1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương sinh sản sinh học 11

145 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG THỊ CHÂU THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN - SINH HỌC 11 LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG THỊ CHÂU

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG SINH SẢN - SINH HỌC 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HOÀNG THỊ CHÂU

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG SINH SẢN - SINH HỌC 11

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

Mã số: 8.14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM

NGHỆ AN, 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm Các số liệu, kết quả của luận văn hoàn toàn khách quan, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả

Hoàng Thị Châu

Trang 4

Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy

hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng

dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Sinh học, Viện SPTN và tập thể giáo viên Bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Nghệ An, tháng 6 năm 2018

Tác giả

Trang 6

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp mới của đề tài 3

9 Cấu trúc luận văn 4

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về năng lực hợp tác 4

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm……… 6

1.2 Cơ sở lý luận 8

1.2.1 Năng lực hợp tác 8

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 10

1.2.3 Mối quan hệ giữa hoạt động trải nghiệm trong việc phát triển năng lực hợp tác 166

1.3 Cơ sở thực tiễn 17

1.3.1.Thực trạng DH theo hướng phát triển NLHT…ở các trường THPT… 17

1.3.2 Thực trạng của việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học sinh học THPT 19

Tiểu kết chương 1 21

Trang 7

ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11 23

2.1 Cấu trúc nội dung chương Sinh sản, Sinh học 11 23

2.2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 23

2.2.1 Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học 23

2.2.2 Ví dụ minh họa 26

2.3 Tổ chức các hoạt động trải nghiệm chương Sinh sản, Sinh học 11 36

2.3.1 Quy trình tổ chức các HĐTN nhằm rèn luyện NLHT 36

2.3.2 HS thảo luận nhóm, hoàn thành sơ đồ, phiếu học tập và trả lời câu hỏi 36

2.3.3 Một số hình ảnh hình ảnh hoạt động của các nhóm HS 44

2.4.Thiết kế các tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực hợp tác 47

2.4.1 Các tiêu chí đánh giá NLHT 47

2.4.2 Các công cụ đánh giá NLHT 51

Tiểu kết chương 2 55

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 56

3.1 Mục đích thực nghiệm 56

3.2 Nội dung thực nghiệm 56

3.3 Phương pháp thực nghiệm 56

3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 56

3.3.2 Tiến hành thực nghiệm 57

3.3.3 Kết quả, xử lí kết quả thực nghiệm 57

Tiểu kết chương 3 69

Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng 9

Bảng 1.2 Các hoạt động trong các pha của chu trình trải nghiệm 14

Bảng 1.3 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của GV KHTN 16

Bảng 1.4 Kết quả điều tra thực trạng việc tổ chức các HĐTN để rèn luyện NLHT cho học sinh 18

Bảng 2.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá NLHT 47

Bảng 2.2 Bảng hỏi kiểm tra trong tổ chức hợp tác nhóm 51

Bảng 2.3 Bảng hỏi kiểm tra KN xác định trách nhiệm và HĐ của bản thân, xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác trong hợp tác nhóm 52

Bảng 2.4 Bảng hỏi kiểm tra KN tổ chức và thuyết phục người khác trong hợp tác nhóm 52

Bảng 2.5 Bảng hỏi kiểm tra KN đánh giá trong hợp tác nhóm 53

Bảng 2.6 Bảng kiểm quan sát thái độ và KN của HS khi hợp tác nhóm 53

Bảng 2.7 Bảng kiểm quan sát thái độ và KN của nhóm khi hợp tác nhóm 53

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá định lượng các tiêu chí của NLHT của HStrong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 58

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá các tiêu chí của NLHT của 06 HS trong lớp TN 62

Bảng 3.3 Tần số điểm và các tham số thống kê của các bài kiểm tra 64

Bảng 3.4 Kết quả xếp loại về điểm số của các bài kiểm tra 66

Bảng 3.5 Kiểm định sự sai khác về điểm trung bình cộng giữa các bài kiểm tra 67

Trang 9

Hình 1.1 Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb[17] 12

Hình 2.1 Quy trình thiết kế chuỗi HĐTN 25

Hình 2.2 Quy trình tổ chức các HĐTN 36

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 1 của NLHT 59

Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 2 của NLHT 59

Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 3 của NLHT 60

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt đƣợc của tiêu chí 5 của NLHT 60

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm của các bài kiểm tra 65

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kết quả xếp loại điểm số của các bài kiểm tra 66

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ việc đổi mới dạy học ở trường phổ thông

Thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển khoa học và công nghệ như vũ bão với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 Điều này đòi hỏi giáo dục cần phải thay đổi nhằm đào tạo con người phát triển toàn diện, đáp ứng cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại mới Việt Nam đang đổi mới giáo dục theo hướng chuyển

từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, đào tạo con người phát triển toàn diện

về các phẩm chất và năng lực, có khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ:

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, KN của người học Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học Tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN, phát triển NL

Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng Chú

ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

1.2 Xuất phát từ vai trò của hoạt động trải nghiệm trong dạy học

HĐTN được xem là một trong những phương thức có hiệu quả trong việc phát triển các phẩm chất và phát triển năng lực HS HĐTN là phương pháp học tập thích hợp trong giảng dạy môn Sinh học vì môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức gắn liền với thực tiễn, HS cần phải học tập thông qua hoạt động trong cuộc sống thực tiễn mang lại hiệu quả cao

1.3 Xuất phát từ thực trạng dạy học ở các trường phổ thông

Với chương trình giáo dục ở các trường THPT hiện nay việc dạy học tích cực

là một định hướng quan trọng Để thực hiện định hướng đó giáo viên phổ thông đã lựa chọn vận dụng nhiều phương pháp dạy học cụ thể khác nhau Trong đó, một

Trang 11

trong những phương pháp DH mang tính hiệu quả cao là DH hợp tác theo nhóm Dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV, DH hợp tác theo nhóm phát huy cao tính chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập

1.4 Xuất phát từ đặc điểm chương Sinh sản, Sinh học 11

Chương Sinh sản là chương cuối cùng trong chương trình SGK Sinh học 11, chương này có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn gần gũi với học sinh, nên HS hứng thú học tập, do đó GV dễ thiết kế các hoạt động dạy học tích cực nhằm rèn luyện năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực hợp tác

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thiết kế và

tổ chức các hoạt động trải nghiệm để rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy chương Sinh sản, Sinh học 11”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thiết kế được các HĐTN trong chương Sinh sản, Sinh học 11 và tổ chức các hoạt động đó để rèn luyện NLHT cho HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài: NLHT và việc rèn luyện NLHT cho HS

- Xác định quy trình thiết kế các HĐTN và tổ chức các HĐTN theo rèn luyện

NLHT cho HS trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11

- Xây dựng các tiêu chí và công cụ đánh giá NLHT cho HS

- Thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích đánh giá tính khả thi của giả thuyết đề ra

Trang 12

5.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được các hoạt động trải nghiệm theo hướng học tập nhóm nhỏ chương Sinh sản, Sinh học 11 và tổ chức các hoạt động đó thì sẽ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh đồng thời nâng cao chất lượng dạy học

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu nguồn tài liệu làm cơ sở khoa học để hoàn thiện luận văn như: các sách lý luận và phương pháp giảng dạy Sinh học, những giáo trình, những luận văn, luận án, các tạp chí, bài viết và những website, SGK, SGV Sinh học 11, chuẩn kiến thức kĩ năng Sinh học 11

7.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra thực trạng việc dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác và hoạt động trải nghiệm thông qua phiếu điều tra, trao đổi, phỏng vấn giáo viên, học

sinh cùng với tham khảo giáo án và vở ghi của học sinh

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi sử dụng phiếu quan sát và bài kiểm tra để thu kết quả thực nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn, tính thực tiễn của đề tài khi tiến hành thực nghiệm ở trường THPT

- Đối tượng thực nghiệm: học sinh lớp 11

- Nội dung thực nghiệm: các bài học chương Sinh sản

- Tiến hành TN tuần tự theo các bước cụ thể

7.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng bộ công cụ và các tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác để đánh giá HS

và sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tính toán các tham số phù hợp

8 Dự kiến những đóng góp mới của đề tài

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận: HĐTN, NL hợp tác, xác định cấu trúc NL hợp tác

và vai trò của HĐTN trong việc phát triển NLHT cho HS

(2) Lựa chọn và vận dụng bộ tiêu chí đánh giá NLHT cho học sinh phù hợp trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 thông qua tổ chức các HĐTN

Trang 13

(3) Vận dụng quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN nhằm phát triển NLHT trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11

(4) Thiết kế ba giáo án dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 theo hướng tổ chức các HĐTN để đánh giá năng lực hợp tác cho HS

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn có 3 chương nội dung chính:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2 Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm để rèn năng lực

hợp tác cho học sinh trong chương sinh sản, Sinh học 11

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Ngoài ra còn có các phần: mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 14

PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các nghiên cứu về năng lực hợp tác

1.1.1.1 Trên thế giới

Từ xa xưa, học tập hợp tác đã xuất hiện, dựa trên ý tưởng mọi người cùng làm việc, cùng chia sẻ thông tin với nhau để đạt được mục đích cuối cùng Với quan điểm của người Do Thái cần phải hợp tác với nhau trong quá trình học tập, học tập

là sự tác động qua lại giữa Thầy, Trò và tư liệu DH Với 3 thứ: một bản kinh Talmud, một thầy dạy và một bạn học người Do Thái đã lĩnh hội được nội dung kinh Talmud một cách trọn vẹn.[20]

Học tập hợp tác nhóm nhanh chóng đưa sang Mỹ từ đầu thế kỉ XIX và nhận được sự hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong, trong đó điển hình có Francis Parker (Bang Massachusetts), ông đã đề cập cao học tập hợp tác khi cho rằng nếu quá trình học tập được thực hiện trên tinh thần chia sẻ nhóm, lớp với cả tình cảm và trí tuệ thì việc học sẽ không bao giờ bị nhàm chán [13]

Ở thế kỉ XX, vào cuối những năm 60, phong trào phân biệt chủng tộc ở Mỹ diễn ra rất gay gắt, trước tình hình trên, nhiều nhà giáo dục buộc phải tìm kiếm con đường giáo dục nhằm cải thiện mối quan hệ chủng tộc trong môi trường lớp học Elliot Aronson (năm 1971) đã xây dựng và sử dụng mô hình lớp học Jigsaw, mô hình này yêu cầu HS phải biết chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với nhau để cả nhóm học tập đạt kết quả tốt nhất Mô hình Jigsaw thật sự đã đáp ứng được nhu cầu cấp thiết lúc bấy giờ, sự xung đột sắc tộc, sự cạnh tranh giữa HS trong lớp học đã giảm hẳn

Giải pháp “Hợp tác học tập” đã được các nhà nghiên cứu giáo dục đưa ra vào năm 1979, tại hội nghị quốc tế được tổ chức tại Israel, Tại hội nghị này, những

ưu nhược điểm của học tập hợp tác đã được các nhà giáo dục chỉ ra, phân tích, đồng thời nhấn mạnh muốn học tốt thì HS phải có kĩ năng hợp tác

Nghiên cứu việc giảng dạy và học tập hợp tác đã thực hiện trên 200 trường đại học và cao đẳng (tính đến năm 1992), “sự tương tác giữa người học với nhau và

Trang 15

giữa người dạy với người học là những cơ sở rõ ràng nhất để có thể dự đoán được những thay đổi tích cực về quan điểm nhận thức, phát huy khả năng giao tiếp, tư duy, các hành vi xã hội khác ở người học” (Astin)

Hợp tác là môt trong số những năng lực vô cùng quan trọng và cần thiết đối với người học Thông qua học tập hợp tác, người học sẽ dễ dàng tiếp thu tri thức mới, đồng thời học tập hợp tác cũng là cơ sở giúp người học rèn luyện thêm các năng lực cần thiết khác Chính vì thế, ngày nay rất nhiều nước trên thế giới đã không ngừng nghiên cứu và áp dụng việc rèn NLHT vào chương trình giáo dục phổ thông của nước mình [14]

1.1.1.2 Ở Việt Nam

Từ xưa ông cha ta đã nhấn mạnh tầm quan trọng cũng như hiệu quả của học tập hợp tác bằng sự đúc rút kinh nghiệm qua các câu ca dao, tục ngữ như: “Học thầy không tày học bạn” hay “Học đi đôi với hành”, “Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Còn ngày nay, dạy học hợp tác là một trong những phương pháp được đề cao trong dạy học bởi DHHT lấy HS làm trung tâm Nội dung DH chú trọng các năng lực thực hành vận dụng, giải quyết vấn đề trong thực tiễn, hướng vào sự chuẩn bị thiết thực cho tìm kiếm việc làm, hòa nhập và phát triển cộng đồng

Tác giả Đặng Thành Hưng đã đưa ra khái niệm nhóm hợp tác so sánh với kiểu học tranh đua và học cá nhân, chỉ ra tầm quan trọng của học tập hợp tác và các nguyên tắc đảm bảo cho dạy học hợp tác thành công [16]

Một số luận án nghiên cứu về dạy học hợp tác trong những năm gần đây: + “Phát triển kĩ năng dạy học hợp tác cho GV THCS”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, (Nguyễn Thành Kỉnh, 2010)

+ “Dạy học theo hướng phát triển kĩ năng học tập hợp tác cho sinh viên Đại học sư phạm”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, (Nguyễn Thị Thanh, 2013) Bên cạnh các luận án tiến sĩ cũng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dạy học hợp tác như:

+ “Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm cho HS trong dạy học chương Sinh sản- Sinh học 11 THPT” (Lê Thị Duyên, 2014)

Trang 16

+ “Rèn luyện năng lực hợp tác cho HS trong dạy học phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT” (Bùi Thế Hiệp, 2016)

Một số công trình nghiên cứu được đăng trong tạp chí khoa học giáo dục:

+ “Về dùng phương pháp học tập theo nhóm nhỏ”, Tạp chí khoa học, Trường

ĐHSP Hà Nội, (Đoàn Thị Thanh Phương, 2004)

+ “Rèn luyện năng lực hợp tác cho HS trong dạy học chương Chuyển hóa vật

chất và năng lượng- Sinh học 11 THPT”, Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội,

(số 60), tập 1, (Phan Thị Thanh Hội, Phạm Huyền Phương, 2015)

1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

1.1.2.1 Trên thế giới

Để hình thành tri thức, kỹ năng, kĩ xảo có hiệu quả cao, không chỉ coi trọng

sự chỉ dẫn, hướng dẫn của giáo viên mà phải coi trọng hoạt động cùng nhau, coi

trọng sự hợp tác, làm việc cùng nhau giữa những người học: “trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng sự khám phá có trợ giúp (assisted discovery) hơn là sự

tự khám phá”[10]

Lý thuyết học từ trải nghiệm, Kolb cũng chỉ ra rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng

Do dó để phát triển và hình thành phẩm chất và NL thì người học cần được trải nghiệm và với lý thuyết của Kolb, có định hướng, có dẫn dắt nên người học học tập một cách hiệu quả hơn

John Dewey, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, đã chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng

cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn từ đó “nhìn lại

và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai”

1.1.2.2 Ở Việt Nam

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, bản thân được hình thành và phát triển thông qua hoạt động của chính cá nhân Con người phải biết tự hoạt động để biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân Chính sự hoạt

Trang 17

động đã rèn luyện trí thông minh và đưa đến sự hợp tác bậc cao giữa người dạy và

người học.[10]

Tình hình học tập trải nghiệm sáng tạo được thể hiện rõ qua nhiều bài báo, bài nghiên cứu khoa học và các Kỷ yếu hội thảo gần đây

Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp, các em được chủ động tham gia vào tất cả

các khâu của quá trình hoạt động (thiết kế,chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả

hoạt động) Từ đó các em càng khẳng định được năng lực của chính bản thân mình

Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa “học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” Tóm lại, các nguồn tài liệu trong nước và thế giới làm rõ khái niệm, nội

dung, hình thức tổ chức, của hoạt động trải nghiệm và đề cao vai trò của hoạt động trải nghiệm để phát triển năng lực học sinh

Bên cạnh đó có một số luận án, luận văn, bài báo trong giai đoạn gần đây đã nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm về môn sinh học là tài liệu quý giá để tôi tham khảo nhằm hoàn thiện luận văn của mình một cách tốt nhất:

+ “Rèn luyện cho sinh viên kĩ năng thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy

học Sinh học ở trường THPT”, Luận án tiến sĩ, Đại học SP Hà Nội (Trần Thị Gái,

2018)

+ “Tổ chức hoạt động trải nghiệm để rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật,Sinh học 10 THPT”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh (Hồ Viết Đức, 2017)

+ “Thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm phần sinh thái học (sinh học 12) nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh” (Huỳnh Thị Thu Hỏi, 2018) + “Tổ chức hoạt động trải nghiệm để rèn luyện kĩ năng hợp tác cho học sinh trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, sinh học 11”, (Nguyễn Thị Hoài Liên, 2018)

+ “Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ

thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục,Viện khoa học giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo

dục và Đào tạo, (Phan Thị Thanh Hội, Trần Thị Gái, 2017)

Trang 18

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Năng lực hợp tác

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam đã đưa ra nhiều định nghĩa về năng lực, ví dụ như:

Định nghĩa năng lực như thuộc tính tâm lí có N.X Lâytex [2]; P.A.Rudich

và một số nhà nghiên cứu khác, họ xem năng lực là tính chất tâm sinh lí của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định [11] Định nghĩa này đã mở rộng khái niệm năng lực bao gồm các điều kiện tâm- sinh lí chi phối các loại hoạt động của con người

Theo A.G.Coovaliôp: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuốc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu câu lao động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao”[2]

Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân “Năng lực là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ

chuyên môn” [17]

Theo Đinh Quang Báo: “Năng lực là một thuộc tính tích hợp nhân cách, tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân, phù hợp với những yêu câu của một hoạt động

xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” [1]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựa vào định nghĩa năng lực của Xavier

Roegier: Năng lực là tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loạt các tình huống cho trước để giải quyết những vấn đề do những tình huống nay đặt ra

1.2.1.2 Năng lực hợp tác

* Khái niệm hợp tác

mỗi người đảm nhận một vai trò khác nhau và cùng phối hợp, giúp đỡ, chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết nhiệm vụ chung nào đó Trong quá trình hợp tác thể hiện rõ tính cá nhân hóa cũng như tập thể hóa, đó là sự tác động qua lại, phụ thuộc, giúp đỡ lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau để cùng hoàn thành mục tiêu đặt ra

* Năng lực hợp tác

Trang 19

Năng lực luôn gắn với một hoạt động cụ thể, năng lực gắn với hoạt động

hợp tác trong nhóm gọi là NLHT

Theo tác giả Phan Thanh Hội, Phạm Thị Huyền Phương [12]: NLHT là khả năng tổ chức và quản lí nhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệu quả

Như vậy NLHT có bản chất là sự kết nối giữa các cá nhân với nhau để phối hợp giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ được giao

* Cấu trúc năng lực hợp tác

NL hợp tác gồm 3 nhóm kĩ năng: [12]

1) Nhóm kĩ năng tổ chức và quản lí (kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác; kĩ năng lập kế hoạch hợp tác; kĩ năng tạo môi trường hợp tác; kĩ năng giải quyết mâu thuẫn) 2) Nhóm kĩ năng hoạt động (kĩ năng diễn đạt ý kiến; kĩ năng lắng nghe và phản hồi; kĩ năng viết báo cáo)

3) Nhóm kĩ năng đánh giá (kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau)

Trong phạm vi nghiên cứu này, trong thời điểm tiệm cận với chương trình

GDPT mới, chúng tôi tập trung nghiên cứu NLHT trên các kĩ năng sau:

Bảng 1.1 Các kĩ năng thành phần và tiêu chí biểu hiện của mỗi kĩ năng

4 Tổ chức và thuyết

phục người khác

- Biết điều hòa HĐ phối hợp

- Luôn nhiệt tình chia sẻ hỗ trợ các thành viên trong

Trang 20

nhóm và biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý của mọi người

5 Đánh giá hoạt động

HT

- Căn cứ vào mục đích HĐ của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân, của nhóm và nhóm khác

- Bản thân cần phải tự đúc rút kinh nghiệm cho mình

- Mạnh dạn góp ý cho từng người trong nhóm

* Vai trò của việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học

Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện NL hợp tác cho HS giúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của HS Nhà trường là một xã hội thu nhỏ lại, mà mỗi HS đều có vai trò như nhau,

có sự giáo dục và phát triển đồng đều

Đối với HS, sự hình thành NL hợp tác có ý nghĩa tích cực Nó góp phần làm cho HS có được thành tích học tập hiệu quả hơn; đảm bảo sự phát triển phù hợp giữa cá nhân và môi trường xã hội, chiếm lĩnh nhiều giá trị xã hội, hoàn thiện về nhân cách và hành vi cá nhân Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây là một trong những cơ sở dẫn đến sự thành công của mỗi cá nhân trong cuộc sống

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm

1.2.2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm

* Khái niệm hoạt động

“i) Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội; ii) Hoạt động là vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó” [19]

Như vậy, hoạt động là tiến hành làm một việc nào đó nhằm đạt được mục

đích nhất định

* Khái niệm trải nghiệm

Trải nghiệm: "trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng” [19]

dung, vừa là phương pháp “Mọi thứ đều do cá nhân trẻ em tự tìm ra thông qua công

cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy Khi trẻ em tự mình trải nghiệm thì mới tìm

ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá trị là điều được thấy trong khi cảm thụ

và đánh giá của người học chứ không phải là giá trị tự thân của sự vật, hiện tượng)

Trang 21

Do đó giá trị là cái được tìm ra chứ không phải là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn”( theo Dewey)

* Khái niệm hoạt động trải nghiệm

“Hoạt động trải nghiệm có thể định nghĩa là hành động trong đó chủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào

đó, qua đó hình thành được kiến thức, KN, xúc cảm về sự kiện, đối tượng đó HĐTN trong dạy học là HS thực hiện các nhiệm vụ học tập với sự tham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằm hình thành kiến thức, KN, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập” [9]

1.2.2.2 Vai trò HĐTN

Tăng tính hấp dẫn trong học tập Hình thức dạy học trải nghiệm là hình thức giáo

dục học sinh theo hình thức dạy học ngoài thực tế, trên các vật thật có vị trí, vai trò rất quan trọng, là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp với giáo dục học sinh ngoài lớp Các em vận dụng kiến thức học được vào cuộc sống một cách linh hoạt, tránh nhàm chán

- Tăng tính tích cực, tư duy độc lập sáng tạo cho học sinh Khai thác tiềm

năng của học sinh bằng sự nỗ lực của chính bản thân mình Học tập trải nghiệm chú trọng vào việc giúp học sinh khai thác những tiềm n ă n g sẵn có, định hình những thói quen, tính cách tốt ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo Phương pháp học này không áp đặt học sinh mà giáo viên chỉ quan sát và đưa ra các gợi ý, trợ giúp các em Khuyến khích tối đa sự sáng tạo của học sinh

- Tạo điều kiện kết nối các kiến thức khoa học liên ngành Nội dung học tập

trải nghiệm rất phong phú và đa dạng mang tính tổng hợp kiến thức kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục trí tuệ, giáo dục

kĩ năng sống, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ và thể chất,…Chính nhờ đặc trưng này mà học tập trải nghiệm trở nên gần gũi, thiết thực với cuộc sống, giúp các em vận dụng vào trong cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi hơn

- Gắn kết giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong dạy học trải nghiệm Hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo có sức hút mạnh mẽ,

có sự tham gia, phối hợp liên kết với lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, những tổ chức….Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hay gián tiếp Do đó, hoạt động trải nghiệm tạo điều kiện cho học sinh được giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục, được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó

Trang 22

làm tăng tính đa dang, hấp dẫn và hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- HĐTN gắn kết giữa người dạy và người học Dạy học bằng trải nghiệm

đòi hỏi người dạy phải tuân theo phong cách người hỗ trợ, hướng dẫn để giúp người học thu được kiến thức từ những kinh nghiệm thực tế, đồng thời phải phù hợp với phong cách của người học nhằm phát huy tốt nhất khả năng và sự sáng tạo

1.2.2.3 Mô hình hoạt động trải nghiệm

Hình 1.1 Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb[21]

Điều gì xảy ra nếu?

Trang 23

Giai đoạn 3:

Khái quát trừu tượng

Giai đoạn 4:

Thử nghiệm tích cực

kĩ lưỡng một vấn đề nào

đó

Giai đoạn hoc tập nhờ vào

tư duy, bao gồm: phân tích những ý tưởng một cách hợp lí, khái quát công việc để tìm ra ý tưởng hoặc lí thuyết mới

Giai đoạn học tập bằng cách thông qua thực hành và ứng dụng để kiểm nghiệm các ý tưởng mới, nhằm giải quyết vấn

đề thông qua hành động

Trang 24

1.2.2.4 Một số dạng HĐTN trong dạy học Sinh học

Để xác định dạng HĐTN, có thể căn cứ mục tiêu và mức độ tăng dần mức độ thực tiễn của HS trong quá trình hoạt động

Bảng 1.2 Các hoạt động trong các pha của chu trình trải nghiệm

1 Hỏi đáp 2 Thảo luận

3 Tranh luận 4 Xeminar khoa học

bộ môn Sinh học nhƣ sau:

 Tham quan, dã ngoại

Thực địa, tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức giáo dục thực tế hấp dẫn đối với HS

Các em hình thành đƣợc kiến thức, kĩ năng, thái độ từ quá trình tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, các thắng cảnh, các nhà máy, cơ sở sản xuất, trang trại

Trang 25

Các bước tham quan, dã ngoại:

 Dự án học tập

- Dạy học theo dự án là mô hình DH lấy HS làm trung tâm, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập mở rộng, nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện, hướng HS đến việc lĩnh hội tri thức và kĩ năng thông qua các dự án có liên quan đến các vấn đề có thực trong đời sống gắn liền với nội dung bài dạy

- Vai trò của các nhân tố tham gia:

- Sản phẩm của học sinh: đa dạng, phong phú; có ý nghĩa thực tế mang tính sáng tạo của các em thể hiện kiến thức bài học

dã ngoại

Bước 3:

Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả

Đưa ra quyết định Thu thập tư liệu

Gia đình

Là người:

.Trực tiếp hỗ trợ, giúp

đỡ các em trong quá trình làm dự án Động viên, quan tâm, khích lệ hoàn thành tốt

Xây dựng sản phẩm Trình bày sản phẩm Đúc rút bài học kinh nghiệm

Trang 26

 Thực hành thí nghiệm (quan sát)

- THTN giúp cho người học đào sâu, mở rộng những kiến thức đã học Qua thực thành, thí nghiệm sẽ rèn luyện cho người học được những đức tính chính xác, cẩn thận, khoa học đồng thời phát triển các năng lực, các kĩ năng tư duy

- THTN trong dạy học Sinh học còn là một hình thức giúp người học say mê, hứng thú học tập, làm chủ kiến thức và tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất

- Phương pháp thực hành thí nghiệm (quan sát) thường được tổ chức theo 4 bước:

 Hoạt động ngoại khóa

- Khái niệm: Hoạt động ngoại khóa là hoạt động có ý nghĩa hỗ trợ cho giáo dục nội khóa, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp, nhằm góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của HS

- Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa:

Bước 3:

HS báo cáo kết quả và thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả

Bước 3:

Tiến hành hoạt động ngoại khoá

theo kế hoạch

Bước 4:

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả Rút kinh nghiệm

Khen thưởng

Trang 27

HĐTN là nền của HT, là môi trường để hình thành năng lực HT trên nhiều lĩnh vực khác nhau của HS Trong quá trình tham gia vào hoạt động, HS có cơ hội hợp tác để cùng tìm tòi, khám phá để giải quyết các vấn đề được đặt ra, đồng thời các em phải tạo ra được các sản phẩm của hoạt động bao gồm các sản phẩm vật chất và tinh thần Khi tham gia HĐTN, HS luôn hoạt động và HT không ngừng HĐTN là hình thức học tập gắn học tập với thực tiễn, gắn giáo dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, “phá vỡ” không gian lớp học, đồng thời có sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vào quá trình giáo dục

Thông qua quá trình học tập trải nghiệm tạo ra sự tự tin cho học sinh trong học tập, hình thành năng lực học tập cho học sinh: lập kế hoạch, tổ chức làm việc nhóm, thu thập và xử lí thông tin, lập báo cáo, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá Qua các giờ học đó, học sinh sẽ cảm thấy yêu thích môn học và hiểu kiến thức một cách sâu sắc hơn

Ngoài ra, HĐTN là điều kiện học hỏi lẫn nhau, giúp học sinh phát huy tính tích cực tự học, sáng tạo, tính tự giác, giúp các em phát huy tốt các kỹ năng như:

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác…Các bài giảng gắn với thực tiễn đời sống, tăng thời gian thực hành đã giúp cho học sinh động não,trải nghiệm và giải quyết những vấn đề của cuộc sống linh hoạt, hiệu quả hơn

(THPT Lê Hồng Phong - 14 người (3 GV Sinh), THPT Nam Đàn 2 -17 người (6

GV Sinh), THPT Thái Lão - 15 người (3 GV Sinh); THPT Phạm Hồng Thái - 12 người (3 GV Sinh)) và 293 HS ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An Với

Trang 28

Nêu - Giải quyết vấn đề 20 34, 5 36 62, 1 02 3, 4

sử dụng thường xuyên đang còn hạn chế, ví dụ như dạy học hợp tác mức độ sử dụng thường xuyên chỉ chiếm 25, 9% Đặc biệt đối với dạy học bằng tổ chức các hoạt động trải nghiệm thì hầu như tất cả các hình thức tổ chức HĐTN đều chưa được GV quan tâm nhiều

Bảng 1.4 Kết quả điều tra thực trạng việc tổ chức các HĐTN

để rèn luyện NLHT cho học sinh

trả lời

Kết quả

Theo thầy (cô), việc rèn luyện năng

lực hợp tác (NLHT) cho HS trong dạy

học có cần thiết không?

Thầy (cô) có thường xuyên rèn luyện

cho HS năng lực hợp tác hay không?

Trang 29

Trong DH, thầy (cô) có tổ chức các

HĐTN để rèn luyện NLHTcho HS hay

- Đa số GV thường tỏ ra lúng túng, gặp nhiều trở ngại khi thực hiện phương pháp dạy học tích cực bởi họ đã quá quen thuộc với phương pháp dạy học truyền thống

- Một số GV thì chưa quan tâm đến việc rèn luyện kỹ năng và phát triển các năng lực cho HS mà chỉ chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức cho HS

- Mặt khác họ cho rằng việc tổ chức các HĐTN qúa phức tạp làm mất nhiều thời gian của GV trong việc thiết kế các hoạt động, đồng thời khó kiểm tra và giám sát hoạt động của HS nên không muốn tổ chức

- Một số ít GV thì cho rằng hiện nay tài liệu hướng dẫn tổ chức các HĐTN cho bộ môn Sinh học còn hạn chế nên khó thực hiện

1.3.2 Thực trạng của việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học sinh học THPT

Bảng 1.5 Kết quả điều tra thực trạng về việc rèn luyện NLHT của HS

Trang 31

- Khó khăn

Quỹ thời gian nhiều 278 94, 9 Tài liệu tham khảo ít 209 71, 3

So với cách học truyền thống có nhiều điểm khác biệt

259 88, 4

Qua kết quả điều tra cho thấy :

- Đối với GV triển khai tổ chức các HĐTN đang còn ít Cụ thể như: hình thức ngoại khóa có tới 60, 8%; hình thức dạy học dự án có tới 61, 1% HS cho rằng chưa bao giờ được tổ chức Còn các hình thức dạy học trải nghiệm như nghiên cứu khoa học, tham quan dã ngoại… thì tỷ lệ HS cho rằng chưa bao giờ được tổ chức cũng rất cao Mặc dầu, GV đánh giá rất cao về vai trò của việc rèn luyện NLHT cho

HS nhưng chưa chú ý nhiều đến việc rèn luyện năng lực này cho HS trong quá trình

DH Đặc biệt là việc rèn luyện NLHT thông qua tổ chức các HĐTN thì hầu như chưa được GV quan tâm

- Đối với HS các em hứng thú học hơn, cảm thấy có cơ hội cùng nhau chia

sẻ, cùng nhau làm việc (95, 9%) và việc ghi nhớ kiến thức Sinh học dễ hơn (73, 4%), các em phát huy hết khả năng sáng tạo và năng động trong học tập Nhưng công tác tổ chức HĐTN cho các em vẫn còn nhiều hạn chế

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã tập trung giải quyết các nội dung cơ bản như: + Về cơ sở lý luận: Chúng tôi trình bày có hệ thống những cơ sở lí luận về: tổng quan nghiên cứu NLHT, HĐTN ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam; làm rõ khái niệm năng lực, NLHT, HĐTN, mô hình HĐTN, cấu trúc NLHT cũng như vai trò của HĐTN, NLHT trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông

+ Về tính thực tiễn của đề tài: Qua điều tra, tìm hiểu nhận thức của GV và

HS về thực trạng dạy học theo hướng tổ chức các HĐTN để rèn luyện NLHT cho

HS, chúng tôi nhận thấy hầu hết GV đồng ý rằng việc rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học ở trường phổ thông là vô cùng cần thiết và được nhiều GV quan tâm Thế nhưng, việc tổ chức các HĐTN để rèn luyện NLHT cho HS thì còn chưa được quan tâm nhiều bởi nhiều nguyên nhân khác nhau

Trang 32

Trên cơ sở phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các HĐTN để rèn luyện NLHT cho HS, chúng tôi sẽ nghiên cứu và vận dụng quy trình thiết kế các HĐTN; quy trình tổ chức các HĐTN để thiết kế và tổ chức các HĐTN trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 nhằm rèn luyện NLHT cho HS

Trang 33

Chương 2

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

ĐỂ RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11

2.1 Cấu trúc nội dung chương Sinh sản, Sinh học 11

Sinh sản

Sơ đồ 2.1 Khái quát cấu trúc chương sinh sản

2.2 Thiết kế các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11

2.2.1 Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học

2.2.1.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình thiết kế HĐTN trong DH Sinh học Xây dựng quy trình thiết kế HĐTN trong DH cần đảm bảo về:

sự đổi mới VCDT

- CQ sinh dưỡng

- TB chuyên biệt

Thực hiện GP + NP để hình thành giao tử

Thực hiện

GP để hình thành giao tử

Thực hiện

GP để hình thành giao

tử

Hình thành hợp tử do thụ tinh đơn/kép

Hình thành hợp tử do thụ tinh đơn/kép

Thực hiện thụ tinh để

hình thành hợp tử

Trang 34

- Mục tiêu dạy học: giúp HS lĩnh hội tri thức (tri thức khoa học Sinh học và tri

thức phương pháp), phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của bộ môn, rèn

kĩ năng sống

- Tính sư phạm: HĐTN phải mang tính đặc trưng của nội dung môn học đồng thời

gần gũi, phù hợp với cách suy nghĩ, nhu cầu, sở thích của học sinh

- Có sự tương thích với mô hình học tập trải nghiệm: HĐTN được thiết kế sao

cho HS tham gia quá trình học tập trải qua đầy đủ 4 pha là trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, trừu tượng hóa khái niệm, thử nghiệm tích cực

- Tính thực tiễn: HĐTNST phải gắn liền với thực tiễn cuộc sống và có tính ứng

dụng cao HS được học trong thực tiễn và bằng thực tiễn

- Sự phù hợp về cơ sở vật chất: Cần tạo ra nhiều loại hoạt động phù hợp với từng

môi trường tổ chức đảm bảo cho HS được trải nghiệm, từ đó rút ra kiến thức và vận dụng sáng tạo vào các tình huống mới Tùy theo hoàn cảnh và đối tượng, tùy theo đặc trưng của nội dung mà khuyến khích các hình thức giáo dục trải nghiệm khác nhau

- Tính chính xác, khoa học: HĐTN giúp HS chiếm lĩnh hệ thống tri thức cơ bản,

hiện đại về các lĩnh vực khoa học thông qua trải nghiệm HĐTN phải được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực tư duy khoa học giúp HS tiếp xúc, hình thành và phát triển các phương pháp nghiên cứu khoa học

2.2.1.2 Quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học Sinh học

HĐTN trong dạy học thường được thực hiện theo chu trình học trải nghiệm gồm 4 pha kế tiếp nhau Do vậy, thiết kế HĐTN có nghĩa là phải thiết kế chuỗi hoạt động trong chu trình Dựa vào chu trình học trải nghiệm của David A Kolb, dựa vào quy trình thiết kế chuỗi HĐTN của tác giả Trần Thị Gái, chúng tôi đã vận dụng quy trình thiết kế các HĐTN sau:

Trang 35

Hình 2.1 Quy trình thiết kế chuỗi HĐTN

Trên cơ sở phân tích mạch nội dung kiến thức của của chương Sinh sản, Sinh học 11, chúng tôi đề xuất các dạng HĐTN cụ thể tương ứng có thể vận dụng để rèn luyện NLHT cho HS như sau:

có thể vận dụng

1 Sinh sản ở thực vật

Sinh sản vô tính ở thực vật - Tham quan

- Dự án học tập Sinh sản hữu tính ở thực vật

Thực hành nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép ở thực vật

- Thực hành thí nghiệm

2 Sinh sản ở động vật

Sinh sản vô tính ở động vật - Dự án học tập Sinh sản hữu tính ở động vật

3 Cơ chế điều hòa, Cơ chế điều hòa sinh sản - Hoạt động ngoại

Bước 4: Xây dựng tiến trình hoạt động

Bước 5: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm

tra, đánh giá HS

1 Xác định các điều kiện tổ chức hoạt động

2 Xác định các bước tiến hành hoạt động của mỗi pha

Trang 36

điều khiển sinh sản ở

động vật, sinh đẻ có

kế hoạch ở người

Điều khiển sinh sản ở động vật Sức khỏe sinh sản vị thành niên, kế hoạch hóa gia đình ở người

- Trình bày được các thao tác giâm, chiết, ghép cành và ghép chồi

- Giải thích vai trò của sinh sản vô tính với sự duy trì nòi giống và tăng nhanh số cá thể tốt phục vụ cho cuộc sống của con người, tạo được giống không nhiễm bệnh và thuần chủng

- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa

- Giải thích được ý nghĩa hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật

- So sánh được sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính ở thực vật

+ Về kỹ năng

- Hình thành được kĩ năng chọn cành tốt để giâm, chiết và chọn mắt để ghép

- Chuẩn bị được gốc ghép phù hợp về tuổi, khả năng phát triển

- Thực hiện được các phương pháp nhân giống vô tính: giâm cành, ghép cành

Bước 2: Xác định các mạch nội dung cơ bản của chủ đề

Chủ đề này có một mạch nội dung là sinh sản ở thực vật với logic gồm:

Trang 37

Sinh sản vô tính ở thực vật và Sinh sản hữu tính ở thực vật Thực vật có hình thức sinh sản khá đặc biệt, đa số các loài thực vật thì có thể vừa có thể sinh sản vô tính

và sinh sản hữu tính Vì vậy trong chủ đề này chúng tôi thiết kế hoạt động trải nghiệm bao quát hai hình thức sinh sản trong cùng một chủ đề để HS có kiến thức tổng hợp và vận dụng trong thực tiễn

nội dung gắn với mục tiêu dựa trên vốn kinh nghiệm của HS

Mạch

nội

dung

Các pha trải nghiệm

Trải nghiệm cụ thể Quan sát phản

ánh

Trừu tượng hóa khái niệm

vô tính và hữu tính ở thực vật

- Lập sơ đồ

tư duy về các hình thức sinh sản ở thực vật

- Lập bảng so sánh SSVT

và SSHT ở TV

- Thực hiện dự

án trồng rau sạch

từ hạt, thân củ, thân rễ, cành, lá… tại vườn trường gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt khó vươn lên học giỏi

Bước 4: Xây dựng tiến trình HĐTN cho mỗi pha

Chu trình trải nghiệm được các nhóm tiến hành trong thời gian 8 tuần, cụ thể trong bảng sau:

12, xã Hưng

Tham quan, quan sát sự sinh sản của các loài rau và hoa

- Máy ảnh, máy quay

- Giấy, bút ghi chép

Trang 38

nghiệm

cụ thể

Long, huyện Hưng

Nguyên, tỉnh Nghệ An

15 phút

30 phút

Lớp học - Thực hành

giâm, chiết, ghép

- Dụng cụ, nguyên liệu chiết ghép:

+ Dụng cụ: dây cột, bộ dao chiết ghép…

+ Nguyên liệu: Giá thể bầu chiết; cây gốc chiết, cây gốc ghép…

Lớp học

Hoàn thiện các

sơ đồ và bảng biểu

- Xây dựng sơ

đồ tư duy

- Sơ đồ 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7

- PHT 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.4

- Giấy Ao, bút màu Thử

rễ, cành, lá…

- Gieo hạt

- Dụng cụ làm vườn

- Phân bón: hữu cơ, NPK

- Giống cây: thân củ: tỏi, hành , thân rễ: rau má, rau khoai…, cành: rau ngót…

- Hạt giống: xà lách, cúc,

Trang 39

mùi, cà chua, đậu bắp…

Chu trình trải nghiệm

4.1 Pha 1: Trải nghiệm cụ thể

 Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm dạng tham quan, dã ngoại:

“Tham quan vườn rau, vườn hoa bãi bồi ven Sông Lam ở xóm 12 xã Hưng Long, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”

- Chia nhóm hợp tác: Phân chia nhóm theo tổ, mỗi tổ là một nhóm hợp tác;đồng thời phân công nhóm trưởng, thư kí

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện:

1/ Nghiên cứu, tìm hiểu về đặc điểm sinh sản của các loại rau và hoa (Tiến hành trước khi tham quan)

2/ Nghe nhà vườn trình bày về đặc điểm, cách tiến hành trồng các loại rau

và hoa

3/ Trải nghiệm các công đoạn trồng rau và hoa cùng với nhà vườn

4/ Các nhóm tiến hành trồng rau, hoa tại nhà vườn (làm theo nhóm)

Hoạt động 2: Quan sát video các hình thức sinh sản ở Thực vật

- Quan sát vi deo sinh sản của cây rêu:

https://www.youtube.com/watch?v=Hx1mhuz9OSY

- Quan sát video sinh sản hữu tính ở thực vật:

Sexual Reproduction in Flowering Plants

Hoạt động 3: Tiến hành thực hành giâm, chiết, ghép

Phương pháp Loại cây Dụng cụ Cách tiến hành Cơ sở khoa học

Giâm

Chiết

Ghép

4.2 Pha 2: Quan sát phản ánh

Nhiệm vụ HS: Thảo luận về các vấn đề sau đây:

Thảo luận và phân tích ưu điểm và nhược điểm của hình thức sinh sản vô

Trang 40

tính và hữu tính ở thực vật

SSVT ở TV

SSHT ở TV

4.3 Pha 3: Trừu tượng hóa khái niệm

Nhiệm vụ HS: hoàn thành các bảng và sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Khái quát sinh sản vô tính ở thực vật

Sơ đồ 2.3 Sinh sản bằng bào tử ở thực vật

…………

……….(n)

Hợp tử (2n)

Khái niệm

Cơ chế sinhsản

Các hình thức sinh sản

ng dụng nhân giống vô tính

Ngày đăng: 01/08/2021, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hội thảo “Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường trung học”. Tổ chức ngày 7 – 3– 2014 tại trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (quận Bình Thủy, Cần Thơ), tr.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo khoa học kỹ thuật trong trường trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
8. Trần Thị Gái (2017), “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, tập 33, Số 3 (2017) 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ thông
Tác giả: Trần Thị Gái
Năm: 2017
10. Phạm Minh Hạc (1986), “Phương pháp tiếp cận hoạt động – nhân cách và lý luận chung về phương pháp dạy học”. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục,tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận hoạt động – nhân cách và lý luận chung về phương pháp dạy học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1986
11. Trần Bá Hoành (2007), “Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sự phạm, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB Đại học Sự phạm, Hà Nội
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sự phạm
Năm: 2007
13. Phan Thị Thanh Hội, Phạm Huyền Phương (2015), “Rèn luyện năng lực hợp tác cho HS trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng- Sinh học 11 THPT” Tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện năng lực hợp tác cho HS trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng- Sinh học 11 THPT
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội, Phạm Huyền Phương
Năm: 2015
14. Bùi Thế Hiệp (2015), “Rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học phần Sinh học tế bào- Sinh học 10 THPT”, Luận văn thạc sỹ giáo dục, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học phần Sinh học tế bào- Sinh học 10 THPT
Tác giả: Bùi Thế Hiệp
Năm: 2015
15. Trần Thị Thanh Huyền (2010), “Sử dụng phương pháp DHHT nhóm nhỏ trong dạy học Hóa học 11- Chương trình nâng cao ở trường THPT”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp DHHT nhóm nhỏ trong dạy học Hóa học 11- Chương trình nâng cao ở trường THPT
Tác giả: Trần Thị Thanh Huyền
Năm: 2010
16. Đặng Thành Hƣng (2002), “Dạy học hiện đại – lí luận, biện pháp, kĩ thuật” NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại – lí luận, biện pháp, kĩ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
18. Lê Thị Nga (2015), “ Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo cho hoc sinh trong day hoc Lịch sử địa phương ở trương THPT huy ện Ba Vì– Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ giáo dục ,Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo cho hoc sinh trong day hoc Lịch sử địa phương ở trương THPT huy ện Ba Vì– Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Nga
Năm: 2015
1. Đinh Quang Báo và công sự (2013), Đề xuất mục tiêu và chuẩn chương trình Giáo dục phổ thông sau 2015, Kỷ yếu hội thảo một số vấn đề xây dựng chương trình Giáo dục phổ thông sau 2015, tr 16-37 Khác
2. Nguyễn Ngọc Bích (2000), Tâm lí nhân cách- một số vấn đề lí luận, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức , kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sách giáo khoa Sinh học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sách giáo viên Sinh học 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Trần Thị Gái- Kĩ yếu hội thảo quốc gia về nghiên cứu và giảng dạy sinh học Khác
9. Trần Thị Gái và Phan Thị Thanh Hội (2017), Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông.-Tạp chí Khoa học Giáo dục,Viện khoa học giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
12. Phan Thị Thanh Hội, Phạm Huyền Phương (2015), Đánh giá NLHT trong dạy học chương chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11 THPT, Tạp chí Khác
17. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
19. Hoàng Phê (Chủ biên) (2002), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng- Trung tâm từ điển Khác
20. Nguyễn Thị Thanh (2013), Dạy học theo hướng phát triển kĩ năng học tập hợp tác cho sinh viên Đai học sƣ phạm, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên.TIẾNG ANH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w