1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển

63 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA TẤM CHỮ NHẬT BẰNG VẬT LIỆU XỐP ĐẶT TRÊN NỀN ĐÀN HỒI .... Tần số dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng, liên kết khớp trên chu vi đặt trên nền

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Mã số:8580201

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Minh Tú

Nghệ An, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Phan Xuân Thục

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, đáng tin cậy và không trùng với bất kỳ một nghiên cứu nào khác đã được tiến hành

Nghệ An, ngày……tháng……năm 2019

Người cam đoan

Phan Xuân Thục

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn – PGS TS Trần Minh Tú

đã tận tình hướng dẫn, các thầy cô giáo trong Khoa Xây dựng - Trường Đại học Vinh đã có những lời khuyên, góp ý giúp tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp

đã có những đóng góp, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Học viên

Phan Xuân Thục

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC KÝ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết quả đạt được 2

TỔNG QUAN 3

CHƯƠNG 1 6

LÝ THUYẾT TẤM MỎNG KIRCHHOFF-LOVE 6

1.1 Phân loại tấm 6

1.2 Giả thiết Kirchhoff 6

1.3 Các thành phần chuyển vị của ứng suất 7

1.4 Các thành phần ứng suất- ứng lực 9

1.5 Các phương trình cân bằng – Phương trình vi phân mặt đàn hồi 12

1.6 Điều kiện biên 13

1.6.1 Biên ngàm (cạnh y=0) 13

Trang 6

1.6.2 Biên gối cố định (cạnh x=a) 13

1.6.3 Biên tự do ( cạnh y=0) 14

1.7 Kết luận chương 1 14

CHƯƠNG 2 15

PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA TẤM CHỮ NHẬT BẰNG VẬT LIỆU XỐP ĐẶT TRÊN NỀN ĐÀN HỒI 15

2.1 Vật liệu có cơ tính biến thiên 15

2.2 Vật liệu rỗng 16

2.3 Các phương trình cơ bản của tấm sử dụng vật liệu rỗng theo lý thuyết tấm cổ điển 19

2.3.1 Các giả thiết 19

2.3.2 Trường chuyển vị và ứng suất 20

2.3.3 Mô hình nền Winkler 22

2.3.4 Hệ phương trình cân bằng tĩnh của tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi Winkler 23

2.3.5 Hệ phương trình chuyển động của tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi Winkler 26

2.3.6 Tần số dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng, liên kết khớp trên chu vi đặt trên nền đàn hồi Winkler - Lời giải Navier 27

2.4 Phân tích kết cấu tấm bằng phần mềm SAP 2000 28

2.5 Kết luận chương 2 35

CHƯƠNG 3 36

KẾT QUẢ SỐ VÀ THẢO LUẬN 36

Trang 7

3.1 Ví dụ 3.1: Kiểm chứng kết quả 37

3.2 Ví dụ 3.2 Ảnh hưởng của hệ số độ rỗng eo đến tần số dao động riêng  của tấm vật liệu rỗng trên nền đàn hồi 38

3.3 Ví dụ 3.3 Ảnh hưởng của tỉ số kích thước b/a đến tần số dao động riêng  của tấm vật liệu rỗng trên nền đàn hồi 40

3.4 Ví dụ 3.4 Ảnh hưởng của tỉ số kích thước a/h đến tần số dao động riêng  của tấm vật liệu rỗng trên nền đàn hồi 41

3.5 Ví dụ 3.5 Tần số dao động riêng của tấm vật liệu xốp trên nền đàn hồi, tương ứng với các mode dao động 43

3.6 Ví dụ 3.6 Ảnh hưởng của hệ số nền đến tần số dao động riêng  của tấm vật liệu rỗng trên nền đàn hồi 45

KẾT LUẬN CHUNG 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

PHỤ LỤC 49

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

G 1 Giá trị lớn nhất của môdun đàn hồi trƣợt

G 2 Giá trị nhỏ nhất của môdun đàn hồi trƣợt

E 1 Giá trị lớn nhất của môdun đàn hồi

E 2 Giá trị nhỏ nhất của moodun đàn hồi

Trang 9

K o Hệ số nền Winkler không thứ nguyên

k x , k y Độ cong uốn của mặt đàn hồi dọc theo trục x, y

k xy Độ cong xoắn của mặt đàn hồi đối với trục x và y

 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên

 Tần số dao động riêng cơ bản

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng hệ số nền 22 Bảng 3.1 Tần số dao động tiêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu đẳng hướng 38 Bảng 3.2 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp với các hệ số mật độ lỗ rỗng e thay đổi 39 0

Bảng 3.3 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng với các tỷ số kích thước các cạnh b/a khác nhau 40 Bảng 3.4 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm vật liệu rỗng hình chữ nhật khi tỷ lệ kích thước a/h thay đổi 42 Bảng 3.5 Tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm vật liệu rỗng hình chữ nhật tương ứng với các mode dao động 43 Bảng 3.6 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật (b/a

= 2; a/h = 20; e0 = 0,5) với các hệ số nền không thứ nguyên khác nhau 45

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 0.1 Các loại vật liệu xốp 3

Hình 0.2 Vật liệu xốp (tiếp) 4

Hình 0.3 Ứng dụng vật liệu xốp 5

Hình 1.1 Tấm chữ nhật chịu uốn 7

Hình 1.2 Biến dạng trong mặt phẳng xOz 8

Hình 1.3 Các thành phần ứng suất trong phân tố tấm 10

Hình 1.4 Ứng lực trên phân tố tấm 11

Hình 1.5 Điều kiện biên của tấm chữ nhật 14

Hình 2.1 a) Vật liệu FGM và b)Vật liệu composite nhiều lớp 15

Hình 2.2 Vật liệu rỗng 16

Hình 2.3 Tấm bằng vật liệu rỗng với các hàm mật độ phân bố lỗ rỗng 18

Hình 2.4 Tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi 19

Hình 2.5 Các thành phần chuyển vị trên mặt trung bình 20

Hình 2.6 Mô hình nền Winkler 23

Hình 2.7 Tấm chữ nhật liên kết khớp trên chu vi chịu uốn 27

Hình 3.1 Biến thiên tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp theo hệ số mật độ lỗ rỗng 39

Hình 3.2 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng theo tỉ số kích thước b/a 41

Hình 3.3 Tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm vật liệu rỗng hình chữ nhật khi tỷ lệ kích thước a/h thay đổi 43

Trang 12

Hình 3.4 Một số dạng dao động đầu tiên của tấm bằng vật liệu rỗng (Dạng 2) đặt trên nền đàn hồi Winkler(a/h=20; b/a=2;K0 = 10 ) 44

Hình 3.5 Biến thiên tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật vật liệu rỗng theo hệ số nền không thứ nguyên 46

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vật liệu xốp (porous material) là loại vât liệu nhẹ, thuộc nhóm vật liệu có

cơ tính biến thiên (functionally graded material – FGM) Loại vật liệu này có các đặc trưng cơ học biến đổi trơn và liên tục theo một phương nhất định trong kết cấu nên tránh được những nhược điểm ở vật liệu composite lớp truyền thống như bong tách giữa các lớp khi làm việc ở nhiệt độ cao, ứng suất dư lớn,… Vật liệu xốp hay vật liệu rỗng có các lỗ rỗng (pore) trong cấu trúc vật liệu Các lỗ rỗng này phân bố liên tục với một quy luật phân bố xác định nhằm đạt được những tính chất cơ học mong muốn của người thiết kế

Các kết cấu sử dụng vật liệu rỗng (bọt kim loại, bê tông xốp, vữa xỉ than,…) có trọng lượng nhẹ được ứng dụng trong các lĩnh vực của công nghiệp hàng không, công nghiệp ô tô, xây dựng dân dụng,… Tính chất hấp thụ năng lượng của vật liệu rỗng được sử dụng để giảm ồn, cách âm và chế tạo những cấu kiện chịu được tải trọng động, tải trọng va chạm Các nghiên cứu về dao động của các kết cấu bằng vật liệu xốp là một trong những cơ sở để tính toán, thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu ứng dụng vật liệu mới trong kết cấu công trình Do vậy tác giả luận văn lựa chọn đề tài:

“Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nền

đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển”

Trang 14

 Xây dựng lời giải tích tính toán tần số dao động riêng của tấm chữ nhật sử dụng bằng vật liệu rỗng theo dạng nghiệm Navier

 Viết đoạn code chương trình tính toán trên nền Matlab để khảo sát các ảnh hưởng của các thông số kích thước, tham số vật liệu đến tần số dao động riêng của tấm bằng vật liệu rỗng

 Nghiên cứu sử dụng phần mềm SAP để tính toán tần số dao động riêng của kết cấu tấm nhằm đối chứng với kết quả tính bằng nghiệm giải tích

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng : Tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp, liên kết gối tựa trên chu vi, đặt trên nền đàn hồi Winkler

Phạm vi nghiên cứu: Tính toán tần số dao động riêng của tấm vật liệu rỗng trên nền đàn hồi Winkler

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp giải tích, kiểm chứng kết quả số bằng phần mềm tính toán kết cấu SAP

6.3 Các cơ sở lý thuyết được hệ thống hóa, các nhận xét rút ra từ các ví dụ

là nguồn tham khảo cho những nghiên cứu cùng lĩnh vực

Trang 15

TỔNG QUAN

Việc nghiên cứu, chế tạo các vật liệu mới đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp sở hữu các tính chất đặc biệt mà vật liệu truyền thống không đáp ứng được là xu hướng của thời đạng công nghiệp 4.0 Các kết cấu bằng vật liệu nhẹ thường được sử dụng làm sàn, tấm tường cách âm, cách nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng dân dụng Vật liệu xốp hay vật liệu rỗng là loại vật liệu nhẹ có các lỗ rỗng phân bố liên tục theo cấu trúc Có mật độ phân bố các lỗ rỗng theo một quy luật nhất định Đây là một biến thể của vật liệu có cơ tính biến thiên (FGM- Functionaly Graded Materials), có các cơ tính vật liệu (mô đun đàn hồi, hệ số Poisson, khối lượng riêng) biến đổi trơn và liên tục theo chiều dày kết cấu

Các kết cấu có trọng lượng nhẹ bằng vật liệu rỗng (bọt kim loại, bê tông xốp, vữa xỉ than,…) được ứng dụng trong các lĩnh vực của công nghiệp hàng không, công nghiệp ô tô, xây dựng dân dụng Tính chất hấp thụ năng lượng của vật liệu rỗng được sử dụng để giảm ồn, cách âm và chế tạo những cấu kiện chịu được tải trọng động, tải trọng va chạm Các nghiên cứu về ứng xử uốn, ổn định

và dao động của các kết cấu bằng vật liệu FGM luôn là đề tài hấp dẫn thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài nước thể hiện qua một số lượng lớn các công bố trong thời gian gần đây

Hình 0.1 Các loại vật liệu xốp

Trang 17

Các nghiên cứu hiện tại phần lớn cho vật liệu đẳng hướng truyền thống, vật

liệu FGM, với các kết cấu sử dụng vật liệu FGM rỗng có thể nói rằng các công

trình đã công bố về lĩnh vực này còn hạn chế

Hình 0.3 Ứng dụng vật liệu xốp

Mục tiêu luận văn là thiết lập lời giải giải tích tính toán tần số dao động

riêng của tấm chữ nhật bốn biên tựa khớp đặt trên nền đàn hồi Winkler Lập

chương trình tính sử dụng phần mềm Matlab để khảo sát ảnh hưởng của các

tham số vật liệu, tham số nền và kích thước tấm đến tần số dao động riêng Tìm

hiểu phần mềm tính toán kết cấu SAP để phân tích dao động riêng của tấm chữ

nhật

Bố cục luận văn gồm phần Mở đầu, 03 chương chính và Kết luận chung

 Phần Mở đầu: Giói thiệu về vật liệu xốp và tiềm năng ứng dựng, tình

hình nghiên cứu các kết cấu sử dụng vật liệu xốp

 Chương 1: Trình bày các dặc trưng cơ học của vật liệu xốp và lý thuyết

tấm mỏng

 Chương 2: Thiết lập các hệ thức, phương trình chủ đạo cho tấm bằng

vật liệu xốp theo lý thuyết tấm cổ điển

 Chương 3: trình bày các kết quả khảo sát số

Cuối cùng là Kết luận chung và Phụ lục giới thiệu chương trình tính,

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT TẤM MỎNG KIRCHHOFF-LOVE 1.1 Phân loại tấm [7]

Để phân tích các cấu kiện dạng tấm, căn cứ vào tỷ lệ tương đối giữa kích

thước chiều dày tấm và kích thước chu tuyến (a/h), có thể phân loại tấm thành

các loại chính sau đây:

 , trạng thái ứng suất là trạng thái ứng

suất phẳng, có thể bỏ qua ứng suất theo phương chiều dày tấm

h

 , trạng thái ứng suất là trạng thái ứng suất khối

Mỗi loại tấm đều cần lựa chọn một lý thuyết phù hợp khi tính toán các bài toán cụ thể Lý thuyết tấm cổ điển của Kirchhoff-Love được áp dụng cho các tấm mỏng, lý thuyết biến dạng cắt được áp dụng cho tấm có chiều dày trung bình, đối với các tấm dày cần sử dụng lý thuyết đàn hồi ba chiều

1.2 Giả thiết Kirchhoff [7]

Lý thuyết tấm cổ điển Kirchhoff dựa trên các giả thiết cơ bản sau đây: a) Vật liệu đồng nhất, đẳng hướng và đàn hồi tuyến tính

b) Hình dạng hình học ban đầu của tấm là phẳng

c) Mặt trung bình của tấm không bị dãn khi chịu uốn

d) Chiều dày của tấm là bé so với các kích thước còn lại, chuyển vị theo phương chiều dày tấm là bé so với chiều dày tấm

Trang 19

e) Pháp tuyến với mặt trung bình trước biến dạng là thẳng và vuông góc với mặt trung bình, sau biến dạng vẫn thẳng và vuông góc với mặt trung bình và có chiều dài không đổi

f) Bỏ qua ứng suất pháp z theo phương chiều dày tấm

Trang 20

Hình 1.2 Biến dạng trong mặt phẳng xOz

Tương tự, xét mặt cắt song song với mặt phẳng yOz (x= const) trước và sau biến dạng Theo định nghĩa, biến dạng góc trong mặt phẳng yOz là:

Trang 21

, như vậy chuyển vị w chỉ là hàm 2 biến

x, y không phụ thuộc vào z Do đó w=wo(x,y) nghĩa là mọi điểm nằm trên đường

thẳng vuông góc với mặt trung bình đều có chuyển vị theo phương chiều dày

thu được các biểu thức biểu diễn các thành phần biến dạng theo chuyển vị

2 0 2

Xét phân tố tấm có kích thước dx và dy Chiều cao phân tố bằng chiều cao

h (hình 1.3), theo giả thuyết Kirchhoff, phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng, trên

các mặt vuông góc với các trục có các thành phần   x, y, xy, còn các thành

phần ứng suất xz yz 0

Theo định luật Hooke tổng quát , liên hệ giữa các thành phần ứng suất và

các thành phần biến dạng cho bời phương trình :

Trang 22

Hình 1.3 Các thành phần ứng suất trong phân tố tấm

Thay các thành phần biến dạng biểu diễn qua các thành phần chuyển vị trong (1.6) vào (1.7) ta nhận đƣợc :

Trang 23

Thay biểu các biểu thức thành phần ứng suất theo (1.8) - 1.10) vào (1.12)

rồi tích phân dọc theo chiều dày tấm ta nhận đƣợc

12(1 )

Eh D

Trang 24

11 12

12 22

66

00

24(1 )

Eh D

x

w k

y

w k

2

xy

w k

x y

 

 

1.5 Các phương trình cân bằng – Phương trình vi phân mặt đàn hồi

Xét điều kiện cân bằng của phân tố tấm dưới tác dụng của nội lực và ngoại lực (Hình 1.3)

 Tổng hình chiếu nội lực và ngoại lực trên trục z :

Trang 25

Thay các giá trị của mômen từ (1.13)-(1.15) vào (1.20), ta nhận được phương trình vi phân của mặt đàn hồi (Phương trình Sophie – Germain):

1.6 Điều kiện biên

Khi giải phương trình Sophie- Germain để tìm độ võng, xuất hiện các hằng

số tích phân Để xác định các hằng số tích phân này cần phải sử dụng các điều kiện biên

Điều kiện biên có thể là động học (liên quan đến chuyển vị và góc xoay),

có thể là tĩnh học (liên quan đến lực và mômen) hoặc là hỗn hợp

Xét tấm chữ nhật có 2 cạnh song song với 2 trục Ox, Oy Trên mỗi cạnh phải thỏa mãn 2 điều kiện biên:

Trang 26

Hình 1.5 Điều kiện biên của tấm chữ nhật

là cơ sở để ứng dụng lý thuyết tấm mỏng cho tấm bằng vật liệu xốp sẽ được trình bày trong chương 2

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA TẤM CHỮ NHẬT BẰNG

VẬT LIỆU XỐP ĐẶT TRÊN NỀN ĐÀN HỒI 2.1 Vật liệu có cơ tính biến thiên

Vật liệu composite là loại vật liệu được cấu thành từ hai hoặc nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau nhằm đạt được các tính chất ưu việt như khối lượng nhẹ, độ cứng và độ bền cao, khả năng kháng nhiệt, chống ăn mòn hóa học tốt,… Vật liệu có cơ tính biến thiên còn có tên gọi khác là vật liệu biến đổi chức năng (FGM- Functionally Graded Materials) là một loại composite thế hệ mới với các tính chất cơ học thay đổi theo chiều dày kết cấu theo mong muốn của người thiết kế Vật liệu cơ tính biến thiên điển hình thường được tạo thành từ hai loại vật liệu thành phần là ceramic và kim loại, trong đó tỷ lệ thể tích của mỗi thành phần biến đổi một cách trơn và liên tục từ mặt này sang mặt khác theo chiều dày kết cấu Thành phần ceramic có mô đun đàn hồi E cao, hệ số truyền nhiệt và hệ số dãn nở nhiệt rất thấp nên làm cho vật liệu cơ tính biến thiên có độ cứng cao và khả năng kháng nhiệt rất tốt Trong khi đó, thành phần kim loại làm cho vật liệu cơ tính biến thiên trở nên mềm dẻo hơn, bền hơn và khắc phục sự rạn nứt có thể xảy ra do tính dòn của vật liệu ceramic khi chịu nhiệt độ cao

Hình 2.1 a) Vật liệu FGM và b)Vật liệu composite nhiều lớp

Được nghiên cứu lần đầu tiên năm 1984 tại viện khoa học vật liệu Nhật Bản với vai trò là một loại vật liệu mới có khả năng cách nhiệt hoặc chống nhiệt

Trang 28

cao, đến nay vật liệu cơ tính biến thiên đã được nghiên cứu ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Vật liệu có cơ tính biến thiên được dùng để chế tạo các lớp vật liệu cách nhiệt, các chi tiết đặc biệt trong các máy công cụ, vũ khí, chế tạo mô hình thử nghiệm, trong y tế,…

2.2 Vật liệu rỗng

Một trong những phát triển mới nhất gần đây của vật liệu FGM là vật liệu xốp hay là vật liệu rỗng ( porous materials) có các lỗ rỗng ( hay bọt xốp) trong cấu trúc vật liệu Các lỗ rỗng này phân bố liên tục với một quy luật phân bố các

lỗ rỗng xác định nhằm đạt được những tính chất cơ học mong muốn của người thiết kế Các kết cấu trọng lượng nhẹ làm từ vật liệu rỗng, chẳng hạn bọt kim loại có tiềm năng ứng dụng công nghiệp hàng không, công nghiệp ô tô, xây dựng dân dụng,… Vật liệu rỗng có khả năng hấp thụ năng lượng nên thường được sử dụng cho các kết cấu chịu tải trọng động, tải trọng va chạm Kết hợp giữa vật liệu có cơ tính biến thiên và vật liệu rỗng cho ra đời một kết cấu có mật

độ lỗ rỗng biến đổi trơn, sự phân bố các lỗ rỗng có thể điều khiển được theo mong muốn của người sử dụng

Hình 2.2 Vật liệu rỗng

Vật liệu rỗng được đặc trưng bởi quy luật phân bố lỗ rỗng trong không gian vật liệu, và là hàm của tọa độ chiều dày kết cấu và thường được mô tả theo ba

Trang 29

dạng : phân bố đều (Dạng 1), phân bố đối xứng (dạng 2) và phân bố bất đối xứng (dạng 3) Do vậy các đặc trƣng cơ học của vật liệu nhƣ mô đun đàn hồi E

và G, hệ số Poisson, khối lƣợng riêng cũng là hàm của tọa độ chiều dày kết cấu [6]

 Dạng 1: Phân bố đều:

1 1 1

2 0

h z

h z

trong đó : E1: Giá trị lớn nhất của môdun đàn hồi

G1: Giá trị lớn nhất của môdun đàn hồi trƣợt

 : Giá trị lớn nhất của khối lƣợng riêng

Trang 30

E2: Giá trị nhỏ nhất của moodun đàn hồi

G2: Giá trị nhỏ nhất của môdun đàn hồi trượt

2

 : Giá trị nhỏ nhất của khối lượng riêng

Khi đó hệ số độ rỗng eo và hệ số độ rỗng cho khối lượng riêng em sẽ được tính theo công thức

Hình 2.3 Tấm bằng vật liệu rỗng với các hàm mật độ phân bố lỗ rỗng

Hình 2.3 là đồ thị biến thiên của các đặc trưng cơ học vật liệu rỗng theo tạo

độ chiều dày tấm Có thể thấy rằng phân bố lỗ rỗng theo dạng 1 là phân bố đều giá trị của hằng số vật liệu là như nhau trên mọi vị trí, dạng 2 là phân bố đối xứng giá trị lớn nhất của các hằng số vật liệu đạt được ở mặt trên và mặt dưới, giá trị nhỏ nhất đạt được tại vị trí chính giữa nới có mật độ lỗ rỗng lớn nhất Trong khi đó phân bố theo dạng 3 là phân bố bất đối xứng, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt đạt được tại mặt trên và mặt dưới tương ứng với vị trí có mật

độ lỗ rỗng nhỏ nhất và lớn nhất

Trang 31

Quan hệ giữa môdun đàn hồi kéo- nén và môđun đàn hồi cắt

2(1 )

i i

E G

a) Đoạn thẳng pháp tuyến với mặt trung bình trước và sau biến dạng là thẳng, và vuông góc với mặt trung bình, chiều dài không đổi

b) Độ võng của tấm là bé so với chiều dày h, quan hệ nội lực- biến dạng là bậc nhất thuần nhất

c) Bỏ qua ứng suất pháp theo phương chiều dày tấm

Hình 2.4 Tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Magnucka-Blandzi, E. (2008), "Axi-symmetrical deflection and buckling of circular porous-cellular plate", Thin-Walled Structures, 46(3) :333-337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Axi-symmetrical deflection and buckling of circular porous-cellular plate
Tác giả: Magnucka-Blandzi, E
Năm: 2008
[2]. Mojahedin, A., Jabbari, M., Khorshidvand., A.R., Eslami., M.R. (2016), "Buckling analysis of functionally graded circular plates made of saturated porous materials based on higher order shear deformation theory", Thin-Walled Structures, 99 (2016) :83 – 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buckling analysis of functionally graded circular plates made of saturated porous materials based on higher order shear deformation theory
Tác giả: Mojahedin, A., Jabbari, M., Khorshidvand., A.R., Eslami., M.R
Năm: 2016
[3]. Rezae i, A.S., Saidi, A.R. (2015), "Exact Solution for Free Vibration of Thick Rectangular Plates Made of Porous Materials", Composite Structures, (2015) :1-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exact Solution for Free Vibration of Thick Rectangular Plates Made of Porous Materials
Tác giả: Rezae i, A.S., Saidi, A.R
Năm: 2015
[4]. Ali G horbanpour Arani, Zahra Khoddami Maraghi, Mehdi Khani, and Iman Alinaghian. (2017), "Free Vibration of Embedded Porous Plate Using Third- Order Shear Deformation and Poroelasticity Theories", Journal of Engineering (Volume 2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Free Vibration of Embedded Porous Plate Using Third-Order Shear Deformation and Poroelasticity Theories
Tác giả: Ali G horbanpour Arani, Zahra Khoddami Maraghi, Mehdi Khani, and Iman Alinaghian
Năm: 2017
[5]. Philippe Leclaire, Kirill Horoshenkov, Alan Cummings. (2001), "Transverse vibrations of a thin rectangular porous plate saturated by a fluid", Journal of Sound and Vibration, Elsevier, 247(1) :1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transverse vibrations of a thin rectangular porous plate saturated by a fluid
Tác giả: Philippe Leclaire, Kirill Horoshenkov, Alan Cummings
Năm: 2001
[6] Da Chen, Sritawat Kitipornchai, Jie Yang, Nonlinear free vibration of shear deformable sandwich beam with a functionally graded porous core. Thin-Walled Structures 107 (2016) 39–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thin-Walled Structures
[7] J. N. Reddy (2007) Theory and Analysis of Elastic Plates and Shells - Second Edition - CRC press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory and Analysis of Elastic Plates and Shells

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1. Các loại vật liệu xốp - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 0.1. Các loại vật liệu xốp (Trang 15)
Hình. 0.3. Ứng dụng vật liệu xốp - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
nh. 0.3. Ứng dụng vật liệu xốp (Trang 17)
Hình 1.1 Tấm chữ nhật chịu uốn - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 1.1 Tấm chữ nhật chịu uốn (Trang 19)
Hình. 1.2. Biến dạng trong mặt phẳng xOz - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
nh. 1.2. Biến dạng trong mặt phẳng xOz (Trang 20)
Hình 1.3. Các thành phần ứng suất trong phân tố tấm. - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 1.3. Các thành phần ứng suất trong phân tố tấm (Trang 22)
Hình 1.4. Ứng lực trên phân tố tấm - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 1.4. Ứng lực trên phân tố tấm (Trang 23)
 Tổng hình chiếu nội lực và ngoại lực trên trục : - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
ng hình chiếu nội lực và ngoại lực trên trục : (Trang 24)
Hình 1.5. Điều kiện biên của tấm chữ nhật. - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 1.5. Điều kiện biên của tấm chữ nhật (Trang 26)
Hình 2.1. a) Vật liệu FGM và b)Vật liệu composite nhiều lớp - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.1. a) Vật liệu FGM và b)Vật liệu composite nhiều lớp (Trang 27)
Hình 2.2. Vật liệu rỗng - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.2. Vật liệu rỗng (Trang 28)
Hình 2.3. Tấm bằng vật liệu rỗng với các hàm mật độ phân bố lỗ rỗng - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.3. Tấm bằng vật liệu rỗng với các hàm mật độ phân bố lỗ rỗng (Trang 30)
Hình 2.4. Tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.4. Tấm bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi (Trang 31)
Hình 2.5. Các thành phần chuyển vị trên mặt trung bình - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.5. Các thành phần chuyển vị trên mặt trung bình (Trang 32)
2.3.3. Mô hình nền Winkler. - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
2.3.3. Mô hình nền Winkler (Trang 34)
Mô hình này lần đầu tiên đƣợc áp dụng để tính toán độ võng và các thành phần  ứng  suất  trong  đƣờng  ray  tầu  hỏa,  sau  đó  đƣợc  ứng  dụng  cho  nhiều  bài  toán tƣơng tác nền – kết cấu khác nhau với tên gọi là mô hình nền Winkler - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
h ình này lần đầu tiên đƣợc áp dụng để tính toán độ võng và các thành phần ứng suất trong đƣờng ray tầu hỏa, sau đó đƣợc ứng dụng cho nhiều bài toán tƣơng tác nền – kết cấu khác nhau với tên gọi là mô hình nền Winkler (Trang 35)
Hình 2.7. Tấm chữ nhật liên kết khớp trên chu vi chịu uốn - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 2.7. Tấm chữ nhật liên kết khớp trên chu vi chịu uốn (Trang 39)
2.3.6. Tần số dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng, liên kết khớp trên chu vi đặt trên nền đàn hồi Winkler - Lời giải Navier - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
2.3.6. Tần số dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng, liên kết khớp trên chu vi đặt trên nền đàn hồi Winkler - Lời giải Navier (Trang 39)
dạng dao động (m, n). m,n là số nửa bƣớc sóng hình sin theo phƣơng x,y. - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
d ạng dao động (m, n). m,n là số nửa bƣớc sóng hình sin theo phƣơng x,y (Trang 40)
 Bƣớc 1: Chọn sơ đồ tính và tạo mô hình lƣới phần tử: - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
c 1: Chọn sơ đồ tính và tạo mô hình lƣới phần tử: (Trang 41)
Bảng 3.1. Tần số dao động tiêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu đẳng hướng - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Bảng 3.1. Tần số dao động tiêng cơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật bằng vật liệu đẳng hướng (Trang 50)
Từ kết quả trên bảng 3.2 và quan sát đồ thị hình 3.1 ta thấy mật độ phân bố lỗ rỗng làm thay đổi tần số dao động riêng của tấm - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
k ết quả trên bảng 3.2 và quan sát đồ thị hình 3.1 ta thấy mật độ phân bố lỗ rỗng làm thay đổi tần số dao động riêng của tấm (Trang 52)
trong bảng 3.3. Hình 3.3 là đồ thị biểu diễn sự biến thiên của tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên theo tỷ số b/a - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
trong bảng 3.3. Hình 3.3 là đồ thị biểu diễn sự biến thiên của tần số dao động riêng cơ bản không thứ nguyên theo tỷ số b/a (Trang 53)
Bảng 3.5. Một số tần số dao động riêng không thứ nguyên đầu tiên của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi Winkler - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Bảng 3.5. Một số tần số dao động riêng không thứ nguyên đầu tiên của tấm chữ nhật bằng vật liệu rỗng đặt trên nền đàn hồi Winkler (Trang 55)
Hình 3.3. Tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm vật liệu rỗng hình chữ nhật khi tỷ lệ kích thước a/h thay đổi - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 3.3. Tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm vật liệu rỗng hình chữ nhật khi tỷ lệ kích thước a/h thay đổi (Trang 55)
Hình ảnh các dạng dao động tƣơng ứng đƣợc minh họa trên hình vẽ 3.4. Có thể thấy rằng tần số dao động riêng cơ bản luôn tƣơng ứng với dạng dao động  đầu tiên (m=n=1) - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
nh ảnh các dạng dao động tƣơng ứng đƣợc minh họa trên hình vẽ 3.4. Có thể thấy rằng tần số dao động riêng cơ bản luôn tƣơng ứng với dạng dao động đầu tiên (m=n=1) (Trang 56)
Bảng 3.6. Tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật (b/a = 2; a/h = 20; e 0 = 0,5) với các hệ số nền không thứ nguyên khác nhau  - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Bảng 3.6. Tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật (b/a = 2; a/h = 20; e 0 = 0,5) với các hệ số nền không thứ nguyên khác nhau (Trang 57)
Hình 3.4. (tiếp) - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 3.4. (tiếp) (Trang 57)
Hình 3.5. Biến thiên tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật vật liệu rỗng theo hệ số nền không thứ nguyên - Phân tích dao động riêng của tấm chữ nhật bằng vật liệu xốp đặt trên nên đàn hồi theo lý thuyết tấm cổ điển
Hình 3.5. Biến thiên tần số dao động riêngcơ bản không thứ nguyên của tấm chữ nhật vật liệu rỗng theo hệ số nền không thứ nguyên (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w