DANH MỤC CÁC BẢNG 2.1 Nhận thức của thành vi n li n quan về vị trí tầm quan trọng của Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 40 2.2 Danh sách các thành viên Hội đồng trường Đại học
Trang 1NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS THÁI VĂN THÀNH
Nghệ An, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện luận văn “Giải pháp hoàn thiện mô hình Hội đồng trường
Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học”, trước hết tôi bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đối với GS.TS Thái Văn Thành người đ trực tiếp ch bảo tận t nh hướng d n cho tôi trong suốt quá tr nh nghi n cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy cô giáo khoa Giáo dục Phòng Đào tạo Sau Đại học và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy các học phần của toàn khóa học đ tạo điều kiện đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá tr nh hoàn thành luận văn
Tôi c ng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám hiệu nhà trường Phòng Thanh tra – Pháp chế và đội ng cán bộ quản lý giảng
vi n bạn b đồng nghiệp đ gi p đ tạo điều kiện trong quá tr nh hoàn thành khoá học và luận văn
Tôi xin cảm ơn gia đ nh anh em đ động vi n gi p đ tôi trong quá tr nh học tập nghi n cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù đ rất nỗ lực rất nhiều trong quá tr nh nghi n cứu nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định tác giả rất mong nhận được những ch d n góp ý của các thầy cô giáo c ng như ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả:
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC H NH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghi n cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghi n cứu 2
3.1 Khách thể nghi n cứu 3
3.2 Đối tượng nghi n cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghi n cứu 3
6 Phạm vi nghi n cứu 3
7 Phương pháp nghi n cứu 3
7.1 Các phương pháp nghi n cứu lý luận 3
7.2 Các phương pháp nghi n cứu thực tiễn 3
7.3 Phương pháp thống k toán học 4
8 Dự kiến đóng góp của luận văn 4
9 Cấu tr c của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 5
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Các nghi n cứu về mô h nh HĐT 5
1.1.2 Các nghi n cứu về mô h nh Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 7
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9
1.2.1 Khái niệm về Hội đồng trường 9
1.2.2 Khái niệm về mô h nh Hội đồng trường đại học công lập 10
1.2.3 Khái niệm về tự chủ đại học 11
Trang 51.2.4 Mô h nh Hội đồng trường đại học trong cơ chế tự chủ đại học 13
1.2.5 Giải pháp hoàn thiện mô h nh Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 13
1.3 HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 15
1.3.1 Vị trí vai trò của Hội đồng trường 15
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng trường đại học công lập 16
1.3.3 Mục ti u nội dung phương thức hoạt động của Hội đồng trường đại học công lập 17
1.4 MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 22
1.4.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện mô h nh Hội đồng trường đại học công lập 22
1.4.2 Cơ chế vận hành của mô h nh Hội đồng trường đại học công lập 23
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện mô h nh Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 28
1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI 29
1.5.1 Kinh nghiệm mô h nh Hội đồng trường ĐH của Anh 30
1.5.2 Kinh nghiệm mô h nh Hội đồng trường ĐH của Hà Lan 30
1.5.3 Kinh nghiệm mô h nh Hội đồng trường ĐH của Mỹ 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẬN HÀNH CỦA MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 34
2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển 34
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 35
2.1.4 Quy mô đào tạo hiện nay 37
2.2 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 39
Trang 62.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Nội dung khảo sát 39
2.2.3 Phương pháp khảo sát 39
2.2.4 Đối tượng khảo sát 39
2.3 THỰC TRẠNG HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 40
2.3.1 Thực trạng nhận thức của các thành vi n li n quan về vị trí tầm quan trọng của Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 40
2.3.2 Thực trạng việc thành lập Hội đồng trường Đại học Vinh 41
2.3.3 Thực trạng cơ cấu tổ chức Hội đồng trường Đại học Vinh 41
2.3.4 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng trường Đại học Vinh 43
2.3.5 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động của Hội đồng trường Đại học Vinh 46
2.3.6 Thực trạng phương thức hoạt động của Hội đồng trường Đại học Vinh 50
2.4 THỰC TRẠNG VẬN HÀNH CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG XU THẾ TỰ CHỦ 53
2.4.1 Thực trạng cơ chế phân quyền giữa Hội đồng trường Đảng ủy và Ban Giám hiệu 54
2.4.2 Thực trạng cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải tr nh của Trường Đại học Vinh 55
2.4.3 Thực trạng cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa Trường Đại học Vinh với các bên liên quan 56
2.4.4 Thực trạng cơ chế tạo động lực th c đẩy tự chủ sáng tạo và phát triển Trường Đại học Vinh 57
2.4.5 Thực trạng thiết lập các điều kiện đảm bảo vận hành hiệu quả mô h nh Hội đồng trường Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học 59
2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và hoàn thiện mô h nh Hội đồng trường Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học 62
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 63
2.5.1 Mặt mạnh 63
Trang 72.5.2 Mặt hạn chế 64
2.5.3 Nguy n nhân của thực trạng 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 68
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP 68
3.1.1 Nguy n tắc đảm bảo tính mục ti u 68
3.1.2 Nguy n tắc đảm bảo tính hiệu quả 68
3.1.3 Nguy n tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.4 Nguy n tắc đảm bảo tính khả thi 68
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ H NH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 69
3.2.1 Tổ chức quán triệt nâng cao nhận thức cho các thành vi n có li n quan về vị trí tầm quan trọng của Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 69
3.2.2 Xây dựng cơ chế phân quyền giữa Hội đồng trường Đảng ủy và Ban Giám hiệu 71
3.2.3 Xây dựng cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải tr nh của Trường Đại học Vinh 74
3.2.4 Xây dựng cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa Trường Đại học Vinh với các bên liên quan 79
3.2.5 Xây dựng cơ chế tạo động lực th c đẩy tự chủ sáng tạo và phát triển Trường Đại học Vinh 81
3.2.6 Thiết lập các điều kiện đảm bảo vận hành hiệu quả mô h nh Hội đồng Trường Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học 84
3.3 THĂM DÒ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT 88
3.3.1 Mục đích thăm dò 88
3.3.2 Nội dung và phương pháp thăm dò 88
3.3.3 Đối tượng thăm dò 89
3.3.4 Kết quả thăm dò 89
Trang 8KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
1.1 Về mặt lý luận: 93
1.2 Về mặt thực tiễn 93
2 Kiến nghị 93
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo các cấp l nh đạo T nh Thành phố Vinh, các ban ngành liên quan 93
2.2 Đối với Trường Đại học Vinh: 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Tài liệu tiếng Việt 95
Tài liệu tiếng Anh 97 PHỤ LỤC PL1 Phụ lục 1 PL1 Phụ lục 2 PL9
Trang 9BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Nhận thức của thành vi n li n quan về vị trí tầm quan trọng
của Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học 40 2.2 Danh sách các thành viên Hội đồng trường Đại học Vinh 42 2.3 Đánh giá t nh h nh thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng trường
2.4 Kết quả đánh giá t nh h nh thực hiện nội dung hoạt động của
2.5 Kết quả đánh giá phương thức hoạt động của Hội đồng trường
2.6 Kết quả đánh giá việc vận hành của Hội đồng trường Đại học
2.7
Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng và hoàn
thiện mô h nh Hội đồng trường Đại học Vinh trong cơ chế tự
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Vinh 36
3.1 Sơ đồ về quy tr nh xây dựng và hoàn thiện chính sách của
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá tr nh phát triển của đời sống x hội và khoa học công nghệ của các quốc gia vai trò vị trí của giáo dục đại học (GDĐH) nói chung và các trường đại học (ĐH) nói ri ng ngày càng trở n n quan trọng Các trường ĐH ngoài việc đóng vai trò chủ chốt trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ tr nh độ cao thì đ và đang trở thành những trung tâm nghi n cứu lớn
về sản xuất tri thức mới chuyển giao công nghệ hiện đại góp phần phát triển kinh tế - x hội một cách bền vững V thế GDĐH giữ vai trò rất quan trọng đối với sự hưng thịnh của mỗi quốc gia và các trường ĐH đ trở thành biểu tượng tri thức của một đất nước Một trong những điểm khác biệt trong phát triển ĐH của các nước là cách quản lý quản trị (QT) hệ thống giáo dục Kinh nghiệm của các nước có nền GDĐH phát triển cho thấy TCĐH là ch a khóa thành công và đang trở thành xu hướng tất yếu tr n quy mô toàn cầu Trong đó thiết chế Hội đồng trường (HĐT) có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến sự thành bại của tiến
tr nh TCĐH HĐT là một mô h nh QT trường ĐH ti n tiến và đ chứng tỏ được tính hiệu quả qua những thành công của hệ thống GDĐH nhiều nước tr n thế giới
Ở Việt Nam cách đây 15 năm Đảng và Nhà nước đ nhận thấy thiết chế HĐT có thể làm thay đổi căn bản lề lối QT trong hệ thống các trường đại học công lập (ĐHCL); thiết chế này chính thức được đưa vào Luật Giáo dục năm
2005 tại Điều 53 sau đó được thể chế hóa ở Điều 14 Điều 16 trong Luật GDĐH năm 2012 và Điều lệ trường ĐH năm 2014
Theo điều 16 của Luật GDĐH HĐT được thành lập ở trường cao đẳng trường ĐH học viện công lập; là tổ chức QT đại diện quyền sở hữu của nhà trường có nhiệm vụ quyền hạn: Quyết nghị chiến lược quy hoạch kế hoạch phát triển và quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường; Quyết nghị
Trang 13phương hướng hoạt động đào tạo khoa học và công nghệ hợp tác quốc tế bảo đảm chất lượng giáo dục (CLGD); Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường; Quyết nghị về việc thành lập sáp nhập chia tách giải thể các tổ chức của cơ sở GDĐH; Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐT việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường Tuy nhi n sau hơn 10 năm hoạt động HĐT v n là khâu yếu nhất trong hệ thống QT của các trường ĐH ở Việt Nam HĐT ở nhiều trường v n ch
là một tổ chức tồn tại tr n danh nghĩa mang tính h nh thức không có thực quyền Hiệu quả hoạt động của HĐT nếu có c ng là rất thấp thậm chí có HĐT gần như không hoạt động
Ngày 01 tháng 4 năm 2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đ có quyết định thành lập HĐT và bổ nhiệm Chủ tịch HĐT Đại học Vinh nhiệm kỳ
2015 - 2020 và sau ba năm hoạt động HĐT Đại học Vinh đ đạt được một số thành tựu nhất định Theo chủ trương của Bộ GD&ĐT cùng với các trường ĐHCL trong cả nước Trường Đại học Vinh sẽ áp dụng cơ chế TCĐH từ năm
2020 Để vận hành cơ chế tự chủ vai trò của HĐT phải được phát huy mạnh mẽ Tuy nhi n cơ chế hoạt động của HĐT Đại học Vinh v n còn nhiều tồn tại bất cập cần có những giải pháp hoàn thiện để HĐT thực sự là một mô h nh QT ở trường Đại học Vinh
Với những lý do tr n ch ng tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện mô
hình Hội đồng trường Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học” để nghi n
cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Tr n cơ sở nghi n cứu lý luận và khảo sát thực tiễn đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô h nh HĐT Đại học Vinh trong cơ chế TCĐH góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 143.1 Khách thể nghiên cứu
Mô hình HĐT Đại học công lập trong cơ chế tự chủ đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp hoàn thiện mô h nh HĐT Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi th sẽ hoàn thiện mô h nh HĐT Đại học Vinh trong cơ chế TCĐH đáp ứng y u cầu đổi mới GDĐH
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghi n cứu cơ sở lý luận của mô hình HĐT đại học công lập trong cơ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài:
- Phương pháp điều tra qua các phiếu xin ý kiến
- Phương pháp đàm thoại phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 157.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán thống k để xử lý và phân tích các số liệu thu thập được
8 Đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Xây dựng được khung lý luận về mô h nh HĐT trong cơ chế TCĐH
- Khảo sát đánh giá khách quan chính xác thực trạng vận hành của mô
h nh Hội đồng trường Đại học Vinh trong cơ chế tự chủ đại học
- Về thực tiễn: Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện mô h nh HĐT Đại học Vinh trong cơ chế TCĐH
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được kết cấu gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về mô hình Hội đồng trường đại học trong cơ
chế tự chủ đại học
Chương 2 Thực trạng vận hành của mô hình Hội đồng trường Đại học
Vinh trong cơ chế tự chủ đại học
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện mô h nh Hội đồng trường Đại học Vinh
trong cơ chế tự chủ đại học
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
Công tr nh “Association of Governing Boards of Universities and Colleges Statement on Board Responsibility for Institutional Governance” [27]
là bản tuy n bố của Hiệp hội hội đồng quản trị (HĐQT) các trường ĐH và Cao đẳng Hoa Kỳ Nội dung tuy n bố đề cập đến bối cảnh mới các nguy n tắc nhằm hướng d n các ban trong QT các trường cao đẳng các trường ĐH về vai trò và trách nhiệm của họ và làm rõ mối quan hệ của họ với Hiệu trưởng QT giảng viên (GV) và những người khác tham gia vào quá tr nh QT Đây không phải là công tr nh nghi n cứu nhưng nội dung của tuy n bố hội tụ kết quả nghi n cứu
và kinh nghiệm hoạt động của HĐT ở Hoa Kỳ từ năm 1966 Đây là tài liệu tham khảo hữu ích về các mô h nh HĐT ở Hoa Kỳ
Bài viết “Guidelines Governing Board Member Responsibilities” [30] của
ĐH Saskatchewan – một ĐH danh tiếng ở Canada viết về các mục ti u nguy n tắc trách nhiệm và hành động của các thành vi n của HĐQT cung cấp cơ chế
Trang 17công nhận tiết lộ và giải quyết xung đột lợi ích b n trong và b n ngoài nhà trường
Qua các nghi n cứu tr n ta có thể thấy HĐT là mô h nh QT trường ĐH
có ảnh hưởng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của hệ thống GDĐH
1.1.1.2 Ở trong nước
Trong những năm gần đây kể từ khi Đảng và nhà nước có chủ trương thành lập HĐT trong các trường ĐHCL đ xuất hiện nhiều công tr nh nghi n cứu của các nhà quản lý chuy n gia GDĐH về lĩnh vực này
Tác giả Dương Đức Hùng [9] khi được hỏi: V sao phải thành lập HĐT trong các trường ĐHCL Việt Nam đ trả lời: thành lập HĐT xuất phát từ y u cầu thực thi các quy định của pháp luật; từ y u cầu đổi mới QT trường ĐH; từ
y u cầu đảm bảo lợi ích của Nhà nước và các b n li n quan
Tác giả Phạm Phụ [18] cho rằng: có 3 lý do phải thực hiện cơ chế HĐT trong các trường ĐH Việt Nam: 1) Có nhiều nội dung phải ra quyết định vượt khuôn khổ của trường ĐH truyền thống trong đó có vấn đề tài chính trường ĐH; 2) Thẩm quyền ra quyết định trong GDĐH sẽ được tập trung chủ yếu ở cấp
ĐH; 3) Phải có một “tấm đệm giảm xung” cho trường ĐH và Hiệu trưởng trước
áp lực ngày càng lớn của x hội trước hết là của sinh viên (SV) và những nhóm
có lợi ích li n quan
Dưới góc nh n khác tác giả L Viết Khuyến [13] n u ra 3 lý do phải thực hiện cơ chế HĐT trong các trường ĐH Việt Nam: 1) Ch có HĐT mới đưa ra được quyết định thể hiện ý muốn của chủ sở hữu cộng đồng; 2) Ch có HĐT với
tư cách đại diện của chủ sở hữu cộng đồng mới dám chấp nhận những hành động có nguy cơ “rủi ro” cao để tạo ra được sự đổi mới thật sự; 3) Ch có HĐT mới tạo n n sự phù hợp giữa quyền sử dụng của người quản lý nhà trường với quyền sở hữu cộng đồng
Trang 18Từ nghi n cứu của các tác giả nói tr n ta có thể nhận thấy sự cần thiết phải thành lập HĐT trong các trường ĐHCL Đây được được xem là bước đi tất yếu để đổi mới hoạt động QT trong các trường ĐHCL Việt Nam
1.1.2 Các nghiên cứu về mô hình Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học
1.1.2.1 Ở nước ngoài
Tr n thế giới những nghi n cứu về mô h nh HĐT gần điều kiện đặc thù ở Việt Nam từ một nền ĐH đang trong quá tr nh cải cách sang cơ chế tự chủ không phải là vấn đề mới Việc thực thi cơ chế HĐT và TCĐH đ thực hiện từ giữa thế kỷ XX hiện nay đ h nh thành n n các mô h nh cụ thể
Sự phát triển của hệ thống GDĐH tr n toàn thế giới c ng kéo theo sự đa dạng về chương tr nh học nguồn kinh phí c ng như việc sắp xếp lại các cơ sở giáo dục Đứng trước sự mở rộng về quy mô sự đa dạng về mọi mặt những nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học đang đứng trước thách thức rõ ràng trong việc quản trị và quản lý các hoạt động của nhà trường Theo Salmi J [29], trên thực tế hoạt động quản trị tốt chính là nhân tố quyết định chất lượng của cơ sở giáo dục đồng thời sẽ là động lực th c đẩy vị thế của nhà trường trong bối cảnh được đặc trưng bởi xu thế toàn cầu hoá quốc tế hoá c ng như các bảng xếp hạng đại học thế giới Những mô h nh mới về việc hợp tác và phát triển lĩnh vực giáo dục đại học đ làm giảm bớt sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước đồng thời th c đẩy năng lực tự chủ ở các nhà trường
Trong nghi n cứu của m nh Vidal cho rằng tự chủ có nghĩa là các trường
ĐH được phép lựa chọn đội ng quản lý của nhà trường bao gồm Hiệu trưởng
và các thành vi n của đội ng [31] HĐT đại học sẽ có sự hiện diện của đại diện
GV và các nhà nghi n cứu đội ng cán bộ quản trị và dịch vụ và SV Hội đồng này sẽ tổ chức họp định kỳ với nhóm quản lý trường ĐH để giải quyết các vấn
đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động của nhà trường Mỗi trường ĐH đều có lựa chọn ri ng của m nh về mô h nh tổ chức phù hợp với bối cảnh của nhà trường
Trang 19tuy nhi n xu hướng chung là v n thành lập các ủy ban/ hội đồng tư vấn nhằm
gi p việc cho HĐT
Ngoài các công tr nh tr n đây ch ng tôi c ng đ tiếp cận các bản tuy n
bố “University board – statement of Primary responsibilities” [30] của ĐHCL Cumbria của Anh; bản tuy n bố “Reserved Powers of Council” của ĐH Canberra của Australia… Đây là các mô h nh khá thành công ở các trường ĐH danh tiếng được xây dựng tr n cơ sở nghi n cứu lý luận và thực tiễn gần 60 năm gợi mở nhiều kinh nghiệm cho một mô h nh HĐT phù hợp với bối cảnh TCĐH ở Việt Nam
1.1.2.2 Ở trong nước
Sau gần 15 triển khai cơ chế HĐT ở các trường ĐH ở Việt Nam vấn đề nghi n cứu về chức năng cơ chế hoạt động mối quan hệ giữa HĐT với bộ máy quản lý nhà trường vai trò của HĐT với TCĐH v n còn khá mới mẻ
Đ có nhiều nghi n cứu của nhiều tác giả như [11], [19], [23] về mô
h nh HĐT trong cơ chế TCĐH Theo GS Phạm Phụ [18], trong công trình “Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam” Nhà xuất bản Đại học quốc gia
TP Hồ Chí Minh năm 2005; khi bàn về vị trí của HĐT với TCĐH bài viết đ giải thích nguy n nhân HĐT có vị trí quan trọng v : GDĐH Việt Nam đ có bước chuyển đổi hết sức cơ bản từ nền GDĐH bao cấp toàn phần sang thu học phí và tự chủ một phần; Nhà nước đang có chủ trương tăng “quyền tự chủ” cho các trường ĐHCL và thí điểm “cơ chế khoán chi”; GDĐH Việt Nam chưa có ý thức đầy đủ về tính “hiệu quả” (tài chính) và “trách nhiệm x hội”
Công trình “Tự chủ đại học và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục đại học” Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông năm 2016 tập hợp nhiều bài viết của các học giả hàng đầu về quản lý giáo dục [6] Trong bài viết “Các hình thức
sở hữu và cơ cấu Hội đồng trường/ Hội đồng quản trị cho các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam”, L Viết Khuyến [12] đ đề xuất mô h nh “Hội đồng trường
là tổ chức quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất trong trường đại học công lập
Trang 20(ĐHCL) tự chủ đại diện duy nhất cho quyền sở hữu của cộng đồng x hội đối
với nhà trường” Với bài viết “Một số kinh nghiệm quốc tế về tự chủ ở các cơ sở giáo dục đại học” [18], Phạm Phụ đ ch ra 5 kinh nghiệm th có đến 3 kinh
nghiệm đề cập về mối quan hệ chức năng vai trò và cơ cấu của HĐT với TCĐH Có thể nói đây là công tr nh có giá trị về TCĐH và vai trò của HĐT
Nguyễn Huy Vị [26] với bài viết “Thành lập Hội đồng trường trong các trường đại học – bước đi tất yếu trong tiến trình đổi mới để hội nhập với thế giới của giáo dục đại học Việt Nam” đăng tr n Tạp chí Khoa học Trường Đại
học An Giang số 9/2016 đ đề cập đến mô h nh HĐT tr n thế giới và xu thế tất yếu phải thành lập HĐT ở Việt Nam trong một nền GDĐH tự chủ
Nh n chung sau năm 2003 ở Việt Nam đ có một số công tr nh nghi n cứu về HĐT với nội dung chủ yếu xoay quanh chủ đề chức năng mối quan hệ giữa HĐT với Hiệu trưởng và các thành viên của trường kinh nghiệm của thế giới khẳng định vai trò của HĐT trong tự chủ GDĐH
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm về Hội đồng trường
Ở Việt Nam cách đây 15 năm Đảng và Nhà nước đ nhận thấy thiết chế HĐT có thể làm thay đổi căn bản lề lối QT trong hệ thống các trường ĐHCL; thiết chế này chính thức được đưa vào Luật Giáo dục năm 2005 tại Điều 53 [4] Theo đó HĐT là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và x hội bảo đảm thực hiện mục ti u giáo dục
C ng theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục Đại học [5], HĐT là tổ chức QT đại diện quyền sở hữu của Nhà trường có quyền hạn: Quyết nghị chiến lược quy hoạch kế hoạch phát triển và quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường; Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo khoa học và công
Trang 21nghệ hợp tác quốc tế bảo đảm chất lượng giáo dục; Quyết nghị về cơ cấu tổ chức và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường; Quyết nghị về việc thành lập sáp nhập chia tách giải thể các tổ chức của cơ sở giáo dục đại học; Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐT việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường
HĐT là bộ phận QT cấp cao có quyền hạn và quyền lực tối ưu trong việc
đề ra các chiến lược tầm nh n sứ mệnh h nh thành chính sách kiểm tra và giám sát hoạt động của nhà trường HĐT được xem như là cơ quan quyền lực cao nhất của trường là người bảo vệ quyết định các chính sách quy hoạch chiến lược định hướng và đầu tư lớn của trường
1.2.2 Khái niệm về mô hình Hội đồng trường đại học công lập
1.2.2.1 Khái niệm mô hình
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa: mô h nh là vật cùng h nh dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để tr nh bày nghi n cứu Mô h nh còn là h nh thức diễn đạt hết sức gọn các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng theo một phương diện nào đó để nghi n cứu đối tượng ấy
Mô h nh là sự đơn giản hóa hiện thực một cách có chủ định Nó cho phép nhà nghi n cứu bỏ qua các mặt thứ yếu để tập trung vào phương diện chủ yếu
có ý nghĩa quan trọng đối với vấn đề nghi n cứu
1.2.2.2 Khái niệm về mô hình Hội đồng trường đại học công lập
Theo Luật GDĐH cơ sở ĐHCL thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất kinh phí hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà nước hoặc các khoản đóng góp phi lợi nhuận Thuật ngữ mô h nh HĐT lần đầu ti n được n u ra chính thức ở Việt Nam trong một văn bản quy phạm pháp luật
(Điều lệ trường đại học) do Thủ tướng ký ban hành ngày 30/7/2003 Mô h nh
HĐT đại học công lập đ được nhiều tác giả nghi n cứu Khái quát hóa kết quả
Trang 22các nghi n cứu có thể đưa ra các cách hiểu sau đây về mô h nh HĐT đại học công lập:
- Mô h nh HĐT đại học công lập là h nh m u thực hiện hoạt động QT trong một trường ĐH phản ánh được quan điểm phong cách chiến lược QT;
- Mô h nh HĐT đại học công lập là một hệ thống bao gồm các yếu tố b n ngoài b n trong và các quan hệ tương tác giữa ch ng;
- Mô h nh HĐT đại học công lập thể hiện mối quan hệ chức năng (l nh đạo QT quản lý) giữa các chủ thể quyền lực trong trường ĐHCL;
- Mô h nh HĐT đại học công lập là thứ tự diễn ra các hoạt động tương tác giữa ch ng;…
Như vậy ch ng ta có thể hiểu mô h nh HĐT đại học công lập là hình
m u thực hiện hoạt động QT trong một trường ĐH phản ánh được quan điểm phong cách chiến lược QT
1.2.3 Khái niệm về tự chủ đại học
Tr n thế giới có nhiều cách hiểu về khái niệm TCĐH tùy theo nhận thức
về vai trò của nhà nước đối với giáo dục nói chung và GDĐH nói ri ng Ở các nước phát triển TCĐH được nh n nhận từ hai khía cạnh: Thứ nhất là thoát ra khỏi sự kiểm soát hạn chế của các cơ quan quản lý nhà nước của thị trường lao động nhà cung cấp dịch vụ các ảnh hưởng chính trị; Thứ hai là quyền tự do đưa ra các quyết định về cách thức tổ chức hoạt động c ng như mục ti u sứ mạng của nhà trường
Ở đây ta có thể hiểu TCĐH là khả năng trường được hoạt động theo cách thức m nh lựa chọn để đạt được sứ mạng về mục ti u do trường đặt ra TCĐH bao gồm 4 nội dung chính: Tự chủ về tổ chức tự chủ về tài chính tự chủ về nhân sự tự chủ về học thuật Với GDĐH thế giới th TCĐH đ trở thành một xu thế phát triển khá lâu Kinh nghiệm quốc tế đ ch ra: ch có tự chủ hoàn toàn
th các trường ĐH mới có thể phát triển một cách đa dạng và vững chắc Còn ở Việt Nam vấn đề TCĐH những năm qua đ có những chuyển biến tích cực Từ
Trang 23chỗ toàn thể hệ thống GDĐH Việt Nam như một trường ĐH lớn chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về mọi mặt thông qua Bộ GD&ĐT; các trường ĐH đ dần được trao quyền tự chủ thể hiện qua các văn bản pháp quy nhà nước như Nghị định số 43/2006 [1] Nghị quyết số 77 [2] Nghị định số 16/2015 [3]
Những năm vừa qua đ có nhiều nghi n cứu của các tác giả về vấn đề TCĐH như [7], [21], [22] Theo tác giả Trần Hồng Quân TCĐH là xu thế phát triển tất yếu của GDĐH “là thuộc tính của GDĐH” [20, tr.5]
Các tác giả Nguyễn Đông Phong và Nguyễn Hữu Duy Nhựt cho rằng:
“TCĐH chính là yếu tố cốt lõi của nền giáo dục hiện đại”; “Cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm chính là ch a khóa cho đổi mới quản trị trường đại học gi p giải quyết hàng loạt các vấn đề trong hệ thống giáo dục đại học hiện nay c ng như trong tương lai” [15, tr.64]
Thực hiện cơ chế tự chủ các trường ĐH sẽ phát huy được tối đa nguồn lực con người và cơ sở vật chất (CSVC) thu h t tốt hơn các nguồn lực của x hội; đồng thời sử dụng nguồn ngân sách của Nhà nước hiệu quả hơn mở rộng các hoạt động chuyển giao công nghệ và các dịch vụ khác để nâng cao năng lực tài chính đáp ứng cho phát triển bền vững đảm bảo điều kiện thực hiện tốt các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo (CLĐT) nghi n cứu và chuyển giao công nghệ
Còn theo tác giả Đỗ Đức Minh TCĐH là cơ sở để GDĐH vận hành tốt hơn tạo động lực để các trường ĐH đổi mới và gia tăng tính cạnh tranh đa dạng hóa các hoạt động giáo dục; TCĐH gắn với thị trường dịch vụ; “Tự chủ là đặc tính vốn có của giáo dục đại học là bản chất cốt lõi là điều kiện thiết yếu để thực hiện các phương thức quản trị đại học ti n tiến” [14, tr.52]
Theo tác giả Cao Văn [25]: ch có quyền tự chủ trường ĐH mới huy động đầy đủ các nguồn lực của m nh mới có thể đáp ứng y u cầu phát triển nhà trường trong xu thế hội nhập quốc tế
Trang 24Từ phân tích các nghi n cứu của các tác giả [24] [19] [18] [29] ; chúng
ta có thể r t ra một số vấn đề cốt yếu của TCĐH: 1) Tự chủ học thuật là y u cầu bắt buộc để trường ĐH có thể phát huy được sứ mệnh của m nh; 2) Tự chủ tài chính không có nghĩa là Nhà nước không tiếp tục tài trợ cho các trường ĐH công; 3) Tự chủ của các trường ĐH cần đi k m với kiểm soát chất lượng; 4) Tự chủ là cách thức tốt nhất để huy động các nguồn lực vào phát triển trường ĐH; 5) Tự chủ tài chính nhưng không biến trường ĐH thành doanh nghiệp hoạt động
v lợi nhuận; 6) Tự chủ phải đi k m với giám sát từ nhiều phía và TNGT của bản thân các trường ĐH …
1.2.4 Mô hình Hội đồng trường đại học trong cơ chế tự chủ đại học
Từ các khái niệm tr n có thể r t ra khái niệm: Mô h nh HĐT trong cơ chế TCĐH là h nh m u thực hiện hoạt động QT trong trường ĐH phản ánh được quan điểm phong cách chiến lược QT đảm bảo tự huy động tốt các nguồn lực
để phát triển nhà trường
Để thực hiện TCĐH HĐT là một công cụ quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển lành mạnh và bền vững của một tổ chức dân chủ Theo đó quyết định chiến lược của một trường ĐH thuộc thẩm quyền của HĐT – những người đại diện cho chủ sở hữu Đây là xu hướng tất yếu trong quá tr nh nâng cao quyền tự chủ Qua đó cùng với các yếu tố khác sẽ nâng cao chất lượng GDĐH đáp ứng nhu cầu x hội
1.2.5 Giải pháp hoàn thiện mô hình Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học
1.2.5.1 Giải pháp
Tác giả Hoàng Ph giải pháp là “Phương pháp giải quyết một số vấn đề
cụ thể nào đó” [16, tr.387]
Tác giả Nguyễn Văn Đạm cho rằng: “Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩa
có hệ thống cùng những quyết định và hành động theo sau d n tới sự khắc phục một khó khăn” [8, tr.325]
Trang 25Cần phân biệt khái niệm giải pháp với một số khái niệm tương tự như: phương pháp biện pháp
Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm “phương pháp được hiểu là tr nh tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [8, tr.325] Còn theo tác giả Hoàng Ph “phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó” [16, tr.80] và khái niệm biện pháp là “cách làm cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [16, tr.64]
Cả ba khái niệm giống nhau: là đều nói về cách làm cách tiến hành, cách giải quyết một công việc một vấn đề; nhưng khác nhau ở chỗ: biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm cách hành động cụ thể trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến tr nh tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích
Từ đó cho thấy khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với hai khái niệm còn lại, nhưng điểm ri ng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp Giải pháp càng càng tối ưu càng gi p
ch ng ta giải quyết nhanh chóng các vấn đề đặt ra
1.2.5.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình Hội đồng trường
Giải pháp hoàn thiện mô h nh HĐT là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng và hiệu quả hoạt động của mô h nh HĐT
Cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm chính là ch a khóa đổi mới QT trường
ĐH Để tự chủ ở Việt Nam phát huy tác dụng th HĐT là tiền đề không thể thiếu khi trao quyền tự chủ cho các cơ sở GDĐH Tuy nhi n việc thành lập HĐT trong các trường ĐHCL ở Việt Nam lại là một việc làm mới V vậy phải có những giải pháp hoàn thiện mô h nh HĐT trong cơ chế TCĐH như:
- Tổ chức quán triệt nâng cao nhận thức cho các thành vi n có li n quan
về vị trí tầm quan trọng của HĐT trong cơ chế TCĐH;
Trang 26- Cơ chế đảm bảo rõ ràng và nhất quán về thể chế để không xảy ra t nh trạng HĐT và các thể chế/ tổ chức pháp lý khác của trường ĐH mâu thu n về quyền lực;
- Xây dựng cơ chế tự chủ gắn với TNGT;
- Cơ chế hợp tác chia sẻ trách nhiệm giữa trường ĐH với các b n li n quan
1.3 HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
1.3.1 Vị trí, vai trò của Hội đồng trường
HĐT là một mô h nh QT trường ĐH ti n tiến và đ chứng tỏ tính hiệu quả qua những thành công của hệ thống GDĐH Hoa Kỳ và nhiều nước khác tr n thế giới Dù ở nước nào th HĐT đều mang đặc trưng của một HĐQT có thẩm quyền cao nhất của một trường ĐH đại diện cho chủ sở hữu của nhà trường và các nhóm lợi ích có li n quan Đối với trường ĐHCL th đó chính là chủ sở hữu cộng đồng v ở đó có đại diện của đảng nhà nước chính quyền công đoàn giáo vi n cựu SV nhà tuyển dụng doanh nghiệp Còn hiệu trưởng tr n thực tế
là giám đốc điều hành (CEO – Chief Executive Office) của nhà trường do HĐT bầu chọn hay tuyển dụng bổ nhiệm và b i nhiệm Nhờ vậy trường ĐH hoạt động linh hoạt như một doanh nghiệp để đảm bảo hiệu quả đầu tư thích ứng với kinh tế thị trường nhưng tránh bị thương mại hóa tuyệt đối với sự hỗ trợ giám sát và điều tiết của x hội và của nhà nước
Để tránh lạm quyền và độc đoán trong quản lý quyền tự chủ không thể trao cho cá nhân hiệu trưởng mà phải được giao cho một tập thể QT nhà trường
đó là HĐT Do vậy rõ ràng là việc thành lập HĐT phải được coi là khâu đột phá trong triển khai TCĐH; và hiển nhi n, HĐT phải nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ của các cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT của x hội và của chính các trường ĐH
Trang 27Vai trò của HĐT giống như một cơ quan “đệm” nhằm giám sát các hoạt động của nhà trường và thay mặt nhà trường làm việc với các đối tác b n ngoài, đồng thời c ng là cầu nối giữa nhà trường và cơ quan quản lý hành chính nhà nước Bản thân các nhà quản lý c ng nh n nhận họ như những “vùng đệm” giữa hoạt động học thuật của nhà trường và x hội Điều này có nghĩa là HĐT chịu trách nhiệm trước nhà nước và x hội về các hoạt động của trường Như vậy điểm phân biệt căn bản nhất giữa HĐQT tại các trường tư thục và HĐT tại các trường công lập đó là cơ quan mà Hội đồng chịu trách nhiệm giải tr nh (TNGT) trực tiếp Ở các trường tư thục bộ phận QT chịu TNGT trước cổ đông và các nhà đầu tư SV và phụ huynh Trong khi đó tại các trường công lập hoạt động giải tr nh của HĐT là các cơ quan hành chính nhà nước c ng như trước toàn thể nhân dân tại địa bàn mà trường ĐH đóng Khi đó vai trò của giám đốc điều hành/ Hiệu trưởng là điều hành/quản lý công việc hằng ngày và thực thi các chính sách định hướng do HĐQT thông qua
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng trường đại học công lập
HĐT chủ yếu có vai trò l nh đạo, còn hiệu trưởng chủ yếu có vai trò quản
lý Lãnh đạo “chọn việc đ ng” quản lý là “thực hiện công việc một cách đ ng đắn” Tùy theo tính chất trường ĐH (công lập hay tư thục) c ng như mong muốn của các “nhóm có lợi ích li n quan” mà chức năng nhiệm vụ của HĐT có
sự khác biệt giữa các trường với nhau Tuy nhiên, theo Phạm Phụ, chức năng nhiệm vụ cơ bản của HĐT:
- Là cầu nối giữa nhà trường và chủ sở hữu cộng đồng: Chủ sở hữu cộng đồng ủy thác HĐT quyền sử dụng, quyền pháp lý l n một phần quyền định đoạt lợi ích phát sinh để đảm bảo giá trị kinh tế - xã hội của nhà trường; đáp ứng được những nhu cầu và những quan tâm của chủ sở hữu cộng đồng
- Xây dựng chính sách: đây là nhiệm vụ trọng tâm của HĐT là công cụ để cai quản HĐT Chính sách có thể bao gồm các mục tiêu cần phải đạt được, các phương thức để đạt được mục tiêu, các mối quan hệ trong nhà trường,
Trang 28- Đảm bảo sự hoàn thành nhiệm vụ của các cá nhân, tổ chức thông qua việc theo dõi, kiểm tra đánh giá việc đáp ứng các ti u chí đ đặt ra cho các thành viên của nhà trường
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động của Hội đồng trường đại học công lập
1.3.3.1 Mục tiêu hoạt động của Hội đồng trường đại học công lập:
- Định hướng hoạt động quản lý trường ĐHCL: HĐT có chức năng đưa ra những quyết sách xác định mục ti u kế hoạch phấn đấu vạch ra chính sách tương ứng và phương thức hướng l nh đạo nhà trường ĐH tiến l n phía trước Trên cơ sở định hướng hoạt động của HĐT, hệ thống quản lý từ cấp trường đến cấp khoa viện phòng, ban, trung tâm, bộ môn chủ động triển khai thực hiện các hoạt động quản lý của m nh Định hướng hoạt động của HĐT phải mang tầm chiến lược và phản ánh được những tiếng nói khác nhau từ các b n li n quan thông qua một hệ thống những chính sách phù hợp
- Xây dựng môi trường GDĐH dân chủ công khai sáng tạo: đây không
ch là mục ti u mà còn là kết quả cần phải đạt được của hoạt động HĐT
Nếu xây dựng được môi trường dân chủ sẽ huy động được tất cả các thành vi n trong và ngoài nhà trường cùng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng
kế hoạch chiến lược hệ thống chính sách thang giá trị … của trường ĐHCL
Môi trường công khai sẽ làm minh bạch hóa tất cả các hoạt động của nhà trường: từ đào tạo nghi n cứu khoa học (NCKH) đến tài chính và các điều kiện đảm bảo chất lượng (ĐBCL) Khi tất cả được công khai hóa, thì các bên liên quan sẽ có điều kiện để giám sát các hoạt động của trường ĐHCL Đây c ng là TNGT của trường ĐHCL - một trong những phương thức QT trường ĐHCL
Môi trường sáng tạo sẽ th c đẩy cho mọi ý tưởng tr n các lĩnh vực hoạt động của trường ĐHCL đáp ứng y u cầu của mô h nh 4.0 Mô h nh sáng tạo
c ng góp phần đổi mới hoạt động của HĐT đại học công lập
Trang 29- Cung cấp dịch vụ GDĐH chất lượng cao: Khi một trường ĐHCL được
QT có hiệu quả mọi hoạt động của nhà trường đều hướng tới việc đảm bảo và nâng cao CLĐT, NCKH phát triển đội ng … Đây là những cơ sở không thể thiếu được để trường ĐHCL cung cấp dịch vụ GDĐH chất lượng cao Đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các trường ĐHCL trong công tác tuyển sinh và tuyển dụng khi SV phụ huynh nhà tuyển dụng có nhiều sự lựa chọn hơn so với trước
- Nâng cao thương hiệu của trường ĐH tạo điều kiện để các trường ĐH của Việt Nam hội nhập sâu hơn với GDĐH trong khu vực và thế giới
1.3.3.2 Nội dung hoạt động của Hội đồng trường đại học công lập
- Tuy n ngôn sứ mạng tầm nh n và xác lập mục ti u chiến lược của trường ĐH:
Tuy n ngôn sứ mạng của một trường ĐH được xem là bản tuy n ngôn của trường nhằm tr nh bày một cách thuyết phục lý do tồn tại của trường đó gi p
GV và SV hiểu rõ nhu cầu của họ đáp ứng như thế nào B n cạnh đó tuy n ngôn sứ mạng còn hướng tới các đối tượng khác như phụ huynh, các doanh nghiệp và cộng đồng x hội
Tuy n ngôn về tầm nh n c ng hết sức quan trọng trong việc xác định những mục ti u cụ thể của trường ĐH như sự trưởng thành của trường về các giá trị mà nhà trường xây dựng và tôn vinh về những g mà nhà trường có thể đóng góp cho x hội Tuy n ngôn về tầm nh n được coi như là mục ti u dài hạn
là h nh ảnh của nhà trường cần đạt đến
Mục ti u chiến lược gi p nhà trường định hướng các hoạt động của m nh nhằm vào những kết quả cần đạt trong từng giai đoạn phát triển cụ thể V vậy mục ti u chiến lược là những bước đi tr n con đường thực hiện sứ mạng và tầm
nh n của trường ĐH
Trang 30- Xây dựng các kế hoạch ban hành các quyết định về chính sách và phương hướng hoạt động của trường ĐH trong các lĩnh vực: tổ chức nhân sự học thuật tài chính:
Để QT hiệu quả trường ĐH, nhà QT cần xây dựng các kế hoạch ban hành các quyết định về chính sách và phương hướng hoạt động của nhà trường trong các lĩnh vực: tổ chức nhân sự học thuật tài chính phù hợp với điều kiện t nh
h nh thực tế của nhà trường và x hội đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện Xây dựng kế hoạch là xác định nội dung công việc cần làm thời gian thực hiện người thực hiện Có nhiều loại: kế hoạch dài hạn kế hoạch trung hạn kế hoạch ngắn hạn Kế hoạch dài hạn thường gắn với chiến lược phát triển của trường ĐH trong khoảng thời gian thường là 10 15 20 năm Kế hoạch trung hạn thường gắn với nhiệm kỳ là 5 năm Kế hoạch ngắn hạn gắn với việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong từng năm học Kế hoạch tác nghiệp gắn với việc thực hiện nhiệm vụ theo quý tháng tuần hàng ngày Trong đó kế hoạch dài hạn và kế hoạch trung hạn được gọi là kế hoạch chiến lược
Tr n cơ sở kế hoạch đ được xây dựng HĐT phải thiết lập các hệ thống chính sách và phương hướng hoạt động của nhà trường tr n các lĩnh vực đào tạo tổ chức bộ máy nhân sự tài chính
- Phân quyền và thực thi quyền lực trong nhà trường: Trong các trường ĐHCL ở Việt Nam quyền lực tập trung vào bộ ba: Đảng ủy HĐT và Ban Giám hiệu (cụ thể là Hiệu trưởng) V vậy phân quyền và thực thi quyền lực trong các trường ĐHCL ở Việt Nam tức là phân quyền và thực thi quyền lực giữa bộ ba; Đảng ủy HĐT và Hiệu trưởng Làm được điều này th sẽ tách bạch được hoạt động l nh đạo ra khỏi hoạt động QT QT ra khỏi quản lý và sẽ tăng sự đồng thuận hạn chế mâu thu n b n trong trường ĐH
- Thiết lập mối quan hệ về lợi ích và trách nhiệm trong nội bộ trường ĐH
và giữa trường ĐH với các b n li n quan:
Trang 31Hiện nay nền kinh tế thị trường đang vận hành ở phần lớn các quốc gia
tr n thế giới và tác động sâu rộng đến toàn bộ x hội GDĐH chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền kinh tế thị trường Khi thực hiện các hoạt động kinh tế mỗi cá nhân đều chịu chi phối của lợi ích Việc theo đuổi các lợi ích cá nhân khác nhau tạo ra những sản phẩm thỏa m n nhu cầu cá nhân làm giàu cho bản thân, đồng thời góp phần làm giàu cho x hội V vậy thiết lập mối quan hệ về lợi ích và trách nhiệm trong nội bộ trường ĐH và giữa trường ĐH với các b n li n quan là một trong những nội dung quan trọng của QT trường ĐH Trong nhà trường cần thiết lập mối quan hệ về lợi ích và trách nhiệm của đội ng cán bộ quản lý (CBQL), GV, nhân viên và SV Còn với các b n li n quan ngoài trường cần thiết lập mối quan hệ về lợi ích và trách nhiệm của phụ huynh doanh nghiệp cơ quan tuyển dụng lao động các tổ chức kinh tế - x hội… HĐT phải ban hành các văn bản quy định về lợi ích và trách nhiệm của từng đối tượng Các văn bản này phải dựa tr n các cơ sở pháp lý của nhà nước về GDĐH và phải xuất phát từ điều kiện thực tế của trường ĐH B n cạnh những lợi ích về vật chất c ng cần quan tâm đến những lợi ích về tinh thần như tôn vinh sự ghi công đóng góp của
cá nhân và tổ chức cho sự phát triển của trường ĐH
- Tạo dựng giá trị cốt lõi và thương hiệu của trường ĐH: Giá trị cốt lõi là những nguy n tắc nguy n lý nền tảng và bền vững của tổ chức Giá trị cốt lõi của trường ĐH là những điều mỗi trường ĐH ấp ủ và gắn bó coi đó là những nguy n tắc những ưu ti n hàng đầu của nhà trường khi cần phải lựa chọn; và dựa vào đó trường ĐH tổ chức và quản lý mọi hoạt động của m nh
Song song với việc tạo dựng giá trị cốt lõi HĐT còn phải tạo dựng thương hiệu trường ĐH Thương hiệu được coi là một tài sản hiện thân cho bản sắc tinh thần uy tín và sức cạnh tranh của sản phẩm trong lòng người sử dụng HĐT phải có trách nhiệm trong việc xác định thương hiệu và xây dựng chiến lược QT thương hiệu
Trang 32- Giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục ti u của trường ĐH: có ý nghĩa quan trọng nhất và c ng là chức năng của HĐT Giám sát việc thực hiện các mục ti u của nhà trường là thu thập dữ liệu định kỳ để đo lường tiến độ thực hiện các mục ti u B n cạnh đó việc giám sát còn được sử dụng để theo dõi những thay đổi trong khi thực hiện các mục ti u
Đánh giá việc thực hiện các mục ti u của trường ĐH là quá tr nh h nh thành những nhận định phán đoán về kết quả thực hiện các mục ti u dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu những ti u chuẩn ti u chí đ đưa
ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện các mục ti u của nhà trường
1.3.3.3 Phương thức hoạt động của Hội đồng trường đại học công lập
Tự chủ đại học, trách nhiệm giải tr nh và kiểm định chất lượng giáo dục được xem là 3 trụ cột của phương thức hoạt động HĐT
- TCĐH: đây là xu thế phát triển của GDĐH thế giới bắt nguồn từ nhu cầu “tự thân vận động” theo những con đường khác nhau của trường ĐH Kinh nghiệm quốc tế cho thấy ch có tự chủ hoàn toàn các trường ĐH mới có thể phát triển một cách đa dạng và vững chắc Tuy nhi n để tự chủ các trường ĐHCL cần xây dựng lộ tr nh chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhận thức nguồn lực cơ chế chính sách … cho TCĐH Nhà nước và Bộ GD&ĐT phải ban hành các văn bản ch đạo hướng d n nhằm tạo hành lang pháp lý cho hoạt động
tự chủ của trường ĐHCL
- TNGT: Trong QT trường ĐHCL tự chủ gắn liền với TNGT Có người
đ ví tự chủ như chân ga gi p cho chiếc ô tô có thể phóng nhanh; còn TNGT lại như chân phanh gi p cho chiếc ô tô không văng ra b n đường hoặc lao xuống vực Việc tự chủ nếu không đi k m với TNGT th tất yếu sẽ thành tùy tiện Có thể thấy quyền tự chủ và TNGT của trường ĐH có mối quan hệ chặt chẽ với nhau gi p trường ĐH phát triển nâng cao chất lượng và dảm bảo công bằng x hội trong GDĐH
Trang 33Thực hiện TNGT với tư cách là một phương thức QT đòi hỏi các trường ĐHCL phải xác định rõ đối tượng cần phải giải tr nh nội dung giải tr nh cơ chế giải tr nh phương tiện giải tr nh
- KĐCL giáo dục là một trong những hoạt động ĐBCL b n ngoài cơ sở đào tạo có thể được tiến hành ở phạm vi cơ sở đào tạo (trường ĐH) hoặc chương tr nh đào tạo (CTĐT) Việc KĐCL trường ĐH giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục ti u của m nh (qua tự đánh giá) và biết m nh đang ở đâu (qua đánh giá ngoài) Mục đích KĐCL không ch đảm bảo nhà trường có trách nhiệm đối với CLĐT mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng cao chất lượng CTĐT
c ng như CLGD nói chung của nhà trường KĐCL phải trở thành công cụ th c đẩy TCĐH và TNGT Các trường ĐHCL phải có kế hoạch khắc phục những hạn chế về thực hiện TCĐH và TNGT được ch ra sau tự đánh giá và đánh giá ngoài
Ba phương thức này phải đồng hành với nhau tr n con đường đổi mới sáng tạo và phát triển của trường ĐHCL Nếu thiếu một phương thức nào th đều làm cho hoạt động của HĐT trở n n kém hiệu quả
1.4 MÔ HÌNH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG CƠ CHẾ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC
1.4.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện mô hình Hội đồng trường đại học công lập
Mô h nh HĐT bằng sự trải nghiệm thành công đ chứng minh là một thành tựu của GDĐH thế giới Mô h nh HĐT hoàn thiện hoạt động hiệu quả làm n n thành công của trường ĐH Mô h nh HĐT hoàn thiện được coi là công
cụ đòn bẩy chủ yếu để cải thiện chất lượng trong mọi lĩnh vực của GDĐH
Mô h nh HĐT hoạt động hiệu quả sẽ gắn kết trường ĐH với các b n li n quan Các bên liên quan này có vai trò khác nhau Nếu ở trong nội bộ nhà trường đó là cộng đồng học giả SV Còn nếu ở ngoài nhà trường đó là phụ huynh doanh nghiệp các tổ chức x hội và Nhà nước Mô h nh HĐT hoạt động
Trang 34hiệu quả sẽ là cầu nối giữa trường ĐH với các b n li n quan có thể huy động
th m các nguồn lực đồng thời được giám sát từ các b n li n quan trong mọi hoạt động của m nh
Mô h nh HĐT hoạt động hiệu quả làm tăng sự đồng thuận và hạn chế những bất đồng b n trong trường ĐHCL Mục ti u của mô h nh HĐT hiệu quả
là xây dựng các giá trị cốt lõi của trường ĐH Các giá trị cốt lõi được xây dựng
là những giá trị tinh thần vô giá mà bất cứ thành vi n nào của trường ĐH đều phải giữ g n phát huy V thế xây dựng giá trị cốt lõi sẽ tăng sự đồng thuận và hạn chế những bất đồng b n trong trường ĐHCL Sự đồng thuận này gi p Nhà trường ổn định và phát triển
Thành lập HĐT là bước đi tất yếu trong tiến tr nh hội nhập thế giới của GDĐH Việt Nam Tuy nhi n việc thành lập HĐT trong các trường ĐHCL ở Việt Nam lại là một việc làm mới V vậy cần phải hoàn thiện mô h nh HĐT đại học công lập để nâng cao hiệu quả QT trường ĐH góp phần đổi mới căn bản toàn diện GDĐH hội nhập quốc tế…
1.4.2 Cơ chế vận hành của mô hình Hội đồng trường đại học công lập
Cơ chế vận hành mô h nh HĐT đại học công lập là cách thức làm cho mô
h nh này hoạt động tr n cơ sở phát huy vai trò của từng yếu tố đồng thời đảm bảo sự tác động tương hỗ giữa ch ng để tạo thành một hệ thống
1.4.2.1 Cơ chế phân quyền giữa Hội đồng trường, Đảng ủy và Ban Giám hiệu
Theo tác giả Nguyễn Mai Hương [10]: để HĐT và các thiết chế khác phối hợp chặt chẽ với nhau trong l nh đạo triển khai các hoạt động của trường ĐH điều quan trọng là phải thiết lập được mối quan hệ giữa HĐT với Đảng ủy và Ban Giám hiệu tr n cơ sở xác lập thẩm quyền/ chức năng của mỗi tổ chức: Đảng
ủy l nh đạo toàn diện các hoạt động của trường ĐH; Ban Giám hiệu là bộ máy
Trang 35điều hành quản lý; HĐT là tổ chức quyền lực QT nhà trường đại diện cho sở
hữu cộng đồng
Theo tác giả L Minh Thắng: “mối quan hệ giữa Hội đồng trường với Đảng ủy và Ban Giám hiệu cần được xây dựng cụ thể trong đó phân định rõ ràng trách nhiệm của mỗi tổ chức” [23; tr.33]
Theo tác giả Lâm Quang Thiệp: để mô h nh HĐT có thể đi vào và phát huy tác dụng trong hệ thống GDĐH cần làm rõ chức năng của nó; phân biệt chức năng của HĐT với chức năng của bộ máy điều hành hoạt động của nhà trường và xác định mối quan hệ giữa hai thực thể này: “Hội đồng trường là một thực thể có quyền lực cao nhất làm nhiệm vụ l nh đạo QT nhà trường còn bộ máy của hiệu trưởng có nhiệm vụ quản lý điều hành” [24; tr.16] Đồng thời tác giả c ng đưa ra các nguy n tắc cho sự thiết lập mối quan hệ giữa HĐT với hiệu trưởng đó là: HĐT l nh đạo và QT trường ĐH qua hiệu trưởng chứ không trực tiếp tác động đến bộ máy của hiệu trưởng; HĐT phải giao quyền đầy đủ cho hiệu trưởng không n n can thiệp vào việc điều hành cụ thể của hiệu trưởng khi
đ có chính sách và kế hoạch tổng thể…
Như vậy mối quan hệ giữa HĐT với Đảng ủy và Ban Giám hiệu được xác định là mối quan hệ mang tính đặc thù trong các trường ĐHCL Việt Nam Mối quan hệ này ch được giải quyết khi nó được xây dựng tr n những nguy n tắc nhất định trong đó mỗi chủ thể xác định đ ng vị trí vai trò và quan trọng hơn phải “đóng đ ng vai” của m nh
1.4.2.2 Cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của trường đại học
TCĐH là khả năng trường ĐHCL được hoạt động theo cách thức m nh lựa chọn để đạt được sứ mạng về mục ti u do nhà trường đặt ra TCĐH là một trong những đặc trưng quan trọng nhất của nền GDĐH hiện đại bởi nó th c đẩy sự phát triển hệ thống mang tính quy luật tự nhi n trong một môi trường giáo dục toàn cầu hóa có sự cạnh tranh lành mạnh có sự định hướng của Nhà nước và được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng Cơ chế tự chủ và TNGT là ch a khóa cho
Trang 36đổi mới QT đại học gi p giải quyết hàng loạt vấn đề trong hệ thống GDĐH hiện đại c ng như trong tương lai
Tác giả Lâm Quang Thiệp cho rằng: cân bằng giữa quyền tự chủ và TNGT là “cả một nghệ thuật và c ng là một khoa học về chính sách T m sự cân
bằng đó trong từng quốc gia là một mục ti u hết sức quan trọng” [24; tr.32]
Tác giả Đỗ Đức Minh [14] đưa ra quan điểm: TCĐH = Quyền tự quyết + Trách nhiệm giải trình tương ứng Như vậy ngay trong bản thân TCĐH đ bao
hàm TNGT TCĐH là tự chủ có điều kiện và các điều kiện này được xác định bởi mối quan hệ giữa nhà nước x hội và trường ĐH TCĐH phải gắn với tự chịu trách nhiệm y u cầu công khai minh bạch và việc kiểm tra giám sát của nhà nước x hội
Vậy có thể thấy tự chủ của các cơ sở GDĐH phải gắn với TNGT Các cơ
sở GDĐH phải công khai minh bạch trước nhà nước người học người sử dụng sản phẩm giáo dục các hoạt động của nhà trường và chịu trách nhiệm về các kết quả hoạt động của m nh TNGT của các cơ sở GDĐH chính là trách nhiệm đảm bảo CLĐT chất lượng đầu ra và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông tin minh bạch
1.4.2.3 Cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa trường đại học công lập với các bên liên quan
Trường ĐHCL phải xây dựng mối quan hệ hợp tác chia sẻ trách nhiệm với các b n li n quan Trước hết, là các đơn vị tổ chức cá nhân (GV, SV, CBQL…) trong nhà trường Khi thiết lập được mối quan hệ hợp tác chia sẻ trách nhiệm với các đơn vị tổ chức cá nhân sẽ tạo ra sự đồng thuận trong nhà trường; đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường được vận hành một cách thông suốt có hiệu quả; đồng thời ngăn ngừa được các mâu thu n có thể phát sinh trong nhà trường
Cùng với xây dựng mối quan hệ hợp tác chia sẻ trách nhiệm giữa các đơn
vị tổ chức, cá nhân trong nhà trường; trường ĐHCL còn phải xây dựng mối
Trang 37quan hệ hợp tác chia sẻ trách nhiệm với các b n li n quan ngoài nhà trường Ngày càng có nhiều b n li n quan ngoài nhà trường tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các lĩnh vực hoạt động của trường ĐHCL từ đào tạo NCKH đến tổ chức bộ máy và nhân sự… Sự tham gia của các b n liên quan này không ch góp phần nâng cao CLĐT của trường ĐHCL mà còn đưa nhà trường lại gần doanh nghiệp thị trường lao động và nhu cầu x hội Các bên liên quan ngoài nhà trường là nơi cung ứng nguồn lực tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho hoạt động của trường ĐHCL; đồng thời sẽ sử dụng sản phẩm đào tạo của trường ĐHCL, tham gia giám sát các hoạt động của trường ĐHCL và là đối tượng mà trường ĐHCL có TNGT
1.4.2.4 Cơ chế tạo động lực thúc đẩy tự chủ, sáng tạo và phát triển trường đại học
TCĐH là một trong những đặc trưng quan trọng nhất của nền GDĐH hiện đại, bởi nó th c đẩy sự phát triển hệ thống mang tính chất quy luật tự nhi n trong một môi trường giáo dục toàn cầu hóa có tính cạnh tranh lành mạnh Các trường ĐH vừa là nơi giảng dạy đào tạo vừa là nơi NCKH và sáng tạo ra tri thức mới Điều đó đòi hỏi một môi trường tạo điều kiện cho giảng dạy và NCKH sáng tạo ra tri thức mới tốt nhất Do đó việc tự chủ là nhu cầu cấp thiết của mỗi trường Để th c đẩy tự chủ th trước hết trường ĐHCL phải đảm bảo một lực lượng GV và các nhà khoa học giỏi có khả năng sáng tạo ra các sản phẩm khoa học và giáo dục có giá trị Để làm được việc này HĐT phải quyết định những chính sách phù hợp để thu h t các GV và nhà khoa học giỏi về làm việc đồng thời bổ nhiệm họ vào các vị trí xứng đáng với năng lực
Việc tạo động lực th c đẩy sáng tạo và phát triển trường ĐH thể hiện rõ ràng nhất thông qua hệ thống chính sách Hệ thống chính sách có một vai trò đặc biệt quan trọng trong trường ĐHCL Hệ thống chính sách phù hợp th ảnh hưởng của nó với con người tổ chức tích cực Ngược lại nếu không phù hợp nó sẽ trở thành lực cản lớn đối với mọi sự phát triển của nhà trường V vậy nhà trường
Trang 38cần xây dựng các chính sách phù hợp Hiện nay các b n li n quan (tổ chức kinh
tế - x hội phụ huynh nhà tuyển dụng ) ngày càng tham gia tích cực vào hoạt động của trường ĐHCL từ đào tạo NCKH và chuyển giao công nghệ đến QT nhà trường B n cạnh trách nhiệm với trường các b n li n quan c ng có nhu cầu được hưởng thụ những quyền lợi nhất định khi tham gia các hoạt động của trường ĐHCL Những quyền lợi này chủ yếu là về mặt tinh thần như sự ghi công vinh danh sự ưu ti n trong tuyển chọn SV tốt nghiệp chuyển giao công nghệ… V vậy khi thiết lập quan hệ với các b n li n quan trường ĐHCL cần xây dựng và công bố những chính sách với họ Chính sách hợp lý sẽ trở thành động lực th c đẩy họ tiếp tục có những đóng góp ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn cho sự phát triển trường ĐHCL Những chính sách của nhà trường cần bao hàm lợi ích của các b n và thường xuy n được cải tiến
Một trong những nội dung hoạt động của HĐT là quyết định các chính sách về hoạt động đào tạo khoa học và công nghệ; tự chủ về tài chính và tự chủ
về bộ máy nhân sự Các chính sách phù hợp được ban hành sẽ tạo động lực cho các hoạt động của nhà trường và th c đẩy các b n li n quan tham gia sáng tạo và phát triển nhà trường
1.4.2.5 Thiết lập các điều kiện đảm bảo vận hành hiệu quả mô hình Hội đồng trường đại học trong cơ chế tự chủ đại học
Để mô h nh HĐT đại học trong cơ chế tự chủ vận hành có hiệu quả rất cần các điều kiện đảm bảo về ch đạo tổ chức; về CSVC tài chính; về năng lực của các thành vi n HĐT… Nếu thiếu các điều kiện này hiệu quả vận hành của mô hình HĐT sẽ gặp khó khăn hạn chế
Các thành vi n HĐT cần phải có kỹ năng t m kiếm khai thác các điều kiện đáp ứng y u cầu vận hành mô h nh HĐT Muốn các điều kiện có ảnh hưởng mạnh mẽ tích cực th cần phải tổ chức ch ng thành một hệ thống để
ch ng bổ sung hỗ trợ cho nhau tạo ra sức mạnh tổng hợp cho sự vận hành của
Trang 39mô h nh HĐT đại học Việc này đòi hỏi các thành vi n HĐT cần có kỹ năng tổ chức hệ điều kiện đáp ứng y u cầu vận hành của mô h nh HĐT
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện mô hình Hội đồng trường trong cơ chế tự chủ đại học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện mô h nh HĐT trong cơ chế TCĐH bao gồm các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan
1.4.3.1 Yếu tố khách quan
Có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc hoàn thiện mô h nh HĐT trong cơ chế tự chủ bao gồm: các xu thế và chính sách phát triển GDĐH; nền kinh tế thị trường;…
- Các xu thế và chính sách phát triển GDĐH: GDĐH đang phát triển theo những xu thế mới: Nhận diện lại sứ mạng của trường ĐH; tạo ra những khác biệt của trường ĐH; quyền tự chủ và trách nhiệm x hội của các trường ĐH sẽ được
mở rộng nâng cao; trường ĐH từ truyền đạt tri thức trở thành môi trường trải nghiệm; trường ĐH ngày càng tiến sâu về phía thị trường do xu thế TCĐH và do
áp lực của đại ch ng hóa GDĐH;… B n cạnh đó chính sách phát triển GDĐH của các quốc gia c ng đang có những thay đổi lớn ngày càng nghi ng mạnh về lợi ích của người học Tất cả những thay đổi này đều ảnh hưởng đến sự phát triển của các trường ĐH
- Nền kinh tế thị trường: GDĐH vừa chịu ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường nhưng c ng vừa góp phần th c đẩy sự hoàn thiện và phát triển của nền kinh tế thị trường Chính các yếu tố thị trường và ảnh hưởng của nó đối với GDĐH đ d n tới những thay đổi quan trọng trong lý luận và thực tiễn QT trường ĐH Một trong những thay đổi quan trọng đó là xác định quyền tự chủ và trách nhiệm của trường ĐH
1.4.3.2 Yếu tố chủ quan
Trang 40- Năng lực của Chủ tịch HĐT: Nếu Chủ tịch HĐT có năng lực sẽ đưa hoạt động của HĐT hiệu quả đi đ ng quỹ đạo; ngược lại nếu Chủ tịch HĐT năng lực hạn chế sẽ đưa hoạt động của HĐT đi đến sự máy móc kém hiệu quả Trong
cơ chế TCĐH bản thân các trường ĐH và hoạt động của HĐT phải có những thay đổi tích cực; việc này đòi hỏi Chủ tịch HĐT phải có năng lực về chuy n môn quản lý và uy tín với Nhà trường và x hội thì mới có thể ch o lái con thuyền ĐH đi đến những bến bờ mới
- Năng lực của thành vi n HĐT: Các thành viên HĐT là những người có trí tuệ họ giữ các vai trò li n kết truyền thông sáng tạo điều khiển điều phối các nguồn lực và thương lượng Thông qua các vai trò này họ vận hành mô h nh HĐT một cách tối ưu nhất
- Vai trò của HĐT trong trường ĐH: HĐT là một mô h nh QT trường ĐH
ti n tiến và đ chứng tỏ được tính hiệu quả qua những thành công của hệ thống GDĐH thế giới Trong cơ chế TCĐH mô h nh HĐT hoạt động hiệu quả sẽ tạo
ra một sự “dịch chuyển quyền lực” trong trường ĐH huy động đầy đủ các nguồn lực có thể đáp ứng y u cầu phát triển nhà trường trong xu thế hội nhập
- Mức độ tự chủ của trường ĐH: Tự chủ là điều kiện cần thiết để thực hiện các phương thức QTĐH ti n tiến nhằm cải tiến và nâng CLĐT TCĐH được chia thành các mức độ: tự chủ hoàn toàn tự chủ một phần chưa tự chủ dựa vào các ti u chí: hoạt động của HĐT KĐCL giáo dục tài chính Trường ĐH càng tự chủ ở mức độ cao hiệu quả mô h nh HĐT của trường ĐH đó càng cao Ngược lại khi trường ĐH tự chủ ở mức độ thấp th hiệu quả mô h nh HĐT của trường ĐH đó c ng ở mức thấp
1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI