1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc

122 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp và kiến nghị là quan điểm của cá nhân tôi được hình thành và phát triển trong quá trình nghiên cứu đề tài “Đo lường nhận định của Cán bộ công nhân viên về thực tiễn quản t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



TRẦN THỊ THU THÚY

ĐO LƯỜNG NHẬN ĐỊNH CỦA CBCNV VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI

MĂNG FICO TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TRẦN THỊ THU THÚY

ĐO LƯỜNG NHẬN ĐỊNH CỦA CBCNV VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI

MĂNG FICO TÂY NINH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN KIM DUNG

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 3

Các giải pháp và kiến nghị là quan điểm của cá nhân tôi được hình

thành và phát triển trong quá trình nghiên cứu đề tài “Đo lường nhận định

của Cán bộ công nhân viên về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn trong công việc tại công ty cổ phần xi măng FICO Tây Ninh” dưới sự

hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Kim Dung

Trần Thị Thu Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài 7

1.2 Mục tiêu và giới hạn nghiên cứu 8

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 9

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 9

1.4 Phương pháp nghiên cứu 9

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 10

1.6 Cấu trúc nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN 2.1 Lý thuyết về thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực 12

2.1.1 Nguồn nhân lực 12

2.1.2 Quản trị nguồn nhân lực 12

2.1.2.1 Khái niệm 12

2.1.2.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 13

2.1.2.3 Ý nghĩa quản trị nguồn nhân lực 13

2.1.3 Lý thuyết về thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực 14

2.1.3.1 Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 14

2.1.3.2 Vai trò thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 15

2.1.3.3 Các thành phần của thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực 15

2.2 Lý thuyết về sự thỏa mãn của nhân viên 24

2.2.1 Quan điểm về sự thỏa mãn 24

2.2.2 Quan điểm về sự thỏa mãn công việc 24

2.2.2.1 Khái niệm 24

2.2.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn trong công việc 25

Trang 5

2.2.2.3 Đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc 26

2.3 Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc 27

2.4 Mô hình nghiên cứu dự kiến 28

2.5 Giả thuyết nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Giới thiệu 33

3.2 Thiết kế nghiên cứu 33

3.2.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (định tính) 34

3.2.1.2 Nghiên cứu chính thức (định lượng) 34

3.2.2 Xây dựng thang đo lường 35

3.3 Điều chỉnh thang đo 36

3.3.1 Thành phần tuyển dụng 37

3.3.2 Thành phần đào tạo: 37

3.3.3 Thành phần phân tích công việc 37

3.3.4 Thành phần trả lương, phúc lợi 38

3.3.5 Thành phần đánh giá kết quả công việc 38

3.3.6 Thành phần hoạch định phát triển sự nghiệp nhân viên 38

3.3.7 Thành phần sự thỏa mãn công việc 38

3.4 Mẫu nghiên cứu 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu 41

4.2 Thông tin nghiên cứu mẫu 41

4.2.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính 41

4.2.2 Thống kê mẫu khảo sát theo chức danh 42

4.2.3 Thống kê mẫu khảo sát theo độ tuổi 42

4.2.4 Thống kê mẫu khảo sát theo thâm niên công tác tại công ty 43

Trang 6

4.2.5 Thống kê mẫu theo đơn vị làm việc 44

4.3 Đánh giá các thang đo 44

4.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 45

4.3.1.1 Đánh giá thang đo thực tiễn Quản trị nguồn nhân lựa 45

4.3.1.2 Thang đo mức độ thỏa mãn của CBCNV TAFICO 49

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50

4.3.2.1 Thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 50

4.3.2.2 Thang đo mức độ hài lòng của CBCNV TAFICO 54

4.3.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 54

4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 55

4.4.1 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 56

4.4.2 Phương trình hồi quy đã chuẩn hóa của mô hình 58

4.5 So sánh sự khác biệt về giá trị trung bình 61

4.5.1 Sự khác biệt theo nhóm chức danh 62

4.5.2 Sự khác biệt theo nhóm đơn vị công tác 62

4.6 Đánh giá trị số trung bình 63

4.6.1 Đánh giá giá trị trung bình của mức độ thỏa về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Tafico 63

4.6.2 Đánh giá giá trị trung bình về mức độ thỏa mãn chung của CBCNV tại công ty Tafico 64

4.7 Thảo luận kết quả 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 5.1 Kết luận 71

5.1.1 Mối quan hệ giữa thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TAFICO 71

5.1.2 Đánh giá về các thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, và sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TAFICO 72

5.1.3 Sự khác biệt giá trị trung bình theo đặc điểm cá nhân 73

Trang 7

5.2 Một số giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả thực tiễn QTNNL và sự

thỏa mãn trong công việc của CBCNV tại công ty Tafico 74

5.2.1 Biện pháp về nâng cao hiệu quả đánh giá, phát triển nhân viên 74

5.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác trả lương và phúc lợi 75

5.2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo 76

5.3 Đóng góp của nghiên cứu 78

5.4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 78 TÓM TẮT LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

NV: Nhân viên

QTNNL: Quản trị nguồn nhân lực

TAFICO: Công ty Cổ phần xi măng FICO Tây Ninh

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về sự tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của CBCNV Tafico

Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh

Hình 4.2 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết

DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực từ những kết quả nghiên cứu trước đây

Bảng 3.1 Quy trình nghiên cứu

Bảng 4.1 Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

Bảng 4.2 Thống kê mẫu theo chức danh

Bảng 4.3 Thống kê mẫu theo độ tuổi

Bảng 4.4 Bảng thống kê mẫu theo thâm niên

Bảng 4.5 Thống kê mẫu theo đơn vị hiện đang công tác

Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần tuyển dụng

Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần đào tạo

Bảng 4.8 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phân tích công việc

Bảng 4.9 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần trả lương, phúc lợi Bảng 4.10 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần đánh giá kết quả công việc

Bảng 4.11 Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên

Trang 9

Bảng 4.12 Cronbach’s Alpha của thang đo sự thỏa mãn mãn công việc của nhân viên

Bảng 4.13 Bảng kiểm định phân tích nhân tố khám pháp EFA đối với thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả chạy kiểm định độ tin cậy thang đo các thành phần thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực

Bảng 4.15 Bảng phân tích nhân tố EFA đối với thang đo mức độ hài lòng của CBCNV Tafico

Bảng 4.16 Tổng hợp sự tác động của các thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự thỏa mãn của CBCNV Tafico

Bảng 4.17 Bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

Bảng 4.18 Kết quả đo lường mức độ thỏa mãn của CBCNV Tafico về thực

tiễn QTNNL tại công ty TAFICO

Bảng 4.19 Tổng hợp kết quả nhận định của CBCNV về nhóm giải pháp hoàn thiện thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

Bảng 4.20 So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với những kết quả nghiên cứu trước về sự thỏa mãn trong công việc

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ luc 1: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 2: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 3: Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 4: Phân tích hồi quy

Phụ lục 5: So sánh sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân

Phụ lục 6: Tổng quan về công ty Cổ phần xi măng FICO Tây Ninh

Trang 10

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước được hình thành và phát triển hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau tại Việt Nam Trong đó nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, nó là tài sản quý giá cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, và làm thế nào để ứng dụng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả trong công tác điều hành là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đòi hỏi các nhà quản trị không ngừng đổi mới quan điểm, tiếp thu những phương pháp và kỹ năng mới về quản lý con người, và vận dụng sao cho phù hợp với thực tiễn, điều kiện của doanh nghiệp mình

Công ty Cổ phần xi măng FICO Tây Ninh (TAFICO) là doanh nghiệp mới trong lĩnh vực xi măng (bắt đầu xây dựng 2005, chính thức hoạt động năm 2009) Trong giai đoạn khởi đầu, TAFICO phải đối mặt với sự khan hiếm và non yếu về nguồn nhân lực so với các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh như: Hà Tiên, Holcim, Thành Công… Với sự ra đời và phát triển của nhiều công ty sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xi măng thuộc khu vực miền Nam như hiện nay, là cơ hội để người lao động có thể lựa chọn cho mình một nơi làm việc thích hợp Vì vậy, để có thể giữ chân và thu hút lao động, đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty, đòi hỏi Công ty TAFICO không ngừng xây dựng những chiến lược nhằm hoàn thiện thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên

Bên cạnh đó, trong thời gian vừa qua hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty Tafico còn một số hạn chế: Tay nghề, trình độ chuyên môn của CBCNV còn non yếu so với những đối thủ cạnh tranh: Hà Tiên, Holcim, Thành Công; Chưa có sự thống nhất trong việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền lương giữa các chi nhánh, đơn vị trực thuộc công ty; Chưa có quy

Trang 11

trình đánh giá, phát triển nhân viên một cách rõ ràng, hoàn chỉnh; Trong năm

2011 có sự tinh giảm biên chế do số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chưa được cân đối so với nhu cầu của Công ty Nhận biết được những khó khăn đó

đó, ban lãnh đạo công ty rất quan tâm và luôn đề cao những mục tiêu hoàn thiện thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, nâng cao sự thỏa mãn của nhân viên

Để hoàn thiện những mục tiêu đó, đòi hỏi Công ty phải thực hiện những nghiên cứu chính thức để tìm hiểu: Những nhận định của CBCNV về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tại TAFICO; mức độ thỏa mãn của nhân viên như thế nào

Trước nhu cầu cấp bách của Công ty, tác giả đã chọn đề tài “Đo lường nhận định về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty CP xi măng FICO Tây Ninh”, để từ đó xây dựng các biện pháp thích hợp trong công tác điều hành, khai thác

1.2 MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đo lường nhận định của CBCNV về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tại công ty TAFICO

- Xác định mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực với mức

độ thỏa mãn trong công việc của CBCNV TAFICO

- Đo lường sự khác biệt về mức độ hài lòng của CBCNV giữa các đơn vị trực thuộc công ty TAFICO

- Đo lường khác biệt về mức độ hài lòng của CBCNV giữa các các chức danh công việc

Trang 12

1.2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng nghiên cứu: Đo lường những yếu tố của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên

- Về thời gian, tập trung nghiên cứu đánh giá trong giai đoạn hiện nay (2011)

- Đối tượng được khảo sát: Đề tài được thực hiện thông qua việc khảo sát

200 CBCNV đang làm việc tại công ty Cổ phần xi măng FICO Tây Ninh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

- CBCNV nhận định như thế nào về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tại công ty Tafico?

- Mức độ thỏa mãn của CBCNV trong công việc tại Tafico như thế nào?

- Theo nhận định của CBCNV sự ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự thỏa mãn trong công việc tại công ty Tafico như thế nào?

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu sử dụng những thang đo của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của nhân viên đã được kiểm định trong nhiều nghiên cứu trước đây Tác giả đã lựa chọn lặp lại có điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tiễn của công ty CP xi măng FICO Tây Ninh để làm cơ sở nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ

và nghiên cứu chính thức

- Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm dùng để khám phá bổ sung thang đo tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự thỏa mãn của CBCNV tại công ty TAFICO, sau đó tiến hành nghiên cứu thăm dò bằng cách phỏng vấn

15 Cán bộ nhân viên theo cách lấy mẫu phân tầng nhằm phát hiện những sai sót trong bảng câu hỏi và kiểm tra thang đo

Trang 13

- Bước 2: Nghiên cứu chính thức được tiến hành ngay khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu thăm dò, được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhân viên Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS Sau đó, từ các số liệu thu thập được, tác giả thực hiện các phân tích dữ liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu như đã đề ra

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU:

Thông qua cuộc khảo sát về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thoả mãn của nhân viên tại công ty TAFICO, những kết quả cụ thể mà nghiên cứu sẽ đóng góp về mặt thực tiễn như sau:

- Đo lường nhận định của CBCNV đối với thực tiễn Quản trị nguồn nhân

lực tại TAFICO

- Đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc của CBCNV tại công ty

TAFICO

- Xác định mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa

mãn của nhân viên tại công ty TAFICO

1.6 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU:

Luận văn được chia ra làm 5 chương:

Chương 1 Mở đầu sẽ giới thiệu lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Chương 2 Cơ sở lý thuyết sẽ giới thiệu lý thuyết, học thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn của nhân viên Tóm tắt và giới thiệu những thang đo đã được kiểm định từ những nghiên cứu trước đây

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập dữ liệu, quá trình thu thập thông tin được

Trang 14

tiến hành như thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng trong đề tài này

Chương 4 Kết quả nghiên cứu sẽ phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được

từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả kiểm định độ tin cậy và độ phù hợp thang đo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và các kết quả thống kê suy diễn Chương 5 Kết luận và kiến nghị sẽ đưa ra một số kết luận từ kết quả thu được bao gồm kết luận về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự thỏa mãn công việc tại công ty TAFICO, một số kiến nghị đối với người sử dụng lao động và một

số hạn chế và kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN

Chương này trình bày cơ sở lý luận, các vấn đề về nguồn nhân lực, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên Qua

đó xác định các thành phần nghiên cứu, các biến nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các giả thuyết nghiên cứu

2.1 LÝ THUYẾT VỀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 2.1.1 Nguồn nhân lực:

Theo Trần Kim Dung (2009), Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học đã xác định nguồn nhân lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động (người lao động đang làm việc, người thất nghiệp) và lao động dự trữ (học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu lao động) Vấn đề nguồn nhân lực luôn gắn liền với trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu thị trường lao động Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động

2.1.2 Quản trị nguồn nhân lực:

2.1.2.1 Khái niệm

Theo Trần Kim Dung (2009), nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người Nhân viên có các

Trang 16

năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng pháp triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ

Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn

và phức tạp hơn nghiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. 1

2.1.2.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Theo Trần Kim Dung (2009), quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vi mô và có hai mục tiêu

2.1.2.3 Ý nghĩa quản trị nguồn nhân lực:

Theo Trần Kim Dung (2009), Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình Thực tế cho thấy, một lãnh đạo giỏi cần phải dành nhiều thời gian nghiên cứu giải quyết các vấn đề nhân

sự hơn các vấn đề khác Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung

và biết cách nhạy cảm với nhu cầu nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm

1 Trần Kim Dung, (2009), Quản trị nguồn nhân lực, trang 1 và 2

Trang 17

trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động trong doanh nghiệp

2.1.3 Lý thuyết về thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực:

2.1.3.1 Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực:

Theo Jillian Brown (2007), Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực được xem là một hệ thống các hoạt động được xây dựng và vận dụng bởi các nhà lãnh đạo sáng lập, và được triển khai thực hiện trong toàn bộ tổ chức của công

ty thông qua một bộ phận chuyên trách để triển khai thực hiện những hoạt động này nhằm cung cấp vốn nhân lực cho tổ chức 2

Theo Brney (1991, 1995), Lado và Wilson (1994), Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến mọi người làm việc trong tổ chức.3

Như vậy: Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực bao gồm những hoạt động mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm đảm bảo nguồn lực này đang được sử dụng hiệu quả để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức

2 Jillian Brown (2007) , Using HRM Practices to Improve Productivity in the Canadian Tourism Industry, page 6

3 M.G Shnawaz & Rkesh C.juyal (2006), Human Resource Management Practices and Organizational

commitment in Different Organizations, Joural of the Indian Academy or Applied Psychology, Vol.32, No.3,

Trang 18

2.1.3.2 Vai trò thực tiễn quản trị nguồn nhân lực:

Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của công

ty Thông qua những hoạt động của nó nhằm tạo động lực cho nhân viên, giảm thiểu sự bất mãn trong công việc, gắn kết doanh nghiệp với người lao động (Mark Ahuselid, 1995, Academy of management journal, vol 38, No 3, 635)

Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là đòn bẩy chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức Vì vậy, công tác quản trị nguồn nhân lực nên tập trung vào chiến lược của tổ chức Brney (1991, 1995), Lado & Wilson (1994) cho rằng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có thể tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của tổ chức thông qua việc phát triển năng lực của các cá nhân, duy trì thu hút và tạo niềm tin của nhân viên đối với tổ chức

Con người là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để có thể nâng cao tính cạnh tranh, thu hút, giữ chân được nhân tài, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt được tầm quan trọng và ứng dụng một cách hiệu quả thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong quản lý con người Có thể nói thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là một trong những công cụ trực tiếp hỗ trợ cho doanh nghiệp tạo ra, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực Việc ứng dụng nó như thế nào vào việc quản lý phụ thuộc vào quan điểm, kỹ năng của các nhà lãnh đạo

2.1.3.3 Các thành phần của thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực

Quản lý con người hiệu quả về thực chất sẽ giúp cho hoạt động kinh tế nâng cao Chính vì thế, nhiều nghiên cứu về thực tiễn tốt nhất trong quản trị

đã được thực hiện trên thế giới để tìm ra những nhân tố của thực tiễn QTNNL

có ảnh hưởng tốt đến kết quả hoạt động của DN Theo những nghiên cứu trước đây của nhiều chuyên gia trên thế giới thì số lượng, tên gọi thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có sự khác biệt như sau:

Trang 19

 Trong đó, nghiên cứu nổi tiếng của Pfeffer (1998) đã đề xuất bảy yếu tố của thực tiễn QTNNL tốt nhất có ảnh hưởng đến hệ thống thực hiện công việc

có kết quả cao tại các nước phát triển như sau: Đảm bảo ổn định trong công việc; Tuyển chọn nhân viên mới; Đội tự quản và phi tập trung trong việc ra quyết định; Mức đãi ngộ lương, thưởng tương đối cao theo kết quả công việc; Đào tạo; Giảm khoảng cách khác biệt; Chia sẻ thông tin.4

 Theo Lee and Lee (2007) và Noor S.Abu Tayeh (2010), thưc tiễn Quản trị nguồn nhân lực bao gồm 4 hoạt động chính: Hoạch định sự nghiệp cho nhân viên; tuyển dụng lao động; đào tạo và phát triển con người; đánh giá hiệu quả công việc Những hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả

sẽ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của tổ chức.5

 Theo mô hình nghiên cứu của Singh (2004), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 7 thành phần: Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp; Thu hút nhân viên vào cáo hoạt động; Xác định công việc; Trả công lao động; Tuyển dụng

nguồn nhân lực gồm có 6 thành phần: Triết lý nguồn nhân lực; Tuyển chọn;

Xã hội hoá; Đào tạo; Đánh giá và phần thưởng; Quy tắc; Mô tả công việc.6

(2005), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực gồm có 11 thành phần: Tuyển dụng; Tính linh hoạt/ làm việc nhóm; Xã hội hoá; Thăng tiến nội bộ; Sự an toàn trong công việc; Sự tham gia của nhân viên; Vai trò của nhân viên; Cam kết học tập; Trả công lao động; Quyền sở hữu của nhân viên; Sự hoà hợp

4 Muhammad Asif Khan (2009), Perceived internal services quality in human resources management and its

impacts on employee job satisfaction, Case of Pakistani IT and Telecom Setors, Vol.65 No.2, pp37

5 Noor S.Abu Tayeh (2010), Human Resource Management Practices and their Impacts on Personel’s

Performance in Jordanian Public Academic Libraries, European Journal of Scientific research, ISSN

1450-216X Vol.47 No.1 (2010), pp 121

6 Văn Mỹ Lý (2006), Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động của doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM,

Trang 20

 Theo mô hình nghiên cứu trong ngành hàng không của Zerbe, Dobni & Harel (1998), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Lãnh đạo

và chỉ đạo; Thưởng và phúc lợi; Nhu cầu làm việc; Cơ hội nghề nghiệp; Đánh giá kết quả; Huấn luyện

 Mô hình nghiên cứu của Petrescu & Simmons (2008) về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên, thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Công tác tổ chức, Giám sát, Sự tham gia của nhân viên, Tuyển dụng và lựa chọn, Huấn luyện và học tập, tiền lương và phúc lợi

 Mô hình nghiên cứu của Jillian Brown (2007) thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả làm việc và năng suất lao động thông qua những hoạt động sau: tuyển dụng và tuyển chọn; đào tạo, phát triển; đánh giá công việc; phúc lợi; tạo cảm hứng làm việc cho nhân viên.7

Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực từ những kết quả nghiên cứu trước đây:

Thành phần Pfeffer Petrescu &

Simmons

Lee and Lee, Noor S.Abu Tayeh

Singh

Pathak, Budhwar , Singh

Trang 21

Có rất nhiều mô hình về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đã được xây dựng qua những nghiên cứu trước đây, các thành phần của mô hình này còn phụ thuộc nhiều yếu tố về văn hóa dân tộc, mức độ phát triển của quốc gia, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp, bối cảnh và quan điểm của người sáng lập ra doanh nghiêp Tuy nhiên có những thành phần phổ biến được sử dụng trong nhiều mô hình về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Theo bảng 2.1, tác giả đã tổng hợp các thành phần của thực tiễn nghiên cứu từ những nghiên trước đây: Thành phần tuyển dụng, đào tạo được sử dụng nhiều nhất 7/8 mô hình nghiên cứu; kế đến trả lương, phúc lợi và đánh giá hiệu quả công việc được sử dụng trong 6/8 mô hình nghiên cứu; Hoạch định phát triển sự nghiệp nhân viên được sử dụng trong 4/8 mô hình nghiên cứu; phân tích công việc được sử dụng trong 3/8 mô hình nghiên cứu; còn lại những thành phần khác được sử dụng không nhiều trong các nghiên cứu được tổng hợp ở trên

Trên cơ sở đó tác giả đã lựa chọn những thành phần phổ biến được nêu

ở trên và phù hợp với thực tiễn của TAFICO, bao gồm các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực: Tuyển dụng; Đào tạo phát triển; hoạch định

sự nghiệp cho nhân viên; Đánh giá kết quả công việc; phân tích công việc; Trả công lao động Trong đó từng thành phần được nêu rõ như sau:

a Tuyển dụng:

- Khái niệm:

Theo Pfeffer (1998), Tuyển dụng lao động là quá trình doanh nghiệp lựa chọn những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc để đáp ứng nhu cầu nhân lực; hệ thống tuyển dụng khoa học giúp doanh nghiệp có thể tuyển được người có năng lực phù hợp, đồng thời nó tạo nên ý thức tự giác trong nhân viên, giúp công việc được thực hiện hiệu quả 8

8 Hamdia Mudor & Phadett Tooksoon (2010), Conceptual framework on the relationship between human

resource management practices, job satisfaction, and turnover, Journal of Economics and behavioral Studies,

Trang 22

- Có thể nói, công tác tuyển dụng là quá trình: lựa chọn, tìm kiếm ứng

viến thông qua quy trình tuyển dụng cụ thể của từng doanh nghệp Như vậy,

để đo lường thành phần tuyển dụng ta có thể sử dụng những thang đo sau:

 Tính hấp dẫn, hiệu quả của thông tin tuyển dụng được truyền đạt, thông báo đến ứng viên

 Sự phù hợp của quy trình tuyển dụng

 Năng lực, thái độ của các CBCNV của công ty tham gia trong quá trình tuyển dụng ứng viên

b Đào tạo:

- Khái niệm:

Theo Trần Kim Dung (2009), các khái niệm giáo dục, đào tạo, phát triển đều đề cập đến một quá trình tương tự: quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân Điều đó cũng có nghĩa là giáo dục, đào tạo, phát triển được áp dụng để làm thay đổi họ với công việc, hoặc mối quan hệ với các đồng nghiệp và các “sếp”

Theo Loek Hopstaken (2011), Đào tạo là sự phát triển có hệ thống những kiến thức và năng lực (thái độ, kỹ năng mềm & cứng) do tổ chức yêu cầu để thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hay công việc nào đó. 9

Theo Mathis & Jackson (2007), đào tạo là một quá trình con người thu nhận những khả năng để hoàn thành các mục đích của tổ chức; tuỳ thuộc mục đích của tổ chức, đào tạo cũng có thể được xem xét theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp, đào tạo cung cấp cho nhân viên kiến thức và những kỹ năng sử dụng trên những công việc hiện tại của họ

- Nói chung, đào tạo là quá trình tiến hành thực hiện tổ chức những khóa

học nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong công việc, đồng thời đây cũng là cơ

9 Loek Hopstaken (2011), Caree planning and training, Writenborg Univesity of Applied Sciences The

Netherlands, pp 80

Trang 23

hội cho nhân viên được nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực để sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ mới, công việc mới Vì vậy, để đo lương lường thành phần đào tạo, có thể sử dụng những thang đo sau:

 Hiệu quả của các chương trình đào tạo do công ty tổ chức

 Tính ứng dụng của công tác đào tạo trong đáp ứng nhu cầu công việc của công ty

 Cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ, kiến thức trong quá trình thực hiện công việc

 Hiệu quả công tác đào tạo trong việc phát triển nguồn nhân lực

c Đánh giá kết quả công việc của nhân viên

- Khái niệm:

Theo nghiên cứu của M.G.Shahnawaz, Rakesh C Juyal (2006), thì việc đánh giá kết quả công việc là quá trình so sánh kết quả thực hiện công việc của nhân viên với những tiêu chuẩn và chuyển tải những thông tin đó tới nhân viên, để họ có thể nhìn nhận lại kết quả làm việc của mình và có cơ hội phát huy năng lực. 10

Theo Nguyễn Hữu Thân (2005), Đánh giá kết quả công việc của nhân viên là chìa khóa giúp cho công ty có cơ sở để hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nhân viên, cũng như đền bù, đãi ngộ, phát triển nghề nghiệp

và quan hệ nhân sự Quản trị nhân sự thành công hay không phần lớn là do công ty biết đánh giá đúng mức thành thích công tác của nhân viên hay không.11

- Để đo lường thành phần đánh giá kết quả công việc, có thể sử dụng các

thang đo của thành phần đánh giá:

 Mục tiêu đánh giá được xây dựng phù hợp và được công bố rõ ràng

10 M.G Shnawaz & Rkesh C.juyal (2006), Human Resource Management Practices and Organizational

commitment in Different Organizations, Joural of the Indian Academy or Applied Psychology, Vol.32, No.3,

174

Trang 24

 Năng lực và sự công minh của những người tham gia công tác đánh giá

 Tính phù hợp của quy trình, hệ thống đánh giá kết quả công việc

 Cách ứng dụng kết quả đánh giá vào công tác quản trị nhân sự

d Trả lương và phúc lợi

- Khái niệm:

Theo Hamdia Mudor và Phadett Tooksoon (2010), Trả công lao động

là một trong những yếu tố quan trọng của thực tiển quản trị nguồn nhân lực

mà việc trả công lao động bao gồm các khoảng lương, thưởng và phúc lợi, Trả công lao động có vai trò quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của công

ty Việc trả công lao động không những ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh, giá thành sản phẩm, mà còn ảnh hưởng lớn đến việc thu hút, duy trì nguồn nhân lực hợp lý cho doanh nghiệp 12

Theo Nguyễn Hữu Thân (2006) Lương bổng và đãi ngộ chỉ về mọi loại phần thưởng mà một cá nhân nhận được để đổi lấy sức lao động của mình Lương bổng và đãi ngộ bao gồm 2 phần: Lương bổng đãi ngộ về mặt tài chính bao gồm trực tiếp và gián tiếp Phần trực tiếp gồm có lương công nhật, lương tháng, tiền hoa hồng và tiền thưởng phần gián tiếp bao gồm các kế hoạch bảo hiểm, các phúc lợi, và tiền lương trong khi vắng mặt Đãi ngộ về mặt phi tài chính bao gồm bản thân công việc có kích thích và làm cho nhân viên thỏa mãn không, và môi trường khung cảnh làm việc có kích thích thỏa mãn nhu cầu của nhân viên không.13

Từ những khái niệm trên, tác giả đã xây dựng thang đo của thành phần trả lương và phúc lợi như sau:

 Sự phù hợp của chính sách, hình thức trả lương, khen thưởng

12 Hamdia Mudor & Phadett Tooksoon (2010), Conceptual framework on the relationship between human

resource management practices, job satisfaction, and turnover, Journal of Economics and behavioral Studies,

Vol 2, No 2, pp.44

13 Nguyễn Hữu Thân (2005), Quản trị nhân sự (TP.HCM: NXB Thống kế, trang 369

Trang 25

 Tinh phù hợp về việc xây dựng và áp dụng mức lương tại công ty

 Tình minh bạch, công bằng trong công tác chi trả lương thưởng

 Hiệu quả của chính sách nâng lương, nâng bậc tại công ty

e Phân tích công việc:

- Khái niệm

Theo Trần Kim Dung (2009), Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc

Công ty có hệ thống bản mô tả công việc cho các nhân viên, phân tích công việc rõ ràng, trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi song hành Thiết kế

và cấu trúc công việc là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến động cơ thúc đẩy nhân viên Nếu như một công việc được xác định chặt chẽ, thì nhân viên sẽ làm việc trong phạm vi hẹp và DN chỉ sử dụng được một phần kỹ năng và kinhnghiệm của nhân viên đó Ngược lại, nếu nhân viên được trực tiếp tham gia vào xác định công việc nào được thực hiện và cách thức thực hiện như thế nào thì động cơ làm việc của nhân viên sẽ cao (Milgrom and Roberts 1993, Lado and Wilson 1994) 14

Như vậy, phân tích công việc là công tác được thực nhằm xác định rõ các tiêu chuẩn về trình độ, kỹ năng và năng lực để thực hiện một công việc nào đó Đồng thời, qua đây nội dung công việc của từng vị trí được mô tả một cách rõ ràng Do đó, thang đo của thành phần phân tích công việc:

 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mỗi công việc được xác định rõ ràng, phù hợp

 Tiêu chuẩn của chức danh công việc được xác định rõ ràng, chi tiết

 Hệ thống quy trình làm việc được thiết kế một các rõ ràng, hợp lý

14 Văn Mỹ Lý (2006), Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động của doanh

nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM,

Trang 26

 Công ty có hệ thống mô tả công việc thường xuyên được cập nhật

f Hoạch định phát triển sự nghiệp của nhân viên:

 Khái niệm:

Theo Trần Kim Dung (2009), hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến là quá trình nhân viên định hướng cho sự phát triển nghề nghiệp tương lai, xem xét khả năng, chí hướng cùng với những khó khăn có thể gặp phải, mong muốn mình có thể thích hợp với những gì mình có đồng thời phấn đấu đạt được những vị trí cao hơn trong nghề nghiệp, công việc Khi tổ chức tạo

cơ hội thăng tiến nghề nghiệp kết hợp với nhu cầu phát triển cá nhân sẽ tạo động lực làm việc cho nhân viên, mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh; cơ hội thăng tiến của nhân viên có sự tác động mạnh đến đến sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc

- Thang đo của thành phần hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên:

Theo Doyle (1997), Thành phần hoạch định và phát triển sự nghiệp của nhân viên có các thành phần sau đây:15

 Chính sách định hướng và phát triển nhân viên được xây dựng rõ ràng

và phù hợp với từng vị trí

 Chính sách đề bạc, thăng tiến được xây dựng rõ ràng và phù hợp với từng vị trí

 Cấp trên trực tiếp hiểu rõ nguyện vọng nghề nghiệp của nhân viên

 Chính sách định hướng nghiệp phát triển sự nghiệp nhân viên được triển khai áp dụng cho tất cả các nhân viên trong công ty

15 Văn Mỹ Lý (2006), luận văn thạc sỹ , tác động của thực tiễn QTNNL đến hiệu quả làm việc của DN vừa

và nhỏ tại TP.HCM, trang 29

Trang 27

2.2 LÝ THUYẾT VỀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN:

2.2.1 Quan điểm về sự thỏa mãn:

Theo Kotler (2001), Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những

Theo Kreitner & Kinicki (2007), sự thỏa mãn công việc chủ yếu phản ánh mức độ một cá nhân yêu thích công việc của mình, đó chính là tính cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc.16

Theo Vroom (1967), sự thỏa mãn của nhân viên là sự phản ứng của nhân viên đối với vai trò của họ trong công việc Sự thỏa mãn của nhân viên cũng có thể được xem như là sự kết hợp từ nhiều yếu tố cảm tính có liên quan đến cách cư xử trong công việc Nếu một nhân viên nhận thức được giá trị của

họ trong công việc, nhân viên đó sẽ có những thái độ tích cực đối với công việc và đạt được sự hài lòng trong công việc

Tương tự như vậy, Locke và Lathan (1990) đã đưa ra một định nghĩa toàn diện về sự thỏa mãn của nhân viên – là trạng thái cảm xúc mang tính tích

16 Hà Nam Khánh Giao và Võ Thị Mai Phương, Đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát, tạp chí phát triển kinh tế, số 248, ISSN 1859-1124, tháng 6/2011,

Trang 28

cực hoặc làm vừa lòng, có được từ kết quả của đánh giá công việc của nhân viên Khi nhân viên nhận thức được công việc của họ sẽ tạo ra các kết quả quan trọng thì họ sẽ cảm thấy thỏa mãn, như vậy mức độ thỏa mãn tùy thuộc vào mức độ tạo ra được các kết quả quan trọng đó

Cranny, Smith, & Stone (1992) và Robbins et al (2003) đã định nghĩa

sự thỏa mãn của nhân viên là khoảng cách khác nhau giữa những gì mà nhân viên nhận được so với những gì mà họ tin là họ sẽ nhận được Như vậy, khoảng cách này càng lớn thì sự thỏa mãn của nhân viên càng thấp

Theo Davis (1988), đơn giản hơn, sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc có thể được định nghĩa như là một phương pháp mô tả sự hạnh phúc của một cá nhân đối với công việc của họ như thế nào Một nhân viên càng hạnh phúc trong công việc thì nhân viên đó càng đạt được sự thỏa mãn

Và nếu nhân viên càng thỏa mãn trong công việc, nhân viên đó sẽ có một trạng thái tích cực và có mong muốn hoàn thành tốt công việc của mình.17

2.2.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến sự thỏa mãn trong công việc:

Theo Kreitner & Kinicki (2007) và Alam & Kamal (2006) có 4 nguyên nhân dẫn đến thỏa mãn công việc.18

Thứ nhất là sự đáp ứng về các nhu cầu Các nhu cầu này không chỉ dừng lại ở các nhu cầu để hoàn thành tốt công việc mà phải bao gồm cả các nhu cầu cá nhân và gia đình của nhân viên

Thứ hai dẫn đến sự thỏa mãn công việc đó là mức độ giữa những mong đợi của nhân viên và những gì họ có được từ công ty Khi mong đợi vượt xa thực tế nhận được, nhân viên sẽ có cảm giác bất mãn Ngược lại nếu nhân viên nhận được nhiều thứ vượt xa mong đợi của họ thì sẽ dẫn đến sự thỏa mãn rất cao

17 Lise M saari and Timothy A Judge, 2004, Employee attitudes and Job satisfaction, Vol.43, No.4, P 397

18 Châu Văn Toàn, 2009, luận văn thạc sĩ, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên

khối văn phòng ở TP.HCM, trang 15

Trang 29

Nguyên nhân thứ ba của sự thỏa mãn trong công việc đến từ việc nhận thức của cá nhân về giá trị công việc Như vậy, một nhân viên sẽ thỏa mãn khi công việc mang lại cho anh ta một giá trị quan trọng mang tính cá nhân nào

đó Để tăng cường sự thỏa mãn cho nhân viên, nhà quản lý cần xây dựng môi trường làm việc tốt với chế độ đãi ngộ và công nhận sự đóng góp của nhân viên

Sự công bằng là nhân tố thứ tư dẫn đến sự thỏa mãn Nhân viên sẽ so sánh công sức họ bỏ ra và thành tựu họ đạt được với công sức và thành tựu của người khác Nếu họ cảm thấy mình được đối xử công bằng thì họ sẽ có được sự thỏa mãn

Nhân tố di truyền được xem là nhân tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự thỏa mãn Nếu như ở bốn nhân tố trên người sử dụng lao động có thể tác động

ít nhiều đến chúng thì đối với nhân tố này, họ hầu như không thể tác động được Do đặc điểm di truyền hay do cá tính của mỗi con người khác nhau mà cùng một năng lực và sự đãi ngộ như nhau nhưng hai người với cá tính khác nhau sẽ có mức độ thỏa mãn khác nhau

2.2.2.3 Đo lường mức độ thỏa mãn:

Trong nghiên cứu Brayfield and Rothe (1951) đã đưa ra 18 câu hỏi nhằm đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong công việc Trong đó có 9 câu hỏi sau đây được nhiều người cho rằng là đáng tin cậy nhất.19

1 Tôi thích công việc của tôi

2 Công việc hiện tại phù hợp với sở thích của tôi

3 Công việc của tôi thật là thú vị

4 Tôi thích những lúc làm việc hơn là những lúc được nhàn rỗi

5 Tôi cảm thấy thoải mái và hài lòng với công việc hiện tại của mình

6 Tôi cảm thấy hài lòng về quyết định của mình khi làm việc tại công ty

19 James L Price, Handbook of Organizational measurement, International Journal of Manpower 18,4/5/6,

Trang 30

7 Tôi tìm thấy niềm vui thật sự trong công việc của mình

8 Tôi cảm thấy thích từng ngày làm việc của mình

9 Tôi muốn dành nhiều thời gian vào công việc của mình

2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG VIỆC:

Theo nghiên cứu của Hamdia Mudor & Phadett Tookson (2010) tại Thái Lan, thì thực tiễn quản trị nguồn nhân lực bao gồm các thành phần: Giám sát công việc; đào tạo phát triển nguồn nhân lực và trả công cho lao động có tác động dương đến sự thỏa mãn của nhân viên20 Cũng như Việt Nam, nhu cầu cuộc sống đang dần được cải thiện và nâng cao, nhiều doanh nghiệp được ra đời đó là cơ hội tìm việc của người lao động Đặc biệt theo xu hướng hiện nay tại Việt Nam, mọi người luôn mong muốn được làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài hay liên doanh bởi những yếu tố như: cơ hội phát triển, môi trường làm việc, chế độ tuyển dụng, chính sách đào tạo ở những công ty này được đánh giá rất cao Điều này làm cho người lao động cảm thấy hài lòng khi được làm việc ở công ty

Trong nghiên cứu của Petrescu & Simmons (2008) tại các công ty ở Bangladesh, với mô hình gồm các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực là: Tuyển dụng và lựa chọn, đào tạo, Trả lương và phúc lợi, đánh giá hiệu quả làm việc có tác động dương đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên.21

Jillian Brown (2007), trong nghiên cứu về ứng dụng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực cho việc nâng cao năng suất lao động của nhân viên du lịch tại Canada, Ông đã xây dựng mô hình: Các thành phần của thực tiễn quản trị

20 Hamdia Mudor & Phadett Tooksoon (2010), Conceptual framework on the relationship between human

resource management practices, job satisfaction, and turnover, Journal of Economics and behavioral Studies,

Vol 2, No 2, pp.47

21 Mir Mohammed Nurul Absar, Mohammad Tahil Azim, Nimalathasan, Inhpact of Human Resources Practices on Job Satisfaction: Evidence from Manufacturing Firms in Bagladesh, Econmic Sciences Series, Vol LXII, No 2/2010, pp 35

Trang 31

nguồn nhân lực như: Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, tiền lương, tạo niềm cảm hứng cho nhân viên có ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên

Từ những nghiên cứu trên cho thấy thực tiễn quản trị nguồn nhân lực

có tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên

2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN:

Dựa vào những lý thuyết được trình bày ở những phần trên và kết hợp với những ý kiến đóng góp của các CBCNV phụ trách công tác nhân sự của công ty TAFICO, tác giả đã lựa chọn và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với thực tiễn của TAFICO trong hình:

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về sự tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng của CBCNV TAFICO

2.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:

2.5.1 Giả thuyết 1 (H1):

Tuyển dụng hoạt động chủ chốt trong việc thu hút, xây dựng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, khi nhân viên được ứng tuyển vào vị trí phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình, họ sẽ cảm thấy hài lòng về công việc của mình hơn

Tuyển dụng

Đào tạo

Hoạch định và phát triển nhân

viên

Đánh giá công việc

Phân tích công việc

Trả lương

Sự thỏa mãn trong công việc của CBCNV

Trang 32

Theo Brian Tracy (2007) Những công ty thường xuyển thay đổi nhân viên phần lớn là do hậu quả của công tác tuyển dụng yếu kém, điều này gây ra tổn thất lớn đối với doanh nghiệp, bên cạnh đó làm ảnh hưởng đến tâm lý và hiệu quả làm việc của nhân viên trong công ty Các nhân viên khác cảm thấy hoang mang khi thấy một nhân viên được tuyển dụng và bị sa thải nhanh chóng, họ tự hỏi khi nào đến lượt mình Ngoài ra do công tác tuyển dụng yếu kém làm chậm trễ về việc đáp ứng nhu cầu nhân sự cho các phòng ban khác sẽ làm cho công việc trì trệ, nhân viên trong phòng phải đảm nhận nhiều công việc một lúc dẫn đến họ cảm thấy áp lực về công việc và dẫn đến sự bất mãn trong công việc.22

Đặc biệt, Nhà máy xi măng Tây Ninh đặt cách thị xã Tây Ninh 80km, cách TP.HCM 180km, là nơi thưa dân cư, nên đa số các CBCNV được tuyển chọn từ TP.HCM, Thị xã Tây Ninh Do đó, trong quá trình tuyển chọn, các cán bộ nhân sự cần phải cung cấp thông tin đầy đủ cho ứng viên về những thông tin cần thiết khi làm việc tại nhà máy để ứng viên xem xét trước khi đưa ra quyết định nhận việc, để khi làm việc họ cảm thấy hài lòng về lựa chọn có căn nhắc của mình

H1: Tuyển dụng có tác động dương đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

2.5.2 Giả thuyết 2 (H2):

TAFICO là công ty mới trong lĩnh vực sản xuất xi măng, đang từng bước hoàn thiện và phát triển, đội ngũ CBCNV trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm Chính vì vậy công tác đào tạo là rất quan trọng Việc tổ chức đào tạo mang tính khoa học, thực tiễn cao sẽ vừa tiết kiệm chi phí cho đơn vị, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng đội ngũ nhân viên Đồng thời, có một số khóa huấn luyện có ảnh hưởng trực tiếp đến công việc, cấp bậc và thu nhập của từng người, như vậy công tác đào tạo mà hiệu quả thì góp phần mang đến kết quả cao trong công việc, nhân viên cảm thấy công việc phù hợp với trình độ khả năng của mình, qua đó góp phần nâng cao sự hài lòng cho nhân viên

H2: Đào tạo có tác động dương đến sự thỏa mãn của nhân viên

22 Brian Tracy (2007), bí quyết tuyển dụng và đãi ngội người tài, trang 18

Trang 33

3.5.3 Giả thuyết 3 (H3):

Khi nhân viên nhận được công việc và biết được định hướng phát triển tương lai, mục tiêu phấn đấu trong nghề nghiệp, họ sẽ nỗ lực hơn trong công việc để có thể vươn đến một vị trí cao hơn, và họ đương nhiên sẽ cảm thấy hài lòng với công việc với những thành quả đạt được từ sự nỗ lực đã được hoạch định trước Như vậy cho thấy việc hoạch định sự nghệp cho nhân viên có hiệu quả sẽ giúp cho nhân viên thấy được tương lai, triển vọng khi làm việc tại công ty, giúp họ cảm thấy hài lòng hơn với công việc của mình

H3: Hoạch định và phát triển sự nghiệp cá nhân có tác động dương đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp; không thể đánh giá được chính xác yêu cầu của công việc Do đó, không thể tuyển đúng người đúng việc, không thể đánh giá được đúng năng lực thực hiện công việc của nhân viên và do đó không thể rả lương, kích thích họ kịp thời và chính xác

Công ty có hệ thống bảng mô tả công việc cho các nhân viên, phân chia công việc rõ ràng, trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi song hành Thiết kế và cấu trúc công việc là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Khi nhân viên được đảm nhận công việc phù hợp với khả năng và sở thích thì

họ sẽ cảm thấy thỏa mãn công việc của mình hơn

H4: Phân tích công việc có tác động dương đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

Trang 34

2.5.5 Giả thuyết 5 (H5):

Theo nghiên cứu của M.G.Shahnawaz, Rakesh C Juyal (2006)23, thì việc đánh giá hiệu quả công việc Đánh giá nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều với mức

độ hài lòng của nhân viên

Việc đánh giá nhân viên phải được thực hiện nghiêm túc, chính xác, công bằng Để làm được điều đó cần phải xây dựng được mục tiêu, tiêu chí cụ thể Công tác này có ảnh hưởng mạnh đến hành vi của nhân viên và tổ chức, góp phần phản ánh kết quả hoạt động, chất lượng công việc của nhân viên, thúc đẩy nhân viên phát triển năng lực của mình Kết quả đánh giá nhân viên được sử dụng trong nhiều công việc khác như xét chuyển hợp đồng lao động, lương, thưởng, nâng bậc, khen thưởng…, do đó kết quả đánh giá sẽ có ảnh hưởng nhất định đến sự hài lòng của nhân viên.24

H5: Đánh giá kết quả công việc có tác động dương đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

2.5.6 Giả thuyết 6 (H6):

Việc trả công được thực hiện một cách khoa học, công bằng sẽ góp phần tạo cho nhân viên sự hài lòng trong công việc

Tuy nhiên có nhiều có kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa tiền lương và

sự hài lòng của nhân viên trái ngược nhau, như theo khảo sát của Steijin (2002), khảo sát được thực hiện ở Hà Lan, cho thấy có mối quan hệ nghịch chiều giữa tiền lương và sự thỏa mãn của nhân viên

Nhưng đối với Việt Nam, mức sống của người còn thấp, thu nhập chưa cao,

áp dụng thuyết nhu cầu của Maslow cho ta thấy đa số nhân viên Việt Nam vẫn chưa được thỏa mãn ở nhu cầu bậc thấp vì vậy họ đi làm vẫn trông mong vào tiền lương, chính vì thế việc trả công lao động cao hay thấp, công bằng hay bất công sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc

23 M.G Shnawaz & Rkesh C.juyal (2006), Human Resource Management Practices and Organizational

commitment in Different Organizations, Joural of the Indian Academy or Applied Psychology, Vol.32, No.3,

174

24 Nguyễn Hải Long (2010), Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc

của tiếp viền hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airline), Luận văn thạc sĩ Kinh Tế, Đại học Kinh

Tế TP.HCM

Trang 35

H6: Trả lương và phúc lợi có tác động dương đến sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

TÓM TẮT CHƯƠNG 2:

Trong chương này tác giả đã trình bày một số lý thuyết về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực; sự thỏa mãn của nhân viên; mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên

Qua những nghiên cứu trước đây, tác giả đã lựa chọn các thành phần nghiên cứu sau:

- Tác giả đã lựa chọn 6 thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong những nghiên cứu trước đây để sử dụng nghiên cứu trong đề tài này: Tuyển dụng (Pfeffer, Petrescu & Simmons, Singh, Morrison); Đào tạo (Pfeffer, Petrescu & Simons, Singh, Harel, Morriosn, Jillian Brown); Trả lương và phúc lợi (Pfeffer, Singh, Harel, Jillian Brown); Đánh giả hiệu quả công việc (Petres & Simmons, Harel, Morrison, Jillan Brown); Hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên (Singh, Harel); Phân tích công việc (Singh, Morrison, Pathak & Budhwar)

- Tác giả đã lựa chọn 7 câu hỏi trong số 18 câu hỏi trong nghiên cứu của Brayfiel và Rothe nhằm đo lường sự thỏa mãn của nhân viên trong công việc

Dựa vào những lý thuyết đã đề cập trong chương này, tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực với sự thỏa mãn của nhân viên, và giả thuyết về sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Như đã trình bày ở Chương 1, đề tài này có 2 bước nghiên cứu: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận với Giảng viên hướng dẫn và các cán bộ phụ trách công tác nhân sự tại Công ty TAFICO nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp các CBCNV TAFICO thông qua bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra

Trang 37

3.2.1 Quy trình nghiên cứu

Bảng 3.1 Quy trình nghiên cứu

Bước

Dạng nghiên cứu

Phương pháp

1 Sơ Bộ Định

tính

Thảo luận với các chuyên gia

Phỏng vấn trực tiếp

07/2011 Tại các đơn

vị, chi nhánh trực thuộc công ty Tafico

200 người

3.2.1.1 Nghiên cứu sơ bộ (định tính):

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận các chuyên gia Việc thảo luận được tiến hành với các chuyên gia bao gồm những cán bộ, chuyên viên làm việc trực tiếp trong công tác quản trị nguồn nhân lực và một và CBCNV thuộc bộ phận khác trong công ty TAFICO Công đoạn này đã xác định được các vấn đề cần thiết đưa vào nghiên cứu, định hình các thành phần và yếu tố trong thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có tác động đến sự hài lòng của CBCNV Nội dung thảo luận với các chuyên gia sẽ được ghi nhận, tổng hợp và là cơ sở cho hiệu chỉnh thang đo Tiếp theo, bảng câu hỏi cũng được hiệu chỉnh, phát hành thử

15 nhân viên, ghi nhận các phản hồi, rồi hoàn chỉnh lần cuối Như vậy, kết quả cụ thể của bước nghiên cứu định tính này là thang đo, mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh và bảng câu hỏi chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức

3.2.1.2 Nghiên cứu chính thức (định lượng)

Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập

dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đã được xác định từ nghiên cứu thăm

Trang 38

dò Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 Khởi đầu, dữ liệu được mã hóa và làm sạch, sau đó, qua những phân tích chính sau:

 Thống kê, mô tả mẫu nghiên cứu

 Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo: Các thang đo được đánh giá độ tin cậy qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha Qua đó, các biến quan sát có tương quan biến tổng nhỏ(<0,4) bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt yêu cầu(>0,6) Tiếp theo, phương phân tích nhân tố EFA được dùng để kiểm định giá trị khái niệm của thang đo Các biến có trọng số thấp(<0,4) sẽ bị loại và thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng phương sai trích

> 50%

 Từ kết quả kiểm định thang đo trên, tác giả tiến hành phân tích hồi quy giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, so sánh sự khác biệt theo đặc điểm

cá nhân bằng kiểm định T-test và Anova

3.2.2 Xây dựng thang đo lường

Trên cơ sở kết hợp các lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trước: Tuyển dụng (Pfeffer, Petrescu & Simmons, Singh, Morrison); Đào tạo (Pfeffer, Petrescu & Simons, Singh, Harel, Morriosn, Jillian Brown); Trả lương và phúc lợi (Pfeffer, Singh, Harel, Jillian Brown); Đánh giả hiệu quả công việc (Petres & Simmons, Harel, Morrison, Jillan Brown); Hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên (Singh, Harel); Phân tích công việc (Singh, Morrison, Pathak & Budhwar), sự hài lòng của nhân viên (Brayfiel và Rothe) Tác giả đã xây dựng thang đo lường về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, sự hài lòng của nhân viên trong công việc, và mối quan hệ giữa chúng Từ đó lập thành bảng câu hỏi đưa vào tiến hành khảo sát

- Các câu hỏi được lựa chọn dựa trên cơ sở mối liên quan của chúng với nhau trong việc đo lường những nhận định của CBCNV về thực tiễn quản

Trang 39

trị nguồn nhân lực và mức độ hài lòng của họ trong công việc Một thang đo Likert 5 điểm được dùng để sắp xếp từ nhỏ đến lớn với số càng lớn là càng đồng ý (1: hoàn toàn không đồng ý; 2 không đồng ý ; 3: bình thường; 4.: Đồng ý ; 5: hoàn toàn đồng ý) Bảng câu hỏi ban đầu được thiết kế gồm: 40 câu hỏi thuộc biến đo lường các yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, 7 câu hỏi thuộc biến đo lường sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên, 5 câu hỏi về thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát và 1 câu hỏi về lựa chọn giải pháp

3.3 ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO:

Sau khi thang đo được xây dựng, tác giả đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ qua việc thảo luận với các chuyên gia về các thành phần nghiên cứu trong thang đo nhằm điều chỉnh, xây dựng các thành phần cụ thể, phù hợp phục vụ cho công tác nghiên cứu Qua thảo luận, đa số các chuyên đồng ý với các thang đo theo mô hình lý thuyết Và đã tổng hợp được thang đo với 34 yếu tố thuộc thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, 7 yếu tố thuộc thành phần

sự hài lòng trong công việc của nhân viên Từ đây đã xây dựng bảng câu hỏi

để khảo sát, phục vụ cho công tác nghiên cứu định lượng

Để việc nghiên cứu định lượng đạt kết quả như mong muốn, tác giả đã tham khảo sát ý kiến của 15 người bằng các yếu tố đã tổng hợp từ thảo luận chuyên gia nhằm đánh giá mức độ phù hợp của từ ngữ, ý nghĩa các câu hỏi, khả năng cung cấp những thông tin của nhân viên, tính phù hợp của các yếu

tố Qua đó, tác giả đã điều chỉnh lại các yếu tố, gồm 29 yếu tố thuộc thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực, 7 yếu tố thuộc thành phần sự hài lòng trong công việc của nhân viên Yếu tố bị loại bỏ là yếu tố được nhân viên đánh giá thấp, quá phức tạp

Ngoài ra, để tạo nguồn dữ liệu cho việc nhận xét và đề xuất các giải pháp, tác giả đã bổ sung thêm một số nội dung về thông tin cá nhân, phần trả lời nhận xét mở Sau khi điều chỉnh, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh bảng câu

Trang 40

hỏi nghiên cứu chính thức, phục vụ cho công việc phỏng vấn hàng loạt với các thang đo được xây dựng cụ thể như sau:

3.3.1 Thành phần tuyển dụng:

1 Thông tin tuyển dụng của công ty hấp dẫn và phù hợp

2 Tôi được nhân viên công ty hỗ trợ và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để tôi quyết định nhận việc tại đây

3 Tôi được tuyển dụng với quy trình phù hợp

4 Trong quá trình xét tuyển vào làm việc chính thức tôi được công ty đánh giá đúng năng lực của tôi

4 Những khóa học được công ty tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc

5 Tôi được công ty trang bị đầy đủ những kiến thức, kỹ năng chuyên môn

để có thể đảm nhận công việc mới

6 Nói chung công tác đào tạo và huấn luyện của công ty đạt hiệu quả cao

3.3.3 Thành phần phân tích công việc:

1 Tôi hiểu rõ mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của mình trong công việc

2 Tôi hiểu rõ những tiêu chuẩn và yêu cầu về kỹ năng trình độ, năng lực

gì để làm tốt công việc của mình

3 Quy trình làm việc của tôi được thiết kế một cách hợp lý và hiệu quả

4 Tôi được cung cấp đầy đủ thông tin khi nhận một nhiệm vụ,công việc mới

5 Công việc của tôi luôn được mô tả, phân tích rõ ràng và đầy đủ

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1 và tập 2, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2005
3. Nguyễn Hữu Thân (2004), Giáo trình Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2004
4. Trần Kim Dung (2009), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
6. Trần Kim Dung (2005), Hội thảo Quốc tế về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, TP HCM 11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quốc tế về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tác giả: Trần Kim Dung
Năm: 2005
7. Hà Nam Khánh Giao và Võ Thị Mai Phương (2011), Đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Pháp, tạp chí phát triển kinh tế, số 248, tháng 6/2011, ISSN1859-1124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Pháp
Tác giả: Hà Nam Khánh Giao và Võ Thị Mai Phương
Năm: 2011
9. Châu Văn Toàn (2009), Các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên Văn phòng tại TP. HCM, luận văn thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên Văn phòng tại TP. HCM
Tác giả: Châu Văn Toàn
Năm: 2009
10. Nguyễn Hải Long (2010), Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc của tiếp viền hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airline), Luận văn thạc sĩ Kinh Tế, Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến sự hài lòng trong công việc của tiếp viền hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airline)
Tác giả: Nguyễn Hải Long
Năm: 2010
11. Nguyễn Nhật Tân (2009), Các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần tại TP.HCM, Luận văn thạc sĩ Kinh Tế, Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần tại TP.HCM, Luận văn thạc sĩ Kinh Tế
Tác giả: Nguyễn Nhật Tân
Năm: 2009
12. Trần Duy Cường (2009), Đo lường mức độ thỏa mãn với công việc và kết quả thực hiện công việc của nhân viên công ty International SOS Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Kinh Tế, Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đo lường mức độ thỏa mãn với công việc và kết quả thực hiện công việc của nhân viên công ty International SOS Việt Nam
Tác giả: Trần Duy Cường
Năm: 2009
13. Văn Mỹ Lý (2006), Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP.HCM.Các tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Văn Mỹ Lý
Năm: 2006
15. Hamdia Mudor &amp; Phadett Tooksoon (2010), Conceptual framework on the relationship between human resource management practices, job satisfaction, and turnover, Journal of Economics and behavioral Studies, Vol.2, No. 2, pp.41-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conceptual framework on the relationship between human resource management practices, job satisfaction, and turnover
Tác giả: Hamdia Mudor &amp; Phadett Tooksoon
Năm: 2010
16. James L. Price, Handbook of Organizational measurement, International Journal of Manpower 18,4/5/6, pp 471, 472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Organizational measurement, International Journal of Manpower
18. Lise M. saari and Timothy A. Judge, 2004, Employee attitudes and Job satisfaction, The University of North Carolina at Asheville , Vol.43, No.4, PP.395 – 407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Employee attitudes and Job satisfaction
19. Loek Hopstaken (2011), Caree planning and training, Writenborg Univesity of Applied Sciences The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caree planning and training
Tác giả: Loek Hopstaken
Năm: 2011
21. Mir Mohammed Nurul Absar, Mohammad Tahil Azim, Nimalathasan, Inpact of Human Resources Practices on Job Satisfaction Evidence from Manufacturing Firms in Bagladesh, Econmic Sciences Series, Vol. LXII, No.2/2010, pp. 31-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inpact of Human Resources Practices on Job Satisfaction Evidence from Manufacturing Firms in Bagladesh
22. M.G. Shnawaz &amp; Rkesh C.juyal (2006), Human Resource Management Practices and Organizational commitment in Different Organizations, Joural of the Indian Academy or Applied Psychology, Vol.32, No.3, 171 – 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management Practices and Organizational commitment in Different Organizations
Tác giả: M.G. Shnawaz &amp; Rkesh C.juyal
Năm: 2006
23. Muhammad Asif Khan (2009), Perceived internal services quality in human resources management and its impacts on employee job satisfaction, Case of Pakistani IT and Telecom Setors, Vol.65 No.2, pp37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceived internal services quality in human resources management and its impacts on employee job satisfaction
Tác giả: Muhammad Asif Khan
Năm: 2009
24. Noor S.Abu Tayeh (2010), Human Resource Management Practices and their Impacts on Personel’s Performance in Jordanian Public Academic Libraries, European Journal of Scientific research, ISSN 1450-216X Vol.47 No.1 (2010), pp. 118-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Resource Management Practices and their Impacts on Personel’s Performance in Jordanian Public Academic Libraries
Tác giả: Noor S.Abu Tayeh (2010), Human Resource Management Practices and their Impacts on Personel’s Performance in Jordanian Public Academic Libraries, European Journal of Scientific research, ISSN 1450-216X Vol.47 No.1
Năm: 2010
2. Nguyễn Đình Thọ (2011), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Khác
5. Trần Kim Dung (2009), Tài liệu Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu khoa học/ Luận văn tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các giải pháp và kiến nghị là quan điểm của cá nhân tôi được hình thành và phát triển trong quá trình nghiên cứu đề  tài “Đo lường nhận định  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
c giải pháp và kiến nghị là quan điểm của cá nhân tôi được hình thành và phát triển trong quá trình nghiên cứu đề tài “Đo lường nhận định (Trang 3)
 Theo mô hình nghiên cứu trong ngành hàng không của Zerbe, Dobni &amp; Harel (1998), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Lãnh  đạ o  và chỉđạo; Thưởng và phúc lợi; Nhu cầu làm việc; Cơ hội nghề nghiệp; Đ ánh  giá kết quả; Huấn luyện - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
heo mô hình nghiên cứu trong ngành hàng không của Zerbe, Dobni &amp; Harel (1998), thực tiễn quản trị nguồn nhân lực có 06 thành phần: Lãnh đạ o và chỉđạo; Thưởng và phúc lợi; Nhu cầu làm việc; Cơ hội nghề nghiệp; Đ ánh giá kết quả; Huấn luyện (Trang 20)
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN: - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU DỰ KIẾN: (Trang 31)
Bảng 3.1. Quy trình nghiên cứu - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 3.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.1. Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính (Trang 44)
Bảng 4.2. Thống kê mẫu theo chức danh - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.2. Thống kê mẫu theo chức danh (Trang 45)
Bảng 4.3. Thống kê mẫu theo độ tuổi - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.3. Thống kê mẫu theo độ tuổi (Trang 45)
Theo số liệu thống kê từ báo cáo tình hình nhân sự của Công ty TAFICO thì nhân sựđược tuyển dụng nhiều nhất là tập trung vào giữ a n ă m  2008 đến 2009 - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
heo số liệu thống kê từ báo cáo tình hình nhân sự của Công ty TAFICO thì nhân sựđược tuyển dụng nhiều nhất là tập trung vào giữ a n ă m 2008 đến 2009 (Trang 46)
Bảng 4.5. Thống kê mẫu theo đơn vị hiện đang công tác Tần suất  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.5. Thống kê mẫu theo đơn vị hiện đang công tác Tần suất (Trang 47)
Bảng 4.6. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần tuyển dụng được chạy lần 2 sau khi loại biến td1  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.6. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần tuyển dụng được chạy lần 2 sau khi loại biến td1 (Trang 48)
Bảng 4.7. Cronbach’s Alpha của thang đo đào tạo chạy lầ n2 - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.7. Cronbach’s Alpha của thang đo đào tạo chạy lầ n2 (Trang 49)
Bảng 4.8. Cronbach’s Alpha của thang đo phân tích công việc chạy lầ n2 - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.8. Cronbach’s Alpha của thang đo phân tích công việc chạy lầ n2 (Trang 50)
Bảng 4.9. Cronbach’s Alpha của thành phần trả lương, phúc lợi - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.9. Cronbach’s Alpha của thành phần trả lương, phúc lợi (Trang 51)
Bảng thống kê - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng th ống kê (Trang 51)
Bảng 4.11. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.11. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần hoạch định và phát triển sự nghiệp nhân viên (Trang 52)
Bảng 4.12. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần thỏa mãn của nhân viên  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.12. Cronbach’s Alpha của thang đo thành phần thỏa mãn của nhân viên (Trang 53)
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả chạy kiểm định độ tin cậy thang đo các thành phần thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.14. Tổng hợp kết quả chạy kiểm định độ tin cậy thang đo các thành phần thực tiễn Quản trị nguồn nhân lực (Trang 55)
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh: - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh: (Trang 58)
Mô hình này giải thích được 70.9% (Adjuste dR Square) sự thay đổi của nhân tố “thoaman” là do các biến độc lập trong mô hình tạ o ra, còn l ạ i  29.1% biến thiên của nhân tố “thoaman”  được giải thích bởi các biế n khác  ngoài mô hình mà trong phạm vi ngh - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
h ình này giải thích được 70.9% (Adjuste dR Square) sự thay đổi của nhân tố “thoaman” là do các biến độc lập trong mô hình tạ o ra, còn l ạ i 29.1% biến thiên của nhân tố “thoaman” được giải thích bởi các biế n khác ngoài mô hình mà trong phạm vi ngh (Trang 62)
Qua bảng trên, ta thấy các giả thuyết H1, H2, H5 được chấp nhận, nghĩa là những yếu tố của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực sẽ  có tác  độ ng  dương với sự thỏa mãn công việc của CBCNV tại Công ty CP xi mă ng FICO  Tây Ninh - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
ua bảng trên, ta thấy các giả thuyết H1, H2, H5 được chấp nhận, nghĩa là những yếu tố của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực sẽ có tác độ ng dương với sự thỏa mãn công việc của CBCNV tại Công ty CP xi mă ng FICO Tây Ninh (Trang 63)
Bảng 4.19. Tổng hợp kết quả nhận định của CBCNV về nhóm giải pháp hoàn thiện thực tiễn quản trị nguồn nhân lực:  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.19. Tổng hợp kết quả nhận định của CBCNV về nhóm giải pháp hoàn thiện thực tiễn quản trị nguồn nhân lực: (Trang 67)
Bảng 4.20. So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với những kết quả nghiên cứu trước về giá trị trung bình của sự thỏ a mãn trong công vi ệ c:  - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 4.20. So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với những kết quả nghiên cứu trước về giá trị trung bình của sự thỏ a mãn trong công vi ệ c: (Trang 68)
Chính sách và hình thức khen thưởng của công ty được thực - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
h ính sách và hình thức khen thưởng của công ty được thực (Trang 89)
b. Tình hình nhân sự Công ty CP ximăng FICO Tây Ninh - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
b. Tình hình nhân sự Công ty CP ximăng FICO Tây Ninh (Trang 114)
Bảng 2.2.2. b: Tình hình nhân sự từn ăm 2005 đến tháng 06/2011. - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
Bảng 2.2.2. b: Tình hình nhân sự từn ăm 2005 đến tháng 06/2011 (Trang 114)
Theo số liệu thống kê ở bảng 2.2.c cho thấy số lượng CBCNV nghỉ việc qua các năm tương đối thấp, trong đó: bình quân tỉ lệ nghỉ việc 7% /nă m, con s ố - Tài liệu Đo Lường Nhận Định Của CBCNV Về Thực Tiễn Quản Trị Nguồn Nhân Lực Và Sự Thỏa Mãn Trong Công Việc
heo số liệu thống kê ở bảng 2.2.c cho thấy số lượng CBCNV nghỉ việc qua các năm tương đối thấp, trong đó: bình quân tỉ lệ nghỉ việc 7% /nă m, con s ố (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w