1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện kế hoạch hoá gia đình của đồng bào thiên chúa giáo huyện miền núi hương khê (hà tĩnh) thực trạng và giải pháp

66 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 599,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng vấn đề dân số- KHHGĐ huyện H-ơng Khê nói chung và của đồng bào TCG huyện miền núi H-ơng Khê Hà Tĩnh nói riêng... Những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt công tác dân số- KH

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh

Trang 2

Lời cảm ơn

Với khoá luận tốt nghiệp: “ thực hiện kế hoạch hoá gia đình của đồng bào thiên chúa giáo huyện miền núi H-ơng Khê (Hà Tĩnh) Thực trạng và giải pháp” Khoá luận đ-ợc thực hiện trong điều kiện hết sức khó khăn, từ việc tìm tài liệu tham khảo cho đến việc thu thập số liệu Ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đ-ợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các đồng chí cán bộ, cộng tác viên văn phòng UBDS, gia đình và trẻ em huyện H-ơng Khê, xã Phú Phong, xã Gia Phổ và các bạn sinh viên khoa giáo dục chính trị Đặc biệt, là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – thạc sĩ Phan Văn Bình- ng-ời trực tiếp h-ớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận

Nhân dịp khoá luận đ-ợc hoàn thành, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn sinh viên, các đồng chí cán bộ, cộng tác viên dân số, gia

đình và trẻ em…

Khoá luận đ-ợc hoàn thành trong thời gian ngắn Hơn nữa, đây cũng là

đề tài khó và t-ơng đối mới nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế nhất định Vì vậy, tôi rất mong nhận đ-ợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn sinh viên để đề tài đ-ợc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Vinh , tháng 5/2006

Tác giả

Lê Thị Nhung Tuyết

Trang 3

Những từ viết tắt trong luận văn

TG: Tôn giáo

KHHGĐ: Kế hoạch hoá gia đình

DBHB: Diễn biến hoà bình

ĐH, CĐ, THCN: Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

ĐHQG: Đại học quốc gia

GDTX: Giáo dục th-ờng xuyên

TTQL: Tập trung quan liêu

CNXH: Chủ nghĩa xã hội

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

BPTT: Biện pháp tránh thai

UBDS: Uỷ ban dân số

UBMTTQ: Uỷ ban mặt trận tổ quốc

CHDCND: Cộng hoà dân chủ nhân dân

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 4

MụC LụC Trang

A.phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích của đề tài 3

4 Nhiệm vụ của đề tài 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 4

7 ý nghĩa của luận văn 4

8 Kết cấu của luận văn 4

B phần nội dung Ch-ơng I Đồng bào TCG huyện miền núi H-ơng Khê(Hà Tĩnh) với việc thực hiện KHHGĐ 5

1.1 Khái quát chung về huyện H-ơng Khê(Hà Tĩnh) 5

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1.2 Điều kiện kinh tế- Xã hội 6

1.2 Khái quát tình hình tôn giáo ở H-ơng Khê 12

1 3 Đồng bào TCG H-ơng Khê (Hà Tĩnh) với việc thực hiện KHHGĐ.17 1.3.1 Khái quát thực trạng dân số – KHHGĐ cả n-ớc nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng trong những năm gần đây

17 1.3.1.1 Khái quát thực trạng vấn đề dân số- KHHGĐ n-ớc ta trong những năm gần đây 18

1.3.1.2 Khái quát thực trạng vấn đề dân số- KHHGĐ ở Hà Tĩnh trong những năm gần đây 20

1.3.2 Thực trạng vấn đề dân số- KHHGĐ huyện H-ơng Khê nói chung và của đồng bào TCG huyện miền núi H-ơng Khê (Hà Tĩnh) nói riêng 22

Trang 5

1.3.2.1 Thực trạng vấn đề dân số- KHHGĐ huyện H-ơng Khê nói chung 22 1.3.2.2 Vấn đề thực hiện KHHGĐ của đồng bào TCG huyện miền núi

H-ơng Khê (Hà Tĩnh) nói riêng 31

Ch-ơng II Những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt công tác dân số- KHHGĐ của đồng bào TCG huyện H-ơng Khê(Hà Tĩnh) 40

2.1 Công tác lãnh đạo quản lý 40

2.2 Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi 42

2.3 Phối hợp chặt chẽ với các chức sắc, các tổ chức giáo hội TCG 46

2 4 Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ 46

2.5 Xã hội hoá và cơ chế chính sách 48

2 6 Kinh phí 49

2.7 Về vấn đề sức khoẻ sinh sản vị thành niên 50

2.8 Một số giải pháp khác 53

C Kết luận 60

Tài liệu tham khảo

Trang 6

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Tôn giáo nói chung, TCG nói riêng ra đời từ rất sớm trong xã hội loài ng-ời Do đó, ảnh h-ởng rất lớn đến đời sống văn hoá, phong tục tập quán, đời sống sản xuất của hầu hết các dân tộc, các quốc gia Vì vậy, TG đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu đề cập d-ới nhiều góc độ khác nhau

Chủ nghĩa Mác – Lênin với t- cách là một học thuyết khoa học về xã hội và nhân văn, đ-ơng nhiên, cũng không thể bỏ qua TG mà trái lại đã chỉ ra một cách đúng đắn nhất về nguồn gốc, bản chất và ảnh h-ởng của TG đối với xã hội

- Quan điểm của Đảng ta về TG đ-ợc khẳng định rất rõ ràng: “ Tín ng-ỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, thực hiện nhất quán chính sách tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ng-ỡng theo hoặc không theo một tôn giáo nào, quyền sinh họat TG bình th-ờng theo đúng pháp luật Đoàn kết đồng bào theo các TG khác nhau “ Sống tốt đời, đẹp đạo” Nghiêm cấm lợi dụng các vấn đề dân tộc tín ng-ỡng TG để hoạt động trái pháp luật và chính sách của Nhà n-ớc, kích động và chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc gây rối xâm phạm an ninh quốc gia [ 1.472 ]

- Gần đây nhất có Nghị quyết 25 – NQ/TW về công tác TG Đây đ-ợc xem là một quan điểm rất mới về nhận thức TG bổ sung vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh

Từ những quan điểm đúng đắn trên của Đảng và Nhà n-ớc ta, TG ở VIệt Nam đ-ợc tự do phát triển trong khuôn khổ pháp luật Đồng bào các TG

đoàn kết trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, ra sức phấn đấu sống “ tốt đời

đẹp đạo” Trong chiến tranh giải phóng dân tộc cũng nh- trong công cuộc xây dựng đất n-ớc, đồng bào các TG đã có sự đóng góp rất to lớn…

Trang 7

TCG là một trong những tôn giáo lớn ở n-ớc ta, hiện có trên 6 triệu tín

đồ Trong điều kiện lịch sử mới, d-ới sự lãnh đạo của Đảng đồng bào luôn luôn kính chúa yêu nuớc … Tích cực tham gia trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội : Từ phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, môi tr-ờng, thực hiện chính sách KHHGĐ…

H-ơng Khê là một huyện miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh Mặc dầu, còn gặp nhiều khó khăn … Song, những năm qua đã đạt đ-ợc nhiều kết quả

đáng mừng trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội: Thắng lợi trong

sự nghiệp chống đói nghèo, b-ớc đầu đạt tăng tr-ởng kinh tế khá, giáo dục -đào tạo phát triển mạnh mẽ, an ninh quốc phòng đ-ợc giữ vững, văn hoá đ-ợc nâng cao Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những hạn chế Trong đó, có vấn đề KHHGĐ: dân số có nguy cơ gia tăng trở lại, tỷ

lệ sinh con thứ 3 có xu h-ớng tăng Đăc biệt, cần chú ý là đối t-ợng đồng bào TCG Cũng nh- cả n-ớc nói chung TCG là tôn giáo lớn nhất ở H-ơng Khê Đồng bào tích cực tham gia lao động sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội, văn hoá, giáo dục … Song, cũng còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc thực hiện KHHGĐ… Tỷ lệ gia tăng dân số còn cao dẫn

đến đời sống nhân dân còn nghèo, trình độ dân trí thấp kéo theo vấn đề nhận thức còn nhiều hạn chế Đây là vấn đề bức xúc mà đồng bào TCG nói riêng và huyện H-ơng Khê nói chung cần tập trung giải quyết Thực

tế đó đòi hỏi phải nghiên cứu để đề ra các giải pháp hợp lý nhằm làm ổn

định tình hình, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí… Với những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề “ Thực hiện kế họach hoá gia đình của đồng bào TCG huyện miền núi H-ơng Khê ( Hà Tĩnh) Thực trạng và giải pháp” làm khoá luận nghiên cứu của mình Hy vọng rằng, khi khoá luận đ-ợc hoàn thành sẽ góp một phần công sức cùng huyện nhà giải quyết vấn đề cấp bách này

2.Tình hình nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu về vấn đề TG hay TCG thì đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập đến: Phong trào thi đua yêu n-ớc trong đồng bào công giáo Việt Nam, tác giả Phan Khắc Từ; “ Tự do tôn giáo nhân quyền” ở Việt Nam, tác giả Đỗ Quang H-ng; sự phát triển về nhận thức tôn giáo của Đảng, tác giả

Trang 8

Phạm Huy Thông; cần có giải pháp đối với việc lợi dụng tôn giáo gây mất ổn

định ở Tây Nguyên, tác giả Hà Xuân Nguyên…

- Mặt khác, vấn đề về dân số và thực hiện KHHGĐ cũng có nhiều tác giả nghiên cứu Nh-ng theo chúng tôi đ-ợc biết, vấn đề thực hiện KHHGĐ của đồng bào TCG thì còn ít và thậm chí ch-a có tác giả nào nghiên cứu một cách cụ thể và chi tiết Tuy nhiên, những nghiên cứu của tác giả về những vấn

đề nói chung trên sẽ là nguồn t- liệu rất bổ ích để chúng tôi tham khảo cho đề tài của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

3.1 Mục đích:

Thực tế cho thấy đời sống đồng bào TCG còn nhiều khó khăn, dẫn đến trình độ trí tuệ và nhận thức còn thấp, sẽ không hiểu hết đ-ợc tầm quan trọng

và những chủ tr-ơng, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà n-ớc, đó là điểm yếu rất lớn để kẻ thù lợi dụng Và một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên là việc đồng bào Thiên chúa còn ch-a biết thực hiện tốt KHHGĐ, mà họ còn sinh con rất nhiều Chính vì những lý do nêu trên mà việc chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:

1 Nắm đ-ợc thực trạng của việc thực hiện KHHGĐ ở H-ơng Khê nói chung và của đồng bào TCG nói riêng

2 Chú trọng phân tích thực trạng vấn đề KHHGĐ ở đồng bào TCG huyện H-ơng Khê nói riêng

3 Đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt KHHGĐ ở đồng bào TCG H-ơng Khê

4 Nâng cao nhận thức về vấn đề sinh đẻ có kế họach, góp phần nâng cao

đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào TCG và sâu xa hơn là nhằm nâng cao tầm nhận thức và t- duy về lý luận để họ tin tr-ởng vào sự nghiệp lãnh đạo của Đảng, chống lại những t- t-ởng lợi dụng TG nói chung và TCG nói riêng để chống phá sự nghiệp cách mạng của Đảng

và nhân dân ta

3.2 Nhiệm vụ:

Trang 9

- Tìm hiểu các quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh về vấn đề TG nói chung và TCG nói riêng, chủ tr-ơng, chính sách của

Đảng, pháp luật của Nhà n-ớc về công tác TG và Dân số - KHHGĐ

- Nghiên cứu thực trạng của việc thực hiện KHHGĐ của đồng bào TCG

ở huyện miền núi H-ơng Khê ( Hà Tĩnh) Từ đó đề ra những giải pháp thiết thực và cụ thể

- Từ đó rút ra ý nghĩa của việc thực hiện KHHGĐ đối với đồng bào TCG nói riêng và huyện miền núi H-ơng Khê nói chung

6 ý nghĩa của luận văn

Luận văn hoàn thành sẽ có những ý nghĩa thiết thực nh- sau:

- Thứ nhất: Giúp những ai quan tâm đến TCG nói chung, vấn đề Dân số-

KHHGĐ của đồng bào TCG nói riêng có thêm những hiểu biết cụ thể về vấn đề lý luận và thực tiễn, trong đó nhấn mạnh giá trị thực tiễn của nó

- Thứ hai: Giúp cho những địa ph-ơng có đồng bào TCG trong cả n-ớc nói

chung và huyện H-ơng Khê ( Hà Tĩnh) nói riêng, đặc biệt là, những cộng tác viên dân số có thêm hiểu biết về vấn đề thực tiễn đang đặt ra, đồng thời, nâng cao nhận thức về đặc thù của đồng bào TCG, từ đó đề ra những quyết sách, h-ớng đi phù hợp

và có thể vận dụng những giải pháp trong luận văn vào hoàn cảnh cụ thể của địa ph-ơng về vấn đề thực hiện kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt là, vùng đồng bào TCG

- Thứ ba: Có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành GDCT

trong các bài học hay chuyên đề về những vấn đề của thời đại ngày nay và vấn đề

TG trong CNXH

7 Kết cấu của luận văn:

Luận văn đ-ợc chia làm 3 phần:

Trang 10

1.1 Khái quát chung về huyện H-ơng Khê ( Hà Tĩnh)

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

H-ơng Khê là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam Hà Tĩnh, vị trí

địa lý nằm ở trong khoảng 18010 phút Vĩ Bắc và 1050 42 phút Kinh Đông Phía Bắc giáp huyện H-ơng Sơn và huyện Đức Thọ, Phía Nam giáp huyện Tuyên Hoá - Tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp huyện Can Lộc, Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên, Phía Tây giáp n-ớc CHDCND Lào Theo số liệu chính thức hiện nay thì tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 1.299,12km2 (sau khi

đã tách 5 xã: Quang, Minh, Điền, Đại, Thọ về huyện Vũ Quang năm 2000 [13.4] H-ơng Khê hiện là một huyện có diện tích rộng nhất tỉnh Hà Tĩnh Xét

về mặt địa lý, địa hình, toàn huyện H-ơng Khê nằm gọn trong một thung lũng hình lòng mảng của 2 dãy núi Tr-ờng Sơn và Trà Yên, có l-ợng m-a cao và l-ợng m-a lớn, triền núi dốc, lòng hẹp lại uốn l-ợn quanh co nên mùa m-a dễ gây ra lụt lớn, mùa khô sông cạn, đồng ruộng khô hạn Bên cạnh đồi núi H-ơng Khê có một con sông lớn là sông Ngàn Sâu Về địa chất thổ nh-ỡng:

Đất đai đ-ợc chia thành hai nhóm: nhóm đất đồi núi và nhóm đất đồng bằng, thung lũng Trong đó, nhóm đất đồi núi chiếm phần lớn, có loại đất pheralit trên đồi núi cao từ 200m trở lên, đất khô chua và nghèo chất dĩnh d-ỡng Đất

đồng bằng và thung lũng (có thể làm ruộng) th-ờng nghèo chất dinh d-ỡng,

Trang 11

lại thiếu n-ớc cho nên về mùa hạn đất khô, đặc biệt là, loại đất sét thì quánh

và cứng nh- đá Do đó, việc làm đất là rất gian nan Một đặc điểm nữa là độ dẻo và dính rất cao nên mùa m-a rét đi lại rất khó khăn Tuy nhiên, loại đất này có thể sử dụng làm gạch ngói, sành sứ rất tốt và phụ hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau: các loại rau, hoa màu, cây ăn quả, cây l-u niên, cây công nghiệp H-ơng Khê là huyện miền núi, vừa có đất trồng đồi trọc vừa có những khu rừng đại ngàn, với diện tích rừng chiếm 77% diện tích toàn huyện, đất nông nghiệp chiếm khoảng 23%, thực tế cho thấy diện tích đất canh tác chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số diện tích Điều đó nói lên khả năng khai khẩn mở rộng diện tích đất canh tác ở H-ơng Khê còn rất lớn

Khí hậu: H-ơng Khê thuộc vùng khí hậu gió mùa rõ rệt Gió Đông Bắc thổi từ tháng 9 đến tháng 2 mang theo m-a rét Gió Tây Nam (miền Trung gọi

là gió Lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 8 (có khi sớm hơn hoặc muộn hơn) mang theo gió nóng bức Gió Lào là một trong những nhân tố tạo nên tính khắc nghiệt của khí hậu, thời tiết ở H-ơng Khê Sách “ Đồng khánh địa d- chí” đã nói rõ sự thay đổi thời tiết của H-ơng Khê nh- sau: “ Tháng 2, tháng 3, mùa xuân khí trời còn rét Tháng 4, tháng 5 mùa hè nắng to, làm ng-ời ta thấy khó chịu Tháng7, tháng8, mùa thu thì th-ờng có gió lạnh, m-a nhiều, n-ớc lũ dâng cao, ngập ruộng đồng, hoa màu bị thiệt hại Tháng 10, tháng 11 khí trời rất rét Do địa thế cao, nhiều ch-ớng khí tạo nên…” [13 44]

Khí hậu không chỉ thay đổi theo mùa mà còn theo tháng, theo tuần Thậm chí cả trong một ngày của mùa hè, có khi ngày oi bức nh-ng đêm lại có m-a mát mẻ

Về tài nguyên thiên nhiên (TNTN), tr-ớc hết là, lâm thổ sản H-ơng Khê có nhiều loại gỗ quý nh-: lim, đinh, sến, táu đến các loại vàng tâm, pơmu, trầm, gụ, tre, nứa, song mây… động vật hoang dã vẫn còn nhiều nh- hổ, voi, khỉ, v-ợn, h-ơu, nai, lợn rừng đến rắn, trăn, kỳ nhông, kỳ đà, cả động vật quý nh- sao la, sơn d-ơng, gấu, bò tót (bò rừng, trâu rừng)

H-ơng Khê còn là nơi có nhiều cây thuốc nam quý mọc tự nhiên ở trong rừng Khoáng sản ở H-ơng Khê nh- sách cổ đã đề cập có sắt, vàng, than

Trang 12

đá… Năm 1828, nhà địa chất ng-ời Pháp Promade đã phát hiện ra mỏ than

động đỏ với diện tích khoảng 36 km2, trữ l-ợng ban đầu -ớc tính từ 6 – 8 triệu tấn

1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

-Trong lĩnh vực kinh tế: H-ơng Khê b-ớc vào thời kỳ hậu chiến trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu, các công trình thuỷ lợi và giao thông bị tàn phá nặng nề vì thiên tai và địch họa Hạn hán và lũ lụt th-ờng xuyên đe doạ cuộc sống của ng-ời dân nơi đây Trình độ kỹ thuật, canh tác rất lạc hậu, nông nghiệp quảng canh là chủ yếu Hình ảnh “ con trâu đi tr-ớc cái cày theo sau” vẫn là hình ảnh tiêu biểu của sản xuất nông nghiệp H-ơng Khê thời kỳ này

Nh-ng đến nay, lần đầu tiên trong hơn nửa thế kỷ qua, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở H-ơng Khê đã có những b-ớc chuyển, đến năm 2002 giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, th-ơng mại

và dịch vụ đã chiếm một tỷ trọng nhất định

- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: nhìn lại chặng đ-ờng hơn 135 năm của H-ơng Khê từ khi thành lập đến nay, thì thành tích về giáo dục và đào tạo của H-ơng Khê đến nay thật là to lớn Năm 1872, cả huyện H-ơng Khê mới chỉ

có một nhà học cấp huyện với 3 bộ sách giáo khoa “ Tứ th- nhân vật bị khảo” ,

“Đối sách chuẩn thăng”; “Thì vận tập yếu” (đây là thời gian 5 năm sau khi thành lập huyện) Vậy mà đến nay, huyện H-ơng Khê có 87 tr-ờng học với hệ thống th- viện và hiệu sách có tới hàng chục ngàn bộ Cho đến đầu thế kỷ XX, H-ơng Khê ch-a có ng-ời đỗ đạt cao Ngày nay, cả huyện H-ơng Khê đã có hàng trăm ng-ời có bằng Tiến sỹ, Bác sỹ, Thạc sỹ, có hàng chục ng-ời là giáo s-, phó giáo s-, nhà giáo -u tú Riêng tốt nghiệp ĐH, CĐ, THCN thì rất nhiều Năm học 2001 – 2002 kết thúc với kết qủa khá toàn diện, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông là 98%, THCS là 96,4% và Tiểu học 99,3% Có

188 em đạt học sinh giỏi huyện, 182 em đạt học sinh giỏi tỉnh, 3 em học sinh giỏi quốc gia, gần 100 em đậu ĐH, CĐ, THCN Toàn huyện có 232 giáo viên giỏi cấp huyện, 29 giáo viên giỏi cấp tỉnh Con em H-ơng Khê thi đ-ợc vào học các tr-ờng chuyên ở tỉnh Hà Tĩnh (hoặc Nghệ An), vào các ttr-ờng ĐH,

Trang 13

đa số đều trở thành những sinh viên khá, giỏi Nhiều em, nhiều thế hệ là sinh viên xuất sắc của tr-ờng ĐHQG Hà Nội, ĐHBK, ĐHKTQD, ĐH Vinh,

ĐHKH Huế…

- Về công tác an ninh - quốc phòng trong những năm qua luôn đ-ợc giữ vững Trật tự an toàn xã hội đ-ợc đảm bảo, các ngày lễ, ngày tết, các ngày bầu cử, các kỳ đại hội Đảng bộ các cấp đ-ợc bảo vệ an toàn…Từ huyện đến cơ

sở làm tốt công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, tập trung phòng ngừa các tội phạm về ma tuý, về kinh tế, tấn công truy quét các tội phạm hình sự và các tệ nạn xã hội Mục tiêu của công tác an ninh quốc phòng: tăng c-ờng xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng lực l-ợng an ninh cơ sở vững mạnh kiến quyết tấn công các loại tội phạm, phòng ngùa và bài trừ các tệ nạn xã hội Thực hiện địa bàn trong sạch về ma tuý Xây dựng lực l-ợng quân sự – an ninh vững mạnh

về mọi mặt Đoàn kết phối hợp chặt chẽ, đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền và cuộc sống bình yên cho nhân dân

- Công tác an ninh quốc phòng th-ờng xuyên đi đôi với công tác VH-XH

Đời sống văn hoá, tinh thần của ng-ời H-ơng Khê trong những năm gần đây

có rất nhiều khởi sắc, đặc biệt, từ khi có tuyến đ-ờng Hồ Chí Minh chiến l-ợc

đi qua địa phận huyện nhà VH - XH thu đ-ợc những kết quả đáng mừng không chỉ dừng lại ở một vài phong trào bề nổi nh- làng văn hoá, tr-ờng chuẩn quốc gia, TDTT, VHVN , mà còn ở sự phát triển có tính bùng nỗ của ngành B-u chính – Viễn thông Sự phát triển chung của thông tin liên lạc và

sự xâm nhập của máy tính, mạng internet đã có ảnh h-ởng to lớn đến đời sỗng hiện đại của ng-ời dân H-ơng Khê Sự phát triển của hệ thống đài phát thanh

và truyền hình H-ơng Khê Cùng với sự hiện đại hoá ngành B-u chính viễn thông thực sự đã tạo điều kiện cho ng-ời dân H-ơng Khê v-ơn tầm tới mọi miền đất n-ớc và cả năm châu bốn biển

- Về lĩnh vực văn hoá xã hội của H-ơng Khê trong những năm gần đây, còn một công việc rất đáng biểu d-ơng là công tác chăm sóc sức khỏe cộng

Trang 14

đồng của trung tâm y tế huyện Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, ngành y tế H-ơng Khê đã và đang làm tròn sứ mệnh cao cả của ng-ời thầy thuốc, đem lại niềm vui hạnh phúc cho nhân dân trên địa bàn huyện

Họ sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Tuổi thọ trung bình của họ thấp hơn ng-ời kinh, họ sống ở các xã sát biên giới Việt Lào nh- H-ơng Lâm, H-ơng Liên, H-ơng Vĩnh, Phú Gia Gần đây, đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyền cấp huyện, xã, đặc biệt là, các đơn vị bộ đội biên phòng ở các địa ph-ơng, đồng bào dân tộc thiểu số đã định c-, làm nhà ở, trồng lúa n-ớc…hoà nhập theo cách sống của đồng bào Kinh Tuy vậy, về ph-ơng diện dân tộc, H-ơng Khê là huyện có nhiều thành phần dân tộc hơn các vùng khác trong tỉnh Tr-ớc năm 1978 ở H-ơng Khê không có ng-ời Hoa sinh sống nh-ng từ sau 1978 có khoảng 800 ng-ời Việt gốc Hoa từ thành phố Vinh đã sơ tán lên H-ơng Khê Họ đ-ợc bố trí rải rác ở các xã H-ơng Đô, Phúc Trạch, Lộc Yên, H-ơng Xuân, Thị trấn huyện Hầu hết số hộ làm ăn khá giả dần dần lại chuyển về Vinh sống, hiện nay còn 19 hộ, 42 nhân khẩu trên địa bàn huyện -Bên cạnh đó, vấn đề điện - đ-ờng – tr-ờng – trạm trong những năm qua cơ bản đ-ợc đảm bảo Nói về điện: đến nay nhân dân toàn huyện gần nh-

đã đ-ợc sử dụng điện l-ới tháp sáng và phục vụ cuộc sống Đ-ờng sá ngày càng đ-ợc làm mới, hàng năm huyện phát động chiến dịch “ Giao thông nông thôn” do đó, mỗi năm có khoảng hàng chục km đ-ờng nhựa, đ-ờng bê tông mới, là một trong những huyện đi đầu trong toàn tỉnh về vấn đề này Riêng xã Phú Phong và xã Gia Phổ (85% dân theo đạo Thiên chúa) gần 100% đ-ờng liên thôn, liên xã nhựa và bê tông hoá Tuy là một huyện miền núi nằm xa trung tâm tỉnh lỵ, nh-ng ngày nay vấn đề giao thông đi lại rất thuận tiện, đó là

Trang 15

nhờ có tuyến đ-ờng sắt Bắc – Nam chạy qua, ngày có 2 chuyến tàu Vinh -

Đồng Hới qua lại và dừng ở ga: Thạnh Luyện, Chu Lễ, H-ơng Phổ, Phúc Trạch, La Khê thuộc địa phận huyện; có 2 chuyến tàu Vinh – Quy Nhơn, có

4 chuyển àu thống nhất S5, S6, TN1, TN2 chạy qua và dừng ở ga H-ơng Phổ (ga trung tâm của huyện) Có tuyến đ-ờng 15 đổ nhựa đẹp chạy từ H-ơng Khê

đi thị xã Hà Tĩnh, ngày nào cũng có một chuyến xe chạy H-ơng Khê - Hà Nội, 2 chuyến H-ơng Khê - Vinh, 2 chuyến Vinh – H-ơng Khê, 2 ngày có một chuyến xe đi Sài Gòn, còn xe đi thị xã gần nh- lúc nào cũng có Đặc biệt, hiện nay có tuyến đ-ờng Hồ Chí Minh chiến l-ợc chạy qua địa bàn huyện, với tổng chiều dài là 41 km đ-ợc rải nhựa xong vào cuối năm 2002 Đây là con

đ-ờng lớn xuyên quốc gia mà vai trò của nó to lớn vô cùng Trong chiến tranh

đây là con đ-ờng huyết mạch đ-a sức ng-ời, sức của từ hậu ph-ơng miền Bắc vào miền Nam, sang Lào, sang Campuchia góp phần quyết định thắng lợi ở chiến tr-ờng Trong t-ơng lai đây là con đ-ờng tạo ra sự thông th-ơng giữa

đồng bằng với miền núi, giữa miền Bắc với miền Nam Có thể nói đây là con

đ-ờng hạnh phúc, con đ-ờng xoá đói giảm nghèo của nhân dân các huyện miền núi trong đó có H-ơng Khê Mạng l-ới giao thông đ-ờng bộ bắt đầu hoà nhập vào mạng l-ới đ-ờng bộ của cả n-ớc một cách trực tiếp, kể từ sau khi con đ-ờng 15 và đ-ờng Hồ Chí Minh rải nhựa Riêng hệ thống tr-ờng học cơ bản đ-ợc xây dựng khang trang, đảm bảo cho việc dạy và học, không có tr-ờng lớp tạm bợ, toàn huyện có 4 tr-ờng THPT, 1 trung tâm GDTX, 1 trung tâm dạy nghề, hầu nh- xã nào cũng có tr-ờng THCS, 100% xã có tr-ờng tiểu học, mầm non, có xã có 2 – 3 tr-ờng tiểu học

Một điều hết sức đặc biệt khi nghiên cứu về mảnh đất H-ơng Khê không thể không nói tới đó là lòng yêu n-ớc nồng nàn, trong chiến tranh thì

hy sinh quên mình vì Tổ quốc, trong hoà bình, luôn có ý thức v-ơn lên làm giàu xây dựng quê h-ơng đất n-ớc Ng-ời H-ơng Khê có đức tính thông minh, cần cù, sáng tạo trong lao động và học tập Đồng thời, có lối sống thật thà, chất phác và rất hiếu khách

Trang 16

Ng-ời H-ơng Khê tự hào về một miền quê xứ nghệ “ non xanh n-ớc biếc nh- tranh họa đồ” , tự hào về một nguồn suối “ Vũ Môn” với huyền thoại cá chép hoá rồng, với các thác n-ớc “ tam cấp lãng” bồng bềnh trắng xoá nh- mây, tự hào về hồ Trăm năm (Bách Linh Đàm) trầm mặc thiêng liêng, nắng hạn không bao giờ vơi, lũ lụt không bao giờ đầy… Cùng biết bao thắng cảnh nh- Rôộc Cồn, Rào tiêm, Rào rồng, Trại trụ… Tự hào về một vùng quê giàu truyền thống, tự hào về con ng-ời thông minh cần cù, chịu khó Những ng-ời con H-ơng Khê khi đi xa đều nhìn về với một niềm tự hào về nơi mình đã sinh

ra, chúng ta tin t-ởng rằng với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội nêu trên chắc chắn H-ơng Khê sẽ có những b-ớc phát triển trong t-ơng lai gần nhất ý niệm về một vùng quê nghèo nàn, lạc hậu, xa trung tâm, ng-ời dân quanh năm “ chân lấm tay bùn” , hình ảnh “ con trâu đi tr-ớc cái cày

đi sau” dần dần sẽ trở thành quá khứ, thay vào đó là sự phát triển rầm rộ của những máy móc và công tr-ờng Những gì cho đến hôm nay sau hơn 135 năm tồn tại và phát triển mà nhân dân huyện H-ơng Khê đạt đ-ợc sẽ là nền tảng

và sự tạo đà vững chắc cho sự tin t-ởng đó trở thành hiện thực Tuy nhiên, nói nh- vậy không có nghĩa H-ơng Khê không có những khó khăn, mà phải nói rằng vùng đất này luôn luôn mang trên mình những “ th-ơng tích” của thời đại, của thiên nhiên: một huyện miền núi khí hậu khắc nghiệt m-a thì dầm dề, dai dẳng, nắng thì cũng cháy, thịt cháy da, rét thì không gì bằng, đất đai cho sản xuất hẹp lại nghèo dinh d-ỡng Còn “ th-ơng tích” cuả thời đại thì sao? Trong chiến tranh thì bị tàn phá nặng nề, hoà bình lập lại, xây dựng đất n-ớc trong

điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng, h-ởng thụ những thành tựu, nh-ng tiêu cực của nó cũng không kém phần đó là những hiện t-ợng buôn lậu (nhất là gỗ), trốn thuế, cờ bạc, r-ợu chè, thói đua đòi của một bộ phận không ít thanh thiếu niên ăn chơi lêu lổng, xa rời việc học tập, lao động Nhất là bộ phận các “ quý tử” nhà giàu, con cái cán bộ quen thói h-ởng thụ “ vô công rồi nghề” là nguyên nhân cuả các tệ nạn xã hội: đua xe (dọc đ-ờng Hồ Chí Minh), cờ bạc, cá độ, trộm cắp, nay có thêm nạn chơi M.U tràn lan trên mạng Internet Đặc biệt trong báo cáo ph-ơng h-ớng năm 2003 của huyện uỷ đã khẳng định: thực

Trang 17

hiện bằng đ-ợc địa bàn trong sạch ma tuý Vậy mà nghe ra không thể thực hiện đ-ợc, bởi đến nay tình trạng nghiện ma tuý đã xuất hiện và có nguy cơ phát triển Hiện nay, ở H-ơng Khê đã có tình trạng ng-ời chết vì AIDS Điều

đó đặt ra cho Đảng bộ và nhân dân H-ơng Khê những nhiệm vụ hết sức nặng

nề và phải tìm cách tháo gỡ dần để hạn chế và ngăn chặn những ảnh h-ởng tiêu cực của tàn d- xã hội cũ ( TTQL bao cấp) và của cơ chế thị tr-ờng hiện này

1.2 Khái quát tình hình Tôn Giáo ở H-ơng Khê:

ở H-ơng Khê có 3 TG chính: TCG, Phật giáo, Nho giáo Mỗi TG đều có những đặc thù riêng:

1.2.1 Thiên chúa giáo : Có số l-ợng tín đồ khá đông Tín đồ theo đạo

Thiên chúa chiếm khoảng gần 30% dân số toàn huyện (hiện nay gần 2,8vạn ng-ời) Số giáo dân này có mặt ở hầu hết các xã và thị trấn TCG ở H-ơng Khê có từ rất sớm, nằm trong hạt Ngàn Sâu Nhà thờ Thổ Hoàng và nhà thờ Làng Truông đ-ợc thành lập từ năm 1865 Nhà thờ Thổ Hoàng nằm ở hạ huyện, thuộc địa phận xã Ph-ơng Mỹ, hiện nay gồm 7 họ đạo Nhà thờ làng Truông nằm ở xã H-ơng Giang, thuộc vùng th-ợng huyện, hiện nay có 11 xứ

và 1 sở đạo Những xã có giáo dân đông là Ph-ơng Mỹ (13/16 xóm), H-ơng Long (14/17 xóm), Gia Phổ (13/16 xóm) TCG ở H-ơng Khê có 11 xứ, 1 sở và

60 họ, 59 nhà thờ trong đó có 12 nhà thờ xứ huyện, 47 nhà thờ họ Số giáo dân khoảng 2,8 vạn ng-ời (năm 2005) chiếm gần 30% dân số toàn huyện, ở H-ơng Khê có 11 đơn vị khu dân là giáo toàn tòng So với con số 6 triệu tín

đồ TCG trong cả n-ớc thì tỷ lệ giáo dân trên tổng số dân ở H-ơng Khê, cao gấp 4 lần Xã có 7 nhà thờ nh- Ph-ơng Mỹ, xã có 5 nhà thờ nh- Gia Phổ, H-ơng Trạch Xã Lộc Yên có 3 nhà thờ Hầu hết các nhà thờ đều ở vị trí thuận lợi cho điều kiện đi lễ của giáo dân Có nhiều nhà thờ lớn nh- nhà thờ Ninh C-ờng, nhà thờ Th-ợng Bình, nhà thờ Tràng L-u…Năm 1994, H-ơng Khê có

7 vị linh mục, năm 1997, có 260 chức sắc bán chuyên nghiệp giúp việc cho linh mục và 86 ng-ời trong ban hành giáo Họ chăm lo việc đạo, sắm sửa nơi nhà thờ tự Hiện có 100 ng-ời truyền đạt giáo lý Trong công cuộc bảo vệ đất

Trang 18

n-ớc, giáo dân H-ơng Khê có những đóng góp lớn Có 2 bà mẹ đ-ợc công nhận là Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 2 anh hùng lực l-ợng vũ trang là ng-ời TCG, 108 gia đình liệt sỹ, 160 bệnh binh, 400 gia định đ-ợc tăng huân huy ch-ơng các loại Nh- vậy, so với các huyện khác trong tỉnh thì H-ơng Khê cũng đ-ợc coi là một điểm sáng về TG Tinh thần yêu n-ớc của đồng bào TCG không dừng lại ở thời điểm đất n-ớc có chiến tranh

Ngày nay, trong điều kiện hoà bình, đồng bào TCG vẫn luôn phát huy tất cả các phong trào thi đua yêu n-ớc, quán triệt nguyên tắc: sống tốt đời đẹp

đạo, kính chúa yêu n-ớc, phụng sự Tổ quốc nhằm góp phần quan trọng vào thắng lợi trên các lĩnh vực xây dựng đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, giữ vững anh ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất n-ớc

Thành tựu gần 20 năm thực hiện đ-ờng lối đổi mới của Đảng trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là kết quả của sự nổ lực chung của mọi ng-ời Việt Nam yêu n-ớc, trong đó có đồng bàoTCG H-ơng Khê và không ai khác chính họ là ng-ời đ-ợc h-ởng thụ Dù khắt khe đến mấy, hễ ai có thiện tâm với dân tộc đều cảm nhận rõ sự thay đổi hàng ngày trên quê h-ơng mình Có thể nói nhờ thành tựu công cuộc đổi mới mà sinh họat TG có thêm điều kiện thuận lợi Chính sách tôn trọng quyền tự do tín ng-ỡng và không tín ng-ỡng của Đảng, Nhà n-ớc đã đ-ợc chính quyền địa ph-ơng triệt để và nghiêm chỉnh thực hiện, càng làm cho đồng bào có đạo phấn khởi, yên tâm hành đạo, hăng hái hơn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc với ph-ơng châm “ tốt

đời, đẹp đạo” , “ n-ớc minh, đạo sáng”

Với những chính sách của Đảng và Nhà n-ớc, đồng bào TCG nói riêng

và đồng bào TG nói chung đ-ợc tự do phát triển, tự do sáng tạo và đ-ợc tạo

điều kiện làm ăn hợp pháp Nhìn chung, có một bộ phận giáo dân làm ăn tốt

có nền kinh tế và mức thu nhập ổn định, có rất nhiều hộ giáo dân là những gia

đình giàu có, tập trung chủ yếu ở thị trấn huyện nh- gia đình ông Nguyễn Công Chức khối 8 thị trấn H-ơng Khê, là chủ khách sạn rất xinh đẹp và rất nên thơ đó là khách sạn Tr-ờng Sơn, khách sạn nằm ngay bên bờ hồ Bình Sơn lộng gió Đây là khách sạn đầu tiên và duy nhất hiện nay ở H-ơng Khê, nó đã

Trang 19

tạo cho hồ Bình Sơn một vẻ duyên dáng đặc biệt Ngoài ra, còn có nhiều nhà nghỉ khang trang, lịch sự của các giáo dân khác Nếu ai đi xa H-ơng Khê khoảng chừng 5 năm không trở lại, nay có dịp về thăm, chắc không tránh khỏi sự ngỡ ngàng tr-ớc sự thay đổi mang tính đột phá của huyện nhà, nhất là khu vực thị trấn huyện, hệ thống nhà nghỉ, nhà cao tầng với kiến trúc cực kỳ hiện đại nay mọc lên nh- nấm Các công ty TNHH t- nhân liên tục tăng lên,

hệ thống nhà hàng, quán xá…xuất hiện nhiều Điều đó nói lên cuộc sống trên quê h-ơng Rôộc Cồn - Xô Viết đã đổi thay thực sự, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân H-ơng Khê nói chung, đồng bào TCG H-ơng Khê nói riêng đã có nhiều khởi sắc Đó là thành quả của sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo gần 20 năm qua

Và thực tế cho thấy, kể từ ngày đất n-ớc đổi mới, TCG đã có những thay đổi rõ rệt Sinh họat TG đ-ợc chính quyền tạo điều kiện nên hoạt động thuận lợi hơn, đâu đâu trên địa bàn huyện cũng có nhà thờ, nhiều nhà thờ đã

đ-ợc tu bổ và xây dựng lại cực kỳ sang trọng nh- nhà thờ Tràng L-u (đã xong), nhà thờ Tân Ph-ơng, Giang lĩnh đang xây dựng và nhiều nhà thờ khác

đang đi vào giai đoạn hoàn thành, chuẩn bị đ-a vào sử dụng

Những đổi thay của huyện nhà cũng nh- đồng bào TCG đã có tác động tích cực đến tuyệt đại bộ phận đồng bào có đạo Không những họ ngày càng ủng hộ mạnh mẽ hơn, tham gia tích cực hơn vào công cuộc đổi mới mà còn góp phần cùng chính quyền đấu tranh với những phần tử lợi dụng TG để chống phá sự nghiệp đổi mới, nh- hành động của linh mục Nguyễn Văn Lý ở giáo xứ Nguyệt Biều cũng không nhận đ-ợc sự đồng tình của giới chức công giáo n-ớc ta nói chung và ở H-ơng Khê nói riêng

1.1.2.2.Phật giáo: So với các nơi khác thì Phật giáo ở đây ít phát triển

hơn Ngày nay, không còn mấy chùa chiền và miếu mạo Đa số chùa chỉ có tên mà không còn nhà, chỉ còn là phế tích Tuy vậy, nếu thống kê cho hết các tên gọi ta thấy đã có thời kỳ ở xứ H-ơng Khê này tồn tại rất nhiều chùa Từ hạ l-u sông Ngàn Sâu đi lên, bắt đầu là Chùa Am (Viên Quang Tự) ở núi Am Sơn xã Phụng Tông, phủ Đức Thọ (tr-ớc kia thuộc tổng Du Đồng thuộc H-ơng

Trang 20

Sơn cũ), sau chùa Am ta thấy có một hệ thống chùa chiền ở miền Ngàn Sâu t-ơng đối quy mô: Chùa Mỹ Khê, chùa Ph-ơng Mộ (xã Ph-ơng Mỹ), chùa Trúc Lâm (xã Hợp Thành), chùa Yên Bình (thi bảng), chùa Trung Định (xã H-ơng Thuỷ), chùa Cô (Đô Khê), chùa Phúc Trạch (chùa Tò Vò), chùa Hà

Đông (còn gọi là Gác Chuông hay Tháp Chuông), chùa T-ợng Sơn (Xuân Lũng – H-ơng Xuân), chùa Th-ơng Hựu (Nam Trạch – H-ơng Bình), chùa Bảo Lâm (H-ơng Vĩnh), chùa Hà Phúc (Lộc Yên)…

Các chùa kể trên hiện nay đã h- hỏng, nhiều ngôi hiện nay chỉ còn lại trong trí nhớ mà không còn nhà chùa chẳng hạn chùa Mỹ Khê, chùa Th-ợng Hựu…Trong số các chùa đổ nát, chùa Hà Đông hiện còn giữ đ-ợc một cái chuông lớn có ý nghĩa lịch sử Chuông này nặng tới 500 kg Đặc biệt, hai chùa còn giữ đ-ợc dáng vẻ cổ x-a là cùa Hạ Phúc Tự (Lộc Yên) và Bảo Lâm Tự ( H-ơng Vĩnh) Chùa Bảo Lâm hiện còn nhà và sân, v-ờn rộng tới 2 ha, trong chùa còn l-u giữ 26 bức t-ợng phật, 5 bức hoành phi từ x-a để lại, chùa Hạ Phúc còn 13 bức t-ợng, sân, v-ờn chùa trên 3000 m2 Chùa này vừa đ-ợc tu sửa lại và lát nền xi măng, lợp ngói khang trang Tuy vậy, điều đáng chú ý là

đến thời điểm hiện nay, khi trên cả n-ớc có nhiều nơi nhà chùa trở nên tấp nập, nhộn nhịp trong các ngày lễ tết thì ở H-ơng Khê dân vẫn còn ít đến chùa Cả những chùa đã tu sửa khang trang và chùa còn nguyên trạng với các t-ợng phật thời cổ nh- Bảo Lâm và Hạ Phúc, mỗi tháng cũng chỉ có vài chục l-ợt ng-ời đến lễ

Các chùa ở H-ơng Khê có từ lâu tồn tại nh- một cơ sở tín ng-ỡng độc lập riêng từng xã thôn Không có chùa lớn và các s- sãi trụ trì để biến chùa thành một trung tâm thu hút khách thập ph-ơng đến lễ bái Chùa th-ờng do một ng-ời thủ từ do dân làng cử ra để chăm sóc việc tín ng-ỡng Ng-ời thủ từ này trong một số tr-ờng hợp cũng thành ng-ời thầy chùa, tức là ng-ời có khả năng điều hành các lễ bái trong chùa nh- cầu xiêu, cầu lộc, cầu tự theo yêu cầu của các tín chủ

Tr-ớc đây, chùa nào cũng có một số ruộng đất gọi là tự điền (ruộng để dùng cho việc cúng bái h-ơng khói) Ruộng đ-ợc làm do công điền thổ của xã

Trang 21

trích cấp và do các nhà hảo tâm, có những cả gia đình vô tự (không có ng-ời nối dõi) tự giác giúp làm ở H-ơng Khê vào ngày rằm và mồng một âm lịch chùa chiền không th-ờng xuyên đ-ợc dâng cúng lễ Hầu nh- chỉ có ngày Phật

đản ( mồng tám tháng t- âm lịch), ngày lễ trung nguyên (rằm tháng bảy), ngày tết nguyên đán mới là những ngày đ-ợc lễ bái long trọng Bình th-ờng chùa rất vắng

Những năm 40 của thể kỷ XX, tr-ớc cách mạng tháng 8/1945, h-ởng ứng cuộc vận động chấn h-ng Phật giáo theo khuynh h-ớng tiến bộ đã ra mắt tại thị trấn Chu Lễ, chùa Hà Đông là nơi nhóm họp của Ban tại sự và các hội viên Tổ chức mới này nhằm khuyên các thiện nam, tín nữ lấy việc cầu kinh niệm Phật và những việc làm phúc đức làm nội dung hoạt động chính, bài trừ mọi hình thức và biểu hiện mê tín dị đoan Nh-ng phân hội ch-a kịp triển khai hoạt động thì cách mạng tháng Tám thành công, các hội viên sau đó đã cố tham gia vào các đoàn thể chính quyền cách mạng Sau hoà bình lập lại (1955 – 1960) có chủ tr-ơng “hợp t-”, tập trung đình chùa miếu mạo về một nơi thành ra có nhiều đình đền, chùa miếu đ-ợc sử dụng để làm trụ sở cho các hoạt động đoàn thể

1.2.3 Nho giáo: ở H-ơng Khê đền thờ mang tính Nho giáo lại đ-ợc

chuộng hơn Chẳng hạn, đền Trạng, đền nhà Thánh, đền Tam Công (H-ơng Mỹ), đền thờ Trần Phúc Hoàn (H-ơng Vĩnh), lăng Đức Thánh (Phúc Đồng)… Tuy nhiên không thể nói là Nho giáo ở H-ơng Khê phát triển đ-ợc H-ơng Khê tr-ớc 1945 không có ông Nghè, ông Cống Tiến sĩ lại càng không Nho giáo ở H-ơng Khê chỉ đ-ợc nhân dân thờ phụng trong các đền miếu Đền Trại Trụ (Phú Gia) là một ngôi đền cách xa trung tâm, đ-ờng rất khó đi nh-ng rất

đông ng-ời đến lễ Đa số dân đến đền Trại Trụ ngày nay là để “ xin” và để

“hỏi” các việc của nội tộc, gia đình hoặc ốm đau bệnh tật, rủi ro…

1.1.2.4 Một số tín ng-ỡng khác: Một mảng tín ng-ỡng có tính dân gian

cần đề cập đến ở H-ơng Khê là việc thờ cúng các vị Thần Thành Hoàng, Thần Núi, Thần Sông, Bà Chúa Ph-ơng Ngàn, Đức Thánh Mẫu…, có hiện t-ợng giao thoa, phối hợp giữa các tín ng-ỡng Đạo giáo và Nho giáo trong việc thờ

Trang 22

phụng Đặc biệt là, trong hàng thần linh, có một số nhân vật có thực trong lịch

sử, các vị t-ớng, quan hầu, quan lĩnh của các triều, có khi là các vị chỉ huy của nghĩa quân Phan Đình Phùng cuối thế kỷ XIX Những đền miếu ấy lập ra khắp các xã, thôn Có xã nếu theo tên gọi còn lại ngày nay thì có tới 14 ngôi

đền miếu nh- thế (Hoà Hải, H-ơng Xuân, Lộc Yên)

Có thể xem đó là hình thức tổ chức tín ng-ỡng dân gian tự phát, sau đó

đ-ợc Nhà n-ớc phong kiến công nhận phong sắc thần Tùy theo sự khai báo công tích của địa ph-ơng mà thần sẽ đ-ợc phong thứ hạng để ghi vào sắc phong: Trung đẳng, Th-ợng đẳng, Th-ợng th-ợng đẳng thần Sắc thần là linh khí của đền, do đó dân làng phải kính phụng tự Hàng năm, vào đầu xuân có lễ r-ớc sắc thần và tổ chức lễ hội ở một số xã R-ớc sắc thần có nhiều hình thức: r-ớc Hội đồng (tức tập kết các thần) làm lễ tế giữa các đình làng, sau đó thì r-ớc Hồi loan (tức là r-ớc sắc trả về chỗ cũ)

Lễ hội đồng tiến hành hàng năm, 3 năm hoặc 6 năm, hoặc có thể 12 năm một lần, mỗi lần tổ chức lễ hội đòi hỏi công của và trí lực Do đó, nhiều xã đã lần l-ợt bỏ đi vì không có điều kiện Chỉ có xã Phú Gia lễ hội đ-ợc tiếp tục đến những năm 60 rồi cũng bỏ luôn Một phần vì chiến tranh chống Mỹ ác liệt, phần khác do nhiều cuộc lễ hội đòi hỏi quá nhiều sự đóng góp của dân địa ph-ơng Tuy nhiên, ngày nay thì chỉ còn một số ít các cụ già là vẫn còn biết

đ-ợc các nghi thức của lễ hội

đẹp của dân tộc

1.3 Đồng bào TCG H-ơng Khê (Hà Tĩnh) với việc thực hiện KHHGĐ

Trang 23

1.3.1 Khái quát thực trạng vấn đề dân số – KHHGĐ cả n-ớc nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói riêng trong những năm gần đây

1.3.1.1 Khái quát thực trạng vấn đề dân số – KHHGĐ ở n-ớc ta trong những năm gần đây

- Dân số: Là tập hợp ng-ời sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa

lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính [4 64]

- KHHGĐ: Là biện pháp chủ yếu để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo

đảm cuộc sống ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc [4.101]

Việt Nam đang trải qua những thay đổi tích cực và nhanh chóng về kinh tế- xã hội và cả trong lĩnh vực dân số Theo kết quả tổng điều tra dân số 1/ 4/

2003 dân số Việt Nam là khoảng 81 triệu ng-ời Nh- vậy, xét về quy mô dân

số n-ớc ta tính đến 2003 đứng thứ 13 thế giới, thứ 3 Đông Nam á Nh-ng đến cuối năm 2005 dân số n-ớc ta là trên 83 triệu ng-ời, đứng thứ 2 Đông Nam á sau In đô nê xi a Tuy nhiên, đối với n-ớc ta điều đó cũng đã thể hiện thế giảm mức sinh trong những thập niên 90 của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI và tiến đến gần mức sinh thay thế

Khoản 12 Điều 3 pháp lệnh dân số xác định: “ Mức sinh thay thế là mức sinh tính bình quân trong toàn xã hội thì mỗi cặp vợ chồng có 2 con”

Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau về số con trung bình của một phụ nữ trong tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) [4.18] :

Trang 24

Từ kết quả điều tra trên cho thấy tổng tỷ suất sinh đã giảm từ 6,39 con trên một phụ nữ năm 1960, xuống còn 2,28 con/ 1phụ nữ (2002)

Kế thừa và phát huy những kết quả đạt đ-ợc cũng nh- những bài học thành công của chiến l-ợc dân số – KHHGĐ đến năm 2000, chiến l-ợc dân

số Việt Nam 2001 – 2010 đ-ợc xây dựng nhằm giải quyết đồng bộ vấn đề dân số và cả quy mô, cơ cấu dân số, phân bố dân c- và chất l-ợng dân số, tiến tới ổn định dân số vào giữa thế kỷ XXI Mục tiêu tổng quát của chiến l-ợc dân

số ở Việt Nam nhằm: khuyến khích thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh để

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tạo điều kiện nâng cao chất l-ợng dân số, phát triển nguồn nhân lực có chất l-ợng cao, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý, từng b-ớc giải quyết hợp lý và có hiệu quả việc phân bố dân c-, cơ cấu chất l-ợng dân số

- Quy mô dân số là số ng-ời sống trong một quốc gia, khu vực, vùng

địa lý kinh tế hoặc đơn vị hành chính tại một thời điểm nhất định (Khoản 2

Điều 3 pháp lệnh dân số) [ 4 13]

- Cơ cấu dân số là tổng số dân đ-ợc phân loại theo giới tính, độ tuổi dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc tr-ng khác (Khoản 3 Điều 3 Pháp lệnh dân số) [4 109]

- Phân bố dân c- là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính (Khoản 5 Điều 3 Pháp lệnh dân số) [4.123]

- Chất l-ợng dân số là s- phản ánh các đặc tr-ng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số [4.130]

Nh- vậy, công tác dân số phải đ-ợc triển khai trên cả ba lĩnh vực cơ bản: quy mô dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân c- Trong thời gian qua do tính chất cấp bách, Việt Nam đã tập trung h-ớng tới mục tiêu xây dựng quy mô dân số hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam để từ đó tạo khả năng nâng cao chất l-ợng cuộc sống cho mọi thành viên trong xã hội Đ-ợc h-ởng ứng của toàn dân, công tác dân số KHHGĐ đã đạt

Trang 25

đ-ợc những kết quả quan trọng: tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ

áp dụng biện pháp tránh thai tăng lên, tỷ suất sinh và tỷ lệ tăng dân số giảm rõ rệt:

Tỷ suất sinh giảm từ 25,8‰ (1993) xuống còn 21,5‰ (1998) Tổng tỷ suất sinh giảm từ 3,5 con (1993) xuống còn 2,5 con (1998)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm từ 2,3% (1993) xuống còn 1,7% (1998) Từ đó, cho thấy dân số hàng năm đã giảm rõ rệt: nếu nh- năm 1992 dân số tăng so với năm 1991 khoảng 1,6 triệu ng-ời, thì năm 1998 so với năm

1997 là khoảng 1,3 triệu ng-ời

Giai đoạn hiện nay khoảng 1 triệu ng-ời/ năm và đây cũng là con số dự kiến cho cả giai đoạn 2001 – 2010 và giai đoạn 2011 đến 2020 khoảng 95 vạn ng-ời/năm Nếu nh- công tác dân số - KHHGĐ đ-ợc thực hiện tốt thì dân số sẽ ổn định vào giữa thế kỷ XXI

- ở n-ớc ta Đảng và Nhà n-ớc luôn coi công tác dân số là một bộ phận quan trọng trong chiến l-ợc phát triển toàn diện đất n-ớc, là một yếu tố cơ bản nhằm góp phần nâng cao chất l-ợng cuộc sống của từng ng-ời, từng gia đình, cả cộng đồng và toàn xã hội D-ới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà n-ớc, với những cố gắng v-ợt bậc của uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em, Bộ y tế, các ban ngành cùng sự ủng hộ của các cơ quan, tổ chức quốc tế đặc biệt là quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA) công tác dân số – KHHGĐ nói chung và sự chăm sóc về sức khoẻ sinh sản trong những năm qua đã đạt những thành tựu

đáng phấn khởi Tuy nhiên, trong những năm gần đây dân số đang có nguy cơ gia tăng trở lại Điều nay đòi hỏi phải có hệ thống giải pháp chiến l-ợc

1.3.1.2 Khái quát thực trạng vấn đề dân số - KHHGĐ ở Hà Tĩnh trong những năm gần đây

2.1.2.1 Những kết quả b-ớc đầu

Đ-ợc sự quan tâm của các cấp uỷ, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể các cấp, sự đồng tình ủng hộ, tham gia tích cực của nhân dân, hệ thống tổ chức bộ máy uỷ ban dân số, gia đình và trẻ

Trang 26

em đ-ợc cũng cố và kiện toàn, nhờ đó công tác dân số-KHHGĐ ở Hà Tĩnh thu

đ-ợc những kết quả quan trọng

Tỷ suất sinh thô giảm từ 2,9% (1993) xuống còn 1,48% (2002); tỷ lệ sinh trên 2 con từ mức gần 40% (1993) xuống còn 27% (2002) Tổng tỷ suất sinh, số con trung bình của một bà mẹ trong độ tuối sinh đẻ từ 3,9 con giảm xuống 2,3 con (2002) Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai tăng nhanh từ 44,5% (1993) lên 81% (2002) Kết quả giảm sinh đã đạt đ-ợc sớm hơn so với mục tiêu đề ra

Công tác tuyên truyền, giáo dục đ-ợc mở rộng và đẩy mạnh Hình thức truyền thông đa dạng, nội dung phong phú, phù hợp hơn Lực l-ợng xã hội và nhân dân tham gia tuyên truyền, giáo dục, vận động thực hiện dân số - KHHGĐ ngày càng đông đảo từ các cơ quan báo chí, các ban ngành đoàn thể,

tổ chức xã hội đến các chức sắc TG những ng-ời có uy tín trong cộng đồng, cán bộ y tế, từ tỉnh đến cơ sở Giáo dục dân số đ-ợc triển khai trong hệ thống giáo dục phổ thông, THCN và dạy nghề

Việc cung cấp dịch vụ kế họach hoá gia đình cơ bản đáp ứng đ-ợc nhu cầu đối t-ợng, đa dạng về biện pháp, thuận tiện và an toàn hơn

1.3.1.2.2 Những hạn chế và thách thức: Do đặc điểm của tỉnh ven biển

miền Trung, khí hậu khắc nghiệt, địa lý, kinh tế – xã hội, với hơn 90% dân

số là nông dân nên thách thức cho công tác dân số - KHHGĐ và vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Hà Tĩnh là không nhỏ:

- Quy mô dân số tiếp tục tăng, cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội Với gần 1,3 triệu ng-ời, tiềm năng gia tăng dân số còn lớn do cơ cấu dân số trẻ( số ng-ời trong độ tuổi sinh đẻ lớn)

- Kết quả giảm sinh ch-a thật vững chắc, trong hơn một thập kỷ qua, mức sinh bình quân hàng năm của Hà Tĩnh đạt trên 1%/năm, nh-ng tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên lại giảm chậm và còn cao so với mức bình quân của cả n-ớc

- Bên cạnh đó, quy mô dân số trẻ đang là sức ép lớn nếu nh- lao động không đ-ợc đào tạo thích hợp và không có đủ việc làm ở Hà Tĩnh tỷ lệ trẻ em suy dinh d-ỡng còn cao, số ng-ời nhiễm HIV/ AIDS liên tục tăng trong những

Trang 27

năm gần đây Công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản còn hạn chế và ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức, tỷ lệ nạo hút thai cao, trên 50% phụ nữ từ 15 - 49 tuổi bị viêm nhiễm đ-ờng sinh dục

- Di dân tự do và những biến động của lực l-ợng lao động là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội

2.1.2.3 Mục tiêu công tác dân số – KHHGĐ thời gian tới nh- sau:

- Mục tiêu của công tác dân số và gia đình của Hà Tĩnh từ nay đến năm

2010 là :

+ Thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số

ở mức hợp lý, nâng cao chất l-ợng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất l-ợng cao đáp ứng nhu cấu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh

+ Duy trì xu thế giảm sinh một cách vững chắc, đặc biệt giảm nhanh tỷ

lệ sinh con thứ 3 trở lên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biển, vùng giáo, vùng nghèo và vùng khó khăn, nhằm đạt mức sinh thay thế bình quân và ổn định trong toàn tỉnh vào năm 2006

+ Từng b-ớc giải quyết quy mô dân số, cơ cấu và phân bố dân c- phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh vào năm 2010

+ Nâng cao chất l-ợng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, giảm nhanh tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống mức 0,86% vào năm 2010 Tăng tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai từ 76,03% (2000) lên 78% (2010)

1.3.3 Thực trạng vấn đề dân số – KHHGĐ huyện H-ơng Khê nói chung và của đồng bào TCG huyện miền núi H-ơng Khê ( Hà Tĩnh) nói riêng

1.3.3.1 Thực trạng vấn đề dân số – KHHGĐ huyện H-ơng Khê nói chung

1.3.3.1 Thành tựu đạt đ-ợc:

- Trong những năm qua, đ-ợc sự quan tâm của UBDS tỉnh, sự lãnh đạo trực tiếp của th-ờng vụ huyện uỷ, HĐND, UBND, sự phối hợp của các cấp, các ngành và sự v-ơn lên của đội ngũ công tác dân số – KHHGĐ từ huyện

đến thôn xóm, công tác dân số – KHHGĐ đã đạt đ-ợc nhiều kết quả đáng khích lệ Tr-ớc hết, là tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức, nhờ đó mà

Trang 28

phong trào tự nguyện thực hiện KHHGĐ của các cặp vợ chồng ngày càng

đông đảo, tạo ra đ-ợc d- luận xã hội đồng tình ủng hộ cao với ch-ơng trình, mục tiêu, dân số – KHHGĐ Do vậy, trong những năm qua công tác dân số – KHHGĐ đã đạt đ-ợc những kết quả cụ thể nh- sau:

Tỷ suất sinh thô giảm từ 27,3‰ (1995) xuống còn13,9‰ (2003), giảm hơn năm 2002 là 0,35‰

Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng BPTT tăng từ 49,95% (1995) lên 77,38% (2003)

Thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 35,3% năm 1999 giảm xuống còn 25,2% năm

2003, giảm nhanh hơn so với toàn tỉnh

Thể hiện qua bảng số liệu sau:

Nguồn số liệu lấy từ văn phòng tổng hợp UBDS, gia đình

và trẻ em huyện H-ơng Khê (10/2005)

Trang 29

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên : 0,92% (năm 2004).Thấp hơn toàn tỉnh 0,08%

- Quy mô dân số: 106.111 (ng-ời) (31/12/2004)

Công tác tuyên truyền, giáo dục đ-ợc mở rộng , nâng cao và đẩy mạnh hơn Sản phẩm truyền thông đa dạng, nội dung phong phú, phù hợp hơn Lực l-ợng xã hội tham gia tuyên truyền, giáo dục, vận động thực hiện dân số – KHHGĐ ngày càng đông đảo: từ các cơ quan, các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội đến các chức sắc TG, những ng-ời có uy tín trong cộng đồng, cán

bộ y tế từ huyện đến thôn xóm

Giáo dục dân số đ-ợc triển khai trong hệ thống giáo dục phổ thông Hàng năm đã có nhiều lớp giáo dục về sức khoẻ sinh sản vị thành niên cho học sinh THCS và học sinh THPT

Việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ cơ bản đ-ợc đáp ứng nhu cầu của đối t-ợng, đa dạng về biện pháp, thuận tiện và an toàn hơn Hệ thống cung cấp dịch vụ đ-ợc củng cố, mở rộng từ huyện đến tận thôn xóm, vùng sâu, vùng xa Dịch vụ KHHGĐ l-u động đã đáp ứng kịp thời nhu cầu tại chỗ của ng-ời dân,

đặc biệt, là ở vùng xa, vùng nghèo, vùng khó khăn

Bảng báo cáo công tác truyền thông của huyện từ năm 2001 – 2004

Số lần chiếu phim video văn nghệ (Lần)

Sản phẩm truyền thông

Panô, khẩu hiệu (Chiếc)

Số tờ b-ớm tranh ảnh (Tờ)

Số sánh, tập san, tạp chí (Cuốn)

Số băng radio, video (Băng)

Câu lạc bộ

Trang 30

Thù lao cán bộ chuyên trách và công tác viên

Khyến khích

đối t-ợng

Chi truyền thông

Năm Nguồn kinh phí sự nghiệp

Trang 31

- Kinh phí sử dụng và công tác truyền thông tăng nhanh từ 17,9% (2001) lên đến 41,7% (2004) tăng 25,8%

- Kinh phí cho dịch vụ KHHGĐ và sức khoẻ sinh sản tăng vào năm

2003 vì sang năm 2004 có xu thể giảm cụ thể:

+ Tăng từ 7,6% (2001) lên 22% (2003) và đến 2004 đã giảm từ 22% (2003) xuống 17,4% (2004)

+ Kinh phí để khuyến khích đối t-ợng tăng từ 4,1%(2001) lên 8,5%(2003) và giảm xuống 0,5% (2004)

+ Thù lao cho cán bộ chuyên trách giảm nhanh từ 68,4% (2001) xuống còn 36% (2004)

Sự tăng nhanh hay giảm của việc cung cấp nguồn kinh phí cho công tác dân số – KHHGĐ huyện H-ơng Khê từ 2001 đến 2004 thể hiện:

+ ý thức của ng-ời dân về công tác dân số – KHHGĐ đã đ-ợc nâng cao rõ rệt 247.816.000 đồng (2001) lên 394.125.000 đồng (2004) Nói lên sự quan tâm của các cấp từ huyện đến Trung -ơng đối với công tác dân số – KHHGĐ huyện H-ơng Khê

+ Số công tác viên tăng từ 288 ng-ời (2001) lên 300 ng-ời (2004) Điều này cho thấy, một mặt, số l-ợng đội ngũ cộng tác viên bổ sung cho công tác dân số – KHHGĐ ngày càng nhiều, mặt khác, sự quan tâm của mọi ng-ời dân của chính quyền huyện, xã, UBDS, gia đình và trẻ em

Hơn nữa, số l-ợng cộng tác viên dân số tăng nói lên rằng đây là nguyên nhân làm cho kinh phí giảm chứ không phải do rút bớt kinh phí của công tác dân số – KHHGĐ

Bảng số liệu về mạng l-ới chuyên trách dân số – KHHGĐ

Năm Cán bộ chuyên trách dân số Cộng tác viên dân số Số lần cộng tác viên

Trang 32

Qua bảng số liệu, ta thấy rõ ràng số cộng tác viên tăng dần, số lần cộng tác viên dân số đến thăm hộ gia đình làm công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện KHHGĐ liên tục tăng nhanh từ 9.324 lần năm 2001 lên 15.505 lần (2004), tăng 6.181 lần

Tình hình thực hiện KHHGĐ trong nhân dân tăng lên hàng năm, cụ thể qua bảng số liệu về cặp vợ chồng đang sử dụng BPTT:

1.3.3.1.2 Hạn chế: Bên cạnh những thành tựu đạt đ-ợc, do đặc điểm của một huyện miền núi xa trung tâm tỉnh lỵ, thời tiết khắc nghiệt, diễn biến phức tạp và khó l-ờng, nông dân chiếm tỷ lệ cao, điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn… đã tạo ra nhiều khó khăn, thách thức cho công tác dân số – KHHGĐ và cả sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện nhà:

- Quy mô dân số tiếp tục tăng,cản trở sự phát triển kinh tế – xã hội, với

số dân 106.418 ng-ời tiềm năng gia tăng dân số còn cao do cơ cấu dân số trẻ Thể hiện qua bảng số liệu về theo đặc tr-ng nhóm tuổi (15-49):

Ngày đăng: 01/08/2021, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học – Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội
2. Giá trình triết học Mac-Lênin- Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trình triết học Mac-Lênin
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội
3. Giáo trình t- t-ởng Hồ Chí Minh – Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình t- t-ởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội
4. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII – Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội
5. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I X – Nxb Chính trị quốc gia-Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I X
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia-Hà Nội
7. Tạp chí cộng sản: số 6 (2/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
8. Tạp chí cộng sản: Số 18 (06/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí cộng sản
13. Tạp chí cộng sản: số 24 (08/2004) 14. Tạp chí cộng sản: số 10 (05/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: số 24 (08/2004)" 14. Tạp chí cộng sản
16. UBDS, gia đình và trẻ em: Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số, gia đình và trẻ em huyện H-ơng Khê từ 2001 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số, gia
6. Những nội dung chủ yếu của pháp lệnh dân số – Nxb Lao động – xã hội – Hà Nội, 2003 Khác
9. Tạp chí cộng sản: Số 20 ( 7/2003) Khác
10. Tạp chí cộng sản: số 24 (8/2003) Khác
11. Tạp chí cộng sản: số 6 (03/2004) Khác
12. Tạp chí cộng sản: số 8 (04/2004) Khác
15. Tạp chí cộng sản: số 11 (6/2005) Khác
17. Ban dân số, gia đình và trẻ em xã Phú Phong: Báo cáo tổng kết công tác dân số, gia đình và trẻ em xã Phú Phong (2005) Khác
18. Ban dân số, gia đình và trẻ em xã Gia Phố (2005): Báo cáo tổng kết công tác dân số, gia đình và trẻ em xã Gia Phố (2005) Khác
19. Báo Hà Tĩnh số ra thứ 2 (14/11/2005) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w