1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh

91 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Trong Thực Hiện Các Hoạt Động Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trên Địa Bàn Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Đào Thị Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Phượng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố NGHỆ AN
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 867,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO THỊ ÁNH TUYẾTQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.34.04.1

Trang 1

ĐÀO THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2019

Trang 2

ĐÀO THỊ ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG

NGHỆ AN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Bản thân tôi xin cam đoan nội dung luận văn “Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng

bản thân tôi Các số liệu, dẫn chứng và kết quả nêu trong luận văn được sử dụng một cách trung thực, tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và chưa từng công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả

Đào Thị Ánh Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến các giảng viên, thầy cô giáo và các cán bộ Khoa Kinh tế, Trường Đại học Vinh đã giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức, những phương pháp nghiên cứu khoa học mới và sự giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian khoá học Cao học K25 (2017 - 2019) tại Trường Đại học Vinh

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc tới Giảng viên hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Minh Phượng, Trưởng Bộ môn - Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh, người đã hướng dẫn tận tình, cung cấp cho tôi những tài liệu thiết thực và luôn dành cho tôi những ý kiến đóng góp quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên viên của Văn phòng HĐND - UBND Quận 5, Phòng Kinh tế Quận 5, Chi cục Thuế Quận 5, Phòng Lao động Thương binh - Xã hội Quận 5 và Liên đoàn Lao động Quận 5 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình sưu tập các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

và hoàn thành đề tài Luận văn tốt nghiệp

Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo cơ quan, các anh chị em đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian

và cổ vũ động viên tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này

Trân trọng cảm ơn./

TP HCM, ngày tháng năm 2019

Người viết

Đào Thị Ánh Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Khái niệm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.3 Đặc điểm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa 12

1.1.4 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế 15

1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 17

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 17

1.2.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

1.2.4 Nguyên tắc về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp 23

1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phương khác 24

1.3.1 Kinh nghiệm của Thành phố Cần Thơ 24

1.3.2 Ủy ban nhân dân Quận 8 27

Trang 6

1.3.3 Kinh nghiệm của Quận 12, Tp Hồ Chí Minh 28

1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với quận 5, thành phố Hồ Chí Minh 30

Kết luận Chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, GIAI ĐOẠN 2012 - 2017 32

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến hoạt động Doanh nghiệp nhỏ và vừa 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội đến hoạt động Doanh nghiệp nhỏ và vừa 34

2.2 Quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2014 - 2018 39

2.2.1 Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp 43

2.2.2 Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 47

2.2.3 Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp 52

2.2.4 Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp 55

2.2.5 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp 56

2.3 Những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2014 - 2018 60

2.3.1 Hạn chế 60

2.3.2 Nguyên nhân 62

Kết luận Chương 2 62

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 64

Trang 7

3.1 Phương hướng và quan điểm đổi mới công tác quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, thành phố

Hồ Chí Minh trong thời gian tới 64

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới 66

3.2.1 Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp 66

3.2.2 Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 69

3.2.3 Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp 70

3.2.4 Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp 72

3.2.5 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp 73

Kết luận Chương 3 76

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 10 Bảng 2.1 Kết quả phát triển kinh tế quận 5 giai đoạn 2014-2018 38 Bảng 2.2 Thống kê Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Quận 5 giai đoạn năm 2014 - 2018 40 Bảng 2.3 Thống kê về tiếp nhận hồ sơ Thuế từ năm 2014 - 2018 45 Bảng 2.4 Thống kê số liệu đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp (2014 -

2018) 49 Bảng 2.5 Thống kê việc thực hiện các hồ sơ theo quy định pháp luật của Doanh nghiệp từ năm 2014 - 2018 57

Hình

Hình 2.1 Bản đồ quận 5 33

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 CNVC-LĐ Công nhân viên chức lao động

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là một xu thế khách quan Trong hơn hai thập kỷ trở lại đây, xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới gia tăng mạnh

mẽ gắn liền với sự phát triển của khoa học - công nghệ… đã đặt ra yêu cầu khách quan, đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược, hội nhập phù hợp vào nền kinh tế thế giới và khu vực

Việt Nam đang trong quá trình đổi mới chuyển sang phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII (1996) đã xác định “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là một trong những định hướng chiến lược quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội” Quá trình hội nhập của Việt Nam có thành công hay không phủ thuộc chủ yếu vào năng lực hội nhập của các doanh nghiệp, mà trong đó hơn 90% là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm đổi mới và phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, như: Luật Doanh nghiệp ban hành năm 1999 tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện dễ dàng cho thành lập doanh nghiệp và số lượng doanh nghiệp đã không ngừng tăng lên; năm 2001, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-

CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” và sửa đổi thay thế bằng Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009; năm 2017, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế và Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngày 12 tháng 6 năm 2017

Nhờ những chính sách, chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Tp.HCM nói chung và ở Quận 5 nói

Trang 11

riêng đã bước đầu được hoạt động trong một môi trường khá thuận lợi và cũng đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, những kết quả đó vẫn chưa tương xứng và phản ánh được hết khó khăn, trở ngại trong hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa như: phát triển thiếu định hướng, mất cân đối và phân bổ không đồng đều, quy mô vốn còn nhỏ bé, thiết bị công nghệ còn lạc hậu, năng lực quản

lý còn hạn chế Mặt khác, do sự quản lý của Nhà nước còn nhiều bất cập, chưa tạo môi trường thông thoáng cũng như sự hỗ trợ cần thiết và kịp thời cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy đầy đủ vai trò và lợi thế của mình đóng góp ngày càng nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế

Nhận thức được điều đó, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý

kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ, đến thời điểm hiện tại đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động, năng lực cạnh tranh, chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tác giả đề tài đã tra cứu, tham khảo một số đề tài luận văn để thực hiện đề tài này như sau:

- Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008), Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, luận văn Thạc sĩ Kinh tế (Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) Đề tài đã phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV, qua đó đã đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục hoàn thiện các chính sách hiện có.Theo đó, Nhà nước và các Hiệp hội cần tiếp tục đẩy mạnh việc tuyên truyền về hội nhập kinh

tế quốc tế, cải cách hệ thống hỗ trợ DNNVV trên toàn quốc; cải cách hệ thống thuế, tín dụng, chính sách đất đai áp dụng cho các DNNVV [11]

- Phan Thị Lệ Thủy (2010), Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế

Trang 12

(Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) Đề tài đã nhìn nhận thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà nội và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, hạn chế và phát huy những ưu thế trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn này [24]

- Nguyễn Hoành Dũng (2013), Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế (Trường Đại học Ngoại Thương ) Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề

lý luận về quản lý nhà nước đối với các DNN&V để khẳng định sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước đối với DNN&V trên địa bàn Quận; Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với các DNN&V trên địa bàn quận Hai Bà Trưng; đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các DNN&V trên địa bàn quận Hai Bà Trưng [8]

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Tp.HCM trong giai đoạn 2014 - 2018

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Tp.HCM trong thời gian tới

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Quản lý nhà nước về thực hiện

hỗ trợ phát triển cho hoạt động của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2 Phạm vi nghiên cứu

❖ Về nội dung: Công tác quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động

hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao hàm rất nhiều nội dung Tuy nhiên, trong

đề tài này sẽ nghiên cứu tập trung vào một số vấn đề chính về thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

▪ Biện pháp thực hiện của Ủy ban nhân dân Quận 5, Phòng Kinh tế, Phòng Lao động TBXH, Chi cục Thuế, Liên đoàn Lao động…

▪ Công tác giám sát, kiểm tra của các cơ quan nhà nước chức năng (Phòng Kinh tế, Phòng LĐTBXH, Chi cục Thuế…)

❖ Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

❖ Về thời gian:

- Đề tài thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2018 đến 04/2019;

- Số liệu được sử dụng trong đề tài lấy từ năm 2014 - 2018;

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu các tài liệu từ sách báo, đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án, số liệu từ chi cục thống kê,… nhưng thông tin này khi sử dụng đã được kiểm định và có trích dẫn một cách rõ ràng,

cụ thể

- Phương pháp thống kê mô tả: đây là phương pháp nhằm xử lý thông tin,

số liệu sơ cấp băng công cụ thống kê đồng thời thực hiện việc mô tả dữ liệu trên

cơ sở số liệu cụ thể nhằm làm rõ thực trạng quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, Tp HCM, từ đó

đề ra những giải pháp cụ thể

Trang 14

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước

trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ

trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2014 - 2018

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước

trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận

5, thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Trang 15

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG

HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi chung là DNNVV): là khái niệm

về cách phân loại doanh nghiệp dựa trên độ lớn hay quy mô của các doanh nghiệp Việc phân loại DNNVV phụ thuộc vào tiêu chí sử dụng quy định giới hạn các tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm DNNVVV giữa các nước chính là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và lượng hoá các tiêu chí ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể Mặc dù, có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định tiêu chí

phân loại DNNVV, song khái niệm chung nhất về DNNVV như sau: DNNVV là

những cơ sở sản xuất - kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu chí về vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia Qua nghiên cứu phân loại ở các nước

có thể nhận thấy một số tiêu chí chung, phổ biến nhất thường được sử dụng trên thế giới là: Số lao động thường xuyên; Vốn sản xuất; Doanh thu; Lợi nhuận; Giá trị gia tăng…

Tiêu chí về số lao động và vốn phản ánh quy mô sử dụng các yếu tố đầu vào, còn tiêu chí doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng lại đánh giá quy mô theo kết quả đầu ra Mỗi tiêu chí có những mặt tích cực và hạn chế riêng Như

Trang 16

vậy, để phân loại DNNVV có thể dùng các yếu tố đầu vào hoặc các yếu tố đầu

ra của doanh nghiệp, hoặc áp dụng cả hai loại yếu tố đó Việc sử dụng các tiêu chí để phân loại DNNVV ở các nước trên thế giới có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Các nước dùng các tiêu chí khác nhau Trong số các tiêu chí đó, hai tiêu chí được sử dụng nhiều nhất ở phần lớn các nước là quy mô vốn và lao động Tiêu chí đầu ra ít được sử dụng hơn

- Số lượng tiêu chí được sử dụng để phân loại cũng không giống nhau Có nước chỉ dùng một tiêu chí nhưng cũng có nước sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều tiêu chí để phân loại DNNVV

- Lượng hoá các tiêu chí này thành các tiêu chuẩn giới hạn cụ thể ở các nước khác nhau không giống nhau Độ lớn của các tiêu chuẩn giới hạn phụ thuộc vào trình độ, hoàn cảnh điều kiện phát triển kinh tế, định hướng chính sách và khả năng trợ giúp cho DNNVV của mỗi nước Điều này làm cho số lượng DNNVV có thể rất lớn hoặc nhỏ tuỳ theo giới hạn độ lớn khối lượng vốn

+ Các giới hạn tiêu chuẩn này được quy định trong những thời kỳ cụ thể

và có sự thay đổi theo thời gian để phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội

+ Giới hạn chỉ tiêu độ lớn của các DNNVV được quy định khác nhau theo

Trang 17

những ngành nghề khác nhau Đa số các nước có sự phân biệt quy mô các tiêu chí vốn, lao động sử dụng riêng cho từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại hoặc dịch vụ Tuy vậy, vẫn có một số ít các nước dùng chung tiêu chí cho tất cả các ngành Từng thời kỳ, các tiêu chí và tiêu chuẩn giới hạn lại có sự thay đổi cho phù hợp với đường lối, chính sách, chiến lược và khả năng hỗ trợ của mỗi quốc gia Những tiêu chí phân loại DNNVV được dùng làm căn cứ thiết lập những chính sách phát triển, hỗ trợ DNNVV của các Chính phủ Việc xác định giới hạn các tiêu chí trên có ý nghĩa rất quan trọng Đó là cơ sở để xác định cơ chế quản lý với những chính sách ưu tiên cho phù hợp và xây dựng

cơ cấu tổ chức, quản lý có hiệu quả đối với các hệ thống doanh nghiệp này

Như vậy, DNNVV ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các qui định của chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

1.1.2 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định số 39/2018-CP của Chính phủ cũng nêu rõ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

❖ Thứ nhất, đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng

Căn cứ theo Nghị định số 39/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 3 năm 2018, tiêu chí phân loại doanh nghiệp cụ thể như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình

Trang 18

quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá

50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá

200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng

❖ Thứ hai, đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ:

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá

100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng

Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá

300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng [7]

Trong đó, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất; Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất

Trang 19

Bảng 1.1 Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Quy mô

Lĩnh vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

- Tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng

không quá 3 tỷ đồng

- Có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá

100 người;

- Tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20

tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ

- Có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá

200 người;

- Tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100

tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ

- Tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng

không quá 3 tỷ đồng

- Có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá 50 người;

- Tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50

tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ

- Có số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm không quá

100 người;

- Tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100

tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ

(Nguồn: Nghị định số 39/2018-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ)

Trang 20

Cách xác định lĩnh vực hoạt động, số người lao động, tham gia bảo hiểm

xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ

và vừa được thực hiện như sau:

❖ Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành

- Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất

❖ Xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội

- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm

và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm

xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động [7]

❖ Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản

lý thuế

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được

Trang 21

xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ [7]

❖ Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền

kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế

- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn nêu trên để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tóm lại, theo quy định trên, doanh nhỏ và vừa là những doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và được phân chia thành các cấp dựa trên một trong hai tiêu chí: Quy mô tổng nguồn vốn và tiêu chí về số lao động bình quân năm Tuy nhiên, tổng nguồn vốn và tiêu chí ưu tiên trong việc xác định các cấp của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thể hiện ở các cấp doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ,

và doanh nghiệp vừa [7]

1.1.3 Đặc điểm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Xuất phát trước hết từ chính quy mô của doanh nghiệp Cũng như các DNNVV trên thế giới, với quy mô nhỏ, DNNVV Việt nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên các DNNVV Việt Nam còn có những đặc điểm riêng Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:

- Các DNNVV ở Việt nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp

và các công ty tư nhân đến hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận

Trang 22

nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng…)

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, vì vậy DNNVV thường có điểm mạnh là dễ khởi sự và tính linh hoạt cao, có các lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống Tuy nhiên, đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình do không có các lợi thế kinh tế theo quy mô Mặt khác, do rất dễ khởi nghiệp nên DNNVV cũng phải chịu nhiều loại rủi ro trong kinh doanh Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cho thấy, càng nhiều DNNVV ra đời thì cũng càng có nhiều DNNVV bị phá sản

- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ sư hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Phần lớn những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa đào tạo nào

- Trình độ tay nghề của người lao động thấp: các chủ DNNVV không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như của những người thân của họ về khu vực này vẫn còn khá lớn Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình

độ thấp và kỹ năng thấp Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các DNNVV, cơ hội để phát triển thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm cho nhiều lao động có kỹ năng không muốn làm việc cho khu vực này Do vậy, DNNVV hiện nay rất thiếu nguồn lực để thực hiện các ý tưởng kinh doanh lớn, hoặc các dự án đầu tư lớn, các dự án đầu tư công cộng

Trang 23

- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai Nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc bị các doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây truyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các DNNVV có thể tồn tại trên thị trường

- Các DNNVV Việt nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê được các mặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô của doanh nghiệp được mở rộng Một số doanh nghiệp thuê được đất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing không có và họ cũng chưa có nhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Tuy nhiên, DNNVV lại rất có lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có của địa phương, đặc biệt là các ngành sử dụng nhiều lao động, DNNVV

có những tác động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng như nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư tại địa phương hoặc duy trì và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống Bên cạnh đó, việc phát triển DNNVV còn có lợi ích như giảm khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, qua đó góp phần làm giảm tệ nạn xã hội và giúp Chính

Trang 24

phủ giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội khác [7]

1.1.4 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ… đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng Ở những nền kinh tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện ở các mức độ khác nhau Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lượng doanh nghiệp, hoạt động

có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia

Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả

các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng được cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi

Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là

những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ

Trang 25

tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì vậy, DNNVV được xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng

số doanh nghiệp DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú,

đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh

tế Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế

mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông - lâm - hải sản

và ngành công nghiệp chế biến DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt… Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 26

Thứ tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa thúc đẩy nền kinh tế năng động Một

nền kinh tế đặt tỉ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với các quyết định kinh doanh chậm chạp Ngược lại, với một tỉ lệ thích hợp các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế

sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biến động thị trường bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới

1.2 Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự

ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước, và thông qua một hệ thống các chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệ thống các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển kinh tế, các cơ hội có thể có, đề đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đã đặt ra

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa là sự tác động của cơ quan quyền lực nhà nước bằng các phương thức công quyền đối với quá trình hình thành, hoạt động và chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp còn được hiệu là việc sử dụng quyền lực nhà nước để can thiệp và điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp Việc can thiệp và điều chỉnh của Nhà nước được thực hiện bằng công cụ pháp luật (ban hành quy định pháp luật và tổ chức thực hiện); chính sách (ban hành chính sách và tổ chức thực

Trang 27

hiện); chiến lược, quy hoạch và kế hoạch (ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện); bộ máy cơ quan quản lý nhà nước (thực hiện hay ứng xử của cán bộ, công chức nhà nước)

Quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là việc Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, đây là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập, giúp hình thành thị trường cạnh tranh hiệu quả, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.2.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay, nhà nước

có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và doanh

nghiệp vừa và nhỏ nói riêng Do đó, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, tạo mọi

điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, từ việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi bao gồm xây dựng và ban hành các luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo thuận lợi trong cấp giấy phép, tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh đến cung cấp thông tin, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ về tín dụng và đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngoài ra, Nhà nước còn có vai trò to lớn trong việc bảo đảm sự ổn định vĩ

mô cho phát triển và tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự cân đối, hài hòa các quan

hệ nhu cầu, lợi ích giữa người và người, tạo ra sự đồng thuận xã hội trong hành động vì mục tiêu phát triển của đất nước Việc tăng cường quản lý vĩ mô sẽ nâng cao hiệu quả tác động của Nhà nước tới sự phát triển nền kinh tế thị trường định

Trang 28

hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cuối năm 2017 nước ta có trên 500.000 DNNVV, chiếm khoảng 98.1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế Tuy nhiên, trong đó, số doanh nghiệp quy mô vừa chỉ chiếm 1,6%, còn lại là doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ Tổng số vốn đăng

ký của các DNNVV đạt xấp xỉ 121 tỷ USD, chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của các doanh nghiệp Hàng năm, các DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% nộp ngân sách nhà nước, 33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu và tạo ra gần 60% việc làm [10]

Nhận thấy rõ vai trò, tiềm năng phát triển cũng như khó khăn của khối DNNVV, thời gian qua, Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, điển hình như: Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016

về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 đã khẳng định 10 nguyên tắc

và 5 nhóm giải pháp cần thực hiện, nhằm mục tiêu nhà nước kiến tạo; lấy doanh nghiệp là đối tượng phục vụ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để người dân và doanh nghiệp khởi nghiệp, tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Ngày 06/06/2017, Thủ tướng Chính phủ cũng ra Chỉ thị 26/CT-TTg về tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Thủ tướng Chính phủ khẳng định tinh thần “Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp” Chỉ thị nêu rõ, sau hơn một năm kể từ khi ban hành, việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 35 đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận: Tạo chuyển biến tích cực

về tư tưởng, nhận thức của bộ máy công quyền với tinh thần phục vụ và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; từng bước tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng trưởng nhanh, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội [23]

Trang 29

Năm 2017 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ được Quốc hội thông qua và đã có hiệu lực ngày 01/01/2018 gồm 4 chương 35 Điều, quy định nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệm của các

cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động hỗ trợ… với nhiều quy định ưu đãi, ủng hộ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc sản xuất, kinh doanh Đây là hành lang pháp lý quan trọng để các thành phần của nền kinh tế chung tay hỗ trợ cho sự phát triển mạnh mẽ của DNNVV [19]

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các nội dung quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ cơ bản DNNVV được quy định tại Mục II Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm

2016 về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 với mục tiêu phải đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát triển theo chiều sâu dựa trên tri thức đổi mới, sáng tạo, khoa học và công nghệ cao, trong

đó doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế, bao gồm:

1.2.3.1 Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

Thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020

- Thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử để công khai, minh bạch nhằm tạo Điều kiện cho doanh nghiệp giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước qua môi trường mạng; mở một chuyên Mục về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử Công khai quy trình, thủ tục, Điều kiện kinh doanh (nếu có), kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử của

cơ quan, đơn vị mình

Trang 30

- Thực hiện Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và đạo đức đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức để bảo đảm có đủ phẩm chất, năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ theo tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp

- Tổ chức đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm với cộng đồng doanh nghiệp, báo chí để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trên địa bàn

- Thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp

- Triển khai có hiệu quả việc thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước

ở địa phương Rà soát, thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo một lần bằng văn bản cho doanh nghiệp về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ Thông báo phải nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung

- Quán triệt cán bộ công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu; tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp Công khai quy trình và cán bộ có trách nhiệm xử lý hồ sơ, tăng cường thanh tra công vụ; kiên quyết xử lý các cán bộ vi phạm quy trình xử

lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm của công chức, viên chức trong phạm vi quản lý

1.2.3.2 Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

Xây dựng cơ chế tạo điều kiện, hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh doanh cá

Trang 31

thể chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

1.2.3.3 Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực

và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

- Rà soát các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm để điều chỉnh, bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp

- Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, định hướng gắn kết đến thị trường quốc tế

- Hỗ trợ, tạo Điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển thông qua việc cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh: Đào tạo, tư vấn, thông tin, thị trường

1.2.3.4 Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng mở rộng chi phí được giảm trừ cho doanh nghiệp về các hoạt động nâng cao năng lực, tư vấn hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp, chi phí quảng cáo, tiếp thị

- Rà soát, Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nhu cầu sống tối thiểu của người lao động

- Rà soát, đề xuất chế độ bảo hiểm xã hội hợp lý, hài hòa lợi ích của người lao động, doanh nghiệp và xã hội để doanh nghiệp thích ứng và sử dụng lao động phù hợp

1.2.3.5 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, đặc biệt là thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và kiểm toán theo hướng lồng ghép, phối hợp và kế thừa kết quả hoạt động giữa các cơ quan Công khai trước kế hoạch thanh tra, kiểm tra và kiểm toán doanh nghiệp để tránh trùng lặp, chồng chéo; không thanh tra,

kiểm tra khi không có căn cứ theo quy định của pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh

Trang 32

vực về quản lý thuế

- Rà soát, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông hoạt động đúng quy định, phản ánh đúng tình hình; phát huy vai trò hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, tôn vinh doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng Không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự

1.2.4 Nguyên tắc về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp

Để xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và trở thành động lực của nền kinh

tế, các cơ quan nhà nước cần bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp

có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm

b) Thực hiện chủ trương Nhà nước kiến tạo, lấy doanh nghiệp là đối tượng phục vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư, kinh doanh và phát triển

để xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện những quy định của pháp luật liên quan đến doanh nghiệp

c) Nhà nước bảo đảm sự ổn định, nhất quán, dễ dự báo của chính sách; ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng thuận lợi, an toàn và thân thiện

d) Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp, không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế trong cơ hội tiếp cận các nguồn lực như: vốn, tài nguyên, đất đai và đầu tư kinh doanh

đ) Nhà nước có chính sách đặc thù để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,

Trang 33

doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và có tiềm năng tăng trưởng cao phát triển

e) Các cơ quan quản lý nhà nước khi ban hành và thực thi chính sách phải bảo đảm xác định rõ mỗi nhiệm vụ có một đầu mối và người chịu trách nhiệm

g) Các quy định về Điều kiện kinh doanh phải rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện, có lộ trình phù hợp để sớm bỏ các loại giấy phép con, phí, phụ phí bất hợp

lý Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng đơn giản hóa khâu tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm gắn với Điều kiện, quy định cụ thể và thanh tra, kiểm tra, giám sát

h) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần bảo đảm mục tiêu ngăn chặn, phát hiện và xử lý vi phạm đồng thời hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật

i) Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật

k) Doanh nghiệp phải nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện liêm chính trong kinh doanh; xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; cạnh tranh lành mạnh, chia sẻ và liên kết hợp tác; đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh [19]

1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phương khác

1.3.1 Kinh nghiệm của Thành phố Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương với diện tích tự nhiên là 140.096 ha; dân số hơn 1,3 triệu người; có 9 quận, huyện (5 quận và 4 huyện); 85 đơn vị hành chính cấp xã (43 phường, 37 xã, và 5 thị trấn) TP Cần Thơ được xác định là trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, có cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi và các dịch vụ đáp ứng được yêu cầu các nhà đầu tư

Thời gian qua công tác thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp trên địa

Trang 34

bàn Thành phố Cần Thơ có nhiều chuyển biến tích cực Đến cuối năm 2018, trên địa bàn thành phố có 7.995 doanh nghiệp đang hoạt động Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đã góp phần tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội thành phố Môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố không ngừng cải thiện, tạo thêm niềm tin để doanh nghiệp yên tâm hoạt động

Theo Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2016-2018, bình quân mỗi năm thành phố có từ 1.200-1.300 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới Riêng năm 2018, có 1.395 doanh nghiệp các loại hình được cấp mới đăng ký kinh doanh, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 7.146 tỉ đồng Bên cạnh các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới thì tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại nền kinh tế sau khi tạm ngừng hoạt động đạt 67,12% Tỷ lệ

hộ kinh doanh đủ điều kiện đồng ý chuyển sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp đạt trên 14% Tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký tăng vốn trên 30,8% với số vốn tăng bình quân đạt 15 tỉ đồng/doanh nghiệp

Để đạt được những kết quả đó, trong những năm qua, Thành phố Cần Thơ

đã tập trung củng cố, triển khai các biện pháp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, cụ thể:

- Ban hành Kế hoạch số 23/KH-UBND về “Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) TP Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021” Với mục đích tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và trở thành động lực của nền kinh tế Trong đó đặt trọng tâm vào các nội dung cải thiện cả về điểm số và thứ hạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh cải cách hành chính, phấn đấu để Cần Thơ được đánh giá là “Nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt” Đặc biệt là tạo lập hệ thống hỗ trợ khởi sự kinh doanh, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, ổn định, tự do sáng tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp ngày càng tăng về quy mô, số lượng và chất lượng

Trang 35

hoạt động

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về hỗ trợ đăng ký kinh doanh qua mạng cho các cá nhân, đơn vị đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp trên địa bàn, với mục tiêu phấn đấu là đưa Thành phố Cần Thơ nằm trong tốp 10 địa phương có tỷ lệ đăng ký kinh doanh qua mạng cao nhất cả nước

- Luôn tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các thủ tục hành chính cần thiết cũng như chủ động gia nhập thị trường: cán bộ phụ trách tư vấn trực tiếp qua điện thoại, email khi cần bổ sung những hồ sơ thủ tục còn thiếu và chỉnh sửa những sai sót Nhờ đó các hồ sơ, thủ tục hoàn thành nhanh chóng và thời gian trả kết quả không quá 3 ngày làm việc giúp doanh nghiệp sớm đi vào hoạt động cũng như gia nhập thị trường thuận lợi

- Việc thực hiện Chương trình “Đổi mới công nghệ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố giai đoạn 2013 - 2017” đã tạo sự chuyển biến về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy việc tăng cường hàm lượng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm chủ lực của thành phố Tổ chức và vận hành mô hình vườn ươm doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp ươm tạo, đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến lúa gạo; hỗ trợ, kết nối, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với các công ty phía Hàn Quốc ký kết các hợp đồng xuất khẩu Đã xem xét và duyệt hỗ trợ cho 22 dự án thực hiện đổi mới công nghệ trong lĩnh vực chế biến nông sản, cơ khí chế tạo, chế biến thực phẩm, dược phẩm, chế tạo máy ép gạch không nung, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất kinh doanh và ứng dụng công nghệ điện tử kết hợp kiểm tra công trình cấp nước với tổng kinh phí xét hỗ trợ là 4,7 tỷ đồng (phần kinh phí doanh nghiệp đóng góp 18 tỷ đồng)

để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong hội nhập quốc tế

- Các hoạt động thông tin truyền thông về khoa học và công nghệ với các

Ấn phẩm và Mạng thông tin khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới,

Trang 36

các nội dung, hình thức tuyên truyền phong phú, đa dạng theo hướng ngày càng gắn kết với sản xuất và thực tiễn cuộc sống Nguồn lực thông tin khoa học và công nghệ đa lĩnh vực với trên 01 triệu cơ sở dữ liệu sẵn sàng chia sẻ, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, nghiên cứu, sản xuất kinh doanh

Tóm lại, với mục tiêu phát triển kinh tế với mức tăng trưởng cao hơn, ổn định; xây dựng và phát triển đô thị ngày càng văn minh, hiện đại; phấn đấu trở thành trung tâm văn hóa, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng và cả nước; xây dựng và phát triển thành phố trở thành đô thị hạt nhân, là động lực phát triển, có sức lan tỏa mạnh mẽ của Vùng [30]

1.3.2 Ủy ban nhân dân Quận 8

Quận 8 có 16 phường, 97 khu phố, 1.407 tổ dân phố Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa khu đô thị phát triển Quận 1, Quận 5, Quận 6, Quận 4 và khu đô thị mới Nam Thành phố Quận 7 nên Quận 8 chịu tác động của sự phát triển đô thị hóa cao, có hệ thống giao thông khá phát triển và ngày càng được cải thiện với một số tuyến đường chính nối từ trung tâm thành phố qua Quận 8 đến các quận trung tâm khác Quận 8 được biết đến như một trung tâm đầu mối tập trung hàng hóa, nông sản từ miền Đông, miền Tây với các kho tàng, bến bãi, chợ đầu mối lớn, có ưu thế cửa ngõ của thành phố

Kinh tế 2018 của Quận 8 nhìn chung có tăng trưởng khá và ổn định: các chỉ số về hoạt động xây dựng sả và n xuất công nghiệp đều tăng cao hơn năm

2015, giá trị sản xuất xây dựng tăng 15,29%; chỉ số sản xuất công nghiệp đạt 6,90%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 11,3% (cụ thể trong đó khách sạn nhà hàng và thương mại có mức tăng xấp xỉ, xuất khẩu không tính dầu thô tăng 8%, bất động sản giảm nhẹ); tổng vốn đầu tư xã hội 6 tháng đạt 125.100 tỷ đồng, bằng 26,2% GRDP; tổng thu ngân sách 6 tháng đạt 145.177 tỷ đồng, tăng 8,0%, đạt 48,3% dự toán

Hằng năm Ủy ban nhân dân Quận 8 đều tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo với chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và

Trang 37

ngân hàng, chỉ đạo Phòng Kinh tế thực hiện tốt 05 nội dung:

1 Cải cách hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

2 Tạo dựng môi trường thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo

3 Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

4 Giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp

5 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp

Tuy nhiên, hiện nay quận vẫn còn nhiều khó khăn: kinh tế tăng trưởng chậm; nguồn thu ngân sách không lớn; hạ tầng cơ sở chưa hoàn thiện; nhu cầu đầu tư lớn song nguồn lực xã hội còn khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo cao, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường; tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp

Đạt được các kết quả nêu trên là nhờ tập thể Ban chấp hành Quận ủy, chính quyền Quận 8 đã triển khai quyết liệt; trong công tác điều hành, thực hiện

kế hoạch đã có nhiều biện pháp cụ thể từ đó từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo định hướng thương mại - dịch vụ - công nghiệp sạch gắn với từng bước khôi phục và phát triển truyền thống kinh tế tăng cường quản lý trong lĩnh vực tài chính và ngân sách; xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển đô thị bền vững, nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” gắn với thực hiện nếp sống văn minh, mỹ quan đô thị [29]

1.3.3 Kinh nghiệm của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

Quận 12 là quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở phía tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh Quận được thành lập vào năm 1997, có 11 phường trực thuộc được tách ra từ 7 xã của huyện Hóc Môn, lịch sử của Quận

12 gắn liền với địa danh giàu truyền thống cách mạng Chiến khu An Phú Đông - Vườn Cau đỏ Anh hùng

Trang 38

Thời gian qua, các cấp chính quyền Quận 12 đã nỗ lực phấn đấu vượt qua nhiều khó khăn, khai thác tốt tiềm năng, tập trung phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp đô thị Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 20,44%,

từ 458 doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể ngày đầu thành lập, đến nay toàn quận hiện có hơn 25.600 doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể

Với tiềm năng kinh tế, đặc biệt là sự phát triển về các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh địa ốc phát triển mạnh trong những năm qua Quận đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, trong đó định hướng, giới thiệu phát triển các ngành nghề dịch vụ có giá trị kinh tế cao trên các tuyến đường chính, các trục động lực; Triển khai thực hiện có hiệu quả các quyết định hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố; giới thiệu mô hình sản xuất hiệu quả, tập huấn, hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật để nông dân học tập, nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Tổ chức 36 đợt gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận với trên 5.755 lượt doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên địa bàn; tổ chức tôn vinh những doanh nghiệp có nhiều đóng góp tích cực cho xã hội; thăm, động viên đối với các doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn quận nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13-10; Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trên địa bàn phát triển, tăng cường lãnh đạo Hội doanh nghiệp để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp

Hằng năm, tổ chức Hội nghị kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn được tiếp cận với những chính sách hỗ trợ về vốn, qua 5 năm đã có trên 220 doanh nghiệp nghiệp

ký kết với các ngân hàng, số vốn được cho vay trên 2.000 tỷ đồng

Bên cạnh đó, thực hiện công tác cải cách hành chính với mục tiêu chính

Trang 39

“Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tác phong, thái độ của cán bộ công chức trong việc phục vụ tổ chức, cá nhân với phương châm công khai, minh bạch, đúng luật

và đúng hẹn và đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước”; phối hợp đơn vị tư vấn IMS ban hành hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001-2008, vận hành toàn bộ bộ thủ tục hành chính được

Ủy ban nhân dân thành phố công bố theo Đề án 30 với 303 thủ tục hành chính;

tỷ lệ hồ sơ thành lập và phát triển doanh nghiệp, giải quyết khiếu nại - tố cáo, lao động - tiền công - tiền lương, bảo hiểm y tế luôn đạt trên 98%

Đến nay, Quận đã tập trung chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, trong đó đẩy nhanh tiến độ xây dựng các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn, phục vụ chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế Tập trung kêu gọi đầu tư, đặc biệt là các loại hình dịch vụ cao cấp trong các khu trung tâm đã xác định; xây dựng Quy trình kêu gọi đầu tư; quan tâm lãnh đạo, hỗ trợ nâng chất hoạt động của các hợp tác xã; xây dựng thương hiệu và tìm đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp Quan tâm, định hướng mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị đối với các phường còn sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế, thắt chặt chi tiêu nên một số doanh nghiệp thu hẹp quy mô, ngưng sản xuất, hạn chế đầu tư đổi mới trang thiết bị; còn thiếu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên trong công tác quản lý thuế, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn; việc lãnh đạo việc

hỗ trợ các doanh nghiệp chưa được nhiều; trình độ người lao động thấp; việc

hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh của các cơ quan chức năng của quận chưa rõ nét; ô nhiễm môi trường ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

trên địa bàn [30]

1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

Công tác quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, cần phải dựa trên tình hình thực tiễn tại quận 5,

Trang 40

cần thực hiện nghiêm việc lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp đồng thời quan tâm công tác chăm lo người lao động, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên, cần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, hướng giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp cũng như công tác quản lý nhà nước trong thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết luận Chương 1

Trên cơ sở phân tích lý thuyết và từ bài học kinh nghiệm từ các đơn vị khác, chương này đưa ra những nội dung căn bản, khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng về công tác quản lý nhà nước

về lĩnh vực nêu trên tại địa bàn quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh

Việc hệ thống toàn bộ lý thuyết, nội dung cơ bản của quản lý nhà nước vừa và nhỏ mang ý nghĩa quan trọng trong công tác nghiên cứu, nó là khung mô hình lý thuyết trong quá trình thực hiện luận văn

Ngày đăng: 01/08/2021, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Chính sách trợ giúp phát triển DNNVV, Kỷ yếu Hội thảo Tuần lễ DNNVV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách trợ giúp phát triển DNNVV, Kỷ yếu Hội thảo Tuần lễ DNNVV
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2008
[8]. Nguyễn Hoành Dũng (2013), “Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng”
Tác giả: Nguyễn Hoành Dũng
Năm: 2013
[11]. Nguyễn Thị Ngọc Mai (2008), “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Mai
Năm: 2008
[12]. Nguyễn Quang Minh (2007), “Hướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội nhập”, Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đi của các DNNVV trong tiến trình hội nhập”
Tác giả: Nguyễn Quang Minh
Năm: 2007
[13]. Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia (2006), Quy định về trợ giúp phát triển DNNVV, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về trợ giúp phát triển DNNVV
Tác giả: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia (2006)
Năm: 2006
[14]. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2007), Doanh nghiệp Việt Nam 2006, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam 2006
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
[15]. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2008), Doanh nghiệp Việt Nam 2007, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam 2007
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
[24]. Phan Thị Lệ Thủy (2010), “Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong điều kiện hội nhập”
Tác giả: Phan Thị Lệ Thủy
Năm: 2010
[31]. Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ (2019), “Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) TP Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021”, Kế hoạch số 23/KH-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP năm 2019 của Chính phủ; gắn với thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) TP Cần Thơ năm 2019 và định hướng đến năm 2021
Tác giả: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Năm: 2019
[1]. Ban Kinh tế Trung ương (2018), Báo cáo tóm tắt chủ trương, chính sách đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả đối với DNNVV trong điều kiện tái cơ cấu nền kinh tế Khác
[3]. Chính phủ (2009), Nghị định trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 Khác
[4]. Chính phủ (2011), Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 Khác
[5]. Chính phủ (2016), Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP, ngày 28 tháng 4 năm 2016 Khác
[6]. Chính phủ (2016), Nghị quyết hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Nghị quyết 35/NQ-CP, ngày 16 tháng 5 năm 2016 Khác
[7]. Chính phủ (2018), Nghị định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP, ngày 11 tháng 3 năm 2018 Khác
[9]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII Khác
[10]. Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017 Khác
[16]. Quận ủy Quận 5 (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ Quận 5 lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 Khác
[17]. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp, số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Khác
[18]. Quốc hội (2015), Luật An toàn vệ sinh lao động, số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Quy mô  Lĩnh vực Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp  - Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Quy mô Lĩnh vực Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp (Trang 19)
Hình 2.1 Bản đồ quậ n5 - Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Bản đồ quậ n5 (Trang 42)
Bảng 2.2. Thống kê Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Quậ n5 giai đoạn năm 2014 - 2018  - Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Thống kê Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Quậ n5 giai đoạn năm 2014 - 2018 (Trang 49)
Bảng 2.3. Thống kê về tiếp nhận hồ sơ Thuế từ năm 2014-2018 - Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Thống kê về tiếp nhận hồ sơ Thuế từ năm 2014-2018 (Trang 54)
Bảng 2.5. Thống kê việc thực hiện các hồ sơ theo quy định pháp luật của Doanh nghiệp từ năm 2014 - 2018  - Quản lý nhà nước trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 5, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Thống kê việc thực hiện các hồ sơ theo quy định pháp luật của Doanh nghiệp từ năm 2014 - 2018 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm