Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất – thiết bị trong các trường trung học phổ thông... Nhưng hầu như các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu, nội dung
Trang 1-o0o -
NGUYỄN THÀNH CÔNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ - TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2019
Trang 2-o0o -
NGUYỄN THÀNH CÔNG
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ - TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu Với tình cảm chân thành tôi xin bày
tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô giáo Khoa sau Đại học – Trường Đại Học Vinh, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Minh Hùng, là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo hết sức
tận tình, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đăk Nông, Huyện ủy Krông Nô, Phòng Giáo dục huyện Krông Nô, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT trên địa bàn huyện Krông Nô, các cơ quan ban ngành liên quan cùng bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành khóa học và luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 7 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thành Công
Trang 4
Viết tắt Viết đầy đủ
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
QLCSVCTB Quản lý cơ sở vật chất thiết bị
Trang 5LỜI CẢM ƠN
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Cơ sở vật chất – thiết bị 12
1.2.2 Quản lý và quản lý cơ sở vật chất – thiết bị 14
1.2.3 Biện pháp và biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị 17
1.3 Vấn đề về cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 18
1.3.1 Trường Trung học phổ thông 18
1.3.2 Vai trò của cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 19
1.3.3 Các loại cơ sở vật chất – thiết bị ở trung học phổ thông 20
1.3.4 Yêu cầu sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị ở trung học phổ thông 22
1.4 Một số vấn đề về quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 25
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 25
1.4.2 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 25 1.4.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 25 1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông 26
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 28
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển giáo dục của huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 28
Trang 62.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 29
2.1.4 Về Giáo dục trung học phổ thông huyện Krông Nô 34
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 39
2.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Đối tượng khảo sát 39
2.2.3 Nội dung khảo sát 39
2.2.4 Thời gian khảo sát 41
Học kỳ II năm học 2017 – 2018 41
2.2.5 Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả khảo sát 42
2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 42
2.3.1 Về số lượng và chất lượng cơ sở vật chất – thiết bị 42
2.3.2 Thực trạng các nguồn kinh phí trang bị cơ sở vật chất – thiết bị 49
2.3.3 Việc sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị của giáo viên và học sinh 52
2.3.4 Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị ở trung học phổ thông 54
2.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất – thiết bị của các trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 57
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông 57
2.4.2 Thực trạng quản lý trang bị cơ sở vật chất – thiết bị 59
2.4.3 Thực trạng quản lý khai thác, sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị 61
2.4.4 Thực trạng quản lý bảo quản, sửa chữa và thanh lý cơ sở vật chất – thiết bị 63
2.4.5 Thực trạng quản lý khai thác và sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học 65
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 65
2.5.1 Điểm mạnh 65
2.5.2 Điểm yếu 66
2.5.3 Nguyên nhân 67
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 70
Trang 73.1.4 Đảm bảo tính khả thi 70
3.2 Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 70
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về ý nghĩa, tầm quan trọng của cơ sở vật chất – thiết bị đối với quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông 70
3.2.2 Quản lý việc trang bị và hoàn thiện cơ sở vật chất – thiết bị cho các trường trung học phổ thông 74
3.2.3 Quản lý khai thác, sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông 77
3.2.4 Quản lý công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông 82
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý hiệu quả cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông 86
3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
3.3.1 Nội dung, đối tượng khảo sát 90
3.3.2 Nhận xét, đánh giá kết quả khảo sát 92
3.4 Kiểm nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất qua thực tiễn 92
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 1 101
Trang 8Bảng 2.1 Số lớp, số học sinh các bậc học qua các năm 30
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 31
Bảng 2.3 Quy mô trường lớp bậc THPT huyện Krông Nô, năm học 2017 – 2018 34 Bảng 2.4 Số liệu GV, HS bậc THPT huyện Krông Nô, năm học 2017 – 2018 35 Bảng 2.5 Kết quả học lực của HS bậc THPT huyện Krông Nô, năm học 2017 – 2018 36
Bảng 2.6 Kết quả rèn luyện của HS bậc THPT huyện Krông Nô, năm học 2017 – 2018 36
Bảng 2.7 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm 37
Bảng 2.8 Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên, số lượng CBQL của từng trường THPT huyện Krông Nô năm học 2017-2018 37
Bảng 2.9 Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên của các trường THPT năm học: 2017 - 2018 38
Bảng 2.10 Số liệu về CSVCTB Trường THPT Krông Nô: 42
Bảng 2.11 Số liệu về CSVCTB Trường THPT Hùng Vương: 44
Bảng 2.12 Số liệu về CSVCTB Trường THPT Trần Phú: 47
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá của CBQL & GV về mức độ đáp ứng của CSVCTB bố trí trong các phòng chức năng: 50
Bảng 2.14: Ý kiến trả lời của CBQL & GV về chất lượng CSVCTB được bố trí tại trường 50
Bảng 2.15: Ý kiến trả lời của CBQL & GV về tính đồng bộ của CSVCTB được bố trí tại trường 51
Bảng 2.16: Ý kiến trả lời của CBQL & GV về tính hiện đại của CSVCTB được bố trí tại trường 51
Bảng 2.17 Đánh giá về tình hình QL sử dụng CSVCTB 52
Bảng 2.18 Đánh giá về hiệu quả sử dụng CSVCTB tại các trường THPT huyện Krông Nô 54 Bảng 2.19 Đánh giá về nhận thức của CBQL và GV tại các trường THPT huyện
Trang 9bị ở các trường THPT huyện Krông Nô hiện nay 60 Bảng 2.21 Đánh giá về tình hình QL sử dụng CSVCTB 61 Bảng 2.22 Đánh giá về việc bảo quản, sửa chữa và thanh lý CSVCTB 63 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 91
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại công nghệ 4.0 Mỗi quốc gia dân tộc đều muốn vươn lên chiếm lĩnh thành tựu khoa học – công nghệ của thế giới để phát triển đất nước Muốn làm được điều đó không con đường nào khác ngoài việc đầu tư cho giáo dục Ngoài yếu tố con người thì cơ sở vật chất – thiết bị đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển giáo dục
Hệ thống trường học, cơ sở vật chất – thiết bị là một trong những nhân tố giữ vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục – đào tạo Chính vì điều đó
mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm chú trọng xây dựng, đầu tư cho cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục và đã có các Nghị quyết, Chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII trình tại Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX có đoạn: “Tăng cường CSVC và từng bước hiện đại hoá nhà trường, lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng Internet, thiết
bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện, phòng thực hành tiếng, ” và “Đổi mới PPDH, phát huy tư duy sáng tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, dạy chay”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tiềm lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, Đại hội XII của Đảng xác định: “…Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền
tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào
Trang 11tạo Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
Ngoài các Nghị quyết còn có các chỉ thị như: Chỉ thị số 14/2001/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đổi mới chương trình,
sách giáo khoa PT: “ về CSVC kĩ thuật và đồ dùng DH: Cần xây dựng
kế hoạch cụ thể đảm bảo đủ trang bị đồ dùng DH để thực hiện chương trình và PPDH mới Trong đó sớm tổ chức các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm ở các trường trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) Cần có cơ chế để các giáo viên (GV) đứng lớp thẩm định đồ dùng
DH và dạy thử trên các đồ dùng này trước khi đưa ra sản xuất và sử dụng đại trà”
Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang thực hiện đổi mới toàn diện Giáo dục và Đào tạo Cơ sở vật chất – thiết bị là nền tảng, bởi vì muốn đổi mới được thì phải có cơ sở vật chất – thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy – học Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục nói chung, cơ sở vật chất – thiết
bị trường THPT nói riêng, đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
Krông Nô là một huyện vùng xa của tỉnh Đăk Nông, từ khi tách ra từ tỉnh Đăk Lăk (năm 2004) đến nay với sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Đăk Nông, sự quan tâm của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, giáo dục huyện Krông Nô đang tường bước phát triển, khẳng định được vị thế là một trong những huyện
có chất lượng giáo dục đứng tốp đầu của tỉnh, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng học tập của con em trong huyện cũng như yêu cầu giáo dục - đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh
Tính đến năm học 2017 - 2018, huyện Krông Nô có 3 trường THPT (THPT Krông Nô, THPT Hùng Vương, THPT Trần Phú) và 1 trường PTDT nội trú Cơ sở vật chất – thiết bị cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy – học; hệ thống phòng học, bàn ghế đúng quy chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường có hệ thống máy tính, máy chiếu, dụng cụ thực hành thí nghiệm và các thiết bị hỗ trợ dạy học khác Ở mỗi trường đều cử 01 Phó hiệu trưởng phụ trách
Trang 12cơ sở vật chất – thiết bị, có nhân viên thiết bị Đội ngũ quản lý đã tham mưu tích cực, có hiệu quả cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong quá trình phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
Tuy nhiên cơ sở vật chất – thiết bị các trường THPT trên địa bàn huyện Krông Nô còn tồn tại những bất cập:
+ Cơ sở vật chất – thiết bị ở nhiều hạng mục còn thiếu
+ Tất cả các trường THPT trên toàn tỉnh Đăk Nông đều phải thực hiện mua sắm tập trung nên công tác mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất – thiết bị chưa kịp thời
+ Công tác quản lý, bảo quản cơ sở vật chất – thiết bị còn nhiều bất cập
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản
lý cơ sở vật chất – thiết bị trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý cơ sở vật chất – thiết bị trường THPT trong giai đoạn hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất – thiết bị trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông, nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp
có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
trong các trường trung học phổ thông
Trang 135.2 Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
của các trường THPT ở huyện Krông Nô
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở các
trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông giai đoạn hiện nay và khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hoá những vấn đề lí luận cơ bản liên quan đến đề tài
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát các chủ thể quản lý trong tiến trình quản
lý cơ sở vật chất – thiết bị
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Được sử dụng trong nghiên
cứu thực trạng và khảo nghiệm các biện pháp đề xuất
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện,
6.3 Các phương pháp hỗ trợ khác
Phương pháp toán học thống kê, xử lý số liệu
7 Đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cơ sở vật chất – thiết bị trường học
và quản lý cơ sở vật chất – thiết bị trong trường THPT
7.2 Về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
ở các trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
- Đề xuất các biện pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
Trang 14
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông;
- Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông;
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Quá trình phát triển của khoa học GD, hoạt động GD và DH đã được nghiên cứu có hệ thống từ thời Komenxky cho đến ngày nay Nhưng hầu như các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nhiều vào mục tiêu, nội dung và phương pháp của việc GD và DH, còn cơ sở vật chất - thiết bị và điều kiện để thực hiện các thành tố trên dường như chưa được quan tâm một cách triệt để, đó là
CSVCTB của trường học (đất đai, môi trường tự nhiên, trường sở, các cấp khối công trình, phòng học, phòng thí nghiệm thực hành, bàn ghế GV và HS, bảng, thiết bị và các trang thiết bị khác,…)
Trên thế giới, thế kỷ XVI đã có những công trình nghiên cứu về CSVCTB như Komenski, nhà GD Tiệp Khắc Về sau trường phái GD Liên Xô cũng có các nhà GD như Usinski; A N Leontiev hay J H.Pestalossi người Thụy Sĩ đã phát triển quan điểm DH trực quan để đạt hiệu quả cao
Phải đến thời V.A Xukhomlinski, Nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga
trong tác phẩm “Trường trung học Pavlưsh” (Tổng kết kinh nghiệm công tác
CSVCTB trường học
+ Trong cuốn sách “Tổ chức lao động của hiệu trưởng” tác giả Zakharốp đã trình bày về yêu cầu, điều kiện và tác dụng của CSVCTB của trường học ([29], tr.268)
+ Trong cuốn sách “Những vấn đề QL trường học” của các tác giả P.V
Zimin M.I Kônđkốp N.I Saxerđôtôp đã đề cập các thiết bị CSVC của trường học (thiết bị của các phòng học, hệ thống các phòng học trong trường PT,
…), đồng thời cũng nêu ra yêu cầu và cách thức QL các thiết bị nhưng mang
tính chất khái quát ([21], tr.231, 246, 247, 257, 271)
Trang 16Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu có đề cập đến CSVCTB: + Evaluation Rating criteria for the VTE Institution, ADB/ILO - Bangkok
1997, đƣa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở GD & ĐT:
TT Các chỉ số đánh giá Tỉ lệ đánh giá Ghi chú
1 Các thông tin chung về GD-ĐT 5%
Trang 17Các điều kiện đảm bảo về CSVCTB cho công tác đào tạo chiếm 20% tổng điểm đánh giá chung ([13], tr.313)
1.1.2 Ở Việt Nam
Thừa kế và phát huy những lý thuyết về GD của nền GD học thế giới, Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về CSVCTB, CSVCTB và QL việc sử dụng CSVCTB
Về vấn đề này, có thể kể đến các nhà khoa học tiêu biểu đã phát triển và truyền bá lý luận về nguyên tắc DH trực quan như Tô Xuân Giáp, Trần Đức Vượng, đặt cơ sở vững chắc cho việc sử dụng CSVCTB, trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở nước ta
CSVCTB ở các trường PT đã có nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước đề cập đến, đồng thời các nhà nghiên cứu, các nhà sư phạm trong cả nước cũng quan tâm, thể hiện trên các văn bản, sách, tạp chí và những đề tài nghiên cứu khoa học Có thể tạm chia ra làm hai giai đoạn:
a Giai đoạn trước cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba (từ năm 1979 trở về trước)
Ở Điều lệ trường PT 1976 đã nêu: “Để thực hiện nhiệm vụ GD toàn diện, nhà trường phải có kế hoạch cùng chính quyền địa phương từng bước xây dựng CSVCTB cho nhà trường Trước hết chính quyền cần giúp đỡ nhà trường phấn đấu xây dựng những CSVCTB tối thiểu sau:
+ Có xưởng trường, vườn trường, bãi tập và một số cơ sở thực hành khác
đủ để thực hiện chương trình sinh vật, thể dục thể thao, kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp và lao động sản xuất
Trang 18+ Có tủ đựng hồ sơ về hành chính và chuyên môn và những thiết bị làm việc tối thiểu khác
+ Nhà trường phải tổ chức tốt việc xây dựng bảo quản và sử dụng CSVCTB
+ Chính quyền địa phương nơi trường đóng có trách nhiệm giúp đỡ nhà trường bảo quản CSVCTB đã có"
Ở Điều lệ trường trung học 2007 nêu: “Hiệu trưởng trường PT có nhiệm vụ: + Có kế hoạch hàng năm bổ sung CSVCTB của nhà trường để bảo đảm các nhiệm vụ GD toàn diện HS
+ QL toàn bộ thiết bị, tài sản, CSVCTB đã có, vào việc GD HS.”
b Giai đoạn từ cuộc CCGD lần thứ ba (năm 1979) tới nay
Nghị quyết 14 về cải cách GD ngày 11/01/1979 của Bộ Chính trị Đảng
Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Phải tăng cường CSVCTB các trường học vì CSVCTB của trường học là những điều kiện vật chất cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức, tiến hành lao động sản xuất, thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và rèn luyện thân thể, … bảo đảm thực hiện tốt phương pháp GD & ĐT mới Phối hợp những cố gắng đầu tư của Nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở, phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường, bổ sung thư viện, chế tạo và sửa chữa những thiết bị học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học Cần ban hành những quy chế nhằm tổ chức sử dụng hợp lý những thiết bị Đưa vào trường học những thiết bị kỹ thuật hiện đại, như máy ghi âm, điện ảnh, vô tuyến truyền hình và những thiết bị kỹ
và sử dụng những CSVCTB hiện có"
Điều lệ trường Trung học năm 2007 có một chương riêng biệt nói về trường
sở bao gồm: Địa điểm và các các khối công trình của trường trung học
* Điều 43: Quy định về trường học
Trang 19a Trường học là một khu riêng được đặt trong môi trường thuận lợi cho GD
b Trường phải có tường bao quanh, có cổng trường, biển trường
c Tổng diện tích mặt bằng của trường tính theo đầu HS/1 ca học ít nhất phải
b Phòng học bộ môn
dụng cụ thực hành và bàn ghế theo quy cách riêng của từng môn học để thực hiện giờ học cho 45HS/ca
cấp nước, thoát nước theo yêu cầu riêng của từng loại phòng
1 Khối phục vụ học tập gồm: nhà tập đa năng, thư viện, phòng TBGD, phòng họat động Đoàn, phòng truyền thống
Trang 202 Khối hành chính – quản trị gồm: phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng GV, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực Các phòng này phải được trang bị bàn, ghế, tủ, thiết bị làm việc
3 Khu sân chơi, bãi tập
Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích mặt bằng của trường: khu sân chơi có vườn hoa, cây bóng mát và đảm bảo vệ sinh; khu bãi tập có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn
4 Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước
a Khu vệ sinh được bố trí hợp lý theo từng khu làm việc, học tập cho GV và
HS, có đủ nước, ánh sáng, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường
b Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo đúng quy định vệ sinh môi trường
5 Khu để xe: bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, đảm bảo an toàn, trật
tự, vệ sinh"
Nhìn chung, các văn bản pháp quy của Nhà nước dần dần đã định hình rõ nét về khái niệm, về các yêu cầu và các yếu tố cấu thành nên CSVCTB Tuy nhiên, có thể chia ra thành hai hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất là các nghiên cứu cơ bản mang tính lý luận nhằm xác
định nội hàm của khái niệm CSVCTB, xác định mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm
vụ và nội dung của CSVCTB là chủ yếu Cụ thể có một số sách viết về tổ chức
và QL CSVCTB của trường học như nhóm tác giả Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn (năm 1987), của Nguyễn Văn Lê và Đỗ Hữu Tài (năm 1996)
Hướng thứ hai là một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn QL CSVCTB
ở trường PT mà tác giả là GV, cán bộ QL trường PT
Từ hệ thống các nghiên cứu nói trên cho thấy các tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu cơ bản về CSVCTB ở trường học, nghiên cứu thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng: các chuẩn thiết kế thích hợp, các yêu cầu tối thiểu, các quan điểm tư tưởng nhận thức về CSVCTB trường học và quy
Trang 21Các nghiên cứu về QL CSVCTB chưa được thực hiện nhiều, có chăng chỉ
có một số đề tài nghiên cứu hay những bài báo nói về một bộ phận, một khía cạnh của CSVCTB như quan niệm về hiệu quả trong GD và hiệu quả sử dụng học liệu, thiết bị, TBGD của tác giả Đặng Thành Hưng
Có thể nói các nghiên cứu về QL CSVCTB, đặc biệt là mảng CSVCTB ở trường PT chưa được thực hiện nhiều, chính vì vậy trong điều kiện công tác của bản thân, tôi thấy cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng QL CSVCTB, đặc biệt là CSVCTB ở các trường THPT huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông, từ đó đề xuất các biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVCTB phục vụ cho việc DH
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Cơ sở vật chất – thiết bị
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn đã viết: “CSVCTB là những hệ thống các thiết bị vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc GD &
ĐT toàn diện HS trong nhà trường" Đó là những đồ vật, những của cải vật chất
và khung cảnh tự nhiên xung quanh nhà trường Một cách khái quát CSVCTB của trường học bao gồm:
CSVCTB của xã hội được nhà trường sử dụng vào mục tiêu đào tạo
bao gồm: các trang thiết bị và công cụ của nhà máy xí nghiệp, nhà văn hóa, nhà truyền thống, câu lạc bộ, sân bãi thể dục thể thao của địa phương, Nhà trường không trực tiếp QL và sử dụng
CSVCTB trong nhà trường đó là các khối công trình, nhà cửa, sân chơi, thư viện, TBGD và các trang thiết bị khác, … được trang bị riêng cho nhà trường, và chia ra làm 3 bộ phận: Trường sở, CSVCTB và thư viện Nhà trường trực tiếp QL và sử dụng
+ Trường sở: là nơi tiến hành DH và GD Đó là những tòa nhà, sân chơi,
vườn trường, …và quang cảnh tự nhiên bao quanh trường Là một trong ba bộ
Trang 22phận quan trọng hình thành nên CSVCTB của trường học, bao gồm các khối, khu công trình:
+ CSVCTB: Bao gồm các thiết bị giảng dạy và học tập tại lớp, thiết bị
phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc – họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, … nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện
+ Thư viện: Bao gồm sách báo, phòng đọc và cho mượn, kho sách, các
trang thiết bị chuyên dùng và băng, đĩa multimedia cùng các thiết bị vi tính, … phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu của GV, HS và công nhân
Trang 23Nghiên cứu ở đây là nghiên cứu mối quan hệ giữa: Mục đích DH – Nội dung DH – PPDH – CSVCTB cũng chính là nghiên cứu mối quan hệ giữa: Mục tiêu GD – Nội dung GD – Nguyên lý GD – Thiết bị và điều kiện GD trong đó có CSVCTB Và chỉ thực hiện đầy đủ mục tiêu với một CSVC kỹ thuật phù hợp thì mới góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá – hiện đại hóa đất nước đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Vì vậy, để làm tốt các vai trò trên thì toàn bộ khung cảnh nhà trường với các công trình phải được xây dựng đúng chuẩn mực, trang bị đầy đủ khang trang sạch đẹp thể hiện nét hiện đại của nhà trường XHCN, bền vững theo thời gian, phù hợp với tâm sinh lý của HS, tạo được cảm giác yên tâm của các bậc phụ huynh, đồng thời nó sẽ có giá trị GD hết sức to lớn, gây ấn tượng sâu sắc và lưu lại suốt đời trong ký ức HS Trong đó, CSVCTB đóng góp phần to lớn trong việc góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập của GV và HS
1.2.2 Quản lý và quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
1.2.2.1 Quản lý
Thuật ngữ QL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở
những cách tiếp cận khác nhau Theo nghĩa gốc từ “Quản” là trông nom, “Lý” là
sắp đặt lo liệu công việc, QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề
thu hút quan tâm nhiều nhất của các nhà QL và các nhà nghiên cứu lý luận QL
Theo Từ điển tiếng Việt ([27]), do trung tâm Từ điển học biên soạn năm
1998, khái niệm QL được định nghĩa:
+ Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
Theo Frederick Winslow Taylor (1856 1915) cho rằng: “QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Đây cũng là tư tưởng cơ bản của ông về QL ([10], tr.89)
Trang 24 Theo Henry Fayol (1841 1925), là cha đẻ của thuyết QL hành chính
quan niệm rằng: “QL hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra” ([10],tr.103) Trong học thuyết QL của mình, ông
đƣa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà QL:
Theo Harold Koontz, đƣợc coi là cha đẻ của lý luận QL hiện đại, đã
viết: “QL là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi tập thể là phải đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, hoạt động QL là hoạt động bao gồm hai
quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “Quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “Lý” có nghĩa là đổi mới hệ
Theo tác giả Phan Văn Kha QL đƣợc định nghĩa:
Trang 25+ QL là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm việc với con người
+ QL là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra
+ QL là vận dụng khai thác các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) kể cả
nguồn nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng
+ QL là sự tác động của con người (cơ quan QL) đối với con người và tập
thể người nhằm làm cho hệ thống QL hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định
+ QL là sự tác động, chỉ huy điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng phát triển hợp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL
+ QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định
Theo các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu trong QL”, 1987 thì QL là một quá trình định hướng, quá trình có
mục tiêu QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã đề ra”
1.2.2.2 Quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
QL CSVCTB là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên những thông tin về tình trạng của CSVCTB và đặc điểm, đặc thù của mỗi nhà trường nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác sử dụng CSVCTB phù hợp với mục tiêu đào tạo
Trang 26Vận dụng các chức năng của hoạt động QL vào công tác QL CSVCTB thì quá trình QL CSVCTB đƣợc hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc đầu tƣ, trang bị, sử dụng và bảo quản CSVCTB nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chất lƣợng GD
Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy học
Qua sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy học nêu trên cho chúng
ta thấy Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học là một khâu hết sức quan trọng, không thể thiếu của hoạt động dạy học Nó tác động trực tiếp đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
1.2.3 Biện pháp và biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
QL hoạt động DH
Nguồn kinh phí
QL cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học
QL hoạt động học của HS
QL hoạt động dạy của
GV
Trang 27Các biện pháp QL nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVCTB hiện có tại các trường THPT huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông trong phạm vi của đề tài này bao gồm các biện pháp sau:
Tuyên truyền, GD mọi bộ phận, mọi thành viên trong các nhà trường THPT huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông nắm vững các yêu cầu chuẩn về CSVCTB của trường học, đồng thời nhận thức đúng và sâu sắc về việc khai thác, sử dụng và bảo quản CSVCTB hiện có
Kế hoạch hóa công tác QL CSVCTB
Tổ chức bộ máy chỉ đạo và có cơ chế phối hợp trong QL CSVCTB
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng CB, GV về nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực sử dụng CSVCTB
Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, quy định, quy chế
QL và sử dụng CSVCTB
Xây dựng tiêu chí về sử dụng và bảo quản CSVCTB làm tiêu chuẩn thi đua để đánh giá CB và GV
Có đầy đủ thông tin trong QL CSVCTB
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh
nghiệm trong việc QL CSVCTB
1.3 Vấn đề về cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Trường Trung học phổ thông
Hệ thống trường THPT là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợp đặc biệt Bao gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 Sau khi tốt nghiệp hệ GD này, HS được nhận bằng Tốt nghiệp THPT
Trường THPT được lập tại các địa phương trên cả nước Quy chế hoạt động do Bộ GD & ĐT ban hành Trường được sự QL trực tiếp của Sở GD &
ĐT Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nhà trường
Trang 281.3.2 Vai trò của cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
Theo quan điểm của các nhà triết học, con đường nhận thức đi từ “trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng quay trở lại phục
vụ thực tiễn” hay “Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học” Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học
tự nhiên, kỹ thuật cần chú ý đến vấn đề sau: HS tri giác trực tiếp các đối tượng nhận thức Con đường nhận thức này được thể hiện dưới dạng HS quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi đi tham quan Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tri giác không phải bản thân đối tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ánh một bộ phận nào đó của đối tượng Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ đồ hoá hoặc hình ảnh của đối tượng và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, người học có thể tìm hiểu được bản chất của các quá trình và hiện tượng đã thực sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về đối tượng được HS tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn bằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng được sử dụng
Trên cơ sở phân tích trên, ta thấy rằng CSVCTB có ý nghĩa to lớn với quá trình DH Cụ thể:
Giúp HS nắm bắt bài học một cách dễ dàng, hiểu bài sâu sắc và nhớ bài lâu hơn CSVCTB tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu các thuộc tính
bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng CSVCTB giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hoá những máy móc và thiết bị quá phức tạp
CSVCTB giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của người học vào khoa học
CSVCTB còn giúp cho người học phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt
là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy, …)
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học
Trang 29Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của người học, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học được thuận lợi và có hiệu suất cao
Tóm lại, CSVCTB góp phần nâng cao hiệu suất lao động sư phạm của
thầy và trò
1.3.3 Các loại cơ sở vật chất – thiết bị ở trung học phổ thông
Cho đến nay, các nhà GD vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về cách phân loại CSVCTB Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo và mức độ sử dụng CSVCTB trong quá trình DH
Cơ sở phân loại CSVCTB dựa trên các căn cứ chủ yếu như:
+ Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình học tập
+ Chức năng của các loại hình CSVCTB
+ Yêu cầu về mặt sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà trường hiện nay
Từ những cơ sở trên, đã có rất nhiều cách phân loại khác nhau về
Thiết bị đồ hoạ: hình vẽ của GV trên bảng là loại thiết bị được tạo ra bởi
GV nhằm tập trung sự chú ý của HS vào những mặt chủ yếu của đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện thích hợp kết hợp với lời giảng
Thiết bị thí nghiệm: Là những dụng cụ được chế tạo đặc chủng phục vụ cho những môn học tương ứng như hoá học, vật lí, kĩ thuật, …
Trang 30Các thiết bị kỹ thuật DH như những thiết bị nghe nhìn, máy kiểm tra, máy
vi tính, …
+ Theo Vũ Trọng Rỹ, CSVCTB được phân loại như sau:
Xét về mặt nội dung DH, hệ thống CSVCTB trong nhà trường bao gồm các hệ thống CSVCTB theo môn học
Nếu không xét đến nội dung DH thì bất kể hệ thống CSVCTB theo
môn học nào đều bao gồm các thành phần sau:
Các vật thật: Đó là các bộ sưu tập thực vật, động vật, mẫu đất đá, sản
phẩm lao động, …
Các thiết bị miêu tả bằng ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ nhân tạo: đó là
sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham khảo, vở bài tập in sẵn, các tài liệu in ấn
(bản đồ, sơ đồ, …)
Các thiết bị đồ dùng để tái tạo lại hiện tượng (các dụng cụ thí nghiệm),
các máy móc, dụng cụ lao động sản xuất
Các thiết bị kỹ thuật dùng để truyền tải thông tin ghi trong các thiết bị
nghe – nhìn (máy chiếu phim, đèn chiếu, máy thu hình, đầu video, …) và các thiết bị để thực hiện mối liên hệ ngược (máy kiểm tra kiến thức)
+ Theo Thái Duy Tuyên, căn cứ vào nhiệm vụ DH, CSVCTB được phân làm 4 loại phục vụ trực tiếp và gián tiếp trong quá trình DH
Loại thứ nhất: là thiết bị phục vụ việc truyền thụ kiến thức rất đa dạng,
nhằm hỗ trợ cho người học trong quá trình nắm kiến thức Gồm các nhóm sau:
Nhóm các vật thật (nguyên bản) và những thiết bị tái hiện các hiện tượng
tự nhiên, kỹ thuật và sản xuất như các thí nghiệm biểu diễn
Nhóm các hình ảnh của các hiện tượng tự nhiên và xã hội như: mô hình, tranh, bảng vẽ, phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng ghi âm…
Nhóm các dụng cụ mô tả các vật và hiện tượng bằng ký hiệu, bằng lời và các hình thức ngôn ngữ tự nhiên và nghệ thuật như: sách vở, băng, bản thiết kế
Trang 31Nhóm các thiết bị kỹ thuật như: máy chiếu phim, máy ghi âm (để sử dụng các tài liệu nghe – nhìn) và các máy kiểm tra nhằm thực hiện mối liên hệ ngược của quá trình DH
+ Loại thứ hai: Các thiết bị dùng để rèn luyện kỹ năng Loại này cũng có
Loại thứ tư: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể
dục, phòng hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng, …
+ Theo Nguyễn Ngọc Bảo, CSVCTB được chia thành đồ dùng DH trực
quan (CSVCTB trực quan) và thiết bị kỹ thuật DH:
Đồ dùng DH trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu (maket), mô hình, thiết bị đồ hoạ như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, …, thiết bị và đồ dùng thí nghiệm, sách giáo khoa và tài liệu DH khác
Thiết bị kỹ thuật DH bao gồm các thiết bị nghe nhìn, máy kiểm tra, máy DH
1.3.4 Yêu cầu sử dụng cơ sở vật chất – thiết bị ở trung học phổ thông
CSVCTB có tác dụng làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức của người học, giúp cho người học thu nhận được kiến thức về đối tượng thực tiễn khách quan Tuy vậy, nếu không sử dụng CSVCTB một cách hợp lý thì hiệu quả
sư phạm của CSVCTB không những không tăng lên mà còn làm cho người học khó hiểu
Do đó, các nhà sư phạm đã nêu lên các yêu cầu trong sử dụng CSVCTB
DH sau đây:
Trang 32 Sử dụng CSVCTB đúng lúc
Sử dụng CSVCTB có ý nghĩa là đưa thiết bị vào lúc cần thiết, lúc HS
mong muốn nhất (mà trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý, ) và
được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất
Hiệu quả của CSVCTB được nâng cao rất nhiều nếu nó xuất hiện đúng vào lúc mà nội dung, phương pháp của bài giảng cần đến nó Cần đưa thiết bị vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt thiết bị trên giá, tủ trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm CSVCTB phải được đưa ra sử dụng và cất giấu đúng lúc
Nếu các CSVCTB được sử dụng một cách tình cờ, chưa có sự chuẩn bị trước cho việc tiếp thu của HS thì sẽ không mang lại kết quả mong muốn, thậm chí còn làm tản mạn sự theo dõi của HS
Với cùng một CSVCTB cũng cần phải phân biệt thời điểm sử dụng: khi nào thì được đưa vào trong giờ giảng, khi nào thì dùng trong buổi hướng dẫn ngoại khóa, trưng bày trong giờ nghỉ, trưng bày ở thư viện, hoặc cho HS mượn
về nhà quan sát
Cần cân đối và bố trí lịch sử dụng CSVCTB hợp lý, thuận lợi trong một ngày, một tuần nhằm nâng cao hiệu quả của từng loại thiết bị Ví dụ không phải tiết học nào cũng sử dụng phương pháp dạy máy chiếu, vì số lượng máy chiếu không thể đáp ứng cũng như tính hiệu quả của mỗi tiết dạy
Sử dụng CSVCTB đúng chỗ tức là phải tìm vị trí để giới thiệu, trình bày thiết bị trên lớp hợp lý nhất, giúp HS có thể đồng thời sử dụng nhiều giác quan
để thiếp thu bài giảng một cách đồng đều ở mọi vị trí trên lớp
Một yêu cầu hết sức quan trọng trong việc giới thiệu CSVCTB trên lớp là phải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là hai hàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp
Vị trí trình bày thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu chung và riêng của nó
Trang 33Các thiết bị phải được giới thiệu ở những vị trí tuyệt đối an toàn cho GV
và HS trong và ngoài giờ giảng, đồng thời phải bố trí sao cho không ảnh hưởng đến quá trình làm việc, học tập của các lớp khác
Đối với các thiết bị được cất tại các nơi bảo quản, phải sắp xếp sao cho khi cần đưa đến lớp GV ít gặp khó khăn và mất thời gian
Phải bố trí chỗ cất giấu thiết bị ngay tại lớp sau khi sử dụng để không làm mất tập trung tư tưởng của HS khi nghe giảng
Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với trình độ và lứa tuổi của HS
Mỗi loại CSVCTB có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau
Nếu kéo dài việc trình diễn CSVCTB hoặc dùng lặp đi lặp lại một loại thiết bị quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của nó sẽ giảm sút Theo nghiên cứu của những nhà sinh lý học, nếu như một dạng hoạt động được kéo dài quá 15 phút thì khả năng làm việc sẽ bị giảm sút rất nhanh
Việc áp dụng thường xuyên các thiết bị nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn đến sự quá tải về thông tin do HS không kịp tiêu thụ hết khối lượng kiến thức được cung cấp Sự quá tải lớn về thị giác sẽ ảnh hưởng đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến việc DH Để bảo đảm yêu cầu về chế độ làm việc của mắt chỉ nên sử dụng thiết bị nghe nhìn không quá 2 – 3 lần trong tuần và mỗi lần không quá 20 – 30 phút
Những vấn đề xét ở trên chỉ mới vạch ra con đường giải quyết và những khó khăn gặp phải khi sử dụng thiết bị Việc áp dụng có hiệu quả CSVCTB còn tùy thuộc vào khả năng sáng tạo, kinh nghiệm nghề nghiệp của GV
Để phát huy hết hiệu quả và nâng cao vai trò của CSVCTB khi sử dụng, người GV cần vắng vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của thiết bị để việc sử dụng CSVCTB phải đạt được mục đích DH và góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình DH
Trang 341.4 Một số vấn đề về quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
CSVCTB là một thành tố hết sức quan trọng, không thể tách rời của quá trình DH, do đó QL CSVCTB là một trong những nhiệm vụ cơ bản của hiệu trưởng nằm trong nhóm nhiệm vụ QL nhà trường
QL CSVCTB giúp Hiệu trưởng có những đánh giá chính xác, cụ thể về quá trình DH của từng GV nói riêng và của tập thể sư phạm nói chung, qua đó đánh giá được chất lượng học tập của HS
1.4.2 Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của GV và HS
Tăng cường sự QL nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả CSVCTB hiện có, đồng thời bảo quản, sửa chữa kịp thời phục vụ công tác giảng dạy và học tập, tránh thất thoát, lãng phí
Kiểm tra tính đồng bộ, mua sắm bổ sung kịp thời để đáp ứng mọi hoạt động trong công tác giảng dạy và học tập
1.4.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất – thiết bị ở trường trung học phổ thông
– QL việc mua sắm và trang bị CSVCTB: Hằng năm, việc trang bị
CSVCTB được thực hiện nhằm bổ sung, thay thế những CSVCTB không còn khả năng sử dụng QL việc mua sắm, trang bị CSVCTB giúp Hiệu trưởng có những thông tin chính xác về CSVCTB có trong trường cả về chất lẫn về lượng, giúp hiệu trưởng theo dõi việc khai thác, sử dụng CSVCTB đồng thời QL được nguồn tài chính phục vụ cho công tác CSVCTB
– QL việc khai thác, sử dụng CSVCTB: Việc khai thác, sử dụng CSVCTB
Trang 35CSVCTB giúp Hiệu trưởng QL quá trình dạy và học của GV và HS, theo dõi được chất lượng DH nói chung của nhà trường Việc QL khai thác, sử dụng CSVCTB được thể hiện qua hệ thống sổ sách theo dõi mượn – trả CSVCTB
– QL việc bảo quản, sửa chữa và thanh lý CSVCTB: CSVCTB như đã nêu
trên, trong quá trình sử dụng cần được bảo quản đúng theo thông số kỹ thuật của từng loại Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thường xảy ra hỏng hóc và một số CSVCTB có niên hạn sử dụng cụ thể Hiệu trưởng cần QL được sự hỏng hóc để
tổ chức sửa chữa kịp thời Đối với các thiết bị hết niên hạn sử dụng, Hiệu trưởng
tổ chức thanh lý và thay thế bằng các thiết bị mới cùng chủng loại một cách kịp thời
– QL việc khai thác và ứng dụng CNTT trong DH: CNTT ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như trong mọi quá trình hoạt động của
QL DH cũng không nằm ngoài quy luật đó Khai thác và ứng dụng CNTT trong
DH giúp GV có những cách giúp HS tiếp cận nhanh hơn, hiệu quả hơn với bài học một cách sinh động, trực quan Việc QL của Hiệu trưởng trong khai thác và ứng dụng CNTT trong DH góp phần nâng cao chất lượng chung của nhà trường
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý cơ sở vật chất – thiết bị
ở trường trung học phổ thông
1.4.4.1 Những yếu tố khách quan
Điều kiện kinh tế – xã hội nói chung của tỉnh Đăk Nông chưa cao, mức đầu tư cho GD nói chung và cho các trường THPT ở huyện Krông Nô nói riêng còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với GD
Việc đánh giá GD còn chung chung, chủ yếu dựa trên kết quả của các bài kiểm tra, bài thi của HS, ít tính đến khả năng thực hành, thao tác trên các vấn đề thực tiễn của HS
Tâm lý chung của xã hội chưa coi trọng kỹ năng thực hành của HS khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Chất lượng của CSVCTB chưa đồng bộ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả minh họa cho các bài giảng của GV và sự tiếp thu của HS
Trang 36Thiết bị được cung cấp chưa đầy đủ về số lượng để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích lý luận về QL CSVCTB ở trường THPT,
đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm cơ bản sau: QL, QL GD, QL nhà
trường; Biện pháp, biện pháp quản lý cơ sở vật chất – thiết bị , biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVCTB
Việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến QL CSVCTB ở trường THPT, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về QL CSVCTB trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó, nội dung nghiên cứu còn nêu ra một số vấn đề về CSVCTB, vai trò của CSVCTB và QL CSVCTB, một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả CSVCTB ở trường THPT chính là cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng việc QLCSVCTB ở trường THPT và trên cơ sở đó, làm cơ sở để đề xuất các biện pháp QLCSVCTB
ở trường THPT sẽ được trình bày trong chương 3
Từ kết quả nghiên cứu về lí luận QL, QL GD và QL CSVC và CSVCTB ở THPT, giúp tác giả có thêm cơ sở và phương pháp luận đúng đắn để khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp QL CSVC và CSVCTB ở các THPT ở huyện Krông
Nô sẽ được trình bày chi tiết ở chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CƠ SỞ VẬT CHẤT – THIẾT BỊ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH
ĐĂK NÔNG 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển giáo dục của huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
Krông Nô là huyện nằm ở vùng cao phía Đông Bắc tỉnh Đăk Nông, về mặt địa lý trung tâm huyện cách thị xã Gia Nghĩa 120km, cách thành phố Buôn
Ma Thuột (Đăk Lăk) khoảng 40km
Địa giới hành chính huyện Krông Nô: Phía Bắc giáp huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông, Đông Bắc giáp Krông Ana, Đông giáp huyện Lăk tỉnh Đăk Lăk, Nam giáp huyện Đăk Glong, Tây Nam giáp Đăk Song, Tây Bắc giáp Đăk Mil tỉnh Đăk Nông
Krông Nô có diện tích tự nhiên là 816,8km2, dân số 70.607 người (2014) Toàn bộ địa hình dạng đồi núi gần như liên tiếp theo chiều hướng từ Tây sang Đông Nam và có độ cao từ 470 - 840m so với mặt nước biển, cá biệt có một số ngọn núi cao trên 1.000m, như Nâm Nung Trên địa bàn huyện có nhiều sông, suối, ghềnh, thác và ao hồ, hệ thống hang động tạo ra tính chất thung lũng rõ nét của địa hình trong huyện so với các khu vực khác
Huyện Krông Nô thuộc vùng khí hậu nhiệt đới với hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ hạ tuần tháng 4 hoặc đầu tháng 5 và chấm dứt vào cuối tháng 10, đầu tháng 11 Về mùa mưa, khí hậu ở đây ẩm ướt, nhiệt độ trung bình từ 25O
C đến 26OC Đất đai và khí hậu ở Krông Nô thích hợp với các loại cây lương thực như lúa nước, lúa khô và các loại cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su
Về cơ cấu đơn vị hành chính, Huyện Krông Nô có 1 thị trấn Đắk Mâm và
11 xã: Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú, Buôn Choah, Đắk Drô, Đắk Sôr, Nam Đà, Nâm N'Đir, Nâm Nung, Nam Xuân, Tân Thành
Trang 38Krông Nô có các điểm tham quan du lịch nổi tiếng như thác Đray Sáp, Khu căn cứ địa Nâm Nung, hồ Ea Snô, thác Gia Long, đặc biệt có hệ thống hang động núi lửa dài và đẹp nhất Đông Nam Á Đồng thời đang hướng đến xây dựng công viên địa chất núi lửa toàn cầu
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Huyện Krông Nô đã trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, từ một huyện vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội hết sức khó khăn, thu nhập bình quân đầu người thấp, lệ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Được sự quan tâm của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là phát huy tinh thần sáng tạo, đổi mới của cán bộ, nhân dân, từ đó kinh tế xã hội Krông Nô
đã có những bước chuyển biến tích cực, phát huy được các thế mạnh của huyện như trở thành “vựa lúa” của tỉnh Đăk Nông, xây dựng và phát triển du lịch
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục
Mặc dầu còn nhiều khó khăn song Giáo dục Huyện Krông Nô luôn được đánh giá là một trong những huyện có sự phát triển về giáo dục khá ổn định và bền vững
Huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 86%, học sinh tiểu học, THCS đạt 98%; 97% học sinh tốt nghiệp THCS đi học THPT và học nghề Hàng năm xét công nhận 99,7% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, 98,9 % học sinh tốt nghiệp THCS, 97% tốt nghiệp THPT; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước
Đã tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và đang phấn đấu hoàn thành phổ cập THCS; chất lượng và hiệu quả GD&ĐT từng bước được nâng cao; cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho việc dạy và học đang từng bước được cải thiện; phong trào xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia được tăng cường; xã hội hoá giáo dục phát triển Toàn huyện hiện có 21/47 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: 07/21 trường tiểu học, 07/15 trường mầm non, 07/11 trường THCS, 01/3 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (THPT Krông Nô)
Trang 39Tính đến đầu năm học 2017 - 2018 huyện Krông Nô có 15 trường Mầm non, 21 trường Tiểu học, 11 trường THCS, 3 trường THPT, 1 trường THCS-THPTDT Nội trú và 1 TTGDTX
Riêng khối THPT có 3 trường, bao gồm: Trường THPT Krông Nô; Trường THPT Trần Phú, và Trường THPT Hùng Vương
Mạng lưới trường lớp được sắp xếp tương đối hợp lý, đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo Mỗi xã, thị trấn có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, riêng thị trấn Đăk Mâm có 02 trường tiểu học, 01 trường THCS, toàn huyện có 03 trường THPT công lập được quy hoạch đều ở các vùng trong huyện
Bảng 2.1 Số lớp, số học sinh các bậc học qua các năm
Trang 40Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm
- Bậc Tiểu học: Toàn huyện có 20 trường/306 lớp với 8150 học sinh;
trong đó học sinh dân tộc thiểu số là 3819 chiếm tỷ lệ 46,85% Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1
- Bậc THCS: Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào THCS Số học sinh, số lớp học hàng năm tương đối ổn định
- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, Bổ túc văn hóa trung học hàng năm từ 95% - 97%
- Tình trạng học sinh bỏ học giảm so với năm học trước (tiểu học: 0,7%; THCS dưới 1%; THPT dưới 2%)