CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH - CHIẾT • Phương pháp tách phương pháp phân chia là một nhóm các phương pháp hóa học, vật lý và hóa lý nhằm tách một hỗn hợp phức tạp thành những hỗn hợp đơn giả
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH - CHIẾT
• Phương pháp tách (phương pháp phân chia) là một nhóm các phương pháp hóa học, vật lý và hóa lý nhằm tách một hỗn hợp phức tạp thành những hỗn hợp đơn giản và từ hỗn hợp đơn giản tách riêng từng chất
Hỗn hợp phức tạp: dịch chiết dược liệu, các dạng bào chế (thuốc viên, thuốc nước, thuốc mỡ,…), các dịch cơ thể như máu, nước tiểu và dịch chiết từ các phủ tạng
1 Mở đầu
Trang 2CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH - CHIẾT
Trang 32 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH
Có ít nhất hai pha không hòa lẫn được vào nhau (nhũ tương, hỗn dịch)
• Lọc, ly tâm (áp dụng cho hỗn dịch)
• Thay đổi nhiệt độ, pH để phá vỡ trạng thái cân bằng của hỗn hợp rồi ly tâm hay để lắng, gạn (áp dụng cho nhũ tương)
2.1 Tách hỗn hợp không đồng nhất
Trang 42 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.1 Tách hỗn hợp không đồng nhất
- Amiăng (thạch miên): Ca2(FeMg)5Si8O22(OH)2
- Bông thủy tinh: chịu được acid và chất oxy hóa, không
- Cellulose (giấy lọc): không chịu được kiềm đặc (tan
trong kiềm), có thể hấp phụ một số chất, không chịu
- Màng polymer: cellulose acetat (0,45 hay 0,22 m)
2.1.1 Lọc: là vật liệu dạng sợi hoặc dạng chất xốp dùng
để giữ chất rắn lại và cho chất lỏng đi qua
Trang 52 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.1 Tách hỗn hợp không đồng nhất
không Phễu lọc có màng thủy
tinh xốp
2.1.1 Lọc: là vật liệu dạng sợi hoặc dạng chất xốp dùng
để giữ chất rắn lại và cho chất lỏng đi qua
Trang 62 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.1 Tách hỗn hợp không đồng nhất
2.1.2 Ly tâm F = 42 n 2 m.R
n: số vòng quay trong một phút
m: khối lượng tiểu phân chất kết tủa
R: bán kính vòng quay hay chiều dài cánh tay đòn
Máy ly tâm hiện nay thường có tốc độ 3.000 – 5.000 RPM Các máy ly tâm sử dụng cho dịch sinh học có tốc độ vòng 20.000 RPM
2.1.3 Lắng đải
Dùng dòng chất lỏng lôi đi những hạt nhẹ
2.1.4 Chọn lọc cơ học: hình dáng, kích thước, màu sắc …
Trang 72 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.2 Tách hỗn hợp đồng nhất
2.2.1 Phương pháp chia cắt pha
Hỗn hợp pha lỏng đồng nhất được tách thành hai pha lỏng hoặc tách thành một pha lỏng và một pha rắn
Nước nóng (Chuyển pha) Nước vôi
Nhựa thuốc phiện
Bột quả thuốc phiện
Tủa tạp Dịch calci morphinat
Đun sôi + NH 4 Cl (chia cắt pha)
Dịch Tủa morphin
Trang 82 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.2 Tách hỗn hợp đồng nhất
2.2.2 Phương pháp chuyển pha
Chuyển một chất hay một
số chất từ pha này sang
pha khác, thường dùng
một dung môi thích hợp
- Phương pháp thẩm thấu
(osmose): dùng màng thẩm
thấu (quá trình nội thẩm)
Quá trình nội thẩm
Trang 92 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.2 Tách hỗn hợp đồng nhất
2.2.2 Phương pháp chuyển pha
Quá trình nội thẩm V: thể tích dung dịch có n phân tử
d: Khối lượng riêng của dung dịch
Trang 102 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.2 Tách hỗn hợp đồng nhất
2.2.2 Phương pháp chuyển pha
- Phương pháp thẩm tích (thẩm phân, dialysis)
+ Sự thẩm thấu đặc biệt trong trường hợp màng phân cách cho các phân tử nhỏ và trung bình đi qua, chỉ giữ lại các phân tử lớn (quá trình nội thẩm)
+ Thường được dùng để tách các protein (có kích thước lớn) ra khỏi dịch sinh học có chứa các chất muối khoáng hòa tan (có kích thước nhỏ, qua được màng thẩm tích)
2.2.3 Phương pháp sắc ký
Trang 112 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁCH 2.3 Phương pháp biến đổi trạng thái
- Cất
- Loại dung môi: bay hơi ở
áp suất thường và áp suất
giảm
- Thăng hoa
- Giảm khả năng hòa tan
của dung môi:
Thay đổi nhiệt độ
Thêm dung môi không đồng tan
Thêm chất rắn (muối kết)
Trang 123 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
Chiết là một phương pháp dùng một dung môi (đơn hay hỗn hợp) để tách lấy một chất hay một nhóm các chất từ hỗn hợp cần nghiên cứu, thường gặp nhất là sự chiết hoạt chất từ dung dịch nước vào dung môi hữu cơ
- Dung môi có tỷ trọng lớn hơn nước sẽ ở lớp dưới như cloroform, tetraclorid carbon, dicloroetan…
- Dung môi có tỷ trọng nhỏ hơn nước sẽ ở lớp trên như EtOAc, Benzen, Toluen, ête, …
- Chiết là một phương pháp tách bằng chuyển pha dựa vào sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không hòa lẫn được vào nhau: Chiết lỏng - lỏng và Chiết lỏng - rắn
Trang 133 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
- hằng số ở một nhiệt độ xác định và trong điều kiện lý tưởng
- đặc trưng cho một chất tan và một cặp dung môi xác định
- phụ thuộc vào To, P, tính chất của chất tan và dung môi
- càng lớn, quá trình chiết càng hiệu quả
3.1.1 Hệ số phân bố K
Trang 143 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
K
S1 (pha 1) <====> S2 (pha 2)
K: hệ số phân bố
1][2][
pha 1 (thể tích V1) có chứa m mol chất tan S,
được chiết bằng pha 2 (thể tích V2)
Trang 153 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
Triển khai, ta có:
n
n
KV V
1
Chiết lần n
1 1 2
1)1
(
V
m q
V
m q
1
V
Trang 163 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
n
n
KV V
1
qn là % chất tan còn lại trong pha 1 sau n lần chiết
Chiết n lần với lượng thể tích V nhỏ tốt hơn chiết một lần với
Trang 17C K
CB, CA: tổng nồng độ các dạng khác nhau của chất tan trong A và B
KD: không bắt buộc là hằng số
B là một base hữu cơ, tan trong pha DMHC
BH + chỉ tồn tại trong pha nước B + H + <=====> BH +
Pha 1: pha nước
Pha 2: pha DMHC
1 1
2
] [
] [
B D
] [
] [ ] [ ]
[
] [ ]
BH
H B
K a
][
H K
K
K D
a
Trang 18HA là một acid: HA <=====> H + + A -
A - không tồn tại trong pha hữu cơ
Pha 1: pha nước
Pha 2: pha DMHC
===> [HA]2 = K[HA]1 và
1 1
2][
][
HA D
1
2
] [
] [
] [
] [
HA
H A
H
K D
C
C K
Chiết lỏng - lỏng
Hệ số phân bố biểu kiến
(Hệ số phân chia D)
• Đối với acid HC (HA)
Hệ số phân chia phụ thuộc vào pH
Trang 19Ví dụ: Dung dịch nước của một amin 0,010 M có K = 3, K b = 1 x
10 -5 , 50 ml dung dịch trên được chiết bằng 100 ml dung môi
a) pH = 10,00
73 ,
2 ) 10 0 , 1 10
0 , 1 (
) 10 0 , 1 0 , 3 (
10 9
0 ) 10 0
, 1 10
0 , 1 (
) 10 0
, 1 0 , 3 (
8 9
H K
K
K D
a
a
n
DV V
V n
1
Chiết lỏng - lỏng
Trang 203 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
Chiết n lần với lượng thể tích V nhỏ tốt hơn
chiết một lần với lượng thể tích lớn n.V
3.1.2 Hệ số phân bố biểu kiến K D
Trang 213 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
- Chiết đơn
- Chiết lặp
3.1.3 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
Trang 223 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
- Chiết ngược dòng
3.1.3 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
+ Dựa trên nguyên tắc cho dung môi chiết và
pha tiếp xúc chặt chẽ, pha trộn và di chuyển
ngược chiều nhau Đây là một quá trình chiết liên
tục
+ Hình dung sự chiết được thực hiện một cách
gián đoạn qua nhiều bước
Trang 23Chiết gián đoạn qua nhiều bước
Giả sử có hai chất tan A và B trong hỗn hợp AB đang tồn tại ở pha dưới L (lower phase), được chiết bằng pha trên U (upper phase)
Ban đầu: Sau khi chiết lần 1
[A] = 1 mM DA = [A]U/[A]L = 4,
[B] = 1 mM DB = [B]U/[B]L = 1
Điều kiện cần thiết cho sự tách riêng là hai chất phải có D hoàn toàn khác nhau
Trang 24Sơ đồ chiết gián đoạn qua nhiều bước
Trang 251 (A)
0,8
(B) 0,5
0
(A)
0,2
(B) 0,5 (A)
0,16
(B) 0,25
(A) 0,64
(B) 0,25
1
(A)
0,04
(B) 0,25
(A) 0,16
(B) 0,25 (A)
0,032
(B) 0,125
(A) 0,256
(B) 0,25
(A) 0,512
(B) 0,125
2
(A)
0,008
(B) 0,125
(A) 0,064
(B) 0,25
(A) 0,128
(B) 0,125 (A)
0,0064
(B) 0,0625
(A) 0,0768
(B) 0,1875
(A) 0,3072
(B) 0,1875
(A) 0,4096
(B) 0,0625
3
(A)
0,0016
(B) 0,0625
(A) 0,0192
(B) 0,1875
(A) 0,0768
(B) 0,1875
(A) 0,1024
(B) 0,0625 (A)
0,00128
(B) 0,03125
(A) 0,02048
(B) 0,125
(A) 0,12288
(B) 0,1875
(A) 0,32768
(B) 0,125
(A) 0,32768
(B) 0,03125
4
(A)
0,00032
(B) 0,03125
(A) 0,00512
(B) 0,125
(A) 0,03072
(B) 0,1875
(A) 0,08192
(B) 0,125
(A) 0,08192
(B) 0,03125 (A)
0,000256
(B) 0,15625
(A) 0,00512
(B) 0,078125
(A) 0,04096
(B) 0,15625
(A) 0,16384
(B) 0,15625
(A) 0,32768
(B) 0,078125
(A) 0,262144
(B) 0,015625
5
(A)
0,000064
(B) 0,15625
(A) 0,00128
(B) 0,078125
(A) 0,01024
(B) 0,15625
(A) 0,04096
(B) 0,15625
(A) 0,08192
(B) 0,078125
(A) 0,065536
(B) 0,015625 S* (A)
0,00032
(B) 0,03125
(A) 0,0064
(B) 0,15625
(A) 0,0512
(B) 0,3125
(A) 0,2048
(B) 0,3125
(A) 0,4096
(B) 0,15625
(A) 0,32768
(B) 0,03125
S: % A hoặc B trong mỗi ống sau 5 bước
0,015625
Trang 26Chiết gián đoạn qua nhiều bước
Sau 5 bước gộp các ống 0, 1 và 2 vào lọ I và các ống
4 và 5 vào lọ II Ta có:
A (mM) Tỷ lệ B (mM) Tỷ lệ Mức độ tinh khiết*
Trang 27 Sơ đồ minh họa chiết ngược dòng liên tục từ sơ đồ
chiết gián đoạn qua nhiều bước
U9* U8* U7* U6 U5 U4 U3 U2 U1 U0 ===> MP
SP L0 L1 L2 L3 L4 L5 L6 L7* L8* L9*
Dấu * là các pha mới
Với:
Pha trên U di động dọc theo pha dưới L bất động
Pha trên gọi là pha động MP (Mobile Phase)
Pha dưới gọi là pha tĩnh SP (Stationary Phase)
A được chiết bằng phân chia ngược dòng theo sơ đồ trên
Phân đoạn A: ở pha trên là p%, ở pha dưới là q% Do đó (p + q) = 1
Trang 28- Truoc khi cân bang
- Truoc khi cân bang
Bước 1
Trang 29- Trước khi cân bằng
- Sau khi cân bằng
Bước 3 - Trước khi cân bằng
- Sau khi cân bằng
Trang 303 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
- Chiết ngược dòng
3.1.3 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
Số ống r
Bước chiết n
q
p r r n
(
!Phân đoạn f ở trong
ống thứ r sau bước n:
Trang 313 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
- Tính lượng chất tan A trong ống 4 (r=4) sau 5 bước chiết (n = 5)
A có D = 4 nghĩa là p = 4/5 và q = 1/5;
B có D = 1 nghĩa là p = 1/2 và q = 1/2
3.1.3 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
(p + q ) n
r n r
q
p r r n
(
!
40960 ,
0 )
5 / 1 ( ) 5 / 4
(
! 4 )!
4 5
Trang 323 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
3.1.3 Kỹ thuật chiết lỏng - lỏng
Trang 333 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
3.1.4 Vài ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - lỏng
Chiết bằng dung môi hữu cơ
Nhiều phân tử CHC và một số ít chất VC có độ tan trong dung môi hữu
cơ lớn gấp nhiều lần độ tan trong nước
Trang 343 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
3.1.4 Vài ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - lỏng
Chiết với chelator kim loại
Ion kim loại + chất phối trí phức tan trong DMHC
Chất phối trí (ligand) hay dùng:
N N
C SH N
N H
N
OH
N N
Trang 353 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
3.1 Chiết lỏng - lỏng
3.1.4 Vài ứng dụng của phương pháp chiết lỏng - lỏng
Base (hay acid) + acid (hay base)/pha nuoc cap ion tan trong DMHC
A - + BH + <====> A - BH +
[A - BH + ] (nước) <====> [A - BH + ] (hữu cơ)
A - BH + : cặp ion tạo thành
A - hoặc BH + : tác nhân tạo cặp ion (ion pair agent, IPA)
Cơ sở của phương pháp chiết đo quang, acid màu, acid màu-base hữu cơ Ứng dụng trong kiểm nghiệm
Chiết và đo quang: chlorpheniramin, loperamid, promethazine
Chuẩn độ tạo cặp ion: dung dịch chuẩn độ là chất diện hoạt anion dùng định lượng alcaloid, chỉ thị vàng methyl, môi trường chloroform
Trang 36Ứng dụng của chiết lỏng - lỏng
Chiết cặp ion
Các IPA thường dùng
Các acid mạnh: acid perchloric, acid sulfuric, acid phosphoric, acid hydrochloric,…
Các hợp chất sulfonic:
Heptansulfonat natri, laurylsulfat natri
Helianthine, tropeoline,…
Xanh bromothymol, xanh bromophenol, xanh bromocresol,…
Dẫn chất sulfonic của naphthalen
Dẫn chất sulfonic của fluorescein
Các ammonium: tetrabutylammonium (C4H9)4N+
Trang 38Kỹ thuật chiết pha rắn (Solid Phase Extraction, SPE)
• Làm sạch mẫu Kéo dài tuổi thọ cột sắc ký
• Cô đặc mẫu tăng độ nhạy
• Ưu điểm hơn chiết lỏng – lỏng:
• Mẫu sạch hơn
• Hiệu suất chiết (tỷ lệ hồi phục) cao hơn
• Dung môi chiết ít hơn
• Ít tốn thời gian hơn
• Tự động hóa
Trang 39 Phân cực: cyano, diol, amino, silica
Không phân cực: C1, C8, C18, phenyl
Trao đổi ion: benzensulfonyl propyl, amin
bậc 4
Màng lọc polyethylen, teflon, thép không rỉ
Hệ thống tạo chân không
Bộ phận nối các ống, bình chứa dung môi
Kỹ thuật chiết pha rắn (Solid Phase Extraction, SPE)
Trang 40 Dung môi
Kỹ thuật chiết pha rắn (Solid Phase Extraction, SPE)
Trang 42Lựa chọn dung môi: tùy theo từng giai đoạn tiến hành
Ổn định cột: sử dụng 2 loại dung môi
Dung môi 1: mạnh hơn dung môi rửa giải: loại bỏ tạp chất
Dung môi 2: không mạnh hơn dung môi rửa giải: tránh hiệu suất chiết giảm
Thể tích dung môi: 1 – 2 ml/100 mg chất hấp phụ
Đưa mẫu lên cột:
Dung môi hòa tan mẫu phải yếu so với chất hấp phụ sử dụng (trong trường hợp chất phân tích bị hấp phụ trên cột)
Chọn dung môi dựa trên mẫu chuẩn đã biết nồng độ khi cho qua cột SPE
Kỹ thuật chiết pha rắn (Solid Phase Extraction, SPE)
Trang 43Triển khai phương pháp
Ví dụ: sử dụng cột SPE (500 mg chất hấp phụ không phân cực)
để làm sạch mẫu chứa thuốc trừ sâu phospho
Cân bằng cột: methanol, nước
Đưa mẫu lên cột: 3 ml dung dịch chuẩn (dung môi nước)
Rửa cột/rửa giải:
Xác định hiệu suất chiết (tỷ lệ hồi phục)
sau khi tìm được điều kiện tối ưu
Kỹ thuật chiết pha rắn (Solid Phase Extraction, SPE)