1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non thành phố vinh, tỉnh nghệ an

91 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 734,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch về công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường mầm non Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An ..... Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

Nguyễn Nhƣ An

Trang 3

NGHỆ AN - 2018

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy TS Nguyễn Như An, các thầy

cô giáo trong khoa Giáo dục mầm non trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học

Vinh, tháng 8 năm 2018

Học viên

Hoàng Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HĐ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Giáo dục 9

1.2.2 Đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 10

1.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 14

1.2.4 Giải pháp đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 15

1.3 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 16

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn phương pháp giáo dục trẻ trong trường mầm non 16

1.3.2 Yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá sự phát triển của trẻ trong trường mầm non 16

Trang 6

1.4 Một số vấn đề về công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ

ở các trường mầm non 18

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 18

1.4.2 Nội dung công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 21

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 22

Kết luận chương 1 25

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HĐ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 26

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 26

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 26

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của Thành phố Vinh 26

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục mầm non của Thành phố Vinh 27

2.2 Khái quát về điều tra thực trạng 31

2.1.1 Mục đích điều tra 31

2.1.2 Nội dung điều tra 32

2.1.3 Đối tượng điều tra 32

2.1.4 Phương pháp điều tra 32

2.3 Thực trạng đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 32

2.3.1 Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 33

2.3.2 Về nội dung đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 35

Trang 7

2.3.3 Về phương pháp và hình thức tổ chức phương pháp giáo dục trẻ 36

2.3.4 Về điều kiện thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 41

2.3.5 Về chất lượng đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 44

2.4 Thực trạng công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non 45

2.4.1 Lập kế hoạch quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 45

2.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 46

2.4.3 Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 48

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 49

2.5 Đánh giá chung về thực trang 51

Kết luận chương 2 54

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 55

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 55

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 55

3.2 Các giải pháp đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 56

3.2.1 Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường mầm non Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 56

3.2.2 Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch về công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục ở các trường mầm non Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 58

Trang 8

3.2.3 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý

ở các trường mầm non 62

3.2.4 Đổi mới công tác đánh giá chuyên môn giáo viên của đội ngũ quản lý ở các trường mầm non 65

3.2.5 Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên trong việc đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 68

3.2.6 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng trong việc đổi mới phương pháp giáo dục trẻ 70

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của giải pháp đã đề xuất 73

3.3.1 Mục đích thăm dò 73

3.3.2 Nội dung thăm dò 73

3.3.3 Đối tượng thăm dò 73

3.3.4 Phương pháp thăm dò 73

3.3.5 Kết quả thăm dò 73

Kết luận chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCH : Ban chấp hành CLGD : Chất lượng giáo dục CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện dại hóa CNTT : Công nghệ thông tin

CSVC : Cơ sở vật chất

CT : Chỉ thị ĐDDH : Đồ dùng dạy học

GD : Giáo dục GDĐT : Giáo dục đào tạo GDMN : Giáo dục mầm non

GV : Giáo viên HĐH : Hiện đại hóa

HS : Học sinh

MN : Mầm non Nxb : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học PPGD : Phương pháp giáo dục QLGD : Quản lý giáo dục TBDH : Thiết bị dạy học

TT : Thứ tự

TW : Trung ương

Trang 10

PPGD trong việc thực hiện chất lượng giáo dục 34 Bảng 2.4 Đánh giá kết quả thực hiện nội dung đổi mới PPGD trẻ của

các trường mầm non 36 Bảng 2.5 Đánh giá kết quả thực hiện phương pháp giáo dục các hoạt

động của giáo viên các trường mầm non 37 Bảng 2.6 Đánh giá kết quả thực hiện hình thức tổ chức các phương

pháp giáo dục của giáo viên các trường mầm non 39 Bảng 2.7 Đánh giá kết quả điều kiện thực hiện đổi mới phương pháp

giáo dục trẻ các trường mầm non 43 Bảng 2.8 Đánh giá kết quả chất lượng việc đổi mới phương pháp giáo

dục trẻ ở các trường mầm non 45 Bảng 2.9 Đánh giá kết quả chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý đổi mới

phương pháp giáo dục trẻ 45 Bảng 2.10 Đánh giá thực hiện kế hoạch quản lý phương pháp giáo dục

trẻ 47 Bảng 2.11 Đánh giá chỉ đạo đổi mới PPGD trẻ 48 Bảng 2.12 Đánh giá việc thực hiện đổi mới PPGD trẻ 50 Bảng 3.1 Ý kiến nhận xét về tính cần thiết và tính khả thi của một số

giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ 73

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập quốc tế về nhiều mặt, trong đó có GDĐT Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định: “Phát triển GDĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH

là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản về phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”; “Nâng cao chất lượng toàn diện; đổi mới

cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung phương pháp dạy học”; “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước” Nhân

tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế

là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Muốn đạt được mục tiêu đó, trước hết cần tập trung làm chuyển biến mạnh mẽ chất lượng và hiệu quả nền GD theo định hướng: Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong GDĐT; Đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp GD theo hướng HĐH, phù hợp với thực tiễn Việt Nam cùng với đổi mới cơ chế QLGD

GDĐT nước ta trong những năm qua đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế Song chúng ta phải thừa nhận rằng:

GD còn chậm đổi mới, chưa thích ứng nhanh với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, thách thức trên con đường hội nhập quốc tế

GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, là nền tảng đầu tiên của ngành GDĐT Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và GD trẻ ở trường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng GD ở bậc học tiếp theo GDMN

có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm GD toàn diện cho trẻ về thể chất, tình

Trang 12

cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thành nên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và là tiền đề cần thiết cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt

Chủ tịch Hô Chí Minh đã khẳng định: “GDMN tốt sẽ mở đầu cho một nền

GD tốt” Trường mầm non có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích

Vì vậy, các trường mầm non có nhiệm vụ GD trẻ có được những thói quen học tập, sinh hoạt hàng ngày Muốn thực hiện được điều đó, trước hết người quản lý hướng dẫn, chỉ đạo phải toàn diện Trong chuyên môn phải nhận thức đúng về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học và đồng thời nắm vững các chỉ tiêu, kế hoạch của Ngành học giao cho

Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đổi mới GD là vấn đề cấp thiết hiện nay Đổi mới GD trên tất cả các mặt: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, PPGD, trong đó quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ có ý nghĩa quyết định đến chất lượng tại các trường mầm non nói chung

Trong những năm qua, GDĐT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đã tổ chức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPGD trẻ, việc đổi mới PPGD trẻ đã đem lại một số kết quả đáng trân trọng, từng bước nâng cao chất lượng GD toàn diện Tuy nhiên, công tác quản lý về đổi mới PPGD trẻ ở một số trường còn hạn chế, hiệu quả chưa cao Phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương, chưa đề ra những biện pháp cụ thể, hiệu quả; chưa chọn lọc được những nội dung thiết thực, trọng tâm; chưa tìm ra cách thức tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hữu hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN phù hợp với đường lối

GD của Đảng và Nhà nước Thậm chí, có không ít trường đã hướng sự chỉ đạo quản lý của mình chạy theo bệnh thành tích, chạy theo nhu cầu thi đua, xa rời mục đích đào tạo con người phát triển toàn diện, năng động và sáng tạo

Xuất phát từ thực tiễn công tác QLGD nói chung, quản lý các trường mầm non nói riêng, chúng tôi thấy rằng quản lý đổi mới PPGD trẻ là điều hết

Trang 13

sức quan trọng và cần thiết nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu GD đề ra là một tiền đề quan trọng để trẻ bước vào lớp 1

Với nhiệm vụ là một CBQL Bậc học mầm non, chỉ đạo hoạt động chuyên môn trong đó công tác đổi mới PPGD trẻ là một nhiệm vụ trọng tâm

trong năm học này Chính vì lí do đó tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đổi

mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản

lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể

Vấn đề quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được một số biện pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ nghiên cứu nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động đổi mới

PPGD trẻ ở trường mầm non

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở các

trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở các

trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các nhận định có liên quan đến đề tài nghiên cứu lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp

hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ - Ngành) về phát

triển GD, xây dựng đội ngũ CBQL GD các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết nhằm sắp xếp các thông tin thành những đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bức tranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận án, thống

kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về đội ngũ CBQL các trường mầm non của thành phố Vinh, từ năm 2013 đến nay; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Phương pháp chuyên gia:

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia GD, CBQL GD các cấp có nhiều kinh nghiệm để khảo sát tình hình đội ngũ CBQL các trường mầm non và các giải pháp đề xuất

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của GD mầm non, từ người thật, việc thật của CBQL trường mầm non để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả cho việc

đề xuất của tác giả về các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Lập bảng biểu, thống kê, phân tích, xử lý các số liệu của đề tài, giúp đánh giá vấn đề chính xác, khoa học

7 Đóng góp mới của luận văn

Trang 15

7.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý

hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở mầm non

7.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở

trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

7.3 Đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPGD trẻ

góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động đổi mới phương pháp

giáo dục trẻ ở trường mầm non

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giáo dục

trẻ ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Chương 3 Một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp giáo

dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỒI MỚI

PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới không có quốc gia nào, không một dân tộc nào lại không quan tâm đến phát triển GD Khổng Tử - triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc cho rằng: “đất nước muốn phồn vinh, yên bình người quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) và ông cho rằng giáo dục rất cần cho mọi người (hữu giáo vô loại)”

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về PPGD và quản lý PPGD đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà GD Đức Khổng

Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường

và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở) Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp đàm thoại trong dạy học và được sử dụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng J.J.Rousseau (1717 - 1778) chủ trương GD trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình Nhiều nhà GD tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học

Khi nói về PPGD có thể nói là vấn đề được các nhà khoa học GD trên thế giới quan tâm, các nhà khoa học có tên tuổi của Liên Xô trước đây như: Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Babansky Các nhà tâm lý học nổi tiếng cũng đã có

Trang 17

những công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPGD như: Piagiê, Lêônchiep là các nhà khoa học đặt cơ sở lý luận có tính nền tảng cho PPGD Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học GD đã thực sự có những biến đổi mới

về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê Nin đã thực sự định hướng cho hoạt động GD, đó là các quy luật

về "sự hình thành cá nhân con người", "tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo dục"…Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầu đối với QLGD và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho GD

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền GD cách mạng Việt Nam, trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền GD hoàn toàn Việt Nam làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu.” Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PPGD

Trẻ em lứa tuổi mầm non “chóng nhớ, mau quên” nên việc cung cấp kiến thức cho trẻ không phải là vấn đề quan trọng hàng đầu Kĩ năng và thái độ của trẻ khi tiếp ứng với với mỗi tình huống, câu chuyện đưa ra, sự vật hiện tượng xảy ra xung quanh trẻ mới là điều quan trọng hơn

Nói về đổi mới hình thức tổ chức, đổi mới PPGD cho trẻ mầm non, không

ít quan điểm cho rằng "trẻ nhỏ biết gì mà dạy", "mấy đứa trẻ con dạy hát, dạy múa, kể chuyện là xong, hay mầm non chỉ chăm sóc tốt là được mầm non đâu cần đổi mới phương pháp”,…

Các nhà GD đã nghiên cứu thực nghiệm và chứng minh: Trẻ lọt lòng mẹ

đã sớm hình thành con đường học tập Học tập với trẻ mầm non không phải cứ

là học “toán” học “văn”… học của trẻ mầm non rất đơn giản, học của trẻ mầm non là học để tiếp cận với nền văn minh của xã hội, học của trẻ mầm non: là học tên gọi của mọi người và đồ vật xung quanh; là học cách sử dụng đúng thiết bị

đồ dùng hàng ngày; là học cách dùng, cách sử dụng thiết bị vệ sinh cá nhân, đồ

Trang 18

dùng vệ sinh chung, đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng phục vụ ăn ngủ đúng, phù hợp với kinh nghiệm của người lớn - dù chỉ là học cách mở vòi nước, tắt vòi nước; là học cách sắp xếp đồ dùng cá nhân trên giá hoặc trong tủ một cách nhanh nhất, gọn gàng nhất; là tìm hiểu về đồ dùng hàng ngày có chất liệu dễ vỡ, hay dễ hỏng

và biết cách giữ gìn an toàn cho bản thân khi sử dụng; là tập nói và sử dụng ngôn ngữ tự kể về mình, kể lại những việc mình đã làm, đã từng thấy hoặc tưởng tượng ra bằng ngôn ngữ của mình một cách mạch lạc nhất; là tìm hiểu cơ thể mình có những gì, cần những gì, vệ sinh các bộ phận trên cơ thể như thế nào

để biết tự vệ sinh cơ thể, biết yêu quý, giữ gìn và tự bảo vệ bản thân ở mức đơn giản nhất; là tự trang trí làm đẹp cho bản thân, tự trưng bày, làm sạch, làm đẹp cho lớp của mình; học của trẻ mầm non là "tái tạo" thực tế cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ thông qua việc chơi các trò chơi vv… phù hợp theo độ tuổi mầm non Muốn trẻ mầm non được an toàn tuyệt đối thì không thể tách “học” riêng

và “chăm sóc” riêng biệt Có thể thấy rõ, “học” của trẻ mầm non gắn liền với chăm sóc trẻ, và việc tập cho trẻ làm quen với “học” ở mỗi giai đoạn phát triển sinh lý lại là tiền đề cho sự phát triển của cơ thể trẻ ở giai đoạn tiếp theo

Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm,

đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác giả có

các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, Và một số các nhà giáo giầu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn Như Cương, Tôn Thân

Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải

kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc; Trần Kiểm Trần Kiều; Trần Bá Hoành luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD-ĐT Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều,

Trang 19

rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” Nội dung này đã được thể hiện thành quy định pháp luật tại chương I điều 4, luật GD Quốc hội X, kì họp thứ tư, ngày 28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:

1 Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống

2 PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm giáo dục

Về cơ bản, các giáo trình về GD học ở Việt Nam đều trình bày “GD là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người” Định nghĩa này nhấn mạnh

về sự truyền đạt và lĩnh hội giữa các thế hệ, nhấn mạnh đến yếu tố dạy học, nhưng không đề cập đến mục đích sâu xa hơn, mục đích cuối cùng của việc đó

Như vậy, có thể kết luận rằng, “giáo dục” là sự hoàn thiện của mỗi cá nhân, đây cũng là mục tiêu sâu xa của GD; người GD, hay có thể gọi là thế hệ trước, có nghĩa vụ phải dẫn dắt, chỉ hướng, phải truyền tải lại cho thế hệ sau tất

cả những gì có thể để làm cho thế hệ sau trở nên phát triển hơn, hoàn thiện hơn Với ý nghĩa đó, GD đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển loài người, phát triển xã hội GD là một hoạt động có ý thức của con người nhằm vào mục đích phát triển con người và phát triển xã hội

1.2.1.2 Khái niệm giáo dục trẻ em ở trường mầm non

GDMN là quá trình GD có định hướng rõ ràng trong thời thơ ấu của trẻ Mục đích của GDMN là nhằm nâng đỡ sự phát triển về thể chất, tinh thần và

Trang 20

thói quen học tập của trẻ Môi trường đầu tiên trong cuộc đời của một đứa bé là gia đình Song song với gia đình, GDMN của nhà nước - gồm trung tâm chăm sóc trẻ và giáo dục dự bị tiểu học - chính là môi trường cho sự phát triển hàng ngày của trẻ

Đường hướng quốc gia về GDMN xác định rằng GDMN là một phần của quá trình học tập suốt đời GDMN, GD dự bị tiểu học với tư cách là một phần của quá trình GD toàn diện là một quá trình liện tục trong sự phát triển của trẻ

1.2.2 Đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.2.2.1 Khái niệm về phương pháp

Phương pháp là một phạm trù hết sức quan trọng, nó tồn tại gắn bó với mọi mặt hoạt động của con người A.N Krưlốp đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phương pháp: “Đối với con tàu khoa học Phương pháp vừa là chiếc la bàn, lại vừa là bánh lái, nó chỉ phương hướng và cách thức hoạt động” Về phương diện triết học, phương pháp được hiểu là cách thức, con đường, phương tiện để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm nhất định

Phương pháp theo Hegel “là ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trong của nội dung”

Theo GS Hà Thế Ngữ - GS Đặng Vũ Hoạt - PGS Hà Thị Đức: thuật ngữ

“phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Metodos” có nghĩa là con đường, cách thức để đạt tới mục đích nhất định

Theo GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ: phương pháp là cách thức; con đường, phương tiện để đạt tới một mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

Theo PGS.TS Lưu Xuân Mới: phương pháp là cách thức đạt tới mục đích

và bằng một hình ảnh nhất định, nghiã là một hành động được điều chỉnh

Theo Nguyễn Như An: phương pháp là cách đạt tới mục đích, tức là tổng hợp những thủ thuật và thao tác dùng để đạt mục đích

1.2.2.1 Khái niệm về đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

Trang 21

* Khái niệm đổi mới phương pháp giáo dục

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 2008: “Đổi mới là thay đổi hoặc làm cho

thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”

Đổi mới là cải cách cái lỗi thời, cái cũ thay vào đó là thừa kế cái tốt và thêm cái mới hợp với thời đại mới Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh Đổi mới không bao giờ là đủ cả, nó kéo dài theo chiều dài của lịch sử Đó là kết luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin về tính biện chứng của quá trình phát triển, về tính phản tương thích giữa thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở xã hội cũng như sự đấu tranh thường xuyên giữa chúng để thúc đẩy tiến trình lịch sử đi lên

Như vậy: Đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới

một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay

* Đổi mới PPGD

 Khái niệm đổi mới PPGD

Đổi mới PPGD có thể hiểu là con đường tốt nhất để đạt chất lượng và hiệu quả dạy học cao Đổi mới PPGD theo định hướng của đổi mới mục tiêu GD hiện nay, về bản chất là sự đổi mới cách thức tổ chức dạy học theo quan điểm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

 Quan điểm về đổi mới PPGD

Đổi mới GD nói chung, đổi mới PPGD nói riêng là quy luật phát triển tất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bước đường phát triển xã hội, GD và chính bản thân người làm công tác GD, của GV và HS trong điều kiện mới Đổi mới PPGD là thay đổi, kế thừa các PPGD truyền thống và tiếp thu những PPGD mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay

Đổi mới không phải thay cái cũ bằng cái mới Nó là sự kế thừa, sử dụng một cách có chọn lọc và sáng tạo hệ thống PPGD truyền thống hiện còn có giá trị tích cực trong việc hình thành tri thức, rèn luyện kĩ năng, kinh nghiệm và

Trang 22

phát triển thái độ tích cực đối với đời sống, chiếm lĩnh các giá trị xã hội Đổi mới PPGD theo hướng khắc phục các phương pháp đã lạc hậu, truyền thụ một chiều, tăng cường sử dụng các phương tiện TBDH tạo điều kiện cho người học hoạt động tích cực, độc lập và sáng tạo Đổi mới PPGD là tăng cường vận dụng những thành tựu mới của khoa học, kĩ thuật, CNTT có khả năng ứng dụng trong quá trình dạy học nhằm nâng cao CLGD Đổi mới PPGD phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ, khả thi Đổi mới PPGD phải thực

sự góp phần nâng cao CLGD

Đổi mới PPGD đòi hỏi phải kiên quyết loại bỏ các PPGD lạc hậu, truyền thụ một chiều, HS thụ động trong học tập và mất dần khả năng sáng tạo vốn có của người học, khắc phục những chướng ngại vật về tâm lí, những thói quen cổ

hủ ở cả người dạy và người học Phải quyết tâm, mạnh dạn chiếm lĩnh những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật, ứng dụng sáng tạo khoa học kĩ thuật vào quá trình dạy học nhằm góp phần nâng cao CLGD

Đổi mới PPGD phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ, có tính khả thi; không được cầu toàn, thụ động, phải mạnh dạn vừa làm, vừa rút kinh nghiệm Đổi mới PPGD phải thực sự góp phần nâng cao CLGD Định hướng đổi mới PPGD theo hướng tiếp cận hệ thống quá trình dạy học đặt sự đổi mới PPGD trong mối quan hệ biện chứng với sự đổi mới mục

tiêu, đổi mới nội dung, chương trình, hình thức, phương tiện, kiểm tra đánh giá

Đổi mới PPGD theo định hướng của mục tiêu đổi mới GD hiện nay, về bản chất

là đổi mới cách thức tổ chức dạy học phát huy “tính tích cực, chủ động sáng

tạo” của học sinh Đổi mới sao cho người học trở thành chủ thể thực sự tích cực,

tự giác trong hoạt động của chính mình

Để đổi mới PPGD thành công, cần phải đổi mới một cách toàn diện, đồng

bộ các thành tố, các bộ phận cấu thành của quá trình dạy học Sự đổi mới cần bắt

đầu ở việc lập kế hoạch, thiết kế và triển khai kế hoạch bài học ở trên lớp đến

vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPGD, đa dạng hoá các phương tiện GD, hình

Trang 23

thức tổ chức GD và cuối cùng là đánh giá kết quả dạy học

 Đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

* Cơ sở thực tiễn của đổi mới PPGD ở trường mầm non

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được Đảng, Nhà nước, được Bộ GDĐT tạo xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993); Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII 912/1996); được thể chế hóa trong Luật Giáo dục 2005; được cụ thể hóa trong các chỉ thị Bộ GDĐT Sự phát triển CNH-HĐH đất nước đòi hỏi những con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường Thế giới đã chuyển sang thời kỳ kinh tế tri thức, cho nên đầu tư vào chất xám sẽ

là cách đầu tư hiệu quả nhất cho sự hưng thịnh của mỗi quốc gia Cũng vì lí do này mà nhu cầu học tập của người dân ngày càng nhiều, trình độ dân trí ngày một tăng, xã hội học tập đang hình thành và phát triển Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra những khả năng và điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng phương tiện CNTT vào quá trình dạy học Việc sử dụng có tính sư phạm những thành quả của khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các PPGD Như vậy khi đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học, những phương pháp đã và đang sử dụng sẽ không đáp ứng yêu cầu đào tạo thế hệ trẻ năng động, sáng tạo của tương lai nếu không có sự đổi mới về cách thức tiến hành phương pháp

Sự đổi mới của chương trình mầm non: Với yêu cầu mới đặt ra cho GD những nhiệm vụ mới xem xét lại mục tiêu, nội dung chương trình GD ở bậc học Bậc mầm non là bậc học đầu tiên nền tảng nên sự đổi mới lại càng cần thiết và quan trọng

* Mục đích đổi mới PPGD ở trường mầm non

Trước thực tiễn đổi mới về mục tiêu, yêu cầu nội dung, phương pháp chương trình mầm non và cách đánh giá kết quả học tập của trẻ, PPGD cũng buộc phải thay đổi theo Đổi mới PPGD là nội dung hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, bởi vì: GV dạy thế nào để đạt được mục

Trang 24

tiêu dạy học cụ thể đã đề ra và GV có thể đo được kết quả ấy; GV dạy thế nào

để hình thành năng lực cho trẻ; GV dạy thế nào để trẻ hứng thú với mọi hiện tượng xung quanh mình; GV dạy thế nào để trẻ tìm được sự hữu dụng từ các kiến thức đã học; GV dạy thế nào để trẻ có khả năng hợp tác, chia sẻ, trải nghiệm trong công việc, để biết cùng chung sống và thích ứng dần với cuộc sống luôn biến động; GV dạy như thế nào để trẻ phát huy hết tiềm năng và sự sáng tạo của bản thân; GV dạy thế nào để trẻ có khả năng tự học, tự phục vụ;

GV dạy thế nào để trẻ biết yêu cuộc sống, yêu quê hương, đất nước

Trong GDMN - là bậc học học đầu tiên, việc học tập của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào việc dạy của GV Nếu chúng ta thực hiện được các điều trên thì chúng

ta đã thực hiện được mục tiêu GDM đặt ra, tức là “giúp trẻ hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để trẻ tiếp tục học tiểu học”

Mục đích của việc đổi mới PPGD ở trường mầm non là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp trẻ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập

1.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.2.3.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người Với ý nghĩa đó, ta có thể hiểu quản lý

là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản

Trang 25

lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất định tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đạt ra trong điều kiện biến động của môi trường

1.2.3.1 Quản lý đổi mới phương pháp ở trường mầm non

Quản lý đổi mới PPGD ở trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của CBQL đến cách thức làm việc của cô và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Quản lý đổi mới PPGD luôn được đặt trong mối quan hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình dạy học: Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Phương tiện - Hình thức - Kết quả, và tiến hành đồng bộ với việc quản lý các thành tố đó, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa cô và trò trong quá trình dạy - học

Quản lý đổi mới PPGD là nội dung cốt lõi trong hệ thống quản lý của nhà trường Nói đến quản lý đổi mới PPGD là nói đến việc thực hiện đồng bộ các hoạt động quản lý đội ngũ sư phạm; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện dạy học; quản lý điều kiện và môi trường làm việc, cơ chế hoạt động, tổ chức và điều hành, kiểm tra và đánh giá, phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường

1.2.4 Giải pháp đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.2.4.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn đề” Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả hơn

1.2.4.2 Giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

Giải pháp quản lí đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non là cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về phương pháp quản lí trong việc GD trẻ ở các trường mầm non Giúp cho trẻ phát huy tính tích

Trang 26

cực trong các hoạt động, kết quả cuối cùng là đứa trẻ cần đạt mục tiêu mong đợi cuối độ tuổi và đồng thời chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho trẻ trước khi vào tiểu học

1.3 Một số vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.3.1 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

1.3.1.1 Vai trò trường MN

Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống GD quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành GD quản lý Trường MN đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và GD trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này

1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức GD hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, HĐH hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật theo Điều 2 chương I của Điều lệ trường mầm non

1.3.2 Yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá sự phát triển của trẻ trong trường mầm non

Trang 27

1.3.2.1 Về mục tiêu

GDMN là bộ phận trong hệ thống GD quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục 2005) Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hính thánh những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật GD, 2005); hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng ho việc học ở các cấp học tiếp theo

và cho việc học suốt đời

1.3.2.2 Yêu cầu về nội dung

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ

dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung GD với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa nuôi dưỡng, chăm sóc và GD; giúp trẻ phát triển cơ thể cân bằng, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp

kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô, cô giáo, yêu quí anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

1.3.2.3 Yêu cầu về phương pháp

Đối với GD nhà trẻ, PPGD phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn PPGD cho phù hợp, tạo cho trẻ cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lí; tạo môi trường GD gần gũi với khung cảnh

Trang 28

gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

Đối với GD mẫu giáo, PPGD phải tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới hiều hình thức đa dạnh, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú rọng đổi mới tổ chức môi trường GD nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một vui vẻ Kết hợp hài hòa giữa GD trẻ trong nhóm bạn với GD cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có PPGD phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điềi kiện thực tế

1.3.2.4 Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với trẻ, với tình hình thực tế ở đại phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiều phương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ, đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày

1.4 Một số vấn đề về công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

Đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Đầu tư cho GD từ chổ được xem như là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển Chính vì vậy, từ những nước đang phát triển đến những nước phát triển nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của GD, đều phải đổi mới GD để có thế đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu phát triển của chính mỗi quốc gia và hòa nhập với thế giới Bối cảnh trên tạo nên những thay đổi sâu sắc trong GD

Trang 29

Quá trình GD gồm các thành tố có liên hệ mang tính hệ thống với nhau bao gồm: Mục tiêu GD, nội dung GD, hình thức tổ chức, PPGD, phương tiện

GD, tiêu chí đánh giá,…Trong đó, PPGD là khâu quan trọng của quá trình đó PPGD phù hợp sẽ nâng cao được hiệu quả của việc dạy và học cũng như phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học Do đó, đổi mới GD trước hết

- Cơ sở kinh tế - xã hội

Đất nước ta trong thời kì CNH-HĐH với nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để thích với cơ chế thị trường, chuẩn bị cho cuộc sống và có việc làm hàng ngày càng tốt hơn, người học phải có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục đích, động cơ, thái độ học tập Người học sẽ có ý thức rằng học tập tốt trong nhà trường là hứa hẹn một tương lai tốt đẹp, sự thành đạt trong cuộc đời Với một đối tượng như vậy, đòi hỏi nhà trường phải có sự chuyển biến tích cực, sự đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học - GD Mặc khác, sự nghiệp CNH-HĐT đất nước đòi hỏi phải có những con người lao

Trang 30

động có chất lượng cao, năng động, sáng tạo, có đủ sức giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn phát triển của đất nước Vì vậy, có thể nói đổi mới GD nói chung, đổi mới PPGD nói riêng là một vấn đề cấp bách hiện nay để nâng cao CLGD, đáp ứng yêu cầu mới của đất nước

- Cơ sở tâm lí - giáo dục

Việc học có kết quả khi người học tự xác nhận động động cơ học tập đúng đắn, phát huy nội lực để phát triển chính mình Nếu không có động cơ học tập

và phát huy yếu tố cá nhân thì không thể có được kết quả học tập thành công Nếu trong quá trình học tập, người học không tích cực suy nghĩ, tìm tòi, không

có nổ lực cao để tự chiếm lĩnh nền tri thức nhân loại, thì chỉ có thể tiếp thu được một phần nhỏ những gì thầy truyền thụ hoặc chỉ học như “con vẹt” mà không hiểu bản chất của tri trức thức đó

Khối lượng tri thức của nhân loại các thới kỳ phát triển ngày càng đồ sộ, việc học trong nhà trường không thể cung cấp được hết khối lượng tri thức đó Mặt khác, trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, con người có thể tìm kiếm thông tin bằng rất nhiều cách khác nhau, làm cho người ta không cần thiết phải nhớ hết tất cả các tri thức, sự kiện,…mà điều quan trọng là con người học cách học,tức là học cách tìm kiếm thông tin, xử lí và liên kết các tri thức có được, vận những kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn một cách phù hợp và sáng tạo Sự bùng nổ thông tin ngày nay khiến người

ta phải nghĩ đếnmột chiến lược dạy học mới, nhằm phát huy vai trò chủ thể học của người học GV là người tổ chức, hướng dẫn, khơi gợi hứng thú hoạt động Thông qua hoạt động, người học lĩnh hội được tri thức, kĩ năng,hình thành thái

độ, niềm tin, hệ thống giá trị mới

Trẻ mầm non là thời kỳ phát triển mạnh mẽ cả về thể chất, trí tuệ, cảm xúc Trẻ tương tác tích cực với những gì diễn ra xung quanh chúng Bản chất việc học

ở trẻ em là thông qua sự bắt chước, khám phá, trải nghiệm, thực hành để hiểu về những sự vật, hiện tượng diễu ra xung quanh trẻ, trao đổi với bạn bè Trẻ tiếp thu

Trang 31

kiến thức và hình thành các kĩ năng qua chơi, qua trải nghiệm (theo báo cáo tổng kết của UNICFF) Trẻ phát triển các khái niệm qua trải nghiệm phối hợp các giác quan Chơi là hoạt động chủ đạo và là hình thức cơ bản giúp trẻ phát triển Chính

vì vậy, vai trò của GV là khai thác các tình huống cũng như các vật liệu khác nhau để khuyến khích trẻ chơi, khuyến khích trẻ hoạt động cùng nhau Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi này rấy thuận lợi cho việc đổi mới PPGD, đồng thời đặt ra yêu cầu phải đổi mới PPGD cho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ

1.4.2 Nội dung quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

Xây dựng kế hoạch là công việc đầu tiên của mọi hoạt động quản lý Công việc này bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động

và thiết lập các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý Để xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD theo định hướng phát triển của trẻ ở trường mầm non, Hiệu trưởng cần căn cứ vào chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT của Đảng; chỉ thị của các cấp quản lý; dựa vào điều kiện thực tế của nhà trường để phác thảo một cách tổng quát khung của bản kế hoạch, bao gồm: các mục tiêu, chỉ tiêu; các giải pháp, biện pháp thực hiện; các bước đi cụ thể tương ứng với những khoảng thời gian nhất định Sau khi soạn thảo kế hoạch, yêu cầu các đơn vị thảo luận, góp ý kiến để hoàn chỉnh Khi triển khai việc xây dựng kế hoạch như vậy, hiệu trưởng đã thực hiện hai quy trình quản lý xây dựng kế hoạch: từ trên xuống và từ dưới lên Trên cơ sở của kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn, GV xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD theo định hướng phát triển của trẻ phù hợp với từng đơn vị và cá nhân

Cùng với việc xây dựng kế hoạch, điều quan trọng hơn là Hiệu trưởng phải tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đảm bảo kế hoạch được tất cả các thành viên trong nhà trường thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả

Trang 32

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.4.3.1 Yếu tố khách quan

* Chính sách, chủ trương về đổi mới PPGD

Trong di sản tư tưởng GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh phải kể đến những ý kiến, những lời giáo huấn vô cùng quý báu của Người về vấn đề “Tự học - Tự

đào tạo” và chính cuộc đời Người là một tấm gương về tự học

Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII tiếp tục khẳng định: “Phải đổi mới PPGD đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.”

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ đạo: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của HS, sinh viên”

Luật Giáo dục 2009 cũng nêu rõ: “Phương pháp GD phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Những văn bản chỉ thị của ngành GDĐT đã được các cấp quản lý cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện, chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới PPDH ở các trường tiểu học hiện nay

* Điều kiện dạy học thực tế của các nhà trường mầm non

Đổi mới PPGD luôn gắn liền với các yêu cầu về CSVC - TBDH Cơ sở vật chất đầy đủ, TBDH hiện đại sẽ góp phần nhất định vào thành công của đổi mới PPGD Vì vậy, người Quản lí phải tham mưu xây dựng hệ thống CSVC - TBDH phù hợp với nội dung chương trình mầm non, đáp ứng các yêu cầu của

Trang 33

quá trình dạy học; tổ chức sử dụng và bảo quản hệ thống CSVC - TBDH đáp

ứng yêu cầu đổi mới PPGD

* Gia đình, cộng đồng xã hội

Gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ, thái độ học tập của HS và là nơi thỏa mãn các điều kiện vật chất và tinh thần cho việc học tập của con em Truyền thống địa phương, các giá trị văn hóa tích cực của cộng đồng trên địa bàn là những yếu tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao CLGD, đổi mới PPGD Trong quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng thì các yếu tố chủ quan - nội lực quyết định sự phát triển; các yếu tố khách quan - ngoại lực có tác dụng hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự vật, hiện tượng tiến hóa theo các quy luật

vốn có của nó

1.4.3.2 Yếu tố chủ quan

* Năng lực và phẩm chất của người quản lí:

Quản lí bậc học mầm non là người chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước và nhân dân về chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDMN

“Sự đổi mới PPGD có thành hiện thực hay không, đầu tiên phụ thuộc vào nhận

thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của người Quản lí”

Thành công của việc đổi mới PPGD phụ thuộc vào cái tâm, cái tài của người Quản lí Các phẩm chất tâm lý của người Quản lí sẽ giúp tập thể các trường vượt qua trở ngại trong quá trình đổi mới PPGD Trình độ hiểu biết về lý luận dạy học, năng lực tổ chức, năng lực quản lí nguồn tài lực và vật lực, năng lực vận động xã hội, thu thập và xử lý các thông tin, và uy tín của người Quản lí góp phần quyết định sự thành công của việc đổi mới PPGD

* Năng lực và phẩm chất của giáo viên:

Như chúng ta đã biết, đối tượng GD của trường mầm non là những “Trẻ em” đang trong thời kì phát triển, tạo nền móng cho sự hình thành nhân cách của trẻ Đối tượng lao động của GVMN rất đặc biệt, đó là trẻ em trước tuổi đến trường (Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi), là tuổi bắt đầu hình thành nhân cách, lĩnh

Trang 34

hội tri thức, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức con người Công cụ lao động sư phạm của giáo viên mầm non chính là nhân cách của người GV GV

có công cụ đặc biết đó là trí tuệ và phẩm chất của mình Thời gian lao động sư phạm của GVMN là khoảng thời gian GV gắn với nhiệm vụ chăm sóc, dạy dỗ

và GD trẻ ở trường Thời gian làm việc ngoài giờ của GVMN: Soạn giáo án, kế hoạch bài học, làm đồ dùng đồ chơi và tạo môi trường giáo dục thân thiện, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham gia các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao hay các hoạt động xã hội khác Lao động của GVMN không chỉ khép trong trường mầm non, mà phải biết kết hợp chặt chẽ với việc chăm sóc GD trong gia đình, cộng đồng, hòa nhập với chương trình phát triển văn hóa

- xã hội ở địa phương GVMN còn là người tuyên truyền phổ biến những kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, các thành viên trong cộng đồng, thực hiện tốt công tác XHHGD, xã hội hóa trẻ em Nhằm nâng cao hiệu quả GD trẻ, đồng thới phát huy mọi tiềm năng, của cải vật chất trong xã hội, trong cộng đồng trong công tác chăm sóc GD trẻ

Sản phẩm lao động của GVMN; là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, ngôn ngữ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ bước vào học lớp 1 Để đảm bảo chất lượng chăm sóc, GD trẻ phát triển một cách toàn diện, đòi hỏi người GVMN phải là người có trình độ khoa học nuôi dạy trẻ, có năng lực sư phạm và có những phẩm chất nghề nghiệp cần thiết mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xã hội giao phó Vì vậy việc nâng cao năng lực sư phạm cho GVMN là một việc làm rất cần thiết trong mỗi cơ sở GDMN

Vì vậy trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, bản lĩnh chính trị và phẩm chất của GV có ảnh hưởng trực tiếp đến CLGD Có một câu nói rất chí lý của một nhà GD lớn từng tham gia trong Ủy ban GD của UNESCO:

“Không có một nền GD nào vượt quá tầm đội ngũ những GD đáng làm việc cho nó” GV là lực lượng quyết định sự thành công của đổi mới GD nói chung và đổi mới PPGD nói riêng

Trang 35

Kết luận chương 1

Quản lý về đổi mới PPGD được hiểu là quá trình tác động có ý thức, có mục đích của CBQL đến cách dạy của GV và cách học của HS nhằm đạt được mục đích dạy học đã xác định

Trong quản lí, ngoài các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra thì chức năng kích thích, tạo động lực là chức năng cơ bản rất quan trọng, tác động trực tiếp đến con người, là chức năng mà mọi cấp quản lý

dù ở cấp độ nào muốn thành công cũng phải quan tâm đến

Đổi mới PPGD ở các trường mầm non là thực hiện theo xu hướng dạy học hướng vào người học Vì vậy, khi tổ chức điều khiển quá trình học của HS, giáo viên phải phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, tăng cường sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tạo cảm xúc, hứng thú trong dạy học làm cho quá trình học tập biến thành quá trình tự học, tự tìm ra tri thức mới

Những vấn đề trình bày trên đây chỉ là những tri thức lý luận Để đề ra những biện pháp có tính khả thi hiệu quả, phần nghiên cứu thực trạng quản lý các trường mầm non ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An được thực hiện ở chương 2

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

Sự nghiệp GDĐT của thành phố trong những năm qua tiếp tục được đầu

tư, phát triển cả về quy mô và chất lượng; 100% phường, xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập GDMN; chủ trương xã hội hóa giáo dục và chương trình

Trang 37

kiên cố hóa trường lớp đã tạo bước chuyển biến tích cực về cơ sở vật chất phục

vụ GD Hơn 5 năm qua, ngân sách chi cho ngành GD hàng năm tăng từ 15% - 20% so với tổng chi ngân sách của tỉnh, tương ứng khoảng trên 300 tỉ đồng Ngoài ra hàng năm kinh phí do nhân dân trực tiếp đóng góp gồm các khoản học phí, quỹ xây dựng trường lớp ước tính trên 30 tỉ đồng

Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” được đẩy mạnh trong những năm gần đây giúp cho bộ mặt từ nội ô đến các

xã ven có nhiều đổi khác Các hoạt động văn hóa - thể thao được duy trì thường xuyên, có bước chuyển biến tốt

Thành phố Vinh có bề dày thành tích về GD, là đơn vị nhiều năm qua nhận cờ dẫn đầu về GD-ĐT trong toàn tỉnh Mạng lưới trường lớp được mở rộng, các phường xã đều có các cơ sở giáo dục Mầm non, trường Tiểu học Những trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm GD thường xuyên hay hệ thống các trường dân lập được bố trí tương đối phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương

Trình độ dân trí của người dân thành phố Vinh được nâng cao dần, Vinh không những là trung tâm chính trị, kinh tế mà còn là trung tâm văn hóa của tỉnh Nghệ An

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục mầm non của Thành phố Vinh

2.1.3.1 Về mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất và quy mô giáo dục

Trang 38

Bảng 2.1 Mạng lưới trường lớp và quy mô giáo dục

và kể cả GD Bởi vì, để đạt các tiêu chí của đô thị loại 1, thành phố Vinh phải

mở rộng thêm diện tích, số dân tăng lên Do vậy, quy mô trường lớp, đội ngũ

GV, HS.v.v cũng tăng lên đáng kể

Trong những năm qua, thành phố Vinh đã được tập trung đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa; thực hiện chủ trương XHHGD, các trường vận động nhiều tổ chức, cá nhân đóng góp sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu dạy và học Từ năm học 2013-2014, Thành phố Vinh có 24 trường Mầm non (21 trường Mầm non công lập, 2 trường dân lập, 01 trường tư thục), trong đó có 6 trường loại 1, 18 trường loại 2, đến nay

đã có 27 trường Mầm non, trong đó có 11 trường loại 1, 16 trường loại 2 Số lớp,

số học sinh tăng lên nhiều nhất là từ năm học 2015-2016 Tỉ lệ học sinh học 2

Trang 39

buổi/ngày chiếm tỉ lệ 95,6% Hiện nay thành phố Vinh đang tập trung mở rộng trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất, giãm bớt số lớp, số học sinh ở những trường loại 1 (vì những trường này số HS quá đông không đủ phòng học để HS học 2 buổi/ngày), nâng tỉ lệ HS học 2 buổi/ngày theo chỉ đạo của Bộ GDĐT

Bảng 2.2 Thống kê trường đạt chuẩn quốc gia qua 5 năm học

Năm học

Mầm non Tiểu học Trung học cơ sở

Tổng số trường

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia

Tổng số trường

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia

Tổng số trường

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia

Vinh có 4 trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 01 trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Cảnh quang trường lớp xanh - sạch - đẹp Có 24/27 (88,9%) trường được công nhận là trường học xanh - sạch - đẹp

100% các trường học đều kết nối Internet và quản lý nhân sự cũng như các văn bản hành chánh, thông tin 2 chiều từ Phòng giáo dục đến các trường và ngược lại đều thực hiện qua cổng thông tin điện tử

2.1.3.2 Về đội ngũ

Đội ngũ Ban giám hiệu, TTCM, GV cũng tăng theo quy mô trường lớp

Trang 40

Tình trạng thiếu GV dạy lớp mỗi năm học đều có và từng bước đang được khắc phục Hiện tại, 100% CBQL và GV mầm non của thành phố Vinh đều đạt chuẩn đáp ứng cho sự phát triển bền vững của giáo dục Vinh Bên cạnh việc nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, nhiều GV còn tự trang bị thêm về ngoại ngữ, tin học Qua các chuyên đề, hội thảo do cấp Mầm non của ngành GDĐT thành phố Vinh, nhiều tiết dạy của GV ứng dụng CNTT làm cho tiết dạy sinh động, HS hứng thú học tập Việc đổi mới PPGD, soạn giảng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ có nhiều chuyển biến tốt Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học do Bộ GDĐT quy định CLGD và hiệu quả đào tạo từng bước được nâng lên và phát triển một cách bền vững

2.1.3.3 Về chất lượng giáo dục

Trong việc chăm sóc GD trẻ mặc dù cơ sở vật chất của một số trường còn thiếu thốn, trình độ GV chưa đồng đều Song ngành GDMN thành phố Vinh luôn xác định chất lượng chăm sóc, CLGD trẻ trong trường mầm non, luôn là hàng đầu cần đặc biệt phải quan tâm Chính vì vậy trong những năm qua, ngành học mầm non luôn có những biện pháp tích cực để nâng cao CLGD, nuôi dưỡng trẻ trong các trường mầm non như: Giao chỉ tiêu bán trú, đưa chỉ tiêu đổi mới trong công tác chăm sóc GD vào tiêu chí đánh giá thi đua, kiểm tra liên ngành

GD y tế, hướng dẫn tuyên truyền vận động mở các lớp tập huấn

GDMN tiếp tục thực hiện đạt hiệu quả cao chương trình GDMN mới và

đề án phổ cập GD cho trẻ mầm non 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 100% trường mầm non thực hiện chương trình GDMN mới Kết quả khảo sát chất lượng cuối năm tốt khá đạt 90%; có trên 85% trẻ đạt trên chuẩn

Thực hiện tốt các chuyên đề do Sở Giáo dục chỉ đạo: Phát triển vận động, giáo dục âm nhạc, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, vệ sinh môi trường, tổ chức các hoạt động trãi nghiệm cho trẻ, tố chức các hoạt động tập thể, các hội thi, trò chơi dân gian,…giúp trẻ phát triển về nhận thức và kỹ năng

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển 2001 - 2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2011 - 2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Nxb Văn hóa-Thông tin, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Văn hóa-Thông tin
Năm: 2013
7. Chính phủ (2005) đề án về " Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiên Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2013), Văn kiên Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
15. Đảng Cộng sản Việt Nam(2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
17. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
19. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh (1999), Giáo trình triết học Mác - Lê Nin, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác - Lê Nin
Tác giả: Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
20. John C. Maxwell (Đinh Việt Hoà, Nguyễn Thị Kim Oanh dịch, 2010), Phát triển kỹ năng lãnh đạo, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kỹ năng lãnh đạo
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
21. Lê Vũ Hùng (2003), “Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Giáo dục, (60) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí "Giáo dục
Tác giả: Lê Vũ Hùng
Năm: 2003
22. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, Nxb Khoa hoc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tâm lý học xã hội
Tác giả: Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa hoc xã hội
Năm: 1997
23. Nguyễn Đức Minh, Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học (1981), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học
Tác giả: Nguyễn Đức Minh, Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1981
27. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w