1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện diễn châu tỉnh nghệ an

98 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Huyện Diễn Châu Tỉnh Nghệ An
Tác giả Hoàng Trường Giang
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/9/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, phương hướng phát triển GD-ĐT đến năm 2020 đã đề ra mục tiê

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2019

Trang 2

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đề tài luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và làm việc

nghiêm túc của tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

TP.Vinh, tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

HOÀNG TRƯỜNG GIANG

Trang 4

Tác giả cũng chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên

Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Diễn Châu; các đồng chí trong Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn cùng bạn bè, đồng nghiệp các trường THCS trên địa bàn huyện Diễn Châu đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu,

số liệu và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn để hoàn thành khóa học này

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phan Quốc

Lâm người đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành

luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn bè, đồng nghiệp và các quý thầy, cô để sửa chữa và hoàn thiện luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 7 năm 2019

Người thực hiện

HOÀNG TRƯỜNG GIANG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 9

1.2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 11

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 12

1.3.1 Vai trò của giáo viên THCS 12

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên trường trung học cơ sở 16

1.4 Các yếu tố tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 20

Kết luận chương 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN 26

Trang 6

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và

Giáo dục – đào tạo của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 26

2.1.2 Về kinh tế, xã hội 27

2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 29

2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 38

2.2.2 Thực trạng về cơ cấu, số lượng của chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 40

2.2.3 Thực trạng về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 41

2.2.4 Thực trạng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm của chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 43

2.3 Thực trạng công tác nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An 47

2.3.1 Công tác tuyển dụng giáo viên 48

2.3.2 Công tác quy hoạch cán bộ QL và chất lượng đội ngũ GV 52

2.3.3 Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên 53

2.3.4 Công tác bố trí, sử dụng chất lượng đội ngũ giáo viên 54

2.3.5 Công tác kiểm tra kỹ năng sư phạm của giáo viên THCS 56

2.3.6 Công tác đánh giá giáo viên THCS 57

2.4 Đánh giá thực trạng 58

2.4.2 Hạn chế 59

2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế 61

Kết luận chương 2 62

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN 63

3.1 Phương hướng mục tiêu 63

3.2 Nguyên tắc lựa chọn các giải pháp 63

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 64

Trang 7

3.3.1 Nâng cao hiệu lực của chế định giáo dục và đào tạo trong quản lý đội ngũ

GV bằng các tác động quản lý chủ yếu 64

3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực tự học, tự bồi dưỡng 71

3.3.3 Đổi mới phương pháp bồi dưỡng giáo viên 76

3.4 Khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 79

3.4.1 Mục đích khảo sát 79

3.4.2 Địa bàn và đối tượng khảo sát 79

3.4.3 Kết quả khảo sát 79

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát các giải pháp 79

3.4.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu 80

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Diễn Châu thời kỳ 2014- 2018 28 Bảng 2.2 Tỉ lệ học sinh qua các năm: 35 Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trường trong huyện năm học 2018 - 2019.36 Bảng 2.4 Số lượng CB, GV, CNV các bậc học 37 Bảng 2.4 Dữ liệu tổng hợp từ các trường THCS huyện Diễn Châu từ năm học

2015 -2016 đến 2018-2019 39 Bảng 2.5 Số lượng, cơ cấu CBQL, GV các trường THCS huyện Diễn Châu, năm học 2018-2019 41 Bảng 2.6 Tổng hợp về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của giáo viên THCS ở huyện Diễn Châu 42 Bảng 2.7 Tổng hợp về năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm của giáo viên THCS ở huyện Diễn Châu 44 Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả xếp loại chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Diễn Châu 44 Bảng 2.9 Thống kê về công tác tuyển dụng giáo viên 49 Bảng 2.10 Đánh giá mức độ thực hiện của các tiêu chí đối với công tác tuyển dụng GV 50 Bảng 2.12: Thực trạng công tác quy hoạch, tuyển dụng GV tại các trường THCS huyện Diễn Châu 52 Bảng 2.13: Thực trạng công tác bồi dưỡng GV tại các trường THCS huyện Diễn Châu 53 Bảng 2.14: Thực trạng công tác sử dụng GV tại các các trường THCS huyện Diễn Châu 55 Bảng 2.15: Thực trạng công tác kiểm tra kỹ năng sư phạm của GV THCS tại các các trường THCS huyện Diễn Châu 56 Bảng 2.16: Thực trạng công tác đánh giá GV tại các các trường THCS huyện Diễn Châu 58Bảng 3.1 Kết quả khảo sát các giải pháp 79

Trang 10

xã hội, y tế có bước phát triển Công cuộc đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ mà cốt lõi là đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học, để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Trong thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/9/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển GD-ĐT đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu: “Phấn đấu đến năm 2020, nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế” và chỉ đạo thực hiện bẩy nhóm giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2020, trong đó, một trong những giải pháp hết sức quan trọng được đặt ra là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [5]

Mặt khác thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước, thời gian qua, giáo dục và đào tạo đã có nhiều

cố gắng và đã đạt được những thành tựu rất quan trọng về nhiều mặt Trong

đó chất lượng giáo dục có một số chuyển biến tích cực Những chuyển biến

đó là do Ngành giáo dục và Đào tạo đã “tập trung đổi mới nội dung, phương pháp, xây dựng và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục " Tuy nhiên, “Chất lượng hiệu quả còn thấp so với yêu cầu của sự nghiệp đổi mới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ", mà "Đội

Trang 11

ngũ giáo viên thiếu, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục"

là một trong những nguyên nhân cơ bản

Đội ngũ giáo viên là lực lượng tham gia trực tiếp và quyết định chất lượng giáo dục Vì vậy, các nghị quyết của Đảng luôn khẳng định vị trí, vai trò to lớn của đội ngũ giáo viên đối với sự phát triển và đảm bảo chất lượng đào tạo, Nghị quyết TWII khoá VIII nêu: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh" 2, tr.8

Nâng cao chất lượng giáo dục , chất lượng dạy học từ trước đến nay là nhiệm vụ quan trọng nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình dạy học nói riêng

và quá trình giáo dục của các nhà trường nói chung Vì vậy, để làm được điều này cần phải đổi mới quản lý và tìm giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một trong những phương hướng và giải pháp để tiếp tục đổi mới

sự nghiệp giáo dục nước ta trong giai đoạn tới

Những năm gần đây cùng với giáo dục cả nước, ngành GD-ĐT tỉnh Nghệ An đã có những điểm khởi sắc, mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp, cơ sở vật chất trường học được nâng cấp, cải tạo và xây mới, số trường đạt chuẩn quốc gia ngày càng tăng, chất lượng giáo dục đào tạo có tiến bộ rõ rệt Song bên cạnh đó vẫn còn những yếu kém, bất cập cả về quy mô, cơ cấu

và nhất là hiệu quả giáo dục đào tạo chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế Vì vậy trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII nêu rõ: "Chú trọng phát triển nguồn nhân lực đảm bảo cả về thể lực và trí lực trên cơ sở củng cố hệ thống giáo dục từ bậc mầm non, phổ thông, đến đào tạo chuyên nghiệp và phát triển hệ thống hạ tầng xã hội như giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để đội ngũ trí thức phát huy tốt năng lực

Nằm trong xu thế phát triển chung của ngành GD-ĐT tỉnh Nghệ An,

Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu đặc biệt quan tâm đến công tác phát triển

Trang 12

giáo dục và đào tạo Thực tế những năm gần đây, GD-ĐT huyện Diễn Châu, đặc biệt là cấp THCS đã đạt được những thành tựu rất đáng khích

lệ Đó là quy mô giáo dục được mở rộng, hệ thống giáo dục từng bước được kiện toàn, chất lượng giáo dục được ổn định và nâng cao Số lượng, chất lượng học sinh giỏi THCS luôn đứng trong tốp đầu của tỉnh Đội ngũ cán bộ giáo viên THCS có sự phát triển cả về chất lượng, số giáo viên dạy giỏi các cấp hàng năm được tăng thêm Công tác bồi dưỡng năng lực sư

phạm cho đội ngũ giáo viên đã được chú ý

Bên cạnh những thành tựu đạt được, GD-ĐT huyện Diễn Châu nói chung, cấp học THCS nói riêng vẫn còn có một số tồn tại và xuất hiện nhiều mâu thuẫn cần sớm được giải quyết Trong nhiều năm, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, trước hết là nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ giáo viên đang là vấn đề trọng tâm, cấp bách cần được giải quyết cả về mặt lý luận và thực tiễn Cơ cấu giáo viên ở cấp THCS chưa hợp lý, thừa thiếu cục bộ Một bộ phận giáo viên chưa tâm huyết với nghề nghiệp, chưa có ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ tin học, ngoại ngữ hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục và đào tạo Đời sống của cán bộ, GV, nhân viên còn nhiều khó khăn

Xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn trên, đặc biệt là trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ GV ngày càng trở nên bức thiết Đặc biệt là để đáp ứng yêu cầu đổi mới “căn bản, toàn diện” GD &

ĐT theo tinh thần Nghị quyết số 29 của Đảng, cần phải nghiên cứu, quy hoạch và có kế hoạch đào tạo đội ngũ GV THCS ngang tầm với nhiệm vụ đặt

ra của sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện Diễn Châu Chính vì những lý do

nêu trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng GV,

HS phù hợp với thực tiễn các trường trung học cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Bằng việc đề xuất và phối hợp thực hiện một số giải pháp quản lý hợp

lý, khoa học thì sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THCS tại huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận

Nghiên cứu về cơ sở lý luận về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ

sở huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 14

Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Ngành giáo dục và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động giáo dục của đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục và giáo viên THCS; điều tra bằng phiếu hỏi đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và một số giáo viên các trường THCS huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ

An

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên bậc THCS

- Phương pháp điều tra, khảo sát…

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Dùng để xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Chương 2.Thực trạng về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO

VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Trong hệ thống giáo dục THCS ở Mỹ , hầu hết những trường THCS đều thuộc quyền quản lý của tư nhân Chính phủ chỉ trực tiếp can thiệp vào công tác đào tạo nghề thông qua bộ luật về đào tạo và cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Chính phủ

Tổ chức đánh giá cao việc xây dựng một hệ thống đào tạo đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và xem đây là điều kiện tiên quyết Ngoài ra còn thực hiện các cuộc khảo sát về hệ thống giáo dục trong cả nước, họ chỉ ra rằng, mỗi bang của Mỹ đều có mức độ riêng về hiệu quả phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Theo “Learning Forward”, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là một nhân tố quan trọng Ở Mỹ, các giảng viên được đào tạo và khuyến khích sử dụng các thiết bị kĩ thuật số để hỗ trợ công tác dạy và học hoảng 2/3 giảng viên ở Arkansas được tiếp nhận đào tạo chuyên nghiệp về sử dụng máy tính và quản lý lớp học bằng các thiết bị điện tử Năm 2001 “Learning Forward” đã thông qua tiêu chuẩn đào tạo cán bộ giảng dạy, và phổ biến rộng rãi đến đại diện các trường tham dự hội thảo Theo đó, các trường sẽ hướng đến ba mục tiêu cơ bản: Công bằng, chất lượng, và kết nối

Mỹ đi đầu trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục Mỹ cho thế k XXI, xây dựng các chuẩn nâng cao của GV; trên cơ sở đó, cơ quan quản lý giáo dục của một số bang xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp của giảng viên với quan điểm toàn diện và liên tục trong phát triển nghề dạy học

Ở Australia: Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở hầu hết các trường THCS này gắn với mục tiêu đào tạo và thực tiễn

Trang 16

Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Australia thay đổi qua nhiều thời kỳ và các chương trình đào tạo giảng viên đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu đào tạo và chú trọng nghiên cứu, đổi mới các phương pháp giáo dục

và học tập trong đào tạo giảng viên Chương trình đào tạo giảng viên do các trường THCS xây dựng theo hướng dẫn, chuẩn đào tạo giảng viên của quốc gia và bang Các chương trình được xây dựng phải có luận chứng để trình duyệt, thẩm định theo quy định Cấu trúc chương trình gồm: iến thức chuyên ngành, phương pháp giáo dục, kiến thức, kỹ năng sư phạm, thực hành giảng dạy chuyên ngành [16] Tại từng bang đều có cơ quan do thống đốc ra quyết định thành lập, cơ quan này chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành chuẩn nhà giáo, làm cơ sở cho việc đăng ký nhà giáo, tức là cấp giấy đăng ký cho nhà giáo đạt chuẩn

Tổ chức Teaching Australia là cơ quan nghiên cứu độc lập của Úc, có nhiệm vụ củng cố và phát triển nghề dạy học, cho rằng chuẩn nghề nghiệp của giảng viên là sự phát biểu rõ ràng về những gì mà nhà giáo phải biết, có khả năng thực hiện, trên cơ sở các giá trị của nghề dạy học, kinh nghiệm của những giảng viên thành đạt và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học Trước đây chuẩn nghề nghiệp nâng cao của nhà giáo được xây dựng bởi các hiệp hội nhà giáo theo chuyên ngành, nhưng hiện nay trách nhiệm này thuộc Teaching Australia xây dựng để đảm bảo tính tương thích và nhất quán.Chuẩn được xây dựng theo một khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp giảng viên và

do Liên bộ Giáo dục, việc làm, đào tạo, và Bộ Thanh niên ban hành

Trước năm 2000, giảng viên Đức được đào tạo trong các trường Đại học

sư phạm nhưng sau năm 2000, giảng viên được đào tạo trong các trường đại học đa ngành và thực hiện theo tiêu chuẩn Châu u giảng viên tập sự là giai đoạn 2 của đào tạo giảng viên sau giai đoạn đào tạo đại học Bồi dưỡng giảng viên do các bang và trường thực hiện với nhiều chương trình, nhiều cấp độ bồi dưỡng đa dạng, có hệ thống tư vấn hỗ trợ, có mạng bồi dưỡng trên Internet

Trang 17

1.1.2 Ở Việt Nam

Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên THCS nói riêng, đã có nhiều tác giả đề cập đến trong các công trình nghiên cứu Đặc biệt có nhiều bài viết trên các Tạp chí giáo dục, Phát triển giáo dục, Thông tin Khoa học giáo dục về vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên

và các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ hội nhập

quốc tế

Trong những năm qua, nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

THCS được cập nhật các phương pháp mới và vận dụng được một phần vào

thực tế dạy học Nội dung các khoá bồi dưỡng đã có sự thống nhất và bổ sung cho sự thiếu hụt trong chương trình đào tạo ở các trường sư phạm khi tập trung vào các phươngpháp/kĩ thuật dạy học môn học Tuy nhiên, chương trình bồi dưỡng chưa giúp được nhiều cho giáo viên trong việc chuẩn bị dạy học theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới, chưa chú trọng bồi dưỡng năng lực thực hành thí nghiệm cho giáo viên

Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên hiện nay chủ yếu là giáo viên tự nghiên cứu, tự học, chưa có nhiều tương tác giữa giảng viên/chuyên gia với người học và chưa có phương pháp, công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên Việc bồi dưỡng còn phụ thuộc vào kế hoạch của Sở Giáo dục và đào tạo hoặc Bộ Giáo dục và đào tạo, chưa xuất phát từ nhu cầu của giáo viên

Do đó, việc đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng để việc bồi dưỡng phát triển và nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trở thành nhu cầu học tập thường xuyên một cách tự nguyện

Mặc dù công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Diễn Châu đã có nhiều chuyển biến tích cưc, đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ giáo viên THCS nói riêng đã có sự phát triển về chất lượng, song về

cơ bản chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng được so với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29/TW, Ban chấp

Trang 18

hành Trung ương Đảng Hiện tượng chênh lệch về trình độ chuyên môn nghiệp vụ vẫn còn diễn ra trong một bộ phận cán bộ giáo viên Một số cán bộ giáo viên chưa ý thức được vai trò quan trọng của công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu dạy học trong thời kì mới

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nâng cao hiệu quả chất lượng đội ngũ giáo viên THCS là nhu cầu bức thiết của ngành GD-ĐT nói chung và ngành GD-ĐT huyện Diễn Châu nói riêng, đồng thời là khâu then chốt có tính chất quyết định đến việc nâng cao hiệu quả giáo dục Đây chính là vấn đề mà tôi quan tâm nghiên cứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Để giải quyết một số vấn đề đặt ra trong luận văn, chúng tôi làm rõ một

số khái niệm cơ bản liên quan và làm cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Và khái niệm về giáo viên được sử dụng phổ biến nhiều nhất như sau:

là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng từng học trò

Giáo viên tại các trường công lập là viên chức, còn những người giữ cương vị lãnh đạo có chức vụ, chức danh sẽ là công chức

1.2.1.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên THCS:

* Đội ngũ:

Trang 19

Theo Từ tiếng việt do Viện nghiên cứu ngôn ngữ xuất bản năm 1998 có ghi: "Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp được tập hợp

và tổ chức thành một lực lượng"

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo th "Đội ngũ là một tập thể người gắn kết với nhau cùng chung lư tưởng, mục đích, ràng buộc với nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc"

Quan niệm khác về đội ngũ: "Đội ngũ là một nhóm người công nhân hoặc người làm công ăn lương ví dụ như đội ngũ giáo viên, đội ngũ nhà báo" theo từ điển Webster

Nói tóm lại khái niệm về đội ngũ tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, xong đều nói lên một điều chung là: Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức lập thành một lực lượng để thực hiện 1 hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nhau về công việc nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó

* Đội ngũ giáo viên:

Đội ngũ giáo viên là một tập thể người có cùng chung một mục đích, đó

là đạt chất lượng và hiệu quả giáo dục cao trên một cơ sở vật chất, trang thiết

bị nhất định, phục vụ cho nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của đội ngũ giáo viên đó

Đội ngũ giáo viên có thể được định nghĩa như sau: Đội ngũ giáo viên là tập thể những nhà giáo được tổ chức thành một lực lượng có cùng chung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đă đặt ra cho tập thể người đó Những nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, nhiệm vụ đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên THCS Như vậy đội ngũ giáo viên THCS là tập thể những nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục phổ thông thuộc bậc THCS

* Đội ngũ giáo viên THCS:

Giáo dục THCS: Bậc THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, Luật giáo dục năm 2005 mục 2 điều 26 có ghi: "Giáo dục THCS được thực

Trang 20

hiện trong 4 năm học từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương tŕnh tiểu học có tuổi là 11 tuổi"

Đội ngũ giáo viên THCS là những người trực tiếp tham gia giảng dạy ở bậc THCS

Vì vậy, chất lượng đào tạoTHCS phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV THCS

1.2.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.2.2.1 Chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trong nhất của tất cả các trường, và việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo giáo dục nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường, và cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia

Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng

là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sử hữu nó

Chất lượng là mức độ hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản

Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác

Từ góc độ quản lí, có thể quan niệm theo Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải: “Chất lượng là sự thực hiện được mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” [8]

Trang 21

phạm được hiểu là kĩ năng thực hiện các kỹ năng sư phạm như khả năng vận dụng các phương pháp, kĩ năng diễn đạt, kĩ năng viết bảng, kĩ năng tổ chức dạy học, kĩ năng giao tiếp, xử lí tình huống, kĩ năng sử dụng đồ dù ng dạy học, phong thái, tác phong… Nội dung chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm tập trung vào Tâm lí học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học bộ môn Năng lực sư phạm của GV có được là do kết quả của sự rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm của họ

Đặc điểm lao động sư phạm đòi hỏi phải coi trọng chất lượng của từng

GV, nhưng mặt khác, sự bố trí lao động lại đòi hỏi phải rất quan tâm đến chấ t lượng của Đội ngũ GV THCS Chất lượng Đội ngũ GV THCS được thể hiện

ở các yếu tố: phẩm chất, đạo đức; trình độ chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm;

số lượng; cơ cấu [17]

Chất lượng của Đội ngũ GV THCS là nhân tố quyết định chất lượng nhà trường Trạng thái chất lượng của Đội ngũ GV THCS mạnh hay yếu, đội ngũ có đáp ứng được yêu cầu hay không, phụ thuộc rất nhiều vào quy mô số lượng đội ngũ, sự đồng bộ của đội ngũ, năng lực, phẩm chất của mỗi GV trong đội ngũ

1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của giáo viên THCS

1.3.1.1 Vai trò , vị trí của người giáo viên trung học cơ sở

Bậc THCS là bậc giáo dục nối tiếp bậc tiểu học, vì vậy đây là giai đoạn giáo dục rất quan trọng giúp học sinh THCS truyền thụ tri thức theo hướng giáo dục khả năng tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác với nhau Điều này thể hiện vị trí và vai trò trong giáo dục của người giáo viên THCS cũng rất quan trọng Người giáo viên THCS chính là cầu nối giữa học sinh THCS với tri thức, là người đào tạo con người mới, đào tạo thế hệ tương lai cho đất nước

+ Tác động giáo dục của người giáo viên THCS đối với học sinh THCS

có vai trò to lớn Người giáo viên THCS chính là người tổ chức, hướng dẫn, giảng dạy và giáo dục cho học sinh THCS; nhằm hình thành cho học sinh

Trang 22

THCS hệ thống tri thức khoa học, các kỹ năng kỹ xảo vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức để giải quyết các vấn đề do thực tiễn xã hội đặt ra Người giáo viên THCS luôn là người có đủ phẩm chất và năng lực giáo dục – đào tạo để đào tạo cho học sinh THCS thành những con người toàn diện như mục tiêu giáo dục đã đặt ra để đáp ứng phù hợp với yêu cầu của xã hội

Trong quá trình giáo dục giáo viên THCS chính là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước chính quyền và nhân dân về chất lượng của việc dạy học và giáo dục học sinh THCS Họ là người tổ chức điều khiển quá trình hình thành nhân cách, cũng như những kiến thức, k năng, k xảo tương ứng của người học sinh THCS phù hợp với mục đích, mục tiêu giáo dục

Mặt khác giáo viên còn là người được chuẩn bị về nghề nghiệp tương ứng, những hiểu biết về những yêu cầu của xã hội đối với giáo dục, hiểu biết

về học sinh THCS, nắm vững những kỹ năng cần thiết để tổ chức dạy học trong quá trình dạy học

+ Giáo viên là lực lượng chủ đạo trong sự nghiệp phát triển văn hóa - giáo dục Sự nghiệp phát triển văn hóa - giáo dục là sự nghiệp cách mạng chung của quần chúng nhân dân, cho nên có nhiều lực lượng quần chúng tham gia Đặc biệt trong xã hội ngày nay khi đảng ta đang thực hiện “xã hội hóa giáo dục” thì tất cả mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm

và vị trí, vai trò để tham gia vào sự nghiệp phát triển văn hóa giáo dục đất nước Song lực lượng đóng vai trò chủ yếu, cốt cán trong sự nghiệp này chính

là đội ngũ các thầy giáo, cô giáo Quy mô và tốc độ phát triển và chất lượng của nền văn hóa–giáo dục đất nước tùy thuộc phần lớn vào số lượng, chất lượng đội ngũ các thầy cô giáo Nếu đất nước có một đội ngũ giáo viên đông đảo về số lượng, vững vàng về chất lượng thì sự nghiệp phát triển văn hóa – giáo dục sẽ nhanh hơn, mạnh hơn và vững vàng hơn; đáp ứng được đầy đủ mọi yêu cầu của đất nước, xã hội

Mặt khác ở lứa tuổi của học sinh THCS ở trường trung học cơ sở là lứa tuổi hình thành và phát triển nhân cách rất mạnh mẽ Có nhiều sự ảnh hưởng,

Trang 23

tác động từ các nhân tố khác nhau ở bên ngoài xã hội; nhưng sự ảnh hưởng tác động của giáo viên đối với học sinh THCS luôn giữ vai trò quyết định nhất Bởi vì hoạt động của giáo viên bao giờ cũng có mục đích, có kế hoạch,

có chương trình, có nội dung, nghệ thuật sư phạm…; người giáo viên THCS luôn được chuẩn bị về mọi mặt, có đầy đủ phẩm chất năng lực để dạy dỗ và giáo dục cho học sinh THCS Hơn nữa người giáo viên THCS là người trực tiếp tổ chức hoạt động giao lưu tập thể trong nhà trường, xã hội như hoạt động đoàn, đội, hoạt động thi đấu thể dục thể thao, hoạt động phòng chống tệ nạn…, từ đó hình thành nên nhân cách cho người học sinh THCS; đạo tạo cho học sinh THCS trở thành những con người xã hội chủ nghĩa có năng lực phẩm chất toàn diện, đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của xã hội khi các em bước vào lao động hay học tiếp lên bậc cao hơn

Trong nhà trường có nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả giáo dục, nhưng điều đó phụ thuộc rất nhiều vào người giáo viên THCS, vì người giáo viên THCS còn là người quyết định phương hướng, tư tưởng chính trị của bài giảng

Thời đại ngày nay với những đặc trưng: nền kinh tế tri thức, khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão và toàn cầu hoá Trong bối cảnh đó nhà trường từ chỗ khép kín, chuyển sang mở cửa rộng rãi và gắn kết với cộng đồng, gắn bó với sự phát triển khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh

Người thầy trước sự phát triển của đa phương tiện truyền thông, không còn là

nguồn duy nhất cung cấp sự hiểu biết Vì vậy, người thầy ngày nay không chỉ

có kiến thức mà còn phải có năng lực hướng dẫn học sinh THCS tự học, tự đánh giá; có năng lực lôi cuốn học sinh THCS, biết thu thập và xử lý thông tin

để tự biến đổi mình thích ứng với sự đổi mới Từ đó truyền thụ cho học sinh THCS những kiến thức đầy đủ, mang tính biện chứng trong thời đại ngày nay

Như vậy, vai trò của nhà giáo có thay đổi, song vị trí của nhà giáo không

hề giảm và có cơ hội tăng lên so với trước Đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cao

Trang 24

hơn cho đội ngũ nhà giáo cần phải nỗ lực phấn đấu rèn luyện mình, để đáp ứng được yêu cầu của thời đại mới Nhưng cho dù các phương tiện kỹ thuật có hiện đại đến đâu đi nữa thì cũng không thể thay thế được vai trò của người giáo viên THCS Vì thế giáo viên luôn đóng vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển văn hóa – giáo dục của đất nước và có một vị trí vô cùng quan trọng không một ai, không một tổ chức xã hội nào có thể thay thế được trong sự nghiệp giáo dục, là bộ phận quan trọng góp phần làm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ở hiện tại cũng như trong tương lai Từ đó có thể khẳng định đội ngũ giáo viên luôn là nguồn nhân lực quyết định chất lượng dạy học, giáo dục trong mỗi nhà trường, cũng như ở nhà trường phổ thông Vị trí và vai trò chủ đạo rất quan trọng của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp “trồng người” của đất nước luôn được xã hội đánh giá cao Cho nên đã là người giáo viên THCS trong nhà trường thì phải nỗ lực hết mình để cống hiến cho sự nghiệp

“trồng người”, tạo nên những nhân tài tương lai cho đất nước, xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh và giàu đẹp hơn

1.3.1.2 Đặc điểm của người giáo viên trung học cơ sở

Giáo viên THCS có một số đặc điểm cơ bản sau:

Giáo viên trung học cơ sở là những người tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng

sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm đối với giáo viên THCS;

Giáo viên có trình độ trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chính sách theo quy định của Nhà nước, được nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy và giáo dục

Giáo viên trung học cơ sở phải thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình

độ về chuyên môn, nghiệp vụ, nhất là phương pháp dạy học mới theo yêu cầu đổi mới của bộ giáo dục và Đào tạo

Kiến thức và năng lực sư phạm hiện đại có vai trò quyết định đến năng lực hoạt động của người giáo viên trung học cơ sở, trong đó việc hình thành

Trang 25

nhân cách thái độ của con người, việc phát triển năng lực tư duy nhận thức trở nên quan trọng hơn việc hình thành kĩ năng kĩ xảo hoạt động lao động nghề nghiệp thuần tuý

Giáo viên trung học cơ sở phải sử dụng thành thạo công nghệ dạy học Các phương tiện thông tin (máy tính, đa phương tiện, mô hình ảo ) là những phương tiện lao động hàng ngày của giáo viên Quá trình người giáo viên vừa dạy - vừa học xen kẽ với nhau

Người giáo viên trung học cơ sở cần có năng lực tốt trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, thể hiện vừa mềm dẻo, linh hoạt nhưng khách quan, công bằng Sử dụng và khai thác tốt các phương thức kiểm tra, đánh giá hiện đại,

Trình độ nhận thức xã hội, ngoại ngữ trở thành nhân tố quan trọng trong quá trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở Ngoại ngữ trở thành chìa khóa mở cửa kho tàng tri thức nhân loại, giúp người giáo viên trung học cơ sở nhanh chóng nắm bắt kỹ thuật công nghệ mới của thế giới

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên trường trung học cơ sở

Theo Điều 31 Thông tư Số: 12/2011/TT-BGDĐT Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học như sau:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương

Trang 26

pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu

sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn

và lành mạnh;

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 32 Quyền của giáo viên:

a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;

b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường; d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng ;

g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;

h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 27

1.3.3 Những yêu cầu đối với giáo viên trường trung học cơ sở

Từ bối cảnh phát triển nhanh nền kinh tế tri thức và xã hội học tập, có thể hình dung những yêu cầu đối với GV THCS như sau :

Thứ nhất, người GV không chỉ còn đóng vai trò là người truyền đạt tri

thức mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt động tìm tòi, khám phá, sáng tạo của HS, giúp HS tự lực chiếm lĩnh tri thức của nhân loại, dân tộc, hình thành kĩ năng và các phẩm chất chính trị, đạo đức

Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịch về định hướng giá trị, GV phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở

HS về cảm xúc, hành vi, thái độ, đảm bảo người học làm chủ được việc học

và biết ứng dụng hợp lý tri thức học được vào cuộc sống của bản thân, gia đình, cộng đồng

Thứ hai, GV phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã

hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển của cộng đồng GV là người đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bầu không khí dân chủ, thiết lập các quan

hệ xã hội công bằng, tốt đẹp, … trong lớp học, trong nhà trường, từ đó góp phần vào việc xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Thứ ba, GV phải có lòng yêu mến, tôn trọng và có khả năng tương tác

với HS GV phải hiểu được sự khác nhau giữa các học sinh trong cách chúng tiếp cận với học hành, đồng thời tạo ra được những cơ hội giảng dạy khác nhau cho phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau

Thứ tư, GV phải có năng lực đổi mới PPDH, chuyển từ kiểu dạy học

tập trung vào vai trò của GV và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của HS và hoạt động học; từ cách dạy thông báo – giải thích sang cách dạy hoạt động tìm tòi, khám phá Trong năng lực đổi mới PPDH, GV phải có khả năng cập nhật và nghiên cứu, vận dụng những PPDH mới, tích cực; biết phối hợp các PPDH truyền thống, hiện đại để nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học

Trang 28

Thứ năm, GV phải có năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng

chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng cập nhật tri thức khoa học và chuyên ngành hiện đại Thế giới đang ở trong quá trình của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với những tác động sâu sắc đến toàn bộ các mặt kinh tế và đời sống xã hội hối lượng tri thức nhân loại như một dòng thác khổng lồ đang cuồn cuộn chảy trên xa lộ thông tin

Những kiến thức nhà trường chuyển giao chỉ là những cơ sở ban đầu cho một quá trình tự học, tự bồi dưỡng Học là công việc suốt đời của bất kì

ai Đối với người đi dạy, điều đó lại càng quan trọng hơn Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của máy vi tính và công nghệ thông tin, cơ hội tiếp cận tri thức của mỗi người đều bình đẳng với nhau

Điểm khác nhau cơ bản là khả năng tiếp cận, phát hiện và giải quyết vấn

đề Những kĩ năng đó một phần được bồi dưỡng tiếp tục nhờ vào quá trình tự học sau khi ra trường Tuy nhiên, tự học không phải là một năng lực có sẵn Những kĩ năng tự học cần phải được hình thành và bồi dưỡng trong suốt quá trình học tập ở các cấp học, bậc học và quá trình công tác thực tiễn Trong tương lai, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc học có thể được phân tán theo từng cá nhân ở các địa điểm khác nhau, không nhất thiết người học phải giáp mặt thầy trực tiếp Nội dung dạy học ở thể được chuyển tải trên tất cả các phương tiện công nghệ thông tin Người học có thể tiếp cận thông tin ở bất kì mọi nơi, mọi lúc hi ấy, kĩ năng tự học càng trở nên quan trọng

Thứ sáu, GV phải có trình độ tin học và có khả năng sử dụng các phần

mềm dạy học cũng như biết cách khai thác mạng Internet phục vụ cho công việc giảng dạy của mình Trong thời đại công nghệ hiện nay, việc học của học sinh cũng đã có nhiều thay đổi Thói quen học thuộc một cách thụ động nhường chỗ cho việc tự tìm tòi, khám phá

Những băn khoăn học sinh gặp phải khi các em tiếp xúc với các nguồn thông tin khác nhau khiến cho các em tìm cách giải đáp Việc học và chơi

Trang 29

ngày càng được gắn với máy vi tính nhiều hơn, thu hút các em nhiều hơn vào

sự tìm tòi, khám phá GV không thể bằng lòng với những thông tin có sẵn trên các trang sách giáo khoa và tài liệu tham khảo Internet là nguồn thông tin không thể thiếu của những người làm nghề dạy học

hai thác thông tin từ Internet phải trở thành thói quen không thể từ bỏ được của mỗi GV Rõ ràng, kĩ năng làm việc với máy tính trở thành kĩ năng tối thiểu của tất cả mọi người, trong đó có cả GV Phải để cho máy vi tính và việc sử dụng nó trong tự học và dạy học trở thành nhu cầu thiết yếu, thói quen văn hoá đối với mỗi GV

Thứ bảy, GV phải có kĩ năng hợp tác Một trong 4 trụ cột của giáo dục

thế kỉ XXI do UNESCO đề xướng là "học để cùng chung sống" Trên tầm vĩ

mô, thế giới ngày càng thu hẹp khoảng cách không gian nhờ vào công nghệ thông tin, nhiều giá trị nhân bản phổ biến đã đã trở thành nét chung của các dân tộc

Thế giới đòi hỏi sự liên kết toàn cầu trong nhiều lĩnh vực hó có thể chấp nhận một quốc gia hay một cá nhân nào trong thời đại ngày nay đứng ngoài quỹ đạo của việc bảo vệ môi trường, chống khủng bố Trong phạm vi

cụ thể, sự hợp tác tạo nên nhiều thành tựu quan trọng đối với mỗi cá nhân ĩ năng hợp tác, do đó, cần được bồi dưỡng ở từng GV để đến lượt mình, chính

họ sẽ truyền dạy cho HS của mình cách hợp tác trong học tập và cuộc sống

Thứ tám, GV phải có năng lực giải quyết vấn đề Cuộc sống của con

người, suy đến cùng, là một chuỗi liên tục giải quyết vấn đề Càng giải quyết tốt các vấn đề bao nhiêu, chất lượng cuộc sống của con người càng có nhiều

cơ hội được nâng cao bấy nhiêu hông nên xem nhà trường như một "ốc đảo" mà nên xem nhà trường chính là cuộc sống

1.4 Các yếu tố tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

1.4.1 Yếu tố khách quan

1.4.1.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước

Trang 30

Đảng và Nhà nước đã từng bước đổi mới trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo và THCS Nghị quyết TW khóa VIII nhấn mạnh: “đầu tư cho giáo dục – đào tạo là đầu tư cho phát triển”; thực hiện chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục – đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương, lương giáo viên THCS phải được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm chế độ phụ cấp tùy theo tính chất của công việc, theo vùng do Chính phủ quy định” Nghị quyết TW2 cũng khẳng định đào tạo lao động kỹ thuật là đào tạo nhân tài cho đất nước trong thế k

21

Trên cơ sở tổng kết thực hiện nghị quyết TW2 (khóa VIII) và cụ thể hóa nghị quyết đại hội IX của Đảng, hội nghị TW6 (khóa IX) đề ra nhiệm vụ đến năm 2010, trong đó có nội dung: “Có chính sách thu hút cán bộ khoa học trình độ cao của các viện nghiên cứu trong nước và các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài tham gia đào tạo lao động kỹ thuật; Tăng cường đầu tư cho giáo dục – đào tạo đúng với yêu cầu quốc sách hàng đầu”

Các tư tưởng và quan điểm trên đã từng bước được thể chế hóa và cụ thể hóa trong hệ thống pháp luật, chính sách của Nhà nước, đặc biệt trong Bộ luật lao động, Luật giáo dục, Luật THCS…cũng như các văn bản dưới luật

Bộ Luật lao động đầu tiên của Việt Nam có hiệu lực từ 01/01/1995 đã dành trọn chương III quy định các điều khoản cụ thể về THCS Đó là khung pháp lý chung nhất để khuyến khích và tạo điều kiện phát triển đội ngũ lao động kỹ thuật ở Việt Nam Tiếp đó Luật giáo dục đã xác định “giáo dục nghề nghiệp” là một cấu phần quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó

đã quy định những điều khoản rất cụ thể về quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quan hệ giáo dục- đào tạo nghề nghiệp (người học, người đào tạo, người sử dụng…)

Quyết định số 70/1997/QĐ-TTg ngày 17/11/1997 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định giáo viên THCS được hưởng phụ cấp ưu đãi ở mức 35% lương theo ngạch, bậc

Trang 31

Tuy nhiên, so với yêu cầu nâng cao chất lượng giáo viên THCS dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế thì chính sách hiện hành đối với giáo viên THCS dạy nghề còn những hạn chế sau:

+ Các chính sách hiện hành chưa đủ mạnh để tạo động lực khuyến khích người dạy, người học nhằm làm thay đổi căn bản tình hình Chính sách tiền lương và đãi ngộ cho giáo viên trong hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật chưa đạt được yêu cầu mà Nghị quyết TW2 nêu ra Trên thực tế, thang bậc lương cho giáo viên THCS dạy nghề ở các cấp trình độ khác nhau chưa được hoàn thiện, chưa hình thành được một mãng riêng trong chính sách tiền lương cho đội ngũ giáo viên THCS dạy nghề

+ Chưa có chính sách thu hút được những giáo viên giỏi, đặc biệt là giáo viên đầu ngành

+ Chưa có chính sách thu hút các chuyên gia giỏi, các doanh nghiệp giỏi, các kỹ sư và cán bộ kỹ thuật giỏi tham gia vào công tác THCS, đặc biệt là những ngành nghề mũi nhọn

+ Với một số nghề đặc biệt, đòi hỏi trình độ cao chưa ai đào tạo thì chưa

có chính sách để gắn trách nhiệm và quyền lợi giữa người đào tạo và người sử dụng

+ Chính sách về đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, nghiên cứu khoa học chưa tạo động lực để giáo viên THCS dạy nghề không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, ngành THCS cần đội ngũ giáo viên THCS

có kiến thức, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, nhưng các chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên THCS chưa tương xứng, vì vậy chưa tạo được động lực để giáo viên THCS yên tâm công tác và cống hiến cho sự nghiệp THCS, việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo viên THCS đủ về số lượng và chất lượng giai đoạn hiện nay là vô cùng khó khăn

Trang 32

Tóm lại, thực trạng về cơ chế và chính sách hiện nay đã tác động sâu sắc đến việc quản lý nâng cao chất lượng giáo viên THCS nói chung và giáo viên nói riêng, đòi hỏi phải có những đổi mới về cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo viên THCS, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực, góp phần phát triển kinh tế – xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.4.1.2 Th c ti n phát triển inh tế – hội và hoa học – công nghệ

Mục tiêu cơ bản và lâu dài của giáo dục – đào tạo nước ta là “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”, trong đó đào tạo nhân lực để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước xây dựng nền kinh tế tri thức

Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng tại Đại hội lần thứ IX đã khẳng định: “Nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”

Mặt khác, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam đến năm 2020 đòi hỏi chúng ta thực hiện “nền giáo dục đáp ứng và đón đầu sự phát triển kinh tế – xã hội” của đất nước theo hướng chuẩn hóa và hội nhập quốc tế Công tác nâng cao chất lượng giáo viên THCS cũng phải chịu tác động

1.4.2 Yếu tố chủ quan

1.4.2.1 Về nhận thức

Trình độ nhận thức của cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên THCS góp phần lớn trong việc quản lý nâng cao chất lượng giáo viên THCS Phát huy được thế mạnh của giáo viên trong giảng dạy và tham gia các hoạt động của nhà trường tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo bậc THCS, đồng thời cũng góp phần tích cực cho công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo viên THCS với nhiệt tình và tự giác của đội ngũ giáo viên THCS

1.4.2.2 Bộ máy quản l và tr nh độ của đội ngũ cán bộ quản l

Việc xây dựng bộ máy quản lý hợp lý, có sự bố trí trách nhiệm rõ ràng, hoạt động có hiệu quả có vai trò quan trọng đối với việc phát triển nhà trường trong đó có công tác nâng cao chất lượng giáo viên THCS

Trang 33

Đội ngũ cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nhà trường cán bộ quản lý phải là những người đầu đàn trong giảng dạy, nắm chắc và hiểu sâu sắc mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo, biết chỉ đạo, tổ chức giảng dạy học tập có hiệu quả, là trung tâm thu hút đội ngũ giáo viên THCS

Thực tiễn chỉ ra rằng những cơ sở đào tạo có bộ máy quản lý tổ chức khoa học, đồng bộ và đội ngũ cán bộ quản lý chuẩn, tâm quyết và có tầm nhìn

sẽ biết huy động được sức mạnh tập thể trong xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển nhà trường trong đó có nội dung nâng cao chất lượng giáo viên THCS

1.4.2.3 Môi trường giáo dục, uy tín, thương hiệu của trường

Môi trường giáo dục, bầu không khí dân chủ cởi mở trong nhà trường có tác động đến công tác nâng cao chất lượng giáo viên THCS Nó tác động đến tâm tư, tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên nhà trường Bầu không khí làm việc trong nhà trường tốt sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động trong nhà trường nhất là nâng cao chất lượng giáo viên THCS

Uy tín, thương hiệu của nhà trường càng tốt thì càng thu hút được giáo viên và công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo viên THCS gặp thuận lợi Giáo viên trách nhiệm và gắn bó với nhà trường Uy tín, thương hiệu nhà trường mạnh sẽ giúp trường thuận lợi trong công tác tuyển sinh, góp phần tăng thêm việc làm, thu nhập và các chính sách đãi ngộ đối với tập thể nhà trường đặc biệt là đội ngũ giáo viên THCS tốt hơn, tạo động lực khiến giáo viên tự giác gắn bó với nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản

lý nâng cao chất lượng giáo viên THCS

1.4.2.4 Chính sách của nhà trường trong quản l nâng cao chất lượng giáo viên THCS

Trong điều kiện cơ chế, chính sách của nhà nước chưa đầy đủ, thiếu động bộ, còn chồng chéo ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng giáo viên THCS, nếu nhà trường biết tranh thủ các nguồn đầu tư, tổ chức hợp lý,

Trang 34

hiệu quả các nguồn lực tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các quy chế tuyển dụng sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng phù hợp sẽ tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tích cực tự giác tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo viên THCS nhà trường

Kết luận chương 1

Trong chương này, tác giả đã đưa ra cơ sở lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đồng thời tác giả đã nghiên cứu những nhân tố tác động đến chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên; cơ sở tâm lý đặc điểm lao động, phẩm chất và năng lực của người GV; và một số vấn đề của lý luận có liên quan đến việc nâng cao chất lượng giáo viên cấp THCS Từ đó có cơ sở

để nghiên cứu, đánh giá đầy đủ thực trạng chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ở chương II và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS huyện Diễn Châu ở chương III

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

CƠ SỞ CỦA HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế -

xã hội và Giáo dục – đào tạo của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

- Vị trí địa l , dân số

Diễn Châu là huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, nằm ở tọa độ 18,11-19,51 độ vĩ Bắc, 104,39 đến 105,45 độ kinh Đông Địa bàn huyện trải dài theo hướng Bắc- Nam Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Nam giáp huyện Nghi Lộc, phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Yên Thành, phía Đông giáp biển đông Diện tích tự nhiên là 305,07 km2

và có 39 đơn vị hành chính (38

xã và 01 thị trấn) Năm 2017 dân số của huyện là 273,557 người (tăng 0,1%

so với năm 2016), chủ yếu là dân tộc kinh, mật độ dân số 891 người/km2

Diễn Châu là huyện có Quốc lộ 1A và tuyến đường sắt chạy dọc Bắc-Nam, là điểm khởi đầu của Quốc lộ 7 nối với các huyện miền Tây và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Quốc lộ 48 lên các huyện vùng Tây Bắc của tỉnh, có tỉnh lộ 538 nối liền với huyện Yên Thành, các tuyến giao thông nội huyện và liên huyện rất thuận tiện Về đường thủy, có tuyến kênh nhà Lê theo hướng Bắc – Nam nối liền với sông Cấm Sông Bùng chảy qua 10 xã trong huyện đổ ra biển đông Có Cửa Vạn, Cửa Hiền và 25 km bờ biển nối liền với các huyện trong tỉnh

Diễn Châu có thể chia thành 03 dạng địa hình chính: Vùng núi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển Nhìn chung đất đai của huyện Diễn Châu có một số khó khăn như: ở vùng ven biển đất có độ màu mở thấp, vùng bán sơn địa đa số là đất bạc màu, vùng đồng bằng hay bị ngập úng nhưng Diễn Châu vẫn là huyện phát triển trong tốp đầu của tỉnh Nghệ An Với vị trí địa lý như

Trang 36

vậy, đó vừa là lợi thế cũng vừa là thách thức trong quá trình hoạch định phát triển T-XH của huyện Diễn Châu

2.1.2 Về kinh tế, xã hội

- Kết cấu hạ tầng KT-XH

ết cấu hạ tầng T- XH ở huyện Diễn Châu đã và đang được nâng cấp, cải tạo, đầu tư trên hầu hết các lĩnh vực như giao thông vận tải, viễn thông… tạo tiền đề cho quá trình CNH-HĐH

Cơ cấu inh tế

Nhìn chung kinh tế có bước phát triển ổn định và tăng trưởng khá, chuyển dịch đúng hướng, sản xuất kinh doanh các ngành, lĩnh vực tiếp tục được phát triển; nhịp độ tăng GTSX bình quân 6 tháng đầu năm 2018 đạt 4.682 t đồng, bằng 55,2% H năm, tăng 9,03% cùng kỳ năm 2017 6 tháng đầu năm 2018, t trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp (theo GTSX hiện hành) giảm từ 34,79% năm 2014 xuống 31,8%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 33,57% năm 2014 lên 35,14%; ngành dịch vụ tăng từ 31,64% năm 2014 lên 33,07%

Giá trị sản xuất các ngành nông - lâm - ngư nghiệp 6 tháng đầu năm

2018 đạt 1.203 t đồng, bằng cùng kỳ năm 2017

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp từng bước vượt qua suy giảm và có bước tăng trưởng, giá trị sản xuất CN-TTCN (GCĐ 2014) 6 tháng đạt 590,1 t đồng, tăng 19,7% cùng kỳ, đạt 47,6% kế hoạch Một số sản phẩm có tốc độ tăng khá cao như: gạch nung các loại, tôn lợp, xà

gồ và sản xuất thép xây dựng…

Giá trị sản xuất ngành dịch vụ 6 tháng năm 2018 (GCĐ 2014) đạt 1.621

t đồng, tăng 13,8% cùng kỳ, đạt 56,8% kế hoạch Hoạt động vận tải, dịch vụ bưu chính, viễn thông, ngân hàng phát triển nhanh, tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá cao

Cơ cấu lao động cũng chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực: T trọng lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 77,4% năm 2014

Trang 37

xuống 55,9% năm 2018; ngành công nghiệp - Xây dựng tăng từ từ 8,2% năm

2014 lên 20,8 % năm 2018, dịch vụ tăng từ 14,4% lên 23,3% năm 2018

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế huyện Diễn

Nguồn: Tập hợp từ UBND huyện Di n Châu (2018)

Thu ngân sách nhà nước : Tổng thu ngân sách trên điạ bàn 6 tháng đầu

năm đạt 68,663 t đồng, bằng 52,55% dự toán tinh giao (68,663/130,650 t );

bằng 51,5% dự toán HĐND huyê giao (68,663/133,303 t ) và bằng 147%

cùng kỳ

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội được chú trọng, bộ mặt đô thị và nông

thôn ngày càng đổi mới Giá trị XDCB (GCĐ 2014) 6 tháng đầu năm ước

đạt 959,3 t , tăng 9,16% cùng kỳ, đạt 50% H

Văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ: Công tác giáo dục - đào tạo luôn

được quan tâm và đạt được kết quả cao; Sinh hoạt văn hóa quần chúng được

tổ chức thường xuyên, góp phần giáo dục truyền thống, giữ gìn bản sắc văn

hóa dân tộc, từng bước phát triển nền văn hóa tiên tiến

Hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe, dân số, gia đình và trẻ em được

thực hiện tốt Cán bộ y tế có bước phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng,

100% trạm y tế có bác sỹ, 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Ngành y tế

đã thực hiện đa dạng các hình thức khám chữa bệnh, góp phần đa dạng loại

hình chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, tạo cơ hội bảo đảm sự công bằng

Trang 38

trong công tác khám chữa bệnh cho nhân dân nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ y, bác sỹ

Như vậy, T-XH huyện Diễn Châu phát triển sẽ tác động tích cực đến việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn, giải quyết bức xúc về nhu cầu đất ở cho nhân dân, nâng cao các nguồn thu từ đất thông qua các chính sách giao đất của nhà nước

2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục của huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn sở GD&ĐT Nghệ An; của Ban Thường vụ Huyện u , HĐND, UBND huyện; sự quan tâm, chăm lo đến chất lượng và phong trào giáo dục của cấp u Đảng, chính quyền và nhân dân các xã, thị trấn; sự phối hợp của Ban ngành, đoàn thể cùng với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở tất cả các trường trong huyện, đã tạo

ra sự chuyển biến tích cực trong các nhà trường và trong toàn ngành giáo dục Ngành Giáo dục và Đào tạo Diễn Châu luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên tất cả các mặt giáo dục toàn diện ết quả đó càng khẳng định Diễn Châu

là một trong những huyện có truyền thống về giáo dục của tỉnh Nghệ An, xứng đáng là đơn vị tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh

Đến nay, Diễn Châu đã xây dựng được một hệ thống giáo dục với quy

mô ổn định, đủ các cấp học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá; từng bước đáp ứng nhu cầu học tập của toàn dân để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Các trường học đã có nhiều giải pháp tích cực, chủ động phối hợp với các tổ chức của chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường duy trì sĩ số học sinh, hạn chế học sinh bỏ học

Đội ngũ cán bộ, giáo viên được sắp xếp đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng Toàn huyện có 4.748 cán bộ, giáo viên với 100% có trình độ đào tạo đạt chuẩn Số cán bộ, giáo viên là đảng viên có 2.443 đồng chí, chiếm t lệ 52,3% Đa số họ tâm huyết với nghề, yên tâm công tác, đáp ứng cơ bản yêu

Trang 39

cầu quản lý và giảng dạy trong thời kỳ hội nhập Từ năm học 2001-2002 đến nay Diễn Châu đã có hơn 300 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, gần 1200 GV dạy giỏi cấp huyện, có gần 200 S N bậc 4 trong đó có 4 S được Sở KH CN công nhận công trình khoa học họ là những con chim đầu đàn trong việc giáo dục thế hệ trẻ Diễn Châu Tuy nhiên, trong những năm gần đây số lớp của các trường THCS giảm nhanh nên thừa giáo viên so với quy định, ảnh hưởng đến việc thu hút, bổ sung giáo viên giỏi và giáo viên bộ môn còn thiếu

Hệ thống cơ sở vật chất trường, lớp học được đầu tư xây dựng khá toàn diện 100% các xã đều có trường học cao tầng Các trường cơ bản có đầy đủ phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động dạy và học (t lệ phòng học kiên cố chiếm 76%) Bên cạnh đó, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và dạy học được quan tâm đầu tư đúng mức Toàn huyện có 100%

số trường có mạng Internet, có đầy đủ máy tính cho công tác quản lý của nhà trường, 26 trường có phòng học được trang bị từ 16 đến 24 máy tính phục vụ cho dạy tin học Đặc biệt, Phòng và nhiều trường đã có website riêng phục vụ hoạt động chuyên môn Việc đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã được các cấp, các ngành quan tâm đầu tư quyết liệt Đến nay Diễn Châu là huyện có số lượng trường đạt chuẩn nhiều nhất, t lệ trường đạt chuẩn trên 86% ( t lệ chung của tỉnh là 56%) các trường đạt chuẩn đã góp phần rất quan trọng cho sự phát triển của giáo dục huyện nhà; đặc biệt trường Mầm non Diễn là trường đầu tiên của tỉnh Nghệ An đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tại Diễn Châu là điểm sáng về xã hội hoá, năm học 2018-2019 toàn huyện đã huy động hơn 7

t , đến tháng 1/2019 huy động hơn 8 t đồng từ sự đóng góp của nhân dân, các cơ quan, các doanh nghiệp các nhà hảo tâm Giáo dục Diễn Châu được các huyện trong và ngoài tỉnh về tham quan học tập

Tuy nhiên, do yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay cơ sở vật chất của một

số trường vùng biển vẫn còn gặp khó khăn, vẫn thiếu phòng học ở các trường mầm non, chưa đủ phòng chức năng ở các trường THCS và Tiểu học

Trang 40

Trong những năm qua, toàn ngành thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; thực hiện nghiêm túc “Quy định về đạo đức nhà giáo” theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo; chăm lo giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; đẩy mạnh giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh; phối hợp chặt chẽ và nâng trách nhiệm, hiệu quả giáo dục gia đình; tích cực, chủ động ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường Đồng thời, ngành tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục cơ bản hiện tượng học sinh ngồi nhầm lớp; giảm t lệ học sinh yếu kém, học sinh bỏ học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn Công tác phổ cập giáo dục được thực hiện có hiệu quả với 100% xã, thị đã PCGD Tiểu học và THCS đúng độ tuổi; triển khai hiệu quả “Đề án phổ cập giáo dục mẫu giáo trẻ 5 tuổi” Thực hiện thành công chuyển đổi trường mầm non bán công sang công lập

Năm học 2018-2019, trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9, Diễn Châu tiếp tục khẳng định là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh với 76/90 em dự thi đạt giải (nhất 7 em, nhì 24 em, ba 27 em và khuyến khích 18 em); giao lưu Olympic Tiếng Anh qua Internet cấp tỉnh từ lớp 3- 9 có 64 em đạt giải (nhất 38 em, nhì

18 em, ba 6 em và khuyến khích 2 em); trong kỳ giao lưu Olympic Tiếng Anh qua Internet cấp Quốc gia, trong số 7 em dự thi có 2 em đạt huy chương đồng

và 2 được Bằng danh dự; kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 có 119 em đạt giải (nhất 3 em, nhì 22 em, ba 38 em và khuyến khích 56 em) T lệ tốt nghiệp THCS và THPT đạt 98%; hơn 40 % học sinh THPT vào CĐ và đại học; học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT đạt 71%

Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được các nhà trường thực hiện có hiệu quả, được Bộ và Sở GD& ĐT đánh giá cao Ngành phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đoàn thể, Hội khuyến học ở địa phương tổ chức “Tháng khuyến học”, thực hiện 3 đủ (đủ ăn,

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban Bí thƣ TW Đảng (2000), Nghị quyết TW2 Khóa 8 v/v... Ban Bí thƣ TW Đảng, năm 2000), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW2 Khóa 8 v/v
Tác giả: Ban Bí thƣ TW Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[2]. Ban Bí thƣ TW Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW v/v xây d ng, nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, ngày 15/6/2004, (Văn kiện Bộ chính trị, Ban Bí thƣ), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW v/v xây d ng, nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thƣ TW Đảng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[3]. Đinh Quang Báo (2005), "Giải pháp đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lƣợng chất lƣợng đội ngũ giáo viên", Tạp chí Giáo dục, số 105/1-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lƣợng chất lƣợng đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
[4]. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về Quản lí giáo dục, trường CBQL GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về Quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[5]. Đặng Quốc Bảo (1999), Cơ sở pháp lý của công tác QLGD, Trường CB QLGD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp lý của công tác QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Toàn văn báo cáo t nh h nh giáo dục Việt Nam tr nh trước Quốc hội ngày 05/11/2004 của Bộ GD-ĐT (2004), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn văn báo cáo t nh h nh giáo dục Việt Nam tr nh trước Quốc hội ngày 05/11/2004 của
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Toàn văn báo cáo t nh h nh giáo dục Việt Nam tr nh trước Quốc hội ngày 05/11/2004 của Bộ GD-ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT của Bộ GD-ĐT (2009), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT c
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT của Bộ GD-ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD-ĐT ngày 28/3/20111 của Bộ trưởng bộ GD-ĐT), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
[9]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), Một số biện pháp cấp bách xây d ng chất lượng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân:Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp cấp bách xây d ng chất lượng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[10]. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[11]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn iện Hội nghị lần thứ IV- BCHTW khóa VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn iện Hội nghị lần thứ IV- BCHTW khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1994
[12]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn iện Hội nghị lần thứ II - BCHTW khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn iện Hội nghị lần thứ II - BCHTW khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[13]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn iện Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn iện Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
[14]. Đảng bộ tỉnh Nghệ An (2015), Văn iện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn iện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Nghệ An
Năm: 2015
[16]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn iện Đại hội Đảng lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn iện Đại hội Đảng lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
[17]. Trần hánh Đức (2005), "Mối quan hệ giữa quy mô, chất lƣợng và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta", Tạp chí Giáo dục, Số 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quy mô, chất lƣợng và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta
Tác giả: Trần hánh Đức
Năm: 2005
[18]. Trần hánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân l c trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân l c trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần hánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[19]. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[20]. Học viện QLGD (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD-ĐT
Tác giả: Học viện QLGD
Năm: 2009
[21]. Nguyễn Ngọc Hợi, Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w