Phương ph p đ nh gi đa dạng thực vật đ nh gi đa dạng loài của các chi .... Các nghiên cứu về dạng sống ..... a dạng về thành phần loài trong họ .... án giá sự phân bố loài trong các chi
Trang 3Lu n v n c o n t n với sự ớng dẫn k oa ọc n iệt tìn , c u áo của PGS TS P ạm Hồng Ban Tôi xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc ến t ầy
Tôi xin c ân t n cảm ơn các t ầy giáo, cô giáo trong Viện S p ạm tự nhiên, Bộ môn t ực v t ọc, Tr ng ại ọc Vinh Ban Giám ốc Ban quản lý
K u BTTN Pù Hoạt, Trạm QLBVR Na C ạng t uộc Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt ã ộng viên giúp ỡ trong quá trìn t ực iện ề t i
Tôi t n t t cảm ơn bạn bè, gia ìn v ng i t ân ã tạo iều kiện trong cả t i gian ọc t p v cả quá trìn hoàn t iện lu n v n./
Nghệ An ng th ng 8 n m 9
Tác giả
Cao Quốc Cường
Trang 41 Lý do chọn ề tài 1
2 M c c ng iên cứu 2
3 ối t ng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những óng góp mới của ề tài 3
5 Nhiệm v nghiên cứu 3
6 P ơng p áp ng iên cứu 3
6.1 Phương ph p điều tra thực địa 3
6.2 Xử lý và trình bày mẫu 4
6.3 Phương ph p x c định tên khoa học của các loài 4
6.4 Lập danh lục thành phần loài 5
6.5 Lên tiêu bản bách thảo 5
6.6 Phương ph p đ nh gi đa dạng thực vật (đ nh gi đa dạng loài của các chi) 5
6.7 Phương ph p đ nh gi đa dạng về dạng sống 5
6.8 Phương ph p đ nh gi đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 6
6.9 Phương ph p đ nh gi về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa 6
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
1.1 Tình hình nghiên cứu về thực v t 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.1.3 Ở Nghệ An và Khu BTTN Pù Hoạt 12
1.2 Tình hình nghiên cứu Họ Thầu dầu 16
1.2.1 Trên thế giới 16
1.2.2 Ở Việt Nam 16
1.4 Các nghiên cứu về dạng sống 22
1.4.1 Trên thế giới 22
1.4.2 Ở Việt Nam 26
Trang 52.1 iều kiện tự nhiên 28
2.1.1 Vị trí địa lý 28
Địa hình địa mạo 28
2.1.3 Khí hậu, thời tiết 28
2.1.4 Thuỷ v n 29
2.1.5 Tài nguyên đất 29
6 T i ngu ên nước 30
2.1.7 Tài nguyên rừng 30
2.2 iều kiện kinh tế - xã hội 31
2.2.1 Nông nghiệp 31
2.2.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 32
2.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 33
2.2.4 Dân số lao động, việc làm và thu nhập 34
CHƯƠNG 3 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N 35
3.1 a dạng về thành phần loài trong họ 35
3.2 án giá sự phân bố loài trong các chi 43
3.3 án giá sự phân bố loài trong các tông và phân họ 46
3.4 So sánh Họ Thầu dầu tại Khu BTTN Pù Hoạt với Khu BTTN Pù Huống 48
3.5 a dạng về dạng sống 49
3.6 a dạng về giá trị sử d ng 51
3.7 a dạng các yếu tố ịa lí 53
KẾT LU N, KIẾN NGHỊ 59
1 Kết lu n 59
2 Kiến nghị 59
DANH MỤC CÔNG TRÌNH Ã CÔNG BỐLIÊN QUAN ẾN LU N VĂN 61
Trang 6II Tiếng n ớc ngoài 65 PHỤ LỤC ẢNH 67 CÁC LOÀI HỌ THẦU DẦU Ở XÃ TIỀN PHONG 67
Trang 7Mg: Megaphanerophytes - cây có c ồi lớn
Me: Mesophanerophytes - cây c ồi trên vừa
Mi: Microphanerophytes - cây có c ồi n ỏ trên ất
Na: Nanophanrophytes - cây có c ồi lùn trên ất
Lp: Lianas phanerophytes - cây leo
Ep: Epiphytes phanerophytes – cây sống bám
Hp: Herb phanerophytes - Cây c ồi trên t ân t ảo
Pp: Parasit – hemiparasit – phanerophytes – Cây ký sinh hay bán ký sinh Suc: Succelent – Cây mọng n ớc
Ch: Chamaephytes – cây có c ồi sát mặt ất
Hm: Hemicryptophytes – Cây có c ồi nửa ẩn
Cr: Cryptophytes – cây có c ồi ẩn
Trang 8Bảng 3.1 Dan m c Họ T ầu dầu (Eup orbiacea) ở xã Tiền P ong t uộc
K u BTTN Pù Hoạt
35
Bảng 3.4 So sán số l ng c i, lo i tại ịa iểm ng iên cứu với K u BTTN
Pù Huống
48
Bảng 3.5 Tỉ lệ các dạng sống n óm c ồi trên ất (P ) 50 Bảng 3.6 Giá trị sử d ng của các lo i trong Họ T ầu dầu
(Eup orbiaceae) ở xã Tiền P ong, k u bảo tồn t iên n iên Pù Hoạt
52
Bảng 3.7.1 Yếu tố ịa lý của các lo i trong Họ T ầu dầu ở xã Tiền P ong 53 Bảng 3.7.2 Các lo i mới p át iện p ân bố ở K u BBTN Pù Hoạt 55
Trang 9Hìn 1.1 Bản ồ xã Tiền P ong, uyện Quế P ong, tỉn Ng ệ An 31
Hìn 3.3 Tỷ lệ P ân ọ T ầu dầu ở K u BTTN Pù Hoạt 47 Hìn 3.4 So sán c i, lo i ở k u vực ng iên cứu với Pù Huống 49 Hìn 3.5 Tỉ lệ các dạng sống n óm c ồi trên ất (P ) 51 Hìn 3.6 Giá trị sử d ng của các loài trong Họ T ầu dầu
(Eup orbiaceae) ở xã Tiền P ong, k u bảo tồn t iên n iên Pù Hoạt
52
Hìn 3.7 Yếu tố ịa lý của các lo i trong Họ T ầu dầu ở xã Tiền
P ong t uộc K u BTTN Pù Hoạt
54
Trang 10Ản 6 Sapium discolor (Benth.) Muell.-Arg
Ản 7 Aporusa dioica (Roxb.) Muell.-Arg
Ản 8 Mallotus ustulatus (Gagn.) Airy- Shax
Ản 9 Pedilanthus tithimaloides (L.) Poit
Ản 10 Jatropha cuscas (Adans.) Griseb
Ản 11 Euphorbia cyathophora Murr
Ản 12 Ricinus communis L
Ản 13 Mallotus barbatus Muell.-Arg
Ản 14 Mallotus microcarpus Pax & Hoffm
Ản 15 Leptopus clarkei Hook.f
Ản 16 Actephila excelsa (Dalz.) Muell.-Arg var excela
Ản 17 Trigonostemon hybridus Gagn
Ản 18 Vernicia montana Lour
Ản 19 Alchornea rugosa Muell-Arg
Ản 20 Bacaurea silvertris Lour
Ản 21 Leptopus persicariaefolia Levl
Ản 22 Glochidion molle Hook & Arn
Ản 23 Trigonostemon stellaris (Gagn.) Phamhoang
Ản 24 Antidesma yunnanensis Pax & Hofm
Ản 25 Phyllanthus acidus (L.) Skeels
Ản 26 Aporusa ficifolia H Baillon
Trang 11Ản 29 Mallotus apelta (Lour.) Muell.-Arg
Ản 30 Sapium rotundifolium Hemsl
Ản 31 Glochidion triloculare Merr
Ản 32 Glochidion rigidum Muell.-Arg
Ản 33 Croton caudatus Geisll
Ản 34 Macaranga indica Wight
Ản 35 Phyllanthus insublaris Beille
Ản 36 Drypetes poilanei Gagnep
Trang 12MỞ Đ U
1 ý do chọn Đề tài
Việt Nam l n ớc nằm trong khu vực nhiệt ới gió mùa, do ó có nguồn tài nguyên Họ T ầu dầu (Euphorbiaceae) rất a dạng Các cây trong Họ T ầu dầu là thành phần chủ yếu tạo thành tầng lớp trong các kiểu t ảm t ực v t rừng Nhiều loài cây trong họ n y c sử d ng v o nhiều lĩn vực của i sống con
ng i n thực phẩm, chế biến gỗ, công nghiệp, y học và có những óng góp
to lớn cho nền kinh tế quốc dân Với những giá trị rất to lớn ó, Họ T ầu dầu(Euphorbiaceae) ã v ang l ối t ng c quan tâm nghiên cứu
Hệ thực v t Việt Nam dự oán có k oảng 12.000 loài thực v t b c cao có mạch, hiện ã c Phạm Hoàng Hộ (1992) quyển 2 t p 1 thống kê và mô tả khoảng 10.500 loài [20], trong ó Họ Thầu dầu là những họ lớn và phức tạp nhất với 6.000-8.000 loài còn ở Việt Nam theo Nguyễn Ng ĩa T ìn (1996) công bố
Họ Thầu dầu có 425 loài [34] chỉ ứng sau Họ Lan (Orchidaceae) 800 loài và
Họ u (Fabaceae) 470 loài
Ng ệ An l tỉn có diện t c tự n iên k oảng 16.490,25 km2
trong ó với
ơn 80% diện t c l vùng ồi núi nằm ở p a tây của tỉn , do ó có tiềm n ng
a dạng sin ọc rất p ong p ú nói c ung v a dạng về t i nguyên t ực v t nói riêng Ng ệ An có một k u dữ trữ sin quyển của t ế giới l K u Dự trữ sin quyển Miền tây Ng ệ An ã c UNESCO công n n v o t áng 9 n m 2007
K u Dự trữ sin quyển Miền tây Ng ệ An nằm trên ịa b n 9 uyện với vùng lõi là V n quốc gia Pù Mát, K u bảo tồn thiên nhiên Pù Huống v K u bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt l k u vực c t ế giới án giá rất cao về t n a dạng sin ọc
Ng ệ An có iều kiện k u n iệt ới gió mùa ã tạo nên sự a dạng các
ệ sin t ái nơi ây, sự p ong p ú về các lo i ộng v t, t ực v t óng góp rất lớn c o sự p át triển kin tế- xã ội của tỉn , ặc biệt trong các lĩn vực sản
Trang 13xuất nông ng iệp, lâm ng iệp v t ủy sản; tạo giống cây trồng, v t nuôi; cung cấp các v t liệu xây dựng v các nguồn n iên liệu, d c liệu c o n ớc n
Với diện t c 85.769,53ha rừng v ất lâm ng iệp, K u Bảo tồn t iên nhiên Pù Hoạt t uộc p ạm vi vùng sin t ái dãy Tr ng Sơn Bắc ối với t ực
v t ở K u BTTN Pù Hoạt rất a dạng v p ong p ú có 1.159 lo i, 469 chi, 122
ọ t uộc 5 ng n t ực v t b c cao có mạc [1] Tuy nhiên các công trình nghiên cứu t n p ần lo i Họ T ầu dầu (Euphorbiaceae) ở ây ang còn rất t c
ng iên cứu, ặc biệt các công trình chuyên sâu ng iên cứu t n p ần lo i ọ
T ầu dầu ở K u bảo tồn Pù Hoạt iện nay c a có công trìn n o công bố
Do vây, ể xác ịn t n p ần lo i t ực v t Họ T ầu dầu v giá trị nguồn gen có c , nguồn gen quý iếm có nguy cơ bị tuyệt c ủng ể giúp c o công tác bảo tồn a dạng sin ọc tại K u BTTN Pù Hoạt ngo i việc xác ịn công d ng, giá trị sử d ng, các dạng sống, yếu tố ịa lý, … của nó t ì việc iều tra án giá t n p ần lo i l một trong n ững yếu tố rất cần t iết
Xã Tiền P ong t uộc K u bảo tồn t iên n iên Pù Hoạt, uyện Quế Phong, tỉn Ng ệ An, nơi ây t i nguyên ộng v t, t ực v t rất p ong p ú a dạng về các ệ sin t ái rừng, ệ sin t ái ao ồ, ệ sin t ái l ng bản, ệ sin
t ái ồng, ruộng ể xác ịn rõ t êm về t n p ần lo i v t n a dạng của nó
c úng tôi c ọn ề t i “Nghiên cứu thành phần loài thực vật của Họ hầu dầu
(Euphorbiaceae) ở xã i n Phong thuộc Khu B N Pù Ho t, t nh Nghệ An”,
n ằm cung cấp t êm dẫn liệu về t ực v t c o k u BTTN Pù Hoạt
2 Mục đích nghiên cứu
Xác ịn t n p ần lo i t ực v t Họ T ầu dầu, l p p ổ dạng sống v các yếu tố ịa l t ực v t của Họ T ầu dầu (Euphorbiaceae), ở xã Tiền P ong (N ững diện t c rừng t uộc lâm p ần Khu BTTN Pù Hoạt, tỉn Ng ệ An)
Trang 143 Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu
Bao gồm to n bộ các lo i t ực v t t uộc Họ T ầu dầu (Eup orbiaceae) ở
xã Tiền P ong t uộc k u bảo tồn t iên n iên Pù Hoạt, tỉn Ng ệ An (N ững diện t c rừng t uộc lâm p ần K u BTTN Pù Hoạt, tỉn Ng ệ An)
4 Những đóng góp mới của đề tài
- L p c dan l c t n p ần các lo i t ực v t t uộc Họ T ầu dầu (Eup orbiaceae) tại xã Tiền P ong t uộc K u BTTN Pù Hoạt
- Xác ịn c giá trị sử d ng của p ần lớn các lo i t ực v t t uộc Họ
T ầu dầu tại k u vực ng iên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- L p dan l c t n p ần lo i Họ T ầu dầu v sắp xếp các taxon t eo các sắp xếp của Brummit [49]
- án giá về a dạng t n p ần lo i t eo Nguyễn Ng ĩa T ìn 1999 [36]
- án gia a dạng về dạng sống của t ực v t t eo Raunkiaer, 1934 [53]
- án giá a dạng về các yếu tố ịa l t ực v t [ 39], [53]
- án giá về giá trị sử d ng của các lo i [27], [29]
- Xác ịn các lo i qu iếm c g i trong Sác ỏ Việt Nam [7]
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp đi u tra thực địa
T u mẫu t eo nguyên tắc c g i trong sách của Nguyễn Ng ĩa T ìn (1997) [35]
Mẫu t ực v t c t u t eo tuyến, c ạy qua tất cả các sin cản ặc tr ng của t ảm t ực v t ở các vùng ng iên cứu c xác ịn trên bản ồ
Mỗi cây t n ất t u 2-3 mẫu tiêu bản, k c cỡ p ải ạt 29 x 41cm có t ể tỉa bớt c n , lá, oa v quả nếu cần t iết
Sau k i t u mẫu án số iệu v o mẫu ối với mẫu cùng cây án cùng một số iệu ặc biệt, p ải g i ngay n ững ặc iểm dễ n n biết ngo i thiên
Trang 15n iên v o p iếu g i t ực ịa vì n ững ặc iểm n y dễ bị mất k i mẫu k ô:
n ựa mủ, m u sắc, oa, quả, lá
K i t u v g i n ãn xong gắn n ãn v o mẫu, c o v o bao ni lông bỏ v o bao tải buộc lại mới em về n xử lý
6.3 Phương pháp xác định tên khoa học của các loài
ể xác ịn tên k oa ọc của các lo i, c úng tôi sử d ng p ơng p áp hình thái so sánh Sau k i p ân t c xem xét các ặc iểm ìn t ái, tiến n xác ịn lo i dựa v o k óa ịn loại ọ t ầu dầu của Nguyễn Ng ĩa T ìn (1999) [36] T am k ảo t êm các t i liệu sau:
- Cây cỏ Việt Nam của P ạm Ho ng Hộ (1999-2000) [21]
- Cây gỗ rừng Việt Nam (1971-1988) [47]
- Cẩm nang ng iên cứu a dạng sin v t (Nguyễn Ng ĩa T ìn, 1997) [35]
- Cẩm nang ng iên cứu v n n biết các ọ t ực v t ạt k n ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [4]
Kiểm tra tên khoa học: K i ã có ầy ủ tên lo i, tiến n kiểm tra lại các
tên k oa ọc ể ảm bảo t n ệ t ống, trán sự n ầm lẫn v sai sót iều c ỉn số
l ng ọ v c i t eo các sắp xếp của Brummitt trong “Vascular Plant Families and Genera” (1992) [49]
Bổ sung thông tin: Việc xác ịn các t ông tin về a dạng sin ọc của
các lo i về công d ng ngo i các t i liệu trên, còn sử d ng các t i liệu k ác n :
Trang 16+ 1900 cây có c (Trần ìn Lý, 1993) [29]
+ Từ iển cây t uốc Việt Nam (Võ V n C i, 2012) [13]
+ N ững cây t uốc v vị t uốc Việt Nam ( ỗ Tất L i 1999) [27]
+ Cây Cỏ có c ở Việt Nam (Võ V n C i- Trần H p, t p I-1999, t p II-2002) [15]
+ Sác ỏ Việt Nam (P ần II- T ực v t), 2007 [7]
6.4 Lập danh lục thành phần loài
Dan l c t n p ần lo i c sắp xếp ọ, c i t eo vần ABC theo cách sắp xếp của Brummitt (1992) [49] Dan l c ngo i tên k oa ọc v tên Việt Nam của các lo i còn g i tìn trạng bảo tồn trong Sác ỏ Việt Nam v các
t ông tin k ác gồm: dạng sống, yếu tố ịa lý v công d ng
6.5 Lên tiêu bản bách thảo
Theo p ơng p áp của Klein R.M, Klein D.T, giấy k âu mẫu l loại giấy bìa Croki 26 x 41 cm [25]
6.6 Phương pháp đánh giá đa d ng thực vật (đánh giá đa d ng loài của các chi)
Xác ịn c i n iều lo i, t n tỷ lệ % số lo i các c i ó so với to n bộ số lo i của cả ệ t ực v t
6.7 Phương pháp đánh giá đa d ng v d ng sống
ể án giá a dạng về dạng sống của ệ t ực v t c úng tôi ã dựa v o
t ang p ân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) [53] C úng tôi xếp các lo i
t ực v t v o 5 dạng sống c n n sau:
1 Phanérophytes (Ph) - Cây có c ồi trên ất
2 Chaméphytes (Ch) - Cây có c ồi sát mặt ất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có c ồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có c ồi ẩn
5 Thérophytes (Th) - Cây c ồi một n m
Trang 17Xâ dựng phổ dạng sống: Sau k i t ống kê các lo i t eo các kiểu dạng
sống, c úng tôi tiến n l p p ổ dạng sống Dựa v o ó ể án giá mức ộ a dạng của iều kiện sống (n ân tố sin t ái) cũng n t ấy c mức ộ tác ộng của các n ân tố ối với ệ t ực v t
6.8 Phương pháp đánh giá đa d ng v yếu tố địa lý thực vật
Mỗi một k u ệ t ực v t c ìn t n ngo i mối t ơng quan của các sin v t với các yếu tố sin t ái n k u, ịa ìn , ịa mạo, ất ai, còn
p t uộc v o các iều kiện ịa lý, ịa c ất xa x a t k i t ấy c một các trực tiếp C n các yếu tố n y ã tạo nên sự a dạng về t n p ần lo i của từng k u vực Vì v y, trong k i xem xét sự a dạng về t n p ần lo i, cần xem xét bản c ất cấu t n nên ệ t ực v t của một vùng v các yếu tố ịa lý t ực
v t của vùng ng iên cứu
Việc t iết l p p ổ các yếu tố ịa lý, áp d ng sự p ân c ia của các tác giả Pócs Tamás (1965) [52], Lê Trần C ấn (1999) [9] v Nguyễn Ng ĩa T ìn (2008) [40] có c ỉn lý
Xâ dựng phổ ếu tố địa lý thực vật: Sau k i ã p ân c ia các lo i t uộc v o
từng yếu tố ịa lý t ực v t, c úng ta tiến n l p p ổ các yếu tố ịa lý ể dễ d ng
so sán v xem xét cấu trúc các yếu tố ịa lý t ực v t giữa các vùng với n au
6.9 Phương pháp đánh giá v giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa v o các t i liệu: Sác ỏ Việt Nam [7]; Từ iển Cây t uốc Việt Nam [13]; 1900 lo i cây có c của Trần ìn Lý [29]; Cây gỗ rừng Việt Nam [47],
N ững cây t uốc v vị t uốc Việt Nam của ỗ Tất L i [27] ể p ân t c t ông tin l m cơ sở c o việc án giá
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu về thực vật
1.1.1 rên thế giới
K ắp nơi trên bề mặt trái ất, từ n ững vùng oang mạc k ô cằn của vùng
n iệt ới, d ới áy ại d ơng sâu t ẳm, các vùng lạn lẽo của Nam cực v Bắc cực âu âu c úng ta cũng gặp ại diện của giới t ực v t Giới t ực v t vô cùng
p ong p ú v a dạng, có vai trò lớn trong tự n iên có t ể nói nếu k ông có giới
t ực v t trên trái ất n y t ì sẽ k ông có sự sống trên trái ất
Từ k i con ng i xuất iện trên trái ất, t ực v t c con ng i coi là một nguồn t i nguyên quan trọng v t ực tế cuộc sống của con ng i, ộng v t
p t uộc o n to n v o t ực v t, t ực v t l nguồn cung cấp t ức n c ủ yếu v
l nơi tạo ra k oxi c o ng i v ộng v t sử d ng Từ k i xuất iện c o ến
t i ại ng y nay con ng i dần dần o n t iện v p át triển về các iểu biết của mìn về t ế giới t ực v t
Trong lịc sử p át triển của t ực v t ọc t ì giải p ẫu ìn t ái c p át triển t ơng ối sớm Những công trìn mô tả ầu tiên về t ực v t xuất iện ở Ai
C p cổ ại ơn 3.000 n m TCN [42]
Hơn 2.300 n m tr ớc ây, T eo Théophraste (371- 286 TCN) lần ầu tiên
ã ề c p ến các dẫn liệu về ìn t ái v cấu tạo của cơ t ể t ực v t trong các
tác p ẩm “Lịch sử thực vật” “Nghiên cứu về câ cỏ” Ông ã c ia t ực v t
t n các bộ p n rễ, t ân, lá, oa quả ã mô tả c k oảng 500 lo i cây trồng
v cây oang dại [9]
Plinus (79 - 24TCN) viết bộ “Lịch sử tự nhiên” ã mô tả gần 1.000 lo i cây
l m t uốc v cây n quả Sau ó Dioseoride (20 – 60 SCN) một t ầy t uốc của
Tiểu Á ã viết cuốn sác “Materia media” (Dượcliệu học), trong ó ông nêu c
ơn 500 lo i cây v ã xếp c úng v o các ọ k ác n au [9]
Trang 19Tr ớc công nguyên, số các lo i ộng v t, t ực v t m lo i ng i t i cổ biết
ến rất t ỏi T i kỳ trung cổ, k i k oa ọc còn l công c của t ần ọc t ì k ông
sự kiện n o c a v o dan sác Cuối t i kỳ n y n ững tri t ức về ịa lý sin
v t hình thàn v p át triển áng c ú ý l tr ớc tác của Albert Bolstadt ã góp
p ần p ổ biến n ững kiến t ức ịa lý ộng v t v ịa lý t ực v t [24]
Từ ầu t ế kỷ XVI ến cuối t ế kỷ XVIII l t i kỳ t c lũy về n ững cứ liệu về các ệ ộng v t v t ực v t d ới sự t ống trị của kin t án v t uyết sáng tạo t ế giới [24]
Sự ra i v ìn t n C ủ ng ĩa t bản trong các n ớc p ong kiến ở
C âu Âu ã mở rộng mối quan ệ giữa các n ớc Việc tìm ra con ng biển từ
C âu Âu ến Ấn ộ ã dẫn tới ng loạt n ững p át kiến ịa lý Ng i ta ã t u
c n iều t i liệu về ộng v t v t ực v t, n iều công trìn b ớc ầu c tiến
n n ằm ệ t ống óa k ối t i liệu ã t u c [24]
V o t ế kỷ t ứ XVIII, n bác ọc T y iển C.Linnaeus ã l p ra “Hệ thống giới tự nhiên”của mìn ã mô tả k oảng 10.000 lo i cây v sắp xếp t eo
một ệ t ống n ất ịn Ông a ra ặt tên sin v t rất c ặt c ẽ v t u n tiện, mỗi tên cây c gọi bằng tiếng Latin gồm 2 từ g ép lại m ng y nay c úng ta còn sử d ng Ông cũng l ng i xây dựng nên ệ t ống p ân loại gồm 7 ơn vị: Giới, ng n , lớp, bộ, ọ, c i, lo i [42]
Từ cuối t ế kỷ XVIII ến giữa t ế kỷ XIX có n ững công trìn k ái quát
ịa lý t ực v t v ộng v t d ới sự t ống trị của t uyết ại biến ộng Trên cơ
sở n ững kết quả quan sát t u oạc c trong n iều cuộc n trìn , ặc biệt
l ở miền Trung v Nam Mỹ (1799-1801) A Humbolt ã ệ t ống óa n ững tri t ức ịa lý t ực v t trên trái ất v ặt nền móng mọi ớng c o ịa lý t ực
v t sau n y [24] Cũng trong t i gian n y có n iều ệ t ống p ân loại ra i: Robert Brown (1773-1858) ã c ia t ực v t t n 2 n óm ó l ạt trần v ạt kín Hệ t ống p ân loại của Bernard Jussieu (1699-1777) và Decandol (1778-1836) ã mô tả c 161 ọ v a p ân loại t n 1 môn k oa ọc [42]
Trang 20Gop meister ã p ân c ia t ực v t có oa v k ông có oa xác ịn c ạt trần nằm giữa quyết v t ực v t ạt k n [42]
Nửa sau t ế kỷ XIX l t i kỳ p át triển rầm rộ n ững cuộc ng iên cứu
ịa lý sin v t, sin t ái v lịc sử v sự ra i của ọc t uyết quần xã sin v t trên nền tảng của t uyết tiến óa của S Darwin [24]
Sau S.Darwin, trong nửa sau t ế kỷ 19 có n iều công trìn ịa lý sin v t
ra i Trong lĩn vực ịa lý t ực v t có t ể kể tới công trìn “Lớp phủ thực vật của tr i đất” của A Grisebac “Địa lý thực vật sinh th i học” của E Warming (1896) nguồn an Mạc , “Cơ sở địa lý của địa lý câ cỏ” của A.F.W.Sc imper
(1898) A Engler ng i ức (1879, 1882) ã ng iên cứu n ững nguyên lý lịc
sử trong ịa lý sin v t Ở Nga có các công trìn n “Những t i liệu về địa lý thực vật của vùng Aral Kaxpinxki” của I.G Borsov (1865), sác giáo k oa ầu
tiên về ịa lý sin v t của A.N Beketov (1896) [24]
Watters và Hamilton n m 1993 ã t ống kê c trong các tác p ẩm
ng iên cứu t ì trong suốt 2 t ế kỷ qua ã có 1,4 triệu lo i t ực v t ã c mô tả
v ặt tên C o ến nay vùng n iệt ới ã xác ịn c k oảng 90.000 lo i, trong ó vùng ôn ới Bắc Mĩ v Âu - Á có 50.000 lo i c xác ịn [35]
Ngay nay các công trìn ng iên cứu về t ực v t k ông c ỉ dừng lại bằng việc quan sát mô tả m i sâu ơn nữa n : Tìm iểu về công d ng của các lo i cây ể p c v m c c của con ng i về c ữa bện , l ơng t ực, t ực p ẩm,
1.1.2 Ở Việt Nam
Lịc sử Việt Nam có ơn 1.000 n m Bắc t uộc, v n óa Việt Nam c ịu
ản ởng lớn từ các nền v n óa p ơng ông ặc biệt l Trung Quốc v Ấn
ộ nên cũng giống n các n ớc n y, ng iên cứu t ực v t ở Việt Nam phát triển t ơng ối c m ơn so với các n ớc trên t ế giới ặc biệt l so với các
n ớc P ơng Tây
Ng iên cứu t ực v t ở Việt Nam ban ầu c ỉ p c v công tác c ữa bện Các n n o, t ầy lang s u t p các cây có giá trị l m t uốc c ữa bện n : i
Trang 21n Lê có Nguyễn Trữ trong tác p ẩm “Việt Nam thực vật học” cũng ã mô tả
c n iều lo i cây trồng Lý T i C ân (1595) xuất bản “Bản thảo cương mục”
ề c p ến trên 1.000 vị t uốc t ảo mộc; Tuệ Tĩn (1623 - 1713) trong 11 quyển
“Nam dược thần hiệu” ã mô tả c 759 lo i cây t uốc, Lê Quý ôn (t ế kỷ XVI) trong “Vân Đ i loại ngữ” 100 cuốn ã p ân ra cây c o oa, quả, ngũ cốc…Lê Hữu Trác (1721 - 1792) dựa v o bộ “Nam dược thần hiệu” ã bổ sung
t êm 329 vị t uốc mới trong sác “Hải Thượng Y tôn tâm linh” gồm 66 quyển Ngo i ra trong t p “Lĩnh nam bản thảo” ông ã tổng p c 2.850 b i t uốc
c ữa bện [14]
ến t i kỳ P áp t uộc ng iên cứu ệ t ực v t Việt Nam mở ầu bằng
ng iên cứu ai công trìn của Loureiro (1790) về “Hệ thực vật Nam Bộ”v của Pierre (1879-1907) về “Hệ thực vật rừng Nam Bộ” Tuy nhiên các công trình lớn có giá trị p ải kể ến bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” gồm 9 t p
do Lecomte, H (1905-1952) c ủ biên Trong công trìn n y ông ã ịn loại
c 7.000 lo i cây có mạch [24] Sau n y 02 n t ực v t ng i P áp Anbrevime và Vidal có bổ sung n ững công trìn trên v c o xuất bản 22 t p [24] Sau c iến tran c ống P áp, từ n ững n m 70 trở lại ây ng loạt công trìn ng iên cứu của k u ệ t ực v t Việt Nam ra i Trong ó cần p ải kể ến
“Câ cỏ miền Nam Việt Nam” (gồm 2 t p) của P ạm Ho ng Hộ (1970-1972)
“Câ cỏ Việt Nam” (6 t p) của của P ạm Ho ng Hộ [20,21], “Câ gỗ rừng Việt Nam”(7 t p) của t p t ể các tác giả của Bộ Lâm ng iệp [47]
Một số công trìn ng iên cứu k u ệ t ực v t ở p ạm vi ẹp ã c
công bố: “Danh lục thực vật Cúc Phương” (1971) của Nguyễn Ng ĩa T ìn,
“Danh lục thực vật Nam C t Tiên” (1986) của Võ V n C i N ững công trìn
ng iên cứu về từng ọ t ực v t cũng c lần l t ng iên cứu n ằm bổ sung v
o n t iện t êm c o ệ t ực v t Việt Nam [24]
Trang 22Viện iều tra Quy oạc rừng từ n m 1972-1988, ã công bố 7 t p “Câ
gỗ rừng Việt Nam” giới t iệu k á c i tiết cùng với ìn vẽ min ọa các lo i
t ực v t [47]
T eo ớng kiểm kê t n p ần lo i, áng c ú ý có các Công trình “Câ
cỏ Việt Nam” của P ạm Ho ng Hộ (1991-1993) Trong Công trìn n y P ạm
Ho ng Hộ ã t ống kê c số lo i iện có của t ực v t Việt Nam tới 10.500
lo i, gần ạt 12.000 lo i t eo dự oán của n iều n t ực v t ọc [20]
Bên cạn n ững Công trìn ng iên cứu t n p ần lo i trên p ạm vi rộng lớn (cả n ớc oặc riêng miền Bắc oặc miền nam) còn xuất iện n iều Công trìn ng iên cứu trên k ông gian t ơng ối n ỏ, có t ể xem n n ững ệ t ực
v t c t ể, tức l : “Hệ thực vật một vùng hạn chế trên bề mặt tr i đất ho n to n đồng nhất về mặt địa lý chỉ phân hóa về điều kiện sinh th i (A.I.Tônmachôp 1974)” Tr ớc ết p ải kể ến: “Danh lục thực vật Cúc Phương” [9] của t p t ể
cán bộ p ân viện ng iên cứu Lâm ng iệp – Tổng c c Lâm ng iệp (1970) Công trìn n y tác giả ã t ống kê c 1.674 lo i t ực v t b c cao có mạc trên diện
t c k oảng 250 km2, nằm trọn vẹn trong cản ịa lý “Đồi castơ xâm thực Cúc Phương” [ 9] Tiếp ến l “Danh lục thực vật đảo Phú Quốc” của P ạm Ho ng
Hộ ã t ống kê c 793 lo i t ực v t b c cao có mạc p ân bố trên diện t c
562 km2 c ắc c ắn số l ng lo i ã biết c a ầy ủ N m 1984 Công trình
“Danh lục thực vật Tâ Ngu ên” của Nguyễn Tiến Bân v các Cộng sự ã công
bố 1.302 lo i t ực v t có mạc bằng ½ số lo i của ệ t ực v t Việt Nam [6]
N m 1990, Lê Trần C ấn có Công trình “Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm
cơ bản của hệ thực vật Lâm Sơn”, k ông c ỉ t ống kê t ơng ối ầy ủ số lo i
iện có (trên diện t c 15 km2
Trang 23gồm 11.373 lo i t ực v t b c cao trong ó có 10.580 t ực v t b c cao có mạc [35]
Từ n m 1996 các n t ực v t Việt Nam, trên cơ sở các công trình nghiên cứu trên ể p c v c o công tác bảo tồn nguồn gen t ực v t ã c o xuất bản cuốn
“Sách Đỏ Việt Nam” p ần t ực v t ã mô tả 356 lo i t ực v t quý iếm ở Việt
Nam có nguy cơ tuyệt c ủng, c tái bản v bổ sung n m 2007 với tổng số lo i lên ến 464, t ng 108 lo i ang bị e dọa ngo i t iên n iên [7]
N m 1998, Trong ề t i “Thực trạng thảm thực vật trong phương thức canh t c của người Đan Lai vùng đệm Pù M t- Nghệ An” Nguyễn V n Luyện
(1998) ã công bố 251 lo i t ực v t b c cao có mạc t uộc 178 c i, 77 ọ ở vùng ệm Pù Mát, tác giả cũng ã a ra một dan l c t p o n cây trồng của
ng i an Lai [28]; Nguyễn T ị Quý (1999) trong Công trình “Góp phần điều tra th nh phần lo i Dương xỉ Khu BTTN Pù M t” ã t ống kê v mô tả c 90
lo i t uộc 42 c i của 23 ọ [30]
ặng Quang C âu (1999) v cộng sự với ề t i cấp bộ: “Bước đầu điều tra th nh phần lo i thực vật núi đ vôi Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù M t Nghệ An” các tác giả ã a ra p ổ dạng sống của ệ t ực v t Pù Mát, ồng t i ã
có n n xét về t n c ất v quy lu t p ân bố của t ảm t ực v t v ặc biệt b ớc
Trang 24ầu ã t ống kê c 883 lo i t ực v t b c cao t uộc 460 c i v 144 ọ, tác giả cũng [10]
P ạm Hồng Ban (2000) trong Công trình “Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của c c hệ sinh th i sau nương rẫ ở vùng Tâ Nam - Nghệ An”, ngo i sự
án giá về a dạng t n p ần lo i tác giả còn án giá sự a dạng của các quần xã t ực v t v ã xác ịn c diễn t ế của t ảm t ực v t sau n ơng rẫy tại k u vực ng iên cứu còn công bố 586 lo i t ực v t b c cao t uộc 334 c i v
105 ọ ở vùng ệm Pù Mát - Ng ệ An [2]
N m 2001, Nguyễn Ng ĩa T ìn v cộng sự trong Công trìn ng iên cứu
“Câ thuốc của đồng b o dân tộc Th i vùng tâ nam Nghệ An”, tác giả ã mô tả
544 lo i t ực v t b c cao l m t uốc t uộc 363 c i của 121 ọ v ã công bố
n iều b i t uốc ay của ồng b o dân tộc [44]; Trong Công trìn iều tra a dạng sin ọc ở V n Quốc gia Pù Mát rất quy mô của SFNC do cộng ồng
C âu Âu t i tr , Nguyễn Ng ĩa Thìn và cộng sự ã t ống kê c 1.208 lo i t ực
v t, trong ó có 1.144 lo i t uộc 545 c i của 159 ọ ã c xác ịn v công bố
ây c xem l dan l c t ực v t ầy ủ n ất từ tr ớc tới nay của V n quốc gia
Pù Mát [43]
N m 2002, Nguyễn An Dũng với ề t i “Th nh phần lo i thực vật bậc cao
có mạch ở xã Môn Sơn vùng đệm vườn quốc gia Pù M t” ã công bố 496 lo i 391
chi [18]
N m 2004 v n Quốc gia Pù Mát c o xuất bản cuốn sác "Đa dạng thực vật Vườn Quốc gia Pù M t" công bố với 2.494 lo i t ực v t có mạc [43] Hệ
sin t ái rừng ở Ng ệ An ã c n iều tác giả ề c p ến, n ng các tác giả c ỉ
ề c p t eo từng c uyên ề riêng lẻ k ông t n ến lu n c ứng kin tế cũng n
k oa ọc v kỹ t u t ể xây dựng các K u bảo tồn, V n Quốc gia một các có
ệ t ống
N m 2009, P ạm Hồng Ban v cộng sự trong công trìn “ Đ nh gi tính
đa dạng thực vật hệ thực vật bậc cao có mạch ở Bắc Quỳnh Lưu - Nghệ An” ã
Trang 25ng iên cứu ệ t ực v t bắc Quỳn L u ã xác ịn c sự có mặt của 516 lo i
t uộc 304 c i, 98 ọ [3]
1.1.3.2 Ở hu BTTN Pù Hoạt
K u BTTN Pù Hoạt l k u rừng ặc d ng của tỉn Ng ệ An ã c quy oạc từ n m 1997, sau 16 n m quy oạc ến n m 2013 Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt mới c t n l p T i gian ầu t n l p Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt c ỉ t p trung v o ổn ịn tìn ìn rừng, ổn ịn công tác tổ
c ức cán bộ ến n m 2016 K u BTTN Pù Hoạt mới i sâu t ực iện các
C ơng trìn ng iên cứu k oa ọc, tuy n iên tr ớc ó vẫn có 1 số công trìn
ng iên cứu c t ể l :
N m 2012, Trong ề t i “Đa dạng thực vật v bảo tồn ở Khu BTTN Pù Hoạt” t ì ỗ Ngọc i, Lê T ị H ơng v công sự ã công bố 821 lo i, 441 chi
v 156 ọ có mặt ở ây [16]
N m 2016, Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt t ực iện “Nghiên cứu phân
bố đặc tính sinh th i v đề xuất bảo tồn c c lo i câ hạt trần tại khu BTTN Pù Hoạt” kết quả p át iện 10 lo i cây ạt trần l Pơ mu, Bác xan , Tuế lá d i,
Gắm múi, Du sam núi ất, T ông n ng, Kim giao, T ông tre lá d i, Dẻ tùng Vân Nam, Sa mộc dầu [1]
N m 2017, Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt t ực iện C ơng trình
“Nghiên cứu phân bố v đặc tính sinh th i c c lo i câ thuộc bộ Ngọc Lan (Magnoliales) v đề xuất giải ph p bảo tồn”; Kết quả ã g i n n c có 41
lo i t ực v t t uộc bộ Ngọc lan p ân bố trong k u vực ng iên cứu v tiến n
l p dan l c, So với các dan l c cũ ã công bố về t n p ần lo i t ực v t
t uộc bộ Ngọc lan, kết quả ã bổ sung dan l c 31 lo i v 6 c i c o K u bảo tồn
Pù Hoạt, n iều lo i bổ sung có giá trị bảo tồn cao Ng iên cứu ã p át iện tại
K u BTTN Pù Hoạt có 5 lo i cây quý, iếm có tên trong Sác ỏ Việt Nam,
2007 Mức rất nguy cấp (CR) có 1 lo i l cây: Giác ế tam ảo – Goniothalamus takhtajanii (Họ Na - Annonaceae) Lo i n y tr ớc ây c ỉ g i n n p ân bố tại
Trang 26Tam ảo; Mức sẽ nguy cấp (VU) có 4 lo i t uộc Họ Ngọc lan (Magnoliaceae):
Vàng tâm – Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy; Giổi lông – Michelia balansae (DC.) Dandy; Giổi x ơng – Paramichelia baillonii (Pierre) S Y Hu; Giổi l a – Tsoongiodendron odorum C un Ng iên cứu cũng k ẳng ịn 2 lo i Dạ p nitida – Magnolia nitida W.W.Sm v X ng máu king – Horsfieldia kingii
(Hook.f.) Warb có p ân bố tại Việt Nam Lo i n y c Vũ Quang Nam, P am
Ho ng Hộ g i n n có ở Việt Nam, tuy n iên trong Dan l c các lo i t ực v t Việt Nam (2003) k ông g i n n các lo i n y có p ân bố tại Việt Nam [1]
N m 2017, Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt t ực iện Công trìn
“Nghiên cứu phân bố v đặc tính sinh th i c c lo i thực vật một l mầm (Monocot ledons) v đề xuất giải ph p bảo tồn” Kết quả ã g i n n 300 lo i
t ực v t 1 lá mầm [1]
N m 2018, Ban quản lý K u BTTN Pù Hoạt t ực iện C ơng trìn
“Điều tra, nghiên cứu thành phần loài thực vật và phân bố ng nh Thông đất (L copodioph ta) v ng nh Dương xỉ (Polypodiophyta)” ã g i n n 255 lo i
t ực v t t uộc ng n T ông ất v ng n D ơng xỉ [1]
N m 2018, t ực iện C ơng trìn “Điều tra, nghiên cứu đặc điểm Thảm thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt” [1] Kết quả Thành phần
kiểu thảm tại Khu BTTN Pù Hoạt theo hệ thống của T ái V n Trừng, 1999 [46]
có 6 kiểu t ảm, gồm:
- Kiểu rừng k n t ng xan , m a n iệt ới (<700m)
- Kiểu rừng k n lá cứng ơi ẩm n iệt ới (<700m)
- Kiểu trảng cây to, cây b i, cỏ cao k ô n iệt ới (<700m)
- Kiểu rừng k n lá rộng t ng xan , m a á n iệt ới núi t ấp 1800m)
(700 Kiểu rừng k n ỗn giao cây lá rộng, v lá kim, ẩm, á n iệt ới núi t ấp
- Kiểu quần ệ lạn vùng cao ( ỉn núi >1800m)
Trang 27Trong ó có 3 kiểu t ảm c iếm diện t c c ủ yếu của K u BTTN Pù Hoạt
l : Kiểu rừng k n lá rộng t ng xan , m a á n iệt ới núi t ấp; Kiểu rừng k n
t ng xan , m a n iệt ới v Kiểu rừng k n ỗn giao cây lá rộng, v lá kim,
ẩm, á n iệt ới núi t ấp
1.2 Tình hình nghiên cứu Họ Thầu dầu
n iều, c ỉ n ị n iều oặc p, nguyên p ân oặc n án Bầu trên do 3 lá noãn
p t n , 3 ô; 1-2 ay 3 vòi n y, ầu n y nguyên oặc xẻ Mỗi ô c ứa 1 ến
2 noãn, noãn t ng có nút y
Quả nang k i nứt t n 3 mản , tr ớc k i nứt t ng có dạng quả ạc
ay mọng, ạt c ứa n iều nội n ủ
Họ T ầu dầu ã c Jussieu p ân loại lần ầu n m 1789, từ ó ến nay
ã có rất n iều tác giả ng iên cứu về Họ T ầu dầu trên ầy ủ các p ơng diện
n p ân loại ọc, ìn t ái giải p ẫu, p ấn oa n Baillon (1858-1874) ã giới t iệu 150 c i về lo i n y; Boissier (1862) v Mueller-Argovensis (1866) ã
mô tả 3.200 lo i t uộc 176 c i của to n t ế giới, Pax et Hofmann (1910-1931), Hurusawa (1954), Hutchinson (1969), Kohler (1965), Airy Shaw (1983), Webster (1962-1979), Gagnepain (1020-1927), Merill (1924-1938), Metcalf (1941), Croizat (1942), Li (1984) [34]
1.2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam ã có n iều Công trìn ng iên cứu v p át iện ra n iều lo i
mới trong Họ T ầu Dầu ầu tiên p ải kể ến t i liệu “Câ cỏ Việt Nam”của
Trang 28P ạm Ho ng Hộ c xuất bản n m 1993 tại Paris, trong quyển 2 t p 1 tác giả
ã công bố 65 c i của 427 loại t uộc Họ T ầu dầu Tác giả ã mô tả k á c i tiết
v có ìn vẽ k á tỉ mỉ cũng n p ân bố của các lo i T ầu dầu ở Việt Nam ây
l một công trìn k á công p u c o giới k oa ọc tra cứu trong k i ịn loại [20]
Võ V n C i, 1991 trong Sách “ Câ thuốc An Giang” tác giả ã công bố
81 lo i cây t uộc Họ T ầu dầu có tác d ng c ữa bện c o ng i dân ở ây [11]
iển ìn l các Công trìn ng iên cứu của Nguyễn Ng ĩa Thìn 1999) tác giả k ông n ững ng iên cứu ệ t ống p ân loại, p át iện n iều lo i mới của Họ T ầu dầu ở Việt Nam m a ra k óa ịn loại c i tiết c o các taxon của ọ này [36]
(1995-K i ng iên cứu: “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam” n m
1999, tác giả Lê Trần C ấn ã công bố 405 lo i của Họ T ầu dầu, tác giả cũng
mô tả k á c i tiết về các yếu tố ịa l v dạng sống cũng n công d ng của các
lo i t uộc Họ T ầu dầu ối với i sống con ng i ây cũng l công trình công
bố số lo i t uộc Họ T ầu dầu lớn t ứ 2 sau P ạm Ho ng Hộ lúc bấy gi [9]
N m 2000, k i ng iên cứu“Hệ thực vật sau nương rẫ tại vườn Quốc gia
Pù Mát” tác giả P ạm Hồng Ban ã công bố 16 c i với 52 lo i của Họ T ầu dầu
Trang 29N m 2004, Nguyễn Ng ĩa T ìn v Nguyễn T an N n trong Cuốn “Đa dạng thực vật Vườn Quốc gia Pù M t” ã c o biết ở v n quốc gia Pù Mát có
35 c i với 213 lo i t uộc Họ T ầu dầu các tác giả cũng c o biết sự p ân bố của các lo i n y cũng n công d ng c ữa bện của c úng [43]
Nguyễn Ng ĩa T ìn, n m 2006 trong cuốn “Đa dạng thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang tỉnh Tu ên Quang” ã công bố Họ T ầu dầu có 22 c i của
39 loài [38]
Tác giả ng iên cứu c uyên sâu về Họ T ầu dầu từ tr ớc ến n y l
Nguyễn Ng ĩa T ìn N m 2007, trong cuốn “Taxonomy of Euphorbiaceae in Việt Nam” Nguyễn Ng ĩa T ìn ã công bố Họ Eup orbiaceae của Việt Nam có
442 lo i t uộc 70 c i [50], ây l công trìn lớn n ất từ tr ớc tới nay
N m 2009, n óm tác giả ỗ Ngọc i, Nguyễn V n Giang, Nguyễn Tiến
C ng v P ạm Hồng Ban ã tiến n ng iên cứu “Bước đầu về Họ Na (Annonaceae), Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) v Họ Đậu (Fabaceae) ở Bắc Quỳnh Lưu Nghệ An” v ã xác ịn c 51 lo i T ầu dầu tại vùng Bắc
Quỳn L u [16]
Võ V n C i, n m 2012 với Công trìn to lớn ng iên cứu về “Từ điển cây thuốc Việt Nam” ã công bố 447 lo i cây l m t uốc trong ó Họ T ầu dầu có 74
lo i c mô tả một các rõ nét về các n n dạng, p ân bố sin t ái, các bộ
p n dùng l m t uốc v n ững b i t uốc c ữa bện của nó ối với con ng i [13]
Huỳn V n Kéo, n m 2016 với Công trình“Thực vật Vườn Quốc gia Bạch Mã” ã công bố 91 lo i, 35 c i t uộc Họ T ầu dầu tại V n quốc gia
Bạc Mã [23]
u Bá T ìn, ỗ Ngọc i, P ạm Hồng Ban, n m 2016 k i ng iên cứu
“Đa dạng thực vật khu bảo tồn Pù Luông tỉnh Thanh Hóa” ã công bố có 22
c i của 72 lo i t uộc Họ T ầu dầu Các tác giả cũng c ỉ ra c sự p ân bố của
Trang 30c úng trên các ai ộ cao k ác n au cũng n dạng sống v công d ng của chúng [45]
Tác giả Nguyễn An Dũng, Nguyễn T ị Nga, 2011 ã “Cập nhật dữ liệu
về Họ Thầu dầu tại vùng đệm của Vườn Quốc gia Vũ Quang” Kết quả ng iên
cứu ã xác ịn c 53 lo i cây Họ Eup orbiaceae t uộc 25 c i có mặt tại vùng ng iên cứu, các c i c tìm t ấy có số l ng từ 1-6 lo i Trong số ó có
38 lo i c a c n ắc ến trong Dan l c t ực v t tại V n Quốc gia Vũ Quang [19]
Tại k u BTTN Pù Hoạt n m 2017 Sở K oa ọc Công ng ệ v Môi tr ng
Ng ệ An ã t ực iện C ơng trìn “Điều tra Đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt Nghệ An đề xuất giải ph p bảo vệ” ã g i n n tại K u
BTTN Pù Hoạt 47 lo i t ực v t t uộc Họ T ầu dầu [33]
1.3 Nghiên cứu về yếu tố địa lý
Mỗi ệ t ực v t bao gồm các lo i giống n au v k ác n au về nguồn gốc
p ân bố ịa lý do sự p t uộc v o iều kiện môi tr ng v lịc sử p át sin Ý
ng ĩa c ủ yếu của việc p ân t c nguồn gốc p át sin l p ân biệt n óm t ực
v t: bản ịa v di c Yếu tố bản ịa của ệ t ực v t c iểu l các lo i t am gia v o t n p ần ệ t ực v t ng iên cứu bằng các con ng k ác n au Tỷ lệ giữa các lo i bản ịa v di c có t ể rất k ác n au ở mỗi ệ t ực v t Mặt k ác yếu tố bản ịa v di c có t ể rất k ác n au ở mỗi ệ t ực v t [8]
Gagnepain l ng i ặt nền móng c o ớng ng iên cứu ịa lý t ực v t ở
Việt Nam với ai công trìn : “Góp phần nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương” (1924) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944) [41] T eo tác giả, ệ
t ực v t ông D ơng bao gồm các yếu tố:
Yếu tố Malaysia v n iệt ới k ác 15,0%
Trang 31Yếu tố n p nội v p ân bố rộng 20,8%
Trong các yếu tố ịa lý trên, yếu tố ịa lý ặc ữu bản ịa l quan trọng
n ất, vì yếu tố n y t ể iện bản c ất riêng biệt của k u ệ t ực v t tại ịa
p ơng v sự ộc áo về lo i
T eo Pócs Tamás (1965), k i ng iên cứu ệ t ực v t Bắc Việt Nam trên
cơ sở n ững lo i t ực v t ã g i trong bộ “Thực vật chí Đại cương Đông Dương” ã p ân t c về p ơng ịa lý t ực v t Miền Bắc Việt Nam p ân biệt 3
n óm các yếu tố n sau [52]:
- N ân tố di c từ các vùng n iệt ới: 55,27%
c o rằng ở Việt Nam có 3% số c i v 27,5% số lo i ặc ữu Sau k i t ảo lu n
T ái V n Trừng ã gộp các n ân tố di c từ nam Trung Hoa v n ân tố ặc ữu bản ịa Việt Nam l m một v c n cứ v o k u p ân bố iện tại, nguồn gốc p át sin của lo i ó ã nâng tỷ lệ các lo i ặc ữu bản ịa lên 50% (t ơng tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% t eo Pócs Tamás), còn yếu tố di c c iếm tỷ lệ 39% (trong ó từ Malaysia - Indonesia l 15%, từ Hymalaya - Vân Nam - Quý Châu
l 10% v từ Ấn ộ - Miến iện l 14%), các n ân tố k ác t eo tác giả c ỉ
Trang 32c iếm 11% (7% n iệt ới, 3% ôn ới v 1% t ế giới), n ân tố n p nội vẫn l 3,08%
N m 1999, Nguyễn Ng ĩa T ìn c n cứ v o các k ung p ân loại của Pócs Tamás (1965), tác giả ã xây dựng t ang p ân loại các yếu tố ịa lý t ực v t c o
ệ t ực v t Việt Nam v áp d ng c o việc sắp xếp các c i t ực v t Việt Nam
v o các yếu tố ịa lý n sau [39]:
1- Yếu tố to n cầu
2- Yếu tố Liên n iệt ới
3- Yếu tố Cổ n iệt ới
4- Yếu tố n iệt ới c âu Á
5- Yếu tố ôn ới
6- Yếu tố ặc ữu Việt Nam
7- Yếu tố cây trồng
Nguyễn Ng ĩa T ìn, 2008 c n cứ v o các k ung p ân loại của Pócs Tamás (1965), tác giả ã xây dựng t ang p ân loại các yếu tố ịa lý t ực v t c o
ệ t ực v t Việt Nam v áp d ng c o việc sắp xếp các c i t ực v t Việt Nam
v o các yếu tố ịa lý n sau [40]:
1- Yếu tố to n cầu
2- Yếu tố Liên n iệt ới
3- Yếu tố Cổ n iệt ới
4- Yếu tố n iệt ới c âu Á
5- Yếu tố ôn ới
6- Yếu tố ặc ữu Việt Nam
7- Yếu tố cây trồng
Từ k ung p ân loại các yếu tố ịa lý ó Nguyễn Ng ĩa T ìn v cộng sự
ã lần l t xác ịn các yếu tố ịa lý t ực v t của ệ t ực v t các V n Quốc gia và Khu BTTN trong cả n ớc T i liệu mới n ất về các yếu tố ịa lý t ực v t
Trang 33của ệ t ực v t c n ở V n Quốc gia Bạc Mã (2003) [41] c c ỉ ra n sau:
Yếu tố n iệt ới: 62,93%
Yếu tố ặc ữu Việt Nam: 25,12%
ối với VQG Pù Mát [43], n m 2004 các yếu tố ịa lý t ực v t c n ã
c tác giả v cộng sự c ỉ ra n sau:
Yếu tố n iệt ới: 65,05%
Yếu tố ặc ữu Việt Nam: 14,19%
Khi nghiên cứu ệ t ực v t Na Hang [38], n m 2006 Nguyễn Ng ĩa T ìn
ã a ra các yếu tố ịa lý n sau:
Yếu tố n iệt ới: 80,21%
Yếu tố ặc ữu Việt Nam: 8,87%
1.4 Các nghiên cứu về dạng sống
1.4.1 rên thế giới
P ân t c p ổ dạng sống l một trong n ững nội dung quan trọng của
ng iên cứu a dạng t ực v t của bất kỳ k u ệ t ực v t n o Bởi vì dạng sống l kết quả t c ng i lâu d i của t ực v t với các iều kiện sống, liên quan c ặt c ẽ với iều kiện k u v iều kiện tự n iên, cũng n mức ộ tác ộng của các
Trang 34n ân tố sin t ái Tuy n iên sự ng iên cứ về các dạng sống cũng mới c
ng iên cứu gần ây
Mặc dù ến nay ã có các p ân loại dạng sống k ác n au n ng k i xây dựng p ổ dạng sống n o ó ng i ta sử d ng các p ân loại của Raunkiaer (1934) vì nó khoa ọc, ơn giản v dễ sử d ng [53] Cơ sở của sự p ân c ia dạng sống của Raunkiaer l sự k ác n au về t n t c ng i của t ực v t trong
- Nhóm câ chồi trên (Phaneroph tes) - Ký hiệu Ph
Bao gồm các cây, t ng l n ững cây gỗ n iều n m, có c ồi búp cao trên 25cm so với mặt ất , v d : cây gỗ, cây b i v cũng gồm cả n ững cây bì sin , n óm n y c Raunkiaer bổ sung sau n y C i tiết ơn, các dạng sống của n óm cây c ồi trên gồm:
1 Megaphanerophytes - Cây gỗ lớn: gồm các cây gỗ to lớn, c iều cao
trên 30m - Ký iệu là Mg
2 Mesophanerophytes - Cây gỗ vừa: gòm các cây gỗ có c iều cao trung
bìn từ 8 ến 30m - Ký iệu l Me
3 Microphanerophytes - Cây gỗ n ỏ: gồm n ững cây gỗ có c iều cao
trung bìn từ 2 ến 8m - Ký iệu l Mi
4 Nanophanrophytes - Cây b i oặc cây t ân gỗ có n iều cao trên ất lùn
d ới 2m - Ký iệu l Na
5 Lianas phanerophytes - Cây c ồi trên leo quấn: l n ững cây có t ể
t ân t ảo oặc t ân gỗ n ng p ải dựa v o n ững cây k ác oặc giá t ể cứng ể leo, dựa v o ể v ơn lên - Ký iệu Lp
Trang 356 Epiphytes phanerophytes - Cây bì sin , p sin : l n ững cây t ân
t ảo oặc t ân gỗ n ng k ông mọc từ ất lên m bì sin , sống bám, sống n
v o cây k ác, bao gồm cả n ững cây bì sin t ân gỗ, ban ầu c úng c ỉ sống bám v o cây c ủ n ng sau k i p át triển, ệ rễ k sin óa gỗ của nó có t ể bao trùm to n bộ oặc p ần lớn cây c ủ nên l m c ết oặc ạn c ế tối a sin
tr ởng của cây c ủ, ây l iện t ng p ổ biến ở k u vực rừng n iệt ới m a
ẩm, iện t ng bóp cổ, t ng xảy ra với các lo i t uộc c i Ficu (Sung, Si, a bóp cổ) - Ký iệu l Ep
7 Herb phanerophytes - Cây c ồi trên t ân t ảo: l n ững cây c ồi trên
k ông có c ất gỗ, sống n iều n m, trong mùa bất l i với sin tr ởng c úng vẫn
k ông bị t n éo - Ký iệu l Hp
8 Succelent phanerophytes - Cây c ồi trên mọng n ớc: l n ững cây c ồi
trên t ân t ảo, k ông có c ất gỗ v t c n iều c ất din d ỡng trong t ân dẫn
ến mọng n ớc, ây l dạng sống rất p ổ biến ở các vùng sa mạc, k ô ạn - Ký iệu l Suc
9 Parasit-hemiparasit: Cây có c ồi trên ất ký sin v bán ký sin
- Nhóm câ chồi s t đất (Chamaeph tes) - Ký hiệu Ch
Bao gồm n ững cây có c ồi búp trên v c ồi non lan sát mặt ất, n ững cây mọc rất sát mặt ất v l n ững câu t ân gỗ lâu n m, cao k ông quá 25cm
so với mặt ất, v d n dâu tây, dừa cạn
- Nhóm câ chồi nửa ẩn (Hemicr ptoph tes) - Ký hiệu Hm
Cây có c ồi ở d ới, sát ngay mặt ất, v d : trúc, bồ công an
Nhóm câ chồi ẩn (Cr ptoph tes) - Ký hiệu Cr
Gồm các cây có c ồi ở ẳn d ới ất, d ới n ớc ó l c ồi ngủ ông ở
ẳn d ới so với mặt ất, v d : t ân rễ, n , c n n oặc c ồi ngủ ông
c ìm trong n ớc N óm n y gồm 3 loại:
Trang 36+ Chồi trong đất (Geoph tes): C ồi ngủ ông trong ất k ô, v d : Ng ệ,
Hoa tu l p có t ể p ân c ia c i tiết t n các dạng n t ân rễ, t ân ngầm, c n
- Nhóm câ một vụ (Theroph tes)
Nhóm cây một v gồm n ững lo i tồn tại trong mùa bất l i d ới dạng ạt
v c u kỳ sống của c úng c o n t n , gói gọn c ỉ trong mùa t u n l i Các lo i một n m l cây một v , n iều lo i t ực v t ở sa mạc bắt buộc p ải l cây một v
- Nhóm cây khí sinh (Aerophytes)
ây l p ần bổ sung mới trong p ân loại dạng sống của Raunkiaer Cây
ấp t u ơi ẩm (qua oặc k ông qua giác mút) v d ỡng c ất từ k ông k ay
m a, t ng sống trên các cây k ác n ng k ông ký sin
- Nhóm cây bì sinh (Epiphytes)
L n ững cây t ân t ảo oặc t ân gỗ n ng k ông mọc từ ất lên m bì sin , sống bám, sống n v o cây k ác, bao gồm cả n ững cây bì sin t ân gỗ, ban ầu c úng c ỉ sống bám v o cây c ủ n ng sau k i p át triển, ệ rễ k sin
óa gỗ của nó có t ể bao trùm to n bộ oặc p ần lớn cây c ủ nên l m c ết oặc
ạn c ế tối a sin tr ởng của cây c ủ, ây l iện t ng p ổ biến ở k u vực rừng n iệt ới m a ẩm
Raunkiaer ã t n toán c o ơn 1.000 lo i cây ở các vùng k ác n au trên
t ế giới v tìm c tỉ lệ p ần tr m bìn các (vai trò ngang n au) c o từng
lo i, gộp lại t n p ổ dạng sống tiêu c uẩn SN (Natural spectrum) [53]:
Trang 37Ph Ch Hm Cr Th
v công t ức p ổ dạng sống l SN = 46% P + 9% C + 26% Hm + 6% Cr + 13% Th
ây l cơ sở ể so sán các p ổ dạng sống của các vùng k ác n au trên trái ất T ng ở vùng n iệt ới ẩm t ì n óm cây c ồi sát ất – C c iếm
k oảng 20%, n óm cây c ồi trên - P c iếm k oảng 80%, n ững n óm k ác
ầu n k ông có Trái lại, ở các vùng k ô ạn t ì n óm cây 1 n m -Th và
n óm cây c ồi ẩn- Cr lại có tỷ lệ k á cao còn n óm cây c ồi trên - Ph, Nhóm cây c ồi sát mặt ất - C giảm xuống
Trang 38N m 2006, Nguyễn Ng ĩa T ìn a ra p ổ dạng sống ở K u BTTN Na Hang [38] n sau:
SB = 70,14% Ph + 4,33% Ch + 3,50% Hm + 11,98% Cr + 10,05% Th
Trang 39CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ TIỀN PHONG,
HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN 2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Tiền P ong l xã nằm về p a ông v l cửa ngõ của uyện Quế P ong, với tổng diện t c tự n iên l 14.305,37 a, c iếm 7,56% diện t c tự n iên của uyện, nằm trên tr c Quốc lộ 48, ran giới n c n của xã c xác ịn n sau:
- P a Bắc giáp xã T ông T v xã ồng V n
- P a Nam giáp xã Quế Sơn, M ng Nọc v t ị trấn Kim Sơn
- P a ông giáp uyện Quỳ C âu
- P a Tây giáp xã Hạn Dịc
2.1.2 Địa hình, địa m o
L xã miền núi của uyện Quế P ong, tỷ lệ ồi núi c iếm trên 90%, trong ó dạng núi t ấp 200 – 700m c iếm k oảng 60% tuy n iên, so với mặt bằng c ung của uyện, ịa ìn của Tiền P ong t iểm trở v p ức tạp, sự p ân tầng ộ cao k ông lớn v c ia cắt ở mức ộ trung bìn Núi c ủ yếu l dạng núi t ấp t u n l i c o việc trồng cây công ng iệp, cây n quả v cây lâm ng iệp
Với ịa ìn kéo d i tiếp giáp với n iều xã Tiền P ong mang ặc t ù của vùng núi cao, ịa ìn k ông bằng p ẳng, cao t ấp k ông ều trên to n ịa b n, tuy n iên,
về tổng quát, Tiền P ong có ộ dốc từ Bắc xuống Nam, bị c ia cắt bởi sông N m Việc, có Quốc lộ 48 c ạy qua, ìn t n nên k u vực t ơng ối bằng v rộng, ây l nơi t p trung trồng lúa n ớc, cây oa m u v dân c của xã
2.1.3 Khí hậu, thời tiết
Tiền P ong c ịu ản ởng của c ế ộ k u n iệt ới gió mùa, với 4 mùa trong n m, n ng về cơ bản k u ìn t n 2 mùa rõ rệt l mùa m a v mùa k ô, mùa m a bắt ầu từ t áng 4 ến t áng 10 ng n m (có n m ến sớm ơn, có n m kết
t úc muộn ơn), mùa k ô từ t áng 11 n m tr ớc ến t áng 3 n m sau
Trang 40N iệt ộ bìn quân ng n m: 23 0C
N iệt ộ tối cao: 35 - 39 0C
N iệt ộ tối t ấp: 00 C
L ng m a: Tổng l ng m a bìn quân n m trên ịa b n xã t ấp, p ân bố
k ông ều t eo các t áng trong n m; t p trung từ các t áng 4 ến t áng 9
ộ ẩm k ông k : ộ ẩm k ông k trung bìn ng n m t ấp, bìn quân l 83%, t áng cao n ất 86%, t áng t ấp n ất 80% T i kỳ có ộ ẩm cao n ất từ t áng 4
ến t áng 8
Gió bão: Mùa ông có gió ông Bắc, t ng mang t eo m a p ùn, mùa è có gió Tây Nam, mùa m a t ng có lũ n ng lũ rút n an L một xã của uyện vùng núi cao, nơi tan rã của các cơn bão, do ó Tiền P ong t c ịu ản ởng của bão, ng
n m t ng xảy ra n ững t s ơng muối, gió L o v lốc xoáy gây n iều k ó k n
c o sản xuất v sin oạt của b con n ân dân
2.1.4 huỷ văn
C ế ộ t uỷ v n của Tiền P ong c ủ yếu p t uộc v o sông N m Việc,
nguồn n ớc mặt dồi d o quan n m v một số suối n ỏ nằm rải rác trên ịa b n
xã, l u l ng n ớc của n ững con suối trên p t uộc c ủ yếu v o n ớc m a,
do ó v o mùa m a l u l ng rất lớn, v o mùa k ô t ì rất t n ớc
2.1.5 ài nguyên đất
Tiền P ong có tổng diện t c tự n iên l 14.305,37 a, trong ó n óm ất nông nghiệp có 12.571 a, c iếm 87,88%, ất p i nông ng iệp 475,15 a, c iếm 3,32 % v ất c a sử d ng có 1.259,22 a, c iếm 8,8% tổng diện t c tự n iên Trong ó có 13.046,15 a ất ã c a v o sử d ng, c iếm 91,2% diện t c tự
n iên, còn lại 1.259,22 a ất c a sử d ng, c iếm 8,8% diện t c tự n iên
ất ai của Tiền P ong t uộc n óm vùng núi cao, t eo yếu tố t ổ n ỡng
c p ân c ia t n các loại ất c n n sau: