1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an

98 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảm Nghèo Tiếp Cận Đa Chiều Trên Địa Bàn Huyện Tương Dương, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn GS. TS. Mai Ngọc Cường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vi luận văn, tác giả tóm lược kết quả một số nghiên cứu, báo cáo nghèo đa chiều cụ thể sau: - Ngô Trung Kiên 2016, "Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

GS TS MAI NGỌC CƯỜNG

NGHỆ AN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố Kết qủa nghiên cứu là trung thực Nguồn gốc số liệu và các văn bản tài liệu liên quan đến các nội dung trong bản luận văn này trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các quy định của Nhà trường và Pháp luật

TP Vinh, tháng 6 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế, Khoa sau Đại học - Trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập

và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, xin gửi tới quý Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Mai Ngọc Cường đã hướng dẫn nhiệt tình, chi tiết, giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện Tương Dương và một số phòng ban thuộc UBND huyện đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu thống kê và các báo cáo có liên quan giúp tôi hoàn thành luận văn

Với những điều kiện khách quan và chủ quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu của luận văn còn có những thiếu sót Tôi rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn, góp phần tích cực cho công cuộc giảm nghèo đa chiều ở Việt Nam nói chung và ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An nói riêng trong những năm tới

Tác giả

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 8

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU 10

1.1 Khái quát về giảm nghèo tiếp cận đa chiều trong phát triển kinh tế - xã hội 10

1.1.1 Bản chất của giảm nghèo tiếp cận đa chiều 10

1.1.2 Tầm quan trọng của giảm nghèo tiếp cận đa chiều 18

1.2 Nhân tố tác động đến giảm nghèo tiếp cận đa chiều 18

1.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương 18

1.2.2 Trình độ nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp và ý thức vươn lên trong giảm nghèo đa chiều của người đói nghèo 20

1.2.3 Chính sách giảm nghèo của nhà nước 21

1.2.4 Công tác tổ chức quản lý nhà nước, sự phối hợp giữa các tổ chức có liên quan đối với giảm nghèo đa chiều 22

1.3 Kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều tại một số địa phương trong và ngoài tỉnh và bài học cho huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 23

1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của Thành phố Đà Nẵng 24

1.3.2 Kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều của Thành phố Hà Nội 24

1.3.3 Kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều của huyện Yên Định - Thanh Hóa 24

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 25

Kết luận chương 1 27

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

Ở HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 28

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 28

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Tình hình kinh tế văn hóa, xã hội trên địa bàn huyện 32

2.2 Thực trạng nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương hiện nay 34

2.2.1 Tình hình nghèo đa chiều theo số liệu thống kê 34

2.2.2 Tình hình nghèo đa chiều theo theo số liệu điều tra khảo sát theo nhóm đối tượng của tác giả 42

2.2.3 Các nguyên nhân dẫn tới tình trạng nghèo tại huyện Tương Dương 52

2.3 Thực trạng công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An hiện nay 55

2.3.1 Phân tích giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 55

2.3.2 Đánh giá chung 62

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế về giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An hiện nay 66

Kết luận chương 2 68

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 69

3.1 Mục tiêu và phương hướng giảm nghèo tiếp cận đa chiều của huyện Tương Dương trong những năm tới 69

3.1.1 Mục tiêu về giảm nghèo đa chiều tại huyện Tương Dương 69

3.1.2 Phương hướng giảm nghèo tiếp cận đa chiều của huyện Tương Dương đến năm 2020 và những năm tiếp theo 69

3.2 Các giải pháp chủ yếu giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An những năm tới 72

3.2.1 Xây dựng các cơ chế thực hiện về giảm nghèo đa chiều 72

3.2.2 Bổ sung, hoàn thiện và cụ thể hóa các cơ chế chính sách để nâng

cao hiệu quả huy động vốn cho giảm nghèo đa chiềuError! Bookmark not defined.

Trang 7

3.2.3 Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách về giảm nghèo; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho hộ

nghèo, hộ cận nghèo Error! Bookmark not defined

3.2.4 Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp chính quyền trong công tác giảm nghèo đa chiều 74 3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và tăng cường sự phối hợp trong giảm nghèo tiếp cận đa chiều 74 3.2.6 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường năng lực của người dân và nhận thức về giảm nghèo đa chiều tới các cấp, các ngành và người dân 75

3.2.7 Một số giải pháp khác Error! Bookmark not defined

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội

CN- XD Công nghiệp - Xây dựng

CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNH Công nghiệp hóa

DTTS Dân tộc - Thiểu số

DV-TM Dịch vụ - Thương mại

ĐBKK Đặc biệt khó khăn

ESCAP Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á - Thái Bình Dương

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GNĐC Giảm nghèo đa chiều

GTGT Giá trị gia tăng

GTSX Giá trị sản xuất

HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)

HĐND Hội đồng nhân dân

KCN Khu công nghiệp

KT-KT Kinh tế - Kỹ thuật

LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và xã hội

Trang 9

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

MPI Chỉ số nghèo đa chiều

MTQG Mục tiêu quốc gia

MTTQ Mặt trận Tổ quốc

NLN- TS Nông lâm nghiệp - Thủy sản

PTNT Phát triển nông thôn

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc

(United Nations Development Programme)

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

XDCB Xây dựng cơ bản

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Trang

Bảng:

Bảng 1.1 Các tiêu chí sử dụng đo lường trong MPI 12

Bảng 1.2 Nghèo đa chiều về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam 15

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2015-2017 30

Bảng 2.2 Diễn biến dân số huyện Tương Dương giai đoạn 2015 - 2017 32

Bảng 2.3 Diễn biến lao động năm 2015 - 2017 huyện Tương Dương 34

Bảng 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Tương Dương giai đoạn 2014 - 2017 35

Bảng 2.5 Tình hình hộ nghèo phân theo khu vực huyện Tương Dương theo số liệu thống kê năm 2017 36

Bảng 2.6 Kết quả tổng hợp rà soát hộ nghèo, cận nghèo tại các xã năm 201 tính theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 37

Bảng 2.7 Kết quả tổng hợp rà soát hộ nghèo theo thu nhập tại các xã năm 2017 tính theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 38

Bảng 2.8 Kết quả tổng hợp rà soát tình hình hộ nghèo theo các chiều thiếu hụt năm 2017 tính theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 40

Bảng 2.9 Thu nhập bình quân của các hộ điều tra 2015 - 2017 43

Bảng 2.10 Tình hình hộ gia đình có người đủ 15 tuổi không tốt nghiệp THCS và hiện không đi học năm điều tra năm 2017 43

Bảng 2.11 Tình hình hộ gia đình có trẻ em trong độ tuổi đi học hiện không đi học năm điều tra năm 2017 44

Bảng 2.12 Người từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế năm 2017 44

Bảng 2.13 Tình hình người bị bệnh/ chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/ học không tham gia được các hoạt động bình thường, nhưng không đi khám chữa bệnh năm 2017 45

Bảng 2.14 Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra năm 2017 46

Bảng 2.15 Diện tích nhà ở bình quân đầu người 46

Bảng 2.16 Tình hình tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017 47

Bảng 2.17 Tình hình sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017 48

Trang 11

Bảng 2.18 Tình hình sử dụng thuê bao điện thoại và internet các hộ điều tra

năm 2017 48

Bảng 2.19 Tình trạng tài sản của các hộ điều tra năm 2017 50

Bảng 2.20 Về tình hình thiếu hụt các tiêu chí tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các hội 50

Bảng 2.21 Mức độ thiếu hụt của các tiêu chí 51

Bảng 2.22 Kết quả rà soát các nguyên nhân nghèo trên địa bàn huyện Tương Dương năm 2017 53

Bảng 2.23 Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Tương Dương giai đoạn 2015-2017 58

Bảng 2.24 Diễn biến nghèo trên địa bàn huyện Tương Dương năm 2017 59

Bảng 2.25 Kết quả giảm nghèo của huyện Tương Dương so với cả nước và khu vực 61

Bảng 2.26 Đánh giá về thực tế đạt được trong công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện Tương Dương 61

Bảng 2.27 Đánh giá về tác động của công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện Tương Dương 64

Bảng 3.1 Thu nhập bình quân các hộ điều tra 2015 - 2020 71

Hình: Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tương Dương 29

Hình 2.1 Biểu đồ tình hình sử dụng nước của dân cư huyện Tương Dương 57

Hình 2.2 Biểu đồ tình hình cấp nước sạch huyện Tương Dương năm 2017 58

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xóa đói, giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta, nhằm hướng tới mục tiêu chăm lo đời sống nhân dân, bảo đảm tiến bộ công bằng xã hội Thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội chúng ta đã đạt được những thành tựu tích cực được thế giới ghi nhận trong nỗ lực thoát nghèo và giảm nghèo bền vững Tuy nhiên, do những nguyên nhân chủ quan và khách quan nên kết quả vẫn chưa được như mong muốn, tỉ lệ người nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trong đó tập trung vào người đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn cao; người dân vẫn chưa có ý thức tự vươn lên để thoát nghèo, vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các chính sách trợ cấp của nhà nước do đó giảm nghèo chưa bền vững; một số chính sách về giảm nghèo thời gian qua đã không còn phù hợp với chuẩn mực quốc tế do đó cần có sự thay đổi về cơ chế chính sách để tiếp tục giảm nghèo nhanh và bền vững trong thời gian tới

Giai đoạn trước năm 2015, căn cứ để xác định một hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo hay hộ cận nghèo dựa trên tiêu chí về thu nhập của hộ gia đình đó trong năm Các đo lường chỉ dựa trên tiêu chí thu nhập này dẫn đến số liệu thống kê về hộ nghèo

và hộ cận nghèo chưa chính xác, thực tế có nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập vẫn đang nằm trong mức cận nghèo dẫn đến số liệu thống kê hộ cận nghèo vẫn còn rất lớn Ngoài ra, cách đo lường này chưa đánh giá một cách toàn diện một hộ nghèo dẫn đến có thể bỏ sót đối tượng nghèo vì bên cạnh tiêu chí về thu nhập cần phải đánh giá thêm về mức độ và khả năng có thể tiếp cận được các dịch vụ về thông tin, y tế, giáo dục

Nhận thức được vấn đề trên, Việt Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, tiếp cận đa chiều theo xu hướng chung của các nước trên thế giới Đây là phương pháp tiếp cận mới, tiến bộ hơn, có tính nhân văn, tác động toàn diện hơn đến người nghèo, nhưng cũng là thách thức mà Việt Nam phải đối mặt như: Tỷ lệ nghèo sẽ tăng lên so với trước đây; cần phải điều chỉnh các chính sách giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều; xây dựng và ban hành các chính sách, hệ thống

Trang 13

giải pháp giảm nghèo phù hợp với tình hình mới Thực hiện chủ trương đó, ngày 15 tháng 9 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1614/QĐ-TTG phê duyệt Đề

án tổng thể "Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa

chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020" và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19

tháng 11 năm 2015 ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn

2016 -2020 Theo đó, chuẩn nghèo mới bao gồm tiêu chí về mức thu nhập (cao hơn mức quy định giai đoạn 2011-2015) và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản: y

tế, giáo dục, nước sạch và vệ sinh môi trường

Tương Dương là một huyện miền núi nằm ở phía Tây thuộc tỉnh Nghệ An, với diện tích trên 281.129 ha, chiếm 17% diện tích toàn tỉnh Huyện có 18 xã, thị trấn, có 6 dân tộc cùng sinh sống gồm: Thái, Kinh, Khơ Mú, Mông, Ơ Đu và Tày Poọng Huyện

ủy, HĐND, UBND huyện đã đề ra chiến lược phát triển kinh tế là: Khoanh nuôi, bảo

vệ, trồng rừng, chăn nuôi, trồng cỏ, nuôi trồng thủy sản, Tổng nguồn vốn trong giai đoạn được lồng ghép để đầu tư xây dựng mô hình, phát triển sản xuất tăng thu nhập cho người dân là trên 50.000 triệu đồng Nhiều mô hình phát huy hiệu quả đem lại thu nhập cho người dân như mô hình trồng lúa, mô hình trồng rau Bản Phòng, Bản Nhẵn,

Na Tổng, mô hình cải tạo vườn tạp, mô hình chăn nuôi lợn đen, chăn nuôi bò, chăn nuôi cá lồng, trồng chanh leo…

Chính vì thế mà đời sống của người dân đã dần ổn định, thu nhập không ngừng được nâng lên, góp phần vào giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 65,21% năm 2011 xuống còn 43,21% năm 2016 Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo vẫn chậm, các hộ thoát nghèo chưa thật sự vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn cao, số thôn bản thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn vẫn rất ít; các mô hình kinh

tế xóa đói giảm nghèo còn thiếu tính bền vững, kinh phí hỗ trợ xây dựng còn thấp, đầu tư dàn trải nên hiệu quả không cao việc thực hiện công tác giảm nghèo ngày càng gặp rất nhiều khó khăn Nhằm góp phần cùng cấp ủy, chính quyền giải quyết

phần nào vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài: “Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa

bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp chương trình đào

tạo thạc sĩ, chuyên ngành kinh tế chính trị

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trang 14

Trong phạm vi luận văn, tác giả tóm lược kết quả một số nghiên cứu, báo cáo nghèo đa chiều cụ thể sau:

- Ngô Trung Kiên (2016), "Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn", Luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng, Trường Đại

học kinh tế và quản trị kinh doanh, tác giả đã luận giải cơ sở lý thuyết về giảm nghèo

đa chiều, kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều một số quốc gia trên thế giới và một số tỉnh thành ở Việt Nam để rút ra được rằng khi tiếp cận nghèo đa chiều thì Việt nam còn có khoảng cách so với chuẩn mực quốc tế, do xuất phát từ đo lường nghèo đói chủ yếu dựa vào thu nhập mà chưa tính đến các đối tượng khác, tuy thu nhập trên chuẩn nghèo nhưng vẫn không tiếp cận được một số nhu cầu thiết yếu về y tế, giáo dục, nước sạch Nghiên cứu cụ thể thực trạng giảm nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, những thành tựu đạt được và những mặt hạn chế còn tồn tại, tìm ra nguyên nhân và từ đó đề xuất các giải pháp, phương hướng cho công cuộc giảm nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh nhà đạt hiệu quả cao trong những năm tới

- Nguyễn Danh Thắng (2017) trong công trình " Giảm nghèo tiếp cận đa chiều

trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá" đã góp phần hệ thống hoá các vấn đề

lý luận về giảm nghèo tiếp cận đa chiều Tuy nhiên có nhiều nghiên cứu sâu hơn mà hiện tại luận văn chưa thực hiện được, chẳng hạn như: nghiên cứu về chuẩn nghèo của khu vực, phương pháp xác định hộ nghèo hợp lý hơn, các biện pháp cụ thể trong huy động nguồn lực và các giải pháp nhằm để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững…

- Nguyễn Thắng (2017), " Báo cáo nghèo đa chiều trong bối cảnh thu nhập

trung bình thấp ở Việt Nam " trong hội thảo tham vấn Báo cáo nghèo đa chiều quốc

gia của Bộ LĐ-TB&XH phối hợp Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) Báo cáo phân tích chi tiết về thực trạng và xu hướng nghèo đói ở Việt Nam dưới các khía cạnh thu nhập, chi tiêu và đa chiều nhằm phục vụ cho việc đánh giá giảm nghèo

và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Mục đích của báo cáo nhằm phân tích đặc điểm nghèo và hiện trạng nghèo theo vùng, dân tộc thiểu số, và các nhóm dễ tổn thương từ đó đưa ra một số khuyến nghị chính sách về đo lường nghèo đói và hỗ trợ giảm nghèo trong thời kỳ tới

Chính vì vậy, luận văn “Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện

Trang 15

Tương Dương, tỉnh Nghệ An” với mong muốn làm sáng tỏ thêm những vấn đề về lý

luận và thực tiễn trong chính sách giảm nghèo đa chiều, đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại huyện Tương Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp, phương hướng giảm nghèo đa chiều cho người dân với cấp ủy, chính quyền huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ

An, nhằm nâng cao kết quả giảm nghèo đa chiều ở huyện nhà trong những năm tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là căn cứ những cơ sở lý luận và thực tiễn tại huyện Tương Dương để đưa ra một số định hướng và giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều trong những năm tiếp theo

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn

về thực hiện chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều

- Đánh giá thực trạng giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương hiện nay, đồng thời chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương,

tỉnh Nghệ An

- Đề xuất phương hướng và xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu về thực trạng giảm nghèo tiếp cận đa chiều, những thành tựu và hạn chế, nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An trong những năm tiếp theo

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.2.1 Phạm vi về không gian:

Trong luận văn của mình, tác giả thực hiện việc nghiên cứu trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Trang 16

4.2.2 Phạm vi về thời gian:

Luận văn phân tích thực trạng tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều ở huyện Tương Dương trong các năm từ (2013- 2016), đề xuất phương hướng giải pháp đến năm 2020 và định hướng những năm sau đó

- Từ khung lý thuyết, luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều ở huyện Tương Dương bao gồm nghèo về thu

nhập và các mức thiếu hụt về giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống, tiếp cận thông tin

dưới tác động của các yếu tố về môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ giảm nghèo và ý thức vươn lên thoát nghèo của người dân

- Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng phương hướng, hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều ở huyện Tương Dương đến năm 2020 và những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở nguyên lý, quan điểm duy vât biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mac- Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

và quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách giảm nghèo đa chiều

và thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều Kết hợp lý thuyết và thực tiễn về hành chính và phát triển tren cơ sở kế thừa nghiên cứu của các ngành khoa học chính trị, xã hội và nhân văn làm phương pháp luận chung Lấy phương pháp phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, so sánh, thống kê mô tả, điều tra khảo sát bằng phiếu điều tra khảo sát làm phương pháp luận trực tiếp để nghiên cứu, luận

Trang 17

giải về quá trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều ở huyện Tương Dương, Tỉnh Nghệ An

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

5.2.1 Khung phân tích của luận văn

Theo như việc xác định các nguyên nhân gây ra đói nghèo, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng nghèo trong đó có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Nghèo chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, các nhân tố ảnh hưởng tới nghèo và việc giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều được coi là những yếu tố đầu vào quan trọng tác động đến sự thành công trong việc đánh giá, đo lường nghèo theo hướng đa chiều và từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả giảm nghèo Các nhân tố cơ bản bao gồm: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương; Chính sách của Nhà nước; Rủi ro từ thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác; Dân số và nguồn lao động; Đặc điểm cơ sở hạ tầng Kinh tế - kỹ thuật - xã hội; Khi đã tìm được

ra các nhân tố ảnh hưởng tới việc đánh giá thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều ta cũng dễ dàng đưa ra được các giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả công tác giảm nghèo

Giải pháp nhằm giảm nghèo đa chiều

Đo lường nghèo tiếp cận đa chiều

- Nghèo về thu nhập

- Nghèo theo các mức thiếu hụt trong nghèo

đa chiều về giáo dục,

y tế, nhà ở, các điều kiện sống và tiếp cận thông tin

Các nhân tố ảnh hưởng

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội

- Trình độ nhận thức,kỹ năng

nghề nghiệp và ý thức vươn lên

trong giảm nghèo da chiều của

người đói nghèo

- Cơ chế chính sách giảm nghèo

của nhà nước

- Công tác tổ chức quản lý nhà

nước, sự phối hợp giữa các tổ

chức có liên quan

Trang 18

Khung phân tích của luận văn

5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

5.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Tác giả đã sử dụng thông tin thứ cấp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình; các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các nguồn sau:

- Hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống kê, Bộ Y tế, Bộ giáo dục

và đào tạo, Bộ lao động- thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Tương Dương, Phòng Lao động- thương binh xã hội huyện Tương Dương, các công trình, đề tài nghiên cứu có liên quan đến giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Tương Dương đã được công bố trên các website chính thức, các tạp chí, sách báo

- Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan; các bài viết phân tích về tình hình đánh giá nghèo theo hướng đa chiều và giảm nghèo bền vững

Đây là các nguồn thông tin cơ bản về tình hình kết quả thực hiện giảm nghèo

đa chiều trong phạm vi toàn huyện, qua đó đối chiếu với các khái niệm, các chỉ số đo lường nghèo tiếp cận đa chiều theo các nhóm chỉ tiêu để có một bức tranh tổng thể về thực trạng giảm nghèo đa chiều ở địa phương

5.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp cần thiết để phân tích, đánh giá hiệu quả công tác giảm nghèo đa chiều được thông qua việc điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra khảo sát Để kết quả nghiên cứu của luận văn được khách quan, khoa học và hợp lý, phương pháp này được thực hiện dựa trên việc thiết kế phiếu điều tra khảo sát phỏng vấn cả cán bộ

và người dân (Mẫu phiếu điều tra có kèm theo tại phụ lục) Phiếu điều tra khảo sát là

150 phiếu tại 3 xã, trong đó hộ nông dân là 90 phiếu, mỗi xã: 30 phiếu (chia ra 20 hộ nghèo và 10 hộ cận nghèo); cán bộ cấp xã là 45 phiếu, mỗi xã 15 phiếu; cán bộ huyện

là 15 phiếu Phân bổ cụ thể như sau:

Trang 19

Bảng 1.1 Tổng hợp số liệu phục vụ điều tra, khảo sát

5.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất mà luận văn thu thập được từ các nguồn thông tin đáng tin cậy (từ các cơ quan thống kê, từ các phiếu điều tra xã hội học), phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng, đặc điểm của các đối tượng nghèo, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều dựa trên các số liệu sơ cấp và thứ cấp

- Phương pháp thống kê so sánh Đây là phương pháp cơ bản nhất trong nghiên

cứu kinh tế - xã hội Trong luận văn này, phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh kết quả giảm nghèo giữa các năm trong giai đoạn 2013 - 2015; so sánh kết quả giảm nghèo theo tiêu chí truyền thống với cách tiếp cận đa chiều

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giảm nghèo

tiếp cận đa chiều Chương 2: Thực trạng nghèo và giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện

Trang 20

Tương Dương, tỉnh Nghệ An Chương 3: Phương hướng và giải pháp giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở huyện

Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Trang 21

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

1.1 Giảm nghèo tiếp cận đa chiều

1.1.1 Bản chất của giảm nghèo tiếp cận đa chiều

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo và nghèo tiếp cận đa chiều

* Thứ nhất: Về nghèo

- Theo quan điểm của thế giới:

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo nhưng phổ biến hơn cả là

“nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”

* Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các cá nhân thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại Khái niệm này nhằm vào phúc lợi kinh tế tuyệt đối của người nghèo, tách rời với phân phối phúc lợi của xã hội Điều này có nghĩa là mức tối thiểu được xác định bằng ranh giới nghèo khổ Ranh giới nghèo khổ phản ánh mức độ nghèo khổ của một tầng lớp dân cư nhất định trong thời gian nhất định Nó thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế và những chính sách điều chỉnh xã hội trong các

kế hoạch chung và dài hạn của quốc gia Ranh giới nghèo khổ có thể được xếp theo cách tiếp cận “đáp ứng nhu cầu cơ bản”, trong đó chỉ rõ mức dinh dưỡng tối thiểu và những nhu cầu thực phẩm khác

* Theo nghĩa tương đối, nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của các cá nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong xã hội, tức là so với mức sống tương đối của họ

Như vậy, nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét Khái niệm này thường được các nhà xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên quan đến sự chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa là về bất bình đẳng phân phối trong xã hội1 Phương pháp tiếp cận này cho thấy rằng nghèo khổ là khái niệm động thay đổi theo không gian

và thời gian, cũng như theo trình độ học vấn và truyền thống Đây là cách tiếp cận đói nghèo tập trung vào phúc lợi của tỷ lệ số dân nghèo nhất, có tính đến mức phân phối

Trang 22

phúc lợi của toàn xã hội Từ cách hiểu như trên, có thể nhận thấy khái niệm nghèo tương đối phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào mức sống của xã hội

- Theo quan điểm của Việt Nam:

Thời gian qua, chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo và xác định đối tượng nghèo ở Việt Nam hoàn toàn dựa vào các tiêu chí thu nhập, trong đó chuẩn nghèo được xác định theo phương pháp chi cho nhu cầu tối thiểu về lương thực/thực phẩm và chi cho những nhu cầu thiết yếu về y tế, giáo dục, nhà ở

+ Phương pháp xác định chuẩn nghèo:

- Theo tiêu chuẩn quốc tế:

Cách tiếp cận của Tổng cục Thống kê - Ngân hàng Thế giới sử dụng chi tiêu bình quân đầu người từ Khảo sát mức sống Với cách xác định này, một hộ gia đình được coi là nghèo nếu chi tiêu trung bình theo đầu người dưới 653.000 đồng/người/tháng

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam:

Năm 2011, Việt Nam đưa ra chuẩn nghèo thuộc phạm vi của chương trình quốc gia để áp dụng cho thời kỳ 2011 - 2015: hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6 triệu đồng/người/năm) trở xuống

* Thứ hai: Về nghèo đa chiều

Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống như tham gia xã hội, an ninh, vị thế xã hội… hoặc không thể mua được bằng tiền như tiếp cận giao thông, thị trường, đường xá và các loại cơ sở hạ tầng khác, an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế/ giáo dục công…

+ Đo lường nghèo đa chiều

- Quan điểm của thế giới

Từ năm 2007, Alkire and Foster đã bắt đầu nghiên cứu về một cách thức đo lường mới về nghèo đói, đơn giản nhưng vẫn đáp ứng tính đa chiều của nghèo đói Cách thức đo lường này đã được UNDP sử dụng để tính toán chỉ số Nghèo đa chiều (MPI) lần đầu tiên được giới thiệu trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010 Chỉ

Trang 23

số tổng hợp này được tính toán dựa trên 3 chiều nghèo cơ bản là (i) nghèo về Y tế, (ii) nghèo về Giáo dục và (iii) nghèo về điều kiện sống với 10 chỉ số về phúc lợi; Chuẩn nghèo được xác định bằng 1/3 tổng số thiếu hụt Đã có một số quốc gia áp dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều để đo lường và giám sát nghèo ở cấp quốc gia dựa trên khung phân tích của Alkire và Foster

Bảng 1.1 Các tiêu chí sử dụng đo lường trong MPI

(Nguồn: Đề án nghèo đa chiều 2016 - 2020)

- Quan điểm của Việt Nam

Việt Nam áp dụng phương pháp Alkire and Foster do Tổ chức Sáng kiến phát triển con người và chống nghèo đói Oxford (OPHI) xây dựng để đo lường nghèo đa chiều Phương pháp này đã được sử dụng để tính Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) trong Báo cáo Phát triển Con người của Liên hợp quốc từ năm 2010 Đây cũng là phương pháp đang được nhiều quốc gia sử dụng trong đo lường và giám sát nghèo, xác định đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính sách giảm nghèo và phát triển xã hội Theo phương pháp này, để đo lường nghèo đa chiều cần xác định khái niệm nghèo

đa chiều của Việt Nam, xác định đơn vị đo lường là hộ hay người, xác định các chiều thiếu hụt, xác định các chỉ số đo lường và ngưỡng thiếu hụt trong từng chiều, xác định cách tính mức độ thiếu hụt và quy định chuẩn nghèo đa chiều

Về đơn vị phân tích, Nghèo đa chiều sẽ được đo lường ở cấp hộ do một số lý

do sau: Văn hoá gắn kết hộ gia đình ở Việt Nam rất chặt chẽ: các thành viên hộ gia đình chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau khi khó khăn Đo lường nghèo thu nhập ở Việt Nam cũng tập trung vào cấp hộ gia đình, như tỷ lệ hộ nghèo theo thu nhập; mặt khác, đo lường nghèo đa chiều cấp hộ sẽ có tính so sánh với các thước đo nghèo khác Một số

Trang 24

chỉ số đo lường nghèo đa chiều là chỉ số chỉ có thể đo lường ở cấp hộ mà không có ở cấp cá nhân, ví dụ các chỉ số thể hiện điều kiện nhà ở, điện, nước, vệ sinh, tài sản, Tuy nhiên, số liệu vẫn cần thu thập ở cấp cá nhân đối với một số chỉ số thiếu hụt để xác định chính sách phù hợp cho cấp cá nhân (ví dụ các chính sách y tế, giáo dục, ) Bên cạnh đó, có thể tổng hợp thông tin hộ thành thông tin của nhóm dân cư hay đơn vị hành chính để xác định những chính sách phù hợp ở cấp cộng đồng (ví dụ các chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng trường học, cơ sở y tế cho cấp quận/huyện, tỉnh/thành phố, )

Cách tiếp cận nghèo đa chiều đề xuất áp dụng ở nước ta hiện nay là cách tiếp cận theo quyền nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người Các nhu cầu cơ bản này được coi là quan trọng ngang bằng nhau và con người có quyền được đáp ứng tất cả các nhu cầu này để có thể đảm bảo một cuộc sống

Hiện nay Bộ LĐ-TB&XH đã xây dựng bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà soát cơ chế, chính sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam

Thứ nhất, nghèo về thu nhập:

Chuẩn hộ nghèo về thu nhập được áp dụng trong các thời kỳ khác nhau

- Giai đoạn 1996-2000 chuẩn nghèo được quy định theo 3 khu vực (tính theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ gia đình, quy ra gạo; Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: dưới 15kg gạo/người/tháng (tương đương 55.000đ) Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: dưới 20kg gạo (tương đương 70.000đ); Vùng thành thị: dưới 25kg gạo (tương đương 90.000đ)

- Từ năm 2001, Bộ Lao động - Thương binh Xã hội đã đưa ra chuẩn nghèo đói mới Khu vực nông thôn miền núi: 80.000 đ/người/tháng; Khu vực nông thôn đồng bằng: 100.000đ/người/tháng; Khu vực thành thị: 150.000đ/ người/tháng

Giai đoạn 2006-2010 được xác định theo phương pháp dựa trên nhu cầu chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm Sử dụng 2 chuẩn nghèo cho khu vực nông thôn và thành thị Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 200.000đ/người/tháng; Khu vực thành thị: Hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới 260.000đ/người/tháng Ngoài ra có chú ý tới yếu tố về tài sản, đất đai, tay nghề, công cụ sản xuất

Trang 25

Theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 mức chuẩn nghèo và cận nghèo, những

hộ có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân 500.000 đồng/người/tháng; Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

Theo Quyết định số 59/2015/QĐ -TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -

2020 thì mức chuẩn nghèo Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị; Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị

Quyết định cũng quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: i)Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; ii) Thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản trở lên

Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng Hộ có mức sống trung bình

Trang 26

ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế-xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020

Như vậy, dù trong mỗi thời kì khác nhau của nền kinh tế, Việt Nam đều đưa ra những chuẩn nghèo mới phù hợp với điều kiện riêng của đất nước, tuy nhiên so với chuẩn nghèo thế giới thì chuẩn nghèo của việt Nam còn thấp Nâng chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 cao hơn giai đoạn trước là phù hợp đời sống thực tế của người dân Tuy vậy, chuẩn nghèo hiện thời của Việt Nam chưa bằng 50% chuẩn nghèo của thế giới

Trên cơ sở 5 chiều cạnh nghèo, Bộ LĐTB&XH đã xây dựng và đề xuất 10 chỉ

số đo lường mức độ thiếu hụt trong nghèo đa chiều tương ứng là: giáo dục người lớn,

giáo dục trẻ em, khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, nhà ở, nước sạch, hố xí, dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Các chỉ số đo lường này được trình bày trong Bảng 1.2 dưới đây:

Bảng 1.2 Nghèo đa chiều về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam

Chiều nghèo Chỉ số

đo lường Mức độ thiếu hụt

1) Giáo dục

1.1 Trình độ giáo dục của người lớn

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên đủ

15 tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không tốt nghiệp trung học cơ sở và hiện không đi học

1.2 Tình trạng đi học của trẻ em

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi (5 - 14 tuổi) hiện không đi học

2) Y tế 2.1 Tiếp cận các dịch

vụ y tế

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh (ốm đau được xác định là bị bệnh/ chấn thương nặng

Trang 27

Chiều nghèo Chỉ số

đo lường Mức độ thiếu hụt

đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường)

2.2 Bảo hiểm y tế

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm

Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2

Hộ gia đình không có thành viên nào

sử dụng thuê bao điện thoại và internet

5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

Hộ gia đình không có tài sản nào trong

số các tài sản: Tivi, đài, máy vi tính; và không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã/thôn

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2015) 1.1.1.2 Các nội dung về giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở Việt Nam hiện nay

Với mục tiêu nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và nâng cao khả năng tiếp cận

Trang 28

của người dân về các dịch vụ xã hội cơ bản, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020” Theo đó, chuẩn nghèo được nhìn từ nhiều góc độ, bổ sung thêm tiêu chí khác như giáo dục - đào tạo, y

tế, việc làm, bảo hiểm xã hội, điều kiện sống, tiếp cận thông tin Với cách đo lường mới này, việc xóa nghèo không chỉ là lo cho người nghèo có cái ăn, cái mặc mà còn giúp họ tiếp cận các chính sách ưu tiên chăm lo của Nhà nước, sự trợ giúp của xã hội

Từ đó giúp Nhà nước hoạch định đúng chính sách, trúng đối tượng để giảm nghèo được bền vững hơn

Có thể khẳng định, tiếp cận chuẩn nghèo theo hướng đa chiều là một khái niệm mới, khác hẳn quan niệm về nghèo thu nhập Phương pháp này sẽ tác động tốt hơn, toàn diện hơn đến người nghèo, hạn chế việc bỏ sót những đối tượng tuy không nghèo

về thu nhập nhưng lại nghèo về các chiều khác, giúp bảo đảm mức sống tối thiểu, đồng thời đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản, từng bước giảm nghèo bền vững Nhưng khi triển khai chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc rà soát, bình xét, phân loại hộ nghèo

Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 diễn ra trong bối cảnh mới gắn liền với việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020) và kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội (2016-2020) đây là giai đoạn cuối nhằm thực hiện hoàn thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm Một trong những nhiệm vụ trước tiên là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đi đôi với tốc độ tăng trưởng, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bền vững, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại

Trong mô hình tăng trưởng này, có sự gắn kết tăng trưởng với giảm nghèo bền vững, trên cơ sở phát triển đa dạng các ngành, nghề; phát huy tiềm lực khoa học, công nghệ của đất nước, nâng cao năng suất lao động xã hội và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế; tăng cường liên kết, khai thác, phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng kinh tế… để tạo nhiều việc làm và thu nhập Vừa khuyến khích làm giàu hợp pháp, vừa tích cực giảm nghèo và thoát nghèo bền vững, bảo đảm mọi người dân đều

Trang 29

được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế; giữ khoảng cách chênh lệch giàu nghèo ở mức độ hợp lý, không trở thành vấn đề xã hội bức xúc

Bối cảnh trên là cơ sở quan trọng để tkết hợp giữa kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội gắn với giảm nghèo và định hướng xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia

giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững

1.1.2 Tầm quan trọng của giảm nghèo tiếp cận đa chiều

Giải quyết tình trạng nghèo đói không những nâng cao đời sống kinh tế, mà nó còn cải thiện những vấn đề xã hội, đặc biệt là sự bình đẳng của các tầng lớp cư dân, nhất là cư dân nông thôn so với thành thị Nghèo đói của người dân nói chung, người nông dân miền núi nói riêng chịu tác động của nhiều yếu tố, với tính chất và mức độ khác nhau Các yếu tố này có thể có sự tương tác lẫn nhau và tác động đến nghèo đói Vòng luần quẩn: nghèo đói dẫn tới thu nhập thấp, thu nhập thấp dẫn tới đầu tư cho sản xuất, cho học hành của con cái những người nghèo thấp, vì đầu tư thấp dẫn tới kết quả sản xuất thấp, kết quả học tập của con cái thấp Vì kế quả sản xuất thấp sẽ không đủ để trang trải các khoản chi phí cho đời sống, quá trình đầu tư tái sản xuất thấp, đầu tư thấp làm cho thu nhập thấp, dẫn tới đói nghèo Công việc xóa đói, giảm nghèo đã được địa phương quan tâm, tuy nhiên, thực trạng xuất hiện: vừa xóa nghèo, nhưng cũng xuất hiện thêm người nghèo Do đó, việc xoá nghèo phải làm thế nào để vừa đảm bảo giảm

tỷ lệ hộ nghèo, vừa hạn chế mức thấp nhất số hộ nghèo tái xuất hiện

1.2 Nhân tố tác động đến giảm nghèo tiếp cận đa chiều

1.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa phương

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên, địa hình, địa lý

Các hộ nghèo khó khăn khi tiếp cận với các dịch vụ xã hội có nguyên nhân là

do khó khăn trong giao thông, đi lại bên cạnh đó với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt thường xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán cũng là nguyên nhân gây khó khăn trong công tác giảm nghèo của địa phương ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân, đặc biệt

là những hộ dân sống trên những địa bàn có vị trí bất lợi

1.2.1.2 Dân số và nguồn lao động

Bên cạnh nguồn tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực kinh tế thì chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phát triển nhanh và bền vững của toàn

Trang 30

cầu cũng như của mỗi quốc gia nói chung và công tác giảm nghèo nói riêng Dân số trong độ tuổi lao động chính là nguồn nhân lực, là lực lượng sản xuất chủ yếu tạo ra mọi của cải, các giá trị văn hóa và tinh thần của nhân loại, là yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển KT-XH Huy động lực lượng của toàn xã hội tham gia công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, đồng thời phải có bộ máy chuyên trách đủ mạnh để quản lý theo chương trình mục tiêu, bảo đảm cho các nguồn lực nói trên được sử dụng

có hiệu quả và đến tận người dân

Trong những năm trước đây công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đã gặp không ít khó khăn Sự hiểu biết và nhận thức của nhân dân về dân số và phát triển, dân

số và môi trường, sức khỏe sinh sản còn nhiều hạn chế Thực trạng đó có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân Các chính sách về công tác dân số hiện nay đã tạo điều kiện huy động được nguồn lực để thực hiện công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình, lồng ghép các yếu tố dân số vào qui hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH của địa phương Trên cơ sở định hướng là duy trì mục tiêu giảm sinh để sớm ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý, từng bước thực hiện các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dân số, các vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, cần tăng cường công tác truyền thông, triển khai các nội dung tuyên truyền tới từng nhóm đối tượng, từng độ tuổi, từng vùng, từng dân tộc, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn có mức sinh cao

1.2.1.3 Trình độ phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế và công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo là hai mục tiêu song trùng của sự phát triển xã hội; mục đích tối cao của phát triển kinh tế là nhằm phát triển con người; mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa, xét cho cùng, là để giải phóng những giá trị văn hóa tích cực nhất cho loài người, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; mặt khác, tăng trưởng kinh tế đồng thời giúp con người có nhiều cơ hội, khả năng tiếp nhận các giá trị văn hóa, đưa xã hội tiến lên những nấc thang mới trong lịch sử nhân loại Văn kiện Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh: “kết hợp chặt chẽ, hợp lý phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách; phát triển hài hòa đời sống vật chất và đời sống tinh thần” Đại hội XII của Đảng tiếp tục khẳng định: “Gắn kết chặt chẽ, hài hòa

Trang 31

giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống nhân dân” Như vậy, trong thời kỳ đổi mới Đảng luôn chủ trương phát triển kinh tế phải gắn kết chặt chẽ tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội; coi hai mục tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó tăng trưởng kinh tế là cơ sở, làm tiền đề và điều kiện cho nhau, ngược lại, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội là điều kiện quan trọng thúc đẩy và bảo đảm tăng trưởng kinh tế cao

và bền vững

1.2.1.4 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, góp phần mục tiêu xóa đói, giảm nghèo Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nên việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế

Tiềm lực kinh tế sau hơn 30 năm đổi mới đã được nâng cao, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển Quy mô, thực lực của nền kinh tế tăng lên không ngừng, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong những năm qua, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Hầu hết các ngành, lĩnh vực kết cấu hạ tầng đã được lập quy hoạch, kế hoạch phát triển Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều ý kiến,

hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.2 Trình độ nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp và ý thức vươn lên trong giảm nghèo đa chiều của người đói nghèo

Những năm qua, Ðảng và Nhà nước đã ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các huyện nghèo, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi, nhưng mức đầu tư,

hỗ trợ vẫn còn thấp so với nhu cầu thực tế Các chính sách giảm nghèo nhiều nhưng còn chồng chéo, trùng lắp, dẫn đến nguồn lực bị phân tán, hiệu quả tác động đến đối tượng thụ hưởng chưa cao, việc chậm hướng dẫn, sửa đổi một số chính sách đã gây khó khăn cho các địa phương trong quá trình tổ chức, thực hiện

Ðể giúp người nghèo, hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, Nhà nước đã ban hành nhóm chính sách về việc làm, tăng thu nhập, như cho vay vốn tín dụng ưu đãi, dạy

Trang 32

nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động, hỗ trợ phát triển sản xuất Ðồng thời, ban hành các chính sách tạo điều kiện cho người nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục, nhà ở Ðây là điều đáng ghi nhận, có điều mức hỗ trợ còn thấp, chưa đủ mạnh để thúc đẩy hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Bên cạnh đó, việc có quá nhiều chính sách hỗ trợ có tính chất "cho không" như: hỗ trợ về gạo, dầu hỏa thắp sáng, cấp tiền điện, vật nuôi, con giống làm tăng tính ỷ lại, không muốn thoát nghèo của một bộ phận người nghèo Cho nên trong thực tế, không ít nơi vẫn xảy ra tình trạng bình xét "luân phiên" hộ nghèo, muốn lọt vào danh sách hộ nghèo phải được sự "ưu ái" của cán bộ xã, phường; sự chênh lệch trong mức hỗ trợ giữa hộ nghèo và hộ cận nghèo đã tạo ra tâm lý ỷ lại của người nghèo, và không bảo đảm sự nghiêm túc, công bằng

Giảm nghèo là công việc thường xuyên, không cần chờ đến "Ngày vì người nghèo" hay "Ngày quốc tế chống đói nghèo" hằng năm (17-10) Bởi thế các bộ, ngành, địa phương cần tổng rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách giảm nghèo, chính sách nào không phù hợp cần loại bỏ, các chính sách cần thiết kế lại cho hợp lý để địa phương có thể thực hiện và bố trí nguồn lực cho hiệu quả Giảm dần các chính sách hỗ trợ trực tiếp "cho không", tập trung ưu tiên thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, học nghề, tạo việc làm, xây dựng nông thôn mới; khuyến khích tính chủ động

và ý thức tự vươn lên thoát nghèo của người nghèo, theo cách nói quen thuộc lâu nay: cho "cần câu", đừng cho "xâu cá" Ðồng thời, phải có các chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo để bảo đảm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững Các chính sách và nguồn lực phải được công khai, minh bạch, có sự giám sát chặt chẽ để việc hỗ trợ đúng đối tượng và hiệu quả Việc Chính phủ quyết định giao Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội phối hợp các bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Ðề án tổng thể về đổi mới phương pháp tiếp cận nghèo đói ở Việt Nam từ đơn chiều sang đa chiều, với việc thay đổi cách tiếp cận vấn đề nghèo đói sẽ được xác định toàn diện và

cụ thể hơn

1.2.3 Chính sách giảm nghèo của nhà nước

1.2.3.1 Chính sách huy động các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực

Trang 33

Nguồn lực phát triển kinh tế bao gồm: nguồn lực lao động; nguồn vốn, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực khoa học - công nghệ Đây là các nguồn lực đầu vào trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mong muốn Nhưng mức độ tham gia của các nguồn lực phụ thuộc trước hết vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; tính chất của từng loại sản phẩm và hiệu quả sử dụng các nguồn lực phát triển

Nhà nước phải có cơ chế điều tiết kinh tế vĩ mô hợp lý tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, ổn định chính trị xã hội, các chính sách tài chính, tiền tệ, duy trì tỷ lệ lạm phát hợp lý Các chính sách này tác động trực tiếp đến qui mô, hiệu quả sản xuất kinh doanh Không những thế, cơ chế quản lý và hệ thống chính sách còn tác động đến

sự phát triển đồng đều các vùng, lĩnh vực kinh tế xã hội; phân công lao động xã hội hợp lý nhằm duy trì ổn định sản xuất, kinh doanh đạt mục tiêu tăng trưởng GDP và ổn định đời sống nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách, góp phần giải quyết gắn tăng trưởng kinh tế với xoá đói giảm nghèo và đảm bảo công bằng xã hội Bản thân người nghèo cần tự phát huy nguồn lực hiện có của mình, đồng thời học hỏi, nâng cao trình độ để huy động các nguồn lực bên ngoài; phối hợp và tận dụng tối

đa các nguồn lực có thể để phục vụ cho việc vươn lên thoát nghèo

1.2.3.2 Chính sách tiếp cận các nguồn vốn

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đầu tư nhiều chương trình, chính sách để phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần Chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất được thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ những hộ nghèo ở 64 huyện nghèo Cùng với các chính sách an sinh xã hội, chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần giảm nghèo

1.2.3.3 Chính sách phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân

Thực hiện hỗ trợ đất sản xuất; mua sắm nông cụ sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Xây dựng và nhân

Trang 34

rộng các mô hình sản xuất chuyên canh, tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá để người nghèo tiếp cận và tham gia; hỗ trợ các hoạt động chuyển giao kỹ thuật để hướng dẫn cách làm ăn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng thời hỗ trợ bảo quản, đóng gói, quảng bá, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm

Tổ chức sắp xếp lại các Trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện (Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp) thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giáo dục định hướng, thông tin thị trường lao động, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động

Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ

1.2.4 Công tác tổ chức quản lý nhà nước, sự phối hợp giữa các tổ chức có liên quan đối với giảm nghèo đa chiều

Chính sách giảm nghèo tiếp tục được hoàn thiện theo hướng: tăng cường hỗ trợ người nghèo toàn diện; tập trung giảm nghèo cho đồng bào dân tộc, các vùng nghèo, huyện nghèo; cải cách, đổi mới thể chế chính sách, nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình giảm nghèo; cải cách quản lý, thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững

Trong thời gian qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục - đào tạo; tiếp cận y tế; hỗ trợ đối với hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tham gia BHYT; sửa đổi chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo về mức vay và lãi suất vay; với

hộ cận nghèo, được sửa đổi theo hướng kéo dài thời gian cho vay đối với hộ mới thoát nghèo; chính sách đào tạo nghề, tạo việc làm, xuất khẩu lao động tiếp tục được hoàn thiện, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo, xã nghèo; hỗ trợ về nhà ở, tiền điện cho hộ nghèo

Các chương trình giảm nghèo đã có tác dụng tích cực làm tăng khả năng thoát nghèo của hộ nghèo, giảm khoảng cách nghèo giữa các vùng, miền, nhóm dân tộc; đời sống của người dân, nhất là người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế được cải thiện và nâng cao

Trang 35

1.3 Bài học kinh nghiệm từ một số địa phương trên cả nước

1.3.1 Kinh nghiệm giảm nghèo của Thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng được biết đến như một điểm sáng trong công tác giảm nghèo với nhiều chính sách, chương trình hỗ trợ vượt trội Cuộc sống của đa số người nghèo đã được cải thiện một cách đáng kể Trong đó phải kể đến, qua 2 năm thực hiện Đề án giảm nghèo, thành phố Đà Nẵng đã vận động được hơn 1.400 tỷ đồng, giúp đỡ hơn 23.000 hộ thoát nghèo, về đích trước 2 năm so với mục tiêu đặt ra Thành công của Đà Nẵng trong công tác giảm nghèo là luôn bám sát tình hình, hoàn cảnh cụ thể của từng hộ nghèo, xác định đúng đối tượng cần hỗ trợ để tập trung giúp họ nhanh chóng thoát nghèo, vươn lên trong cuộc sống Với mức chuẩn hộ nghèo mới được áp dụng trong giai đoạn 2016-

2020, Đà Nẵng hiện có 23.354 hộ nghèo, chiếm 9,18% tổng số hộ dân toàn thành phố

Được biết, theo mức chuẩn nghèo mới, mỗi năm Đà Nẵng phấn đấu sẽ hỗ trợ từ

400 đến 600 hộ thoát nghèo, đến năm 2020 hoàn thành mục tiêu không còn hộ nghèo theo chuẩn mới Để đạt mục tiêu này, thành phố Đà Nẵng tiếp tục áp dụng nhiều chính sách đột phá như: Nâng mức hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, 100% hộ nghèo đang ở nhà tạm, nhà hư hỏng nặng có đất ở ổn định được xây mới nhà ở, giảm 60% tiền thuê nhà khi thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, vận động các tổ chức, đoàn thể đẩy mạnh phong trào giúp đỡ nhau nguồn vốn phát triển kinh tế để thoát nghèo

1.3.2 Kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều của Thành phố Hà Nội

Thông qua kết quả 5 năm thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo, thành phố đã rút ra những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu Cụ thể, xóa đói giảm nghèo

là sự nghiệp lâu dài gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, do đó cần phải kiên trì để thực hiện mục tiêu đề ra trong cả hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện, tránh nóng vội, chạy theo thành tích; phải khơi dậy ý chí tự vươn lên của chính bản thân người nghèo để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; cấp ủy, chính quyền các cấp phải quán triệt đầy đủ trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của mình, tránh tư tưởng

ỷ lại ngay từ người lãnh đạo; phải huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội mới có thể thành công Trong 5 năm qua, Thành phố đã quán triệt các đơn vị thực hiện nghiêm túc việc rà soát, bình xét hộ nghèo đảm bảo đúng tiêu chí, công khai, có sự giám sát chặt chẽ của nhân dân, có sự kiểm tra chéo giữa các thôn,

Trang 36

làng, kiên quyết khắc phục việc nể nang, lợi dụng chính sách

Bên cạnh đó, chính sách giảm nghèo cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn; đầu tư trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, có các chính sách giảm nghèo chung, có chính sách giảm nghèo đặc thù cho từng xã, từng nhóm người nghèo thuộc đối tượng bảo trợ xã hội Kinh nghiệm của Thành phố là để giảm nghèo phải ưu tiên cho đào tạo nghề, hướng nghiệp, giải quyết việc làm, nhất là giải quyết việc làm từ công nghiệp, dịch vụ tại các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn Đối với nông thôn, huyện thực hiện đột phá trong dồn điền đổi thửa, tiếp đó, đẩy mạnh đầu tư cho hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, hình thành các vùng sản xuất tập trung, hàng hóa, đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao kỹ thuật, tăng tỷ lệ cơ giới hóa, nâng cao thu nhập từ nông nghiệp; tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn (đường, điện, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, trường học, trạm y tế ) - tất cả đều nhằm mục tiêu nâng cao đời sống thu nhập, giảm thiểu rủi ro cho nông dân, góp phần giảm nghèo

1.3.3 Kinh nghiệm giảm nghèo đa chiều của huyện Yên Định - Thanh Hóa

Nguồn lực Nhà nước cần được ưu tiên và bố trí kịp thời để thực hiện các chính sách và chương trình giảm nghèo, ưu tiên cho các địa bàn nghèo, đồng thời, có cơ chế

để huy động nguồn lực hỗ trợ từ cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và chính bản thân hộ nghèo trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo; các chính sách và nguồn lực phải được công khai, minh bạch, hỗ trợ đúng đối tượng và hiệu quả Trên cơ sở các chính sách và Chương trình giảm nghèo bền vững, trong công tác chỉ đạo, phải xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện; phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong chỉ đạo Thực

tế cho thấy xã nào, cấp ủy, chính quyền quan tâm chỉ đạo, có sự phối hợp chặt chẽ với

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị ở địa phương, thực hiện mở rộng sự tham gia của người dân thì nơi đó, giảm nghèo đạt kết quả cao, ít khiếu kiện

và ngược lại

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách và chương trình giảm nghèo cần được tổ chức thường xuyên ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở, từ việc xác định đối tượng thụ hưởng đến việc tổ chức thực thi chính sách; thông qua đó để hạn

Trang 37

chế các tiêu cực, lợi dụng chính sách, đảm bảo các chính sách hỗ trợ của nhà nước đến đúng đối tượng và kịp thời Đồng thời, thường xuyên tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước đối với người nghèo; tuyên truyền, phổ biến các mô hình, điển hình giảm nghèo có hiệu quả để nhân rộng; tránh tư tưởng ỷ lại,

“không muốn thoát nghèo”; tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm giảm nghèo, tạo sự đồng thuận và huy động sức mạnh của toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Từ kinh nghiệm thực tế về giảm nghèo đa chiều ở một số địa phương trên cả nước, bài học rút ra cho huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An về giảm nghèo đa chiều như sau:

Thứ nhất, lãnh đạo huyện Tương Dương cần cụ thể hóa mục tiêu giảm nghèo

vào các chỉ tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm nhằm phù hợp với thực tế ở địa phương Đẩy mạnh sự phân cấp, trao quyền cho lãnh đạo xã, giao kế hoạch vốn trung hạn của chương trình để địa phương chủ động bố trí kế hoạch theo thứ tự ưu tiên phù hợp Thống nhất ý chí và hành động của các cấp chính quyền liên quan trong công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn Công tác giảm nghèo

đa chiều là nhiệm vụ của nhiều bên liên quan từ chính quyền cấp huyện, xã, các tổ chức chính trị-xã hội tới chính người dân nghèo

Tăng cường quản lý công tác giảm nghèo, sự phối hợp giữa các ngành, các địa phương, các chương trình dự án nhằm nâng cao hiệu quả, góp phần giảm nghèo đa chiều.Tập trung ưu tiên nguồn lực cho các xã, huyện nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để người nghèo tiếp cận các chính sách, dịch vụ xã hội cơ bản

Thứ hai, cần có các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường,

phù hợp đặc điểm vùng, nhằm thu hút doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đến đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, nâng cao khả năng sản xuất hàng hóa gắn vào thị trường tại các địa bàn nghèo, khó khăn, có đông đồng bào dân tộc thiểu số Thúc đẩy việc kết nối phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng khó khăn với vùng phát triển Xác định

rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của từng địa bàn để tiếp cận hành động giảm nghèo

đa chiều phù hợp Đối với Tương Dương, địa hình, điều kiện tự nhiên, cơ cấu dân số và

Trang 38

dân tộc có những đặc điểm riêng nên cần phải cân nhắc các bước hành động trong viêc triển khai các kế hoạch giảm nghèo, phát triển các mô hình sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi…,lồng ghép các chương trình liên quan vào mục tiêu giảm nghèo tiếp cận đa chiều

Thứ ba, phải xác định đúng đối tượng thụ hưởng từng chính sách, tránh chồng

chéo giữa các chính sách như giai đoạn trước Đặc biệt, cần chuyển đổi dần các chính sách hỗ trợ trực tiếp sang thực hiện các chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng, để khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người nghèo Hỗ trợ tạo sinh kế mới cho hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo bằng cách tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho họ; điều chỉnh đối tượng, mức vay, lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp gắn với chính sách khuyến nông, công, lâm, ngư nghiệp, chuyển giao công nghệ, xây dựng, nhân rộng mô hình thoát nghèo… Cần phát huy vai trò của phụ nữ trong công tác xóa đói, giảm nghèo Tăng cường tập huấn để nâng cao năng lực, tri thức, kỹ năng cho người nghèo về trồng trọt, chăn nuôi, quản lý sản xuất Tập trung phát triển, các xã nghèo được hỗ trợ kinh phí về con giống, cây trồng , khuyến khích hỗ trợ mở rộng sản xuất các ngành nghề thế mạnh tại các địa phương

Thứ tư, tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành trong

thực hiện mục tiêu giảm nghèo, khơi dậy tính tự chủ, phát huy nội lực của cộng đồng

và bản thân người nghèo, khuyến khích họ tự vươn lên thoát nghèo, tự chủ trong sản xuất, kinh doanh; hạn chế tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, tác giả đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về giảm nghèo tiếp cận đa chiều như khái niệm về nghèo và nghèo tiếp cận đa chiều; Tiêu chí xác định nghèo tiếp cận đa chiều của Việt Nam; Tầm quan trọng của giảm nghèo tiếp cận đa chiều; Nội dung và nhân tố tác động đến giảm nghèo tiếp cận đa chiều Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu kinh nghiệm giảm nghèo tiếp cận đa chiều ở một số địa phương từ đó rút ra Bài học kinh nghiệm cho huyện Tương Dương

Những kết quả nghiên cứu trên đã cung cấp những luận cứ khoa học, gợi mở phương pháp tiếp cận trong quá trình tác giả nghiên cứu luận văn Đây cũng là cơ sở lý

Trang 39

luận để khảo sát, đánh giá thực trạng giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện

và đề ra những phương hướng, giải pháp trong công tác giảm nghèo tiếp cận đa chiều

ở Tương Dương hiện nay và trong những năm tới

Chương 2 THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU

Ở HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tương Dương là một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ

An, Có 2 mặt khác nhau giáp lào có quốc lộ 7A đi qua Huyện Tương Dương phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn, phía Bắc và phía Nam giáp nước Lào; phía Đông Bắc giáp huyện Quế Phong, phía Đông giáp huyện huyện Quỳ Châu, phía Đông Nam giáp huyện Con Cuông

Trang 40

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tương Dương

2.1.1.2 Địa hình, địa thế

Huyện có diện tích tự nhiên hơn 281.000ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh), trong đó diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 0,32%, còn lại là đất lâm nghiệp và các loại đất khác Toàn bộ huyện nằm trong vùng địa hình có độ cao trung bình từ 65 - 75

m so với mực nước biển, địa hình phức tạp, núi non hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn Khí hậu và thời tiết khắc nghiệt Tài nguyên thiên nhiên khá phong phú

2.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Tương Dương chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng khí hậu Tây Nam Nghệ An,

có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trung bình biến đổi từ

230C-250C, có 6 tháng nhiệt độ vượt quá 230C; tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7: 39-410C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1: 80C

Lượng mưa bình quân đạt: 1.450 mm, song lại phân bố không đều theo không gian và thời gian (khu vực thượng nguồn sông Cả, từ Cửa Rào trở lên, mùa mưa bắt đầu và kết thúc trong 3 tháng là: tháng 8, 9, 10; lượng mưa bình quân năm chỉ đạt 1.350 mm Khu vực hạ lưu sông Cả từ Cửa Rào trở xuống, mùa mưa bắt đầu từ tháng

7, kết thúc vào tháng 9, lượng mưa bình quân nhiều năm lớn trên 2.000 mm)

Chịu ảnh hưởng một phần gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8, gây khô, nóng ở một số vùng trong huyện (khu vực Cửa Rào, xã Xá Lượng được đánh giá là khu vực nóng nhất Đông Dương)

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế của huyện Tương Dương đã có bước tăng trưởng khá Cụ thể, tính theo cơ cấu kinh tế giá trị sản xuất của huyện năm 2015 là: Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm 21,37%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 57,92%, Dịch vụ Thương mại chiếm 20,71%; năm 2016 là: Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm 18,35%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 58,89%, Dịch vụ Thương mại chiếm 22,76%; năm

2017 là: Nông - Lâm - Thuỷ sản chiếm 17,91%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 45,22%, Dịch vụ Thương mại chiếm 36,87% Tuy nhiên, mức độ chuyển dịch diễn ra

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Ngọc (2012) " Xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục ngàn, tỉnh Bắc Giang" Luận văn Thạc sĩ kinh tế chính trị, trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói giảm nghèo bền vững ở huyện Lục ngàn, tỉnh Bắc Giang
12. Nguyễn Danh Thắng (2017) "Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá " Luận văn thạc sỹ - Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
14. Lê Trọng (2000), “Hướng dẫn kế hoạch làm ăn cho hộ nông dân để xóa đói giảm nghèo”, Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kế hoạch làm ăn cho hộ nông dân để xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Lê Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa dân tộc
Năm: 2000
1. Đặng Nguyên Anh (2016) Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn Khác
2. Báo cáo Quốc gia về phát triển con người năm 2011, Chương trình phát triển của Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP) Khác
3. Ban chấp hành Trung ương. (2012), Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 Khác
4. Bộ LĐ-TB&XH (2012), Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo hàng năm, Hà Nội Khác
5. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2015), Đề án tổng thể Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đa chiều, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020 Khác
6. Trần Thị Thái Minh (2014): Đánh giá nghèo đa chiều của các hộ gia đình Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Khác
7. Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Khác
9. Quốc Hội (2014), Nghị quyết số 76/2014/QH13: Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 Khác
10. Quốc Hội (2015), Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Khác
11. Chính phủ (2015), Quyết định số 1614/QĐ-TTG ngày 15 tháng 9 năm 2015 Phê duyệt Đề án tổng thể " Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 &#34 Khác
13. Phạm Tất Thắng (2016) Giảm nghèo đa chiều bền vững cho các tỉnh Tây Bắc, Tạp chí Cộng sản Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 59/QĐ- TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 Khác
16. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2011), Quyết định số 3946/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020, ngày 26 tháng 9 năm 2011 Khác
17. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016), Quyết định số 5030/QĐ-UBND về việc Phân công trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, ngày 14 tháng 10 năm 2016 Khác
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016), Quyết định số 56/2016/QĐ-UBND về việc ban hành Cơ chế hỗ trợ giảm nghèo các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 30% ngoài Nghị quyết 30a/2008/NQCP trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, ngày 29 tháng 9 năm 2016 Khác
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016), Quyết định số 5856/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, ngày 24 tháng 11 năm 2016 Khác
20. Sở Lao động Thương binh và xã hội (2017), Báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2011- 2016, Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu phục vụ điều tra, khảo sát - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Tổng hợp số liệu phục vụ điều tra, khảo sát (Trang 19)
Bảng 1.2. Nghèo đa chiều về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Nghèo đa chiều về tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở Việt Nam (Trang 26)
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2015-2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2015-2017 (Trang 41)
2.1.3. Tình hình kinh tế văn hóa, xã hội trên địa bàn huyện - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
2.1.3. Tình hình kinh tế văn hóa, xã hội trên địa bàn huyện (Trang 43)
Bảng 2.3. Diễn biến lao động năm 2015-2017 huyện Tương Dương - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Diễn biến lao động năm 2015-2017 huyện Tương Dương (Trang 45)
Bảng 2.4. Tỷ lệ hộ nghèo huyện Tương Dương giai đoạn 2014-2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Tỷ lệ hộ nghèo huyện Tương Dương giai đoạn 2014-2017 (Trang 46)
Bảng 2.5. Tình hình hộ nghèo phân theo khu vực theo số liệu thống kê năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Tình hình hộ nghèo phân theo khu vực theo số liệu thống kê năm 2017 (Trang 47)
Bảng 2.8. Kết quả tổng hợp rà soát tình hình hộ nghèo theo các chiều thiếu hụt năm 2017 tính theo chuẩn nghèo giai đoạn  2016 - 2020      - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Kết quả tổng hợp rà soát tình hình hộ nghèo theo các chiều thiếu hụt năm 2017 tính theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 (Trang 51)
Bảng 2.9. Thu nhập bình quân của các hộ điều tra 2015-2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Thu nhập bình quân của các hộ điều tra 2015-2017 (Trang 54)
Bảng 2.11. Tình hình hộ gia đình có trẻ em trong độ tuổi đi học hiện không đi học - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11. Tình hình hộ gia đình có trẻ em trong độ tuổi đi học hiện không đi học (Trang 55)
Bảng 2.12. Người từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.12. Người từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế năm 2017 (Trang 55)
Bảng 2.13. Tình hình người bị bệnh/chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/  - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.13. Tình hình người bị bệnh/chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/ (Trang 56)
Bảng 2.15. Diện tích nhà ở bình quân đầu người - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.15. Diện tích nhà ở bình quân đầu người (Trang 57)
Bảng 2.14. Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14. Tình trạng nhà ở của các hộ điều tra năm 2017 (Trang 57)
Bảng 2.16. Tình hình tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017  - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.16. Tình hình tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017 (Trang 58)
Bảng 2.17. Tình hình sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017  - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.17. Tình hình sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh các hộ điều tra năm 2017 (Trang 59)
Bảng 2.19. Tình trạng tài sản của các hộ điều tra năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.19. Tình trạng tài sản của các hộ điều tra năm 2017 (Trang 61)
+ Thứ nhất, về tình hình thiếu hụt các tiêu chí tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các loại hộ trên địa bàn huyện Tương Dương - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
h ứ nhất, về tình hình thiếu hụt các tiêu chí tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của các loại hộ trên địa bàn huyện Tương Dương (Trang 61)
Bảng 2.21. Mức độ thiếu hụt của các tiêu chí - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.21. Mức độ thiếu hụt của các tiêu chí (Trang 62)
Từ bảng 2.20 cho thấy, theo số liệu điều tra trên địa bàn huyện còn có 74/90 (82,22%) số hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt từ 3 tiêu chuẩn tiếp cận các dịch vụ xã  hội cơ bản trở lên, trong đó hộ nghèo là 52/60 hộ hay 86,66% số hộ nghèo điều tra, và  hộ cận - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
b ảng 2.20 cho thấy, theo số liệu điều tra trên địa bàn huyện còn có 74/90 (82,22%) số hộ nghèo và cận nghèo thiếu hụt từ 3 tiêu chuẩn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên, trong đó hộ nghèo là 52/60 hộ hay 86,66% số hộ nghèo điều tra, và hộ cận (Trang 62)
Bảng 2.22. Kết quả rà soát các nguyên nhân nghèo trên địa bàn huyện Tương Dương năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.22. Kết quả rà soát các nguyên nhân nghèo trên địa bàn huyện Tương Dương năm 2017 (Trang 64)
Tình hình sử dụng nước của dân cư huyện Tương Dương - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
nh hình sử dụng nước của dân cư huyện Tương Dương (Trang 68)
Hình 2.1. Biểu đồ tình hình sử dụng nước của dân cư huyện Tương Dương - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Biểu đồ tình hình sử dụng nước của dân cư huyện Tương Dương (Trang 68)
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình cấp nước sạch huyện Tương Dương năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình cấp nước sạch huyện Tương Dương năm 2017 (Trang 69)
2.3.1.2. Tình hình diễn biến hộ nghèo năm 2017 - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
2.3.1.2. Tình hình diễn biến hộ nghèo năm 2017 (Trang 70)
Qua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ hộ nghèo của cả nước và các huyện trong năm 2015 đều có xu hướng tăng lên so với năm 2014 do chuẩn hộ nghèo đa chiều được áp  - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
ua bảng số liệu cho thấy tỷ lệ hộ nghèo của cả nước và các huyện trong năm 2015 đều có xu hướng tăng lên so với năm 2014 do chuẩn hộ nghèo đa chiều được áp (Trang 71)
Bảng 2.25. Kết quả giảm nghèo của huyện Tương Dương so với cả nước và khu vực  - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.25. Kết quả giảm nghèo của huyện Tương Dương so với cả nước và khu vực (Trang 72)
Khi hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo thì mô hình chỉ tốt trong khi triển khai và có trợ giúp về vốn và kỹ thuật còn khi hết trợ giúp thì mô hình  không tiếp tục được duy trì nữa; Mục tiêu đào tạo nghề đạt không cao và hiệu quả sau   - Giảm nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn huyện tương dương, tỉnh nghệ an
hi hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo thì mô hình chỉ tốt trong khi triển khai và có trợ giúp về vốn và kỹ thuật còn khi hết trợ giúp thì mô hình không tiếp tục được duy trì nữa; Mục tiêu đào tạo nghề đạt không cao và hiệu quả sau (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w