1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

137 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới thì hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỷ năng từ nhi

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS VŨ TRỌNG RỸ

NGHỆ AN - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin được gửi tới Thầy giáo,

PGS TS Vũ Trọng Rỹ - Người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình làm luận văn Thầy đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh, Phòng đào tạo sau Đại học, Khoa Giáo dục, cùng thầy giáo, cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh và học sinh các trường THCS huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài luận văn, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn !

Vinh, tháng 5 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Ánh Ngọc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa II Lời cảm ơn III Mục lục IV Danh mục các chử cái viết tắt VI Danh mục các bảng, sơ đồ VIII

Mở đầu 1

Nội dung 6

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 16

1.4.Quản lý hoạt động trải nghiệm của Hiệu trưởng trường THCS 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục Trung học cơ sở của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 40

2.2 Khái quát về điều tra khảo sát thực trạng 45

2.3.Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 47

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 59

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động trải nghiệm tại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 65

Trang 5

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 73 3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận 103

2 Kiến nghị 104 2.1 Đối với Bộ GD&ĐT

2.2 Đối với Sở GD&ĐT Quảng Bình

2.3 Đối với Phòng GD&ĐT Lệ Thủy

2.4 Đối với các trường THCS

2.5 Đối với ủy ban nhân dân các cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC 110

Trang 6

NHỮNG KÍ HIỆU VIẾT TĂT

Kí hiệu viết tắt Cụm từ viết tắt

CBQLGD Cán bộ quản lí giáo dục

CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

HĐLĐ - HN Hoạt động lao động - hướng nghiệp

HĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 7

KKTCK Khu kinh tế cửa khẩu

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TT Sơ đồ/

1 Sơ đồ 1.1 Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lí 12

2 Sơ đồ 1.2 Hoạt động trải nghiệm trong quá trình giáo dục 16

3 Bảng 1.3 Cấu trúc chương trình hoạt động trải nghiệm ở trường THCS 23

4 Bảng 1.4 Thời lượng thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm 33

5 Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, cán bộ giáo viên, học sinh năm học

6 Bảng 2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL 43

7 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục hai mặt trong 3 năm gần đây 44

8 Bảng 2.4 Đối tượng điều tra khảo sát các trường THCS trên địa bàn huyện Lệ Thủy 47

9 Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết của HĐGDNGLL 48

10 Bảng 2.6 Nhận thức về vai trò của HĐGDNGLL 48

11 Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ yêu thích các HĐGDNGLL của HS 51

12 Bảng 2.8 Nhận thức của phụ huynh về một số nội dung và mục đích của HĐGDNGLL 52

13 Bảng 2.9 Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên về việc thực hiện nội dung chương trình và quy mô HĐGDNGLL 54

19 Bảng 2.15 Quản lí chỉ đạo thực hiện chương trình HĐGDNGLL 62

20 Bảng 2.16 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối

21 Bảng 3.1 Mẫu xây dựng kế hoạch HĐTN 79

22 Bảng 3.2 Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm cho toàn khối vào các ngày lễ lớn 79

23 Bảng 3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 99

24 Bảng 3.4 Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 100

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước với quan điểm “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”, là chìa khóa để mở cánh cửa tương lai, giáo dục - đào tạo nước ta đã có những bước chuyển biến mới, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong lí luận và thực tiển đã khẳng định công tác quản lý của người hiệu trưởng có vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo dục nhà trường, là người quản lý tổng thể tất cả mọi hoạt động của nhà trường trong đó có quản lý hoạt động trải nghiệm Các tác giả John Dewey, Zadek Kurt Lewin cho rằng trong tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả chưa cao có nguyên nhân cơ bản là do chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành, giữa kinh nghiệm cá nhân và mối quan hệ giữa kinh nghiệm cá nhân người học với hoạt động dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa kinh nghiệm cá nhân với việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học tập Muốn khắc phục được các vấn đề đó cần có sự chuyển đổi kinh nghiệm và dựa trên các kinh nghiệm hiện có để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiển và kiểm tra lại nó bằng kinh nghiệm của mình

Trước thềm đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thì công tác quản lý trường học cần phải hoàn thiện và đổi mới trên tất cả mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là hoạt động trải nghiệm Một trong những định hướng đổi mới quản lý hiện nay là vận dụng lý thuyết quản lý vào quản lý nhà trường, là phương thức có thể phù hợp và dễ vận dụng vào trường THCS ở nước ta hiện nay

Trang 10

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục và là một trong hai loại hoạt động quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo trong các cơ sở giáo dục phổ thông nói chung và các trường THCS nói riêng Đó là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học văn hóa ở trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiển, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động HĐTN là một hoạt động rất quan trọng trong việc phát triển tâm lực, trí lực, thể lực và các năng lực khác trong quá trình hoàn thiện nhân cách của HS, giúp HS tích lũy thêm kinh nghiệm giao tiếp và hoạt động tập thể,

có ý thức tham gia hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao, từ đó nâng cao sự hiểu biết của mình về các lĩnh vực đời sống xã hội

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới thì hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỷ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiển đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung

và một số năng lực đặc thù của hoạt động này Hoạt động trải nghiệm nhằm giúp cho người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác

Thực tế cho thấy, hiện nay đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các trường THCS thuộc huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình còn rất nhiều bỡ ngỡ, mặc dù đã có tập huấn, bồi dưỡng (- về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp), song vẫn còn nhiều hạn chế, có cách nhìn chưa đầy đủ đối với HĐTN… Vấn đề đặt ra là làm thế nào

để nâng cao chất lượng HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới được tốt hơn Đặc biêt, một số trường hiện nay chỉ quan tâm đến hoạt động giáo dục văn hóa trên lớp mà xem nhẹ tổ chức các hoạt động giáo dục khác nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển toàn diện nhân cách của HS

Trang 11

Với những lí do trên cho thấy việc vận dụng lý thuyết tiếp cận chức năng quản lý vào nghiên cứu quản lý hoạt động trải nghiệm là một trong những hướng nghiên cứu mà chúng tôi thấy phù hợp với xu thế đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay tại các trường THCS trên địa bàn huyện Lệ

Thủy, tỉnh Quảng Bình Chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải

nghiệm ở trường THCS huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” với mong muốn

góp một phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả quản

lý hoạt động trải nghiệm t ở trong tương lai ở trường THCS nói chung

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thông qua hoạt động trải nghiệm trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh

3.KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm của Hiệu trưởng trường THCS

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có thể nâng cao chất lượng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nếu các biện pháp quản lý được xây dựng và triển khai theo tiếp cận chức năng quản lý: xây dựng được kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; xây dựng và hoàn thiện bô ̣ máy tổ chức, văn

bản hướng dẫn tổ chức điều hành hoạt động; xây dựng được tiêu chí đánh giá

các hoạt động; rút kinh nghiệm và điều chỉnh để từng bước nâng cao hiệu quả khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận cho việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

Trang 12

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chương trình hiện hành

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

5.4 Khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài chỉ nghiên cứu vận dung lý thuyết tiếp cận chức năng quản lý vào quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Quản lý hoạt động trải nghiệm của ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, các đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, tổng hợp thông tin cũng nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động trải nghiệm diễn ra có hiệu quả Các biện pháp quản lý tài chính, quản lý về CSVC, quản lý

về thiết bị dạy học được coi là các điền kiện cần thiết cho hoạt động trải nghiệm

- Chỉ khảo sát và nghiên cứu trên địa bàn 8 trường THCS huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian từ 11/2017 - 4/2018

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Khai thác những thông tin khoa học lí luận giáo dục học qua sách và tài liệu có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu ( sách và tài liệu lí luận, các công trình nghiên cứu- luận án- luận văn, khóa luận, bài báo khoa học ) Làm cơ sở

để xây dựng lịch sử vấn đề nghiên cứu; cơ sở lý luận về quản lí, hoạt động trải nghiệm, quản lí HĐTN nhằm xây dựng khung lí luận của vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm : ghi nhận, thu thập những biểu hiện của các hiện tượng, quá trình giáo dục nhằm để khai thác những thông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp tương ứng

Trang 13

hoặc kiểm chứng cho giả thuyết khoa học

- Phương pháp điều tra giáo dục: sử dụng hệ thống câu hỏi đã được xây dựng theo một mục tiêu nhất định, đặt ra cho nhiều người ở nhiều vùng khác nhau, vào những thời gian khác nhau thuộc nhiều thành phần xã hội khác nhau

để có thể thu được hàng loạt ý kiến trong một thời gian ngắn nhằm phát hiện thức trạng và những nguyên nhân của nó cũng như đề xuất những giải pháp và điều kiện có tính giả định làm cho thực trạng ngày càng phát triển tốt đẹp

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia : phương pháp khai thác và tận dụng chất xám của các chuyên gia, nhằm để thu thập thông tin khoa học, thu thập những ý kiến đánh giá và những giải pháp về tổ chức HĐTN

7.3 Phương pháp toán thống kê

Nhằm xử lý các dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập được

8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Về lý luận: Tổng hợp phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và các khái niệm

có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Về thực tiễn: Phản ánh, đánh giá được thực trạng và đề xuất những giải

pháp khoa học về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường THCS huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được cấu trúc thành 3 chương như sau :

- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hoạt đô ̣ng trải nghiệm là mô ̣t thuâ ̣t ngữ được hiểu khá rô ̣ng trong khoa

học giáo du ̣c Nó được xuất phát từ cơ sở khoa ho ̣c của Tâm lí ho ̣c hoa ̣t đô ̣ng và Giáo du ̣c ho ̣c Ở các nước khác nhau Hoa ̣t đô ̣ng trải nghiệm (Hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp) có những tên go ̣i và cách thức tổ chức khác nhau như “Hoa ̣t

đô ̣ng giáo du ̣c ngoài giờ lên lớp”, “hoa ̣t đô ̣ng ngoa ̣i khóa”, “hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c bên ngoài lớp ho ̣c”, “hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể”, “hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng tạo”, “hoạt động song song với học tập” hay “chương trình hoạt động”,…

Có thể nói tư tưởng giáo dục về học qua trải nghiệm đã xuất hiện từ khá sớm, và được dần dần phát triển bởi các nhà giáo dục trên thế giới, và được nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới coi như triết lý giáo dục của quốc gia Chính vì vậy, HĐTN là một phần quan trọng không thể thiếu trong chương trình giáo dục ở các nước trên thế giới Những tư tưởng và công trình nghiên cứu trong, ngoài nước về hoạt động trải nghiệm như :

Theo Dewey, kinh nghiệm là một thể thống nhất liên tục tác động lẫn nhau giữa thể hữu cơ và môi trường Trong thể thống nhất liên tục này, kinh nghiệm và tự nhiên, con người và môi trường chủ thể của nhận thức và khách thể được nhận thức là hai mặt của một quá trình Chúng tác động lẫn nhau, có mối liên hệ với nhau, thậm chí kết hợp làm một Điều này về thực chất là đã hoà tan kinh nghiệm trong kinh nghiệm, phủ định căn bản tính độc lập, tồn tại bên ngoài kinh nghiệm của thế giới khách quan Theo ông, kinh nghiêm cá nhân bao gồm hai nhân tố : “Hoạt động trải nghiệm” và “Kết quả thu được qua trải nghiệm” Hai nhân tố này kết hợp với nhau theo một hình thức đặc biệt, trở thành kinh nghiệm của các nhân Ông giải thích, “Một đứa trẻ đưa ngón tay vào

Trang 15

lửa, đó chưa phải là kinh nghiệm; khi hành động đó gắn với nỗi đau mà đứa trẻ phải chịu đựng thì đó mới là kinh nghiệm Từ đó trở đi, đứa trẻ biết rằng đưa ngón tay vào lửa có nghĩa là bị bỏng” Từ đó, Dewey đưa ra quan điểm giáo dục

và quan điểm chương trình theo chủ nghĩa thực dụng Ông cho rằng “Mọi sự học tập đều bắt đầu từ kinh nghiệm”, “Giáo dục là một quá trình phát triển trong kinh nghiệm, do kinh nghiệm và vì kinh nghiệm” Bởi vậy, ông cho rằng: “Giáo dục tức là cuộc sống”, “Giáo dục là sinh trưởng”, “Giáo dục là sự tiếp tục không ngừng cải tổ hoặc cải tạo kinh nghiệm”

Năm 1984, giáo sư David Kolb, người Mĩ, đã công bố công trình nghiên cứu của mình về học tập dựa vào trải nghiệm Ông nhấn mạnh sự quan tâm tới quá trình nhận thức bên trong của người học Theo đó ông cho rằng

“Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh

nghiệm Kết quả của kiến thức là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó” Cũng theo Kolb thì học tập nên hình thành một cách tốt nhất khi

nó được coi là một quá trình, thay vì chỉ quan tâm đến kết quả Đó là một quá trình liên tục dựa trên những trải nghiệm Ông đã xây dựng mô hình học tập qua trải nghiệm gồm 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Khởi động bằng một kinh nghiệm cụ thể

Giai đoạn 2: Quan sát và phản hồi

Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm trừu tượng

Giai đoạn 4: Thử nghiệm chủ động

Với mô hình này, Kolb cho rằng trình tự của việc học phản ánh rằng người học có tiến hành hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm không Muốn học tập dựa vào trải nghiệm thì người học nhất thiết phải huy động những kinh nghiệm vốn có của cá nhân, rồi chiêm nghiệm, phản hồi trên các kinh nghiệm của mình (tức là giai đoạn quan sát và phản hồi) để từ đó khái quát hóa và công

Trang 16

thức hóa khái niệm để có thể áp dụng trong những tình huống mới có thể xuất hiện trong thực tế; sau đó các khái niệm này được áp dụng và kiểm nghiệm trong thực tế để thấy được sự đúng - sai, hữu dụng - vô ích, … theo đó lại xuất hiện một kinh nghiệm mới, và chúng lại trở thành đầu vào trong vòng học tập tiếp theo, cứ thế lặp đi lặp lại cho tới khi nào việc học đạt được mục tiêu đề ra ban đầu [21]

Theo David Kolb, để kinh nghiệm học tập được chính xác, người học cần

có một số điều kiện như sau:

- Người học phải sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực;

- Người học phải có khả năng suy nghĩ về những gì trải nghiệm;

- Người học phải có và sử dụng kỹ năng phân tích để khái quát hoá các kinh nghiệm có được;

- Người học phải ra quyết định và có kỹ năng giải quyết vấn đề để sử dụng những ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm

Dựa trên lý thuyết về mô hình học tập dựa vào trải nghiệm của David Kolb, các tác giả về sau đã vận dụng vào trong việc tổ chức cho học sinh học tập dựa vào trải nghiệm

Bài viết “Ảnh hưởng của HĐTN với hoạt động học tập của giáo sinh”,

tác giả Jing Wang và Jonathan Shiveley, Đại học California, Mỹ đã đưa ra những kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò của HĐTN đối với hoạt động học tập của học sinh Theo đó “sinh viên đạt được tỷ lệ cao hơn rất nhiều trong việc

học ở lớp và tốt nghiệp, duy trì điểm trung bình tốt hơn, và hình thành những

năng lực tốt khi họ tham gia vào bất kỳ hoạt động trong phạm vi nghiên cứu ”

Năm 1996 thì Bisson và Luckner còn khẳng định được là trong và sau quá trình trải nghiệm, người học cảm thấy thoả mái và thích thú hơn bởi vì chính sự trải nghiệm thực tế đã kích thích sự tò mò và hứng thú của người học, làm tăng

Trang 17

cảm xúc nội tâm, giảm stress và sự căng thẳng khi học, giảm rào cản xã hội giữa các cá nhân, đặc biệt là giảm sự ganh đua trong quá trình học giữa các học sinh giỏ i và học sinh yếu, mọi thành viên đều được coi trọng và tôn trọng như nhau trong quá trình trải nghiệm, bởi sự trải nghiệm không có sự cứng nhắc theo khuôn mẫu hoặc sách vở mà người học phải thuộc, các hoạt động trải nghiệm chấp nhận sự khác biệt và sự rủi ro cho những câu trả lời, cũng như chấp nhận

sự thử sai khi thực hiện hành động

Nhìn chung, “Học tập trải nghiệm” là một lý thuyết học tập được thế

giới rất coi trọng bởi nó đề cao việc hình thành năng lực của con người thông qua những trải nghiệm thực tiễn, điều đó hoàn toàn phù hợp với các quy luật về tâm lý trong việc hình thành phát triển nhân cách cho học sinh

Ở Việt Nam, có thể nói Hoạt động trải nghiệm là một khái niệm mới

xuất hiện trong khoảng 3, 4 năm trở lại đây, tuy nhiên nội hàm của khái niệm

này, với tư cách là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp và với tên gọi là Hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp (trong Chương trình Giáo dục phổ thông hiện

hành) thì đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước đề cập tới, tiêu biểu là các tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Liên…

Theo các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt thì: quá trình giáo dục nhất thiết phải bao gồm việc lĩnh hội tri thức kinh nghiệm và phát triển năng lực nhận thức, và phải được tiến hành một phần quan trọng ngay trong các bài học trên lớp cũng như trong các hoạt động khác của học sinh ngoài trường, ngoài giờ lên lớp Các tác giả cũng đã nêu lên nguyên tắc về tính toàn vẹn của quá trình giáo dục, trong đó phải đảm bảo sự thống nhất của quá trình giáo dục trên lớp và giáo

dục ngoài lớp, ngoài trường …[18]

Trang 18

Với tên gọi là Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp các tác giả nghiên cứu về hoạt động này đã đưa ra những quan niệm của mình như sau:

Theo giáo sư Đặng Vũ Hoạt, “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi … để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” [18]

Trong chương trình Trung học cơ sở về HĐGD NGLL hiện hành, các tác giả đã đưa ra khái niệm: "HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học ở trên lớp HĐGD NGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy - học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết và thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của học sinh" [2]

Trong công trình “Giáo dục học – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”,

GS Hà Thế Ngữ đã khẳng đi ̣nh “Mô ̣t nền giáo du ̣c gắn chă ̣t với cuô ̣c sống của con người, của nhân dân lao đô ̣ng, gắn chă ̣t với thực tiễn xã hô ̣i, nhất đi ̣nh phải

bao gồ m toa ̀ n thể các hoạt động sống thực của người học Chỉ có điều là những

hoạt đô ̣ng đó không còn mang tính chất tự nhiên sơ khai nữa, mà được sự tổ chứ c và lãnh đa ̣o của nhà giáo du ̣c, hay nói cách khác, là những hoạt động giáo

du ̣c” Theo GS Hà Thế Ngữ những hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c cơ bản gồm: vui chơi,

học tâ ̣p, lao đô ̣ng sản xuất, hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i, và sinh hoa ̣t tâ ̣p thể (giao lưu) [20]

Trong các nghiên cứu về HĐTN trong 2 năm trở lại đây, một số tác giả cũng đã đưa ra những quan niệm của mình về HĐTN

Theo Đinh Thị Kim Thoa (2015) hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích luỹ thêm và dần chuyển hoá thành năng lực [50]

Nguyễn Thị Liên và đồng nghiệp (2016) cho rằng, theo nghĩa chung nhất:

“Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó nội dung và

Trang 19

cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng học sinh được tham gia trực tiếp và làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của công dân trong xã hội hiện đại, qua hoạt động học sinh phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị cho cá nhân và cộng đồng”

Các tư tưởng và các công trình nghiên cứu, giáo trình,luận văn đã đề cập đến nhiều nội dung và khía cạnh khác nhau về hoạt động trải nghiệm Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về quản lí HĐTN ở các trường THCS huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lí là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống

con người Khái niệm quản lí đã được các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau:

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lí” Tác giả Harold

Kontz [19] viết: “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lí nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [20] cho rằng: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn”

Theo tác giả Trần Kiểm “ Quản lí là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng người biến thành những thành tựu của xã hội ”

Như vậy, khái niệm quản lí được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng

Trang 20

nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những đặc điểm chung như :

- Quản lí là sự phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự khác nhau

trong cùng một tổ chức

- Quản lí là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công

việc qua những nỗ lực của người khác

Tóm lại: Quản lí là sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo, kiểm

tra của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,

hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của

nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ như vũ bảo của khoa học kĩ thuật

và sự biến động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lí được xem là một

trong năm nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực

lao động - khoa học kỹ thuật - tài nguyên và quản lí trong đó quản lí đóng vai trò

quyết định sự thành bại của công việc) Hoạt động quản lí tồn tại với ba yếu tố

cơ bản đó là: “chủ thể quản lí, khách thể quản lí, mục tiêu quản lí” các yếu tố

này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trường quản lí

được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lí

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÍ

Công cụ quản lí

Chủ thể quản lí

Phương pháp quản lí

Khách thể quản lí

Mục tiêu quản lí

Trang 21

1.2.2 Trải nghiệm

Theo nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải, tiếp xúc với cuộc sống mà có hoặc là những điều coi như những kiến thức học được bằng lí luận, đã thu nhận được trong quá trình thực sự hoạt động (cư xử, giao thiệp, hành nghề )

Trong tài liệu tập huấn “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học” của Cục nhà giáo và cán bộ quản

lí cơ sở giáo dục [18] viết: Học qua trải nghiệm là người học phải biết phản tỉnh, chiêm nghiệm trên các kinh nghiệm của mình để từ đó khái quát hóa và công thức hóa thành các khái niệm đó có thể áp dụng nó vào các tình huống mới có thể xuất hiện trong thực tế; khi đó các khái niệm này được áp dụng và kiểm nghiệm trong thực tế để thấy được sự đúng- sai, hữu dụng - vô ích ; từ đó lại xuất hiện các kinh nghiệm mới và chúng lại trở thành đầu vào cho vòng học tập tiếp theo, cứ thế lặp lại cho tới khi nào việc học đạt được mục tiêu đã đề ra Học từ trải nghiệm thường mang lại cảm xúc cho cá nhân trong quá trình hoạt động nên những kinh nghiệm có được từ trải nghiệm cũng được lưu giữ lâu hơn trong trí nhớ Người dạy cần tổ chức cho người học biết cách khái quát, sắp xếp những kinh nghiệm rời rạc thành tri thức, thành hiểu biết (chuyển hóa kinh nghiệm) Vì vậy, học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm ( theo Kolb, 1984), là quá trình xây dựng ý nghĩa trực tiếp từ kinh nghiệm

Theo quan điểm của chúng tôi: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm

Trang 22

Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động trải nghiệm của các chuyên gia nổi tiếng về lĩnh vực hoạt động trải nghiệm

giáo dục có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời tham gia các hoạt động quan tâm, chia sẽ tới những người xung quanh; hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại

Theo dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông mới (2018) “Hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau

để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác

Chương trình giáo dục Hàn Quốc nêu rõ “Hoạt động trải nghiê ̣m sáng tạo là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung,

hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh Hoạt động trải nghiê ̣m sáng tạo về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ

cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể [10]

Trang 23

Chương trình GD phổ thông mới của Việt Nam nêu rõ: Nội dung cơ bản

của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính [3]:

- Hoạt động phát triển cá nhân;

- Hoạt động lao động;

- Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng;

- Hoạt động định hướng nghề nghiệp

Theo quan điểm của chúng tôi: “ HĐTN là hoạt động giáo dục có mục đích,

có kế hoạch, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời tham gia các hoạt động quan tâm, chia sẽ tới những người xung quanh; hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại ”

Xuất phát từ vị trí, vai trò của hoạt động trải nghiệm thì hiện nay HĐTN đã trở thành chương trình bắt buộc và là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình giáo dục toàn diện HS

Trong quá trình giáo dục, HS có xu hướng vượt ra khỏi phạm vi tri thức

do chương trình quy định, bởi vì tri thức của hoạt động nội khóa nhiều khi không thỏa mãn nhu cầu nhận thức của học sinh Do đó, HĐTN minh họa thêm cho bài học nhằm tạo điều kiện cho HS có thể mở rộng đào sâu tri thức phát triển hứng thú và năng lực cho riêng mình HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức để học HS liên hệ với tập thể và cá nhân mình trong quá trình học tập, rèn luyện tác phong, lối sống và ý thức chấp hành pháp luật

1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm

Trang 24

Quản lí HĐTN là một bộ phận của quản lí trường học, bao gồm hàng loạt những hoạt động như lựa chọn, tổ chức, các nguồn lực, các tác động của tập thể

sư phạm, các lực lượng khác trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch và chương trình giáo dục trong khuôn khổ quy định của hoạt động giáo dục bắt buộc nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết HĐTN do nhà trường quản lí, tiến hành ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học với sự tham gia của các lực lượng xã hội (theo chương trình, nội dung, kế hoạch) HĐTN được diễn ra trong suốt năm học để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi

Tóm lại: Quản lí HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lí (Hiệu

trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên và học sinh, được tiến hành ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp theo chương trình kế

hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS

1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐTN đối vơ ́ i sự phát triển nhân cách của học sinh THCS

* Vị trí:

Hoạt động trải nghiệm là một bộ phận cấu thành trong hoạt động giáo dục, là một bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục ở trường THCS Là cầu nối tạo nên mối liên hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Hoạt động trải nghiệm không chỉ là sự tiếp nối hoạt động dạy học mà còn tạo nên sự hài hòa, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và cấp học nói riêng, được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 HĐTN trong quá trình giáo dục

Quá trình đào tạo:

Trang 25

* Vai trò:

Hoạt động trải nghiệm có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của HS, củng cố kết quả hoạt động dạy học trên lớp, biến tri thức thành kĩ năng Thông qua các hoạt động cụ thể, HS có dịp để đối chiếu, kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhật thông tin nhằm biến tri thức đó trở thành tài sản của chính mình HĐTN với nhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức thích hợp có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống, từ đó khơi dậy lòng tự hào dân tộc

1.3.2 Đă ̣c điểm học sinh và nhu cầu tham gia HĐTN của học sinh THCS

* Đặc điểm phát triển thể chất

Theo tài liệu tập huấn : “ Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong trường trường học” thì học sinh THCS (11 đến 15

tuổi) có một vị trí đặc biệt của thời niên thiếu được xác định bởi sự chuyển tiếp

từ một kiểu quan hệ giữa người lớn và trẻ con đặc trưng cho tuổi thơ sang một kiểu mới về chất, đặc thù với sự giao tiếp của những người lớn Ở giai đoạn này tạo nên sự phát triển đặc thù về mọi mặt: Phát triển thể chất, trí lực, đạo đức, xã hội Cơ thể của các em đang dần đạt tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém so với người lớn Ở thời kì lứa tuổi này quá trình phát triển thể chất đã hoàn thành về căn bản, các cơ quan, các bộ phận của cơ thể cũng như các chức năng của nó dần dần trở nên cân đối hoàn thiện

* Đặc điểm phát triển trí tuệ

Trong tài liệu tập huấn : “ Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong trường trường học” ( 2015) thì lứa tuổi HS THCS là

giai đoạn quan trọng trong việc phát triển các năng lực trí tuệ Do cơ thể các em

cơ bản đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ Ở HS THCS tính chủ định được tăng

Trang 26

cường và phát triển mạnh ở tất cả các giai đoạn của quá trình nhận thức Đồng thờicách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớ cũng dần được nâng cao

Cảm giác và tri giác ở các em đã phát triển hơn gần tới ngưỡng cửa của người lớn Khả năng tri giác không gian và thời gian đã tốt hơn, các em đã ít mắc sai lầm trong việc tri giác không gian và thời gian hơn so với các em học sinh tiểu học Khả năng quan sát mọi phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển

ở các em Tuy nhiên,tri giác không chủ định vẫn phát triển nên các em dễ bị lôi cuốn bởi ấn tượng bên ngoài, dễ bị hấp dẫn bởi cái mới, cái lạ

vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Ghi nhớ có ý nghĩa đã tăng lên một cách

rõ rệt và ngày càng chiếm ưu thế Nhưng ở một số em cách thức ghi nhớ còn chung chung, cũng có khi các em có thái độ coi thường việc ghi nhớ máy móc

và đánh giá thấp việc ôn lại bài củ Tuy vậy, do các ấn tượng, những rung động mạnh mẽ dẫn đến sự chú ý không bền vững vẫn còn có ở HS THCS, mặc dù không phải là nhiều

Tư duy của HS THCS phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn Các em có khả năng phán đoán và chứng minh, lý giải một cách logic chặt chẽ Tuy nhiên, ở thiếu niên cũng có cả những kinh nghiệm và khái niệm đạo đức hình thành một cách tự phát ngoài sự hướng dẫn của giáo dục, do ảnh hưởng của những sự kiện trong sách, phim, bạn bè xấu Do vậy, các em có thể có những ngộ nhận hoặc phiến diện, không chính xác một số khái niệm đạo đức Vì thế, trong giáo dục giúp các em hiểu được khái niệm đạo đức một cách chính xác và tổ chức hành động để thiếu niên có được kinh nghiệm đạo đức đúng đắn

* Sự phát triển của tự ý thức

Trong tài liệu tập huấn : “Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động

trải nghiệm sáng tạo trong trường trường học” ( 2015) thì sự phát triển của tự ý

thứ đó là sự tự đánh giá và so sánh phẩm chất nhân cách bản thân mình với

Trang 27

người khác Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của HS THCS, nó có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển tâm lý của lứa tuổi này

Sự tự ý thức của HS THCS được biểu hiện ở nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộc sống Điều đó khiến cho các em hình thành đời

sống tâm lí, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng

Nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp, các em không chỉ nhận thức

về cái tôi hiện tại của mình mà các em còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hội tương lai Phạm vi của tự ý thức cũng được mở rộng, các phẩm chất bên trong của các em đã được chú trọng hơn các phẩm chất bên ngoài Các em không chỉ đánh giá được những cử chỉ hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính riêng biệt, mà biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách Lứa tuổi chuyển giao sang người lớn không chỉ có nhu cầu đánh giá, mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc hơn và tốt hơn thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnh, mặt yếu của chính mình và của người khác Nhưng chúng

ta cũng phải thừa nhận rằng ở các em cũng có thể sai lầm trong sự tự đánh giá

Do sự phát triển về mặt thể chất và sự tự ý thức phát triển nên ý thức làm người lớn ở các em có sự thay đổi đặc biệt và mang tính độc đáo riêng Ý thức làm người lớn thể hiện ở nhu cầu tự khẳng định mình Các em có nguyện vọng thể hiện cá tính của mình trước mọi người một cách độc đáo, các em tìm mọi cách

để cho mọi người khác phải quan tâm chú ý đến mình hoặc làm một điều gì đó

để mình nổi bật trong nhóm đôi khi mang tính chất phô trương, hình thức

Nhìn chung học sinh THCS có thể tự đánh giá bản thân mình một cách sâu sắc nhưng đôi khi sự tự đánh giá của các em vẫn chưa đúng đắn Do vậy, các

em vẫn cần có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người lớn Một mặt, người lớn phải chú ý lắng nghe ý kiến của các em, mặt khác phải giúp các em hình thành được biểu tượng khách quan về nhân cách của mình, nhằm giúp cho sự đánh giá của các em được đúng đắn hơn, tránh được những lệch lạc phiến diện trong tự đánh

Trang 28

giá Vì vậy, HĐTN là một hoạt động không thể thiếu đối với các trường phổ thông nói chung và các trường THCS hiện nay nhằm hình thành ở học sinh lối sống tích cực, biết hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân, biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân và tích cực tham gia các hoạt động xã hội

1.3.3 Mục tiêu va ̀ nguyên tắc tổ chức HĐTN

1.3.3.1 Mu ̣c tiêu của hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người Đồng thời góp phần thực hiện các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; tự chủ

và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần cũng cố các năng lực chuyên môn: ngôn ngữ, tính toán, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và

xã hội Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS có các mục tiêu cụ thể sau:

* Mục tiêu kiến thức:

HĐTN giúp học sinh nâng cao nhận thức được tinh thần trách nhiệm cá nhân trong học tập, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh; hình thành các giá trị của cá nhân; tham gia tích cực các hoạt động lao động, biết cách tham gia và cống hiến xã hội, phục vụ cộng đồng phù hợp với lứa tuổi; biết cách tham gia và cống hiến xã hội, phục vụ cộng đồng phù hợp với lứa tuổi; biết tổ chức công việc khoa học; hình thành hứng thú đối với một số lĩnh vực nghề nghiệp và có ý thức rèn luyện một số phẩm chất cần có của người lao động tương lai

* Mục tiêu kỹ năng:

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh củng cố các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện ở cấp tiều học, trên cơ sở đó tiếp tục rèn luyện và phát triển các năng

Trang 29

lực cơ bản như: năng lực giao tiếp, năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện bản thân, năng lực hợp tác, năng lực tổ chức quản lí, năng lực hoạt động…

* Mục tiêu về thái độ:

Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; biết đấu tranh với những biểu hiện sai trái của người khác và của bản thân để hoàn thiện mình; biết cảm thụ và đánh giá đúng đắn cái đẹp trong cuộc sống…

1.3.3.2 Nguyên tắc tổ chư ́ c HĐTN

Bất cứ một trường học, tổ chức hay tập thể nào muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định HĐTN cũng không là ngoại lệ, nó có những nguyên tắc mà người làm công tác giáo dục muốn thu được kết quả như mong muốn cần phải tuân theo

Vậy, nguyên tắc tổ chức HĐTN là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lí luận giáo dục, có tác dụng chỉ đạo, định hướng cho HĐTN nhằm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, đạt được mục đích giáo dục nhất định

TheoTài liệu tập huấn kỷ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học ( 2015) Hệ thống các nguyên tắc bao gồm:

- Đảm bảo tính mục đích, tính khoa học, tính giáo dục

- Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

- Đảm bảo tính tập thể

- Đảm bảo tính đa dạng, phong phú

- Đảm bảo tính hiệu quả

Trên đây là những nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm và mỗi nguyên tắc là một phần đóng góp vào sự thành công trong việc giáo dục toàn diện nhân cách HS Vì lẽ đó mà muốn đạt được hiệu quả mĩ mãn trong hoạt động trải nghiệm, nhà giáo dục cần phải biết tuân thủ, kết hợp khéo léo, tinh tế, đồng bộ và nhịp nhàng các nguyên tắc trên

Trang 30

1.3.4 Nội dung và hình thức tổ chức HĐTN

Chương trình hoạt động trải nghiệm là một chương trình giáo dục nhằm khép kín thời gian và không gian giáo dục học sinh Đây là một phần rất quan trọng trong kế hoạch giáo dục của trường THCS được thể hiện thành một chương trình cụ thể Nội dung giáo dục trong HĐTN là sự tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như : giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội, giáo dục các phẩm chất của người lao động

1.3.4.1 Nội dung chương trình HĐTN

Chương trình hoạt động trải nghiệm ở trường THCS, theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới, xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung chương trình được thiết kế thành các nhiệm vụ khác nhau: nhiệm vụ cá nhân, nhiệm vụ nhóm, nhiệm vụ tập thể đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức, kỹ năng, động cơ, ý chí và các kinh nghiệm đã có để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đồng thời kiến tạo nên kinh nghiệm mới, nhận thức mới, kỹ năng mới và rèn luyện phẩm chất nhân cách cho chính mình Chương trình hoạt động trải nghiệm được

tổ chức thông qua 4 nhóm nội dung hoạt động chính là: Hoạt động hướng vào bản thân; hoạt động lao động; hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; hoạt động giáo dục hướng nghiệp Mỗi chủ đề hoạt động phản ảnh một nội dung giáo dục cần phải có đối với học sinh THCS Với thời lượng có 105 tiết/ năm học và

3 tiết/tuần dành cho hoạt động trải nghiệm - tùy theo điều kiện thực tế và đặc điểm tình hình của từng địa phương, từng nhà trường để có thể tổ chức các hoạt động sao cho phù hợp, có hiệu quả Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ

Trang 31

thông - Hoạt động trải nghiệm, ngày 19 tháng 1 năm 2018 thì cấu trúc vi mô của chương trình HĐTN trường THCS như sau [tr.12 -14]

Hoạt động phát triển các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường và xã hội

2 Hoạt động lao động

Lao động ở nhà Lao động ở trường Lao động ở địa phương

3 Hoạt động xã hội và

phục vụ cộng đồng

Hoạt động giáo dục truyền thống, tư tưởng, đạo đức Hoạt động giáo dục văn hoá, hữu nghị và hợp tác Hoạt động tìm hiểu phong cảnh, di tích văn hoá - lịch sử của địa phương và đất nước

Hoạt động tình nguyện/nhân đạo và hoạt động giáo dục các vấn đề xã hội

4 Hoạt động giáo dục

hướng nghiệp

Hoạt động tìm hiểu, trải nghiệm thế giới nghề nghiệp Hoạt động đánh giá và rèn luyện năng lực và phẩm chất của bản thân phù hợp với nhóm nghề

Hoạt động tìm hiểu các nhóm tri thức khoa học liên quan đến nghề nghiệp, hoạt động tìm hiểu hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của Trung ương và địa phương

Trang 32

1.3.4.2 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm :

* Hoạt động câu lạc bộ: là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm

học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh và thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động này tạo cơ hội để học sinh được chia sẽ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng hợp tác, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề Đồng thời câu lạc bộ còn là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập; quyền được vui chơi giải trí Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các em

* Tổ chức trò chơi: là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội

dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi” Với nhiều hình thức như trò chơi học tập; trò chơi vận động; trò chơi khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập; trò chơi mô phỏng game truyền hình Nhằm lôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động giáo dục một cách tự nhiên và tăng cường tính trách nhiệm; hình thành cho các em học sinh tác phong nhanh nhẹn, phát huy tính tích cực sáng tạo cũng như tăng cường

sự thân thiện, hòa đồng giữa các học sinh và giúp cho quá trình học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan nhàm chán

* Tổ chức diễn đàn: Là hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc

đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan Chủ đề của diễn đàn được xây dựng dựa trên nội dung các hoạt động giáo dục, những nhu cầu và mong muốn của các em về nhà trường, thầy cô, bố mẹ hoặc là mối quan hệ giữa các bạn học sinh trong lớp

Trang 33

Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu hứng thú, nguyện vọng của các em; đồng thời đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Nâng cao khả năng tự tin và xây dựng các kĩ năng cần thiết như : kĩ năng phát biểu trước tập thể, kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng giao tiếp Qua đó các thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn

có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và những mong đợi của các

em về bạn bè, thầy cô, nhà trường tăng cường cơ hội giao lưu giữa người lớn

và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học

* Sân khấu tương tác : Đó là hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có

phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Nội dung của sân khấu tương tác là các vấn đề, những điều trực tiếp tác động của học sinh Học sinh tự chọn ra vấn đề, các em tự xây dựng kịch bản

và cuối cùng là chọn ra những diễn viên cho vỡ diễn đó để thực hiện và sẽ không có sự trợ giúp từ bên ngoài Nó có thể diễn ra trong phạm vi hẹp ( trong lớp học) hoặc rộng hơn ( phạm vi toàn trường) Nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống đồng thời tạo cơ hội cho học sinh rèn các kĩ năng : kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống ứng phó với những thay đổi của cuộc sống

* Tham quan dã ngoại : Tham quan dã ngoại là hình thức tổ chức học tập

thực tế hấp dẫn đối với học sinh Với mục đích là để học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với danh lam thắng cảnh giúp học sinh có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách làm hay và hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các

em Tạo cơ hội cho học sinh được giao lưu, chia sẽ và thể hiện những khả năng vốn có của mình, đồng thời giúp các em cảm nhận được vẽ đẹp của quê hương đất nước, hiểu được các giá trị truyền thống và hiện đại Các hoạt động có thể tổ

Trang 34

chức đó là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; các cơ

sở sản xuất là hoạt động thu hút đông đảo học sinh tham gia bởi tính lãng mạn, mang màu sắc vui chơi của nó; là điều kiện và môi trường để các em tự khẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để học sinh thực hiện phương châm “ học đi đôi với hành”; “ lí luận đi đôi với thực tiển”, đồng thời là môi trường để thực hiện mục tiêu “xã hội hóa” công tác giáo dục

* Hội thi/ cuộc thi : là hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học

sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau: Thi viết, thi

vẽ, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi giải ô chử có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động vào các hoạt động giáo dục của nhả trường; đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức

* Hoạt động giao lưu: Là hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều

kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Khi tổ chức hoạt động giao lưu cần phải : có đối tượng giao lưu; thu hút sự đông đảo tham gia và

tự nguyện của học sinh; phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Qua đó để thỏa mản nhu cầu giao tiếp; được bày tỏ tình cảm, tiếp nhận thông tin và được học hỏi kinh nghiệm để nâng cao vốn sống và định hướng giá trí phù hợp Đồng thời giúp học sinh hiểu đúng đắn hơn về các đặc trưng cơ bản của các loại hình lao động nghề nghiệp, những phẩm chất và năng lực cao quý của những con người thành đạt trong các lĩnh vực nào đó Đặc biệt, nó còn giúp cho các em có

Trang 35

được những nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách

* Hoạt động chiến dịch: Là hình thức tổ chức không chỉ tác động đến học

sinh mà tới tất cả các thành viên trong cộng đồng Chính trong các hoạt động này, học sinh có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua đó hình thành và phát triển ý thức “ mình vì mọi người, mọi người vì mình” Mỗi chiến dịch nên mang một chủ để để định hướng cho các hoạt động như: chiến dịch giờ trái đất; chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học; chiến dịch ứng phó với biến đổi khí hậu Nhằm tăng cường sự hiểu biết và quan tâm của học sinh đối với toàn xã hội về vấn đề môi trường, giao thông, an toàn xã hội Giúp học sinh

có ý thức hành động vì cộng đồng; tập duyệt cho học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một số kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng ra quyết định Hình thành và phát triển ý thức “ mình vì moị người, mọi người vì mình”

* Hoạt động nhân đạo : Là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự

đồng cảm, thấu cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Để kịp thời giúp đỡ họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng Có nhiều hình thức tổ chức hoạt động nhân đạo như: hiến máu nhân đạo; tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; chương trình “Trái tim cho em”; quyên góp ủng hộ nhân dân bảo lũ Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh chia sẽ những suy nghĩ, tình cảm, giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, chia sẽ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc

* Hoạt động tình nguyện: là hoạt động mang tính tình nguyện, tự giác cao

thông qua việc học sinh tự mình nhận lấy trách nhiệm để sẵn sàng làm việc và thực hiện hoạt động mà không quản ngại khó khăn, gian khổ, đóng góp công sức cho các hoạt động vì sự phát triển của cộng đồng, của xã hội, của thế giới nói

Trang 36

chung, mà không nhất thiết phải đòi hỏi quyền lợi vật chất cho bản thân Các hoạt động tình nguyện có thể tổ chức gồm: Tham gia cứu hộ thiên tai; hoạt động bảo vệ môi trường; tham gia điều hành an toàn giao thông; tuyên truyền phổ biến pháp luật Qua đó tăng cường thêm tính đoàn kết, sự hỗ trợ, tin cậy lẫn nhau, biết trợ giúp, biết đồng tâm hợp lực với những người xung quanh, nuôi dưỡng tinh thần tương thần tương ái, lá lành đùm lá rách

* Lao động công ích : Là việc cá nhân đóng góp một phần công sức lao

động của mình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình vì lợi ích chung của cộng đồng nhằm duy trì, bảo tồn các công trình Có nhiều hình thức lao động công ích như: vệ sinh vườn trường, sân trường, lớp học, môi trường xung quanh nhà trường; vệ sinh đường làng ngõ xóm; trồng và chăm sóc cây xanh nơi công cộng… Qua đó, giáo dục thái độ lao động cho học sinh, giáo dục tình cảm của học sinh đối với giá trị của lao động Biết trân trọng, giữ gìn và sử dụng có hiệu quả thành quả lao động của bản thân, biết quý trọng thành quả lao động của người khác, có thái độ đúng đắn trước những hiện tượng lãng phí, biết quý trọng thiên nhiên và môi trường sống trong lành Thông qua lao động công ích HS được rèn luyện các kĩ năng sống như: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng lập kế hoạch

* Sinh hoạt tập thể : Là hình thức chuyển tải những bài học về đạo đức,

nhân bản, luân lý, giá trị đến học sinh một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn Sinh hoạt tập thể được tổ chức dưới những hình thức hoạt động như: ca hát, nhảy múa, vui chơi, dân vũ để các em được học tập một cách dễ hiểu, gần gũi, thoải mái nhất Những hoạt động này không những giúp cho các em tiếp thu bài học một cách thoải mái, tự nhiên mà còn giúp các em được vui chơi, thư giản sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết hàn lâm ở nhà trường

* Dự án và nghiên cứu khoa học : là một hoạt động trải nghiệm bổ ích, thiết thực, gắn liền kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống Hoạt động này giúp khích lệ, định hướng, tiếp lửa, khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu, sáng

Trang 37

tạo của các em học sinh Đặc biệt, hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật còn rèn luyện cho các em kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm chứng kết quả bằng thực nghiệm Mặt khác thông qua việc định hướng, hướng dẫn cho học sinh nghiên cứu, giáo viên được nâng cao năng lực của bản thân về những kiến thức

có liên quan đến các đề tài nghiên cứu khoa học Qua đó học sinh được rèn luyện cách nghĩ, cách làm việc khoa học, tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội tìm hiểu, quan sát thực tiễn từ đó gợi mở ý tưởng nghiên cứu sát với thực tiễn cuộc sống, học tập

1.4 Quản lí hoạt động trải nghiệm của Hiệu trưởng trường THCS

1.4.1 Vi ̣ trí, nhiê ̣m vụ, quyền hạn của Hiê ̣u trưởng trường THCS

- Theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t giáo du ̣c năm 2009( Bổ sung Luật GD 2005):

Khoản 1 Điều 54 Luật giáo dục quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách

nhiệm quản lí các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Như vậy, Hiệu trưởng là người quản lí mọi hoạt

động của nhà trường Hiệu trưởng là người lãnh đạo cao nhất của nhà trường, là người chịu mọi trách nhiệm và có quyền quyết định mọi hoạt động của nhà trường theo khuôn khổ pháp luật quy định và theo các văn bản chỉ đạo của cấp

trên

- Theo quy đi ̣nh của Điều lê ̣ nhà trường: Khoản 1 Điều 19 quy định nhiệm

vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

Trang 38

đ) Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước

e) Quản lí HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học HS,ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS

g) Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.2 Nội dung qua ̉ n lí hoạt động trải nghiệm của Hiê ̣u trưởng trường THCS

1.4.2.1 Lâ ̣p kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm

Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai, để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực, tạo hiệu quả cho hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra đánh giá các hoạt động của nhà trường

Kế hoạch phải đảm bảo các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức hoạt động, thời gian và không gian, người thực hiện

Cụ thể như sau :

Bước 1 : Xác định mục tiêu của hoạt động :

Trang 39

Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó

Các mục tiêu hoạt động cần phải xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái

Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần phải có để tiến hành hoạt động Từ đó, lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng

Bước 3: Xác định thời gian và không gian; người thực hiện

Trên cơ sở xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện,

hình thức của hoạt động thì một yếu tố quan trọng đó là thời gian tổ chức hoạt động và địa điểm tổ chức cũng như xác định những thành phần tham gia bao gồm những ai

Khi xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN cần phải xây dựng theo quy trình

từ kế hoạch học kì, năm học đến kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và cuối cùng là

kế hoạch hàng ngày

1.4.2.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được tổ chức trong và

ngoài lớp học, trong và ngoài trường học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp, quy mô trường hoặc liên trường

Do vậy, để tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường có hiệu quả

và đạt chất lượng cao người Hiệu trưởng cần tiến hành theo các bước sau:

Trang 40

Phương pháp tổ chức hoạt động khi tiến hành cần phải đáp ứng các yêu cầu: làm cho người học sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực; giúp người học suy nghĩ về những gì trải nghiệm; phát triển kĩ năng phân tích, khái quát hoá các kinh nghiệm có được; tạo cơ hội cho người học có kĩ năng giải quyết vấn đề và

ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm Thiết kế hoạt động phải đảm bảo từng học sinh được giao nhiệm vụ cụ thể và tham gia trong toàn bộ quá trình tổ chức hoạt động: từ khâu xác định mục tiêu, lập kế hoạch và thiết kế hoạt động, đến khâu tổ chức, tham gia, điều khiển

và đánh giá kết quả hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

1.4.2.3 Chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm

- Chi ̉ đạo thực hiê ̣n chương trình HĐTN:

Chỉ đạo tổ chức các hoạt động hàng ngày của các khối lớp về việc thực hiện nề nếp dạy học, giáo dục, phát huy truyền thống nhà trường , xây dựng và giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp

Chỉ đạo các khối lớp hoạt động theo chủ điểm, chủ đề hoạt động thực hiện chủ điểm hoạt động trong các tháng của năm học và thời gian hè Thời lượng quy định cho hoạt động trải nghiệm là 3 tiết/tuần, trong đó 2 tiết dành cho sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp, 1 tiết dành cho trải nghiệm thường xuyên theo chủ đề

Nhà trường có thể sử dụng thời lượng dành cho chương trình địa phương, thời gian của buổi học thứ 2 trong ngày (đối với các trường học 2 buổi/ngày) để bố trí các hoạt động trải nghiệm định kì theo chủ đề (tham quan

dã ngoại, tổ chức sự kiện, hoạt động thiện nguyện ) Các hoạt động câu lạc bộ được bố trí ngoài giờ học chính khoá

Thời lượng có thể phân bổ theo tỉ lệ như sau: theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động trải nghiệm, ngày 19 tháng 1 năm 2018, [tr 55]

Ngày đăng: 01/08/2021, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm