Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện cũng bộc lộ nhiều hạn chế như còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, sản xuất manh mún, tính hàng hóa chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
*******
NGÔ VĂN TÙNG
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 8.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Mỹ Dung
Vinh, 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên với tấm lòng kính trọng và biết ơn nhất, tác giả xin gửi lời chân
thành cảm ơn sâu sắc tới T.S Lê Mỹ Dung– Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho
tác giả trong suốt quá trình học tập cao học và thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn Tác giả trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học Vinh, ban Chủ nhiệm khoa Địa Lí, các thầy cô giáo bộ môn đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn khoa học, đóng góp ý kiến quý báu và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Cục thống kê tỉnh Quảng Bình,Chi cục thống kê huyện Minh Hóa, Ủy ban nhân dân huyện Minh Hóa, các phòng ban chuyên môn của huyện Minh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp cho tác giả nhưng tư liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện đề tài
Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, lãnh đạo và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt, cổ vũ tiếp sức động viên nhiệt tình để tác giả hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này
Quảng Bình , tháng 7 năm 2018
Tác giả
Ngô Văn Tùng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoạn luận văn “Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp và phân bố
huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình”, do tự bản than thực hiện, không sao chép các
công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Luận văn được thực hiện từ tháng 11/2018 đến tháng 7/2019, sử dụng các thông tin và số liệu từ nhiều nguồn, được ghi rõ nguồn gốc, số liệu được tổng hợp và xử lí
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Ngô Văn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Giới hạn của đề tài 2
5 Quan điểm nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của đề tài 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Một số khái niệm về nông nghiệp 7
1.1.2 Vai trò sản xuất nông nghiệp 8
1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 11
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp 13
1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) 18
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 24
1.2.1 Khái quát về phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 24
1.2.2 Khái quát về phát triển nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ 27
1.2.3 Khái quát về phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình 30
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 34
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa 34
2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 34
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 36
Trang 52.1.3 Nhân tố kinh tế - xã hội 39
2.1.4 Đánh giá chung 44
2.2 Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 45
2.2.1 Vị trí, vai trò nông nghiệp trong nền kinh tế huyện Minh Hoá 45
2.2.2 Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp 47
2.2.3 Các ngành nông nghiệp 49
2.2.4 Ngành lâm nghiệp 77
2.2.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 82
2.6 Đánh giá chung 84
Tiểu kết chương 2 87
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 89
3.1 Quan điểm mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. 89
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu 89
3.1.2 Định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Minh Hóa đến năm 2025 91
3.2 Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp tại huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030 92
3.2.1 Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện cơ chế chính sách để phát triển nông nghiệp 92
3.2.2 Nhóm giải pháp về kinh tế 97
3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ và bảo vệ môi trường 104
3.2.4 Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy quản lí phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Minh Hóa 107
3.2.5 Một số giải pháp khác 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng đàn gia súc, gia cầm của Bắc Trung Bộ giai đoạn 2005 – 2017 29
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế từ năm 2005 – 2018 30
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Quảng Bình năm 2018 31
Bảng 2.1 Chế độ khí hậu huyện Minh Hóa năm 2018 36
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Minh Hóa giai đoạn 2010 – 2018 38
Bảng 2.3 Số dân và mật độ dân số phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 40
Bảng 2.4 Máy móc các loại và phượng tiện vận tải trong nông nghiệp huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 43
Bảng 2.6 Giá trị sản xuất (theo giá thực tế) và cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 48
Bảng 2.7 Cơ cấu diện tích gieo trồng một số loại cây trồng giai đoạn 2005 – 2018 50
Bảng 2.8 GTSX và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 51
Bảng 2.9 Diện tích và sản lượng cây lương thực phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 53
Bảng 2.10 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 54
Bảng 2.11 Diện tích và sản lượng cây lúa phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 55
Bảng 2.12 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa phân theo mùa vụ của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 56
Bảng 2.13 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 57
Bảng 2.14 Diện tích, năng suất và sản lượng cây khoai lang của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 59
Bảng 2.15 Diện tích, năng suất và sản lượng cây sắn của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 60
Bảng 2.16 Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 61
Trang 7Bảng 2.18 Diện tích và sản lượng cây hồ tiêu phân theo xã của huyện Minh Hóa
năm 2018 64 Bảng 2.19 Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm huyện Minh Hóa
giai đoạn 2005 - 2018 66 Bảng 2.20: Diện tích cây công nghiệp hàng năm phân theo xã của huyện Minh Hóa
năm 2018 66 Bảng 2.21 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 67 Bảng 2.22 Diện tích và sản lượng cây lạc phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 68 Bảng 2.23 GTSX và tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu GTSX nông nghiệp
huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 69 Bảng 2.24 Số lượng đàn vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi của huyện Minh Hóa giai
đoạn 2005 – 2018 70 Bảng 2.25 Đàn lợn phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 74 Bảng 2.26 Số lượng đàn gia cầm phân theo xã của huyện Minh Hóa năm 2018 75 Bảng 2.27 GTSX (theo giá thực tế) và cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện
Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 77 Bảng 2.28 Diện tích rừng trồng mới tập trung phân theo xã của huyện Minh Hóa
năm 2018 80 Bảng 2.29 Kết quả sản xuất lâm nghiệp huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 80 Bảng 2.30 Sản lượng gỗ khai thác phân theo xã huyện Minh Hóa năm 2018 81
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Minh Hóa 35 Hình 2.2 Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa 41 Hình 2.3 Bản đồ thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa 46 Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 49 Hình 2.5 Biểu đồ diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt của huyện Minh Hóa giai
đoạn 2005 – 2018 52 Hình 2.6 Biểu đồ diện tích và sản lượng lúa huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 54 Hình 2.7 Biểu đồ diện tích, sản lượng cây ngô của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 - 2018 58 Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công
nghiệp lâu năm huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 62 Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cây cao su huyện Minh Hóa giai
đoạn 2005 – 2018 63 Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cây hồ tiêu huyện Minh Hóa giai
đoạn 2005 – 2018 65 Hình 2.11 Biểu đồ diện tích và sản lượng lạc huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 67 Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện tỉ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu GTSX của ngành
nông nghiệp huyện Minh Hóa năm 2005 và 2018 70 Hình 2.13 Biểu đồ số đàn trâu và sản lượng thịt hơi xuất chuồng của huyện Minh Hóa
giai đoạn 2005 – 2018 71 Hình 2.14 Biểu đồ số đàn bò và sản lượng thịt hơi xuất chuồng của huyện Minh Hóa
giai đoạn 2005 – 2018 72 Hình 2.15 Biểu đồ số đàn lợn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng của huyện Minh Hóa
giai đoạn 2005 – 2018 73 Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá
thực tế phấn theo ngành của huyện Minh Hóa giai đoạn 2005 – 2018 78 Hình 2.17 Biểu đồ diện tích rừng phân theo loại rừng của huyện Minh Hóa giai đoạn
2005 – 2018 79
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN – XD Công nghiệp – Xâydựng
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tỉnh thần của nông dân là nhiệm
vụ chiến lược, là cơ sở để bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa " (Tạ Quang Dũng, 2009)
Trong những năm qua, với những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực nông nghiệp nước nhà đã có nhiều chuyển biến tích cực Đặc biệt, từ khi có Nghị quyết số 26 của BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai thì lĩnh vực nông nghiệp càng có nhiều tiến bộ Năng suất, chất lượng hiệu quả ngày một cao hơn; sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Tuy nhiên, do đặc thù riêng có của ngành nông nghiệp được ví như “công xưởng ngoài trời”, những thách thức từ diễn biến bất thường của thời tiết, sự biến đổi phức tạp của dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; sức ép từ quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường; sự chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang các lĩnh vực khác; đã gây không ít khó khăn cho sự phát triển của ngành nông nghiệp, đòi hỏi chúng ta phải khẩn trương tìm hướng đi, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Huyện Minh Hóa là huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Bình Đây
là huyện thuần nông với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Với diện tích đất tự nhiên là 139.375,4 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 92,2% (riêng đất lâm nghiệp có rừng chiếm 87,0% tổng diện tích
tự nhiên), diện tích đất bằng ít, chủ yếu nằm dọc theo các sông, suối nhỏ hoặc các thung lũng hẹp bị chia cắt bởi dãy núi đá vôi hoặc núi đất Hiện nay, nông nghiệp vẫn
là ngành kinh tế chủ đạo của huyện Minh Hóa với 87,7% dân số sống trong khu vực nông thôn và 78,4% lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp
Trong những năm qua, nông nghiệp của huyện Minh Hóa đã đạt được những thành tựu đáng kể, trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi gia
Trang 11súc là thế mạnh của huyện Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện cũng bộc lộ nhiều hạn chế như còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, sản xuất manh mún, tính hàng hóa chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường còn yếu, chưa phát huy được hết tiềm năng, lợi thế của huyện…
Chính vì vậy, thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu sự phát triển và phân
bố nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” nhằm đánh giá thực trạng phát
triển nông nghiệp của huyện Minh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy nông nghiệp huyện Minh Hóa phát triển theo hướng hàng hóa, mang lại hiệu quả về kinh tế,
xã hội và môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp,
đề tài có mục tiêu phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp của huyện có hiệu quả
về kinh tế, xã hội và môi trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
- Phân tích thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp ở địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa có hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường
4 Giới hạn của đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển nông nghiệp huyện Minh
Hóa theo nghĩa rộng, nhưng trong đó tập trung vào ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp (khai thác và trồng rừng) và một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (trang trại, vùng chuyên canh, tiểu vùng nông nghiệp)
- Về phạm vi nghiên cứu: toàn huyện Minh Hóa bao gồm 15 xã và 1 thị trấn
- Về thời gian nghiên cứu: tập trung trong giai đoạn 2005 - 2018, dự báo đến
năm 2030
Trang 125 Quan điểm nghiên cứu
5.1 Quan điểm hệ thống
Mỗi đối tượng nghiên cứu là một chỉnh thể thống nhất hay một bộ phận của một chỉnh thể nào đó Vì vậy khi nghiên cứu phải đặt trong một hệ thống mới có thể xem xét một cách sâu sắc và toàn diện Tính hệ thống thể hiện trong nghiên cứu là sự nhất quán trong cách nhìn nhận, sự đồng bộ của hệ thống số liệu, tài liệu, đảm bảo tính hợp lý và lôgic của đề tài nghiên cứu
Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp không xem Minh Hóa là một đơn vị độc lập mà đặt nó trong các hệ thống cấu thành lãnh thổ sản xuất lớn hơn là tỉnh Quảng Bình và vùng Bắc Trung Bộ Mặt khác, bản thân huyện là một hệ thống kinh tế - xã hội được cấu tạo bởi mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, kinh
tế, xã hội, dân cư, Hệ thống các ngành kinh tế, trong đó có nông nghiệp lại bao gồm các bộ phận cấu thành như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chúng tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau Bất kì sự thay đổi của một thành phần nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến các thành phần khác và toàn bộ hệ thống kinh tế - xã hội nói chung
5.2 Quan điểm tổng hơ ̣p - lãnh thổ
Trong nghiên cứ u đi ̣a lý nông nghiê ̣p, viê ̣c vâ ̣n du ̣ng quan điểm tổng hợp lãnh thổ có ý nghĩa đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng Sự phát triển sản xuất của mô ̣t ngành kinh tế, mô ̣t đơn vi ̣ kinh tế chi ̣u sự tác đô ̣ng của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hô ̣i Các yếu
tố này la ̣i có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với nhau ta ̣o nên mô ̣t thể thống nhất
Vì vậy, khi nghiên cứu nông nghiệp huyện Minh Hóa cần dựa trên quan điểm tổng hợp
- lãnh thổ nhằm đánh giá được tác động của các nhân tố (tự nhiên và kinh tế xã hội) trong sản xuất nông nghiệp của huyện và sự phân hoá của chúng theo không gian Từ
sự khác biệt lãnh thổ trong sản xuất nông nghiệp sẽ cho phép người nghiên cứu tìm ra thế mạnh của từng vùng sản xuất, từ đó có những kế hoạch phát triển riêng cho từng vùng nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của từng vùng
5.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi sự vật hiện tượng địa lí đều có quá trình phát sinh, phát triển, suy vong, vận động và biến đổi không ngừng theo không gian và thời gian Nghiên cứu địa lí nông
Trang 13nghiệp huyện Minh Hóa dưới quan điểm lịch sử viễn cảnh đòi hỏi người nghiên cứu cần phải xem xét sự phát triển của nông nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể, đưa ra được các tiến trình vận động, đúc kết các bài học phát triển trong quá khứ, đánh giá đúng thực trạng phát triển hiện tại, đồng thời thực hiện dự báo về triển vọng sự phát triển của nông nghiệp của huyện Minh Hóa trong tương lai
5.4 Quan điểm phát triển bền vững
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân
bố nông nghiệp Chính vì vậy vấn đề bảo vệ và phát triển bền vững trở thành vấn đề sống còn, vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu nghiên cứu
Đối với sản xuất nông nghiệp – một hoạt động chủ yếu dựa vào tự nhiên, càng phát triển càng tác động nhiều vào tự nhiên thì vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành một vấn đề sống còn để có thể đạt và duy trì được sự phát triển
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập, xử lí số liệu, tài liệu
Việc nghiên cứu đề tài sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu tính kế thừa, thiếu
sự tích luỹ những thành tựu từ quá khứ, do vậy phương pháp thu thập tài liệu, xử lí số
liệu, tài liệu là rất quan trọng và cần thiết
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu, dữ liệu đầu vào được lấy từ nhiều nguồn khác nhau Các tài liệu thống kê cần thiết bao gồm: điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Minh Hóa, đề tài từ các báo cáo, số liệu thống kê các phòng, ban ngành, sách báo liên quan đến tình hình phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa
Các nguồn số liệu được tổng hợp từ các cơ quan chức năng tin cậy như Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh Quảng Bình, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, phòng thống kê, phòng nông nghiệp, phòng Tài nguyên và môi trường huyện Minh Hóa cùng các sở ban ngành chức năng… Trên cơ sở nguồn tài liệu đã thu thập được, tác giả đã thực hiện các thao tác xử lí, đối chiếu, so sánh nhằm đưa ra được các kết luận quan trọng cho luận văn
6.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Từ các nguồn số liệu thô thu thập được, tác giả đã xử lí, phân tích, tổng hợp, xây dựng các biểu đồ, bản đồ và các bảng số liệu mới để từ đó rút ra được những nhận xét
Trang 14chính xác trong quá trình nghiên cứu, cho phép đánh giá đúng, đầy đủ về tình hình ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Minh Hóa
Phân tích, so sánh, tổng hợp là phương pháp cơ bản trong việc nghiên cứu địa lí nông nghiệp huyện Minh Hóa
Vận dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp giúp tác giả đối chiếu, phát hiện sự khác biệt của đối tượng nghiên cứu so với đối tượng khác, thấy được xu hướng phát triển, mối quan hệ giữa các đối tượng, các lãnh thổ cũng như tổng quát về đối tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra được nhận định và kết luận đúng đắn theo mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
6.3 Phương pháp thực địa
Đây là phương pháp đặc trưng của nghiên cứu địa lí, cho phép tiếp cận đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin hữu ích, chính xác, cập nhật bằng cách quan sát những gì đang diễn ra tại địa bàn nghiên cứu Việc tiến hành thực địa là một yêu cầu cần thiết để đánh giá hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Minh Hóa Điều tra, khảo sát thực địa nhằm đối chiếu số liệu thu thập được và bổ sung những thông tin
từ thực tế cho những nhận xét đã được đưa ra trước đó
Tác giả khảo sát, tìm hiểu trực tiếp một số địa phương trên địa bàn huyện Minh Hóa về các khía cạnh: các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (trang trại, nông hộ…)
Trong quá trình khảo sát, tác giả lựa chọn các địa điểm tiêu biểu, quan trọng nhằm có những đánh giá tổng quát về thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa
6.4 Phương pháp bản đồ và GIS
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã vận dụng kiến thức về bản đồ, ứng dụng công nghệ GIS và Mapinfo để thành lập bản đồ hành chính, bản đồ nguồn lực
và bản đồ thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Minh Hóa
Đối với đề tài nghiên cứu, phương pháp bản đồ có ý nghĩa to lớn góp phần giải quyết nhiều nội dung nghiên cứu như đánh giá các nguồn lực, phân tích hiện trạng nông nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ
Trang 156.5 Phương pháp dự báo
Phương pháp này giúp định hướng chiến lược, xác định các mục tiêu phát triển trước mắt và lâu dài của đối tượng nghiên cứu, có cơ sở khoa học phù hợp với các điều kiện và xu thế phát triển trên cơ sở đánh giá thực trang Nông nghiệp là ngành kinh tế có vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Minh Hóa, do vậy việc phân tích, dự báo xu hướng phát triển của ngành trong tương lai là việc làm cần thiết
6.6 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được vận dụng trong quá trình đánh giá sự phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa nhằm củng cố và hoàn thiện thêm các kết luận được xây dựng, cũng như góp phần dự báo một số xu hướng phát triển của nông nghiệp tại địa phương Việc thu nhập thông tin từ các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu là cơ sở quan trọng để đề tài đưa ra được các luận chứng cần thiết, góp phần hoàn thiện các kết luận
- Đưa ra được các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa có hiệu quả
về kinh tế, xã hội và môi trường
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển, phân bố nông
nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa,
tỉnh Quảng Bình
Trang 16tự nhiên như đất đai, khí hậu… ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động thấp, do đây
là ngành sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên, là ngành sản xuất mà việc cung ứng tiến bộ khoa học kĩ thuật gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thường gắn liền với những phương pháp canh tác, tập quán… đã có từ rất lâu đời [16]
1.1.1.2 Phát triển nông nghiêp
Khái niệm phát triển kinh tế phổ biến nhất là “quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế; phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của 2 vấn đề kinh tế và xã hội
ở mỗi quốc gia” [16]
Từ khái niệm và nội dung của phát triển kinh tế, có thể hiểu phát triển nông
nghiệp là sự thay đổi về mọi mặt trong một thời kì nhất định, bao gồm sự tăng giảm về
quy mô giá trị sản xuất (tăng trưởng); sự hoàn thiện về cơ cấu và sự nâng cao về hiệu quả KT-XH của sản xuất nông nghiệp
1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, có mối quan hệ hữu cơ cả về lượng và chất của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản [16] Các mối quan hệ, tương tác này không ngừng hoàn thiện và phát triển trong sự ổn định tương đối, trong các mối quan hệ khăn khít,
Trang 17tác động và tùy thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố, được xác định bằng các quan hệ tỷ lệ
về số lượng và chất lượng
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu: có cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, có cấu thành phần kinh tế… các bộ phận này có mối quan hệ tương tác lẫn nhau
1.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là sự thay đổi về quan hệ tỉ lệ giữa các chuyên ngành, bộ phận trong nông nghiệp, nó phản ánh lợi thế và khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành trên phạm vi quốc gia, vùng và tiểu vùng [16]
Trong nền kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi tỉ lệ về quy mô, giá trị giữa các chuyên ngành, bộ phận của ngành nông nghiệp theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống đều có mục đích là đáp ứng cao nhất các yêu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa lương thực, thực phẩm tươi sống và chế biến Vì vậy, khái niệm chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp trong điều kiện hiện nay là “quá trình thay đổi (tăng hoăc giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập”
1.1.1.5 Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN)
Theo nghiên cứu, phân tích của nhiều tác giả TCLTNN được hiểu là: sự sắp xếp
và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lí và cơ sở vật chất kĩ thuật để đem lại hiệu quả cao
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường [16]
1.1.2 Vai trò sản xuất nông nghiệp
Vai trò to lớn và quan trọng của nông nghiệp được thể hiện ở các điểm sau:
1.1.2.1 Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho
đời sống con người
Con người muốn tồn tại và phát triển, trước hết phải được cung cấp đầy đủ thức
ăn và những sản phẩm đó chỉ có thể có được từ sản xuất nông nghiệp Dù xã hội loài người có phát triển đến trình độ nào thì không một ngành kinh tế nào có thể thay thế được vai trò của nông nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người
Trang 18Các Mác đã khẳng định, con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới đến các hoạt động khác Điều này khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cũng như việc nâng cao mức sống dân
cư và đảm bảo chính trị xã hội của đất nước Khi mà dân số đang ngày càng gia tăng, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp nghiêm trọng, đặt xã hội loài người trước nguy cơ thiếu hụt nguồn lương thực, thực phẩm thì vấn đề an ninh lương thực trở thành một thách thúc lớn cho nhân loại
Trong bối cảnh hiện nay, khi sự bùng nổ dân số, sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa trong những thập kỉ gần đây cùng với sự biến đổi khí hậu mang tính toàn cầu đã tác động nguy hại đến khả năng sản xuất của nền nông nghiệp thế giới, kéo theo những hệ quả nghiêm trọng về an ninh lương thực của nhân loại An ninh lương thực trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với mỗi quốc gia trên thế giới Việc không ngừng nâng cao trình độ sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp cùng với việc bảo vệ khả nặng chịu đựng của sản xuất là một hướng quan trọng trong việc bảo đảm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, qua đó có tác động
ổn định và thúc đẩy sự phát triển về kinh tế - văn hóa- chính trị và xã hội
1.1.2.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Phần lớn nguyên liệu của các ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ khác đều được cung cấp từ nông nghiệp Vì vậy, sự phát triển của các ngành công nghiệp này phụ thuộc vào sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các ngành công nghiệp, ngược lại, sự phát triển của các ngành công nghiệp nêu trên sẽ làm tăng giá trị nông sản, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Trong những điều kiện cụ thể, nông nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp chế biến
1.1.2.3 Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm đồng thời cũng cung cấp lao động cho nhu cầu tái sản xuất mở rộng của công nghiệp và các lĩnh vực hoạt động khác của
xã hội
Nông nghiệp tạo ra nhiều việc làm, thu hút lao động dư thừa của xã hội, góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách hiện nay và trong những năm tới
Trang 19Bước vào giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp
và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế, khu vực nông nghiệp, nông thôn thực
sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác cũng thúc đẩy năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên
Đây là xu hướng có tính quy luật trong phân công lao động xã hội, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.2.4 Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn sản phẩm hàng hóa của các ngành kinh tế
Nông nghiệp vừa là thị trường đầu vào vừa là đầu ra của các ngành kinh tế khác Tuy thu nhập của lao động nông nghiệp không cao bằng các lĩnh vực kinh tế khác, nhưng ở các nước đang phát triển, với ưu thế quy mô dân số trong nông nghiệp đông, nông nghiệp vfa nông thôn thực sự là thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng Mặt khác, việc cung cấp các yếu tố lương thực, thực phẩm và nguyên liệu nông sản cho các ngành kinh tế khác cũng thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế
Phát triển nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho nhu cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao cahats lượng sản phẩm của nông nghiệp và
có thế cạnh tranh với thị trường thế giới
1.1.2.5 Nông nghiệp cung cấp nông sản xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Quá trình CNH, HĐH ở các nước đang phát triển đặt ra nhu cầu lớn về ngoại tệ
để có thể nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ… Một phần nhu càu ngoại tệ đó có thể đáp ứng được thông qua hoạt động xuất khẩu nông sản Các sản phẩm nông – lâm – thủy sản thô hoặc đã qua chế biến trở thành thế mạnh của các nước đang phát triển trong việc tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế
Nông sản còn được coi là hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương trong giai đoạn đầu Trong lịch sử phát triển, một số nước cho thấy vốn được tích lũy từ những ngành nông nghiệp tạo ra hàng hóa xuất khẩu Trong thời kì đầu của quá trình công
Trang 20nghiệp hóa ở nhiều nước, nông sản trở thành ngành sản xuất chủ yếu, tạo ra tích lũy để tái sản xuất và phát triển nền kinh tế
1.1.2.6 Nông nghiệp góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng thường xuyên đất đai, nguồn nước, các loại hóa chất, việc trồng và bảo vệ rừng, luân canh, thâm canh cây trồng, phủ xanh đất trống đồi trọc Tất cả những điều đó có ảnh hưởng lớn đến môi trường Chính việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái sẽ là điều kiện để sản xuất nông nghiệp có thể phát triển và đạt hiệu quả cao
Sản xuất nông nghiệp ngoài việc bảo đảm các vai trò trên còn góp phần giữ gìn, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, chống suy giảm nguồn lực và mất đa dạng sinh học
1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội, với những đặc điểm riêng biệt
1.1.3.1 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế
Trong công nghiệp, giao thông thì đất chỉ là nơi xây dựng nhà xưởng, hệ thống đường giao thông Còn trong nông nghiệp, đất trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế
Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phướng hướng sản xuất
và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của đất Trong quá trình sử dụng, đất ít bị hao mòn, bị hỏng đi như các tư liệu sản xuất khác Trong quá trình sử dụng phải biết sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp snag xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo đất làm cho ruộng đất ngày càng phì nhiêu hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất
1.1.3.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống
Các cơ thể sống là vật nuôi, cây trồng Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Các cơ thể sống rất nhạy cảm với yếu
tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác dộng trực tiếp đến
sự phát triển của các cơ thể sống, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Các cơ
Trang 21thể sống với tư cách là đối tượng sản xuất nông nghiệp nên để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, các sản phẩm lâm, thủy sản được tiến hành bằng cách nâng cao chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn Vì vậy, phải thường xuyên chọn lọc, bồi dưỡng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương [15 ]
1.1.3.3 Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ
Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ngành trồng trọt, do thời gian lao động nông nghiệp không trùng với thời gian sản xuất của các loại cây trồng và mặt khác do sự biến đổi thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng
có sự thích ứng khác nhau
Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được Vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vậy nuôi, mà quá trình sinh học cuar cây trồng, vật nuôi diễn ra thông qua hàng loạt các giai đoạn kế tiếp nhau Từ đó nảy sinh tình trạng có lúc đòi hỏi lao động căng thẳng và liên tục, nhưng có lúc lại nhàn rỗi, thậm chí không cần lao động Việc sử dụng lao động và các tư liệu sản xuất không giống nhau trong suốt chu kì sản xuất là một trong các hình thức biểu hiện của tính thời vụ
1.1.3.4 Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nhất là đất và khí hậu Đặc điểm này bắt nguồn từ đối tượng của sản xuất nong nghiệp là các cơ thể sống Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhệt độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng Các yếu tố trên kết hợp và cùng tác dộng với nhau trong một thể thống nhất
Mỗi yếu tố và sự kết hợp của các yếu tố thay đổi từ nơi này sang nơi khác Những thay đổi ấy phụ thuộc vào những thay đổi theo quy luật của lãnh thổ và theo thời gian (mùa) Đất, khí hậu, nước với tư cách như tài nguyên nông nghiệp quyết định khả năng (tự nhiên) nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng
áp dụng các quy trình kĩ thuật để sản xuất ra nông phẩm
Trang 221.1.3.5 Trong nền sản xuất hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa
Hiện nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới còn tồn tại song song hai hình thức sản xuất nông nghiệp: nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa (hình thành các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến nông sản và nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu) Có rất nhiều nhân tố chi phối đến sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhưng cơ bản là do: sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kih tế ngày càng cao Từ việc thay đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế nông thôn
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp
Sự phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của 3 nhóm nhân tố: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội
1.1.4.1 Vị trí địa lí (VTĐL)
Vị trí địa lí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc gia trong khu vực và nằm trong một đới tự nhiên nhất định sẽ chịu ảnh hưởng tới phương thức sản xuất, việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp
VTĐL còn ảnh hưởng đến việc trao đổi sản phẩm nông nghiệp, khả năng tiếp nhận khoa học, công nghệ, cơ sở vật chất kĩ thuật… Ví dụ với vị trị địa lí của Việt Nam, nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, gió mùa đã quy dịnh nền nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm đặc trưng là lúa gạo, cà phê, cao
su, hồ tiêu… Các nông snar trao đổi trên thị trường thế giới chủ yếu là sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới Hay những quốc gia giáp biển có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản (như Nhật Bản, Trung Quốc…), ngược lại những nước nằm sâu trong đất liền, không giáp biển thì không phát triển ngành đánh bắt hải sản (như Lào, Mông Cổ…)
Như vậy, VTĐL là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nó quy định sự có mặt hay không có mặt, thuận lợi hay khó khăn của các hoạt động sản xuất nông nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, khi hội nhập đã trở thành
Trang 23xu hướng tất yếu của sự phát triển thì VTĐL tạo nên động lực cho sự phát triển cho
nền kinh tế nói chung cũng như sản xuất nông nghiệp nói riêng
1.1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, trong việc sử dụng lao động, trong trao đổi sản phẩm, hay tính bấp bênh, không ổn định do tai biến thiên nhiên hay thời tiết khắc nghiệt trong sản xuất… đã khẳng định nhân tố tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó nổi lên hàng đầu là đất, nước, khí hậu
❖ Địa hình:
Địa hình có ảnh hưởng sâu sắc đến việc xác định cơ cấu nông nghiệp, đến việc phát triển và phân bố nông nghiệp.Ở các vùng đồi núi thì độ cao tuyệt đối, độ dốc và mức độ chia cắt là yếu tố địa hình quan trọng cần được xem xét, đánh giá để bố trí cơ cấu cây trồng cho hợp lí, để đem lại hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện sinh thái
và phải bảo vệ được vùng sản xuất
Độ dốc được xem là một yếu tố hạn chế quan trọng về đất đối với việc bố trí các loại hình nông nghiệp, hình thức canh tác nông nghiệp ở các vùng miền núi
❖ Đất trồng:
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng Đất không chỉ là môi trường sống mà còn là nơi cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng (các chất khoáng trong đất như N, P, K… và các nguyên tố vi lượng)
Tài nguyên đất rất quan trọng với nông nghiệp nhưng không phải vô tận, nhất là hiện nay, hiện tượng nước biển dâng đã nhấn chìm nhiều diện tích đất rộng lớn cùng với sự gia tăng dân số đã làm thu hẹp đất nông nghiệp Vì vậy con người cần phải sử dụng hợp lí diện tích đất nông nghiệp hiện cs, duy trì và nâng cao độ phì cho đất
❖ Khí hậu:
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và những bất thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán… có ảnh hưởng rất lớn đến
Trang 24việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ
và hiệu quả sản xuất nông nghiệp tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mỗi cơ thể sống chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định Những vùi dồi dào về nhiệt, ẩm và lượng mưa, thời gian chiếu sáng và cường độ bức xạ có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phong phú, đa dạng
có khả năng xen canh gối vụ, chẳng hạn như vùng nhiệt đới Còn như vùng ôn đới, với một mùa đông, tuyết phủ nên có ít vụ trong năm Trên thế giới, sự hình thành 5 đới tròng trọt chính (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn hòa có mùa hè dài và nóng, ôn hòa có mùa hè mát và ấm, cận cực) phụ thuộc rõ nét vào sự phân đới của khí hậu
Hiện nay, những biến đổi của khí hậu có ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố nông nghiệp Hiện tượng nước biển dâng do tác động của sự nóng lên toàn cầu làm băng ở các cùng cực và tuyết ở các vùng núi cao tan chảy Điều này làm cho một phần diện tích đất nông nghiệp ở những vùng đất thấp ven biển bị nhiễm mặn, bị ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô đe dọa sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Sự nóng lên toàn cầu làm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
ở một số vùng Ví dụ: mùa đồn ở miền Bắc Việt Nam có thể rút ngắn lại, điều này đòi hỏi thay đổi kĩ thuật canh tác… Những hiện tượng thời tiết cực đoan làm gia tăng tần suất thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
❖ Nguồn nước:
Muốn duy trì hoạt động nông nghiệp cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt cho cây trồng, nước uống và nước tắm rửa cho vật nuôi Nước đối với sản xuất nông nghiệp là cần thiết Những nơi có nguồn nước dồi dào, thường xuyên đều là những vùng nông nghiệp trù phú như vùng hạ lưu các con sông lớn như sông Mê Công, sông Hằng… Ngược lại, nông nghiệp không thể phát triển được ở những nơi khô hạn, hiếm nước như vùng hoang mạc, bán hoang mạc… Đối với ngành thủy sản, không có nước thì không có ngành thủy sản
❖ Sinh vật:
Sinh vật trong tự nhiên xưa kia là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật là tiền đề hình thành và
Trang 25phát triển các giống vật nuôi, cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và sinh thái Trên thế giới, sản lượng lương thực (lúa, ngô, khoai…) và các cây công nghiệp quan trọng (cao su, cà phê, bông…) tập trung ở vùng nhiệt đới vì tại đây có tới 6/10 trung tâm phát sinh cây trồng
Các diện tích đồng cỏ, bãi chăn thả và diện tích mặt nước tự nhiên là cơ sở thức
ăn tự nhiên để phát triển ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Ngày nay, mặc dù ngành chăn nuôi được đẩy mạnh nhờ ứng dụng phương pháp chăn nuôi công nghiệp dựa trên nguồn thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp, nhưng thức ăn
tự nhiên vẫn có vai trò quan trọng
1.1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nếu như các điều kiện tự nhiên có ý nghĩa là tiền đề, là chỗ dựa, là sơ cở để hình thành thì các điều kiện kinh tế - xã hội lại đóng vai trò quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
❖ Dân cư và lao động: ảnh hưởng tới hoạt động nông nghiệp dưới góc độ là lực
lượng sản xuất trực tiếp và là nguồn tiêu thụ các nông sản
- Dưới góc độ là lực lượng sản xuất trực tiếp để tạo ra các sản phẩm nông
nghiệp: Nguồn lao động được xem là nhân tố quan trọng để phát triển theo chiều rộng
(mở rộng diện tích, khai hoang…) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ…) Các cây trồng, vật nuôi đòi hỏi nhiều công chăm sóc thường được phân bố những nơi đông dân
cư, nhiều lao động Các cây trồng, vật nuôi tốn ít công chăm sóc hơn có thể phân bố ở những vùng thưa dân
Nguồn lao động không chỉ được xem xét về mặt só lượng mà còn cả về mặt chất lượng như trình độ học vấn, tỉ lệ lao động được đào tạo nghề nghiệp, tình trạng thể lực của người lao động… Nếu nguồn lao động đông và tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp, thiểu việc làm sẽ trở thành gánh nặng cho nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
- Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ, cần quan tâm đến truyền thống, tập quán ăn
uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm
Những đặc tính về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp
Trang 26❖ Khoa học – công nghệ
Khoa học công nghệ đã trở thành đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp Nhờ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, con người hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây, con mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa
Trên thế giới có sự chênh lệch lớn về năng suất lao động ở các nước phát triển, bình quân một lao động nông nghiệp có thể sản xuất từ 8 đến 14 tấn lương thực, từ 1,5 đến 2 tấn thịt các loại, đủ nuôi sông từ 30 đến 80 người Trong khi đó, ở các nước đang phát triển tương ứng chỉ là 1 tấn lương thực, 50-100kg thịt, đủ nuôi sống từ 2-4 người
❖ Quan hệ sở hữu và các chính sách nông nghiệp
Quan hệ sở hữu và các chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp Chính sách khoán 10 ở Việt Nam từ những năm 1986 là một ví dụ sinh động Hộ nông dân được coi là một đơn
vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài để phát triển sản xuất, được
tự do trao đổi hàng hóa, mua bán vật tư Có thể nói, chính sách khoán đã tạo được động lực cho tăng trưởng nông nghiệp trong những năm 90 của thế kỉ 20 Nhưng nếu hệ thống chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm và đẩy lùi quá trình phát triển
❖ Nguồn vốn, thị trường tiêu thụ
- Nguồn vốn: Nguồn vốn tăng nhanh, được phân bố và sử dụng một cách có hiệu quả sẽ tác động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát triển nông nghiệp (nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ, đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp…) Đối với ngành nông nghiệp, vấn đề thu hút đầu tư rất khó khăn vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, tiềm ẩn nhiều rủi ro cũng như tốc độ tăng trưởng thấp Vì vây, để phát triển một cách có hiệu quả, một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu là phải thu hút được vốn đầu tư thì mới có thể mở rộng quy mô sản xuất và áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
- Thị trường tiêu thụ:
Sự phát triển của thị trường trong và ngoài nước góp phần thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp và giá cả nông sản, có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát
Trang 27triển các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa Xung quanh các thành phố, trung tâm công nghiệp lớn đều hình thành vành đai nông nghiệp ngoại thành với hướng chuyên môn hóa là sản xuất rau xanh, thịt, trứng, sữa dù điều kiện tự nhiên không thuận lơi Điều đó chỉ có thể lí giải được bằng nhân tố thị trường Những biến động của thị trường tiêu thụ tác động mạnh mẽ đến cơ cấu, quy mô và giá trị sản phẩm Nhu cầu thị trường quyết định đến hướng chuyên môn hóa sản phẩm nông nghiệp Thị trường là nhân tố quyết định hướng dẫn và điều tiết sản xuất Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường tiêu thụ là yếu tố cơ bản tác động đến sản phẩm nông nghiệp tăng có tac dụng thúc đẩy nông nghiệp phát triển và ngược lại
❖ Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng gồm mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống điện nước có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, đặc biệt là giao thông vận tải
là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thực tiễn cho thấy ở những vùng có cơ sở
hạ tầng tốt thì đó là tiền đề để phát triển và phân bố nông nghiệp theo hướng thị trường, còn những vùng có cơ sở hạ tầng kém thì sản xuất chỉ mang tính tự cung tự cấp, không có
sự trao đổi hàng hóa giữa các vùng Vì vậy, đòi hỏi mạng lưới giao thông vận tải phát triển đáp ứng kịp thời các nông sản thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân
Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho nông nghiệp được xác định là nền tảng cho
sự phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Hệ thống thủy lợi phát triển, tạo điều kiện để mở rộng diện tích đất nông nhiệp, tăng khả năng thâm canh và diện tích mặt nước nuôi thủy sản nhờ việc chủ fđộng và tưới tiêu nguồn nước… Hệ thống các cơ sở công nghiệp như chế biến nông sản, chế biến thức ăn gia súc, gia cầm góp phần nâng cao năng suất, nâng cao giá trị nông sản nông nghiệp…
1.1.5 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN)
1.1.5.1 Một số hình thức TCLTNN trên thế giới
❖ Hộ gia đình (nông hộ):
Nhìn chung trên thế giới người ta thừa nhận “hộ” là gia đình và “kinh tế hộ” là
“kinh tế gia đình” Hộ là đơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp, do chủ gia đình lập nên, lao động và quản lí dựa vào chủ hộ và các thành viên trong gia đình họ Tồn tại phổ biến ở các nước đang phát triển thuộc châu Á [15 ]
Trang 28❖ Trang trại:
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông – lâm – ngư nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa; tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập; sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất được tập trung tương đối lớn; với cách thức tổ chức quản lí tiến bộ và trình độ kĩ thuật cao; hoạt động tự chủ và luôn gắn với thị trường [15 ]
❖ Hợp tác xã nông nghiệp:
Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ phổ biến của nền nông nghiệp thế giới Mặc dù tên gọi có thể khác nhau như hợp tác xã (ở các nước Tây Âu, Bắc Mĩ, các nước Đông Nam Á), nông trang tập thể (liên bang Nga và các nước Đông Âu), công xã nhân dân (Trung Quốc), song các hợp tác xã đều ra đời dựa trên tinh thần
tự nguyện của các hộ nông dân và tồn tại do nhu cầu muốn hợp sức lại với nhau, hỗ trợ nhau về vốn, may móc, kĩ thuật, nhân lực để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp mà từng hộ không làm được [15]
❖ Doanh nghiệp nông nghiệp
Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nông nghiệp do Nhà nước quản lí với tư cách chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao phó Các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước có vai trò chủ yếu như sau:
- Các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước tực hiện chức năng định hướng, tạo tiềm lực kinh tế do Nhà nước, thực hiện vai trò điều tiết đối với nông nghiệp cũng như nền kinh tế
- Các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nắm giữ các hoạt động quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp như: sản xuất và bảo tồn giống gốc, các hoạt động thú y, bảo vệ thực vật; có vai trò trong khai thác các tiềm năng của sản xuất nông nghiệp…
- Là thành phần kinh tế nhà nước, các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước thông qua hoạt động của mình thực hiện chức năng hỗ trợ kinh tế hộ nông dân
- Các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước có vai trò trong việc giữa vững an ninh quốc phòng khi được tổ chức ở vùng biên giới, hải đảo
Trang 29❖ Vùng chuyên canh
Vùng chuyên canh nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất tương đối phổ biến ở các nước cũng như Việt Nam Trên một lãnh thổ xác định có ranh giới ước
lệ các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp được tổ chức một cách hợp lí, có sự tập trung
và có quy mô lớn hoặc tương đối lớn nhằm đem lại hiệu quả cao trên cơ sở có kết cấu
hạ tầng tốt và gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến có tính tới sức chứa cũa
❖ Trang trại:
Theo thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 hướng dẫn tiêu chí
để xác định về kinh tế trang trại như sau: Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định là trang trại phải đạt được cả hai tiêu chí định lượng sau đây:
Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy snar, sản xuất tổng hợp phải đạt:
+ Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 2,1ha đối với các tỉnh còn lại
+ Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm
Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1000 triệu đồng/năm trở lên
Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên [14]
Trang 30hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [14 ]
Ở Việt Nam, trước năm 1986 mô hình hợp tác xã hoạt động dựa trên cơ sở sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất (ruộng đất, trâu bò, các nông cụ chính) và sản xuất theo kiểu tập trung, bao cấp Kết quả lao động của người nông dân được trả theo công điểm Sau năm 1986, dựa trên chính sách khoán đến hộ gia đình, giao khoán đất 10 – 15 năm, cac hợp tác xã trao quyền sử dụng đất, quyền tự chủ sản xuất cho xã viên
Hiện nay, ở Việt Nam, các hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động dưới nhiều hình thức và quy mô khác nhau, trong đó chủ yếu là các hợp tác xã chuyển đổi và các hợp tác xã mới thành lập Đảm nhận những dịch vụ mang tính cộng đồng, trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp Chất lượng và giá cả dịch vụ do Hợp tác xã nông nghiệp cung ứng nói chung tốt và rẻ hơn so với dịch vụ tư nhân hoặc hộ tự làm
❖ Doanh nghiệp nông nghiệp:
Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp nông nghiệp do nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lí với tư cách là chủ sở hữu, là pháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao [14]
Ở Việt Nam hiện nay cac doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa thành các doanh nghiệp nông nghiệp cổ phần, doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp hợp doanh
Các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác: các công ty, các tổng công ty, liên hiệp xí nghiệp nông nghiệp
1.1.6 Các tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp
Trong đánh giá phát triển nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), thường dựa vào các tiêu chí chủ yếu sau:
1.1.6.1 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của nông nghiệp theo ngành
- Giá trị sản xuất (GTSX) và tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp
GTSX nông nghiệp là tổng giá trị sản xuất và dịch vụ nông nghiệp được tạo ra trên một đơn vị lãnh thổ, trong một thời gian nhất định Đây là tiêu chí quan trọng, phản ánh mức độ phát triển, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Trang 31Tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp phản ánh trình độ cơ giới hóa, hiện đại hóa và hiệu quả của việc ứng dụng kha học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp Để tính tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghệp, thường lấy giá trị so sánh một năm cố định hoặc so với năm gốc (năm mà nền kinh tế đất nước có ít biến động nhất), nhưng không nên quá xa so với thời điểm so sánh Ở Việt Nam, tính tốc độ tăng GTSX theo giá so sánh năm 1994
- GTSX nông nghiệp và tỉ trọng GTSX nông nghiệp so với tổng GTSX nông – lâm
Tiêu chí GTSX và cơ cấu GTSX nông nghiệp phân theo ngành phản ánh sự tăng lên về sản lượng nông nghiệp và thể hiện sự chuyển biến về mặt chất lượng của sự phát triển nông nghiệp
- Giá trị sản phẩm được tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp:
Công thức tích: G = P/S
Trong đó: P: GTSX (triệu đồng)
S: Diện tích gieo trồng (ha)
G: giá trị sản phẩm /ha đất nông nghiệp (triệu đồng/ha)
Đây là tiêu chí cụ thể nhất phản ánh hiệu quả của nền sản xuất nông nghiệp, thể hiện khả năng tăng năng suất bằng việc áo dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật, cải tạo đất…
- Năng suất lao động nông nghiệp
Đây là tiêu chí phản ánh hiệu quả sử dụng lao động nông nghiệp và khả năng áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trang 32cần nhiều sức lao động của con người nhưng giá trị tạo ra không cao nên năng suất lao dộng thường thấp hơn các ngành kinh tế khác [14]
1.1.6.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của nông nghiệp theo lãnh thổ
Các hình thức TCLTNN khá phong phú từ đơn giản đến phức tạp Đề tài này chỉ tập trung vào làm rõ tiêu chí đánh giá của một số hình thức TCLTNN tiêu biểu là hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh
- Về hộ gia đình (nông hộ):
+ Quy mô diện tích: nhỏ bé, biểu hiện rõ tính chất tiểu nông Ở Ấn Độ bình quân diện tích đất canh tác < 2 ha/hộ, ở Philippin <3ha/hộ, ở Việt Nam từ 0,5 ha/hộ (ở miền Bắc) đến 0,6 ha/hộ (ở đồng bằng sông Cửu Long)
+ Vốn: đại bộ phận nhỏ, theo tích góp của gia đình
+ Nguồn lao động: Chủ yếu sử dụng lao động gia đình
+ Kĩ thuật canh tác mang nặng tính chất truyền thống
+ Quy mô sản xuất (đất đai, vốn, lao động) rất nhỏ bé
- Về trang trại:
Số lượng trang trại qua các năm, cơ cấu loại hình trang trại, quy mô diện tích (tổng diện tích trang trại/ diện tích đất nông nghiệp; quy mô diện tích/trang trại), số lượng lao động (tổng vốn/trang trại), kết quả sản xuất kinh doanh (giá trị hàng hóa dịch vụ/trang trại; thu nhập/trang trại; thu nhập/lao động)
- Về Hợp tác xã nông nghiệp: Số lượng hợp tác xã, doanh thu của hợp tác xã, cơ
cấu hợp tác xã…
- Vùng chuyên canh:
+ Tỉ lệ diện tích đất của vùng chuyên canh: là tỉ lệ giữa diện tích đất của vùng chuyên canh so với diện tích đất nông – lâm – ngư nghiệp của tỉnh Tỉ lệ diện tích đất của vùng chuyên canh thể hiện mức độ sản xuất chuyên môn hóa của một lãnh thổ nông nghiệp
+ Tỉ lệ sản phẩm chuyên môn hóa của vùng chuyên canh: được tính bằng tỉ lệ giữa sản lượng sản phẩm chuyên môn hóa của vùng so với sản lượng sản phẩm đó của tỉnh Đây là chỉ tiêu mức độ sản xuất chuyên môn hóa và vai trò của vùng chuyên canh đối với phát triển nông lâm ngư nghiệp của tỉnh
Trang 331.1.6.3 Các tiêu chí khác
- Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: là tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất Cơ
cấu sử dụng đất bao gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có đồng cỏ chăn nuôi), diện tich mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp Cách tích: diện tích đất từng loại/ tổng diện tích nông nghiệp (%)
- Bình quân đất nông nghiệp:
Tiêu chí này phản ánh tiềm năng sản xuất trong nông nghiệp Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn như thế nào để từ đó có các giải pháp hợp lí sử dụng đất nông nghiệp Có hai cách tính bình quân đất nông nghiệp:
+ Cách 1: bình quân đất nông nghiệp theo lao động nông nghiệp
+ Cách 2: bình quân đất nông nghiệp theo đầu người, tức là toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn đem chia cho toàn bộ dân cư nông nghiệp trên địa bàn đó
- Hệ số sử dụng đất: phản ánh trình độ thâm canh trong nông nghiệp
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Khái quát về phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
1.2.1.1 Thành tựu chủ yếu
a Nông nghiệp nước ta phát triển tương đối ổn định và vững chắc, đặc biệt
từ sau Đổi mới
Trong những năm Đổi mới (1986 - 2017), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổn định trong một thời gia dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/năm giai đoạn 1986 – 2017 Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nưng nông nghiệp vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế
Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản Trong khi các ngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế, ngành nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng ngành đạt tốc độ khá cao
Trang 34Tổng sản phẩm trong nước của nông nghiệp từ 2010 đến nay tăng rất vững chắc (về giá trị tuyệt đối) trong khi đó tỉ trọng của nó so với GDP cả nước lại liên tục giảm Điều này không có nghĩa là nông nghiệp nước ta đang kém đi mà ngược lại đang phát triển theo xu hướng chung của thời đại, đó là sự chuyển dịch hợp với quy luật theo hướng hiện đại hóa nền kinh tế
Sản lượng lương thực tăng cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, là cơ sở quan trọng để đưa nước ta tiến hành công nghiệp hóa thực sự Đến hết
2017, sản lượng lương thực của cả nước đạt 50,5 triệu tấn, nâng mức lương thực bình quân đầu người lên 550,6 kg/người năm 2017
Chăn nuôi phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa
Ngành chăn nuôi trong nhiều năm qua luôn đạt tốc độ tăng trưởng dương về giá trị sản xuất, trung bình giai đoạn 2010 – 2017 đạt 6,7%
Chăn nuôi lợn đạt mức tăng ổn định Tổng đàn lợn đạt 27,7 triệu con (2017), tăng 1,1 lần so với năm 2010 Hướng cơ bản đã được khẳng định trong việc giải quyết giống cho chăn nuôi lợn là lợn lai kinh tế Chăn nuôi bò phát triển tương đối ổn định qua các năm Số lượng đàn bò giảm nhẹ từ 5,8 triệu con (2010) xuống còn 5,3 triệu con (2017) Hướng mới trong chăn nuôi bò là lấy sữa Tổng đàn trâu cũng giảm từ 2,8 triệu con (2010) còn 2,5 triệu con (2017) Số lượng đàn gia cầm tăng nhanh từ 300,5
triệu con (2010) lên đến 341,9 triệu con (2017)
b Nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu theo cu hướng
Trong nội bộ từng phân ngành của nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) cũng diễn
ra sự chuyển dịch cơ cấu với xu hướng giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực và tăng dần tỉ trọng ngành cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu Phần còn lại không đáng
kể là thuộc nhóm cây trồng khác
Trang 35Trong chăn nuôi, tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc, giảm dần tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm và sản phẩm không qua giết thịt Sự chuyển dịch này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của nước ta
c Nông nghiệp đã có sự phân hóa lãnh thổ rõ nét và hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hóa
Sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa tập trung, quy mô lớn là sản phẩm của quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh
tế hàng hóa, với mục tiêu tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng trong nước, phục
vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu
Về lương thực thực phẩm: trên lãnh thổ cả nước hình thành 2 vùng chuyên canh lớn là vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Về cây công nghiệp: ba vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn đã được hình thành là: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ
Các vùng chăn nuôi đại gia súc (Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên), gia cầm (Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng), vùng nông nghiệp – thực phẩm (vành đai xanh) ven các thành phố lớn cũng được hình thành với quy mô ngày càng lớn đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường
- Chất lượng một số nông sản hàng hóa đã được nâng cao, tuy nhiên, nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế Công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn yếu và thiếu
- Dân số và lao động nông nghiệp còn khá cao, hiện nay lao động nông nghiệp còn chiếm tới 53,9% trong khi thời gian lao động dư thừa ở nông thôn còn nhiều, tỉ lệ
Trang 36sử dụng lao động ở nông thôn mới chỉ đạt 80,6% Năng suất lao động nông nghiệp
nhìn chung còn thấp, thu nhập của nông dân chưa cao
1.2.2 Khái quát về phát triển nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Với tổng diện tích 52.455,6 km2, Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi cho phát triển nông, lâm, thủy sản và thực tế ngành nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong đời sống kinh tế - xã hội của vùng
1.2.2.1 Thành tựu chủ yếu
Sản xuất nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ phát triển mạnh và đạt được những thành tựu lớn Trong giai đoạn 2010 – 2017, tốc độ tăng trưởng bình quân năm trế 5,5% Giá trị sản xuất tăng mạnh từ 9.767,3 tỉ đồng (năm 2000) lên nghìn 125.689,6 tỉ đồng (năm 2017) và chiếm gần 10% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước ngành nông nghiệp của vùng đã thu hút 80% dân cư và gần 60% lao động của vùng Mặc dù,
tỉ trọng có xu hướng giảm trong cơ cấu GDP nhưng vai trò của nông nghiệp không hề suy giảm Bắc Trung Bộ là vùng đứng đầu về diện tích trồng lạc, khoai lang; đứng thứ hai về diện tích gieo trồng mía, vừng, cói và đàn trâu; đứng thứ ba về diện tích trồng cao su, lúa, ngô, hồ tiêu và đàn bò [3]
Cơ cấu nông nghiệp cuẩ vùng có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp có bước phát triển và chiếm tỉ trọng khoảng 3%
❖ Trồng trọt
Là ngành sản xuất chính và chiểm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp : Cây lương thực có hạt:
+ Lúa: là cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất, diện tích gieo trồng hàng năm đạt
từ 670 – 700 nghìn ha, chiếm trên 80% diện tích cây lương thực Được trồng ở tất cả các tỉnh, trồng tập trung tại các vùng đồng bằng ven biển như đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh Sản lượng lúa vẫn tăng trưởng khá ổn định và liên tục, năm 2005 đạt 3.170,3 nghìn tấn lên 4.295,6 nghìn tấn năm 2017 và chiếm 8,31% sản lượng lúa cả nước
+ Ngoài ra còn phát triển mạnh cây ngô (chiếm 11,4% diện tích và 10,46% sản lượng ngô cả nước năm 2017); cây màu lương thực: khoai lang, sắn (diện tích khoai
Trang 37lang ngày càng giảm, diện tích trồng sắn ngày càng tăng – chiếm 11,8% của cả nước
do việc ra đời của các nhà máy chế biến tinh bột sắn)
- Cây công nghiệp:
+ Cây công nghiệp lâu năm chiếm 4,2% diện tich của cả nước với khoảng 84,2 nghìn ha Với các cây trồng chính là cao su, chè, cà phê, hồ tiêu, trong đó nổi bật nhất
là cây cao su và cà phê Cây cao su chiếm phần lớn diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng với 64,8 nghìn ha, phân bố tập trung tại các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị; cây cà phê có mặt ở Bắc Trung Bộ từ lâu nhưng diện tích không ổn định, năm 2017 cả vùng có khoảng 8,8 nghìn ha tập trung ở Quảng Trị, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế
+ Cây công nghiệp hàng năm với diện tích 146,8 nghìn ha, chiếm 63,8% diện tích cây công nghiệp của vùng (năm 2017), với các cây trồng chính là lạc, vừng, mía, cói
- Cây thực phẩm: gồm rau và đậu cac loại, trong đó rau chiếm phần lớn diện tích Dẫn đầu về diện tích và sản lượng cây thực phẩm là Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Cây ăn quả: cùng với cây lương thực, cây ăn quả cũng được coi là ưu thế của vùng, với nhiều loại cây như: cam, bưởi, dứa, nhãn, mít… trong số đó có nhiều loại đã nổi tiếng cả nước và nước ngoài: Cam vinh, cam Xã Đoài, bưởi Phúc Trạch, bưởi Thanh Trà Cây ăn quả được trồng nhiều ở Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
❖ Chăn nuôi
Trong những năm qua, giá trị sản xuất và cơ cấu các loại vật nuôi trong vùng có
sự chuyển dịch tích cực theo hướng đa dạng hóa, tỉ trọng của ngành chăn nuôi không ngừng tăng lên (năm 2017 chiếm trên 39% giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng) Nhiều loại giống vật nuôi được đưa vào sản xuất như bò sữa nhập nội, hươu sao, lợn nạc xuất khẩu, các giống gà và vịt lai… Điều này đã làm thay đổi cơ cấu và tập quán chăn nuôi truyền thống đồng thời góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia súc chiểm trên 50% giá trị tỉ trọng, tiếp đến là gia cầm 25%, sản phẩm không qua giết mổ là 15% và chăn nuôi khác Tuy nhiên hình thức chăn nuôi chủ yếu theo hộ gia đình nên khó khăn khi chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa hiện đại Các loại vật nuôi đang có sự biến động về số lượng phù hợp với điều kiện phát triển
Trang 38Bảng 1.1 Số lượng đàn gia súc, gia cầm của Bắc Trung Bộ
Chăn nuôi gia cầm: được chú trọng phát triển, đạt hơn 48,9 triệu con năm 2017
Gà là vật nuôi đông nhất trong đàn gia cầm chiếm tới trên 80%, vịt khoảng 15%, còn lại là ngan, ngỗng
* Dịch vụ nông nghiệp: Mặc dù tỉ trọng đóng góp có xu hướng tăng song chưa được
ổn định và vẫn chiểm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng, chiếm 4,1% năm 2017
1.2.2.2 Tồn tại và hạn chế
- Nền nông nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ chưa tương xứng với tiềm năng hiện
có Tỉ lệ nông sản được đưa vào chế biến còn thấp Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, năng suất cây trồng bằng 60% so với cả nước, bình quân lương thực đầu người còn thấp khoảng 396,1 kg/người (năm 2017)
- Một số vấn đề môi trường đã và đang gây trở ngại lớn cho quá trình sản xuất nông nghiệp của vùng: vùng biển đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, rừng đầu nguồn bị tàn phá, tài nguyên thiên nhiê bị phá hoại nghiêm trọng, sản xuất còn thiểu quy hoạch…
Trang 391.2.3 Khái quát về phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Tổng quỹ đất dùng trong nông nghiệp của tỉnh Quảng Bình năm 2018 là 89.981
ha Trong đó đất trồng lúa và cây hàng năm là 57.982 ha (chiếm hơn 70%), đất trồng cây lâu năm 24.849 ha và tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 7.124.765,5 triệu đồng
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) phân theo ngành kinh tế từ năm 2005 – 2018
(triệu đồng)
Chia ra Trồng trọt
(triệu đồng)
Tỉ lệ (%)
Chăn nuôi (triệu đồng)
Tỉ lệ (%)
Dịch vụ nông nghiệp (triệu đồng)
Tỉ lệ (%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình
- Ngành trồng trọt: gồm các ngành trồng cây lương thực (lúa và hoa màu), ngành trồng cây công nghiệp (cây ngắn ngày và dài ngày) Tỉ trọng của ngành trồng trọt ngày càng giảm, chăn nuôi tăng
+ Cây lương thực: chiếm vị trí quan trọng nhất, năm 2018 đạt giá trị 1,689, 1 triệu đồng (chiếm 54% tổng giá trị ngành trồng trọt) Cây lúa chiếm diện tích lớn nhất
và được sản xuất với bốn vụ: vụ mùa, đông xuân, hè thu và lúa tái sinh Tập trung nhiều ở các huyện Lê Thủy, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh… Cây ngô: đến năm 2015, diện tích ngô đạt 5.250 ha, sản lượng 26.800 tấn được sử dụng chủ yếu để làm thức ăn cho gia súc Có nhiều giống ngô lai, phân bố nhiều ở các huyện miền núi như Tuyên Hóa, Minh Hóa Còn có cây sắn, khoai lang, rau đậu các loại được sản xuất, chế biến theo mô hình VietGAP
Trang 40Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Quảng Bình năm 2018
Địa phương Diện tích (ha) Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2018
+ Cây công nghiệp: chủ yếu là trồng cây cao su, hồ tiêu, lạc, ớt…
Cây cao su: Năm 201 diện tích cao su đạt 20.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh 10.000 ha, sản lượng 11.000 tấn Cây cao su mang lại thu nhập lớn, cải thiện đời sống người dân, được trồng nhiều ở dọc phía tây của tỉnh
Cây hồ tiêu: năm 2018, diện tích hồ tiêu khoảng 1.700 ha, trong đó diện tích kinh doanh là 1100ha, sản lượng 1.090 tấn Ngoài ra, Quảng Bình còn trồng lạc (diện tích khảng 7500 ha – năm 2018), ớt (diện tích 820ha, sản lượng 1540 tấn) [3 ]
+ Cây ăn quả: năm 2018 đạt và ổn định diện tích cây ăn qủa khoảng 4500 ha, sản lượng đạt khoảng 20.000 – 25.000 tấn/năm Có các loại như: cam, ổi, chanh, mãng cầu…
- Ngành chăn nuôi: Phát triển nhanh, giá trị sản xuất tăng liên tục Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăn liên tục, năm 2018 đạt 48,8% gần bằng tỉ trọng của ngành trồng trọt Số lượng đàn trâu, bò tăng lên nhờ chăn nuôi để lấy thịt: đàn bò đạt 187.000 con, đàn trâu đạt 50 nghìn con (năm 2018)
Đàn lợn: có khoảng 665.000 con (năm 2018), có 35% tổng đàn được nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung ở Bố Trạch, Quảng Trạch, Lệ Thủy
Đàn gia cầm: có số lượng khoảng 4.540.000 con, trong đó gà có khoảng 3.600.000 con; sản lượng thịt hơi 8.172 tấn; sản lượng trứng 85 triệu quả; có 25% tổng đàn được chăn nuôi tập trung