BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHAN THỊ DIỆU HƯƠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG, SINH HỌC 11 LUẬN VĂN THẠC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THỊ DIỆU HƯƠNG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG, SINH HỌC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHAN THỊ DIỆU HƯƠNG
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG, SINH HỌC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên nghành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số: 08.14.03.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài “Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn
là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này
Tác giả
Phan Thị Diệu Hương
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều người Vậy qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới mọi người:
Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm đã hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Các thầy cô trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ và góp ý cho chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu …
BGH, đồng nghiệp và các em HS các trường THPT Ngô Quyền đã tạo điều kiện
và hợp tác với chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình đi học và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn
Quảng Bình, tháng 6 năm 2019
Tác giả
Phan Thị Diệu Hương
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa.………
Lời cam đoan……… i
Lời cảm ơn……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục các chữ viết tắt……… vi
Danh mục các bảng……… vii
Danh mục các hình, sơ đồ và biểu đồ……… viii
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lí do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu……… 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 3
5 Giả thuyết khoa học……… 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu……… 4
8 Đóng góp mới của đề tài……… 5
9 Cấu trúc của luận văn……… 5
NỘI DUNG……… 6
Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI… 6 1.1 Cơ sở lí luận……… 6
Trang 6iv
1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… 6
1.1.2 Các khái niệm cơ bản……… 7
1.1.3 Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học……… 10
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài……… 13
1.2.1 Cấu trúc nội dung chương trình chương Cảm ứng, Sinh học 11 THPT……… 13
1.2.2 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn ở một số trường THPT tại tỉnh Quảng Bình……… 22
1.2.3 Nguyên nhân của thực trạng dạy và học……… 28
Chương 2 RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THPT TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG, SINH HỌC 11………
31 2.1 Một số nguyên tắc rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học……… 31
2.2 Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT trong dạy học chương "Cảm ứng", Sinh học 11………
32 2.2.1 Sử dụng câu hỏi - bài tập……… 32
2.2.2 Sử dụng bài tập tình huống ……… 43
2.2.3 Sử dụng bài tập thí nghiệm ……… 54
2.2.4 Sử dụng trò chơi dạy học……… 60
Trang 7v
2.3 Tiêu chí đánh giá KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
trong dạy học Sinh học……… 72
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 76
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 76
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm……… 76
3.3 Phân tích kết quả……… 78
3.3.1 Phân tích kết quả định lượng……… 78
3.3.2 Phân tích kết quả định tính……… 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 88
1 Kết luận……… 88
2 Kiến nghị……… 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 91
PHỤ LỤC………
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc, biểu hiện và mức độ của KNVDKT 12 Bảng 1.2 Cấu trúc nội dung chương II: Cảm ứng 14 Bảng 1.3 Kết quả điều tra về sử dụng phương pháp dạy học của
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học
vào thực tiễn cho HS trong dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT
dụng kiến thức vào thực tiễn của HS qua 3 lần kiểm tra
80
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của KNVD
kiến thức vào thực tiễn
83
Trang 102 Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
Sơ đồ 2.1 Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập rèn luyện KNVD kiến
thức vào thực tiễn
33
Sơ đồ 2.2 Quy trình thiết kế bài tập tình huống rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn
45
Sơ đồ 2.3 Quy trình thiết kế bài tập thí nghiệm trong rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn
56
Sơ đồ 2.4 Quy trình thiết kế trò chơi dạy học trong rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu
Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng;
hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc Hướng tới mục tiêu đó, Nghị quyết cũng đã đưa ra giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự hoc̣, tạo
cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực”, từ đó
nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng chiến lược phát triển của đất nước ta [1]
1.2 Xuất phát từ vai trò của kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn
Sinh học là môn học của khoa học thực nghiệm, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn giúp học sinh tự mình khám phá, chứng minh hiện tượng Sinh học trong thực
tế, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu khoa học và đồng thời cũng làm cho vai trò của việc giảng dạy Sinh học ở trường phổ thông được nâng lên Vì vậy, giáo viên Sinh học phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa lớn lao của việc vận dụng kiến thức Sinh học trong đời sống và lao động của mỗi thành viên trong xã hội,
để từ đó vận dụng các kiến thức Sịnh học, đặc biệt là kiến thức về Cảm ứng để giúp
Trang 132
người học giải quyết được các vấn đề khoa học, nâng cao hiệu quả sản xuất, biết phòng trị bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống , ngoài ra còn giúp người học định hướng nghề nghiệp trong tương lai
Như vậy, phần Cảm ứng, sinh học 11 cung cấp những kiến thức cơ bản về phản ứng của cơ thể đối với tác nhân kích thích từ môi trường Mặt khác, các kiến thức trong phần này có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống sản xuất và bảo vệ sức khỏe cho con người Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện và nâng cao cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn là rất thiết thực, rất cần thiết, cần phải đặc biệt quan tâm
1.3 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học
Phần lớn giáo viên hiện nay đã được tiếp cận với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực Một trong những phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực đó có rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy môn Sinh học ở các trường phổ thông hiện nay, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên, những người có mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" do HS chưa biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn Vì vậy giữa lý thuyết và thực tế là một khoảng cách rất xa
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhắm nâng cao hiệu quả của dạy học chương
trình Sinh học 11, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được một số biện pháp sư phạm theo định hướng rèn luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh
Trang 143
học 11 nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THPT
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức chương Cảm ứng vào thực tiễn cho HS lớp 11 trên địa bàn trường THPT Ngô Quyền, Bố Trạch, Quảng Bình
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp và quy trình để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11 ở trường THPT
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11 ở trường THPT
5 Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn biện pháp sư phạm hợp lý, xây dựng quy trình khoa học và tổ chức dạy học đúng theo biện pháp đã lựa chọn sẽ rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
HS trong dạy học Sinh học phổ thông
- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học 11 trung học phổ thông ở các trường THPT huyện Bố Trạch, Quảng Bình
- Đề xuất quy trình thiết kế một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS lớp 11 THPT trong dạy học chương Cảm ứng
- Thiết kế bài học theo hướng sử dụng các biện pháp sư phạm để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11
- Thực nghiệm sư phạm
Trang 154
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm của của chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các tài liệu về lí luận dạy học Sinh học, Triết học, Tâm lí học, nhận thức, SGK, sách tham khảo về Cảm ứng,
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm:
Trực tiếp dự giờ GV phổ thông từ đó thu thập tư liệu về việc rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 11
7.2.2 Phương pháp chuyên gia:
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triễn khai đề tài
7.2.3 Phương pháp điều tra:
Thiết kế và sử dụng anket để điều tra về thực trạng dạy học, rèn luyện kỹ năng cho HS và thực trạng sử dụng một số biện pháp theo định hướng rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn trong dạy học chương Cảm ứng cho HS lớp 11 THPT
7.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Để đánh giá rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn ở HS, chúng tôi tiến hành
xây dựng bộ tiêu chí Căn cứ vào các tiêu chí được đặt ra để tiến hành đo mức độ đạt được của kỹ năng theo thời gian (Tiến hành thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp
đối chứng))
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 165
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm
sư phạm Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học
- Xây dựng được hệ thống biện pháp gắn với thực tiễn chương Cảm ứng, Sinh học
11
- Tổ chức rèn luyện KNVD kiến thức cho học sinh trong quá trình dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11
9 Cấu trúc của luận văn
- Luận văn gồm 3 phần chính: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Ngoài 3 phần chính này còn có tài liệu tham khảo, phụ lục
- Phần nội dung luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
+ Chương 2 Một số biện pháp sư phạm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT trong dạy học chương Cảm ứng, Sinh học 11
+ Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 17John Dewey (1859 - 1952) là nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ với tác phẩm “Kinh nghiệm và Giáo dục” Ông trở thành "người cầm cờ của phong trào giáo dục mới" của Mỹ giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Ông chủ trương xây dựng một nền giáo dục học đi đôi với hành, học trong hành, lý luận gắn bó chặt chẽ với thực tiễn TheoJ.Dewey, “do giáo dục chính là bản thân cuộc sống nên nhà trường không thể tách khỏi hoạt động thực tiễn và kiến thức không thể được áp đặt từ bên ngoài, thông qua hoạt động thực tiễn trong học tập HS được phát triển KN một cách chủ động
và tích cực” [12]
Tác giả A.X.Makarenkô (1976), nhà giáo dục học vĩ đại của Liên-xô là một trong những người đầu tiên có tư tưởng “giáo dục trong lao động” Trong tác phẩm “Bài ca
sư phạm” ông đã nêu lên rằng “thực tiễn lao động không những là mục đích giáo dục
mà còn là phương tiện giáo dục” và “khoa học sư phạm, đặc biệt là lí thuyết về giáo dục trước hết là một khoa học có mục đích thực tiễn” [29]
Ở Việt Nam, vấn đề rèn luyện kỹ năng và KNVDKT vào thực tiễn cho người học cũng được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau như kỹ
Trang 18Giáo dục kỹ năng sống cho người người học cũng là vấn đề được nhiều tác giả nghiên cứu Đơn cử một số luận án tiến sĩ như Luận án Tiến sĩ Giáo dục học: Giáo dục
kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam (qua các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học) [40]
Tác giả Quách Nguyễn Bảo Nguyên trong luận án tiến sĩ (2016) “Xác định và rèn luyện hệ thống kỹ năng học tập cho học sinh trong dạy học phần điện học, vật lý 11” đã xác định được hệ thống các kỹ năng học tập cần rèn luyện cho học sinh Đồng thời ông cũng đề xuất quy trình rèn luyện hệ thống kỹ năng này
Về kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn có các tác giả:
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Tình (2012) “Tăng cường vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học môn thống kê và quan hệ tuyến tính cho sinh viên toán Đại học sư phạm”
Tác giả Nguyễn Minh Thông (2016) trong đề tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn qua dạy học sử dụng thí nghiệm và dạy học nêu vấn
đề chương oxi- lưu huỳnh hóa học lớp 10” đã đề xuất quy trình phát triển năng lực vận dụng kiến thức môn Hóa học vào thực tiễn thông qua thí nghiệm và dạy học nêu vấn đề
Trong bộ môn Sinh học có:
Tác giả Trần Thái Toàn (2014) đã nghiên cứu đề tài “Rèn luyện kĩ năng vận dụng
Trang 198
Ông đã đưa ra được một số quy trình và các bước để rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS, và hiện nay ông đang tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện và phát triển đề tài trên [45]
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy kỹ năng được nghiên cứu ở các góc độ khác nhau nhưng nhìn chung có hai hướng chính:
Hướng thứ nhất: hướng nghiên cứu lý luận Theo hướng này, các nhà khoa học
tập trung vào nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về kỹ năng(khái niệm, tiêu chí đánh giá…), trong đó xây dựng khái niệm kỹ năng rất được coi trọng
Hướng thứ hai: Hướng nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng Các nhà khoa học đã
tập trung vào việc tiến hành các nghiên cứu về kỹ năng trong từng loại hình nghề nghiệp nhất định như: Kỹ năng nghề dạy học, kỹ năng nghề luật sư, kỹ năng nghề cảnh sát,… Theo hướng này, các tác giả trình bày các phương pháp, điều kiện và các bước hình thành kỹ năng, phân biệt rõ kỹ năng và kỹ xảo Trong qúa trình hình thành
kỹ năng với tư cách là khả năng thực hiện một hành động nào đó dựa trên cơ sở
những tri thức và kỹ xảo được hoàn thiện dần trong quá trình hoạt động Các tác giả cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò tích cực của người học trong quá trình hình thành kỹ năng, người học càng tích cực thì kỹ năng càng nhanh chóng hình thành và hoàn thiện
Như vậy, xuất phát từ đối tượng của các lĩnh vực hoạt động khác nhau nên có các hướng nghiên cứu kỹ năng khác nhau Tuy nhiên, các tác giả đều thống nhất ở
quan điểm: Để hình thành kỹ năng thì cần có tri thức và sự rèn luyện tích cực của chủ thể hoạt động
1.1.2 Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1 Kỹ năng
Định nghĩa về KN có rất nhiều cách, cụ thể:
Trang 209
“Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào
đó vào thực tế” đó là theo Từ điển Tiếng Việt:
“KN là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào
đó vào thực tiễn KN đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kĩ xảo” đó là theo Trần Bá Hoành: [17]
Trong cuốn “Tâm lý học”, tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai cho rằng “Kĩ năng: là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương thức) để giải quyết một nhiệm vụ mới” Đồng thời tác các giả cũng đưa ra khái niệm về kỹ năng học tập:“kỹ năng học tập trước hết là khả năng vận dụng có kết quả những kiến thức và phương thức thực hiện các hành động học tập đã được học sinh lĩnh hội để giải quyết nhiệm vụ học tập mới” [47]
Như vậy, khi nói về kỹ năng có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng chung quy lại bất kỳ kỹ năng nào cũng dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức Sở dĩ như vậy là vì xuất phát từ cấu trúc của kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đến kết quả và hiểu được những điều kiện cần thiết để triển khai cách thức đó)
Mục tiêu = Kỹ năng x Nội dung [13]
Kỹ năng là yếu tố quyết định đến kết quả hành động Nó biểu thị năng lực cá nhân Bất kỳ một kỹ năng nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:
+ Hoạt động thực tiễn
+ Dựa trên nền kiến thức đã có sẳn
Vậy qua nghiên cứu, chúng tôi tóm tắt lại về KN là khả năng của cá nhân vận dụng cơ sở kiến thức đã có để thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động nhằm tạo ra kết quả mong đợi
1.1.2.2 Vận dụng
Trang 2110
Theo từ điển Tiếng Việt “Vận dụng là đem tri thức lý luận dùng vào thực tiễn”
Cũng theo một số tác giả khác thì vận dụng hiểu là đem những kiến thức đã học được
áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể mới nhằm giải quyết vấn đề đặt ra, là khả năng HS sử dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết vấn đề
cụ thể nào đó Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago vào năm 1956 cho rằng: Vận dụng là khả năng sử dụng thông tin và chuyển đổi kiến thức
từ dạng này sang dạng khác (sử dụng những kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới) Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng những gì đã học vào đời sống hoặc một tình huống mới
“Thực tiễn là những hoạt động của con người trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội” Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000, trang 974)
Thực tiễn có vai trò quan trọng với quá trình nhận thức Thực tiễn là cơ sở nguồn gốc, động lực của nhận thức, thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào
sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộ thuộc tính, tính chất quy luật Trên cơ sở đó
con người mới có hiểu biết, tri thức về sự vật Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Những tri thức kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa, chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn phục vụ con người
Trang 2211
1.1.2.4 Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Từ những khái niệm trên có thể khái quát: Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng sử dụng các kiến thức đã lĩnh hội để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
Kỹ năng VDKT vào thực tiễn thuộc nhóm kỹ năng nhận thức và là cấp độ cao nhất của tư duy trong hệ thống kỹ năng Vì VDKT vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài thực hành, làm thí nghiệm, áp dụng trong chăn nuôi, trồng trọt, giải thích các hiện tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp KNVD kiến thức thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh
thực hiện dạy học theo phương châm "học đi đôi với hành"
1.1.3 Vai trò của việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
1.1.3.1 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là thực hiện nhiệm vụ của dạy học Sinh học
Ba nhiệm vụ dạy học đó là kiến thức, kỹ năng và thái độ thống nhất và tác động qua lại với nhau Sự hình thành kỹ năng là kết quả của việc nắm kiến thức và cũng là điều kiện để nắm kiến thức sâu hơn, tiếp tục lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng mới Đồng thời nó cũng là điều kiện để hình thành nhân cách vì cần phải có một khối lượng kiến thức và kỹ năng nhất định mới có thể biến nhận thức thành niềm tin lý tưởng và
từ đó có năng lực ý chí và hành động đúng
Sinh học là ngành khoa học thực tiễn, các thành tựu sinh học đã cho nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe và vào các ngành công nghiệp khác, làm cho vai trò của việc giảng dạy sinh học ở trường phổ thông được nâng lên đặc biệt Giáo viên sinh học phải nhận thức sâu sắc ý nghĩa lớn lao của các kiến thức sinh học trong đời sống và lao động của
Trang 2312
giới quan khoa học, là cơ sở để học sinh hiểu biết những vấn đề trong thực tiển sản xuất, trong bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe, là cơ sở giáo dục hình thành nhân cách cho học sinh Từ đó, động viên HS vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn, nâng cao chất lượng học tập
1.1.3.2 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn vừa giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện các kỹ năng học tập và kỹ năng sống
HS học trong sách vở chưa đủ để hình thành kiến thức, muốn hình thành kiến thức đầy đủ phải thực hành trong thực tiễn Trong các quá trình đó HS sẽ áp dụng những kiến thức đã được học để giải quyết các vấn đề đặt ra Khi đó HS sẽ tận dụng tối đa mọi nguồn kiến thức của mình, trong quá trình nghiên cứu, làm việc thì sẽ củng cố lại kiến thức cho các em, làm cho các em tin tưởng hơn về kiến thức mà mình đã được học Bên cạnh đó, những nảy sinh trong quá trình làm việc thì sẽ làm cho HS bắt buộc phải tự lực, chủ động tìm hiểu, khai thác thêm kiến thức, từ đó tạo điểu kiện nâng cao
kiến thức cho HS hơn
Trong quá trình rèn luyện kỹ năng VDKT vào thực tiễn còn góp phần nâng cao các kỹ năng khác của HS Bởi vì, như chúng ta đã khẳng định, kỹ năng VDKT vào thực tiễn thuộc nhóm kỹ năng nhận thức và là cấp độ cao nhất của tư duy trong hệ thống kỹ năng
1.1.3.3 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thể hiện tính đúng đắn tromg quá trình nhận thức của học sinh
Phát triển tư duy cho HS là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của dạy học ở nhà trường Vì vậy, nhiệm vụ của dạy học không những phải hình thành cho học sinh những kiến thức mà phải dạy cho học sinh biết vận dụng các kiến thức, kinh
nghiệm đã có để giải quyết các vấn đề đặt ra một cách phù hợp, thông minh
1.1.3.4 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là tiền đề để đào tạo học sinh trở thành những người lao động sáng tạo, năng động
Trang 2413
Rèn luyện cho HS kỹ năng VDKT vào thực tiễn là chúng ta đang thực hiện mục tiêu đào tạo nên những người lao động lành nghề Hiện nay xã hội chúng ta đang trong tình trạng thừa thầy, thiếu thợ Chúng ta thiếu những kỹ thuật viên, công nhân lành nghề Rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn cho HS là từng bước đào tạo ra những người lao động năng động, sáng tạo, thích ứng tốt với công việc HS sẽ có khả năng thích ứng cao khi đứng trước một vấn đề cần giải quyết, thấy được mỗi nhiệm vụ được đặt ra, tự mình phát hiện vấn đề, tự mình xác định được phương hướng, tìm ra cách giải quyết
và cũng tự mình kiểm tra, hoàn thiện kết quả đạt được của bản thân, phát hiện ra được những vấn đề mới, tìm ra hướng đi mới, tạo ra kết quả mới
Môn Sinh học ở phổ thông cung cấp cho các em các kiến thức liên quan đến tất
cả các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và đời sống con người Những hiểu biết
về sinh giới về cơ thể sống, cơ chế các hiện tượng sinh học, các qui luật sinh học … sẽ giúp các em độc lập, sáng tạo vận dụng kiến thức này trong tất cả các lĩnh vực cuộc sống như sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe … Vì vậy dạy học Sinh học góp phần đào tạo những con người biết làm chủ bản thân, làm chủ xã hội,
có nhân cách, có văn hóa, khoa học, có năng lực nghề nghiệp, lao động tự chủ chủ sáng tạo, có kỹ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, chúng tôi nhận thấy rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn không chỉ giúp HS có thể độc lập và sáng tạo trong học tập mà còn là tiền đề để trở thành người lao động sáng tạo, chủ động trong cuộc sống
Bảng 1.1 Cấu trúc, biểu hiện và mức độ của KNVDKT
Nhận biết vấn đề thực
tiễn
HS nhận ra được mẫu thuẫn phát sinh từ vấn đề thực tiễn, phân tích làm rõ nội dung của vấn đề
Trang 25HS điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệm, quan sát,…
để nghiên cứu sâu vấn đề
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Cấu trúc nội dung chương trình chương Cảm ứng, Sinh học 11 THPT
Chương trình Sinh học lớp 11 vừa mang tính kế thừa tất cả những kiến thức sinh học mà học sinh đã được học ở các lớp dưới, đồng thời làm nền tảng để học sinh có thể tiếp thu được những kiến thức có tính khái quát và trừu tượng cao ở lớp 12
Nối tiếp chương trình Sinh học 10 (gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống, phần 2: Sinh học tế bào và phần 3: Sinh học vi sinh vật), chương trình Sinh
Trang 2615
học lớp 11 chỉ có 1 phần (phần 4: Sinh học cơ thể) nhưng lại là tập hợp những kiến thức vô cùng quan trọng của Sinh học cơ thể và nó có 4 chương:
Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
a Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
b Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật
Chương 2: Cảm ứng
a Cảm ứng ở thực vật
b Cảm ứng ở động vật
Chương 3: Sinh trưởng và phát triển
a Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
b Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Chương 4: Sinh sản
a Sinh sản ở thực vật
b Sinh sản ở động vật
Cấu trúc nội dung chương II: Cảm ứng
Bảng 1.2 Cấu trúc nội dung chương II: Cảm ứng Tên bài Nội dung cơ bản Mục tiêu kiến thức
Bài 23:
Hướng động
- Khái niệm cảm ứng, tính cảm ứng và hướng động
- Các loại hướng động, các kiểu hướng động
- Nguyên nhân và cơ chế của hướng động
- Phát biểu được định nghĩa về cảm ứng, hướng động
- Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động (ánh sáng, trọng lực, hóa chất, nước, tiếp xúc)
Trang 27- Phân biệt ứng động và hướng động
- Phân biệt được hướng động với ứng động
- Phân biệt được bản chất của ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Nêu được các ví dụ về hướng động, ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Bài 25:
Thực hành:
Hướng động
- Học sinh tiến hành thí nghiệm theo từng nhóm ở nhà sau đó từng nhóm làm tường trình về thí nghiệm
và báo cáo trước lớp kết quả thí nghiệm và nhận xét kết quả TN
- Lập được các thí nghiệm để nhận biết cảm ứng ở thực vật
Bài 26, 27:
Cảm ứng ở
động vật
- Khái niệm cảm ứng ở động vật
- Cảm ứng ở động vật có
hệ thần kinh dạng lưới, chuỗi hạch và dạng ống
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật
- Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng lưới và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới
Trang 2817
- Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
- Nêu được sự phân hóa về cấu tạo của
hệ thần kinh dạng ống
- Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của hệ thần kinh dạng ống
- Lập được bảng so sánh cảm ứng ở động vật và thực vật
- Phân biệt điện thế nghỉ
và điện thế hoạt động
- Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
- Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ, điện thế hoạt động
- Vẽ được đồ thị điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào đồ thị
- Trình bày được cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh không có bao miêlin và có bao miêlin
Trang 29- Cơ sở thần kinh của tập tính
- Một số cách hình thành tập tính tập tính ở động vật
- Phân biệt được các dạng tập tính cơ bản ở động vật
- Ứng dụng của tập tính trong đời sống, sản xuất
- Nêu được định nghĩa và cơ sở thần kinh của tập tính
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh với tập tính học được
- Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật
- Liệt kê và lấy được các ví dụ về một
Nhận thức được vai trò của hướng động đối với thực vật, từ đó có các biện
Trang 3019
Bài 23:
Hướng động
- Các loại hướng động, các kiểu hướng động
- Nguyên nhân và cơ chế của hướng động
- Vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật
pháp điều chỉnh tính hướng của thực vật trong trồng trọt, cụ thể:
- Ứng dụng để tạo cây cảnh
- Tưới nước, bón phân hợp lí, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển theo mong muốn Bảo vệ môi trường đất
- Trồng cây với mật độ phù hợp
- Không lạm dụng các hóa chất độc hại với cây trồng Hạn chế thải chất độc hại vào môi trường không khí
- Phân biệt ứng động và hướng động
- Nhận thức được vai trò của ứng động đối với thực vật, từ đó có thể áp dụng vào trong trồng trọt, cụ thể:
+ Người ta có thể ứng dụng ứng động vào thực tiễn để điều khiển nở hoa, chồi, hạt, mầm Trong quá trình nhập nội các loài cây, cần đảm bảo nhiệt độ, ánh sáng cho quá trình ra hoa
+ Ứng dụng trong tạo dáng thế cho cây
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi lớn trong môi trường
Trang 31và báo cáo trước lớp kết quả thí nghiệm và nhận xét kết quả TN
Khả năng biến đổi của thực vật để thích nghi với môi trường là có mức
- Cảm ứng ở động vật có
hệ thần kinh dạng lưới, chuỗi hạch và dạng ống
- Nhận thức được tầm quan trọng của cảm ứng đối với cơ thể, từ đó có ý thức rèn luyện sức khoẻ và khả năng làm việc tập trung, kỹ năng tư duy và sự nhanh nhạy trong giải quyết các tình huống của cuộc sống Đồng thời liên
hệ được với thực tiễn về việc tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động sống
- Các yếu tố trong môi trường sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của động vật, có thể tích cực có thể tiêu cực
- Có ý thức giữ cho môi trường sống
ổn định, đảm bảo sự phát triển bình thường của động vật, đảm bảo độ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái
Bài 28, 29:
- Khái niệm điện thế nghỉ Nhận thức được vai trò của điện sinh
học và sự truyền thông tin của tổ chức thần kinh, từ đó có ý thức vệ sinh cơ
Trang 32- Phân biệt điện thế nghỉ
và điện thế hoạt động
- Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
- Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
thể đảm bảo khả năng cảm ứng của các vùng ngoại biên, để liên hệ với thức tế
- Cơ sở thần kinh của tập tính
- Một số cách hình thành tập tính tập tính ở động vật
- Phân biệt được các dạng tập tính cơ bản ở động vật
Nhận thức được vai trò của tập tính học được và ý nghĩa của việc rèn luyện, sinh hoạt theo thói quen từ đó ứng dụng vào đời sống sản xuất và sinh hoạt, cụ thể:
- Có ý thức bảo vệ động vật quý hiếm bằng cách tạo điều kiện sống thật tốt để chúng sinh sản và tăng nhanh về số lượng, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học
- Lên án hành động săn bắt động vật hoang dã quý hiếm
Trang 3322
- Ứng dụng của tập tính trong đời sống, sản xuất
- Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào và sản xuất (giải trí, săn bắn, bảo
vệ mùa màng, chăn nuôi, an ninh quốc phòng, .) và những thói quen, tập quán ở con người
sở thần kinh của tập tính
đó
Hướng dẫn HS xây dựng tập tính cho một số vật nuôi (tự chọn) trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điều kiện ở vật nuôi
Như vậy, sau khi phân tích cấu trúc nội dung của chương này ta thấy: Xét về mặt đối tượng nghiên cứu của chương Cảm ứng, cũng giống như đối tượng chung của phần Sinh học cơ thể đó là cấp độ cơ thể, nhưng là cơ thể đa bào Chương trình Sinh học 11 chỉ tập trung vào cơ thể thuộc hai giới là Thực vật và Động vật và chỉ đi sâu vào hoạt động sống, còn về cấu trúc đã được học ở THCS, chỉ phần nào cần mới nhắc lại làm
cơ sở cho việc nghiên cứu hoạt động sinh lí Cả bốn chương, tương đương với bốn hoạt động sinh lý trong chương trình Sinh học 11 đều có tầm quan trọng ngang nhau và có mối liên hệ logic mật thiết Mở đầu là chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng Chương này có tầm quan trọng rất lớn và cần quan tâm đầu tiên Hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng cung cấp nguyên liệu năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Trong khi đó, song song với chương I là chương II: Cảm ứng Chương II nghiên cứu tác động qua lại giữa cơ thể và môi trường, sự thích ứng của cơ thể trước các điều kiện trong và ngoài Mục đích của nghiên cứu Cảm ứng là chỉ ra được những đặc điểm giống và khác nhau ở cả Thực vật và Động vật, đó là: cơ quan, tác nhân tiếp nhận kích thích; cơ quan, con đường và tốc độ dẫn truyền và xử lí thông tin; cơ chế, bộ
Trang 3423
phận trả lời và ý nghĩa Kiến thức xuyên suốt cả chương chủ yếu là các kiến thức liên quan đến cơ chế với nhiều nội dung khá phức tạp, trừu tượng, các kiến thức liên quan mật thiết đến nhau Vì vậy đòi hỏi HS phải có các kĩ năng hệ thống hóa, khái quát hóa
và đặc biệt phải có kỹ năng so sánh để tìm ra đặc điểm chung của hoạt động sinh lý ở cấp độ cơ thể Mặt khác, đây là một trong những chương có tính liên hệ thực tiễn cao, gắn với đời sống xã hội và thế giới sống phong phú, đa dạng đòi hỏi học sinh phải có nhiều kỹ năng nói chung và KN VDKT vào thực tiễn nói riêng để từ đó bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã
1.2.2 Thực trạng về việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn ở một số trường THPT tại tỉnh Quảng Bình
1.2.2.1 Thực trạng dạy học của giáo viên
a Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và biện pháp dạy học trong dạy học Sinh học ở trường THPT
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra về phương pháp và biện pháp dạy học của 25
GV THPT ở tỉnh Quảng Bình Kết quả thăm dò thu được:
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về sử dụng phương pháp dạy học của GV
Mức độ sử dụng Rất
thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không sử dụng
2 Hỏi đáp - tái hiện, thông báo 7 28 13 52 5 20 0 0
3 Hỏi đáp - tìm tòi 3 12 8 32 14 56 0 0
Trang 35Bảng 1.4 Kết quả điều tra về sử dụng các biện pháp dạy học của GV
Biện pháp dạy học
Mức độ sử dụng Rất
thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không
sử dụng
2 Sử dụng câu hỏi – bài tập ở SGK 12 48 10 40 3 12 0 0
3 Sử dụng bản đồ tư duy 2 8 5 20 5 20 0 0
4 Sử dụng câu hỏi - bài tập, bài tập
tình huống, bài tập thí nghiệm, trò
0 0 0 0 3 12 22 88
Trang 36b Thực trạng việc rèn luyện KNVD kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học của GV
Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra về thực trạng mức độ rèn luyện KNVD kiến thức Sinh học vào thực tiễn trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường THPT Bảng sau thể hiện kết quả điều tra về mức độ rèn luyện KNVD kiến thức Sinh học vào
thực tiễn trong việc giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường THPT:
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn cho
HS trong dạy học bộ môn Sinh học ở trường THPT
1
Quý thầy (cô) có nghe nói đến khái
niệm KNVD kiến thức vào thực tiễn
không?
Thường xuyên 0 0 Thỉnh thoảng 10 40 Chưa bao giờ 15 60 Thường xuyên
Trang 3726
Quý thầy (cô) đã từng tham gia khóa
học nào về rèn luyện KNVD kiến thức
vào thực tiễn cho HS trong dạy học
chưa?
Thỉnh thoảng 0 0
Chưa bao giờ 25 100
3
Quý thầy (cô) có tổ chức các hoạt
động theo hướng rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn cho HS không?
Thường xuyên 3 12 Thỉnh thoảng 7 28 Chưa bao giờ 15 60
4
Theo thầy (cô) việc rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn cho HS trong
dạy học Sinh học là
Rất cần thiết 15 60 Cần thiết 10 40 Không cần thiết 0 0
5
Trong quá trình dạy học Sinh học, quý
thầy (cô) chủ yếu sử dụng phương
pháp dạy học nào để rèn luyện KNVD
kiến thức vào thực tiễn cho HS? (GV
6 Quý thầy (cô) cho biết HS hứng thú
nhất với những giờ học Sinh học:
Thầy đọc, trò
Trang 38GV đã chú ý rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS (52%), mặc dù phần nhiều trong số
đó chưa được quan tâm thường xuyên
1.2.2.2 Thực trạng học tập của học sinh
Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực học tập của học sinh khối 11 đối với bộ môn Sinh học ở 3 trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình: THPT Ngô Quyền, THPT Lê Qúy Đôn, THPT Trần Phú với số lượng HS Điều tra là 460 HS
Bảng 1.6 Kết quả điều tra về học tập của HS
Trang 39C Toàn kiến thức lý thuyết 40 40,82
Trang 40để phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đến việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho học sinh
1.2.3 Nguyên nhân của thực trạng dạy và học
1.2.3.1 Về phía giáo viên
- GV mặc dù có sử dụng các phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên chỉ mang tính chất đối phó, lạm dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, điều này gây sự nhàm chán cho HS
- Các kiến thức GV đưa ra mang tính lý thuyết cao, bám sát SGK (một số GV chỉ đọc lại kiến thức SGK) Một số kiến thức liên quan đến thực tiễn được GV đề cập trong bài học chỉ mang tinh chất minh họa nên không có khả năng thu hút HS Dẫn đến khả năng vận dụng kiến thức vào trong thực tế của HS là chưa cao