TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ THỊ PHƯỢNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chuyên ngành: Giá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc Mầm non)
Mã số: 8.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN THỊ HOÀNG YẾN
NGHỆ AN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Vinh, Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục, các thầy cô đã giảng dạy Chương trình Cao học chuyên ngành Giáo dục học (bậc mầm non) - Trường Đại học Vinh, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Giáo dục mầm non, làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS.Trần Thị Hoàng Yến - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình một cách tốt nhất Sự chỉ bảo, góp ý đầy nhiệt huyết và quý báu của Cô đã cho giúp ích tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cán bộ quản lý và giáo viên đang giảng dạy tại các trường mầm non Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, đặc biệt là các giáo viên ở trường Mầm non Quang Trung 2, Trường mầm non Hà Huy Tập, Trường Mầm non Sao Mai Phường Quán Bàu đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời bảng khảo sát cũng như tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và thông tin của luận văn
Có thể luận văn của tôi còn nhiều hạn chế và thiếu sót nên rất mong nhận được sự góp ý tận tình từ Quý Thầy Cô để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn, cũng như được trở thành nguồn tham khảo quan trọng cho những công trình nghiên cứu tương tự
Xin trân trọng cảm ơn!
Vinh, tháng 8 năm 2018
Học viên
Lê Thị Phƣợng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Những đóng góp của luận văn 3
9 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Ngôn ngữ và ngôn ngữ hội thoại 9
1.2.2 Biện pháp và biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại 13
1.2.3 Hoạt động trải nghiệm và phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm 14
1.3 Phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr mầm non 15
1.3.1 Sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của tr mầm non 15
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của tr 18
1.3.3 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 20
1.3.4 Nhiệm vụ, nội dung phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 21
Trang 51.5 Phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua
hoạt động trải nghiệm 23
1.5.1 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 23
1.5.2 Các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr ở trường mầm non 24
1.5.3 Phương pháp sử dụng trong các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại 25
1.5.4 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong chương trình chăm sóc giáo dục tr 5 - 6 tuổi nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 27
Kết luận chương 1 28
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH - TỈNH NGHỆ AN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 29
2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 29
2.1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 29
2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng 29
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 30
2.1.4 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu thực trạng 30
2.2 Thực trạng phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 31
2.2.1 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm 31
2.2.2 Thực trạng về khả năng ngôn ngữ hội thoại của tr 5 - 6 tuổi thể hiện qua các hoạt động trải nghiệm 33
Trang 62.2.3 Thực trạng việc tổ chức cho tr 5 - 6 tuổi nhằm phát triển ngôn ngữ
hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường mầm non 35 2.2.4 Thực trạng về điều kiện thực hiện hoạt động nhằm phát triển
ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm 39 2.2.5 Thực trạng năng lực về việc lập kế hoạch, thiết kế, tổ chức hoạt
động nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm 41 2.3 Đánh giá chung về thực trạng 46 Kết luận chương 2 47
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH - TỈNH NGHỆ AN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 49
3.1 Nguyên tắc của việc đề xuất các biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm 49 3.1.1 Nguyên tắc bám sát mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho tr 49 3.1.2 Nguyên tắc đề cao trách nhiệm, vai trò của giáo viên mầm non
trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục 49 3.1.3 Nguyên tắc về yêu cầu năng lực sư phạm của giáo viên mầm non 49 3.1.4 Nguyên tắc tính đến đặc điểm phát triển của tr lứa tuổi mầm non 50 3.1.5 Nguyên tắc tính đến đặc điểm, điều kiện vùng miền 50 3.2 Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm 50 3.2.1 Biện pháp 1: Trò chuyện cùng tr nhằm phát triển ngôn ngữ hội
thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 52
Trang 73.2.2 Biện pháp 2: Sử dụng đồ dùng trực quan nhằm phát triển ngôn
ngữ hội thoại cho tr thông qua hoạt động trải nghiệm 52
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi đàm thoại nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm 54
3.2.4 Biện pháp 4: Sử dụng các trò chơi thực nghiệm, trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi 56
3.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức các hoạt động tham quan, dã ngoại nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5-6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 62
3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm 64
3.3 Thực nghiệm kiểm chứng các biện pháp đề xuất 66
3.3.1 Mục đích thực nghiệm 66
3.3.2 Đối tượng và địa bàn thử nghiệm 67
3.3.3 Nội dung thực nghiệm 67
3.3.4 Phương pháp thực nghiệm 68
3.3.5 Kết quả thực nghiệm 69
3.3.6 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm lần 1 70
3.3.7 Kết qua khảo sát sau thực nghiệm lần 2 72
3.3.8 Kết quả trưng cầu ý kiến của giáo viên 74
3.3.9 Kết luận về quá trình thực nghiệm 74
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 2.1 Mục đích giáo dục phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5- 6
tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 32 Bảng 2.2 Mức độ diễn đạt ngôn ngữ hội thoại của tr 5 - 6 tuổi qua hoạt
động trải nghiệm 34 Bảng 2.3 Các phương pháp được sử dụng trong hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 36 Bảng 2.4 Mức độ phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông
qua hoạt động trải nghiệm 38 Bảng 2.5 Sự cần thiết về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát
triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi 41 Bảng 2.6 Các phương pháp, biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho
tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm 42 Bảng 2 7 Các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại
cho tr từng tổ chức 43 Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các chủ đề trong các hoạt động trải nghiệm
nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi 45 Bảng 3.1 Thực trạng mức độ phát triển ngôn ngữ hội thoại của tr 5 - 6
tuổi ở trường mầm non 69 Bảng 3.2 Mức độ diễn đạt ngôn ngữ hội thoại của nhóm thực nghiệm và
đối chứng sau thực nghiệm lần 1 70 Bảng 3.3 Mức độ diễn đạt ngôn ngữ hội thoại của nhóm TN và ĐC sau
thực nghiệm lần 2 72 Bảng 3.4 Kết quả trưng cầu ý kiến 20 GVMN về mức độ cần thiết và mức
độ khả thi của các biện pháp 74
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ là cơ sở đầu tiên của mọi sự phát triển, là công cụ giao tiếp và
là chìa khóa để nhận thức, là công cụ để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức làm nền tảng của mọi hoạt động sau này của con người Thật vậy, để trở thành con người hoàn thiện với sự hiểu biết khả năng nhận thức, đời sống tình cảm phong phú thì ngay từ nhỏ đứa tr phải được sống trong môi trường xã hội, môi trường ngôn ngữ nhất định
Tr độ tuổi mầm non có nhiều bước chuyển biến, thay đổi về khả năng tư duy và ngôn ngữ vì thế việc phát triển ngôn ngữ cho tr ở giai đoạn này là rất quan trọng, trong đó phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr là cần thiết hơn cả Trong cuộc sống hàng ngày, hội thoại là hình thức giao tiếp cơ bản và được tr
sử dụng thường xuyên nhất Nhờ có ngôn ngữ hội thoại, tr sẽ thỏa mãn nhu cầu trao đổi tâm tư, tình cảm và tìm hiểu thế giới xung quanh Ngoài việc giúp tr giao tiếp tốt bằng phương tiện phi ngôn ngữ như ánh mắt nụ cười, những cử chỉ, hành động đ p cần giúp tr biệt sử dụng ngôn ngữ m đ lưu loát để giao tiếp với mọi người Hình thành và phát triển những kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho
tr sẽ giúp tr có thể giao tiếp một cách thuận lợi, dễ dàng hiệu quả và thể hiện suy nghĩ một cách đầy đủ nhất Từ đó, tr lĩnh hội thông tin và cảm nhận tình cảm của người đối diện khi giao tiếp Như vậy, ngôn ngữ hội thoại sẽ là phương tiện giúp tr thực hiện tốt quá trình giao tiếp Đối với tr 5 - 6 tuổi, nhu cầu giao tiếp tr ngày càng lớn, cũng như vậy môi trường giao tiếp của tr mở rộng nên việc hội thoại của tr ở độ tuổi này cần được tăng lên về lượng cuộc hội thoại và chủ đề nội dung cuộc hội thoại cũng nên được đa dạng phong phú Vấn đề này được thực hiện có hiệu quả thì cần thông qua các hình thức giáo dục ở trường mầm non và phối kết hợp với gia đình, xã hội
Từ những lýdo trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: Phát triển
Trang 12ngôn ngữ hội thoại cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thông qua hoạt động trải nghiệm
Quá trình phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ở trường mầm non
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr thông qua hoạt động trải nghiệm có cơ sở khoa học, khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho tr mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triển
kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An thông qua hoạt động trải nghiệm
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5
- Nghiên cứu thực trạng phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 thông qua hoạt động trải nghiệm
- Đề xuất một số biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi
ở các trường mầm non thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thông qua hoạt động trải nghiệm
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục có mục đích rèn
kỹ năng phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu một số giáo án tổ chức các hoạt động trải nghiệm; Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của tr (bài tập
về hoạt động trải nghiệm, các sản phẩm hoạt động ở các góc ), kế hoạch hoạt động của giáo viên lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi nhằm tìm hiểu kỹ năng ngôn ngữ hội thoại của tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm
- Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với quản lý trường mầm non, tổ trưởng, giáo viên về vấn đề phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm một số biện pháp phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho
tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
8 Những đóng góp của luận văn
Trang 14Đề xuất một số biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.thông qua hoạt động trải nghiệm
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, phần nội dung gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở ngước ngoài
Ngôn ngữ giống như bất kỳ một hành vi âm thanh nào đó, cha m nhận những âm giống từ, khích lệ các âm thanh bằng cử chỉ âu yếm, nụ cười và nhắc lại các từ này cho tr nghe
C.Mác đã từng nói: Ngôn ngữ là một sự sáng tạo kỳ diệu của con người
Ngôn ngữ cổ xưa như con người vậy Ngôn ngữ luôn song hành cùng con người
và là phương tiện giao tiếp quan trọng Bởi vậy ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ hội thoại luôn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, ngôn ngữ học, tâm lý học, giáo dục học Có thể nói vấn đề nghiên cứu về vai trò của ngôn ngữ đối với tr em có sự đóng góp rất lớn của nhiều tác giả như: I.A Comenxki, J.Hpestoloii, K.Uxinski Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã trở thành kinh điển Và người đặt nền móng đầu tiên cho quá trình nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ hội thoại cho tr em có hệ thống là nhà giáo dục nổi tiếng bà E.Tikheeva (1867-1943) với tác phẩm “Phát triển ngôn ngữ tr em” Trong tác phẩm của mình, Bà đã đề xuất một số phương pháp, hình thức giáo dục ngôn ngữ cho tr trước tuổi đến trường mà cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị khoa học của nó
Có thể nói học tập bằng kinh nghiệm xuất hiện từ lâu cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người nhưng giáo dục trải nghiệm mới được các nhà giáo dục trên thế giới nghiên cứu từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Theo Dewery, giáo dục không phải thu nhận mà là hành động và việc học phải là sự tổng kết kinh nghiệm hằng ngày của tr Vai trò của học đường là đi từ kinh nghiệm ngây thơ này và tổ chức chúng lại thành khoa học Ông cũng cho rằng chúng ta cũng học được điều gì đó qua trải nghiệm kể cả những điều tốt hoặc không tốt đều
Trang 16tích lũy kinh nghiệm và nó ảnh hưởng tới bản chất và bản tính của con người và những kinh nghiệm trong tương lai
Thuyết hoạt động mà đại diện là L.X.Vưgôtxki, với lý thuyết về “vùng phát triển gần nhất” của tr Ông cho rằng “Sự phát triển của tr là một quá trình liên tục, trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có hoạt động chủ đạo riêng và cũng tạo ra sự phát triển tâm lý đặc thù của giai đoạn đó Lý thuyết về “Vùng phát triển gần” (the Zone of Proximal Development) coi vùng phát triển hiện tại chính là những giá trị và kinh nghiệm thường trực ở cá nhân do trải nghiệm, học tập và tố chất di truyền mà có Nhờ tác động có hướng đích của giáo dục mà cá nhân đó phát triển sang “vùng phát triển gần nhất”
Học từ kinh nghiệm là con đường để suốt đời học tập và phát triển (The Learning Way - Leraning From Experience as the Path to Lifelong Learning and Development) (2001) của A Passarelli, D.A Kolb… Các tác giả đã trình bày lý thuyết về học tập dựa vào trải nghiệm theo đó kiến thức được tạo ra từ kinh nghiệm thông qua một chu kỳ học tập: Hành động - Phản ánh kinh nghiệm - Trừu tượng hóa khái niệm - Thử nghiệm, vận dụng Qua đó, các tác giả cung cấp một cái nhìn tổng quan về phương thức học tập cũng như các không gian diễn ra trong quá trình học tập Kolb nhấn mạnh sự quan tâm đến quá trình nhận thức bên trong của người học Theo đó, ông cho rằng: “Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm Kết quả của kiến thức
là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó” (Kolb, 1984)
Theo quan điểm của Kolb, học tập liên quan đến việc thu nhận những khái niệm trừu tượng để áp dụng trong các tình huống Động lực để phát triển các khái niệm mới là tích lũy thêm các kinh nghiệm mới Ông đã xây dựng nên
mô hình học tập qua kinh nghiệm là một chu trình tuần hoàn hình xoắn trôn ốc gồm 4 giai đoạn Theo ông, trong mô hình này người học có thể tiếp cận tại bất
cứ giai đoạn nào trong mô hình trải nghiệm Mô hình này được xác định trên cơ
sở quá trình học tập qua trải nghiệm của David Kolb gồm 4 giai đoạn:
Trang 17Trải nghiệm cụ thể; Quan sát, phân tích, Hình thành khái niệm/rút ra bài học; Thử nghiệm tích cực.
Giai đoạn 1: Trải nghiệm cụ thể, thực tế
Giai đoạn này được bắt đầu từ hành động trong đó tr được thực hành những điều đã học được, được kiểm nghiệm và điều chỉnh hành vi của mình với mọi người xung quanh Lúc này tr thực hiện những hoạt động, tình huống cụ thể và thực tế
Giai đoạn 2: Quan sát, phân tích
Nếu giai đoạn trải nghiệm cụ thể, tr sử dụng kinh nghiệm đã có của mình
để xử lí các sự việc, sự kiện đang xảy ra thì ở giai đoạn này tr sẽ phản hồi, chia
s những điều thu được qua trải nghiệm
Giai đoạn 3: Hình thành khái niệm
Giai đoạn này là giai đoạn định hình kiến thức và kinh nghiệm mới, tạo ra những hiểu biết mới (hay học lý thuyết) Đây là giai đoạn tr dựa trên cơ sở lấy phân tích kết quả, đánh giá kinh nghiệm ở giai đoạn 2 để tổng hợp, tự phát hiện kiến thức mới
Giai đoạn 4: Thử nghiệm tích cực
Giai đoạn này tương ứng với việc tr áp dụng những kiến thức và kinh nghiệm vừa mới lĩnh hội (qua cả ba giai đoạn trên) vào các bối cảnh hoặc sự việc mới trong cuộc sống và kinh nghiệm cứ thế tạo ra Hiểu biết và kinh nghiệm của tr ngày càng được nâng cao
Mô hình giáo dục cho tr qua trải nghiệm là một xâu chuỗi logic của 4 giai đoạn Kết quả của giai đoạn trước là điểm khởi đầu, điểm tựa của giai đoạn sau Kiến thức kinh nghiệm mới được hình thành, được đưa vào kiểm nghiệm trong tình huống mới và nó lại trở thành kinh nghiệm có sẵn, kinh nghiệm cụ thể và là khởi đầu của một chu trình giáo dục trải nghiệm mới Khung thời gian cho mỗi giai đoạn thay đổi tùy vào đặc điểm nhận thức, kinh nghiệm của tr
Trang 18Có nhiều tác giả cũng đã xây dựng hệ thống các phương pháp và một số bài tập thực hành tạo cơ hội cho tr phát triển ngôn ngữ hội thoại một cách tốt nhất
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Vấn đề ngôn ngữ hội thoại cũng được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục ở
Việt Nam quan tâm Tiêu biểu phải kể đến cuốn giáo trình nổi tiếng “Đại cương
ngôn ngữ học”của tác giả Đỗ Hữu Châu Tác phẩm của ông nghiên cứu rất sâu
về những vấn đề, đặc điểm, quy tắc vận động hội thoại… Với công trình của mình, ông đã đóng góp rất lớn cho ngôn ngữ học nước nhà khi khai sáng lý thuyết ngôn ngữ hội thoại Bên cạnh đó, tác giả Đỗ Thị Kim Liên cũng nghiên cứu khá sâu về vấn đề ngữ dụng học và ngôn ngữ hội thoại
Đối với lĩnh vực giáo dục mầm non cũng có một số nhà nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr , xây dựng hệ thống các phương pháp và một số bài tập thực hành tạo cơ hội cho tr phát triển ngôn ngữ hội thoại một cách tốt nhất như Đinh Hồng Thái trong cuốn giáo trình Phương
pháp phát triển ngôn ngữ cho tr mầm non Theo tác giả là cần đặc biệt chú ý phát
triển các thói quen hội thoại cho tr , công việc này thể hiện khi tr học nghe và hiểu lời nói của người khác.tr trả lời các câu hỏi được đặt ra một cách mạch lạc
Trong giáo trình Giáo dục học, các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt cho rằng: cùng với các hoạt động chính khóa các nhà trường chỉ cần coi trọng các hoạt động ngoại khóa cho học sinh Đây là hình thức đưa các em vào thực tiễn cuộc sống, hoạt động để từ đó cho các em thói quen, vốn sống thực tế và những hành vi văn minh Đối với tr mầm non việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm là vô cùng quan trọng bởi vì qua trải nghiệm tr được thực hành, nhớ lâu, phát triển phát diện nhân cách của tr , đó cũng chính là quan điểm “giáo dục lấy người học làm trung tâm”
Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Thanh Phương là “Quy trình tổ chức thí nghiệm nhằm hình thành kỹ năng nhận thức cho tr mẫu giáo 5 - 6 tuổi” (2012) có nhiều đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn của việc hình thành kĩ
Trang 19năng nhận thức cho tr qua hoạt động thí nghiệm - một cách trải nghiệm hiệu quả đối với tr
Hiện nay, tại các trường mầm non, các nhà quản lý và giáo viên cũng đã quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề tổ chức cho tr 5 - 6 tuổi thực hành trải nghiệm Hoạt động này cho thấy thực hành trải nghiệm nhằm mục đích cho
tr tìm hiểu về môi trường tự nhiên sẽ rất hiệu quả và cần thiết
Việc cho tr 5 - 6 tuổi phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm là sẽ tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho tr thực hành kĩ năng ngôn ngữ này Phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr phải được tiến hành trên các môn học khác nhau và trong các hoạt động khác như hoạt động trải nghiệm Qua các hoạt động trải nghiệm tr được khám phá tìm tòi, trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ của mình nhằm hình thành cho tr thói quen sử dụng ngôn ngữ mạch lạc trong giao tiếp.
Như vậy, phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr qua hoạt động thực hành trải nghiệm cho tr 5 - 6 tuổi trong quá trình học tập đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu
đã khẳng định được vai trò to lớn của hoạt động trải nghiệm trong sự phát triển toàn diện của tr
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Ngôn ngữ và ngôn ngữ hội thoại
1.2.1.1 Ngôn ngữ
Chúng ta biết rằng tiếng m đ là phương tiện quan trọng nhất để con người lĩnh hội nền văn hoá dân tộc, giao lưu với những người xung quanh, tư duy và tiếp thu các thành tựu khoa học cũng như bồi đắp tình cảm, tâm hồn… Ngôn ngữ là đối tượng của khoa học về tiếng nói của xã hội loại người Ngôn ngữ là một hiện tượng tồn tại khách quan trong đời sống tinh thần của xã hội, là một hiện tượng của nền văn hoá tinh thần của loài người Đó là một hệ thống các quy tắc, kết hợp sử dụng các từ thành câu, thành chuỗi lời nói
Trang 20Theo cách hiểu đơn giản nhất thì ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu bao gồm hệ thống những âm, những từ và các quy tắc kết hợp với từ mà những người trong cùng một cộng đồng sử dụng làm phương tiện để giao tiếp với nhau
Ferdinand de Saussure (1857-1913) trong giáo trình Ngôn ngữ học đại
cương (1916) đã đưa ra hoạt động ngôn ngữ gồm hai mặt: mặt ngôn ngữ và mặt
lời nói Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu tồn tại như một cái mã chung cho cả một cộng đồng ngôn ngữ dưới dạng tiềm năng để họ sử dụng chung trong nói năng Như vậy, hoạt động ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp, truyền đạt, lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội lịch sử hoặc để thực hiện các hoạt động của mình
1.2.1.2 Ngôn ngữ hội thoại
Trong cuộc sống hàng ngày, con người thường xuyên phải giao tiếp trao đổi thông tin với nhau, quá trình giao tiếp này được thực hiện bằng nhiều phương tiện và hình thức khác nhau Trong đó giao tiếp hội thoại là hình thức giao tiếp căn bản, thường xuyên và phổ biến nhất của ngôn ngữ Vì thế, hội thoại là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác
Trong Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học (2002), tác giả Nguyễn Như Ý cho rằng: “Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng lời ở dạng nói giữa các nhân vật giao tiếp nhằm trao đổi các nội dung miêu tả và liên cá nhân theo mục đích đã đặt ra”[ 17.tr.122]
Theo Đỗ Hữu Châu (1993): Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản,
thường xuyên, phổ biến của sự hành chức ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác nhau của ngôn ngữ đều được giải thích dựa vào hoạt động căn bản này” [4 tr.276] Nhờ hội thoại, các hoạt động xã hội của loài người được thiết lập, duy trì
và vận động phát triển Hội thoại là phương thức liên kết các thành viên trong xã hội, các tổ chức xã hội Trong thực tế, hội thoại được tổ chức dưới hai dạng:
- Lời ăn tiếng nói trong sinh hoạt hàng ngày của con người, còn gọi là khẩu ngữ
Trang 21- Lời trao - đáp của các nhân vật đã được các chủ thể nhà văn sáng tạo và thể hiện trong tác phẩm văn học, còn gọi là lời thoại nhân vật
Trong giao tiếp, muốn hiểu và nắm bắt được nội dung thông tin cần phải gắn nó với các nhân tố giao tiếp Đó là nhân vật giao tiếp, ngữ cảnh, nội dung
giao tiếp và đích giao tiếp
Như vậy, ngôn ngữ hội thoại một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai hay nhiều nhân vật trực tiếp tham gia hoạt động giao tiếp, ngôn ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tương tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành
vi nhận thức nhằm đi đến mục đích nhất định Như vậy, ngôn ngữ hội thoại là ngôn ngữ giữa hai hay một số người với nhau, người này nói thì người kia nghe
và ngược lại Ngôn ngữ hội thoại nhằm trao đổi thông tin giữa các đối tượng tham gia hội thoại Nó có tính chất tình huống, liên quan chặt chẽ với hoàn cảnh hội thoại
Ngôn ngữ hội thoại là một trong những hình thức của ngôn ngữ mạch lạc
Vì thế, phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr là tạo tiền đề phát triển ngôn ngữ mạch lạc Nói cách khác, phát triển ngôn ngữ hội thoại là dạy tr có khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ, khả năng trao - đáp lời, khả năng trình bày có lôgic trình
tự, trình tự chính xác và có nội dung theo một chủ đề nhất định
Trong ngôn ngữ hội thoại các phương tiện phi ngôn ngữ đóng vai trò hết sức quan trọng như là những cử chỉ, nét mặt điệu bộ, nụ cười Cuộc thoại sẽ khô khan t nhạt khi người tham gia hội thoại thiếu đi nụ cười, ánh mắt biểu cảm
Như vậy, ngôn ngữ hội thoại là hình thức giao tiếp thường xuyên, phổ biến của ngôn ngữ, nó cũng là hình thức, cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ
khác Đối với lứa tuổi mầm non phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt
động trải nghiệm cho tr 5 - 6 tuổi có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành kỹ năng hội thoại và các kĩ năng ứng xử liên quan khác
Trong giao tiếp, vận động hội thoại giữa các vai giao tiếp gồm ba nhân tố:
sự trao lời, sự đáp lời và sự tương tác
Trang 22- Sự trao lời (Allocution)
Theo Đỗ Hữu Châu, sự trao lời là “vận động mà Sp1 nói lượt của mình và hướng lời của mình về phía Sp2 nhằm làm cho Sp2 nhận biết được rằng lượt lời được nói ra đó là dành cho Sp2” [ 5. tr.205] Vậy, trao lời là vận động của người nói (Sp1) và hướng lời nói của mình về phía người nghe (Sp2) Tình thế giao tiếp trao lời ngầm ẩn rằng người nghe (Sp2) đã được xác định trong mối quan hệ với người nói (Sp1), tức là, người nghe phải hiện diện trong diễn ngôn của vai trao lời Mối quan hệ đó được xác định r ở nội dung trao lời, cách biểu đạt ngôn từ, cách dùng các hành động phụ trợ Như vậy, người nói là người chủ động chọn tình huống giao tiếp cũng như đưa ra nội dung, phương thức giao tiếp đối với người nghe Tính chủ động tình huống trao lời càng cao thì hiệu lực phát ngôn càng thành công lớn
c Sự tương tác hội thoại (Interaction)
Trong hội thoại, các nhân vật ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng
xử của nhau trong quá trình hội thoại được gọi là tương tác
Trong thực tế, trước cuộc hội thoại, giữa các nhân vật có sự khác biệt, đối lập, thậm chí trái ngược về các mặt (hiểu biết, tâm lí, tình cảm, ý muốn…) Bằng
sự tương tác trong hội thoại, những khác biệt này sẽ giảm đi hoặc mở rộng, tăng lên, có khi thành xung đột Cũng vì thế, trong hội thoại, nhân vật hội thoại cũng
là nhân vật liên tương tác (interactants) Họ tác động lẫn nhau về mọi phương diện, đặc biệt là tác động đến lời nói của nhau Liên tương tác này trước hết là liên tương tác giữa các lượt lời của Sp1 và Sp2 Lượt lời vừa chịu sự tác động vừa là phương tiện mà Sp1, Sp2 sử dụng để gây ra hiệu quả lời nói và qua lời
Trang 23nói để tác động đến tâm lí, sinh lí và vật lí của nhau Tương tác là tác động chủ yếu trong hội thoại nên ngữ dụng học gọi là ngữ dụng học tương tác
Ba vận động: trao lời, đáp lời và tương tác là ba vận động đặc trưng cho một cuộc hội thoại Những quy tắc cấu trúc và chức năng trong hội thoại đều bắt nguồn từ ba vận động trên
1.2.2 Biện pháp và biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại
sự thay đổi của thực tiễn nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn
Tuy nhiên trong một số trường hợp, biện pháp cũng có thể giải quyết được các nhiệm vụ khác nhau như một phương pháp
Biện pháp là một trong những thành tố của quá trình giáo dục, nó có quan
hệ mật thiết và có tính biện chứng với các thành tố khác của quá trình giáo dục, đặc biệt là phương pháp giáo dục
1.2.2.2 Biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại
Phát triển ngôn ngữ hội thoại là một trong những nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho tr Biện pháp phát triển ngôn ngữ hội thoại là cách thức giải quyết các vấn đề cụ thể, đưa ra cách thực hiện một trong những nội dung phát triển kỹ năng ngôn ngữ như trò chuyện, đàm thoại trao đổi, bàn bạc Cụ thể cách thức nhằm phát triển khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ, khả năng trình bày có
lô gic, trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và có hình ảnh một nội dung nhất định Từ đó nhằm áp dụng giải quyết các vấn đề về ngôn ngữ mạch lạc và khả năng nói mạch lạc, và đạt được sự thông hiểu của người khác và đạt được mục đích phát ngôn của mình
Trang 241.2.3 Hoạt động trải nghiệm và phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm
1.2.3.1 Hoạt động trải nghiệm
Theo từ điển Tiếng Việt, “trải” là đã từng trải qua, từng biết đến “Kinh nghiệm” là điều hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do từng trải
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan
Nhà triết học người Nga V.S Solovyev quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Theo C.L Rogers thì “Chỉ có cách học dựa trên khám phá bản thân hoặc
tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bản hành vi của mình Bản chất của nó chính là trải nghiệm” Hay theo Adam Phillips: không thể giáo huấn người khác về khái niệm nếu người đó không học trải nghiệm
Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Trải nghiệm là quá trình cá nhân tiếp xúc trực tiếp (quan sát, tương tác, cảm nhận bằng các giác quan) với sự vật, hiện tượng trong môi trường xung quanh, qua đó tạo ra những kinh nghiệm mới cho bản thân
Chúng tôi cho rằng: trải nghiệm của tr có thể ở dạng thụ động hoặc chủ động Trải nghiệm thụ động là những trải nghiệm qua các hoạt động trong cuộc sống hàng ngày tr được tham dự (các hoạt động theo chế độ sinh hoạt), từ đó chúng được giáo dục Trải nghiệm chủ động là những trải nghiệm do người lớn thiết kế để thực hiện mục đích giáo dục tr , bao gồm trải nghiệm trong tình huống giả định và trải nghiệm trong cuộc sống thực
Trải nghiệm là quá trình giáo dục có mục đích, có kế hoạch của giáo viên
Trang 25thông qua các hoạt động thực tế nhằm giúp tr được tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng trong môi trường Từ đó vận dụng vốn kinh nghiệm, các giác quan
để giúp cho tr có nhận thức về xã hội, có khả năng giao tiếp, biết thiết lập các mối quan hệ với người khác, biết lắng nghe, chia s , quan tâm, yêu thương mọi người và ứng xử phù hợp trong sự tương tác giữa con người với con người hoặc với xã hội
2.2.3.2 Phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm
Phát triển ngôn ngữ cho tr nói chung và hội thoại nói riêng thông qua hoạt động trải nghiệm là một quá trình sư phạm, trong đó dưới vai trò tổ chức của người giáo viên, người học chủ động tự tạo hiểu biết, hình thành kỹ năng sử dung các yếu tố ngôn ngữ và hành vi ngôn ngữ cho bản thân, thông qua các hoạt động thực tiễn gắn liền với cuộc sống hàng ngày của tr
Từ đó chúng ta có thể hiểu: Phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr qua trải nghiệm là quá trình giáo dục có mục đích, có kế hoạch của giáo viên thông qua các hoạt động thực tế nhằm giúp tr được tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng trong môi trường và vận dụng vốn kinh nghiệm, các giác quan để giúp cho tr có nhận thức về xã hội, có khả năng giao tiếp, biết thiết lập các mối quan hệ với người khác, biết lắng nghe, chia s , quan tâm, yêu thương mọi người và ứng xử phù hợp trong sự tương tác giữa con người với con người hoặc với xã hội
Trong giáo dục qua trải nghiệm, giáo viên và tr có mối quan hệ chặt chẽ, giáo viên là người thiết kế, tổ chức hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tr tự lực chiếm lĩnh và chủ động đạt được mục tiêu giáo dục về kiến thức, kĩ năng, thái độ qua trải nghiệm
1.3 Phát triển ng n ngữ h i thoại cho tr mầm non
1.3.1 Sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của trẻ mầm non
Ngôn ngữ hội thoại là ngôn ngữ của hai hay nhiều chủ thể nói năng Ngôn ngữ hội thoại thường đơn giản về mặt cấu trúc ngôn ngữ và mặt tâm lý Trong lời nói hội thoại, các nhân vật giao tiếp thường sử dụng các câu nói có cấu trúc
Trang 26ngữ pháp đơn giản, tỉnh lược các thành phần, có thể chỉ là một từ, một mệnh đề
Vì ngôn ngữ hội thoại được sự ủng hộ của đối tượng cùng tham gia giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp nên nó không phức tạp về mặt tâm lý Trong giao tiếp hội thoại, các phương tiện biểu cảm phi ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng
Sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của tr cũng phát triển theo từng độ tuổi
Ở lứa tuổi mẫu giáo ngôn ngữ của tr phát triển với tốc độ nhanh và mạnh, nhất
là ở tr 5 - 6 tuổi
Đối với tr từ 0 - 3 tuổi: Tất cả tr nhỏ lọt lòng m đã là một cá thể Ngay
từ giờ phút đầu tiên của cuộc đời đứa tr là một thực thể của xã hội (Vưgotxky)
Tr có khả năng giao tiếp, tuy đó chỉ là những phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ Tr thích được vuốt ve, gần gũi ôm ấp, bồng bế, âu yếm Khi được người lớn gần gũi âu yếm tr phát ra những âm thanh nhỏ gừ, gừ… Nhưng lớn hơn chút nữa tr biết bập b những lời đầu tiên: bà, m , bố và kèm theo ánh mắt nụ cười Đó là những cơ sở đầu tiên hình thành ở tr kỹ năng giao tiếp Theo thời gian tr bắt đầu sử dụng ngôn ngữ là phương tiện bày tỏ nhu cầu, nguyện vọng
và sở thích của bản thân Mỗi tr có khả năng giao tiếp khác nhau Song nhờ nhu cầu giao tiếp xuẩ hiện sớm ở tr đã thôi thúc khả năng hội thoại đầu tiên hình thành Tr có thể hiểu được lời nói của người khác, những chỉ dẫn hay dạy bảo của người lớn Từ việc nghe, hiểu lời nói của người khác trong khi giao tiếp mà
tr có thể trả lời các câu hỏi đơn giản do cô giáo, người lớn, bạn bè đặt ra
Đến 3 - 4 tuổi, tr đã nghe và hiểu lời nói của người lớn vượt ra khỏi tình huống cụ thể Lúc này tr đã biết sử dụng ngôn ngữ như là một phương tiện cơ bản để nhận thức thế giới xung quanh Đồng thời, tr cũng đã phần nào nắm được ngữ pháp đơn giản của tiếng m đ Cùng với việc sự nắm vốn từ, biết phát
âm ngày càng giống hơn với cách phát âm của người lớn, tr đã biết sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện để giao tiếp với mọi người xung quanh, để nhận thức hiện thực khách quan xung quanh tr Tr cố gắng kể lại một sự kiện nào đó, một câu chuyện nào đó thì đầu tiên hai hình thức ngôn ngữ này được tr sử dụng
Trang 27một cách lẫn lộn Ở độ tuổi này, ngôn ngữ của tr diễn ra trong mối quan hệ với
sự phức tạp hoá hoạt động của tr và sự biến đổi các quan hệ với những người xung quanh, đặc biệt là trong giao tiếp Tr nắm được tất cả các hình thức ngôn ngữ ở người lớn Những nhu cầu giao tiếp trong các dạng hoạt động dẫn tới sự phát triển các hình thức ngôn ngữ mới m Vốn từ của tr được phát triển một cách nhanh chóng dẫn đến ngôn ngữ của tr sẽ mạch lạc Tuy nhiên câu trả lời
có thể còn lúng túng, chưa gắn chặt với nội dung, chủ đề Tr mới chỉ bắt đầu nắm được kỹ năng bày tỏ một cách mạch lạc những ý nghĩ của mình nhưng mắc nhiều lỗi trong xây dựng câu, đặc biệt là câu phức Thời gian tr tham gia một cuộc thoại thường ngắn vì chưa làm chủ được ý thức của mình
Sang giai đoạn 4 - 5 tuổi, sự phát triển ngôn ngữ hội thoại có phần mạnh
mẽ hơn Tr giao tiếp nhanh, mạnh hơn, lời nói đã được mở rộng, trình tự hơn Tuy nhiên, lời nói của tr chưa thật sự thuần thục trong việc sử dụng các câu, các hình thức khẩu ngữ đang còn hạn chế làm cho tr diễn đạt khó khăn nhất định khi tham gia vào hoạt động hội thoại
Ở độ tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi), ngôn ngữ hội thoại đã đạt được trình
độ khá cao Tr đã sử dụng thành thạo tiếng m đ trong sinh hoạt hàng ngày, vốn từ được tích lũy phong phú và đa dạng, tr nắm vững ngữ âm, ngữ điệu khi
sử dụng tiếng m đ đồng thời tr còn nắm được các kỹ năng kết hợp các từ trong câu theo quy tắc ngữ pháp Ở độ tuổi này khả năng giao tiếp của tr được
mở rộng, ngôn ngữ giải thích phát triển nên tr biết trình bày ý kiến của mình một cách chặt chẽ, mạch lạc, hợp lý để người nghe dễ hiểu, dễ bị thuyết phục hơn Tuy nhiên phong cách diễn đạt ở một số tr còn có nhiều hạn chế
Như vậy tr mẫu giáo ngôn ngữ hội thoại phát triển sớm và phát triển dần theo độ tuổi Song để tham gia hội thoại một cách có văn hóa tr cần được giáo dục dạy bảo Đây là một quá trình khó khăn và phức tạp của những nhà giáo dục
và những người thân của tr Vì thế việc tìm ra một số biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr là rất quan trọng
Trang 281.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của trẻ
Con người sinh ra không thể tự nói được Ngôn ngữ của tr có được và phát triển như thế nào thì là rất cần sự tác động của các yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan
-Yếu tố xã hội: Đây là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng quyết định đến việc rèn luyện và phát triển tiếng nói của tr Mỗi tiếng nói là một sản phẩm của nền văn hóa dân tộc Đồng thời nó là phương tiện biểu hiện chủ yếu nhất những giá trị của dân tộc ấy Ngôn ngữ không thể tồn tại ngoài xã hội Xã hội loài người là nguồn tạo ra tín hiệu thứ hai tác động lên cơ quan thần kinh, kích thích
bộ máy phát âm hoạt động Tr học nói trong môi trường giao tiếp tự nhiên và thường xuyên quan hệ với thế giới xung quanh, chính các quá trình tiếp xúc này
sẽ tạo điều kiện cho tr phát triển ngôn ngữ, nhưng cũng có thể nó sẽ kìm hãm
sự phát triển ngôn ngữ của tr
Ngôn ngữ hội thoại của tr được hình thành và phát triển trong nhu cầu giao tiếp giữa tr với những người xung quanh Nếu tr sống giữa những người
có ngôn ngữ tốt, chuẩn mực thì tr cũng được phát triển ngôn ngữ theo chiều hướng tốt Ngược lại có những ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển ngôn ngữ cho tr khi tr sống trong môi trường ngôn ngữ mà người lớn nói một cách tùy tiện, thiếu ý thức
Như vậy giao tiếp bằng ngôn ngữ hội thoại thường xuyên là yếu tố vô cùng quan trọng trong sự phát triển ngôn ngữ cho tr Tr học được cách phát
âm chuẩn, vốn từ phong phú, giọng nói truyền cảm, có ngữ điệu, biết dùng từ hay, hình ảnh đ p vào trong lời nói, nói đúng ngữ pháp, đầy đủ ý muốn truyền đạt lại Và ngược lại, nếu tr sống trong môi trường không thuận lợi cho sự phát triển ngôn ngữ thì ngôn ngữ của tr chậm phát triển, sẽ có nhiều tật về ngôn ngữ như: nói ngọng, nói trống không, nói không toát ý, r nghĩa…
- Yếu tố gia đình: khi tr vừa được sinh ra thì sự giao lưu xúc cảm, tình cảm xuất hiện đầu tiên là giữa m và bé, tiếng nói đầu tiên xuất hiện của tr
Trang 29cũng bắt đầu từ m Khi ngôn ngữ của tr phát triển thì gia đình chính là cái nôi giúp tr hình thành ngôn ngữ Đồng thời gia đình có vai trò không thể thiếu trong việc hỗ trợ tr hoàn thiện ngôn ngữ của mình Các thành viên trong gia đình là những người hiểu tr nhất vì họ là người luôn chăm sóc, gần gũi với tr
Sự phát triển về mặt giao tiếp và ngôn ngữ thì họ là người hiểu và dễ tương tác với con em mình nhất Như vậy gia đình là môi trường đầu tiên của tr Có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong quá trình hình thành cũng như phát triên ngôn ngữ hội thoại cho tr
- Yếu tố nhà trường: đối với những tr đến trường học thì ngôn ngữ của giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến tr , giao tiếp giữa cô và tr sẽ tạo sự tiến bộ trong quá trình học Cũng như cách sắp xếp, bố trí lớp học, điều kiện vật chất, cách tổ chức các hoạt động của giáo viên, tạo bầu không khí, thái độ và cách cư
xử của các thành viên trong lớp học tạo môi trường giao tiếp cho tr
Trong quá trình phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr , giáo viên giữ vai trò làm mẫu cho tr Ngoài ra giáo viên còn là người lập kế hoạch hoạt động ngôn ngữ, cung cấp tài liệu cho tr hoạt động Trong tất cả các hoạt động đó lớp sẽ tạo
ra sự tương tác về ngôn ngữ giữa cô và tr Vì thế ngôn ngữ của giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc của tr
Yếu tố tâm lý: Trong quá trình giao tiếp với người lớn bằng ngôn ngữ các hình thức tư duy của tr cũng được hoàn thiện dần khi mọi sự hiểu biết của tr càng mở rộng Sự phát triển tư duy của tr luôn gắn chặt với phát triển ngôn ngữ Đến 5 - 6 tuổi, ở tr xuất hiện thêm kiểu tư duy trực quan, hình tượng mới Đó là kiểu tư duy trực quan, sơ đồ Kiểu tư duy này vẫn giữ mãi tính chất hình tượng Như vậy, những đặc điểm tâm lý chung của tr mầm non đang được hình thành
và phát triển mạnh mẽ Nó chịu ảnh hưởng sâu sắc của sự phát triển ngôn ngữ Sự lĩnh hội ngôn ngữ của độ tuổi này góp phần thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc và cả sự phát triến về thể chất lẫn tâm lí của tr , bước đầu hình thành nên những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người mới đối với tr Hệ thần kinh và ý
Trang 30chí cũng tác động rất lớn đến việc tiếp thu ngôn ngữ của tr Có tr tự tin khi giao tiếp với người khác, nhưng cũng có tr lại chậm nói hơn bình thường, tr này thường rụt rè, tâm lý mặc cảm khi giao tiếp với mọi người xung quanh mình
- Yếu tố hoạt động cũng là yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển ngôn ngữ của tr Trong các hoạt động thì khả năng nói của tr sẽ được hình thành và phát triển Như vậy đối với tr nhỏ thì hoạt động vui chơi và hoạt động giao lưu cảm xúc là chủ đạo Vì vậy ngôn ngữ của tr phát triển tốt khi tr tích cực tham gia vào các hoạt động, đặc biệt là hoạt động giao tiếp, giao lưu và hoạt động vui chơi
Điều đó cho chúng ta thấy rằng sự phát triển ngôn ngữ hội thoại của tr
bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố xã hội, yếu tố gia đình, yếu tố nhà trường, yếu tố tâm lý và yếu tố các hoạt động Vì vậy, để phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr phải chú ý đến các yếu tố đó nhằm tác động đến sự phát triển ngôn ngữ của tr một cách có hiệu quả, để giúp giáo dục tr một cách toàn diện
1.3.3 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho trẻ
Phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr là một nhiệm vụ quan trọng đối với quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc Việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của tr
mối quan hệ tương trợ lẫn nhau, hiểu và thông cảm cho nhau Nhờ ngôn ngữ mà
tr có thể điều khiển được hành vi của mình Và bằng ngôn ngữ, tr có thể diễn đạt được sự hiểu biết của mình cho người khác hiểu
Thứ hai, phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi góp phần chuẩn bị phương tiện phát triển tư duy trực quan ở giai đoạn cao hơn, hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự xuất hiện kiểu lôgic ở giai đoạn phát triển tiếp theo Phát triển ngôn ngữ hội thoại là giúp tr có cơ hội, phương tiện tốt nhất để nhận thức được thế giới xung quanh trọn v n, chính xác
Trang 31Thứ ba, phát triển ngôn ngữ hội thoại chính là mở rộng phạm vi giao tiếp, phát triển cảm xúc, tâm lý của tr Như vậy các chức năng tâm lý của tr sẽ được phát triển toàn diện, qua đó góp phần xây dựng cơ sở nhân cách ban đầu ở tr
Thứ tư, diễn đạt mạch lạc bằng hình thức hội thoại sẽ giúp tr tự tin trong giao tiếp, gia tăng vốn sống, vốn kinh nghiệm và quá trình tiếp xúc với thế giới xung quanh cho tr Đồng thời chúng sẽ kích thích tr tư duy, tìm tòi và khám phá Điều đó sẽ làm tr có niềm yêu tích đối với con người, mọi thứ xung quanh mình
Đồng thời, bằng giao tiếp hội thoại, tr sẽ tiếp thu và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội, biến nó thành “tài sản” riêng của mình dưới tác động của giáo dục và dạy học và sự nỗ lực của bản thân
Như vậy, ngôn ngữ hội thoại sẽ giúp tr phương tiện giao tiếp quan trọng
và phù hợp với khả năng và góp phần quan trọng đối với sự phát triển của tr Đối với tr 5 - 6 tuổi, việc rèn khả năng diễn đạt mạch bằng hình thức hội thoại có vai trò rất quan trọng trong vấn đề phát triển toàn diện Nó giúp tr phát triển khả năng nhận thức, tư duy, giáo dục lòng nhân ái, rèn sự tự tin, mạnh dạn, độc lập, sáng tạo… Đối với tr sắp vào lớp Một thì những giá trị này lại càng cần thiết
1.3.4 Nhiệm v , nội dung phát triển ngôn ngữ hội thoại cho trẻ
Để giúp tr hội thoại thật sự mạch lạc theo một trình tự lôgíc, dễ hiểu người lớn phải biết lắng nghe tr nói, tập cho tr nói lại những điều cần nói theo một mạch lôgíc mặc dù có thể người lớn đã hiểu ý tr định nói là gì
Ngôn ngữ hội thoại của tr mạnh lạc cần được tr thể hiện ở chỗ tr nói năng văn hoá tức là nói tự tin, thoải mái, vừa đủ nghe, không hét, không quát to, không nói tục nói bậy Khi giao tiếp với những người xung quanh, tr sử dụng nhiều yếu tố trong tình huống giao tiếp để hỗ trợ cho ngôn ngữ của mình Vì vậy, chỉ có những người đang giao tiếp với tr lúc đó mới hiểu được tr muốn nói gì Mặt khác ở tuổi này tr có nhu cầu giải thích cho các bạn cùng tuổi về nội dung trò chơi, cách tạo ra đồ chơi và nhiều chuyện khác, tr muốn giải thích cho cha m , anh chị, cô giáo… những điều mà tr cần họ hiểu Hình thức ngôn
Trang 32ngữ hội thoại có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc hình thành những mối quan hệ qua lại trong nhóm tr và những người xung quanh, đặc biệt là đối với
sự phát triển trí tuệ của tr Muốn cho ngôn ngữ hội thoai của tr được mạch lạc thì những điều tr định nói ra cần phải được suy nghĩ r ràng, rành mạch ngay từ trong đầu, tức là cần được tư duy hỗ trợ Mặt khác chính ngôn ngữ mạch lạc là phương tiện làm cho tư duy của tr phát triển lên một chất lượng mới, đó là việc nảy sinh các yếu tố của tư duy lôgíc, nhờ đó mà toàn bộ sự phát triển của tr nâng lên một trình độ mới, cao hơn
Căn cứ vào mục tiêu phát triển ngôn ngữ cho tr , việc phát triển kĩ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr bao gồm các nhiệm vụ và nội dung sau:
a Nhiệm vụ
- Đối với tr từ 0 - 3 tuổi: hình thành khả năng nghe, hiểu của người lớn, thực hiện những yêu cầu đơn giản của người lớn; giúp tr biết trả lời những câu hỏi của người lớn về nội dung sự vật hiện tượng xung quanh tr ; giúp tr hiểu nội dung những câu chuyện đơn giản, biết trả lời những câu hỏi do người lớn đặt
ra theo nội dung câu chuyện
- Đối với tr từ 3 - 6 tuổi: tiếp tục phát triển kĩ năng nghe hiểu lời nói của người khác trong khi giao tiếp hội thoại; dạy tr biết chào hỏi, trò chuyện với những người xung quanh, khi nói kèm theo cử chỉ, điệu bộm nét mặt phù hợp với nội dung diễn đạt; biết đàm thoại với cô giáo về những vấn đề thuộc về
phạm vi hiểu biết của mình…
b Nội dung
- Dạy tr lựa chọn nội dung hội thoại
Lựa đã nội dung hội thoại nhằm giúp cho lời nói của tr có nội dung thông báo ngắn gọn, r ràng Tr xác định được sự việc chính tròng nhiều sự việc, xá định đặc điểm cơ bản, nổi bật của sự vật hiện tượng cần thông báo với người đối diện khi hội thoại Sau đó giúp tr sắp xếp nội dung đã lựa chọn giúp cho lời nói của tr được r ràng, đầy đủ và logic…
Trang 33- Lựa chọn từ ngữ
Sau khi lựa chọn nội dung, tr cần lựa chọn từ ngữ để diễn đạt chính xác nội dung mình cần thông báo Việc lựa chọn từ ngữ giúp cho lời nói của tr r ràng và có sắc thái biểu cảm
Việc lựa chọn từ ngữ được diễn đạt ở hai mức độ Thứ nhất là chọn từ ngữ phù hợp Thứ hai là chọn từ ngữ mang sắc thái tu từ Việc lựa chọn từ ngữ
là việc khó đối với tr , vì vậy người lớn cần hướng dẫn, làm mẫu cho tr , nhất là đối với lớp từ ngữ mang săc thái tu từ, biểu cảm
- Sắp xếp cấu trúc lời nói
Đây là sự liên kết các câu lại với nhau thành chuỗi lời nói nhằm diễn đạt trọn v n một ý, một nội dung nào đó thì việc sắp xếp cấu trúc lời nói là đơn giản đối với tr Nhưng nếu yêu cầu tr kể lại hay sang tác, miêu tả những hiện tượng xảy ra trong đời sống thì tr gặp khó khăn, cần luyện tập dần
- Ngừng nghỉ, ngắt giọng đúng lúc nói
Ngừng nghỉ, ngắt giọng đúng chỗ khi nói là làm cho việc diễn đạt của tr
rõ ràng, không bị ê a ậm ừ Ngắt nghỉ giọng còn giúp tr có điều kiện nhớ tiếp những nội dung cần nói tiếp theo
Tóm lại, ngôn ngữ là một hiện thực khách quan Nhờ có ngôn ngữ hội thoại, tr mới có thể giao tiếp một cách đầy đủ nhất, trọn v n nhất và có hiệu quả nhất Cũng nhờ vậy, tr thể hiện được suy nghĩ của mình một cách đầy đủ hơn, trọn v n hơn và lĩnh hội được thông tin và tình cảm của người khác thông qua ngôn ngữ một cách chính xác hơn
1.5 Phát triển kỹ năng ng n ngữ h i thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt đ ng trải nghiệm
1.5.1 Ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm
Vì sao phải cho tr trải nghiệm? Bởi xuất phát từ nhu cầu mong muốn hiểu biết thế giới khách quan của con người Bản chất của tr là tò mò, ham hiểu biết, tr cần môi trường nuôi dưỡng và kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của
Trang 34tr Khi cho tr hoạt động trải nghiệm thì tr sẽ có kiến thức và hiểu biết về thế giới, có kỹ năng khám phá, trải nghiệm, có kỹ năng tư duy logic, tr được quan sát, dự đoán, thí nghiệm, giải thích, phân loại, báo cáo… Vì vậy, giáo viên phải tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có, tạo mọi cơ hội cho tr trải nghiệm bằng nhiều các nguyên vật liệu khác nhau, các giác quan Tạo môi trường trong và ngoài nhóm lớp để tr có cơ hội được thực hành trải nghiệm, làm tốt công tác tuyên truyền, phối hợp… Giáo viên hướng dẫn tr , đặt các câu hỏi gợi mở, gần gũi tr , tiếp cận cá nhân, nhóm nhỏ đúng lúc, đúng chỗ
Ngôn ngữ hội thoại có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
tr mầm non đặc biệt là tr mẫu giáo lớn( 5 - 6 tuổi) Vì thế cần phải phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr qua nhiều môn học khác nhau trong đó việc tổ chức cho tr hoạt động trải nghiệm là một hình thức giáo dục có nhiều ưu thế phát triển ngôn ngữ hội thoại bởi thông qua hoạt động trải nghiệm Con đường hiệu quả qua hoạt động trải nghiệm, bao gồm các trải nghiệm thụ động (tích hợp nội dung giáo dục qua việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo chế độ sinh hoạt ngày) và trải nghiệm tích cực (các hoạt động giáo dục được thiết kế chuyên biệt để thực hiện mục tiêu giáo dục dưới hình thức trải nghiệm) Tuy vậy việc phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm cho tr 5 - 6 tuổi là hoạt động phức tạp, khó khăn đòi hỏi năng lực tổ chức toàn diện của cô giáo Muốn đạt được hiệu quả cao đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn, sử dụng các phương pháp khoa học, hợp
lý nhằm giải quyết các mục tiêu giáo dục,mục tiêu phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr Để làm được điều đó giáo viên phải luôn học hỏi trau dồi nghề nghiệp, biết trang bị cho bản thân những kiến thức khoa học cần thiết, luôn tìm tòi nghiên cứu tài liệu để vận dụng những biện pháp tốt chủ động trong công tác giáo dục
Góp phần thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non hiện nay
1.5.2 Các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho trẻ ở trường mầm non
Tr mẫu giáo 5 - 6 tuổi rất thích được giãi bày suy nghĩ của mình bằng lời nói (ngôn ngữ hội thoại) Thông qua ngôn ngữ nói giúp tr được tiếp xúc trực
Trang 35tiếp với sự vật, hiện tượng trong môi trường và vận dụng vốn kinh nghiệm, các giác quan để giúp cho tr có nhận thức về xã hội, có khả năng giao tiếp, biết thiết lập các mối quan hệ với người khác, biết lắng nghe, chia s , quan tâm, yêu thương mọi người và ứng xử phù hợp trong sự tương tác giữa con người với con
* Học trải nghiệm: là quá trình hình thành tri thức hoặc kỹ năng mới bằng chính các hoạt động thực tiễn của người học Người học tích cực thử nghiệm, khám phá, suy ngẫm và phản hồi về lĩnh vực học tập, thông qua làm, vừa học vừa làm
* Dạy trải nghiệm là hoạt động sư phạm mà người dạy thực hiện việc thiết kế, tổ chức, điều khiển quá trình học bằng cách tạo điều kiện cho người học tích cực thử nghiệm, khám phá, suy ngẫm và phản hồi về lĩnh vực học tập, qua đó giúp người học rút ra được những kinh nghiệm về kiến thức hoặc kỹ năng nhất định
Trong giáo dục qua trải nghiệm, giáo viên và tr có mối quan hệ chặt chẽ, giáo viên là người thiết kế, tổ chức hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm, tr tự lực chiếm lĩnh và chủ động đạt được mục tiêu giáo dục về kiến thức, kĩ năng, thái độ qua trải nghiệm
1.5.3 Phương pháp sử d ng trong các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại
Các phương pháp, biện pháp tổ chức cho tr thông qua hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại tùy theo các hình thức dạy học khác nhau
- Nhóm phương pháp thực hành trải nghiệm: Thực hành thao tác với đồ vât, đồ chơi; phương pháp trò chơi; phương pháp giải quyết tình huống có vấn đề; phương pháp luyện tập, sưu tầm tranh ảnh; làm tranh ảnh, tiêu bản…
- Nhóm phương pháp trực quan: Phương pháp quan sát; phương pháp sử dụng mô hình, tranh ảnh, hình vẽ; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trang 36- Nhóm phương pháp dùng lời: Phương pháp đàm thoại; phương pháp giảng giải; biện pháp sự dụng các tác phẩm âm nhạc; biện pháp sử dụng các tác phẩm văn học
- Nhóm phương pháp nêu gương, đánh giá: Biện pháp nêu gương; biện pháp đánh giá
Ở tr 5 - 6 tuổi, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh và chiếm ưu thế Vào cuối độ tuổi, ở tr bắt đầu xuất hiện kiểu tư duy trực quan sơ đồ và những mầm mống đầu tiên của tư duy logic Tr có thể hiểu được bản chất, mối quan hệ của sự vật hiện tượng Tr có khả năng hiểu một cách dễ dàng và nhanh chóng về cách biểu diễn sơ đồ và sử dụng có kết quả những sơ đồ đó để tìm hiểu
sự vật Tr mẫu giáo lớn bắt đầu xuất hiện những yếu tố của tư duy logic Biểu hiện ở chỗ tr có khả năng suy luận dựa vào vốn kinh nghiệm và biểu tượng trong đầu của tr rất tốt Tr hay hỏi các câu hỏi “Vì sao?”, “Từ đâu ra?”… Tr
5 - 6 tuổi bắt đầu biết phân tích ngầm, suy luận và sắp xếp theo trình tự logic
Tr có khả năng tổng hợp và khái quát hóa đơn giản những dấu hiệu bên ngoài khác hay giống nhau, phân hạng, phân nhóm các đối tượng xung quanh Tr có khả năng vận dụng điều đã biết vào cuộc sống xung quanh sâu và rộng hơn lứa tuổi trước Tr biết thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của mình Tr có ý thức đối với hành động văn hóa và hành vi văn minh trong cuộc sống Với những đặc điểm này, trong quá trình tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho tr , giáo viên mầm non cần đặt ra và nâng cao dần những nhiệm vụ nhận thức để tr tích cực suy nghĩ, tìm tòi, giải quyết nhiệm vụ nhận thức… thúc đẩy tư duy của tr phát triển Chú ý của tr 5 - 6 tuổi đã tập trung và bền vững hơn, ghi nhớ có chủ định được hoàn thiện dần Tuy vậy, cho đến cuối độ tuổi các quá trình tâm lý không chủ định vẫn chiếm ưu thế trong hoạt động tâm lý của tr Từ những đặc điểm trên của tr 5 - 6 tuổi khi tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho tr , giáo viên mầm non cần lựa chọn đối tượng xuất phát từ nhu cầu và hứng thú của
tr , đưa ra nhiệm vụ nhận thức r ràng, cụ thể, sử dụng một số biện pháp, thủ
Trang 37thuật để thu hút sự chú ý của tr Bên cạnh đó, giáo viên mầm non cần thường xuyên sử dụng trò chơi, bài tập, hoạt động tạo hình… để rèn luyện trí nhớ có chủ định cho tr Đây chính là những điều kiện cần thiết để hoạt động thực hành trải nghiệm, khám phá khoa học của tr mang tính thực chất, phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr hiệu quả hơn
1.5.4 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong chương trình chăm sóc giáo d c trẻ 5 - 6 tuổi nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho trẻ
Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho tr 5-6 tuổi nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr không chỉ đạt được thông qua một chương trình giảng dạy duy nhất, mà được tiến hành thông qua nhiều hoạt động đa dạng dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau:
- Hình thức tiết học, trên lớp học (Hoạt động có chủ định)
- Hình thức ngoài tiết học/ngoài lớp học: chia theo các dạng hoạt động hoạt động trong ngày ở trường mầm non (dạo chơi, hoạt động góc, sinh hoạt hàng ngày); hoạt động tham quan; hoạt động tổ chức ngày lễ hội
- Thông qua các hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động chăm sóc, vệ sinh, lao động vừa sức, hoạt động ngoài trời, lễ hội, tham quan
- Tổ chức chung cho cả lớp, theo nhóm, cá nhân Đối với tr mẫu giáo hình thức tổ chức theo nhóm cần được sử dụng nhiều hơn
- Tổ chức trong lớp hoặc ngoài trời, tại địa điểm tham quan, dã ngoại Giáo viên có thể lựa chọn một hay một số hình thức kết hợp trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho tr mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Thông qua hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho
tr được huy động tối đa kinh nghiệm có sẵn Tr được phát huy khả năng tự lập, làm việc theo nhóm, biết so sánh, phân tích, đánh giá các sự vật, hiện tượng dựa trên sự trải nghiệm của bản thân tr
Trang 38Kết luận chương 1
Ngôn ngữ hội thoại có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
tr mầm non đặc biệt là tr mẫu giáo lớn( 5- 6 tuổi) Vì thế cần phải phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr qua nhiều môn học khác nhau trong đó việc tổ chức cho tr hoạt động trải nghiệm là một hình thức giáo dục có nhiều ưu thế phát triển ngôn ngữ hội thoại bởi thông qua hoạt động trải nghiệm Con đường hiệu quả qua hoạt động trải nghiệm, bao gồm các trải nghiệm thụ động (tích hợp nội dung giáo dục qua việc thực hiện các hoạt động giáo dục theo chế độ sinh hoạt ngày) và trải nghiệm tích cực (các hoạt động giáo dục được thiết kế chuyên biệt
để thực hiện mục tiêu giáo dục dưới hình thức trải nghiệm).Tuy vậy việc phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm cho tr 5 - 6 tuổi là hoạt động phức tạp, khó khăn đòi hỏi năng lực tổ chức toàn diện của cô giáo Muốn đạt được hiệu quả cao đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn, sử dụng các phương pháp khoa học, hợp lý nhằm giải quyết các mục tiêu giáo dục,mục tiêu phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr Để làm được điều đó giáo viên phải luôn học hỏi trau dồi nghề nghiệp, biết trang bị cho bản thân những kiến thức khoa học cần thiết, luôn tìm tòi nghiên cứu tài liệu để vận dụng những biện pháp tốt chủ động trong công tác giáo dục Từ đó góp phần thực hiện tốt chương trình
giáo dục mầm non hiện nay
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ HỘI THOẠI
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng
2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng
- Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non về việc phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
- Thực trạng về khả năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thể hiện qua các hoạt động trải nghiệm
- Thực trạng việc tổ chức cho tr 5 - 6 tuổi nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường mầm non
- Thực trạng về điều kiện thực hiện hoạt động nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
- Thực trạng năng lực về việc lập kế hoạch, thiết kế, tổ chức hoạt động nhằm phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
Trang 402.1.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng
- Tìm hiểu Chương trình giáo dục mầm non, trong đó có nội dung thuộc lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cho tr
- Quan sát, dự giờ, thăm lớp các hoạt động giáo dục nhằm rèn luyện và phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thông qua hoạt động trải nghiệm
- Kiểm tra theo d i hồ sơ, giáo án, kế hoạch giáo dục của giáo viên mầm non ở các nhóm lớp
- Điều tra về quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm rèn luyện và phát triển kỹ năng ngôn ngữ hội thoại cho tr 5-6 tuổi ở các trường mầm non qua hoạt động trải nghiệm Sử dụng 20 phiếu để điều tra tìm hiểu nhận thức của giáo viên mầm non về vai trò, nội dung, phương pháp hình thức của hoạt động trải nghiệm trong việc phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr
2.1.4 Đối tượng và địa bàn nghiên cứu thực trạng
2.1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Để tìm hiểu thực trạng công tác phát triển ngôn ngữ hội thoại cho tr 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động trải nghiệm ở một số trường mầm non trên địa bàn Thành Phố Vinh, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát ở các đối tượng:
- 20 giáo viên mầm non của 3 trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An Trong đó có 8 giáo viên ở trường mầm non Hà Huy Tập, 6 giáo viên trường mầm non Quang Trung 2, 6 giáo viên trường mầm non Sao Mai Phường Quán Bàu
- 60 tr mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi ở 3 trường trên địa bàn Thành Phố Vinh Trong đó 20 tr ở trường mầm non Hà Huy Tập, 20 tr trường mầm non Quang Trung 2, 20 tr trường mầm non Sao Mai - Phường Quán Bàu
2.1.4.2 Địa bàn nghiên cứu thực trạng
- Đối tượng thăm dò tính khả thi: 20 giáo viên đã và đang giảng dạy lớp 5
- 6 tuổi ở các trường trên địa bàn Thành Phố Vinh