tác động tiêu cực của nền KTTT và sự gia tăng tệ nạn xã hội trong thanh niên là những cơ hội để các thế lực thù địch thực hiện âm m-u “ Diễn biến hòa bình” , phá hoại thành quả cách mạng Những biểu hiện đó làm cho hai xu h-ớng tích cực và tiêu cực luôn đấu tranh gay gắt trong đời sống sinh viên Nhà tr-ờng Đây cũng là một điều hết sức đáng lo ngại đối với bề dày truyền thống của Nhà tr-ờng, đối với vai trò “ chủ nhân t-ơng lai của đất n-ớc” của thế hệ sinh viên Hơn bao giờ hết, trong lúc này, công tác giáo dục TTCT cho sinh viên cần phải đ-ợc hết sức coi trọng và nâng cao hơn nữa

Nh- vậy, trên đây là những nét chủ yếu, cơ bản về thực trạng tình hình TTCT của sinh viên ĐHV hiện nay Với kết quả của công tác điều tra, khảo sát, chúng tôi đã cố gắng khái quát một cách cô đọng, ngắn gọn bức tranh toàn cảnh

về thực trạng đó Đây sẽ là những cơ sở quan trọng để chúng tôi phân tích một số yếu tố tác động đến tình hình TTCT của sinh viên, đồng thời đ-a ra những kiến nghị thích hợp, tích cực nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng, hiệu quả công tác giáo dục TTCT cho sinh viên tr-ờng ĐHV trong giai đoạn hiện nay

Trang 21

Ch-ơng 2 Một số yếu tố tác động đến t- t-ởng chính trị

Sinh viên đại học vinh hiện nay

Luận văn nghiên cứu tác động của một số yếu tố chủ quan và khách quan tới TTCT của sinh viên ở đây, “ yếu tố khách quan” dùng để chỉ tổng thể các mặt, các yếu tố tạo nên một hoàn cảnh hiện thực, tồn tại độc lập, bên ngoài

ý thức của chủ thể và tác động vào t- t-ởng và hoạt động của chủ thể trong hoàn cảnh đó “ Yếu tố chủ quan” là toàn bộ hoạt động của chủ thể ( hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn) nhằm thực hiện mục đích và những thuộc tính, phẩm chất, trạng thái của chủ thể biểu hiện trong hoạt động đó

Nh- vậy, chủ thể ở đây là sinh viên ĐHV, các yếu tố chủ quan là những yếu tố phụ thuộc vào sinh viên và các yếu tố khách quan là những yếu tố tồn tại ở ngoài sinh viên, không phụ thuộc vào sinh viên nh-ng lại có tác động đến việc hình thành TTCT của sinh viên ĐHV

Những yếu tố cơ bản đ-ợc luận văn đề cập đến nh-:

Yếu tố khách quan: truyền thống dân tộc, quê h-ơng và Nhà tr-ờng; tình

hình kinh tế - xã hội trong và ngoài n-ớc; nội dung và hình thức giáo dục TTCT; các chính sách đào tạo và tuyển dụng; đội ngũ làm công tác giáo dục TTCT

Yếu tố chủ quan: đặc điểm của lứa tuổi, nhu cầu học tập và hoạt động

văn hóa; nhu cầu sinh hoạt cá nhân; năng lực tự giáo dục của sinh viên

2.1 Những yếu tố khách quan tác động đến t- t-ởng chính trị sinh viên tr-ờng Đại học Vinh hiện nay

2.1.1 Sự tác động của truyền thống dân tộc, quê h-ơng và nhà tr-ờng

Nhân loại đã qua lịch sử mà tr-ởng thành Những thành tựu ngày nay

mà nhân loại đã đạt đ-ợc là do sự kế thừa và phát huy các giá trị mà thế hệ tr-ớc đã để lại C.Mác đã từng nói: “ Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ng-ời là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” [10; tr.11] Và trong vô vàn các mối quan hệ xã hội của con ng-ời với thế giới chắc chắn sẽ không thể thiếu

Trang 22

đ-ợc sợi dây liên hệ với quá khứ Sợi dây đó chính là truyền thống của dân tộc, quê h-ơng, Nhà tr-ờng

“Truyền thống là một khái niệm, dùng để chỉ những hiện t-ợng nh- tính cách, t- t-ởng, tình cảm, thói quen trong t- duy, tâm lý, lối ứng xử đ-ợc hình thành trên cơ sở những điều kiện tự nhiên - địa lý, kinh tế - xã hội cũng nh- hoạt động của con ng-ời trong quá trình lịch sử và đ-ợc l-u truyền từ thế

hệ này đến thế hệ khác trong một cộng đồng ng-ời nhất định” [4; tr.17 - 18]

Mỗi dân tộc đều có những truyền thống của riêng mình Lịch sử dựng n-ớc và giữ n-ớc của dân tộc Việt Nam trải qua quá trình gian lao và anh dũng

đã để lại cho thế hệ trẻ một di sản tinh thần truyền thống vô cùng quý giá Đa số các nhà khoa học đều thừa nhận những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc

ta gồm có: yêu n-ớc, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan, th-ơng ng-ời, vì nghĩa Nh-ng v-ợt lên tất cả và trở thành mẫu số chung cho mọi giá trị là tinh thần yêu n-ớc Ngay từ buổi đầu, con ng-ời Việt Nam đã biết yêu th-ơng, đùm bọc lẫn nhau, tự hào vì đ-ợc sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ, là dòng dõi “ con Rồng, cháu Tiên” , thể hiện tinh thần đoàn kết, tạo nên sức mạnh tr-ờng tồn cho dân tộc Biểu hiện cao nhất của chủ nghĩa yêu n-ớc truyền thống Việt Nam là ý thức bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, coi đó là quyền “ bất khả xâm phạm” Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu n-ớc nồng nàn Lịch sử ngàn năm của dân tộc Việt Nam đã ghi những trang sử vàng oanh liệt của nhân dân đấu tranh để xây dựng n-ớc nhà và bảo vệ nền độc lập của Tổ quốc mình” [21; tr.72]

Khi b-ớc chân vào tr-ờng đại học, mỗi sinh viên đã biết đến các quan

điểm của chủ nghĩa yêu n-ớc trong truyền thống Việt Nam, mối quan hệ giữa các dân tộc, nỗi nhục mất n-ớc, về con đ-ờng giải phóng dân tộc, về nghĩa vụ

đối với giống nòi, về đại đoàn kết để tạo nên sức mạnh, về chủ quyền quốc gia v.v Kết hợp với kinh nghiệm sống của lứa tuổi tr-ởng thành, trình độ nhận thức của ng-ời sinh viên trong tiếp nhận các nguồn thông tin, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, qua hoạt động chính trị - xã hội; các quan điểm trên ở sinh viên đ-ợc củng cố, biến thành tình cảm, ý chí, tinh thần yêu n-ớc Trong giai

Trang 23

đoạn đổi mới, truyền thống yêu n-ớc là cơ sở tốt để sinh viên ĐHV tiếp thu chủ nghĩa Mác Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng, nhất

là quan điểm độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là sự lựa chọn duy nhất đúng của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay

Trên cái nền của truyền thống yêu n-ớc, nhiều truyền thống khác đ-ợc hình thành có tác động tới TTCT sinh viên nh- truyền thống “ uống n-ớc nhớ nguồn” , “ đền ơn đáp nghĩa” những ng-ời có công với dân, với n-ớc v.v Đó chính là yếu tố tạo nên sự gắn bó giữa quá khứ và hiện tại trong mỗi con ng-ời

và hình thành ý thức trách nhiệm của thế hệ sau đối với đất n-ớc

ở một đất n-ớc có bề dày truyền thống đáng tự hào đó, dấu ấn của quá trình lịch sử đấu tranh đã để lại những đặc điểm điển hình trên vùng đất Bắc Trung Bộ, nơi tr-ờng ĐHV đ-ợc xây dựng Bắc Trung Bộ là mảnh đất gắn liền với tên tuổi của nhiều danh nhân văn hóa lớn, nhiều anh hùng dân tộc, là nơi sinh

ra Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Cuộc đời và t- t-ởng Hồ Chí Minh tác động quan trọng tới t- t-ởng, tình cảm của sinh viên ĐHV Qua Hồ Chí Minh, sinh viên hiểu đ-ợc sự tiếp thu, vận dụng và kết hợp các giá trị truyền thống với các giá trị hiện đại nh- thế nào Đó là tấm g-ơng tiêu biểu nhất để sinh viên noi theo

Bắc Trung Bộ cũng là vùng có bản sắc văn hóa riêng đậm nét truyền thống Đó là truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động, quả cảm anh hùng trong chiến đấu, bảo vệ quê h-ơng, đất n-ớc Đó là truyền thống hiếu học, trọng đạo nghĩa Con ng-ời miền Trung luôn tôn trọng kẻ sỹ, luôn đề cao đạo học, luôn tin yêu và kính trọng ng-ời thầy Truyền thống này đ-ợc vun đắp từ những miền quê nghèo về kinh tế, nh-ng lại giàu về đèn sách, giàu về ng-ời

đậu đạt Con ng-ời nơi đây luôn yêu mến, tự hào về quê h-ơng, đoàn kết, th-ơng yêu, đùm bọc lẫn nhau, coi trọng tình làng nghĩa xóm; có ý chí kiên c-ờng, nhẫn nại; thẳng thắn, trung thực, chịu khó, chịu khổ Cũng vì lẽ ấy mà con ng-ời ở đây luôn ý thức và đặt mình trong cái chung của mọi miền đất n-ớc để khẳng định mình, song cũng dễ dẫn tới biểu hiện bảo thủ ảnh h-ởng ít nhiều đến sự hòa đồng với con ng-ời phía Bắc và phía Nam về mặt tâm lý, phong cách giao tiếp và nếp sống

Trang 24

Cùng với truyền thống dân tộc, quê h-ơng, TTCT của sinh viên ĐHV còn chịu sự tác động của truyền thống Nhà tr-ờng

Phân hiệu Đại học S- phạm Vinh đ-ợc thành lập ngày 16/7/1959, theo Nghị định số 375/NĐ của Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục Ngày 28/8/1962, Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục đã kí quyết định số 637/QĐ đổi tên Phân hiệu Đại học S- phạm Vinh thành tr-ờng Đại học S- phạm Vinh Ngày 25/4/2001, Thủ t-ớng chính phủ kí quyết định 62/2001/QĐ - TTg đổi tên tr-ờng Đại học S- phạm Vinh thành tr-ờng

ĐHV Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, d-ới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà n-ớc, trực tiếp là Bộ GD - ĐT, cùng với sự ủng hộ, giúp đỡ tích cực, có hiệu quả của Đảng bộ và nhân dân các tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, của các tr-ờng

ĐH, CĐ, tập thể Nhà tr-ờng không ngừng nỗ lực phấn đấu v-ơn lên, v-ợt qua mọi khó khăn thử thách, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bốn m-ơi sáu năm ch-a phải là dài so với lịch sử các tr-ờng ĐH lâu đời trên thế giới, nh-ng trong tiến trình xây dựng nền đại học Việt Nam từ sau Cách mạng Tháng Tám thì đây là khoảng thời gian đầy ý nghĩa đối với cán bộ, công chức, HSSV của Nhà tr-ờng Từ những ngày đầu Phân hiệu Đại học S- phạm Vinh ra đời trên mảnh đất miền Trung nắng gió, trải qua những năm tháng chiến tranh ác liệt cho đến nay, dù ở đâu, bất kỳ hoàn cảnh nào, thầy và trò tr-ờng Vinh luôn đoàn kết, yêu th-ơng, đùm bọc lẫn nhau, cùng chia ngọt

sẻ bùi, cùng trải qua những gian lao vất vả, đ-a Tr-ờng trở thành trung tâm

đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, nâng cao dân trí của khu vực Bắc Trung

Bộ và cả n-ớc Các thế hệ sinh viên của Tr-ờng luôn có ý thức giác ngộ về lý t-ởng và tình cảm cách mạng, niềm tin sâu sắc đối với sự nghiệp đào tạo và ý thức trách nhiệm của những ng-ời trực tiếp làm nhiệm vụ giáo dục có tinh thần khắc phục khó khăn, ý thức tự lực cánh sinh, ý chí tự lực, tự c-ờng, hăng hái, bền bỉ phấn đấu và tận tâm cống hiến cho sự nghiệp chung Đó là những phẩm chất vô cùng cao quý trong quá trình xây dựng và phát triển của Tr-ờng

và cũng là những truyền thống cần đ-ợc tiếp tục phát huy

Nhìn lại chặng đ-ờng và dấu ấn sâu đậm của 46 năm xây dựng và phát triển, tập thể cán bộ công chức, HSSV của Tr-ờng lấy đó làm niềm tự hào,

Trang 25

động lực và là ý thức trách nhiệm để quyết tâm đ-a tr-ờng ĐHV phát triển đi lên về cả số l-ợng sinh viên, quy mô đào tạo, chất l-ợng đào tạo Đặc biệt,nó góp phần to lớn đào tạo ra lớp lớp sinh viên có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có niềm tin vào chế độ, tin vào sự nghiệp đổi mới đất n-ớc

2.1.2 Sự tác động của tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài n-ớc

Một trong những sự kiện tác động mạnh đến đời sống sinh viên, đó là

sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu Vốn là những ng-ời có nhãn quan chính trị trong sáng, nhạy cảm với những biến cố chính trị, tr-ớc sự kiện này, không ít sinh viên đã bị khủng hoảng niềm tin vào CNXH, mất ph-ơng h-ớng chính trị, nảy sinh sự dao động, hoài nghi về con đ-ờng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn

Bên cạnh đó, qua các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, sinh viên hàng ngày hàng giờ chứng kiến những cảnh xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ, bạo loạn lật đổ, hoạt động khủng bố, diễn ra trên khắp các châu lục, mà gần

đây nhất là sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ và cuộc chiến “ chống khủng bố” ở I Rắc do

Mỹ phát động Tất cả cho thấy, thế giới vẫn đang chứa đựng nhiều yếu tố bất

ổn, hòa bình thế giới vẫn còn là -ớc vọng mong manh Sự phát triển của thế giới hiện nay, bên cạnh những thành tựu rực rỡ mà cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mang lại, nhân loại đang đứng tr-ớc những mâu thuẫn lớn khó v-ợt qua nh- giữa dân số và môi tr-ờng, giữa giàu và nghèo, giữa tăng tr-ởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang

có nguy cơ làm đảo lộn và xói mòn các giá trị truyền thống dân tộc và giá trị con ng-ời, đ-a đến khủng hoảng về định h-ớng chính trị nói chung

Những hoạt động đó đã tác động nhiều mặt đến sinh viên ĐHV - những ng-ời vốn mang trong mình những hoài bão đ-ợc cống hiến sức mình cho đất n-ớc, họ cần có nhận thức đúng đắn về các chân giá trị nhân loại, cần cảnh giác nếu không sẽ dễ dàng mất ph-ơng h-ớng chính trị

Tình hình kinh tế - xã hội của đất n-ớc cũng ảnh h-ởng mạnh mẽ tới TTCT của sinh viên

Trang 26

Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế đất n-ớc đã v-ợt qua thời kỳ suy giảm,

đạt tốc độ tăng tr-ởng khá cao và phát triển toàn diện Tốc độ tăng tr-ởng năm sau cao hơn năm tr-ớc - bình quân trong thời kỳ 2001 - 2005 tăng gần 7,5%/ năm (số liệu tính đến tháng 6 - 2005) Kinh tế vĩ mô t-ơng đối ổn định, các mối quan hệ và cân đối chủ yếu trong nền kinh tế (tích lũy - tiêu dùng; thu chi ngân sách; cán cân thanh toán quốc tế ) đ-ợc cải thiện đáng kể; việc huy

động các nguồn lực cho phát triển có tiến bộ, tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách nhà n-ớc v-ợt dự kiến; chủ tr-ơng xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

đ-ợc coi trọng Tổng vốn đầu t- vào nền kinh tế tăng nhanh Nhiều công trình quan trọng đã hoàn thành và đi vào hoạt động

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo h-ớng công nghiệp hóa; một số lĩnh vực, một số vùng b-ớc đầu hiện đại hóa Đến năm 2005, tỉ trọng giá trị nông - lâm - ng- nghiệp còn khoảng 19% (kế hoạch 20 - 21%), công nghiệp khoảng 42 (kế hoạch 38 - 39%), dịch vụ khoảng 39% (kế hoạch 41 - 42%)

Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế đ-ợc đẩy mạnh hơn Tổng kim ngạch xuất khẩu đã chiếm trên 50% GDP [15; tr.3 - 4]

Những thành tựu to lớn đã đạt đ-ợc qua 20 năm đổi mới đã có tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm của sinh viên ĐHV về con đ-ờng mà Đảng, Bác Hồ đã chọn Con đ-ờng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, với mục tiêu

“dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” ngày càng khơi dậy ở họ những lý t-ởng và hoài bão

Tuy nhiên, sự biến đổi kinh tế cũng đã và đang tác động mạnh mẽ tới nhận thức, nếp nghĩ của nhiều ng-ời, trong đó có sinh viên ĐHV KTTT đang làm thay

đổi quan niệm về giá trị, về lối sống của sinh viên ĐHV Nhiều sinh viên chỉ lao vào học cái xã hội cần, lao vào học tiếng Anh, vi tính, coi nhẹ các môn khoa học Mác - Lênin Những biểu hiện lệch chuẩn trong t- t-ởng của sinh viên ĐHV đã dẫn đến hiện t-ợng nhiều sinh viên sao nhãng học hành, không đủ bản lãnh v-ợt qua cám dỗ của những cái xấu, bị cuốn hút vào vòng xoáy tiêu cực

Trang 27

KTTT cũng điều tiết việc chọn ngành nghề khi vào học của sinh viên

ĐHV, dẫn đến tình trạng có nhiều khoa tập trung ng-ời thi quá đông nh- Văn, Toán, Công nghệ thông tin; có khoa rất ít nh- Chính trị, Địa lý, Tiểu học v v

Nhiều ng-ời đã nói đến chủ nghĩa thực dụng trong sinh viên, phải chăng

sự lựa chọn này kết hợp với t- t-ởng “ h-ớng vào những giá trị cá nhân là chính” , “ tinh thần trách nhiệm xã hội giảm đi” , “ lối sống nặng về lý, nhẹ về tình” là những biểu hiện đích thực của nó

Hơn nữa, tri thức chính trị mà sinh viên tiếp nhận đ-ợc ở Nhà tr-ờng trong học tập và kinh nghiệm chính trị trong cuộc sống là hai yếu tố quyết

định bản lĩnh sinh viên để biến tri thức thành niềm tin chính trị và chính niềm tin ấy là chất men của cuộc sống tạo thành ý chí và động lực thúc đẩy hoạt

động để thực hiện -ớc mơ, lý t-ởng của họ

Nhờ những thành tựu trong kinh tế, Nhà n-ớc có điều kiện quan tâm và giải quyết tốt hơn việc làm cho ng-ời lao động, quan tâm nhiều hơn tới các đối t-ợng chính sách bằng nhiều hình thức (“ cứu đói, giảm nghèo” , “ trợ giúp sinh viên nghèo học giỏi” , “ trợ cấp xã hội” v.v ), trong đó có sinh viên Điều đó cũng tạo ra động lực cho sinh viên trong học tập và rèn luyện, làm tăng thêm lòng tin t-ởng vào t-ơng lai, sự gắn bó với chế độ, quan tâm đến tình hình kinh tế, xã hội của đất n-ớc

Tại cuộc phỏng vấn 205 sinh viên các khoa Chính trị, Công nghệ thông tin, Vật lý, Toán, Tiểu học, Văn, Ngoại ngữ, có 34% số sinh viên đ-ợc hỏi cho rằng vấn đề việc làm và sử dụng sau khi tốt nghiệp là vấn đề quan trọng nhất,

ảnh h-ởng đến chất l-ợng học tập; 60% cho rằng động cơ đi học thêm để dễ tìm việc làm, để đ-ợc sử dụng sau khi tốt nghiệp và có điều kiện đổi nghề khi cần thiết Tuy vậy, tình trạng sinh viên ra tr-ờng thiếu việc làm vẫn đang còn

là yếu tố tác động mạnh làm cho tâm trạng nhiều ng-ời còn lo lắng, phấp phỏng, dẫn đến chạy chọt, nhờ vả, làm trái ngành, trái nghề

Các chính sách đối với tầng lớp trí thức, một tầng lớp mà sinh viên là

đội dự bị của nó, đang chuẩn bị gia nhập vào nó, cũng tác động không nhỏ tới sinh viên đang học Từ khi đổi mới đến nay, GD - ĐT đ-ợc coi là “ quốc sách

Ngày đăng: 01/08/2021, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w