1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị 8 31 01 02

111 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 842,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc phân tích những khó khăn của người dân tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tác giả cũng đưa ra và phân tích một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả ở một số địa phươn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 8.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM

NGHỆ AN - 2018

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8

7 Kết cấu của luận văn 8

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 10

1.1 Đất đai và các mối quan hệ về đất đai trong nền kinh tế 10

1.1.1 Đất đai 10

1.1.2 Sự hình thành và vận động quan hệ sở hữu, quan hệ sử dụng về đất đai ở Việt Nam 13

1.1.3 Quan hệ pháp luật về đất đai theo quy định của Hiến pháp Việt Nam và Luật Đất đai hiện hành 15

1.2 Quản lý nhà nước về chuyển mục đích sử dụng đất 20

1.2.1 Các khái niệm có liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất 20

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với chuyển mục đích sử dụng đất 23

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất 30

1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 32

1.3.1 Do yêu cầu của việc thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai mà nhà nước là chủ đại diện 32

1.3.2 Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 33

Trang 4

1.3.3 Do yêu cầu tạo nguồn lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển 34

1.3.4 Do yêu cầu thực hiện có hiệu quả, chống lãng phí thất thoát đất đai 36

1.3.5 Do yêu cầu xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế 39

1.4 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về việc quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và bài học đối với thành phố Vinh 40

1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 40

1.4.2 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với thành phố Vinh 47

Kết luận Chương 1 49

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ VINH 50

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đất đai thành phố Vinh 50

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 50

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 51

2.1.3 Điều kiện về đất đai ở Thành phố Vinh 54

2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh 57

2.2.1 Chính sách của Đảng, Nhà nước và việc vận dụng cụ thể hóa các chính sách đó để hình thành các văn bản pháp quy về quản lý Nhà nước đối với chuyển đổi mục đích trên địa bàn thành phố Vinh…… 57

2.2.2 Kết quả đạt được của các chính sách chuyển đổi mục đích sủ dụng về đất đai ở thành phố Vinh 60

2.3 Đánh giá chung 69

2.3.1 Những ưu điểm đã đạt được 69

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 71

Kết luận chương 2 78

Trang 5

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ SỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG THỜI GIAN TỚI TRÊN THÀNH PHỐ VINH 80 3.1 Phương hướng quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới trên tại địa bàn thành phố Vinh 80 3.1.1 Dự báo về xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai 80 3.1.2 Phương hướng Nhà nước sẽ tăng cường quản lý đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai 87 3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Vinh 89 3.2.1 Tuân thủ các nguyên tắc đảm bảo thực hiện tốt việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất 89 3.2.2 Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất 91 3.2.3 Hoàn thiện chính sách phục vụ chuyển đổi mục đích sử dụng về đất 92 3.2.4 Nâng cao vai trò, năng lực và hiệu quả của Bộ máy quản lý Nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất 94 3.2.5 Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh những sai phạm luật pháp có liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng về đất 96 3.2.6 Tăng cường thông tin, tuyên truyền và giáo dục, thuyết phục quần chúng nhân dân, làm rõ trách nhiệm công dân với công cuộc xây dựng đất nước, trên cơ sở đó tự giác chấp hành chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất 98

KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế và thu hút đầu tư 81

Bảng 3.2 Diện tích các loại đất: 82

Bảng 3.3 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đai 83

Bảng 3.4 Diện tích đất phải thu hồi 84

Bảng 3.5 Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho các mục đích 85

Bảng 3.6 Danh mục một sổ dự án xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất quan trọng giai đoạn 2016 -2020 87

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mọi thời đại thì đất đai luôn là một tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện để hình thành, tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất

Vì thế người ta xem đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội thì đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông lâm - ngư nghiệp, là chỗ đứng chân để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người, là một hàng hóa đặc biệt Trên phương diện kinh tế, đất đai còn là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản để phát triển kinh tế đất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Đất đai được coi là một loại bất động sản, là một hàng hoá đặc biệt vì những tính chất của nó như cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý thì giá trị của đất không những mất đi mà còn tăng lên

Trong quá trình phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ thì công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu của quá trình phát triển chuyển từ nước nông nghiệp lạc hậu thành một nước công nghiệp Đó cũng chính là một nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đặt ra mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Vinh lần thứ XXIII nêu mục tiêu: phấn đấu trở thành thành trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ theo tinh thần Nghị quyết số 26 của Bộ Chính trị Công nghiệp hóa, hiện đại hóa luôn gắn liền với quá trình đô thị hóa

và thay đổi kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Do vậy, sự thay đổi về nhu cầu sử

Trang 8

dụng đất đai kéo theo sự thay đổi về mục đích sử dụng đất đai là một xu hướng tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong hơn 30 năm đổi mới, nhất là những năm gần đây thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ở khắp mọi miền đất nước nói chung, ở thành phố Vinh nói riêng đã phát triển hàng loạt các khu, cụm công nghiệp tập trung, các khu đô thị mới, các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội Sự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp chuyển thành đất công nghiệp, đất đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn Tuy nhiên, đây cũng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề phức tạp về đời sống kinh tế, chính trị - xã hội Khi việc chuyển mục đích sử dụng đất cân đối, phù hợp với nhu cầu

sẽ tạo nên sự phát triển bền vững Ngược lại, khi không quản lý được việc chuyển mục đích không những làm việc sử dụng đất trở nên kém hiệu quả mà còn dẫn đến cản trở sự phát triển của chính địa phương đó Do đó, vai trò của quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa là rất quan trọng

Khi thành phố Vinh đang phát triển, có những bước chuyển mình mạnh

mẽ về cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp trong những năm gần đây thì Nhà nước cũng đã có những quy định mới tại Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật mà trong đó có nhiều thay đổi liên quan đến các vấn đề

về chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Xuất phát từ thực trạng trên, để quản lý sử dụng về đất đai một cách có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa

bàn thành phố Vinh Tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài: “ Quản lý nhà nước

đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, một lĩnh vực đã và đang thu hút được nhiều nhà khoa học, nhiều công trình được lựa chọn làm mục tiêu và nội dung

Trang 9

nghiên cứu Tuy nhiên, tăng cường quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai phục vụ cho sự nghiệp công nghệp hóa, hiện đại hóa lại chưa có nhiều công trình và đề tài nghiên cứu chuyên sau về vấn đề này

2.1 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về thực trạng đời sống việc làm của những người có đất bị thu hồi để phát triển các khu công nghiệp, khu

đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia của Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện năm 2005 [28]

Đề tài đã nghiên cứu chỉ ra xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong quá trình phát triển của toàn xã hội Theo đó, sự hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị mạnh mẽ Đồng thời, xây dựng các hạ tầng, các công trình công cộng phục vụ lợi ích chung toàn xã hội như là một tiêu chí đánh giá tốc độ phát triển, chất lượng phát triển của chính địa phương đó Qua sự phân tích đóđể thấy nhu cầu, sự dịch chuyển trong nhu cầu sử dụng đất trong quá trình phát triển Từ đó cho thấy xu hướng tất yếu của việc thu hồi và chuyển đổi mục đích

sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đề tài cũng đã chỉ ra nhiều tồn tại và những vấn đề đặt ra cần giải quyết gắn liền với quá trình thu hồi đất Đặc biệt đã chỉ ra những hệ lụy mà cụ thể là về đời sống xã hội, công ăn việc làm cho người lao động khi thực hiện việc thu hồi đất Từ đó đưa ra những phương án giải quyết; những đề xuất nhằm cải thiện đời sống của người dân sau khi thu hồi đất Tuy nhiên, đề tài chưa đi sâu vào nghiên cứu cơ chế quản lý Nhà nước đối với chuyển mục đích sử dụng đất; chưa phân tích vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, phương pháp quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất

2.2 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước xây dựng một số mô hình tạo việc làm đối với lao động bị mất việc làm tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2012 của tác giả Nguyễn Tiệp, trường Đại học Lao động Xã hội

Đề tài: đã đưa ra nhiều vấn đề nổi cộm trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở nước ta hiện nay Cũng như các báo cáo khác, thông qua quá

Trang 10

trình thống kê, phân tích số liệu từ các cuộc điều tra, tác giả đã chỉ ra những khó khăn trong quá trình giải quyết vấn đề việc làm cho lao động tại các hộ gia đình

bị thu hồi đất nông nghiệp như chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do trình độ thấp, ngoài độ tuổi tuyển dụng của doanh nghiệp, sự ỷ lại của người lao động vào chính sách hỗ trợ của nhà nước các hỗ trợ của nhà nước cha thực sự hiệu quả Ngoài việc phân tích những khó khăn của người dân tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tác giả cũng đưa ra và phân tích một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả ở một số địa phương hiện nay điển hình như đào tạo nghề, thu hút lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề tại địa phương vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất gắn với giải quyết việc làm cho người lao động Báo cáo của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt 'Nam "Đánh giá thực trạng lao động việc làm ở các khu vực bị thu hồi đất nông nghiệp và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ nhóm nông dân mất đất (năm 2012) thông qua ba địa bàn được lựa chọn nghiên cứu là Hải Dương, Nam Định và Nghệ An Báo cáo đi sâu phân tích các vấn đề về đời sống, việc làm cũng như hiệu quả của các hỗ trợ dành cho nhóm nông dân mất đất Theo đó, báo cáo chỉ ra những khó khăn là tìm kiếm, chuyển đổi việc làm, thất nghiệp và dư thừa lao động; thiếu hoặc không còn đất nông nghiệp để canh tác” Bên cạnh việc đó, báo cáo chỉ ra các khó khăn của người dân thuộc diện thu hồi đất, phân tích các tác động khác của quá trình thu hồi đất đến điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương cũng như những chuyển dịch trong cơ cấu việc làm và thu nhập của các hộ gia đình Trong

đó chiều hướng chuyển dịch chính được chỉ ra là các công việc bấp bênh từ hoạt động làm thuê ngoài Tỷ lệ người dân được hưởng lợi từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp hay các, dịch vụ liền kề doanh nghiệp vì thế chỉ chiếm tỷ lệ khá thấp Khó khăn về việc làm, thu nhập thường trực cộng với sự gia tăng của các loại hình tệ nạn xã hội cùng sự biến đổi, Ô nhiễm môi trường làm cho nhiều người dân cảm thấy băn khoăn với các quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng

Trang 11

đất hiện nay Đề án: "Một số giải pháp hỗ trợ ổn đinh đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho các hộ vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

đã đưa ra nhiều phân tích về quá trình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân bị thu hồi đất ở Hà Nội Trên cơ sở phân tích về tình hình thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp để đầu tư phát triển thủ đô và quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động tại các khu vực này, đề án đã đưa ra những dự báo về tình hình thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020, đề xuất các giải pháp về đào tạo nghề và việc làm cho nhóm đối tượng này Theo phân tích, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Hà Nội đã tạo ra những chuyển dịch tích cực về cơ cấu kinh tế, lao động cũng như góp phần vào sự tăng trưởng của TP Để hỗ trợ cho nhóm đối tượng mất đất nông nghiệp, TP cũng đã chú trọng thực hiện nhiều chính sách phù hợp từ hỗ trợ về cơ sở vật chất kỹ thuật, tái định cư đến đào tạo nghề và giới thiệu việc làm qua đó bước đầu cũng đã góp phần ổn định đời sống và GQVL cho một bộ phận dân cư

2.3 Hội thảo về quy hoạch sử dụng đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa do Hội khoa học đất phối hợp với Viện nghiên cứu Địa chính thực hiện năm 2017

Các bài báo tham gia tại Hội thảo đã nêu tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của nước ta từ khi có Luật Đất đai năm 1987 đến nay Những tồn tại chủ yếu trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua Từ

đó đưa ra nhận định về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian sắp tới Trong đó nhận định cả về xu hướng nhận thức, sự phát triển của xã hội tác động lên xu hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hội thảo cũng đã đề cập đến một số vấn đề về đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi mục đích sử dụng trong quy hoạch đất đai phục vụ cho phát triển các khu công nghiệp, đô thị

và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tuy nhiên, Hội thảo cũng dừng lại ở mức độ thảo luận, đưa ra quan điểm về sự tác động qua lại giữa quy hoạch sử dụng đất

Trang 12

và quá trình công nghiệp hóa mà cụ thể là nhu cầu sử dụng đất để phục vụ quá trình công nghiệp hóa mà chưa đưa ra được biện pháp quản lý nhà nước trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để điều tiết việc chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa

2.4 Luận văn Thạc sĩ với đề tài đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Luận văn do tác giả Nguyễn Thị Lý nghiên cứu năm 2017 trên sự hướng dẫn, cho phép của trường Đại học Vinh Luận văn đã khai thác về bộ máy, cơ chế vận hành của bộ máy quản lý hành chính Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai ở địa bàn thành phố Vinh Tác giả phân tích sâu ở các hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các hoạt động như cấp giấy chứng nhận, tách thửa, chuyển mục đích, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Tuy nhiên, hoạt động chuyển mục đích ở đây tác giả khai thác chủ yếu ở đối tượng hộ gia đình, cá nhân và chuyển mục đích từ đất vườn liền kề đất ở sang mục đích đất ở nhằm chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Còn đối với hoạt động chuyển mục đích trong quá trình sử dụng đất nói chung thì vẫn chưa tìm hiểu sâu về tình hình thực tế; chưa

đi vào các công cụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực này

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, song các công trình này hầu như mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở từng khía cạnh của vấn đề hoặc có liên quan đến công tác chuyển mục đích Hầu hết đều nghiên cứu vào việc thu hồi, bồi thường hoặc chính sách hỗ trợ, tạo việc làm sau thu hồi Thực tế, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể vào công tác quản lý nhà nước về chuyển mục đích sử dụng đất để tìm hiểu sâu, chỉ ra các xu hướng vận động và giải pháp khả thi đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà cụ thể là ở thành phố Vinh

Chính vì vậy việc chọn đề tài nghiên cứu: “ Quản lý nhà nước đối với chuyển

đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đai hóa ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”, với kỳ vọng sẽ đưa ra một bức tranh tổng quát

Trang 13

và toàn diện hơn cho vấn đề nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích thực trạng, chỉ ra những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân Từ

đó đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở thành phố Vinh thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Thông qua hệ thống hóa có chọn lọc để làm rõ cơ sở khoa học chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đánh giá thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Vinh trong những năm qua, chỉ rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm rút ra

- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi và một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian tới ở thành phố Vinh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu:được giới hạn về không gian ở thành phố Vinh Trong đó, số liệu thực tế nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến nay; phương hướng và giải pháp đề xuất từ năm 2019 đến năm 2025

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu cơ bản như phương pháp duy vật biện chứng, đặc biệt là phương pháp trừu tượng hóa, được kết hợp với phương pháp điều tra, phân tích thống kê, phương pháp tổng hợp so sánh Các phương pháp chuyên gia cũng sẽ được chú trọng sử dụng để nâng cao chất

lượng vấn đề nghiên cứu

5.2 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu

Thu thập các thông tin trên cơ sở các phương tiện thông tin đại chúng, các báo cáo hoạt động các lĩnh vực liên quan của UBND thành phố Vinh và của các đơn vị trực thuộc

5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin

Phương pháp này sử dụng để thống kê tài liệu, số liệu, các thông tin thu thập được từ thực tế, từ thư viện hay từ các nguồn khác rồi phân tích xử lý và lựa chọn tổng hợp theo yêu cầu của luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Đề tài góp phần vào phân tích làm sáng tỏ thêm vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai phục

vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đánh giá có căn cứ khoa học và tìm ra xu hướng chuyển đổi mục đích

sử dụng về đất đai ở thành phố Vinh trong những năm qua

- Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới ở thành phố Vinh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý nhà nước đối với

chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích

sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Vinh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước

đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian tới ở thành phố Vinh

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG

QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Đất đai và các mối quan hệ về đất đai trong nền kinh tế

1.1.1 Đất đai

Tại Điều 54, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ “ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” [1]

Đất tồn tại từ rất xa xưa, trước khi xuất hiện loài người Từ thủa sinh ra, phát triển qua nhiều thiên niên kỷ, con người đã sống và tồn tại cùng với sự vĩnh hằng của đất Trong con mắt của những nhà chuyên môn đất có nhiều ý nghĩa khác nhau: các nhà địa lý học thì xem đất trong mối quan hệ với cảnh quan thiên nhiên, các nhà làm luật thì coi đất như là một dung tích những không gian xác định được bằng pháp lý kéo dài từ tâm trái đất tới vũ trụ bao la, trong khi đó các nhà kinh tế học coi đất như là một nguồn lực…

Đất là bề mặt của trái đất, tồn tại và phát triển cùng với các loại vật chất phía dưới và không khí phía trên cùng với những thứ gắn liền với đất, mọi hoạt động của con người, của muôn loài đều không tách rời đất, đều gắn liền với đất

“ Đất là mẹ của muôn loài, không có cái gì không từ lòng đất mà ra”.[3]

Dưới góc độ kinh tế, ngay từ buổi bình minh của lịch sử, con người không chỉ biết sử dụng các sản phẩm có sẵn của thiên nhiên mà con người đã biết sản xuất ra các sản phẩm cần thiết Đất đai trở thành tư liệu sản xuất không thể thiếu được của các ngành sản xuất ra của cải vật chất của toàn xã hội, bất kỳ hoạt động gì trong sản xuất và đời sống cũng đều cần phải có mặt bằng và mặt bằng

đó chính là đất…

Ngày nay, khoa học đã có những bước phát triển vượt bậc phục vụ cho hoạt động sản xuất thì việc sử dụng đất có hiệu quả là một tiêu chí để xem xét,

Trang 17

đánh giá sự tiến bộ của nền sản xuất xã hội, đồng nghĩa với một khía cạnh đó là việc sử dụng diện tích tương ứng với giá trị thu trên diện tích đó và nguồn đất đó không bị tàn phá, không bị hủy hoại, luôn đem điều tốt cho vị trí và liên đới xung quanh, làm giàu cho xã hội từ đất

Đất đai không chỉ cần thiết trong nông nghiệp để trồng các loại cây trái, đặc biệt là cây lương thực, lúa, ngô, khoai, sắn, rau màu Đất đai cần cho phát triển thủy sản để tạo ra sản phẩm cá, tôm các loại…Sử dụng trong lâm nghiệp để trồng rừng, cây lâu năm, cây trái xen kẽ Đất đai sử dụng cho cả sản xuất công nghiệp như xây dựng các khu công nghiệp tập trung mà trong đó là các cơ sở sản xuất, các nhà máy, kho tàng, bến bãi Ngoài ra đất đai còn là nguồn cung nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp Mà cụ thể, đất gắn liền với khoáng sản, là nguyên liệu cho các ngành sản xuất vật liệu xây dựng Đó là các loại đá, than đá cho các nhà máy nhiệt điện, cho xây dựng, cho đồ trang sức và sắt thép, cho các loại gạch xây dựng và công nghiệp Mặt khác, đất đai còn là nơi đặt các cơ sở máy móc, nhà xưởng, chỗ làm việc của con người tại các công xưởng, các cơ quan, xí nghiệp, các văn phòng đúng như Mác đã viết “ Đất là sức lao động của cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất” [3]

Dưới góc độ chính trị - pháp lý, đất đai là một trong những bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên lãnh thổ quốc gia đó Khó có thể công nhận quốc gia với ý nghĩa đầy đủ của nó nếu như nó không có đất đai, lãnh thổ Nhà nước luôn tiến hành các biện pháp cần thiết, thích hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia, chống lại xâm hại từ bên ngoài vào lãnh thổ quốc gia Các hành vi xâm hại, xâm phạm

từ bên ngoài vào đất đai là hành vi xâm phạm chủ quyền quốc gia

Như vậy, đất đai là yếu tố hàng đầu của môi trường sống sinh thái, là tư liệu sản xuất chính, là điều kiện của lao động, là bộ phận thiết yếu của lãnh thổ quốc gia Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng đất đai là đối tượng tranh chấp của các cuộc cách mạng, các cuộc đấu tranh giữa các thế lực với nhau.Ngày nay, đất đai còn là tâm điểm của các nhà lãnh đạo, hoạch định các

Trang 18

chính sách, tâm điểm của những bức xúc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tâm điểm của an ninh chính trị, trật tự an toàn, xã hội của các điạ phương Do đó, nếu như không được giải quyết tốt, đúng luật, phù hợp thì gây ra rất nhiều hệ lụy cho cuộc sống, cho đất nước

Đất đai, lãnh thổ thiêng liêng của dân tộc Việt Nam chúng ta ngày nay là kết quả của công sức lao động, chiến đấu của hàng ngàn thế hệ Việt Nam Trải qua mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước Từ sau cách mạng tháng Tám đến nay, các chính sách về quản lý kinh tế, đất đai đã được nhà nước ban hành phù hợp với từng thời kỳ cách mạng, là một trong những động lực đưa nước ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

Hiện nay, chúng ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [4].Đất đai luôn giữ vị trí quan trọng đặc thù trong việc phát triển các ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, là điều kiện để cho các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển, đảm bảo an ninh lương thực, an ninh quốc phòng, đảm bảo phát triển kinh tế, văn hóa xã hội ở nước ta Những thắng lợi trong thời

kỳ đổi mới vừa qua của Đảng và nhân dân ta có sự đóng góp quan trọng của các chính sách, pháp luật đúng đắn về đất đai, đưa đất đai có vị trí quan trọng, là hàng hóa đặc biệt đầu vào, cấu thành sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa buộc chúng ta phải nhận thức chân thực đúng đắn về quy luật giá trị đối với đất đai Giá trị quyền sử dụng đất trở thành tài sản trong phát triển kinh tế, đồng thời cũng là thước đo mức công bằng xã hội về sử dụng đất Quan hệ đất đai lại trở thành một trong mối quan hệ trọng tâm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chính sách về đất đai phù hợp vừa tạo nguồn lực cho thị trường đầu tư trên đất, vừa tạo cơ sở cho thực hiện công bằng xã hội Trước đây, đất đai chỉ được coi như là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, một tư liệu sản xuất của nông nghiệp, là môi trường sống và là địa bàn hoạt động quan trọng của con người Đến nay, đất đai được xác định là tài nguyên quốc gia, là một nguồn lực, nguồn

Trang 19

vốn để phát triển kinh tế , và quyền sử dụng đất đai là hàng hóa đặc biệt , là tài sản của người sử dụng đất Trong giai đoạn hiện nay, tất cả các lý luận kinh tế đều thừa nhận lao động, tài chính, đất đai và tài nguyên thiên nhiên là ba nguồn lực đầu vào của nền kinh tế và đầu ra là các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Ba nguồn lực đầu vào này phói hợp với nhau, tương tác với nhau, chuyển đổi qua lại nhau để tao nên một cơ cấu hợp lý, quyết định đến tính hiệu quả trong phát triển kinh tế Đất đai được xác định nguồn lực đầu vào của nền kinh tế, được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau, có những đặc trưng riêng

Thứ nhất: Nguồn cung đất đai có giới hạn trong khi đó số lượng cầu về sử dụng đất đai lại tăng nhanh, nếu đem so sánh thì nguồn cung về đất đai lại có giới hạn nhưng giá trị sử dụng ngày càng cao

Thứ hai: Mặt đất tự nhiên với tư cách là địa bàn hoạt động của con người không có đặc trưng riêng của hàng hóa, con người không thể tạo ra được và không bị tiêu hao trong quá trình sử dụng Với tư cách này của đất đai, chỉ có đàu tư của con người trên đất mới có giá trị, những tài sản của con người đầu tư trên đất lại không thể tách rời khỏi đất đai

Thứ ba: Đất đai luôn tồn tại trong tự nhiên liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau trong xã hội, người có quyền đối với đất không cất giấu được riêng cho mình, khi sử dụng phải tuân thủ các quy tắc chung của xã hội của các luật pháp hiện hành

1.1.2 Sự hình thành và vận động quan hệ sở hữu, quan hệ sử dụng về đất đai ở Việt Nam

Trong các chế độ tư hữu, chế độ tư bản chủ nghĩa từ việc giải thích đất đai

là một loại hàng hóa đi đến việc thừa nhận quyền tư hữu đất đai là thiêng liêng

và bất khả xâm phạm, chủ đất có quyền phát canh, thu tô để thực hiện vai trò sở hữu của mình Nhà tư bản đi thuê đất, đầu tư kinh doanh phải thanh toán địa tô cho chủ đất và khoản tiền này được tính toán rút ra từ lợi nhuận sản xuất của nhà

Trang 20

tư bản và cuối cùng, người công nhân làm thuê cho nhà tư bản phải gánh chịu ngày càng nặng nề

Như vậy, quyền sở hữu đất đai trong chế độ tư hữu là cái cớ để sinh ra địa tô.Đất đai đưa đến tình trạng bóc lột sức lao động của người công nhân và nhân dân lao động một cách tinh vi mà giai cấp thống trị đã thực hiện Các chủ đất, nhà tư bản ruộng đất không bao giờ từ bỏ quyền sở hữu đất đai, không những không chối bỏ các khoản địa tô chênh lệch, địa tô tuyệt đối mà bằng mọi cách làm tăng lên Vì vậy, trong cuộc cách mạng để giải phóng mình khỏi áp bức bóc lột phong kiến Việt Nam nhất là thời kỳ hưng thịnh đã bảo vệ và phát triển mạnh

mẽ chế độ ruộng công Song sở hữu tư nhân đối với đất đai cũng được thừa nhận bao gồm sở hữu của nông dân và của địa chủ về ruộng đất Nhà nước quy định

và khế bán ruộng đất đã tạo điều kiện cho ruộng đất được chuyển từ người này sang người khác, nhưng xu hướng chung là người nông dân thường bị các địa chủ cường hào chèn ép đưa đến tình trạng không có đất phải làm thuê cho địa chủ với các hình thức khác nhau

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đất đai được xã hội hóa dần dần từ thấp đến cao phù hợp với từng thời kỳ cách mạng Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Nhà nước ta ban hành Sắc lệnh cải cách ruộng đất ngày 4 tháng 12 năm 1953 nhằm hạn chế và từng bước xóa bỏ sự bóc lột của thực đân địa chủ phong kiến đối với người nông dân

Từ các hình thức sở hữu đất đai của chế độ thực dân và phong kiến, luật cải cách ruộng đất nước ta chỉ thừa nhận hai hình thức sở hữu đất đai chủ yếu là

sở hữu đất đai của Nhà nước và sở hữu đất đai của người nông dân

Hiến pháp đầu tiên năm 1959 và Hiến pháp năm 2013hiện hành đã xác định ba hình thức sở hữu đất đai gồm: Nhà nước, tập thể, cá thể [1].Với mục tiêu

là đưa người nông dân vào làm ăn tập thể, tiến hành hợp tác hóa nông thôn Khi

cả nước đi vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thì Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 đều khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân[1]

Trang 21

Ngày nay trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà tại các Văn kiện Đại hội Đảng đã xác định mục đích là: “ xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc” [4] Dân số nước ta ngày càng phát triển, nhu cầu về đất đai để ở và sản xuất ngày càng cao, nhưng diện tích đất đai thì có hạn Để thực hiện được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu trên, song song với các giải pháp phải “đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông - lâm- thủy sản gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản” [34] Vì vậy, chính sách đất đai phải đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy một cách tốt nhất mọi nguồn lực trong và ngoài nước, tạo ra động lực mạnh mẽ, thúc đẩyv tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội.Vấn đề quan trọng trong quá trình chuyển mục đích sử dụng về đất đai theo yêu cầu phát triển xã hội là phải sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao, đó là yêu cầu cấp bách và quan trọng hiện nay

1.1.3 Quan hệ pháp luật về đất đai theo quy định của Hiến pháp Việt Nam và Luật Đất đai hiện hành

Trong lời nói đầu của Luật đất đai năm 2013 đã khẳng định “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, van hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn nhiều công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay” [2]

Theo Điều 1, Luật Đất đai năm 2013 thì đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và điều đó đồng nghĩa với việc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không thừa nhận sở hữu tư nhân về đất đai hay

Trang 22

các hình thức sở hữu khác nhau, mà đất đai phải thuộc sở hữu toàn dân Sở hữu toàn dân được thể hiện trong Hiến pháp và Luật đất đai như sau:

Quyền chiếm hữu đất đai: Nhà nước có quyền nắm giữ và kiểm soát toàn

bộ đất đai thuộc lãnh thổ Việt Nam mà không bị hạn chế bởi thời gian và không gian, không bị ràng buộc bởi bất kỳ điều kiện gì.Như vậy non sông, đất nước, bờ cõi đều do Nhà nước quản lý, thống nhất và thuộc sở hữu toàn dân [1]

Về đại diện chủ sở hữu: Điều 1, Luật Đất đai năm 2013 quy định: “ Luật

này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai” [2] Đại diện cho chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai ở đây bao gồm các cơ quan như: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là cấp Tỉnh; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã gọi chung là cấp huyện

Về quyền sử dụng đối với đất đai: Theo từ điển kinh tế học định nghĩa “

Quyền sử dụng đất” phương thức quy định, điều kiện, hình thức sử dụng, đất đai của từng cá nhân, của tập thể hoặc của Nhà nước Chế độ sử dụng đất là: Do quan hệ sản xuất chiếm địa vị thống trị trong xã hội quyết định Theo định nghĩa này thì quyền sử dụng đất chứa đựng trong đó rất nhiều mối quan hệ Nói tới quyền sử dụng đất là nói tới quyền khai thác tài sản – tư liệu sản xuất đặc biệt giới hạn và cố định trong không gian về diện tích nhưng lại tồn tại vô hạn về thời gian và có khả năng sinh lợi lâu dài So với tư liệu sản xuất khác, đất có ưu thế đặc biệt Theo C.Mác “ Tư bản cố định bỏ vào máy móc, v.v…không vì được sử dụng mà tốt hơn lên, trái lại, nó hao mòn đi” [3]… Còn đât, nếu được

xử lý thích đáng thì đất đai sẽ tốt mãi lên Ưu thế của đất đai là những khoản đầu

tư liên tiếp có thể đem lại lợi nhuận mà không làm thiệt hại đến những khoản đầu tư trước ưu thế đó của đất đồng thời cũng bao hàm khả năng có sự chênh lệch trong sản phẩm cuản hững khoản đầu tư liên tiếp ấy Vì vậy mọi quốc gia trên thế giới dù duy trì hình thức sở hữu đất đai nào, vẫn thế chế hóa bằng pháp

Trang 23

luật những quy định nghiêm ngặt nhằm khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên đất đai Quyền sử dụng đất đai được thực hiện trên thực tế bằng cách Nhà nước có thể trực tiếp hoặc giao cho các tổ chức và cá nhân sử dụng đất đai theo ý đồ của Nhà nước, phù hợp với quy hoạch của Nhà nước và lợi ích của cộng đồng như vậy quyền sử dụng của chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai

Luật Đất đai năm 2013 khẳng định rằng với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân, Nhà nước không trực tiếp thực hiện quyền sử dụng đất mà thực hiện quyền thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất, người

sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trực tiếp đối với đất đai Như vậy, thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hợp đồng thuê đất, Nhà nước ấn định bằng văn bản về quyền được sử dụng đất đó để làm gì, xây dựng, cải tạo, thay đổi hình thức sử dụng cho người sử dụng đất, người sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân được sử dụng theo đúng nội dung, mục đích, thời hạn sử dụng được ghi trong giấy chứng nhận và hợp đồng đã ký

Nhà nước giao đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết

định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất đai, đây cũng là pháp lý đảm bảo cho người sử dụng đất và quyền giao dịch về đất đai trong các hoạt động kinh tế - xã hội của người sử dụng đất.[2]

Nhà nước cho thuê đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng

hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.[2]

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất: đốivới người đang sử dụng đất

ổn định Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người đó.[2]

Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất cho

người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới

Trang 24

Về quyền định đoạt của chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai: Luật Đất đai

2013 khẳng định rõ quyền sử dụng của chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai, phạm

vi quyền này vừa rộng, vừa toàn diện, bao gồm các quyền như: phê duyệt quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất thể hiện rõ mục đích sử dụng đất, quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế do người sử dụng đất mang lại, các nguồn tăng thêm sinh lợi từ đất…[2]

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam là người đại diện cho lợi ích của toàn dân [1] Quyền sở hữu đất đai chỉ thuộc về Nhà nước, tức là đất đai không thuộc quyền sở hữu của bất kỳ tổ chức nào hay bất kỳ một cá nhân nào “ Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời công hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [2]

Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội 5 năm, 10 năm, đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cân đối nhu cầu sử dụng đất đai của các lĩnh vực kinh tế Nhà nước cân đối quỹ đất và thực hiện phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng theo dự án, thu hồi do người sử dụng đất vi phạm hoặc các hình thức trả, hiến, tự nguyện cho Nhà nước Cấp đất cho người sử dụng hoặc thu lại đất do vi phạm hoặc hết thời gian sử dụng hoặc theo

ý chí của Nhà nước vì mục đích kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, rõ ràng quyền định đoạt của Nhà nước áp đặt ý chí của Nhà nước lên đất đai của người đang sử dụng Đồng thời Nhà nước cũng định giá đất (thông qua phê duyệt khung giá các loại đất được công bố và có hiệu lực trong vòng 5 năm) Đó là cơ

sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Trang 25

Người sử dụng đất: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước

giao đất hay cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất của người khác chỉ là người

sử dụng đất mà thôi [2] Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai và thực hiện việc quản lý đất đai đảm bảo cho đất đai được sử dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đúng mục đích và lợi ích của Nhà nước với người sử dụng đất Để đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất ổn định, lâu dài và có hiệu quả thì Nhà nước

mở rộng tối đa quyền của người sử dụng đất đai trong việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất đai, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đai phải thực hiện song hành theo quy định Điểm chung cho người sử dụng đất đai là tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân đều phải sử dụng đất tiết kiệm, bằng các phương pháp khác nhau, đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả cao Tuy nhiên, không được vi phạm làm hủy hoại hay để hoang hóa, sử dụng sai mục đích …Đồng thời làm tròn nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Quan hệ pháp lý giữa chủ sở hữu toàn dân về đất đai và người sử dụng đất: Luật đất đai năm 2013 đã thể hiện rõ quan điểm gắn đất đai trong nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, thể hiện sự thay đổi về tư duy pháp lý trong việc thừa nhận đất đai, chuyển quan niệm đất đai là tài nguyên

vô cùng quý giá của quốc gia sang quan niệm đất đai là tài sản vô giá của xã hội nhằm đáp ứng đòi hỏi của việc quản lý các giao dịch về đất đai trong điều kiện kinh tế thị trường, góp phần điều tiết nguồn thu nhập lớn có được từ đất đai vào ngân sách Nhà nước và đảm báo sự công bằng giữa những người sử dụng đất , hạn chế về đầu cơ đất đai trong xã hội Điều này thể hiện việc quy định Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sủ dụng đất, điều tiết các giá trị tăng thêm từ đất

mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại

Trang 26

Luật đất đai năm 2013 còn phân biệt rõ quyền của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu đất đai với quyền quản lý đất đai của Nhà nước Việc phân biệt này có ý nghĩa quan trọng nhằm xác định vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể trong việc quản lý chặt chẽ và có hiệu quả đất đai Đồng thời quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước với tư cách là người đại diện chủ sở hữu về đất đai, trách nhiệm của từng cơ quan Nhà nước và của từng cấp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Nhà nước giao quyền sử dụng đất song cũng có quyền thu hồi đất đai Vệc thu hồi đất đai đai được cụ thể hóa trong Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ, quy định Nhà nước sẽ thu hồi lại đất đai trong các trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sủ dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép

1.2 Quản lý nhà nước về chuyển mục đích sử dụng đất

1.2.1 Các khái niệm có liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất

Như đã nêu ở trên, đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, nước mặt (hồ, sông), nước ngầm, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại

Quản lý được xem là quá trình "tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”, đó là sự kết hợp giữa tri thức và lao động trên phương diện điều hành Dưới góc độ chính trị: quản lý được hiểu là hành chính,

là cai trị; nhưng dưới góc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy

Dù dưới góc độ nào đi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở,

Trang 27

nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý.[25]

Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý Nhà nước là công việc của Nhà nước, được thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan

xã hội thực hiện nếu được Nhà nước giao quyền thực hiện chức năng Nhà nước Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất Nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ, là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý Nhà nước.[25]

Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước

để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.[25]

Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý nhà nước, là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục tiêu

sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương.[25]

Việc chuyển mục đích sử dụng đất đã được đề cập tại các văn bản Luật Đất đai qua các thời kỳ Tuy nhiên, Luật đất đai năm 1987 chỉ đề cập đến chuyển mục đích sử dụng đất gián tiếp qua quy định tại Điều 12 về việc quyết định giao đất phải quyết định vào kế hoạch hàng năm chuyển loại đất từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 1987 mà chưa có một quy định riêng nào về khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất Luật đất đai năm 1993 cũng chưa đưa ra khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ quy định chung, gián tiếp về chuyển mục đích sử dụng đất thông qua quy định về thẩm quyền giao đất

Trang 28

để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tại Điều

23, quy định tại Điều 33 về việc người sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan nhà nước cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất mà chưa đăng ký Luật sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy định bổ sung Điều 24a, 24b về các trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng cũng chưa đưa ra khái niệm nào về chuyển mục đích sử dụng đất Trong Luật đất đai năm 2003 cũng chưa có một khái niệm chính thức về chuyển mục đích sử dụng đất

Tại quy định hiện hành là Luật đất đai năm 2013 cũng không đưa ra một khái niệm cụ thể về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cập đến các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sở hữu đất mới được chuyển mục đích sử dụng đất

Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản chuyển mục đích sử dụng đất là chuyển diện tích một loại đất đang sử dụng vào mục đích này sang sử dụng vào một mục đích khác mà việc chuyển đổi đó phải tuân theo quy hoạch và được sự thống nhất, cho phép của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai

Đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất thì có liên quan đến các hoạt động phân loại đất, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất…

Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định Còn kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

Trang 29

Đối với việc Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển

1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước đối với chuyển mục đích sử dụng đất

1.2.2.1 Phân loại đất và thẩm quyền của cơ quan nhà nước cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai

Các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được xác định như sau:

- Đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản : ở những vùng trồng lúa nước kém hiệu quả, trong khi đó điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi, trồng thủy sản.[2] Trường hợp phù hợp với quy hoạch Nhà nước phê duyệt thì cho phép chuyển từ đất cấy lúa, đào ao, đầm để nuôi trồng các loại thủy sản cho năng suất cao, tăng giá trị kinh tế và lợi ích trên diện tích đất Thực tế hiện nay là kinh tế trang trại, gia trại, điểm mô hình nông nghiệp công nghệ caocho giá trị doanh thu từ 70 -120 triệu đồng /ha/năm đang được khuyến khích, nhân rộng trên phạm vi cả nước

- Đối với đất rừng phòng hộ, đặc dụng không được phép chuyển mục đích

sử dụng nhưng được kết hợp khai thác sử dụng vào mục đích khác có thể phát triển xây dựng các nhà hàng, thương mại, dịch vụ hoặc các cơ sở dịch vụ trong các khu rừng sinh thái để phục vụ kinh doanh du lịch sinh thái tăng sức hấp dẫn

và hiệu quả của rừng

- Đối với hành vi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Nước

ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa việc phát triển mở rộng các khu, cụm công nghiệp, các khu chế xuất, các khu công nghệ cao, các nhà máy,

xí nghiệp, các thành phần kinh tế xây dựng , mở rộng sản xuất kinh doanh là

Trang 30

điều kiện tất yếu do đó những khu vực nông nghiệp kém hiệu như hoa màu, cây lâu năm sẽ chuyển thành các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và công nghệ cao ở đó có sản xuất kinh doanh và các dịch vụ đi kèm phát triển

- Việc chuyển mục đích nội bộ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở, đất đang sản xuất của nhà máy ô nhiễm trong đô thị phải di dời nhà máy ra ngoài đô thị và đất để xây dựng khu chung cư phục vụ nhà ở, hoặc đất công cộng vườn hoa, sân chơi, bãi trống thành đất xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ cho thuê các khu chung cư giải quyết nhu cầu nhà ở từ chỗ không thu tiền sử dụng đất đến thu tiền sử dụng đất hàng năm…

Như vậy, trong nhiều loại đất chuyển đổi thì Nhà nước quy định bằng luật hóa những trường hợp phải xin phép của cơ quan Nhà nước và khi chuyển đổi mục đích thì được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Ngoài những loại đất được chuyển mục đích sử dụng như đã nêu ở trên, còn những loại đất khác được chuyển mục đích sử dụng nhưng chỉ thông qua việc đăng ký với văn phòng của tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất hoặc với Ủy ban nhân dân xã nơi có đất Đó là đất đang làm chuồng trại chăn nuôi trong khuôn viên gia đình, nay chuyển thành đất vườn trồng cây do không có nhu cầu

sử dụng chuồng trại, ao tù thuộc quyền sử dụng của gia đình được san lấp chuyển thành vườn trồng cây hoặc làm thêm chuồng trại , chăn nuôi hoặc đất một vụ lúa năng suất thấp một vụ nuôi trồng thủy sản sang chuyên thủy sản

1.2.2.2 Lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch đất đai là việc Nhà nước bố trí, sắp xếp các loại đất đai cho các đối tượng sử dụng theo các phạm vi không gian và trong từng khoảng thời gian nhất định với mục đích phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của đất nước, của từng địa phương, cho phép sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

từ đất đai

Kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm xác định phương hướng, mục tiêu, các chỉ tiêu về sử dụng đất đai và xây dựng phát triển quỹ đất theo từng thời kỳ cụ thể ngắn hạn, cho quá trình chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất

Trang 31

Làm tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất là đảm bảo một lộ trình về sử dụng, về chuyển mục đích sử dụng các loại đất cho phù hợp với sự phát triển chung của xã hội và sử dụng đất có kế hoạch (1năm, 5 năm) có hiệu quả, đất có giá trị cao Trước mắt, cần hoàn thiện hồ sơ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Theo báo cáo năm 2018, sau 5 năm thực hiện Luật đất đai thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước và cấp tỉnh đã đi vào nề nếp, đủ nội dung, đúng định Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã vẫn còn thiếu, hiện có trên 80% các địa phương cấp huyện và trên 60% địa phương cấp xã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được quan tâm là chất lượng, làm tốt được điều này nó sẽ giúp đóng vai trò điều tiết quỹ đất quốc gia trong quá trình đầu tư phát triển thị trường, trong việc quản lý việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đai hoặc trong việc giao đất, cho thuê đất, tránh được chồng chéo chuyển mục đích sử dụng hoặc trong việc giao đất, cho thuê đất, tránh được chồng chéo trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng

1.2.2.3 Ban hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai

Luật pháp là công cụ quan trọng không thể thiếu được của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, đảm bảo trật tự xã hội, Luật đất đai quan hiều kỳ sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn sử dụng thực hiện đúng Luật, trong thực tế quá trình thực hiện, còn có những vướng mắc, luật pháp có sự can thiệp và phối hợp, Luật Đất đai bên cạnh còn có Luật hành chính Luât dân sự, Luật môi trường, Luật giải quyết khiếu nại , tố cáo của công dân Hệ thống pháp luật về đất đai đã được sửa đổi căn bản, điều đang chú ý là xóa bỏ được cơ chế “ xin cho” về đất đai, tài chính đất đai, giá đất sát giá thị trường, chuyển hướng cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ người sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 ban hành có hiệu lực năm 2014 Chính phủ đã có hàng loạt văn bản hướng dẫn thi hành, đưa Luật Đất đai sát với cuộc sống, trong

Trang 32

đó có 7 Nghị định chủ yếu đó là: Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thi hành luật đất đai, Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất, Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định

về thu tiền sử dụng đất, Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê đất mặt nước, Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định thu hồi đất, quyền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất, tái định cư cùng hàng loạt các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành, giúp cho người quản lý và sử dụng tuân thủ các trình tự đúng theo luật pháp quy định, sát với đời sống thực tế cộng đồng

1.2.2.4 Xây dựng hệ thống tài chính về đất đai

Tài chính đất đai có tầm quan trọng đặc biệt khi đưa hệ thống quản lý bằng quyết định hành chính bao cấp sang hệ thống quản lý chủ yếu bằng điều tiết thị trường Luật đất đai năm 2013 đã đổi mới cơ bản hệ thống tài chính về đất đai đó là giá đất và các loại tiền đất thông qua chuyển quyền sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất .Hệ thống tài chính đất đai đảm bảo cho việc quản lý và sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, tiết kiệm đất và bồi bổ vào đất, nguồn lực cho đầu tư phát triển

Chế dộ tài chính trong chuyển mục đích sử dụng đất rất cụ thể và rõ ràng tại Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển đổi và được quy định cụ thể cho từng loại đất và được đổi trừ với từng loại đất của giá đất sau chuyển đổi và trước chuyển đổi, tiền thuê đất, giá trị quyền sử dụng đất đảm bảo có lợi, đúng cho các đối tượng sử dụng đất sau khi thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính công bằng cho các đối tượng sử dụng từng loại đất

Quản lý giá đất theo quy định, giá đất được điều chỉnh và công bố ở cấp tỉnh vào đầu năm đã góp phần đảm bảo cho các giao dịch về đất thông qua thị trường, đưa nguồn lực đất đai đáp ứng cho các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quản lý hệ thống tài chính đất đai theo quy định luật, các văn bản hướng dẫn thông qua thuế ( người sử dụng đất nộp tiền thuê đất, thuê nhà đất) và hệ thống

Trang 33

ngân hàng, kho bạc, đảm bảo cho quan hệ đất đai, giao dịch về đất lành mạnh, phát triển, ổn định xã hội

1.2.2.5 Ban hành và hoàn thiện đồng bộ hệ thống các chính sách về chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai bao gồm công tác thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư và giao đất, cho thuê đất

Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất được duyệt, các loại đất trong kỳ kế hoạch sử dụng sẽ được chuyển đổi đáp ứng yêu cầu của người sử dụng đất Việc chuyển mục đich sử dụng đất đai thông qua các quyết định hành chính là thu hồi đất đối với các dự án chuyển đổi Đồng thời việc thu hồi đất cũng thực hiện với các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không có hiệu quả, cố ý hủy hoại đất, lấn chiếm đất đai và không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước để giao lại cho người sử dụng đất khác hiệu quả hơn

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc loại đất đã giao cho tổ chức , Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định Như vậy, trong quá trình quản lý với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân và thông qua giao đất, cho thuê đất, cho các đối tượng

sử dụng đất, Nếu các đối tượng sử dụng đất không đúng quy định thì Nhà nước thu hồi đất, tước quyền sử dụng đất của các đối tượng để đưa đất giao cho người

sử dụng đất khác để sử dụng có hiệu quả theo ý chí của Nhà nước vì mục tiêu phát triển quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế ( các khu cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu đô thị mới, chỉnh trang đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông kinh tế - xã hội ) Nhà nước ra quyết định thu hồi đất thông qua các dự án đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả Ngoài ra, Nhà nước còn thực hiện việc thu hồi đất ở các trường hợp khác: tự nguyện trả đất, đất vô chủ (người đã chết không có kế thùa ) Hoặc những trường hợp không được gia hạn thuê đất, sử dụng đất do không đưa đất vào sử dụng sau 12 tháng từ thời điểm được giao đất hoặc tiến độ chậm hơn

24 tháng so với kế hoạch

Trang 34

Các quyết định hành chính được ban hành buộc các bên liên quan phải thực hiện.Ngoài việc vận động tuyên truyền để các bên liên quan tự giác thực hiện, chấp hành, các trường hợp cố tình, chây ì không chịu giao lại đất cho Nhà nước sau khi các cơ quan Nhà nước đã tổ chức giải quyết các kiến nghị, đúng chính sách nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất để đảm bảo tính nghiêm minh của luật pháp, các trường hợp khác khi

có quy hoạch song tới năm thứ 3 hoặc sau 3 năm chưa thực hiện cho phép điều chỉnh dự án, trên cơ sở do khó khăn về vốn ngân sách chưa thực hiện, còn lại cơ quan có thẩm quyền phải công bố hủy bỏ quy hoạch

Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường , hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Thông tư 37/2014/ TT- BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Tóm lại, bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất đai và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có những điều khoản các địa phương chủ động nghiên cứu ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm đảm bảo chế độ, chính sách, quyền lợi, điều kiện khác… đối với những người đang sử dụng đất

bị thu hồi đất thông qua đó họ chấp nhận dễ dàng và có thể có điều kiện tạo dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn Đặc biệt là tạo điều kiện có việc làm mới thuận lợi hơn, ổn định và có thu nhập tốt hơn sau khi bị thu hồi đất

Sau khi hoàn thành công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ để giải phóng mặt bằng sạch thì mới thực hiện việc giao đất, cho thuê đất Việc giao đất, cho thuê đất được thực hiện bằng Quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước theo thẩm quyền được quy định cụ thể tại Luật Đất đai Qua đây, đưa đối tượng quản

lý theo phân cấp, theo thẩm quyền đồng thời theo địa bàn trực thuộc

1.2.2.6 Vận hành, quản lý bằng bộ máy quản lý hành chính nhà về đất đai

Quản lý thông qua hệ thống hồ sơ về đất đai: bao gồm bản đồ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thủ tục hành chính, nhằm lưu trữ, xác

Trang 35

lập hệ thống quản lý hồ sơ về đất đai và các đối tượng sử dụng đất đai từ cơ sở đến Trung ương, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính gốc, phục vụ người sử dụng đất về quyền và nghĩa vụ về đất đai

Quản lý thông qua hệ thống bộ máy quản lý: Hệ thống quản lý từ Trung ương đến cơ sở bao gồm: Trung ương có bộ Tài nguyên và Môi trường, Tỉnh, Thành phố có sở Tài nguyên và Môi trường, xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính, bộ máy các cấp giúp Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý về đất đai, đặc biệt là biến động về đất do chuyển mục đích sử dụng đất

Luật Đất đai hiện hành cũng quy định cơ quan dân bầu Hội đồng nhân dân cùng cấp ở huyện có Hội đồng nhân dân cấp huyện, ở xã có Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện việc giám sát việc giám sát việc thi hành Luật Đất đai, quản lý

và sử dụng đất đai tại địa phương nhằm đảm bảo việc quản lý , sử dụng đất đai đúng Luật, ổn định tình hình chính trị địa phương, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Luật cũng quy định về việc hòa giải, việc tranh chấp đất đai, giải quyết các khiếu nại về đất đai do chính quyền quận, huyện, tỉnh, thành phố và Bộ Tài nguyên Môi trường giải quyết Song song với đó là giải quyết tranh chấp thông qua hệ thống Tòa án đảm bảo những kiến nghị vướng mắc về quyền và nghĩa vụ

về đất được công minh Qua đó, dân tin Luật và các văn bản dưới Luật Đất đai được đưa vào cuộc sống

Luật Đất đai cũng quy định tăng cường tuyên truyền, vận động thuyết phục thông qua các tổ chức chính trị, chính trị xã hội để người dân chấp hành khi bị thu hồi đất, sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả, trong trường hợp cần thiết nếu đúng chế độ chính sách mà người sử dụng không chấp hành thì cưỡng chế thu hồi đất đảm bảo các quyết định hành chính được thực hiện, đồng thời tăng cường hệ thống thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đai nhằm phát hiện, xử lý kịp thời đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả cao, tránh lãng phí đất, không công bằng về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

Trang 36

Thông qua quy chế dân chủ, công khai, minh bạch và trình tự, thủ tục thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải quyết việc làm để dân hiểu, chấp hành, giám sát và chủ động phối hợp bàn và thực hiện tốt các chính sách, chế độ

mà Luật đât đai quy định

Nhân lực vận hành bộ máy quản lý cũng là một yếu tố quan trọng Ảnh hưởng trực tiếp, đầu tiên là cán bộ công chức, viên chức tham gia thực thi Luật, thi hành việc quản lý Nhà nước Ngoài trình độ chuyên môn còn là đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp khi mà càng ngày, trình độ dân trí càng cao

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Pháp luật và Bộ máy vận hành pháp luật: Pháp luật là công cụ quản lý

không thể thiếu được của một Nhà nước Từ xưa đến nay, Nhà nước nào cũng luôn thực hiện quyền cai trị của mình trước hết bằng pháp luật Nhà nước dùng pháp luật tác động vào ý chí con người để điều chỉnh hành vi của con người

Trong lĩnh vực đất đai, pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâu thuẫn đó, có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được

Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước Đặc biệt trong lĩnh vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thỏa thuận chuyển nhượng hay kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất bị ảnh hưởng Đó là sự bắt buộc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước phê duyệt

Pháp luật chính là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữa những người sử dụng đất và giải quyết những mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai Nhất là khi mà việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất dẫn đến những chênh lệch về lợi ích trong sử dụng đất

Trang 37

Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế

độ, chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn

Để đưa pháp luật vào đời sống, xử lý từng trường hợp cụ thể chính là chức năng, sự vận hành của Bộ máy quản lý Nhà nước Có một Bộ Luật tốt là điều rất quan trọng, song những định chế đó có đi được vào cuộc sống với hiệu lực cao hay không lại đòi hỏi một bộ máy thực thi có năng lực và phẩm chất để hướng dẫn cụ thể, điều hành năng động và kiểm soát được tình hình Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai hết sức phức tạp, song hiệu lực chỉ được đảm bảo khi đội ngũ cán bộ, công chức - đặc biệt ở cấp cơ sở - nắm vững luật pháp,

có tinh thần trách nhiệm cao và liêm chính

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương:

Trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biết là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc chuyển mục đích sử dụng đất luôn diễn ra do nhu cầu thực tế đòi hỏi Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất này sang loại đất khác chịu tác động bởi nhiều yếu tố, phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm của từng vùng, lãnh thổ; từng thời kỳ phát triển của địa phương đó Đối với nước ta nói chung và thành phố Vinh nói riêng, quá trình công nghiệp hóa tập trung chủ yếu

từ chuyển dịch đất nông nghiệp sang các mục đích công nghiệp, dịch vụ khác và quá trình đó chịu tác động của các yếu tố tự nhiên, yếu tố về kinh tế, yếu tố về

xã hội và môi trường Trong đó, các yếu tố tự nhiên đóng vai trò quyết định đến

sự phân bổ đất đai theo mục đích sử dụng một cách hợp lý nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả nhất Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, tài nguyên nước Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng phát triển kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế từ đó tương ứng đến cơ cấu sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với mục đích sử dụng đất đai Các yếu tố kinh tế - xã hội gồm các định hướng, mục tiê, chính sách phát triển kinh tế được coi là yếu tố nòng cốt không những của tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn là nòng cốt của chuyển đổi mục đích sử dụng đất Các định hướng, mục tiêu và chính sách phát triển kinh tế

Trang 38

có quan hệ chặt chẽ với việc phân bổ các nguồn lực của Nhà nước và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài lãnh thổ, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Như vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định

Cơ cấu kinh tế và định hướng phân bố không gian sản xuất có tác động lớn đến chuyển mục đích sử dụng đất Nếu một khu vực có định hướng phát triển công nghiệp - dịch vụ thì trong tương lai, khu vực đó sẽ có một diện tích đáng kể đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp

Sức sản xuất và trình độ phát triển của nền kinh tế là nhân tố chứng tỏ khả năng về phương tiện vật chất của địa phương đó được tốt nhất và cũng có điều kiện tạo ra nhu cầu sử dụng đất mới lớn hơn, cao hơn, do đó tác động đến chuyển mục đích sử dụng đất của lãnh thổ đó

Một yếu tố quan trọng nữa đó là yếu tố về xã hội, cụ thể là dân số - lao động và nguồn nhân lực Quy mô, chất lượng dân số có ý nghĩa lớn đối với hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế, kéo theo đó là cơ cấu sử dụng đất Đó là nhu cầu sử dụng đất do nhân sinh,nhu cầu sử dụng đất do tập quán sản xuất, tập quán tiêu dùng, các giá trị văn hóa, truyền thống cộng đồng, tâm lý dân cư, … ảnh hưởng đến mục đích sử dụng đất Mặt khác, trình độ dân cư ảnh hưởng đến việc chấp hành pháp luật đất đai đối với chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Như vậy, căn cứ vào yêu cầu của thị trường, của xã hội, xác định mục đích

sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng đất với ưu thế tài nguyên của đất, để đạt tớ cơ cấu tổng thể hợp lý nhất với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai được bền vững

1.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với chuyển đổi mục đích

sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.3.1 Do yêu cầu của việc thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai

mà nhà nước là chủ đại diện

Trang 39

Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ

sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể như sau:

Quốc hội ban hành luật về đất đai, quyết định quy hoạch sử dụng đất.Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước

Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc Quản lý Nhà nước về đất đai

Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương

Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

và quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền của mình do Luật đất đai quy định

1.3.2 Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tăng cường quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất, xuất phát từ các nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

có nội dung quan trọng là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đương nhiên phải chuyển dịch mục đích sử dụng đất và các hoạt động phải gắn liền với đất Các hoạt động đó là:

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phát triển các khu, cụm công nghiệp, các khu chế xuất, các khu công nghệ cao, phát triển các cơ sở sản xuất dịch vụ có như vậy mới đáp ứng được mục tiêu đưa đất nước ta đến năm 2030

cơ bản trở thành nước công nghiệp Ngay trong nội bộ ngành công nghiệp cũng phải tăng cường chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo cơ cấu nội bộ ngành đó

Trang 40

là: Từ đất lúa sang trồng cỏ, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp công nghệ cao, cho giá trị thu trên đơn vị diện tích cao hơn, từ trồng lúa cho thu giá trị 30 – 35 tiệu đồng/ha/năm nhưng công nghệ cao ( thủy sản và các mô hình trang trại, cây cảnh) sẽ cho giá trị hàng trăm triệu đồng đến vài trăm triệu đồng/ ha/ năm

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các khu đô thị mới, bến cảng, hệ thống các công trình văn hóa, xã hội như trường học, bệnh viện đồng thời nâng cấp cải tạo các khu đô thị cũ Những hoạt động này đều phải cần đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất

từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, hoặc đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phát triển nhà ở, đất phi nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp cho thuê, giao đất, cấp quyền sử dụng đất, đất công cộng

Quốc phòng - an ninh đảm bảo cho ổn định chính trị, giữ vững và phát triển kinh tế Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, các hệ thống công trình quốc phòng cũng cần phải có đất được chuyển đổi sang phục vụ để xây dựng hệ thống công trình quốc phòng như cảng hàng không, doanh trại quân đội, sân bay quân sự đều phải chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất sang phục vụ quốc phòng, an ninh

Nước ta phấn đấu cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tất yếu xảy ra, điều đó phải tăng cường quản lý chặt chẽ, theo quy hoạch

kế hoạch sử dụng đất

1.3.3 Do yêu cầu tạo nguồn lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng về đất đai thông qua việc thu hồi đất bằng các quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất

đã giao cho các đối tượng sử dụng đất Những năm gần đây nhiều vùng đất nông nghiệp rộng lớn đã chuyển thành các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thông qua giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng các dự án phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh, quốc phòng, an ninh

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quốc hội (2003), Luật Đất đai. 3. Các Mác, Bộ Tư bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
9. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ( 2001), Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2010
21. UBND tỉnh Nghệ An (2007), Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2007
25. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, NXB CT Quốc gia 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai
Nhà XB: NXB CT Quốc gia 2001
26. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất, NXB CT quốc gia 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất
Nhà XB: NXB CT quốc gia 2001
27. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Nguyên lý thị trường nhà đất, NXB CT quốc gia 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý thị trường nhà đất
Nhà XB: NXB CT quốc gia 2001
35. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2005
36. Trần Tú Cường và các cộng sự (2012), Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy định về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai của một số quốc gia trên thế giới, rút ra những kinh nghiệm cho Việt Nam, Đề tài cấp Bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và quy định về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai của một số quốc gia trên thế giới, rút ra những kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Trần Tú Cường và các cộng sự
Năm: 2012
37. Nguyễn Thị Lý (2017), Đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Năm: 2017
5. Chính phủ (2013), Nghị quyết số 70/NQ – CP ngày 07/6/2013 về kế hoạch sử dụng đất 2015-2020 của Chính Phủ Khác
6. Bộ Chính trị (2013), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 Khác
10. Chính phủ (1997), Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 21-1-1997 của Chính phủ về quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Khác
11. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác
12. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai Khác
13. Chính phủ (2014), Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
14. Chính phủ (2014), Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
15. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 37/2014/TT-BTC ngày 30/6/2014, quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
16. UBND tỉnh Nghệ An (2001), Qui hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2010 Khác
17. UBND tỉnh Nghệ An (2006), Đề án Phát triển khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp nhỏ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w