1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường trung học phổ thông huyện vũ quang tỉnh hà tĩnh

129 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT Hà Tĩnh, nhận thức được rằng việc ứng dụng CNTT là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc nâng cao hiệu quả quản l

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN KHẮC HOÀN

Nghệ An, năm 2018

Trang 3

Với tình cảm chân thành nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, giúp

đỡ, hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình, chu đáo, đầy tinh thần trách nhiệm của Thầy giáo hướng dẫn khoa học: TS Trần Khắc Hoàn, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Trung tâm Thông tin – Thư viện Nguyễn Thúc Hào Đại học Vinh và các trường THPT

Cù Huy Cận, trường THPT Vũ Quang huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, số liệu trong quá trình hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẻ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè để tác giả có thể khắc phục được khó khăn, có thêm nhiều thuận lợi trong học tập và nghiên cứu

Để đạt được những kết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, của thầy hướng dẫn, của các thầy cô trong Khoa Giáo dục, Đại học Vinh về phương pháp luận, cách thức tiếp cận khoa học và hợp lý Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp

Nghệ An, tháng 7 năm 2018

Tác giả

Hồ Văn Việt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Lý do về mặt lý luận 1

1.2 Lý do về mặt thực tiễn 3

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học và những đóng góp chính của luận văn 4

4.1 Giả thuyết khoa học 4

4.2 Những đóng góp chính của luận văn 5

5 Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 5

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

7 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

Trang 5

nhà trường 17

1.2.3 Giải pháp, giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 20

1.3 Một số vấn đề quản lý ở trường trung học phổ thông 21

1.3.1 Mục đích quản lý 21

1.3.2 Nội dung quản lý 22

1.3.3 Nguyên tắc quản lý nhà trường 22

1.3.4 Phương pháp quản lý 24

1.4 Vấn đề ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường ở trường Trung học phổ thông 27

1.4.1 Sử dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường 27

1.4.2 Tác động của Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 28

1.4.3 Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 29

1.4.3.1 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác lập kế hoạch 29

1.4.3.2 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhân sự 30

1.4.3.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý tài chính, tài sản 30

1.4.3.4 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý giảng dạy 31 1.4.3.5 Ứng dụng Công nghệ thông tin Trong công tác quản lý thiết bị 32

1.4.3.6 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý thư viện 34

1.4.3.7 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý học sinh 34

1.4.3.8 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 35

1.4.3.9 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác Kiểm định chất lượng giáo dục 36

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng Công nghệ thông tin trong

quản lý nhà trường ở trường trung học phổ thông 38

1.5.1 Yếu tố khách quan 38

1.5.2 Yếu tố chủ quan 39

Tiểu kết chương 1 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH 41

2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 41

2.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên 41

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội, Giáo dục-Đào tạo 43

2.2 Thực trạng đội ngũ quản lý trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 45

2.2.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 45

2.2.2 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý về việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà trường 47

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 49

2.3.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường 49 trong trường THPT huyện Vũ Quang 50

2.3.2 Tình hình sử dụng các phần mềm tin học vào công tác quản lý nhà trường 51

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 66

2.4.1 Đội ngũ 66

Trang 7

2.5 Đánh giá chung về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý ở các trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang 69

2.5.1 Ưu điểm 69

2.5.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 70

Tiểu kết chương 2 72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH 73

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 75

3.2 Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 76

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên 76

3.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ Tin học và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ, thành lập tổ công nghệ thông tin hỗ trợ 79

3.2.3 Khai thác hiệu quả các phần mềm và tăng cường làm việc qua môi trường mạng internet trong quản lý ở trường trung học phổ thông 84

3.2.4 Hoàn chỉnh, bổ sung các quy định về quản lý các hoạt động nhà trường bằng công nghệ thông tin 89

3.2.5 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin 92

3.2.6 Mối quan hệ giữa các giải pháp 95

3.3 Thăm dò tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 98

Trang 8

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 105 2.1 Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Tĩnh 105 2.2 Đối với Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Vũ Quang, Hà Tĩnh 105 2.3 Đối với cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông 106 2.4 Đối với giáo viên, nhân viên văn phòng các trường trung học phổ thông 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC 110

Trang 9

BGH : Ban giám hiệu

NV : Nhân viên

PHT : Phó Hiệu trưởng

QLNN : Quản lý nhà nước TKB : Thời khóa biểu

TTCM : Tổ trưởng chuyên môn

Trang 10

Bảng 1: Chất lượng của đội ngũ CBQL 45 Bảng 2: Chất lượng của đội ngũ CB, GV, NV 46 Bảng 3 Nhận thức của CBQL đối với việc ứng dụng CNTT 47 Bảng 4 Đánh giá của CBQL đối với công tác ứng dụng CNTT trong trường THPT huyện Vũ Quang 50 Bảng 5 Các phần mềm và website trường được sử dụng trong các trường THPT huyện Vũ Quang 52 Bảng 6 Thực trạng các thiết bị CNTT hỗ trợ trong công tác quản lý của BGH, tổ chuyên môn, tổ Văn phòng và các đoàn thể 67 Bảng 7 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp 98 Bảng 8 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp 99

Trang 11

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 42

Hình 2: Giao diện phần mềm quản lý tài chính, tài sản Misa 54

Hình 3: Phần mềm quản lý nhân sự PEMIS 55

Hình 4: Giao diện phần mềm Smas 56

Hình 5: Chức năng quản lý điểm học tập của phần mềm Smas 57

Hình 6: Giao diện phần mềm sắp xếp TKB Skola 58

Hình 7: Chức năng in ấn TKB theo lớp học của phần mềm Skola 59

Hình 8: Chức năng in ấn TKB theo giáo viên của phần mềm Skola 59

Hình 9: Giao diện của phần mềm QLTH.VN 61

Hình 10: Chức năng quản lý thiết bị dạy học của phần mềm QLTH.VN 62

Hình 11: Giao diện phần mềm Qa.eos.edu.vn 63

Hình 12: Giao diện phần mềm IO 64

Hình 13: Giao diện website trường THPT Cù Huy Cận 65

Hình 14: Giao diện website trường THPT Vũ Quang 66

Hình 15: Sơ đồ mối quan hệ giữa các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý các trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 97

Trang 12

1.1 Lý do về mặt lý luận

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định quan

điểm chỉ đạo "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân " Xác định rõ vị trí và tầm quan trọng của GD-ĐT đối với sự phát triển của đất nước, cùng với khoa học và công nghệ, GD-ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, sớm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Thực hiện được sứ mệnh to lớn mà Đảng và nhân dân giao phó cho GD-ĐT chính là trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quan trọng Để có được một nền giáo dục hiện đại, hội nhập phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu đến nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, đặc biệt là đổi mới quản

lý trong đó vai trò người Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành bại của một nhà trường, một cơ sở giáo dục Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới GD-ĐT, đổi mới hoạt động dạy học đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý trong đó có trong đó quản lý bằng các phần mềm ứng dụng CNTT của hiệu trưởng trở thành đòi hỏi cấp bách, có tác động trực tiếp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục

Trang 13

Như vậy, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, hiệu quả quản lý CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập” Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Chính vì vậy, Ngày 25/01/2017, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 117/QĐ-TTg phê duyệt

đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025" Bộ GD-ĐT cũng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫn CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới quản lý nhà trường và đổi mới phương pháp dạy học ở các môn

Giờ đây, nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ

4 (cách mạng 4.0), đó là cuộc cách mạng kỹ thuật số đã được xuất hiện từ giữa thế kỷ trước, là sự hợp nhất các công nghệ làm mờ đi ranh giới giữa các các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học Chúng ta vẫn chưa biết làm thế nào để cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 có thể mở ra, nhưng có một điều rõ ràng là: việc ứng biến với cuôc cách mạng này đòi hỏi phải có sự phối hợp toàn diện và đồng bộ liên quan đến tất cả các tổ chức, cá nhân, chính thể trên thế giới, từ khu vực công và tư tới giới khoa học học và toàn xã hội trong

đó giáo dục cũng không ngoại lệ

Cuộc cách mạng công nghệ mới hiện nay tạo ra những cơ hội ngang nhau trên phạm vi toàn cầu Điều quan trọng nhất là ai nắm bắt được cơ hội sớm thì sẽ thành công cao hơn Vấn đề đặt ra là chúng ta làm sao khai thác có hiệu quả và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 vào thực tiễn hoạt động giáo dục mà đầu tiên là công tác quản lý có hiệu quả Đây là vấn đề không mới nhưng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống

Trang 14

Ngoài ra, Đảng và nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào quản lý các cơ quan hành chính nhà nước trong đó

có GD-ĐT Bộ GD-ĐT hàng năm có các văn bản hướng dẫn ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý và dạy học trong GD-ĐT và gần đây nhất văn bản số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08/9/2017 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 - 2018 Đó là những căn cứ để thực hiện ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động của các cơ sở giáo dục

1.2 Lý do về mặt thực tiễn

Năm 2000, huyện Vũ Quang được thành lập trên cơ sở tách 6 xã thuộc huyện Đức Thọ (gồm Đức Liên, Đức Hương, Đức Bồng, Đức Lĩnh, Đức Giang, Ân Phú), 5 xã thuộc huyện Hương Khê (gồm Hương Thọ, Hương Minh, Hương Đại, Hương Điền, Hương Quang) và 1 xã thuộc huyện Hương Sơn (xã Sơn Thọ) Vũ Quang là một huyện miền núi nằm về phía tây của tỉnh Hà Tĩnh, là một trong các Huyện nghèo trong cả nước Hiện nay, trên địa bàn huyện Vũ Quang có 2 trường THPT đã và đang đáp ứng khá tốt nhu cầu học tập của con em huyện nhà

Công tác đổi mới GD-ĐT đã và đang được các nhà trường quan tâm, chỉ đạo thực hiện quyết liệt Song do điều kiện KT-XH của địa phương còn khó khăn, việc đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế, CSVC của các nhà trường thiếu và xuống cấp chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay trong đó

có hạ tầng CNTT và các thiết bị hỗ trợ Việc ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động bước đầu đã có hiệu quả song vẫn tồn tại nhiều hạn chế đó là chưa khai thác hết các tính năng của các phần mềm hỗ trợ, nhiều người thậm chí sử dụng chưa thành thạo, còn lúng túng nên hiệu quả chưa cao

Hiện nay, cơ sở hạ tầng CNTT của các nhà trường đã từng bước được tăng cường, số lượng máy tính được kết nối internet ngày càng nhiều góp phần hỗ trợ trong công tác quản lý Tuy nhiên, nhìn chung hạ tầng CNTT của các trường THPT ở Vũ Quang chưa đồng bộ, hệ thống máy vi tính phần lớn

Trang 15

đã cũ và lạc hậu, kết nối mạng internet chưa tốt, hệ thống máy chủ của các trường chưa có nên việc ứng dụng CNTT vẫn còn nhiều hạn chế

Thực hiện văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT Hà Tĩnh, nhận thức được rằng việc ứng dụng CNTT là một trong những hướng tích cực nhất, hiệu quả nhất trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường và đổi mới phương pháp dạy học Nhưng làm thế nào để ứng dụng CNTT hiệu quả trong công công tác quản lí và dạy học, để công tác quản lí đạt hiệu quả cao hơn, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao là vấn đề mà bất cứ một đơn

vị giáo dục, một cán bộ quản lí hay một giáo viên nào đều quan tâm khi có ý định đưa CNTT vào trong công tác quản lí và dạy học Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng CNTT trong công tác quản lí và dạy học cần có nhiều giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả sử dụng các phần

mềm hỗ trợ hiện nay Từ các lý do trên tác giả lựa chọn “Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ nhằm

đáp ứng nhu cầu cấp thiết của công cuộc đổi mới giáo dục - trong đó có đổi mới trong công tác quản lý trường học hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học và những đóng góp chính của luận văn

4.1 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý nhằm nâng cao chất lượng GD-ĐT ở trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 16

4.2 Những đóng góp chính của luận văn

- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dựng CNTT vào công tác quản lý nhà trường để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Làm rõ được những điều kiện (thuận lợi và khó khăn) cho việc ứng dựng CNTT vào công tác quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh

- Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh

- Đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

5 Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

- Nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý trong trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

- Đề xuất các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý trong trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Nghiên cứu tại 2 trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà

Tĩnh gồm trường THPT Cù Huy Cận và trường THPT Vũ Quang

- Thời gian: Từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2018

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong quản

lý nhà trường của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng và đề xuất các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu tài liệu tham khảo theo từng chủ đề khác nhau để có cái nhìn cụ thể về từng vấn đề nghiên cứu,

Trang 17

sau đó tổng hợp, hệ thống lại mối quan hệ giữa các mảng kiến thức, có cái nhìn tổng thể về ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường

Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập: Từ các văn bản, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về CNTT và các tài liệu liên quan tác giả khái quá thành nhận định riêng của mình về vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu hỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu từ điều tra thực trạng đến khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi sau khi đã hoàn thành nghiên cứu đề tài Đối tượng điều tra là CBQL từ BGH, TTCM, GV và NV

Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn): Thu thập thông tin về ứng dụng CNTT trong quản lys nhà trường qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, GV, NV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Vận dụng lý luận về khoa học giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý vào thực tiễn công tác quản lý tại trường THPT để thu thập, phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa thực tiễn rút

ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả cao hơn

Phương pháp chuyên gia: Tác giả tiến hành trao đổi với chuyên gia có kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường để được được góp

ý về hướng triển khai của đề tài cũng như đánh gia kết quả nghiên cứu của đề tài

Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh các đánh giá của các đối tượng, từ

đó rút ra kết luận

Trang 18

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác

quản lý nhà trường ở trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở

trường Trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở

trường Trung học phổ thông huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Từ những năm 90 của thế kỷ XX nền kinh tế thế giới đã phát triển mạnh

mẽ với những thành tựu rực rỡ của khoa học công nghệ Nền kinh tế thế giới

đã chuyển sang nền kinh tế tri thức, đó là nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật và công nghệ cao Trong các thành tựu của nền kinh tế tri thức, CNTT là một trụ cột quan trọng và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Việc ứng dụng CNTT vào tổ chức sản xuất, quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức, bộ máy ngày càng trở nên phổ biến

Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có nhiều lợi thế để ứng dụng các thành tựu của KHKT, CNTT vào trong nhà trường từ việc tổ chức hoạt động dạy học đến công tác quản lý Ở các nước phát triển việc ứng dụng CNTT vào trường học đã diễn ra rất phổ biến từ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức quản lý nhà trường như ở Hoa Kì, Ôxtrâylia, Singapo, Hàn Quốc từ cuối thế kỷ XX đến đầu thế XXI Chính vì vậy, tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã dự báo Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI [29]

Ở Việt Nam, quá trình CNH-HĐH đất nước và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng, nền kinh tế đã có những bước tiến khá vững chắc Nền kinh tế nước ta cũng đang hội nhập sâu vào nền kinh

tế thế giới và khu vực, vào xu thế toàn cầu hóa Do đó, Việt Nam có nhiều điều kiện ứng dụng các thành tựu của KHKT và CNTT vào sự phát triển của các ngành nói chung và giáo dục đào tạo nói riêng Ở các trường học, các cơ

Trang 20

sở giáo dục hiện nay, việc ứng dụng CNTT không còn xa lạ, đã có những tác động tích cực đến sự thay đổi phương pháp quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục của nước ta

Xác đinh rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục, Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách cũng như ban hành các nghị quyết, chỉ thị, luật, thông tư về việc ứng dụng CNTT trong giáo dục nói chung và trong công tác quản lý nhà trường nói riêng Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đã trở nên phổ biến và mang lại hiệu quả cao

Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục đặc biệt là trong quản lý nhà trường đã có một số luận văn thạc sĩ và công trình khoa học nghiên cứu tiêu biểu như:

- Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Lâm với nội dung “Ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học trong giáo dục” (Thư viện Quốc gia 2009);

- Các đề tài nghiên cứu Khoa học và Công nghệ cấp Bộ như: “Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả một số hoạt động quản lý của trường Đại học Khoa học, Đại học Huế” của tác giả Lê Mạnh Thạch; đề tài “Ứng dụng CNTT trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường Đại học” của tác giả Vương Thanh Hương;

- Các Luận Thạc sĩ Quản lý giáo dục của các tác giả: Nguyễn Văn Tuấn - Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục - ĐHSP Hà Nội năm 2006 với nội dung

“Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”; Nguyễn Xuân Cảnh - Luận văn Thạc

sĩ quản lý giáo dục - ĐHSP Hà Nội năm 2008 với nội dung “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”; Vũ Anh Tuấn - Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục – ĐH Vinh năm 2013 với nội dung “Một số biện pháp ứng dụng CNTT trong công tác quản lý ở các trường trung học phổ thông quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh”…

Trang 21

Các công trình nghiên cứu, Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ của các tác giả nên trên đã nghiên cứu vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường Các tác giả đã tập trung nghiên cứu hệ thống lý luận, khẳng định được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường Các giải pháp của các đề tài đưa ra có tính cấp thiết và khả thi, đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường ở các trường học, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài Tuy nhiên, trên địa bàn huyện Vũ Quang cũng như tỉnh Hà Tĩnh chưa có

đề tài nào nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường Tác giả nhận thấy đây là vấn đề cấp thiết, vì vậy đã tập trung đi sâu nghiên cứu đề tài

“Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh” với mong muốn đề xuất được các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý, góp phần đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý và cải cách hành chính ở các trường THPT huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Từ khi xã hội con người xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thì trong xã hội đã rất cần thiết nhu cầu về quản lý Trong xã hội xuất hiện nhiều mối quan hệ phức tạp đó là quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với tự nhiên, con người với của cải vật chất sản xuất ra Vì vậy, quản

lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người Đó là yếu tất yếu lịch sử mang tính khách quan [25]

Quản lý là một hoạt động, một nghề, một dạng lao động có tính chất đặc thù, nó xuất hiện, phổ biến rộng rãi trong xã hội, liên quan đến mọi lĩnh vực đời sống sản xuất, đời sống xã hội của con người Chính vì thế, có thể khẳng

Trang 22

định quản lý là một khoa học, nó có đối tượng nghiên cứu đó chính là các quan hệ quản lý Quản lý là một khoa học nên có nhiều nhà nghiên cứu và đưa ra nhiều khái niệm, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

- Cách hiểu đơn giản nhất quản lý tức là trông nom, coi sóc việc gì Theo

Từ điển tiếng Việt thông dụng quản lý được định nghĩa là “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [28]

- Theo từ điển Wikipedia - Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt, Quản lý (Management) là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung [29]

- Theo C.Marx, “Quản lý là lao động điều khiển lao động” [18]

- Theo Frederick Winslow Taylor (1856-1915) định nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng

họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [18] Ông cũng đã

đề ra các nguyên tác của quản lý hoạt động một cách khoa học như sau:

Thứ nhất, phải nghiên cứu một cách khoa học cho mỗi yếu tố cấu thành của công việc và được xác định là phương pháp tốt nhất để hoàn thành nó; Thứ hai, cần phải tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện cho họ biết thể thức hoàn thành nhiệm vụ ;

Thứ ba, người quản lý phải biết hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân để họ có thể đảm bảo chắc chắn rằng họ sẽ làm việc theo y như quy trình hành động của những phương pháp đúng đắn;

Thứ tư, người quản lý phải biết phân chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bổn phận phải tiến hành lập kế hoạch cho công việc khi

sử dụng những nguyên tắc khoa học, còn người công nhân có bổn phận phải thực thi công việc theo đúng như tinh thần của kế hoạch đó [18]

Như vậy, đây là định nghĩa khá cụ thể về quản lý trong lĩnh vực sản xuất

từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

Trang 23

- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (1977): Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bán chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật,

xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý:

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa như sau:

“Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình”[12];

- Theo tác giả Trần Khánh Đức định nghĩa: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách có hiệu quả nhất” [18]

- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người – thành viên của hệ, nhằm là cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến [18];

- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động; [18]

- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó [18];

- Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

đề ra” [18]

- Quản lý sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội đảm bảo hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung, phù hợp quy luật khách quan [27] Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể thấy được:

Trang 24

- Quản lý là một hoạt động mang tính khoa học;

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức, một nhóm người hoặc xã hội;

- Quản lý đều có tính mục đích, thực hiện các mục tiêu đề ra của hệ thống

- Quản lý bao gồm có người quản lý, chủ thể quản lý và người được quản lý hay đối tượng của quản lý

Như vậy, có thể hiểu quản lý là hoạt động cần thiết, không thể thiếu trong sự phát triển của xã hội hiện đại, đó là tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý theo kế hoạch đề ra nhằm điều hành, điều khiển hoạt động của tổ chức đi đúng hướng, thực hiện các mục tiêu của tổ chức đề ra

Các dấu hiệu để nhận biết hoạt động quản lý là: Trong mối quan hệ phải

có hai đối tượng trở lên là chủ thể quản lý hay gọi là nhà quản lý, có thể là cá nhân hoặc nhóm người, hoặc một tổ chức, tức là người điều khiển hệ thống và khách thể quản lý là các mối quan hệ quản lý đó có thể là một cá nhân, một nhóm người, một hệ thống nhưng cũng có thể là các đối tượng tự nhiên, các

cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng nhưng chủ yếu là con người Người quản lý có những năng lực ưu thế vượt trội hơn so với đối tượng bị quản lý Hoạt động quản lý phải diễn ra trong môi trường: thời gian, không gian nhất định

Quản lý là quá trình điều hành, điều khiển hệ thống theo kế hoạch đề ra

để đạt mục tiêu của tổ chức, của hệ thống Quản lý có 4 chức năng cơ bản đó

là kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm ra đánh giá [13]:

- Chức năng kế hoạch hóa: Đây là chức năng cơ bản nhất của quản lý Chức năng này gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và thiết lập các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu trong một thời gian và nguồn lực nhất định của hệ thống quản lý

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là sự lựa chọn, sắp xếp, triển khai các nội dung, hoạt động, công việc của tổ chức một cách khoa học, theo đúng kế hoạch đã được xác định (sắp xếp đúng người, đúng việc => giúp con người biết việc, thạo việc)

Trang 25

- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là theo dõi, đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch của các đối tượng trong nhà trường Nhờ thực hiện chức năng này mà mọi thiếu sót trong quá trình tổ chức hoạt động được khắc phục, mọi khó khăn được giải quyết

- Chức năng kiểm tra đánh giá: là chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý ở bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào Nếu không KTĐG thì các đối tượng không thực hiện các yêu cầu ở từng con người cụ thể KTĐG là việc xác định kết quả làm được so với mục tiêu đề ra từ trước để đưa ra những nhận định Quản lý mà không kiểm tra thì quản lý sẽ kém hiệu quả và dễ trở nên quan liêu

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục và Đào tạo là một lĩnh vực quan trong của xã hội Nó là một lĩnh vực của xã hội do đó cũng giống như các lĩnh vực khác đều cần đến công tác quản lý Quản lý giáo dục cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau giống khái niệm quản lý vốn có của nó Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm như sau: Theo cấp độ vĩ mô, đó là quản lý nhà nước về GD-ĐT, theo cấp độ vi mô quản lý giáo dục là quản lý cơ sở giáo dục

- QLNN về GD-ĐT là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD-ĐT trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước QLNN về GD-ĐT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD-ĐT do các cơ quan quản lý có trách nhiệm và giáo dục của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD-ĐT, duy trì kỷ cương và thỏa mãn nhu cầu GD-ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD-ĐT của Nhà nước.[27]

Những yếu tố chủ yếu trong QLNN về GD-ĐT bao gồm:

Trang 26

và các hoạt đông giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [27] QLNN về GD-ĐT là QLNN về một ngành, một lĩnh vực cụ thể nhứng nó cũng những tính chất của QLNN và quản lý hành chính nhà nước nói chung, bao gồm 5 tính chất: Tính lệ thuộc vào chính trị, tính xã hội, tính pháp quyền, tính chuyên môn nghiệp vụ và tính hiệu lực hiệu quả

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý Giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản

lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [11]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc, “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yếu cầu của nhân dân, của đất nước” [18]

- Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18]

Trang 27

- Tác giả Thái Văn Thành, “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh hoạt động giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhắm đưa hoạt động giáo dục ở từng trường học

và toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định” [18]

Từ đó, khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu như sau: Quản lý giáo dục là tác động của các nhà quản lý giáo dục lên toàn bộ hệ thống giáo dục hoặc các cơ

sở giáo dục nhằm đưa hoạt động của ngành giáo dục, của cơ sở giáo dục đi theo

kế hoạch, mục tiêu giáo dục của Đảng, nhà nước đã đề ra

2015 về Luật giáo dục ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”.[14]

Theo đó, “quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD-ĐT, và việc quản lý nhà trường phổ thông là là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [18]

Trang 28

Theo tác giả Thái Văn Thành, định nghĩa: “Quản lý nhà trường thực chất

là hệ thống tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả muc tiêu dự kiến”[18]

Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là là thực hiện chức năng quản

lý cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện mục tiêu giáo dục cụ thể trong nhà trường, quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của nhà trường, giúp nhà trường ngày càng phát triển

1.2.2 Công nghệ thông tin, ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản

lý nhà trường

1.2.2.1 Công nghệ thông tin

Hiện nay với sự phát triển cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thuật ngữ công nghệ, công nghệ thông tin thường xuyên được nhắc tới Công nghệ được hiểu là một cách đơn giản đó là công cụ hoặc máy móc, nó ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người, giúp con người giải quyết các vấn đề

Theo Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm” [28]

Còn theo Từ điển Wikipedia: “Công nghệ (tiếng Anh: technology) là sự tạo ra, sự biến đổi, việc sử dụng, và kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Công nghệ cũng có thể chỉ là một tập hợp những công cụ như vậy, bao gồm máy móc, những sự sắp xếp, hay những quy trình” [29]

Trang 29

Mỗi một lĩnh vực cụ thể có những công nghệ riêng, ví dụ như công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, công nghệ xây dựng, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin…

Khái niệm công nghệ thông tin mới xuất hiện trong xã hội loài người từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX và ở Việt Nam mới được định nghĩa cụ thể trong Nghị đinh 49/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/8/1993

Luật Công nghệ thông tin năm 2006 định nghĩa: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [15] Trong hệ thống CNTT có các yếu tố cơ bản:

- Phần cứng: là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện;

bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện

- Thiết bị số: là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

- Phần mềm: là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu,

mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định

Như vậy, CNTT tức là phương pháp khoa học sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính vào thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo vệ, truyền tải thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện, giúp người dùng rút ngắn thời gian và công sức thực hiện quản lý, xử lý công việc

1.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

Từ đầu thế kỷ XXI, Việt Nam có những bước phát triển mạnh mẽ về CNTT, nước ta đã đi tắt đón đầu các công nghệ mới, đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy tính, mạng internet Việc ứng dụng CNTT vào sản xuất và các hoạt động xã hội ngày càng trở nên phổ biến và trở thành công cụ không thể thiếu trong xã hội hiện nay Một trong những minh chứng cho sự phát triển

Trang 30

mạnh mẽ của CNTT ở Việt Nam đó là tốc độ sử dụng internet ở Việt Nam tăng rất nhanh Năm 1997 internet chính thức có mặt ở Việt Nam, sau 20 năm, tính đến cuối năm 2017, Việt Nam có 64 triệu người dùng internet, đứng thứ 6 Châu Á và thứ 12 trên thế giới [30]

Internet đã có những đóng góp quan trọng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Các cơ quan nhà nước cũng sử dụng internet và CNTT vào quản lý nhà nước và các cơ quan, đơn vị

sự nghiệp nhà nước một cách rộng rãi Giáo dục và Đào tạo cũng là lĩnh vực được hưởng lợi rất lớn từ việc sử dụng internet và ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý và tổ chức các hoạt động dạy, học trong các nhà trường Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào một hoạt động nào đó nhằm

sử dụng tốt nhất nguồn lực hiện có, giúp quá trình xử lý công việc nhanh chóng, chính xác và hiệu quả cao nhất

Theo điều 4, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 định nghĩa: “Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [15]

Theo điều 3, Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nêu rõ: “Ứng dụng công nghệ thông tin hoạt động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính vào bảo đảm công khai, minh bạch” [8]

Điều 24, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 đưa ra nguyên tắc “Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải

Trang 31

được ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân”.[15]

Ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục tức là sử dụng máy tính và các phần mềm máy tính, kết nối mạng internet vào để điều hành, xử lý công việc

từ Bộ GD-ĐT, đến Sở GD-ĐT, các cơ sở giáo dục thực hiện chức năng chỉ đạo và ngược lại từ cơ sở giáo dục đến Bộ và các ban ngành để thống kê, báo cáo số liệu, kết quả thực hiện nhiệm vụ từ dưới lên trên Trong quá trình xử lý công việc muốn máy tính thực hiện một công việc cụ thể nào đó, thì cần phải cài đặt phần mềm ứng dụng tương ứng và kết nối internet để việc trao đổi thông tin nhanh chóng và chính xác hơn Như vậy, phần mềm và internet là hai yếu tố rất quan trọng đối với ứng dụng CNTT hiện nay

Ứng dụng CNTT trong nhà trường là đưa CNTT vào tất cả các lĩnh vực của hoạt động nhà trường từ quản lý giáo viên, học sinh, quản lý hoạt động dạy-học, quản lý kiểm tra đánh giá, tài chính, cơ sở vật chất, thư viện, thiết bị dạy học, quản lý hành chính, quản lý sổ liên lạc điện tử…từ đó làm thay đổi cách thức quản lý, cải cách hành chính và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.2.3 Giải pháp, giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản

lý nhà trường

1.2.3.1 Giải pháp

Giải pháp tức là phương pháp để giải quyết vấn đề đặt ra Nó được hiểu

là kế hoạch, cách thức để huy động mọi nguồn lực với điều kiện tốt nhất từ các điều kiện tự nhiên, nhân lực, điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra

Theo từ điển tiếng Việt: Giải tức là cởi ra; pháp tức là phép Giải pháp tức là cách giải quyết một vấn đề khó khăn [28]

Trang 32

Giải pháp tức là cách giải quyết một vấn đề nào đó, trong giải pháp có thể có các biện pháp nhỏ khác nhau, biện pháp là cái nhỏ, cụ thể để thực hiện một giải pháp lớn, hữu hiệu

1.2.3.2 Giải pháp ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

CNTT là một công cụ hữu hiệu trong quản lý các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội cũng như giáo dục Việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường

là một công cụ giúp cho các nhà quản lý thay đổi phương pháp cũng như nâng cao chất lượng quản lý

Giải pháp ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường là cách thức, con đường đưa CNTT vào quản lý nhà trường một cách có hiệu quả Đó là quá trình vạch ra kế hoạch, lộ trình và các điều kiện thực hiện nó, để đạt được hiệu quả tối ưu trong điều kiện hiện có CSVC, hạ tầng CNTT của nhà trường giúp CBQL nhà trường thuận tiện hơn trong công tác quản lý

Quản lý vừa mang tính khoa học nhưng cũng mang tính nghệ thuật, vì vậy mỗi CBQL cần biết tận dụng tối đã nguồn lực sẵn có để thực hiện việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường, đồng thời cần đánh giá sát đúng các điểm mạnh và điểm yếu để có kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, CSVC, máy tính, phần mềm hỗ trợ trong công tác quản lý; đào tạo được đội ngũ giúp việc có năng lực và phát huy tốt đội nội lực của đơn vị để việc ứng dụng CNTT có hiệu quả cao nhất; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, NV có năng lực CNTT khá tốt để việc triển khai ứng dụng CNTT diễn ra thuận tiện và phát huy hết hiệu quả các biện pháp quản lý đưa ra

1.3 Một số vấn đề quản lý ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích quản lý

Mục đích của quá trình quản lý ở trường THPT là đưa nhà trường đi đúng quỹ đạo, thúc đẩy thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch năm

Trang 33

học, chiến lược và sứ mệnh của nhà trường Từ đó, nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục của nhà trường, thực hiện mục tiêu giáo dục của Đảng, Nhà nước

Để thực hiện được mục đích quản lý nhà trường, người quản lý nhà trường phải nắm rõ được nội dung quản lý trong nhà trường tức là các hoạt động cần quản lý trong nhà trường

1.3.2 Nội dung quản lý

Nội dung quản lý trong nhà trường bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trường Cán bộ quản lý phải nắm rõ từng nội dung cần quản lý thì mới quản lý

có hiệu quả và đúng mục đích quản lý Các nội dung quản lý trong trường THPT gồm các hoạt động quản lý như: quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; hoạt động dạy học; quản lý học sinh; quản lý tài chính, CSVC, thiết bị dạy học, thư viện; đội ngũ; quản lý hoạt động tổ chuyên môn, tổ văn phòng; hoạt động KĐCLGD; xây dựng văn hóa nhà trường, các mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

xã hội, quản lý sự thay đổi nhà trường

1.3.3 Nguyên tắc quản lý nhà trường

1.3.3.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của Đảng

Toàn bộ hoạt động của nhà trường phải nằm trong sự lãnh đạo tuyệt đối của Chi bộ Đảng Các chủ trương, chính sách, các nghị quyết của Đảng về GD-ĐT phải được cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch hành động của nhà trường Thực hiện nguyên tắc này cần phải tổ chức xây dựng Chi bộ (Đảng bộ) vững mạnh trong nhà trường, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nền giáo dục cách mạng xã hội chủ nghĩa Làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng về phát triển GD-ĐT, chăm lo xây dựng các tổ chức chính quyền, đoàn thể vững mạnh

Trang 34

1.3.3.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn trong quản lý giáo dục

Đảm bảo tính khoa học tức là dựa trên quan điểm tổng hợp, quan đểm hệ thống và quan điểm phát triển Người quản lý phải nắm được cơ sở khoa học của quản lý giáo dục

Bên cạnh đó, tính khoa học trong quản lý giáo dục phải gắn liền với tính

cụ thể và tính thực tiễn Tính cụ thể tức là xem xét người, sự vật, quá trình một cách cụ thể Còn tính thực tiễn tức là người quản lý phải hiểu biết đầy đủ, tường tận tình hình thực tế của nhà trương

1.3.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở sự kết hợp chế độ thủ trưởng với chế

độ dân chủ, tập thể trong quản lý; thể hiện trong đường lối giáo dục thống nhất, các quan điểm nguyên tắc giáo dục thống nhất đồng thời phát huy tính

đa dạng, sáng tạo của đội ngũ CB, GV

1.3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế

Đảm bảo tính pháp chế tức là thực hiện quản lý nhà trường theo đúng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước về GD-ĐT Đây là nguyên tắc rất cần thiết trong quản lý giáo dục vì nó giúp nhà trường quản lý và điều hành các hoạt động theo khuôn khổ của pháp luật

1.3.3.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Quản lý phải gắn với hiệu quả công tác của nhà trường Muốn đạt hiệu quả cao ngươi quản lý phải nắm vững được những thành tựu mới của KHKT, vận dụng các phương pháp quản lý linh hoạt, sáng tạo và có hiệu quả

1.3.3.6 Nguyên tắc đảm bảo sự kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

Nguyên tắc này đảm bảo sự lãnh đạo của nhà trường theo ngành dọc từ

Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT đến nhà trường Đồng thời, mỗi nhà trường đều gắn

Trang 35

với từng địa phương, chịu sự quản lý của các cấp ủy đảng địa phương, do đó cần phải có chỉ đạo, phối hợp với chính quyền và cơ quan tại địa phương thì quản lý mới kịp thời và hiệu quả

Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp quản lý

có vai trò quan trọng đối với hiệu quả quản lý Trong công tác quản lý nhà trường có các phương pháp chủ yếu sau:

1.3.4.1 Phương pháp tổ chức - hành chính

Phương pháp tổ chức – hành chính là các biện pháp tác động trực tiếp về mặt tổ chức, hành chính; đó là sự tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, mệnh lệnh, chỉ thị thông qua văn bản, lời nói có tính chất mệnh lệnh Đó là những điều mang tính hành chính, pháp

lý bắt buộc mọi người phải thực hiện, không có quyền lựa chọn, thay đổi Do

đó, người quản lý thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình và đảm bảo sự cân bằng giữa hai mặt đó

Phương pháp này yêu cầu người quản lý xây dựng được hệ thống bị quản

lý (đối tượng quản lý), xây dựng các quan hệ quản lý và làm cho các bộ phận hoạt động đồng bộ, có hiệu quả, cụ thể đó là xây dựng bộ máy từ BGH đến Tổ chuyên môn, tổ văn phòng, các tổ chức đoàn thể Dựa trên các văn bản luật và dưới luật, xây dựng được bộ tiêu chí, quy chế hoạt động của từng tổ bộ phận để đối tượng quản lý hoạt động theo đúng chức trách nhiệm vụ được giao

Trang 36

Ưu điểm của phương pháp tổ chức - hành chính là đảm bảo được tính kỷ cương, kỷ luật trong nhà trường; đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời của các quyết định của người quản lý Tuy nhiên, sự áp đặt của các quyết định quản lý làm cho GV, NV và học sinh dễ rơi vào trạng thái bị động; nếu lạm dụng phương pháp này sẽ dẫn đến quan liêu, mệnh lệnh Vì vậy, để thực hiện có hiệu quả phương pháp này yêu cầu nhà quản lý phải có kinh nghiệm, khả năng xét đoán, óc sáng tạo và khả năng định lượng tốt

1.3.4.2 Phương pháp tâm lý – xã hội

Phương pháp tâm lý – xã hội là những cách thức tác động chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý nhằm biến các yêu cầu của người quản lý thành nghĩa

vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý Đây là phương pháp động viên tinh thần chủ động, tích cực, tự giác của mọi người đảm bảo mối quan hệ thân ái, hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ Đồng thời tạo ra mối quan

hệ thân thiện, cởi mở, tin cậy lẫn nhau, đoàn kết, phấn đầu vì mục tiêu chung của nhà trường

Hiện nay, phương pháp tâm lý – xã hội ngày càng trở nên phổ biến, nó điều chỉnh các mối quan hệ trong nhà trường, có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của nhà trường Ưu điểm của phương pháp này là phát huy được tiềm năng của các cá nhân trong nhà trường, phát huy quyền làm chủ nhà trường của tập thể hội đồng sư phạm nhà trường Tuy nhiên, nếu lạm dụng nhiều sẽ dẫn tới mất định hướng, thời gian hội họp tràn lan Mặt khác, hiệu quả của phương pháp này còn phụ thuộc vào phần lớn và nghệ thuật của người quản lý Do đó, để thực hiện thành công phương pháp này người quản

lý phải thật sự có uy tín, luôn đảm bảo công bằng, trung thực với tập thể, luôn nhiệt tình, giản dị và khiêm tốn những cũng cần phải cởi mở và cương quyết,

có khả năng vượt qua các tình huống khó khăn

1.3.4.3 Phương pháp kinh tế

Trang 37

Phương pháp kinh tế là sự tác động gián tiếp đến các đối tượng quản lý trong nhà trường bằng các cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất, để họ tích cực tham gia vào hoạt động chung của nhà trường, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Phương pháp này dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của CB, GV và HS với những kích thích có tính chất đòn bẩy trong nhà trường, thúc đẩy họ chủ động làm việc có hiệu quả mà không cần có sự giám sát, bắt buộc của những tác động hành chính

Sử dụng phương pháp này thể hiện qua những chế độ, chính sách khuyến khích, kích thích vật chất qua chế độ tiền lương (nâng lương trước thời hạn), khen thưởng (danh hiệu, tiền thưởng) Đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động của mỗi người

Ưu điểm của phương pháp này giảm tối đa việc ban hành các mệnh lệnh, chỉ thị, giảm bớt sự giám sát của CBQL tới hoạt động của các cá nhân trong nhà trường Phát huy được tính sáng tạo, tính tự giác, độc lập của mỗi người, nhanh chóng tạo động cơ cho hành động của mỗi người Tuy nhiên, lạm dụng phương pháp này sẽ dẫn tới tư lợi, chỉ biết quan tâm đến lợi ích cá nhân, dễ xẩy ra tính ích kỷ, cái gì có lợi thì làm, không có lợi cho mình thì không làm

Do đó, người quản lý phải xây được hệ thống các tiêu chuẩn, định mức cho từng công việc cụ thể của GV, NV trong nhà trường; tổ chức theo dõi quá trình thực hiện có để căn cứ xét bình bầu, phân loại hàng tháng, học kỳ, năm học; tổ chức đánh giá, phân loại đảm bảo dân chủ, công khai và công bằng Trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, việc vận dụng phương pháp kinh tế cần thận trọng một mặt để khuyến khích lao động của CB, GV, mặt khác đảm bảo uy tín sư phạm của GV và của tập thể nhà trường vì Giáo dục không phải là sản xuất kinh tế

1.3.4.4 Phương pháp quản lý theo mục tiêu

Phương pháp quản lý theo mục tiêu là phương pháp quản lý hướng đến kết quả cuối cùng Nó đòi hỏi người quản lý phải xác định được kết quả cuối

Trang 38

cùng hoạt động của GV, NV Vì vậy, mục tiêu đặt ra phải có tính rõ ràng, kiểm nghiệm và đo lường được

Trong nhà trường, các mục tiêu xác định được như là số lượng HS giỏi tỉnh, chất lượng giải, tỉ lệ học sinh khá, giỏi mỗi lớp, theo bộ môn, tỉ lệ GV giỏi, chiến sỹ thi đua Các mục tiêu này chính là động lực để CB, GV, HS phấn đấu hoàn thành và vượt mục tiêu, chỉ tiêu đề ra

Như vậy, có nhiều phương pháp quản lý nhà trường, để mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác quản lý nhà trường người quản lý phải biết phối hợp các phương pháp quản lý Không nên tuyệt đối hóa một phương pháp nào

mà tùy vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương pháp cho phù hợp, phù hợp với nguyên tắc quản lý, với trình độ của chủ thể quản lý và hoàn cảnh thực tế của nhà trường Sử dụng phương pháp quản lý đúng và mang lại hiệu quả cao được xem là nghệ thuật quản lý

1.4 Vấn đề ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

ở trường Trung học phổ thông

1.4.1 Sử dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường

Nội dung quản lý trong nhà trường rất đa dang, hàng ngày CBQL phải

xử lý rất nhiều thông tin, xây dựng kế hoạch và tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch có hiệu quả Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của CNTT, người quản

lý phải biết sử dụng nó như là một công hữu hiệu để hỗ trợ giải quyết công việc tốt hơn

CBQL biết ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường sẽ làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thể hơn, làm cho tất cả các thông tin được cập nhật nhanh chóng, chính xác, các thông tin của nhà trường được công khai với cộng đồng

Như vậy, người CBQL hiện nay cần phải biết ứng dụng CNTT vào quản

lý nhà trường, xem đây là một hướng đi quan trọng để góp phần nâng cao

Trang 39

chất lượng, hiệu quả và thay đổi phong cách quản lý

1.4.2 Tác động của Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

Việc triển khai đồng bộ và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường sẽ mang lại hiệu quả rất lớn vì CNTT là ngành khoa học công nghệ cao, nó cho phép lưu trữ, xử lý thông tin và truyền thông tin nhanh chóng, kịp thời Từ đó, ứng dụng CNTT làm cho việc quản lý trở nên sâu sát hơn, cụ thể hơn, tiết kiệm thời gian Việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhà trường có nhiều tác động tích cực, cụ thể:

- Giúp CBQL thực hiện các nghiệp vụ quản lý nhà trường một cách khoa học, đơn giản và thuận tiện Năng suất lao động được tăng lên gấp nhiều lần

- CBQL thay đổi phương thức quản lý, có thể quản lý từ xa không nhất thiết lúc nào cũng phải có mặt ở trường

- Giúp CBQL có khả năng điều chỉnh, cập nhật kịp thời, nhanh chóng mỗi khi có sự thay đổi

- CBQL, Thanh tra nhà trường giảm tải được công việc do tiếp cận thông tin dễ dàng và nhanh chóng

- Giúp QBQL quản lý tốt các nguồn lực của nhà trường (tài chính, CSVC, thư viện, thiết bị ) một cách dễ dàng và nhanh chóng vì dữ liệu được phần mềm máy tính, máy tính lưu trữ và xử lý rất kịp thời, chính xác

- Tạo được ấn tượng mạnh mẽ trong giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh về một cuộc cách mạng quản lý trong nhà trường bằng CNTT

- Xây dựng tập thể sự phạm nhà trường có nền nếp, kỷ cương của con người trong thời đại mới với tác phong công nghiệp và hiện đại trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu

- Giúp bộ phận Văn phòng nhà trường giảm chi phí in ấn, phô tô tài liệu

và và gửi các công văn giấy tờ Mặt khác giúp giảm các tập công văn, giấy tờ phải lưu trữ tại nhà trường

Trang 40

- Giúp xây dựng tốt mối quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội Cha mẹ tiếp nhận được thông tin về hoạt động của nhà trường nơi con mình học mà không cần phải đến trường

Như vậy, ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường giúp tiết kiệm về thời gian, kinh phí mặt khác giúp tăng hiệu quả quản lý, giúp xử lý, chia sẻ thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, thuận tiện trong lưu giữ thông tin

1.4.3 Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường

1.4.3.1 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác lập kế hoạch

Lập kế hoạch là một chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý Nó có vai trò định hướng cho toàn bộ hoạt động của nhà trường theo từng tháng, quý, học kỳ, năm học…Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu phát triển của nhà trường, giúp CBQL hoạch định được các công việc cho từng bộ phận thực hiện nhiệm vụ, huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ Lập kế hoạch ngoài vài trò định hướng cho các hoạt động của nhà trường còn giúp CBQL dễ dàng theo dõi tiến độ cũng như kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành công việc của các bộ phận

Trong lập kế hoạch, CBQL sử dụng CNTT để hỗ trợ sẽ giúp việc lập kế hoạch nhanh chóng hơn (các lần sau chỉ điều chỉnh, sửa đổi), khoa học (trình bày theo quy cách trình bày văn bản, có các bảng tính thông kê…), văn bản dễ theo dõi, dễ điều chỉnh, chia sẻ qua website trường, hộp thư cá nhân…giúp cấp dưới dễ dàng thực hiện nhiệm vụ

Trong qúa trình lập kế hoạch, CBQL có thể sử dụng các phần mềm để hỗ trợ như:

- Phần mềm Microsoft office: Microsoft Word để soạn thảo văn bản và Microsoft Excel để lập bảng tính

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Bưu chính viễn thông (2017), Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07/7/2007 về Định hướng Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (Gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cất cánh
Tác giả: Bộ Bưu chính viễn thông
Năm: 2017
[1]. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) ngày 04/11/2013, Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường đinh hướng XHCN và hội nhập quốc tế Khác
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Thông tin và Truyền thông, Thông tư số 16/TTLT-BGDĐT-BTTTT Thông tư liên tịch Quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin Khác
[4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư 08/2010-BGDĐT Thông tư Quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục Khác
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Thông tư 16/2017 TT-BGDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Khác
[6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Văn bản số 4116/BGDĐT-CNTT ngày 08/9/2017 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 - 2018 Khác
[7]. Bộ Thông tin và Truyền thông (2014), Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT Thông tư Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Khác
[8]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước Khác
[9]. Lê Khả Kế (2002) Viện Ngôn ngữ học – Trung tâm Khoa học xa hội và nhân văn Quốc gia, Từ điển Anh Việt, Nxb Thế giới Khác
[10]. Nguyễn Ngọc Hiếu (2017), Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục - Bài giảng cho học viên cao học, trường Đại học Vinh Khác
[11]. Nguyễn Ngọc Quang, trường cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội 1998, Một số khái niệm về quản lý giáo dục Khác
[12]. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, trường Cán bộ quản lý - GDĐT và ĐHQG, 2003, Đại cương về quản lý Khác
[13]. Phạm Minh Hùng (2015), Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục (Đề cương bài giảng chuyên đề cao học QLGD), trường Đại học Vinh Khác
[14]. Quốc hội nước CHXHCN VN-VPQH, văn bản hợp nhất Luật giáo dục số 07/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015 Khác
[15]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật CNTT ngày 29 tháng 6 năm 2006 Khác
[16]. Sở GD-ĐT Hà Tĩnh, văn bản số 1162/SGDĐT-VP ngày 08/8/2017 về việc tiếp tục triển khai các phần mềm quản lý nhà trường năm học 2017-2018 Khác
[17]. Srem, Dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục, 07-2009, Tài liệu tham khảo Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của Hiệu trưởng Khác
[18]. Thái Văn Thành (2017), Quản lý nhà trường phổ thông trong bối cảnh hiện nay, Nxb Đại học Vinh Khác
[19]. Thủ tường Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước Khác
[21]. Thủ tường Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w