Tên đề đồ án: Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính vận hành của hệ thống tuabin – máy phát điện của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô II.. Yêu cầu: - Tìm hiểu tổng qua
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính
vận hành của hệ thống tuabin – máy phát điện của Nhà Máy Thủy
Khóa học : 2013 - 2018
Nghệ An, 05-2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính
vận hành của hệ thống tuabin – máy phát điện của Nhà Máy Thủy
Khóa học : 2013 - 2018
Nghệ An, 05-2018
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Viện Kỹ thuật & Công nghệ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Lê Sỹ Văn MSSV : 135D5103010029 Khoá : 2013 - 2018 Ngành : Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử
I Tên đề đồ án:
Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính vận hành của
hệ thống tuabin – máy phát điện của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô
II Yêu cầu:
- Tìm hiểu tổng quan về nhà máy thủy điện Nậm Mô;
- Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của hệ thống tuabin – máy phát điện;
- Thông số và các đặc tính kỹ thuật của hệ thống tuabin - máy phát;
- Cấu tạo của hệ thống tuabin – máy phát;
- Các đường đặc tính vận hành của hệ thống tuabin – máy phát;
- Các quy định khi vận hành hệ thống tuabin – máy phát;
- Các bản vẽ sơ đồ công nghệ liên quan đến hệ thống tuabin – máy phát
III Nội dung thực hiện:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÔ
CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT
CHƯƠNG 4: CÁC QUY ĐỊNH KHI VẬN HÀNH HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT
IV Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
Trang 4❖ Bảng chú thích các kí tự và kí hiệu và định nghĩa tiếng anh:
2
Ví dụ: 60* nghĩa
là máy cắt đầu cực
đồng bộ 3 pha cấp điện áp 6,3kV pha A
hoặc 2 với cấp điện áp 6,3kV pha B
máy phát cấp điện áp 6,3kV
điện áp 6,3kV
Trang 520 Unload Chế độ không tải, có kích từ
phát
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÔ
Hình 1 1: Tổng quát về Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô 5
Hình 1 2: Sơ đồ tổ nối điện khu vực của nhà máy 7
Hình 1 3: Sơ đồ mặt cắt dọc nhà máy 7
Hình 1 4: Sơ đồ nối điện chính của nhà máy 8
CHƯƠNG II: THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT Bảng 2 1: Các thông số của máy phát điện 14
Bảng 2 2: Các thông số hệ thống kích từ 16
Bảng 2 3: Các thông số hệ thống cấp điện áp máy phát 19
Bảng 2 4: Các thông số hệ thống điều tốc 19
Bảng 2 5: Các thông số hệ thống Tuabin thủy lực 21
Bảng 2 6: Các thông số cấp dầu tổ máy 23
Bảng 2 7: Thông số hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy 23
CHƯƠNG III: CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT Hình 3 1: Cấu tạo của hệ thống Tuabin – Máy phát 24
Hình 3 2: Cấu tạo Stato bao gồm các bộ phận chính là khung stato, cuộn dây 25
Hình 3 3: Cấu tạo của roto 27
Hình 3 4: Cấu tạo của ổ trục máy phát 29
Hình 3 5: Bạc ổ đỡ máy phát 29
Hình 3 6: Bạc ổ chặn trước 30
Hình 3 7: Bạc ổ chặn sau 30
Hình 3 8: Thiết bị phụ trợ phanh tổ máy 31
Hình 3 9: Thiết bị phụ trợ bộ sấy 32
Hình 3 10: Thiết bị phụ trợ bộ hút ẩm 32
Hình 3 11: Cấu tạo cánh hướng nước 34
Hình 3 12: Cấu tạo bánh xe công tác 35
Hình 3 13: Cấu tạo của hệ thống chèn trục 36
Hình 3 14: Cấu tạo của hệ thống phanh servomotor 37
Hình 3 15: Biểu thị các đường đặc tính phối hợp giữa cánh hướng nước và bánh xe công tác 38
Hình 3 16: Biểu thị các đường đặc tính Tuabin 39
Hình 3 17: Biều thị các đường đặc tính P – Q và kích từ tối thiểu 40
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nhà máy thủy điện đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn
năng lượng của quốc gia Do tầm quan trọng như vậy nên việc vận hành an toàn và hiệu suất nhà máy là cần thiết để đảm bảo tính ổn định chung trong toàn hệ thống điện Để đáp ứng các nhu cầu trên, mỗi thiết bị, hệ thống công nghệ trong nhà máy phải làm việc tin cậy và an toàn Ngoài ra, yếu tố con người vận hành thiết bị là quan trọng nhất vì con người là chủ thể trực tiếp tác động lên thiết bị
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Vinh em đã được nhận đồ án tốt
nghiệp với đề tài: Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính
vận hành của hệ thống tuabin – máy phát điện của Nhà Máy Thủy Điện Nậm
Mô
Hệ thống tuabin – máy phát điện là một trong những hệ thống công nghệ
thuộc nhà máy, đáp ứng yêu cầu kích thích cho tổ máy, đóng góp một phần quan trọng trong việc vận hành ổn định của nhà máy Do đó, mục đích của em khi làm đề tài này nhằm đưa ra các kiến thức về hệ thống tuabin – máy phát điện như: Nghiên cứu thông số cấu tạo, nguyên lý làm việc và đặc tính vận hành của hệ thống tuabin – máy phát điện của nhà máy, từ đó có thể vận hành an toàn và hiệu quả hệ thống mà mình đảm nhiệm, góp phần hoàn thành chung của nhà máy
Qua thời gian thực hiện đề tài, với sự nỗ lực của bản thân và được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình của anh Thái Hồng Đức trong tổ vận hành đang làm việc tại Nhà
Máy Thủy Điện Nậm Mô thuộc Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Phát Triển Năng Lượng Nghệ An và các thầy cô trong Viện Kỹ thuật & Công nghệ, thì đến nay đề tài của em cơ bản đã hoàn thành
Trong bản đồ án này gồm 4 phần chính là:
Chương 1: Tổng quan Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô
Chương 2: Thông số và đặc tính kỹ thuật hệ thông tuabin – máy phát
Chương 3: Cấu tạo của hệ thống tuabin – máy phát
Chương 4: Các quy định khi vận hành hệ thống tuabin – máy phát
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, tính phức tạp của đề tài và trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, nên trong thời gian thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai
Trang 8sót vậy mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng để đề tài được hoàn thiện hơn và bản thân em có kinh nghiệm bổ sung kiến thức của mình được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn anh Thái Hồng Đức cùng các thầy cô trong Viện
Kỹ thuật & Công nghệ đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Sỹ Văn
Trang 9
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÔ 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.2 Một số thông số cơ bản 6
1.3 Sơ đồ tổ nối điện khu vực của nhà máy 6
CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT 9
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Tuabin – Máy phát điện 9
2.1.1 Máy phát điện 9
2.1.2 Hệ thống kích từ 9
2.1.3 Hệ thống cấp điện áp máy phát 10
2.1.4 Hệ thống điều tốc 10
2.1.5 Hệ thống Tuabin thủy lực 11
2.1.6 Hệ thống cấp dầu tổ máy 12
2.1.7 Hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy 13
2.2 Thông số và đặt tính kỹ thuật của hệ thống Tuabin – Máy phát 13
2.2.1 Thông số máy phát điện 13
2.2.2 Thông số hệ thống kích từ 14
2.2.3 Thông số hệ thống cấp điện áp máy phát 16
2.2.4 Thông số hệ thống điều tốc 19
2.2.5 Thông số hệ thống Tuabin thủy lực 20
2.2.6 Thông số hệ thống cấp dầu tổ máy 21
2.2.7 Thông số hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy 23
CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT 24
3.1 Cấu tạo máy phát 24
3.1.1 Cấu tạo của stato trong máy phát 25
3.1.2 Cấu tạo của roto trong máy phát 26
3.1.3 Ổ trục máy phát 27
Trang 103.1.4 Các bộ phận phụ trợ như quạt làm mát, bộ làm mát, bộ sấy, bộ hút
ẩm, phanh 30
3.2 Cấu tạo Tuabin 33
3.2.1 Cánh hướng nước 33
3.2.2 Bánh xe công tác 34
3.2.3 Hệ thống chèn trục 35
3.2.4 Servomotor 37
CÁC ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG TUABIN – MÁY PHÁT 38
1 Đường đặc tính phối hợp giữa cánh hướng nước và bánh xe công tác38 2 Đường đặc tính Tuabin 39
3 Đường đặc tính P-Q và kích từ tối thiểu 40
4.1 Các chế độ vận hành của máy phát và tuabin thủy lực 41
4.1.1 Máy phát và tuabin thủy lực 41
4.1.2 Hệ thống kích từ 41
4.1.3 Hệ thống điều tốc 41
4.1.4 Hệ thống cấp điện áp máy phát 42
4.1.5 Hệ thống cấp dầu tổ máy 42
4.1.6 Hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy 42
4.2 Các quy định khi vận hành máy phát và tuabin thủy lực 43
4.2.1 Đối với tuabin thủy lực 43
4.2.2 Đối với hệ thống điều tốc 43
4.2.3 Đối với máy phát điện 44
4.2.4 Đối với hệ thống kích từ 44
4.2.5 Đối với hệ thống cấp điện áp máy phát 45
4.2.6 Đối với hệ thống cấp dầu tổ máy 45
4.2.7 Đối với hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy 45
KẾT LUẬN 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 11
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÔ
1.1 Vị trí địa lý
- Thủy Điện Nậm Mô là thủy điện xây dựng trên dòng Nậm Mô tại vùng đất
bản Cánh, xã Tà Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
- Sông Nậm Mô hay Nậm Mộ là phụ lưu cấp 1 của sông Lam, khởi nguồn từ hợp lưu nhiều suối trên đất nước Lào Trong đó dòng chính bắt nguồn từ sườn tây nam dãy núi Phu Xai Lai Leng tại huyện Khamkeuth và Viengthong, tỉnh Bolikhamxay, chảy về hướng tây bắc 19°8′55″B 104°9′59″Đ Núi Phu Xai Lai Leng ở biên giới giáp vùng đất các xã Nậm Càn và Na Ngoi huyện Kỳ Sơn
Sau đó đến huyện Mok mai tỉnh xiengkhuang sông đổi hướng đông bắc 19°16′51″B 103°48′59″Đ, rồi là ranh giới tự nhiên cho biên giới Việt - Lào đoạn ở các xã Mường Ải, Mường Típ và Tà Cạ
Tại bản Nhạn Lý xã Tà Cạ 19°25′3″B 104°4′11″Đ sông đổi hướng đông nam, chảy vào đất Việt Nam Đến bản Cửa Rào, xã Xá Lượng, huyện Tương Dương 19°17′10″B 104°25′39″Đ thì đổ vào sông Lam
Hình 1 1: Tổng quát về Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô
Trang 121.2 Một số thông số cơ bản
Một số thông số cơ bản của Nhà máy thủy điện Nậm Mô:
- Cấp công trình: Công trình có cấp thiết kế III theo TCXD VN 285:2002;
- Số tổ máy: 02 tổ;
- Công suất lắp máy: 18 MW;
- Loại tuabin bóng đèn trục ngang;
- Cột nước làm việc cao nhất: 17,6 m;
- Cột nước làm việc định mức: 14 m;
- Cột nước làm việc thấp nhất: 12,8 m;
- Tốc độ quay của tổ máy: 200 vòng/phút;
- Mực nước dâng bình thường của đập: 157 m;
- Mực nước chết: 154,3 m;
- Dung tích điều tiết: 1,19 triệu m3;
- Dung tích toàn bộ: 2,68 triệu m3
1.3 Sơ đồ tổ nối điện khu vực của nhà máy
Trạm phân phối 110kV Nậm Mô gồm 2 lộ đường dây xuất tuyến:
- L171 (đường dây nhôm lõi thép phân pha AC-240 có chiều dài 43,1km) được đấu nối trực tiếp với trạm biến áp 110kV Hòa Bình – Tương Dương – Nghệ
An qua cột VT147 thuộc đường dây 110kV Tương Dương – Kỳ Sơn;
- L172 (đường dây nhôm lõi thép phân pha AC-185 có chiều dài 0,98km) được đấu nối trực tiếp với trạm phân phối NMTĐ Nậm Cắn2
Trang 13Hình 1 2: Sơ đồ tổ nối điện khu vực của nhà máy
❖ Một số hình ảnh về nhà máy:
Hình 1 3: Sơ đồ mặt cắt dọc nhà máy
Trang 14Hình 1 4: Sơ đồ nối điện chính của nhà máy
Trang 15CHƯƠNG 2: THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG TUABIN
– MÁY PHÁT 2.1 Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống Tuabin – Máy phát điện
- Phát công suất hữu công cấp điện áp 6,3kV;
- Phát và hút công suất vô công để tham gia điều chỉnh điện áp trên hệ thống
2.1.2 Hệ thống kích từ
Tổng quan về hệ thống kích từ: chức năng cơ bản của hệ thống kích từ là cung cấp dòng một chiều cho cuộn dây tạo ra từ trường cho máy điện đồng hồ Hệ thống kích từ được điều khiển và bảo vệ nhằm đáp ứng công suất kháng cho hệ thống thông qua sự điều khiển điện áp bằng cách điều khiển dòng điện kích từ
Chức năng điều khiển bao gồm việc điều chỉnh điện áp, phân bố công suất và nâng cao tính ổn định của hệ thống Chức năng bảo vệ là đảm bảo được khả năng của máy điện đồng bộ, hệ thống kích từ và các thiết bị khác không được vượt quá dưới han
Hệ thống đảm bảo quá trình kích thích và tự động kiểm tra quá trình kích thích máy phát ở các chế độ sau:
- Tạo dòng kích từ ban đầu trong quá trình khởi động;
- Chạy không tải có kích từ (Unload) khi chưa đóng máy cắt đầu cực;
- Khởi động và tự động điều chỉnh hòa đồng bộ máy phát vào lưới;
- Đảm bảo khả năng làm việc của máy phát trong hệ thống điện với các điều kiện vận hành cho phép của máy phát;
- Cưỡng bức kích từ với một bội số cho trước theo điện áp và dòng điện khi
có sự cố trên hệ thống gây giảm điện áp tại thanh cái nhà máy;
- Giảm kích từ khi điện áp thanh cái nhà máy tăng quá giới hạn cho phép;
Trang 16- Dập từ ở chế độ dừng bình thường và khi dừng sự cố tổ máy
- Hòa đồng bộ tự động hoặc bằng tay tổ máy phát điện vào lưới;
- Tách tổ máy phát điện ra khỏi lưới trong trường hợp dừng bình thường hoặc khi có sự cố;
- Cô lập máy phát điện để phục vụ công tác sửa chữa
b Các máy biến điện áp, máy biến dòng điện (TU6H*A, TU6H*B, TU6T1, TU6T2, TI60*, TITD61)
Có tác dụng cung cấp tín hiệu phục vụ cho hệ thống đo lường, điều khiển, bảo
vệ khối máy phát – máy biến áp
2.1.4 Hệ thống điều tốc
Hệ thống điều tốc là một hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ của tổ máy luôn ở giá trị định mức khi tổ máy ở chế độ vận hành bình thường Vì vậy điều chỉnh công suất tuabin thực chất là điều chỉnh lưu lượng nước vào tuabin bằng cách thay đổi cách hướng Nhiệm vụ của hệ thống điều tốc là phải cảm nhận được sự thay đổi này
để đảm bảo mang lại một sự cân bằng cần thiết trong hệ thống
Cụ thể như:
- Thông qua hệ thống điều khiển và hệ thống thủy lực, biến đổi tín hiệu điều khiển thành tín hiệu thủy lực đưa đến secvormotor và bánh xe công tác, thực hiện việc điều khiển cánh hướng nước và cánh bánh xe công tác;
- Điều chỉnh tổ máy độc lập, điều khiển tốc độ tổ máy;
Trang 17- Khởi động tự động, chạy không tải, có tải và dừng tổ máy theo chương trình vận hành đã được cài đặt;
- Có khả năng tiếp nhận tín hiệu lỗi, thực hiện bảo vệ dừng sự cố tổ máy
Tua bin được sử dùng trong Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô là loại tua bin trục ngang, kiểu Kapsun cánh quay (ký hiệu GZ-WP-480), có tác dụng làm quay máy phát điện
Trong tuabin nước bộ phận ảnh hưởng lớn đến hiệu suất tuabin đó là phần dẫn dòng Phần dẫn dòng gần 3 bộ phận chính là: buồng dẫn tuabin, bánh xe công tác, ống hút tuabin Các bộ phận phụ của tuabin gồm trục tuabin, ổ dẫn hướng, các thiết
bị bôi trơn cho ổ trục, trục tuabin và trục máy phát, thiết bị điều chỉnh sự làm việc đồng bộ của tuabin và máy phát
Cụ thể như sau:
a) Cánh hướng nước (cánh hướng nước động)
- Cánh hướng nước có chức năng phân bố đều lưu lượng nước qua tuabin;
- Các cánh hướng nước được phân bố đều xung quanh bánh xe công tác, có
nhiệm vụ đóng mở để điều chỉnh lưu lượng nước qua bánh xe công tác
b) Servormotor
Có chức năng điều chỉnh độ mở các cánh hướng nước trong các chế độ làm
việc của tổ máy
d) Ổ hướng tuabin và ổ hướng máy phát
Cụ thể là:
Trang 18- Các séc-măng ổ hướng tuabin và ổ hướng máy phát được bố trí xung quanh trục tuabin, máy phát có tác dụng định tâm cho toàn bộ tổ máy;
- Ngoài ra ổ hướng tuabin, ổ hướng máy phát còn tham gia đỡ một phần tải trọng của tổ máy và thực hiện việc nâng trục tuabin - máy phát trong quá trình khởi
tổ máy hoặc lấy từ bể nước sạch đặt tại sàn 169m
- Khi tổ máy dừng, hệ thống khí chèn trục sẽ làm việc để ngăn lượng nước
trong buồng bánh xe công tác xâm nhập vào buồng tuabin
Trang 19- Hệ thống dầu cao áp: Nâng trục của tuabin – máy phát trong quá trình khởi
động và dừng tổ máy
2.1.7 Hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy
Hệ thống thiết bị phụ trợ tổ máy chủ yếu để đảm bảo chế độ vận hành bình thường của tổ máy Nó bao gồm hệ thống sấy, hút ẩm, hút bụi chổi than, hút bụi khí phanh, các quạt và bộ làm mát không khí máy phát
- Các quạt và bộ làm mát không khí máy phát: Làm mát cuộn dây, lõi thép
máy phát trong quá trình máy phát vận hành
2.2 Thông số và đặt tính kỹ thuật của hệ thống Tuabin – Máy phát
2.2.1 Thông số máy phát điện
Máy phát điện theo định nghĩa chính xác là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng thông qua nguyên lý cảm ứng điện từ
Sau đây là các thông số máy phát điện đồng bộ 3 pha trục ngang của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô:
TT Thông số Đơn vị Giá trị
ngang, kích từ tĩnh
Trang 208 Tốc độ quay định mức Vòng/phút 200
2 Làm mát bằng dầu tuần hoàn
-
Thép, bề mặt phủ babit
12
12 Làm mát bằng dầu tuần hoàn
Bảng 2 1: Các thông số của máy phát điện
2.2.2 Thông số hệ thống kích từ
Trong các nhà máy điện nói chung và nhà máy thuỷ điện nói riêng, vấn đề duy trì điện áp đầu cực máy phát ổn định (liên quan đến tần số phát) và bằng với giá trị điện áp định sẵn là rất quan trọng, hệ thống kích từ máy phát phải đảm bảo điều này
Trang 21bằng cách thay đổi giá trị của bộ bù tổng trở khi máy phát vận hành hoặc cách ly với hệ thống và các máy cắt đường dây truyền tải đóng hoặc mở Thành phần quan trọng nhất trong hệ thống là các cầu chỉnh lưu thyristor và bộ tự động điều chỉnh điện áp
Sau đây là thông số hệ thống kích từ của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô:
TT Thông số Đơn vị Giá trị
2
Điện áp định mức:
- Với hệ số công suất 0,85
- Với hệ số công suất 1,0
VDC VDC
201
107
3
Dòng điện định mức:
- Với hệ số công suất 0,85
- Với hệ số công suất 1,0
Trang 22433 Y/∆-11
F Không khí tự nhiên
10
Cầu chỉnh lưu thyristor:
- Kiểu
- Số lượng Thyristor
- Số cầu song song
- Điện áp khóa Thyristor
- Kiểu làm mát
-
Cái Cầu
Bảng 2 2: Các thông số hệ thống kích từ
2.2.3 Thông số hệ thống cấp điện áp máy phát
Trong hệ thống sử dụng các máy cắt đầu cực và các máy biến điện áp, máy biến dòng sao cho phù hợp với hệ thống để hệ thống hoạt động bình thường phát công suất tối đa
Sau đây là thông số hệ thống điện áp máy phát của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô:
Trang 23TT Thông số Đơn vị Gía trị
1250 Y0/Y0/Tam giác hở
0,5;3P 6,3 0,11 0,11
1250 Y0/Y0 /Y0 0,5/0,5
Trang 241250 Y0/Y0 Y0/Y0/Tam giác hở 6,3 0,11 0,11
Trang 25Hệ thống điều tốc là một hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ của tổ máy luôn
ở giá trị định mức khi tổ máy ở chế độ vận hành bình thường
Sau đây là các thông số hệ thống điều tốc của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô:
TT Thông số Đơn vị Gía trị
Trục vít
2 6,3
1,7 6,3
Bảng 2 4: Các thông số hệ thống điều tốc
Trang 262.2.5 Thông số hệ thống Tuabin thủy lực
Loại tuabin được dùng trong Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô là loại tuabin bóng đèn trục ngang
Tuabin thủy lực – tuabin nước là một thiết bị động lực biến đổi năng lượng của dòng chảy (thủy năng) thành cơ năng để quay máy phát điện, máy công cụ Sau đây là bảng thông số hệ thống tuabin thủy lực của Nhà Máy Thủy Điện Nậm Mô:
TT Thông số Đơn vị Giá trị
10 Trục tuabin: