1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh lớp 4,5 trong dạy học môn tiếng việt

119 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kiến của GV về biện pháp dạy học phép tu từ tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh .... Theo đó, chương trình phải hình thành và phát triển cho học sinh t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ XIN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÁC PHÉP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ XIN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÁC PHÉP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Chu Thị Thuỷ An,

người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn các th y giáo, cô giáo trong ho iáo d c và hòng ào t o S u đ i h c Trường i h c inh đã tr ng b cho tôi hành

tr ng tri thức và ĩ năng nghiên cứu ho h c

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới B n giám hiệu trường Tiểu h c Nghi

hú 2, trường Tiểu h c Nghi ức, trường Tiểu h c i ung thành phố inh

t nh Nghệ n đã t o đi u iện thuận l i, giúp đỡ tôi trong quá trình đi u tr

th c tr ng và thử nghiệm ết quả nghiên cứu

uối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân và b n bè đã luôn ủng h

và cổ vũ cho tôi trong suốt quá trình h c tập và nghiên cứu

Xin trân tr ng cảm ơn !

Nghệ n, tháng 7 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Xin

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG CÁC PHÉP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học phép tu từ 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về dạy học tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp 6

1.2 Năng lực, năng lực giao tiếp và vấn đề phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh l p 4, 5 8

1.2.1 Năng lực, năng lực giao tiếp và dạy học theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp của học sinh 8

1.2.2 Tầm quan trọng và mục tiêu của việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh l p 4, 5 10

1.2.3 Nội dung và phương pháp phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh l p 4,5 11

1.3 Phép tu từ tiếng Việt và việc phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho học sinh tiểu học 13

1.3.1 Phép tu từ và các phép tu từ trong Tiếng Việt 13

1.3.2 Sự cần thiết của việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4-5 21

Trang 5

1.3.3 Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho học

sinh l p 4-5 22

1.3.4 Nội dung, biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4,5 theo định hư ng phát triển năng lực 24

1.4 Đặc điểm tâm lý của học sinh l p 4 -5 v i việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ 29

1.4.1 Đặc điểm về tư duy học sinh l p 4 -5 v i việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ 29

1.4.2 Về đặc điểm ngôn ngữ của học sinh l p 4 -5 v i việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ 30

Kết luận chương 1 31

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC IỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHÉP TU TỪ TRONG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 33

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 33

2.1.1 Mục tiêu khảo sát thực trạng 33

2.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng 33

2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát thực trạng 33

2.1.4 Phương pháp khảo sát và xử lí kết quả 34

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 34

2.2.1 Nội dung dạy học các phép tu từ ở Tiểu học 34

2.2.2 Hệ thống bài tập về các phép tu từ trong SGK l p 4, 5 36

2.2.3 Thực trạng nhận thức và sử dụng biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ của giáo viên 47

2.2.4 Thực trạng năng lực sử dụng các phép tu từ của học sinh l p 4, 5 ở một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh, Nghệ An 54

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 56

2.3.1 Những ưu điểm 56

2.3.2 Những tồn tại 56

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 57

Kết luận chương 2 59

Trang 6

Chương 3 MỘT SỐ IỆN PHÁP TRIỂN NĂNG LỰC SỬ DỤNG PHÉP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61

3.1.1 Đảm bảo mục tiêu của môn học Tiếng Việt 61

3.1.2 Đảm bảo phát huy tính tích cực, sáng tạo trong học tập của học sinh 63

3.1.3 Đảm bảo chú ý đến đặc điểm của học sinh l p 4, 5 64

3.1.4 Đảm bảo phù hợp v i thực tiễn dạy học tiếng Việt ở Tiểu học 64

3.2 Đề xuất các biện pháp 65

3.2.1 Xây dựng nội dung dạy học các phép tu từ theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 4,5 65

3.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập dạy học các phép tu từ theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh tiểu học 4,5 69

3.2.3 Xây dựng hệ thống tiêu chí và cách thức đánh giá năng lực sử sụng các phép tu từ của học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp 81

3.3 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 88

3.3.1 Mục đích thăm dò 88

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 88

3.3.3 Nội dung và cách thực hiện 88

3.3.4 Thời gian thăm dò 88

3.3.5 Phương pháp khảo nghiệm 89

3.3.6 Kết quả khảo nghiệm 89

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC P

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC ẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thống kê nội dung dạy học phép tu từ nhân hóa và so sánh trong phân môn Luyện từ và câu l p 3 34 Bảng 2.2 Các bài tập có sử dụng phép tu từ trong phân môn Tập làm văn l p

4, 5 43 Bảng 2.3 Nhận thức của GV về vấn đề dạy học phép tu từ tiếng Việttheo định

hư ng phát triển năng lực giao tiếp 48 Bảng 2.4 Đánh giá của giáo viên về thực trạng năng lực nhận diện và sử dụng các phép tu từ 52 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát bài kiểm tra các nội dung phép tu từ của học sinh 54 Bảng 2.5 Đánh giá GV về thực trạng dạy học phép tu từ tiếng Việt theo định

hư ng phát triển năng lực giao tiếp 55 Bảng 2.7 kiến của GV về biện pháp dạy học phép tu từ tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh 57 Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý tiểu học về tính cấp thiết và khả thi của hệ thống bài tập câu kể theo định hương phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh l p 4, 5 89 Bảng 3.2 Đánh giá của GV dạy l p 4, 5 về tính khả thi của hệ thống bài tập các phép tu từ theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp cho HS l p 4, 5 90

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng, các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công một công việc trong một hoàn cảnh nhất định

Trong dạy học tiếng Việt, năng lực hành động được hiểu là năng lực giải quyết một nhiệm vụ giao tiếp - năng lực giao tiếp Năng lực giao tiếp vừa là năng lực đặc thù của môn Tiếng Việt vừa là một năng lực chung mà trường học phải hình thành và phát triển.Tại đề án Đổi m i chương trình và sách giáo khoa Giáo dục phổ thông sau năm 2015 của Bộ giáo dục và Đào tạo xác định nhiệm

vụ trọng tâm “Xây d ng chương trình giáo d c phổ thông theo hướng phát triển năng l c người h c” Theo đó, chương trình phải hình thành và phát triển

cho học sinh tám năng lực chung chủ yếu và năng lực giao tiếp là một trong tám năng lực quan trọng giúp học sinh tự tin, mạnh dạn và đạt hiệu quả cao trong hoạt động học tập và các hoạt động của cuộc sống phát triển tư duy sáng tạo, kích thích hứng thú, khả năng làm việc độc lập và hợp tác của học sinh

1.2 C ng phải thấy được r ng, phát triển khả năng sử dụng các phép tu

từ, nâng cao năng lực từ ngữ chính là nhiệm vụ quan trọng của môn học Tiếng Việt, góp phần phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh.Trong cuộc sống hàng ngày, khi trò chuyện, giao tiếp v i những người xung quanh không

ai không một lần sử dụng phép tu từ là “cách nói” rất quen thuộc và phổ biến trong cuộc sống c ng như trong sáng tạo văn chương Nhờ phép tu từ, người nói, người viết có thể gợi ra những hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh, đẹp đẽ cho người đọc, người nghe Mặt khác, nó còn làm cho tâm hồn và trí tuệ của con người thêm phong phú, giúp con người cảm nhận văn học và cuộc sống một cách tinh tế hơn, sâu sắc hơn

Ngôn ngữ là phương tiện để tạo nên cái đẹp, hình tượng nghệ thuật Vậy nên ngôn ngữ còn có một chức năng quan trọng nữa đó là chức năng

Trang 10

thẩm mĩ, Trong văn học, học sinh phải thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ Vì thế, ở trường tiểu học, muốn sử dụng được ngôn ngữ một cách bóng bẩy, diễn đạt sinh động, hấp d n, điều đầu tiên là phải nắm được phép tu từ Việc vận dụng các phép tu từ vào trong các câu văn, câu thơ của học sinh càng tốt bao nhiêu thì khả năng sử dụng ngôn ngữ, càng chính xác, sự trình bày tư tưởng, tình cảm càng r ràng, sâu sắc, tinh tế bấy nhiêu Vì vậy, nhiệm vụ phát triển năng lực sử dụng phép tu từ là nhiệm vụ rất quan trọng trong dạy học tiếng Việt hư ng đến mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp của học sinh

1.3 Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phát triển năng lực sử dụng phép tu từ trong dạy học tiếng Việt cho học sinh Tiểu học, vấn đề đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu, đã có rất nhiều tài liệu đều đã đề cập khá đầy

đủ về các khía cạnh của các phép tu từ: các loại phép tu từ, hệ thống bài tập rèn luyện, phát triển kỹ năng sử dụng các phép tu từ…và việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để rèn kỹ năng sử dụng phép tu từ cho học sinh Tuy nhiên, nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực sử dụng phép tu

từ cho học sinh theo định hư ng giao tiếp thì v n chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập t i Thực trạng cho thấy r ng, việc vận dụng các phép tu từ

nh m phát triển được năng lực giao tiếp cho học sinh đạt hiệu quả chưa cao Việc vận dụng các phép tu từ vào trong các hoạt động giao tiếp cụ thể chưa linh hoạt

Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4,5 trong dạy học môn Tiếng

Việt”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4,5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp, góp phần

nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Tiếng Việt ở l p 4,5

Trang 11

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho học sinh l p 4,5

theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp

4 Giả thuyết khoa học

Chúng tôi giả định r ng, năng lực tiếp nhận và săn sinh văn bản của học sinh l p 4,5 sẽ phát triển tốt nếu đề xuất và ứng dụng các biện pháp phát triển

năng lực sử dụng phép tu từ theo quan điểm phát triển năng lực giao tiếp

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu các vấn đề lí luận về phát triển năng lực sử dụng các phép tu

từ cho học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp

- Tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4, 5 ở các trường Tiểu học

- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng

lực giao tiếp

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ nghiên cứu việc biện pháp phát triển năng lực sử dụng phép

tu từ cho học sinh l p 4,5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp thông qua giờ học Tập đọc, Tập làm văn và các buổi sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Việt

- Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng và thử nghiệm kết quả nghiên cứu tại một số trường tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh, Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2017 đến tháng 6/2018

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Gồm các phương pháp hệ thống hoá, tổng kết các tài liệu liên quan

phương pháp phân tích, khái quát hoá, để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra b ng An - két: Sử dụng các m u phiếu điều tra

để nắm bắt được thực trạng phát triển kỹ năng sử dụng phép tu từ cho học

Trang 12

sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp, dựa vào đó để xác định các hư ng đề xuất của luận văn

- Phương pháp quan sát: Quan sát, dự giờ một số tiết học, các hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh để thu thập các thông tin cần thiết cho đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng khi tiến hành thử nghiệm sư

phạm nh m đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả những đề xuất của đề tài

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp dùng để xử lí các số liệu điều tra và thử nghiệm sư phạm

phục vụ cho việc đánh giá tính khả thi của các nội dung, biện pháp đã đề xuất

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đ u, Kết luận và Kiến ngh , h l c, Tài liệu th m hảo, luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4, 5

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp

Chương 3: Một số biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu

từ cho học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

SỬ DỤNG CÁC PHÉP TU TỪ CHO HỌC SINH LỚP 4, 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học phép tu từ

Về khái niệm phép tu từ, theo Đinh Trọng Lạc “ hép tu từ là những cách phối h p, s d ng trong ho t đ ng lời nói phương tiện ngôn ngữ hông

ể là màu sắc tu từ h y hông trong m t ngữ cảnh r ng để t o r hiệu quả tu

từ (tức tác d ng gây ấn tư ng v hình ảnh, cảm xúc, thái đ , hoàn cảnh)

hép tu từ là những cách ết h p ngôn ngữ đặc biệt hoàn cảnh c thể nhằm m t m c đích tu từ nhất đ nh nó đối lập với sử d ng ngôn ngữ thông thường trong m i hoàn cảnh nhằm m c đích diễn đ t lí trí [22, tr.11]

Theo Đinh Trọng Lạc và Nguyễn Thái Hòa trong quyển Phong cách

học Tiếng Việt thì khái niệm về phép tu từ được nêu cụ thể hơn: Biện pháp tu

từ đ nh nghĩ m t cách hái quát nhất, đó là những cách phối h p sử d ng trong ho t đ ng lời nói các phương tiện ( hông ể trung hò h y diễn cảm)

để t o r hiệu quả tu từ (tức tác d ng g i hình, g i cảm, nhấn m nh, làm nổi bật) Do đó s tác đ ng qu l i củ các yếu tố trog m t ngữ cảnh r ng [25]

Theo Nguyễn Thanh Lâm - Nguyễn Tú Phương biện pháp tu từ (hay

gọi là phép tu từ) là cách sử d ng các hương tiện ngôn ngữ nhằm đ t tới hiệu quả diễn đ t h y, đẹp, biểu cảm, hấp dẫn [29, tr.9]

Phép tu từ trong tiếng Việt có vai trò rất quan trọng Nhờ các phép tu

từ, người ta có thể gợi ra những hình ảnh cụ thể, những cảm xúc lành mạnh, đẹp đẽ cho người đọc, người nghe Trong dạy học tiếng Việt, phép tu từ giúp học sinh hình thành và phát triển trí tưởng tượng và khả năng đánh giá nhận xét con người, giúp học sinh cảm nhận về cuộc sống xung quanh một cách tinh tế và sâu sắc hơn

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu của các tác giả về phép tu từ

khá nhiều Có thể kể đến các tác giải và công trình tiêu biểu như: 99 phương

Trang 14

tiện và biện pháp tu từ tiếng iệt của Đinh Trọng Lạc [26], Phong cách và đặc điểm tu từ tiếng iệt của Cù Đình Tú [48], iá tr biện pháp tu từ trong văn chương của Lê Đình Tuấn, [49],…

Ngoài công trình nghiên cứu về phép tu từ, vấn đề dạy học các phép tu

từ c ng có nhiều tác giả quan tâm như nhóm tác giả Chu Thị Thủy An, Chu

Thị Hà Thanh v i cuốn D y h c Luyện từ và câu ở Tiểu h c [2] Nhóm tác

giả đã tập trung nghiên cứu xây dựng phương pháp dạy học về biện pháp tu từ

so sánh, nhân hóa

Một số đề tài nghiên cứu về phép tu từ trong dạy học Tiếng Việt như;

hương pháp d y h c phép tu từ so sánh lớp 3 [17], M t số biện pháp hướng dẫn h c sinh lớp 3 luyện tập v phép tu từ nhân hó trong giờ Tập đ c và trong giờ Tập làm văn [18] Trong thư viện tài liệu, ebook, đồ án, luận văn,

giáo trình tham khảo về Dạy học các phép tu từ cho học sinh,

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về dạy học ti ng i t theo ịnh hướng phát triển năng lực giao ti p

Hiện nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nư c đã

đề cập đến vấn đề dạy học theo định hư ng phát triến năng lực giao tiếp cho học sinh

Trên thế gi i, vào những năm 1970, vấn đề dạy học theo quan điểm giao tiếp được phát triển rộng khắp ở Mỹ Sở dĩ vấn đề dạy học theo quan điểm giao tiếp được phát triển rầm rộ bởi vì các nhà học giả, các nhà khoa học luôn xem năng lực là cách thức có ảnh hưởng nhiều nhất t i quá trình giáo dục

Ở Việt Nam, vấn đề dạy học tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp c ng được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Các tác giả như Lê Phương Nga, Lê Hữu Tỉnh, Phan Thiều đã xây dựng các vấn đề lí luận

và ứng dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học tiếng Việt

Hiện nay, chương trình dạy học Tiếng Việt ở tiểu học theo quan điểm

giao tiếp được đề cập khá nhiều hương trình Tiếng iệt Tiểu h c s u năm

2000 [9] đã xây dựng mục tiêu hàng đầu v i môn Tiếng Việt và hình thành

Trang 15

các kĩ năng giao tiếp cho hoc sinh Có nhiều công trình nghiên cứu theo xu

hư ng này xuất hiện như các tác giả Chu Thị Hà Thanh, Lê Thị Thanh Bình

v i Qu n điểm gi o tiếp trong d y h c tiếng iệt ở Tiểu h c [7], Nguyễn Trí

v i công trình M t số vấn đ d y h c tiếng iệt theo qu n điểm gi o tiếp ở Tiểu h c [45], Lê Thị Minh Nguyệt v i công trình D y h c tiếng iệt theo

đ nh hướng gi o tiếp [36],

Tại hương trình giáo d c phổ thông mới của Bộ giáo dục và Đào tạo,

ngày 19/1/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố thông tin về Dự thảo các chương trình môn học, trong đó mục tiêu chung của chương trình môn học Ngữ văn m i (trong đó Tiểu học được gọi là môn Tiếng Việt) được xác định:

óp ph n giúp h c sinh phát triển các năng l c chung như năng l c t chủ

và t h c, năng l c gi o tiếp và h p tác, năng l c giải quyết vấn đ và sáng

t o ặc biệt, chương trình môn Ngữ văn giúp h c sinh phát triển năng l c ngôn ngữ và năng l c thẩm mĩ thông qu các ho t đ ng đ c, viết, nói và nghe; cung cấp hệ thống iến thức phổ thông n n tảng v văn h c và tiếng iệt, để góp ph n phát triển vốn h c vấn căn bản củ m t người có văn hoá; hình thành và phát triển con người nhân văn, biết tiếp nhận, cảm th , thưởng thức, đánh giá các sản phẩm ngôn từ và các giá tr c o đẹp trong cu c sống

Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu theo định hư ng phát triển

năng lực giao tiếp, có thể kể đến: Xây d ng bài tập văn miêu tả lớp 4,5 theo

đ nh hướng phát triển năng l c gi o tiếp cho h c sinh của tác giả Hoàng Thanh Lan [27], Xây d ng hệ thống bài tập d y h c câu ể cho h c sinh lớp 4 theo đ nh hướng phát triển năng l c gi o tiếp của tác giả Trần Thị Xô [40], Xây d ng bài tập d y h c từ nhi u nghĩ cho h c sinh lớp 5 theo đ nh hướng phát triển năng l c gi o tiếp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết [43], D y từ lo i Tiếng iệt cho h c sinh lớp 4 theo đ nh hướng phát triển năng l c gi o tiếp

của tác giả Phạm Thị Lài [28],…

Tuy nhiên, dù quan điểm điểm giao tiếp đã được đề cập đến trong các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả nhưng chưa có công trình nghiên cứu

Trang 16

các biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp.Vì vậy, trên cơ sở những thành tựu nghiên cứu của các tác giả đi trư c, chúng tôi tiến hành tìm hiểu một vấn đề, một khía cạnh cụ thể, đó là xây dựng một số biện pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh l p 4,5 theo định hư ng phát triển năng lực

giao tiếp

1.2 Năng lực, năng lực giao tiếp và vấn đề phát triển năng lực giao

tiếp cho học sinh lớp 4, 5

1.2.1 Năng lực, năng lực giao ti p và dạy học theo ịnh hướng phát triển năng lực giao ti p của học sinh

Năng l c là sự thành thạo hay khả năng thực hiện một công việc nào

đó Năng lực là đối tượng của tâm lí học, giáo dục học và được mô tả là thuộc tính tâm lí phức tạp, hội tụ nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động

Xét về mô hình năng lực có thể chia làm hai loại, năng lực chung và năng lực riêng Năng lực chung là năng lực cơ bản, cần thiết được hình thành bởi nhiều môn học và có liên quan đến nhiều môn học Năng lực cụ thể là năng lực riêng được hình thành và phát triển do một môn học, một lĩnh vực nào đó như năng lực lập luận, năng lực chuyên biệt toán học, năng lực đọc diễn cảm, năng lực làm văn,

Có thể nói r ng: Năng lực là sự tích hợp của nhiều thành tố như tri thức, kĩ năng, khả năng hợp tác, sự sẵn sàng hoạt động, khả năng huy động những nguồn tin của học sinh để đánh giá, giải quyết những vấn đề trong cuộc

sống

Năng lực giao tiếp là một thành tố cơ bản, quan trọng trong hệ thống

năng lực cần hình thành ở người học Đây là một khái niệm được sử dụng rộng rãi dùng để chỉ một tổng thể các năng lực có mối quan hệ chặt chẽ

Như vậy, năng lực giao tiếp có thể hiểu như sau: “Năng l c gi o tiếp là

Trang 17

hả năng vận d ng iến thức, inh nhiệm, thái đ , tình cảm liên qu n đến

gi o tiếp, đảm bảo ho t đ ng gi o tiếp thu đư c hiệu quả”

Dạy học theo ịnh hướng phát triển năng lực giao ti p của học sinh là

xu hư ng được thực hiện từ những thập kỉ 80 của thế kỉ XX Nguyễn Trí đã

khẳng định: “D y tiếng trong gi o tiếp (hoặc bằng gi o tiếp) và để gi o tiếp là phương hướng giảng d y tiếng mẹ đ ” ây là xu hướng hiện đ i trong việc giảng d y tiếng mẹ đ mà nhi u nước đ ng phấn đấu th c hiện [45].

Dạy học theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp giúp học sinh phát triển năng lực đọc, viết, nói, nghe và năng lực giao tiếp đa phương thức thông qua nội dung những tri thức phổ thông nền tảng về tiếng Việt và văn học, góp phần phát triển vốn tri thức căn bản của một người có văn hóa Chương trình còn trang bị thêm cho học sinh những tri thức theo định hư ng nghề nghiệp; đáp ứng yêu cầu phân hóa, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Ngoài ra, còn góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực khác như năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy, đặc biệt là năng lực lập luận, phản biện, năng lực tưởng tượng

Dạy học Tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp được xem là định hư ng cơ bản, có vai trò quan trọng và xuyên suốt chương trình Tiếng Việt sau năm 2018 ở Tiểu học Trong các công trình, bài viết như

hương pháp d y h c tiếng iệt (Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán)

[1] qu n điểm điểm gi o tiếp trong giảng d y Tiếng iệt (Bùi Minh Toán) [41], D y h c tiếng việt theo đ nh hướng gi o tiếp của Lê Thị Minh Nguyệt,

vấn đề dạy học tiếng Việt theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp được

đề cập đến, đưa ra và phân tích khá đầy đủ

C ng rất nhiều các công trình nghiên cứu về nội dung, phương pháp theo quan điểm giao tiếp đóng vai trò quan trọng và là những chỉ d n cần thiết đối v i người nghiên cứu và sự sự đóng góp to l n của các công trình v i nền giáo dục nư c nhà như:

Trang 18

- Chu Thị Thủy An, Chu Thị Hà Thanh, D y h c luyện từ và câu ở Tiểu

- Lê Thị Thanh Bình, Chu Thị Hà Thanh, Qu n điểm gi o tiếp trong

d y h c tiếng iệt ở Tiểu h c [6].

- Nguyễn Quang Ninh, M t số vấn đ d y ngôn bản nói và viết ở Tiểu

h c theo đ nh hướng gi o tiếp [37].

- Nguyễn Thị Xuân Yến, Xây d ng hệ thống bài tập d y h c ngôn bản

gi i đo n đ u bậc Tiểu h c theo nguyên tắc gi o tiếp [54].

Dạy học theo định hư ng phát triển giao tiếp được xem như là một định

hư ng, một nội dung quan trọng có mục đích là làm cho người học sử dụng thành thạo ngôn ngữ và trau dồi, phát triển năng lực giao tiếp

Mục tiêu đổi m i chương trình và SGK của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

“Giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông; có định hư ng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ có được cuộc sống ý nghĩa và

đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nư c và nhân loại”

1.2.2 Tầm quan trọng và mục tiêu của vi c phát triển năng lực giao

ti p cho học sinh lớp 4, 5

Chương trình giáo dục định hư ng phát triển năng lực hay còn gọi là dạy học định hư ng kết quả đầu ra và định hư ng này nh m mục tiêu phát triển năng lực người học.Giáo dục phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh nh m phát triển mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nh m chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các vấn đề của cuộc sống và nghề nghiệp

Trang 19

Như ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người và xã hội loài người Ngôn ngữ là phương tiện dung để giao tiếp ở mội lĩnh vực nghề nghiệp, mọi lứa tuổi, mọi lĩnh vực hoạt động v i mọi nội dung, nhận thức, tư tưởng, tình cảm

Năng lực giao tiếp bao gồm các thành tố: kiến thức, khả năng sử dụng ngôn ngữ, sự hiểu biết về các tri thức đời sống xã hội, sự vận dụng phù hợp những hiểu biết trên vào các tình huống phù hợp để đạt mục đích

Trong nhà trường phổ thông, kỹ năng giao tiếp của học sinh chủ yếu được rèn luyện và phát triền qua chương trình các môn học đặc biệt là môn Ngữ văn, phần Tiếng Việt Nếu trang bị tốt cho người học về năng lực giao tiếp thì việc sử dụng năng lực này trong quá trình giao tiếp ở mọi lĩnh vực đời sống

xã hội, giao tiếp gia đình, nhà trường, công cộng,…sẽ mang lại hiệu quả cao

Qua môn Tiếng Việt, người học sẽ hiểu được nét đẹp, nền văn hóa của người Việt, thiên hư ng tư duy của người Việt, lịch sự của tiếng Việt,… những hiểu biết này góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển nhân cách sống và giá trị sống tốt đẹp cho người học Do vậy, việc dạy học trong nhà trường phải nh m vào hai chức năng của ngôn ngữ (công cụ tư duy

và công cụ giao tiếp), phải chú trọng vào cả bốn kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết);

phải hư ng t i sự giao tiếp và sự dụng tiếng việt trong giao tiếp

1.2.3 Nội dung và phương pháp phát triển năng lực giao ti p cho học sinh lớp 4, 5

1.2.3.1 N i dung phát triển năng l c gi o tiếp cho h c sinh lớp 4, 5

Để thực hiện được mục tiêu giáo dục “hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết), để học tập và giao tiếp trong xã hội thì vấn đề đưa ra nội dung để dạy Tiếng Việt là một việc vô cùng quan trọng Nội dung cung cấp cho học sinh phải đảm bảo quán triệt quan điểm giao tiếp Nhà trường không nh m hư ng đến dạy học kiến thức hàn lâm khoa học về ngôn ngữ mà có nhiệm vụ phát triển lời nói cho học sinh thông

Trang 20

qua các nội dung, các chủ điểm gắn liền v i cuộc sống thực tiễn, sử dụng Tiếng Việt để hình thành kĩ năng cho học sinh Vì vậy kiên thức cung cấp cho học sinh cần đảm bảo tính hiện đại, các thình huống giao tiếp cần xuất phát từ cuộc sống h ng ngày của học sinh và phù hợp v i lứa tuổi học sinh

Có như vậy quá trình chuyển hóa từ kiến thức đến kĩ năng sẽ dễ dàng, quá trình tiếp thu kiến thức đi đôi v i quá trình tiếp thu kĩ năng thì năng lực

giao tiếp sẽ được hình thành

1.2.3.2 hương pháp phát triển năng l c gi o tiếp cho h c sinh lớp 4,5

Dạy học theo quan điểm giao tiếp chi phối toàn bộ chương trình dạy học đó là dạy trong hoạt động giao tiếp Vì ngôn ngữ là công cụ giao tiếp nên việc dạy ngôn ngữ được xem như dạy sử dụng công cụ Cần xác định được

r ng dạy học theo quan điểm giao tiếp xem việc thực hành giao tiếp là phương pháp dạy học chủ đạo và trọng tâm Cần xây dựng nên các tình huống giao tiếp, trong những bối cảnh giao tiếp cụ thể, tình huống mang tính chân thực, gần g i và dễ dàng bắt gặp trong cuộc sống Bên cạnh đó cần sử dụng các phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi học tập để sử dụng dạy học theo quan điểm giao tiếp

Bên cạnh lựa chọn các phương pháp phù hợp thì việc lựa chọn các hình thức tổ chức là rất quan trọng Hình thức dạy học phải đưa học sinh vào môi trường giao tiếp, học sinh phải huy động và sử dụng ngôn ngữ để tham gia vào hoạt động giao tiếp Muốn vậy giáo viên cần tạo các tình huống giao tiếp khác nhau, hấp d n và phù hợp v i học sinh Việc dạy Tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp được tổ chức ở mọi nơi, trong và ngoài không gian l p học, các hoạt động trải ngiệm ở l p hay ở nhà

Vì vậy, để hình thành năng lực giao tiếp cho học sinh, các nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức trong phân môn Tiếng Việt cần phải đi theo định hư ng đã nêu ở trên Giáo viên cần đưa ra những tình huống giao

tiếp thật sự để đưa các em vào hoạt động từ đó hình thành kĩ năng giao tiếp

Trang 21

1.3 Ph p tu từ tiếng Việt và việc phát triển năng lực sử dụng ph p

tu từ cho học sinh tiểu học

1.3.1 Phép tu từ và các phép tu từ trong Ti ng i t

1.3.1.1 Khái niệm phép tu từ

Phép tu từ là những cách phối hợp, sử dụng trong hoạt động lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể là có màu sắc tu từ hay không trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ, nghĩa là có tác dụng gây ấn tượng về hình ảnh, cảm xúc, thái độ, hoàn cảnh

Về mặt đặc điểm cấu trúc phép tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt trong một hoàn cảnh ngôn ngữ cụ thể, nh m mục đích tu từ nhất định

Nó đối lập v i biện pháp sử dụng ngôn ngữ thông thường trong mọi hoàn

cảnh, nh m mục đích diễn đạt lí trí

Phép tu từ là những cách phối hợp có hiệu quả tu từ, theo trình tự tiếp

nối của các đơn vị từ vựng (kể cả phương tiện tu từ) thuộc một cấp độ trong

phạm vi của một đơn vị khác thuộc bậc cao hơn

1.3.1.2 M t số phép tu từ trong tiếng iệt

Trong tiếng Việt, các phép tu từ rất đa dạng và phong phú Do khả năng biểu đạt, biểu cảm đặc biệt, các phép tu từ rất được chú trọng sử dụng trong những văn bản nghệ thuật.V i một văn bản nghệ thuật, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều phép tu từ khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đa sức mạnh nghệ thuật của một vài phép tu từ nào đó, góp phần tạo nên dấu ấn

cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các phép tu từ

Trong nhà trường tiểu học hiện nay, phép tu tu từ được đưa vào chương trình Tiếng Việt những biện pháp: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán

dụ, điệp từ ngữ

a Phép tu từ so sánh

Phép so sánh là đối chiếu hai đối tượng khác loại của thực tế khách

quan không đồng nhất v i nhau hoàn toàn mà chỉ có một nét giống nhau nào

Trang 22

đó nh m diễn tả b ng hình ảnh, một lối tri giác sinh động, m i mẻ về đối tượng

Nói cách khác phép tu từ so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này v i sự vật, sự việc khác có một số nét tương đồng nh m làm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho câu thơ, câu văn

Tác d ng củ phép so sánh: Đối v i việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra

những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người nghe dễ hình dung về sự vật sự việc được miêu tả Đối v i việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết: tạo

ra lối nói giàu cảm súc, giúp người nghe có thể nắm bắt tư tưởng, tình cảm của

Vế (Sự vật dùng để so sánh)

Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia phép so sánh thành

hai kiểu: So sánh ngang b ng và so sánh không ngang b ng

a1 So sánh ngang b ng

Phép so sánh ngang b ng thường được thể hiện bởi các từ so sánh sau đây: là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau mà nh m diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào

đó của sự vật giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một

cách cụ thể sinh động Phép so sánh thường mang tính chất cường điệu

í d :

Trang 23

Trong như tiếng h c b y qu

c như tiếng suối mới s nử vời

(Nguyễn Du)

So sánh không ngang b ng (So sánh hơn kém)

Trong so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là các từ: hơn, hơn là,

ém, ém gì…

Những ngôi s o thức ngoài i hẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

êm n y con ngủ giấc tròn

Mẹ là ng n gió củ con suốt đời

i từng bước, từng bước

Bé kim giây tinh ngh ch

h y vút lên trước hàng

Ba kim cùng t i đích Rung một hồi chuông vang

Theo Đinh Trọng Lạc về mặt hình thức, nhân hóa có thể được cấu tạo theo hai cách Cách thứ nhất: Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của

con người để biểu thị tính chất, hoạt động của đối tượng không phải con người

í d : Vì sương nên núi b c đ u

Biển lay bởi gió hoa s u vì mưa

Trang 24

(Ca dao) Cách thứ hai: Coi đối tượng không phải như con người và tâm tình trò

chuyện chúng

í d : Núi c o chi lắm núi ơi?

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

(Ca dao)

c Phép tu từ ẩn dụ là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho

sự vật, hiện tượng khác dựa trên những nét tương đồng (giống nhau) nh m mang tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

í d : Tưởng nước giếng sâu nối s i dây dài

Ai ngờ giếng c n tiếc hoài s i dây

(Ca dao)

Ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó yếu tố so sánh giảm

đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.Muốn có phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen

thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu

Thuy n v có nhớ bến chăng Bến thì m t d hăng hăng đ i thuy n

(Ca dao) Phép ẩn dụ làm cho câu văn, câu thơ trong bài thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh của phép ẩn dụ chính là mặt biểu cảm.Cùng một đối tượng nhưng có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau, cho nên một ẩn

dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau.Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra m i hiểu Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn, câu thơ giàu hình ảnh, lôi cuốn người đọc, người nghe

Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp:

Kiểu 1: Ẩn dụ hình thức

Người h mái tóc b c

ốt lử cho nh nằm

Trang 25

(Minh Huệ) Trong câu thơ trên ẩn dụ là lấy hình tượng Người Cha để gọi tên Bác Hồ Ánh lửa rừng chờn vờn “mái tóc bạc” của người Cha vừa gần g i, vừa thiêng liêng Cử chỉ của Bác “đốt lửa” sưởi ấm cho các chiến sĩ ngủ ngon chứa đựng bao tình yêu thương mênh mông, tình cha con ruột thịt, tình bác cháu ruột

rà được nhà thơ ghi lại một cách chân thực làm rung động lòng người:

Kiểu 2: Ẩn dụ cách thức

thăm quê Bác làng Sen

ó hàng râm b t thắp lên lử hồng

(Nguyễn Đức Mậu) Trong câu thơ trên tác giả nhìn “hàng râm bụt” v i những bông hoa đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”

Kiểu 4: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

Là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ hững cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nội tâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác

Mới đư c nghe gi ng hờn d u ng t Huế giải phóng nh nh mà nh l i mu n v

Trang 26

d Phép tu từ hoán dụ là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật,

hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần g i nh m tăng sức gợi hình, gợi

cảm

Áo nâu li n với áo x nh Nông thôn li n với th thành đứng lên

(Tố Hữu)

Các kiểu hoán dụ thường gặp

Kiểu 1: Lấy m t b phận để g i toàn thể

Đầu xanh đã tội tình gì?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

(Truyện Kiều)

Trong câu thơ u x nh (bộ phận cơ thể) biểu thị con người đang ở tuổi trẻ trung, m i bư c vào đời (toàn thể) Má hồng (bộ phận cơ thể) biểu thị người phụ nữ sông kiếp lầu xanh (toàn thể)

Kiểu 2: Lấy vật chứ đ ng để g i vật b chứ đ ng

“Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

(Tố Hữu) Biện pháp hoán dụ ở đây chính là ở từ trái đất.Trái đất ở đây nghĩa là chỉ chung tất cả mọi người sống trên cả trái đất.Từ này c ng giúp nâng câu

thơ nên một tầm khái quát và vĩ đại l n

Kiểu 3: Lấy dấu hiệu củ s vật để g i s vật

Sen tàn, cúc l i nở ho

S u dài ngày ngắn, đông đà s ng xuân

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Hình ảnh hoán dụ ở đây là sen tức chỉ mùa hạ, cúc tức chỉ mùa thu Kiểu 4: Lấy cái c thể để g i cái trừu tư ng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

(Ca dao)

Trang 27

Hoán dụ ở đây là chỉ ra sự đơn lẻ không đoàn kết, một là số lẻ ít và 3

là chỉ số lượng nhiều Tức là một mình ta làm sẽ không b ng chúng ta đoàn kết lại cùng nhau làm

d Biện pháp tu từ điệp từ ngữ “Điệp ngữ (còn gọi là lặp) là lặp lại có ý thức những từ ngữ nh m mục đích nhấn mạnh ý, mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe” Nói một cách khác điệp ngữ là từ ngữ, câu văn được lặp lại nhiều lần trong khi nói và

viết nh m nhấn mạnh và bộc lộ cảm xúc

í d :

õng mắc chông chênh đường xe ch y

L i đi, l i đi trời x nh thêm

(Phạm Tiến Duật)

Hay:

Trời x nh đây là củ chúng t Núi rừng đây là củ chúng t Những cánh đồng thơm ngát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù s

(Nguyễn Đình Thi)

Các loại điệp ngữ:

iệp ngữ cách quãng “là dạng điệp ngữ trong đó những từ được lặp

lại đứng cách xa nhau nh m gây một ấn tượng nổi bật và có tác dụng âm

nhạc rất cao”

í d : Nh cảnh sơn lâm, bóng cả cây già,

ới tiếng gió gào ngàn, với giọng buồn hét núi

ới khi thét khúc trường ca dữ dội

Ta bư c chân lên d ng dạc đường hoàng

(Thế Lữ)

Trang 28

iệp ngữ nối tiếp “là dạng điệp ngữ trong đó những từ ngữ được lặp lại

trực tiếp đứng bên nahu nh m tạo nên ấn tượng m i mẻ có tính chất tăng tiến”

oàn ết, đoàn ết, đ i đoàn ết Thành công, thành công, đ i thành công

(Hồ Chí Minh) iệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) “là một dạng điệp ngữ có tác

dụng tu từ l n Chữ cuối câu trư c được láy lại thành chữ đầu câu sau và cứ thế, làm cho câu văn, câu thơ liền nhau như đợt sóng Người ta thường dùng

nó trong thơ trữ tình để diễn tả một cảm giác triền miên

ùng trông l i mà cùng chẳng thấy Thấy x nh x nh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu x nh ngắt m t màu

Lòng chàng ý thiếp i s u hơn i

(Đoàn Thị Điểm) Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý vừa tạo cho câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu âm điệu, giọng văn trở nên tha thiết, nhịp nhàng hoặc hào hùng mạnh mẽ

e Biện pháp tu từ chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa

nh m tạo sắc thái hài hư c dí dỏm làm câu văn hấp d n và thú vị

í d : Mênh mông muôn mẫu màu mư

Mỏi mắt miên man mãi m t mờ Hay

“Bà già đi ch c u đông Bói xem m t qu lấy chồng l i chăng

Th y bói gieo qu nói rằng:

Trang 29

Dùng lối nói lái

Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, cao dao, tục ngữ đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu

đố,…

1.3.2 Sự cần thi t của vi c phát triển năng lực sử dụng các phép tu

từ cho học sinh lớp 4-5

Giao tiếp có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách

con người GT là một quá trình quan trọng đối v i mỗi cá nhân, tập thể xã hội bao gồm hồi đáp và tạo ra thông điệp thích nghi v i con người và cuộc sống xã hội

Phép tu từ giúp cho quá trình GT và học tập trở nên hiệu quả hơn khi trong giao tiếp muốn thể hiện cảm xúc, tình cảm của mình người ta thường dùng những hình ảnh, những câu nói trở nên bóng bẩy, hấp d n hơn Nhờ vậy cảm xúc, tâm tư tình cảm sẽ được tác động qua lại một cách hiệu quả và ý nghĩa Phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho HS sẽ giúp các em có cơ hội thể hiện tâm tư, tình cảm, suy nghĩ c ng như khả năng sử dụng từ, đặt câu và sản sinh các văn bản trong học tập và cuộc sống

Việc phát triển tốt năng lực sử dụng phép tu từ sẽ giúp các em xây dựng được các mối quan hệ thân thiện, học tập tốt và sẽ thể hiện được khả năng nhận thức, phép lịch sự của bản thân trong quá trình học tập c ng như trong các hoạt động của mình

Trong một tác phẩm văn học, để đánh giá tác phẩm người ta thường xét trên hai phương diện đó là; giá trị về mặt nội dung và giá trị về mặt nghệ thuật Giá trị nghệ thuật chính là việc sử dụng các phép tu từ để làm nổi bật nội dung của tác phẩm, làm cho tác phẩm trở nên sinh động, giàu hình ảnh, đầy màu sắc

Dạy học môn Tiếng Việt trong nhà trường Tiểu học, nhất là v i lứa tuổi

HS l p 4, 5 Việc phát triểng năng lực sử dụng các phép tu từ giúp các em

Trang 30

thông qua cách sử dụng những biện pháp tu từ của tác giả trong các văn bản, các em biết được giá trị đích thực của nội dung bài học, biết được tâm tư, tình cảm của tác giả và hơn hết qua đó, các em sẽ cảm thụ được sâu sắc bài học và

ý nghĩa, nội dung tác giả muốn gửi gắm, viết lên được những suy nghĩ của các

em về tư tưởng, giá trị của văn bản Cảm nhận được ý nghĩa của thơ văn dựa trên những phép hiểu biết về tu từ và sự phong phú của ngôn từ, học sinh sẽ

thấy được tiếng Việt của ta sao mà đa dạng và lí thú và thú vị đến vậy

1.3.3 Mục tiêu, nhi m vụ phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho học sinh lớp 4, 5

Hiện nay, các phép tu từ được đưa vào chương trình phổ thông ngay từ các l p đầu tiểu học Từ l p 3, khi thực hiện các nhiệm vụ học tập nhất là trong phân môn Luyện từ và câu, các em đã bắt đầu làm quen v i các phép tu

từ ở mức đơn giản mang tính nhận biết Tại sao HS tiểu học cần được học về các phép tu từ Có thể nêu nhiều lí do: vì các phép tu từ mang nhiều hình ảnh

dí dỏm, bay bổng phù hợp v i đặc điểm tâm lí tuổi thơ (ưa sự sinh động, hấp

d n, thích những gì ngọt ngào,…); góp phần nuôi dư ng mối quan hệ và tạo nên sự quan tâm của các em v i thế gi i xung quanh, trong đó quan trọng nhất là góp phần giáo dục tình cảm thẩm mĩ, lòng yêu cái đẹp, góp phần phát triển ngôn ngữ ở trẻ…

Việc sử dụng các phép tu từ giúp HS có thêm điều kiện để phát triển thống nhất giữa tư duy và tình cảm, ngôn ngữ và cuộc sống, con người v i thiên nhiên, v i xã hội, để khêu gợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thượng, đẹp đẽ… Các phép tu từ ở tiểu học chỉ yêu cầu HS nhận diện, thực hành ở những dạng đơn giản hay vận dụng vào việc sản sinh văn bản mang có màu sắc, sinh động Vì vậy, qua bài làm của mình, các em phải thể hiện tình yêu thương của mình b ng cách sử dụng các ngôn ngữ nghệ thuật đó chính là

sử dụng các phép tu từ

Trang 31

Ở Tiểu học, Tiếng Việt là môn học chiếm vị trí quan trọng nhất V i tính chất là một môn học công cụ, ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ bản

về tiếng mẹ đẻ nh m trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng hoạt động giao tiếp b ng tiếng Việt, đồng thời môn học này còn bồi dư ng năng lực tư duy c ng như lòng yêu quý tiếng Việt Do đó, môn Tiếng Việt có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tiếng mẹ đẻ, rèn cho các em bốn kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết Trong đó, nghe, đọc là hai kĩ năng tiếp nhận ngôn bản nói, viết là hai kĩ năng sản sinh ngôn bản Dạy học các phép tu từ có

vị trí đặc biệt trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ vì môn Tiếng Việt thực hiện mục tiêu cuối cùng, quan trọng nhất của dạy học tiếng mẹ đẻ là dạy học sinh sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt để giao tiếp, tư duy và học tập Thông qua các bài tập về phép tu từ, học sinh vận dụng và hoàn thiện kĩ năng tiếng Việt

đã được học vào việc sử dụng ngôn ngữ một cách sinh động, giàu hình ảnh, mang tính nghệ thuật

Phép tu từ có tác dụng rất l n trong việc tái hiện đời sống, nó giúp học sinh hình thành và phát triển trí tưởng tượng, khả năng so sánh các sự vật, khả năng liên tưởng, tưởng tượng các sự vật hiện tượng của cuộc sống xung quanh một cách đa chiều Các phép tu từ giúp chúng ta có thể cảm nhận văn học và cuộc sống một cách tinh tế hơn, sâu sắc hơn và làm cho trí tuệ, tâm hồn của chúng ta thêm phong phú

Như vậy, việc dạy học các phép tu từ có vai trò vô cùng quan trọng bởi

nó giúp người học biết cách sử dụng ngôn từ một cách có hiệu quả Ngôn từ không chỉ đảm bảo tính thông báo thông tin mà còn mang tính thẩm mĩ, nghệ thuật và biểu đạt tình cảm Từ việc học các phép tu từ không những giúp cho người học cảm thụ được cái hay, cái đẹp trong văn bản nghệ thuật mà còn mong muốn tạo ra cái hay, cái đẹp b ng ngôn từ

Khi học sinh được học những kiến thức về sử dụng phép tu từ các em

sẽ nhận thấy cái hay, cái đẹp chứa đựng trong sự vật Từ đó, các em sẽ biết sử

Trang 32

dụng các phép tu từ sao cho đúng, cho hay để sản sinh văn bản mang tính gợi

hình, gợi cảm và sinh động hơn

1.3.4 Nội dung, bi n pháp phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh lớp 4, 5 theo ịnh hướng phát triển năng lực

1.3.4.1 N i dung phát triển năng l c sử d ng các phép tu từ cho h c sinh lớp 4, 5

Trong dạy học tiếng Việt, quan điểm GT được thể hiện trên cả hai phương diện đó là pháp dạy học và phương diện nội dung Về phương pháp dạy học, các kĩ năng sử dụng các phép tu từ được hình thành thông qua nhiều bài tập mang tính tình huống, phù hợp v i những tình huống GT tự nhiên.Về nội dung thông qua các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Luyện từ và câu, Chính tả, Tập làm văn, môn Tiếng Việt tạo ra những môi trường GT có chọn lọc để HS rèn luyện NL sử dụng phép tu từ theo định hư ng phát triển NLGT, trang bị những tri thức nền và phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong

GT

Trong chương trình giáo dục phổ thông - chương trình tổng thể sau

2018 c ng đã nêu r việc hình thành và phát triển cho HS NL giao tiếp chính

là một trọng những NL cốt l i

Như vậy, cùng v i sự phát triển của xã hội, NLGT của con người nói chung và của HS nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng Đây c ng là

NL cốt l i cần được hình thành và phát triển, cụ thể gồm các nội dung sau:

a Hình thành iến thức v các phép tu từ cho h c sinh

Kiến thức về phép tu từ được hình thành ở Tiểu học nh m quán triệt quan điểm GT Nhà trường không nh m mục đích dạy kiến thức khoa học lí thuyết về ngôn ngữ, mà có nhiệm vụ phát triển lời nói cho HS, giúp HS sử dụng tiếng Việt như một công cụ GT hiệu quả Vì thế, giờ dạy lí thuyết hay luyện tập kĩ năng cần được thực hiện theo tinh thần GT Đối v i việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cần cung cấp cho học sinh kiến thức về

từ ngữ nhân hóa, sự vật nhân hóa, hình ảnh nhân hóa, phải được rút ra từ sự phân tích các m u lời nói, các câu văn trong bài

Trang 33

Các bài thực hành kĩ năng cần tuân thủ yêu cầu luyện tập theo hệ thống các thao tác của hoạt động nói năng; xây dựng hệ thống bài tập phản ánh đầy

đủ các dạng tu từ để phát triển lời nói thông qua các tình huống GT HS sử

dụng lời nói đạt mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ đã đặt ra

b Rèn luyện các ĩ năng sử d ng các phép tu từ trong gi o tiếp

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép tu từ trong giao tiếp cho HS tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng bởi vì khả năng sử dụng có thành thạo, phát triển tốt thì trình độ tư duy m i được nâng cao HS có kĩ năng sử dụng các phép tu từ thì m i có trong tay một hành trang tốt Hành trang này được sử dụng trong cuộc sống h ng ngày, giúp các em bư c vào xã hội một cách tự tin, mạnh dạn thể thiện bản thân mình Trong GT khi ở ta ở địa vị người nhận, người nghe, người đọc ta phải hiểu những từ mà người phát, người nói, người viết sử dụng, hiểu ý nghĩa, ý đồ nghệ thuật của từ, của câu, của văn bản Vì vậy, các kĩ năng mà HS tiểu học cần được rèn luyện đó là kĩ năng nghe Khi ở

vị trí người phát người nói, người viết chúng ta cần phải biết huy động, lựa chọn và kết hợp từ để diễn tả ý, để tạo ra phát ngôn

Vì vậy, việc rèn các kĩ năng sử dụng các phép tu từ đòi hỏi các nội dung và yêu cầu luyện tập gắn v i sự đa dạng, phong phú của hoạt động lời nói trong các tình huống GT khác nhau, lựa chọn và sắp xếp các tài liệu học tập giúp cho việc vừa cung cấp tri thức ngôn ngữ vừa rèn luyện cho HS những

kỹ năng GT b ng ngôn ngữ một cách hiệu quả nhất

Đối v i giáo viên cần linh hoạt tổ chức được các hình thức và hoạt động dạy học phong phú để người học trực tiếp tham gia thực hành giao tiếp, cần tạo điều kiện cho HS có nhu cầu GT, làm cho các em muốn và thích được nói, được viết, có tâm thế hào hứng tham gia nói, viết làm sao để HS dễ dàng xác định nội dung, mục đích GT, biết xác định và phân tích đặc điểm của hoàn cảnh GT, đối tượng GT Từ đó các em có thể sử dụng các phép tu từ

một cách hiệu quả và thành công

1.3.4.2 Biện pháp phát triển năng l c sử d ng các phép tu từ cho h c sinh lớp 4, 5

Th c hành, trải nghiệm các phép tu từ trong các tình huống c thể

Trang 34

Trong cuộc sống hiện đại, mọi người đều bận rộn v i công việc riêng của mình và trẻ em thường ít có cơ hội được tiếp xúc, GT v i mọi người xung quanh hơn, d n đến tình trạng nhiều trẻ khi GT thường thiếu các kĩ năng cần thiết, cơ bản khi GT các em thường ấp úng, không diễn đạt được trọn vẹn ý hiểu của mình, nói không đầy đủ một ý trọn vẹn hoặc còn e ngại tiếp xúc, GT

v i người khác Có thể có nhiều hình thức giải quyết các tình huống; giải quyết cùng v i bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh trong và ngoài l p học và thực hiện một cách thường xuyên thì NL sử dụng các phép tu từ m i được phát triển và hiệu quả

Đối v i HS l p 4, 5 hoạt động học tập được coi là hoạt động chủ đạo và chiếm nhiều thời gian học tập khi HS t i trường Điều này đặt ra yêu cầu, muốn phát triển NLGT hay phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho HS cần lồng ghép nội dung phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ vào trong quá trình dạy học bài học m i của các môn học

Việc phát triển NL sử dụng các phép tu từ cho HS thông qua các hoạt động học tập không chỉ giúp HS tiếp thu được kiến thức dễ dàng hơn mà còn góp phần phát triển NLGT cho các em NL sử dụng các phép tu từ không thể được hình thành ở HS b ng việc bắt HS học thuộc tất cả các nguyên tắc sử dụng các phép tu từ, nội dung các yếu tố cần lưu ý khi sử dụng các phép tu từ… mà nó chỉ được hình thành thông qua hoạt động thực hành Trong quá trình dạy học nếu chỉ phát triển NL sử dụng các phép tu từ cho HS l p 4, 5 thông qua các môn học chỉ dừng lại ở việc đưa nội dung phát triển năng lực

sử dụng các phép tu từ vào bài học hay giảng giải lí thuyết và HS chỉ nắm quy tắc thực hiện, cách dùng từ đặt câu của các phép tu từ mà ít được vận dụng thực hiện trong thực tế Vì vậy, trong dạy học GV cần tạo điều kiện hết sức để

HS được tham gia vào hoạt động thực hành, trải nghiệm, có cơ hội được vận dụng kiến thức đã học về phép tu từ vào thực tiễn nh m giúp trẻ củng cố,

khắc sâu kiến thức, phát triển năng lực giao tiếp

b Xây d ng các tình huống bài tập tu từ đ d ng, phù h p với n i dung bài h c

Trang 35

Trong chương trình dạy học theo hư ng đổi m i, HS được xem là trung tâm của hoạt động dạy học, trong đó việc xây dựng tình huống m u cho học HS thực hành được xem là một biện pháp dạy học tích cực, có hiệu quả trong việc giáo dục cho HS NLGT Trong việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh cần xác định mục tiêu và nội dung bài học mà GV xây dựng những tình huống m u phù hợp, để phát triển NL sử dụng các phép tu từ cho HS mang lại hiệu quả nhất, yêu cầu GV cần xác định được những hoạt động nào trong bài

có thể xây dựng được tình huống m u Qua đó khai thác nội dung bài học, dựa vào khả năng của HS mà xây dựng nên các tình huống m u nh m c ng cố kiến thức về các phép tu từ và phát triển năng lực NLGT cho HS

Sau khi xây dựng xong tình huống m u, GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận về nội dung của tình huống, trên cơ sở đó phân tích tình huống và đưa ra cách giải quyết phù hợp GV có thể tổ chức cho HS sắm vai

xử lí tình huống nh m giúp tất cả các thành viên trong nhóm đều dược tham gia trình bày kết quả thảo luận, qua đó phát triển được NLGT và c ng cố được kiến thức về các phép tu từ cho nhiều HS Thông qua những tình huống mà HS rút ra được kinh nghiệm, bài học cho bản thân, tự đánh giá hành động của mình

và từ đó điều chỉnh các hành vi ứng xử sao cho phù hợp

Trong dạy học, GV cần lưu ý sao cho tình huống có chứa các phép tu

từ cần phù hợp v i nội dung bài học và tình huống phải phát triển được NL

mà GV muốn phát triển cho HS, tình huống phải gắn liền v i thực tế và cuộc sống học tập của HS, gần g i v i HS Trong quá trình tổ chức cho HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ học tập, GV cần tổ chức cho mọi HS đều được tham gia làm việc, không khí hoạt động nhóm sôi nổi, thoải mái nhưng cần hiệu quả Sau khi HS đưa ra các cách giải quyết tình huống, GV phải là người chốt lại cách giải quyết tình huống hợp lý nhất Biện pháp này khắc phục được tình trạng dạy học thiên về lý thuyết tu từ, giúp HS vừa học tập hiệu quả, vừa có

điều kiện để phát triển NL sử dụng các phép tu từ cho HS

c Tổ chức thường xuyên các ho t đ ng nhóm

Trang 36

Trong nhà trường Tiểu học có nhiều thức dạy học là dạy như dạy học theo nhóm, và dạy học cá nhân, học toàn l p, các hình thức dạy học cần được thực hiện đan xen nhau ở trong một tiết học hay trong một bài dạy Để phát triển kĩ năng sử dụng các phép tu từ cho học sinh thì dạng hoạt động dạy học theo nhóm được coi là có ưu thế nổi bật hơn Hình thức tổ chức dạy học này giúp cho việc hợp tác, phối hợp hoạt động giữa các cá nhân đem lại hiệu quả cao

Trong dạy học các hoạt động tương tác nhóm chủ yếu được sử dụng ở các bài thực hành luyện nói để giải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra Thông qua cộng tác làm việc trong một nhiệm vụ học tập có thể phát triển tính tự lực, sáng tạo c ng như năng lực xã hội, đặc biệt là khả năng cộng tác làm việc, thái độ đoàn kết của HS Phát huy tính tích cực, tự lực và tinh thần trách nhiệm của HS, trong học nhóm, HS phải tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành viên Trong dạy học theo nhóm học sinh bên cạnh giúp các em rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép tu từ các em còn được luyện tập những kĩ năng cộng tác làm việc như tinh thần đồng đội,

sự quan tâm đến những người khác và tính khoan dung Đồng thời, giúp HS phát triển NLGT như biết chấp nhận, lắng nghe và nhận xét ý kiến của bạn, biết trình bày và đưa ra ý kiến của mình, tăng cường sự tự tin cho HS Việc thực hiện các hoạt động cùng nhau giúp HS có thể chia sẻ các kinh nghiệm,

sự giúp đ , sự ủng hộ để thúc đấy sự thành công của nhau; khuyến khích và tạo cho nhau hứng thú để học tập Như vậy việc tiếp thu kiến thức hay việc lựa chọn hay xác định các phép tu từ trong các bài tập sẽ được giải quyết một cách dễ dàng hơn và khắc sâu hơn trong mỗi cá nhân của một nhóm

Trong dạy học theo nhóm, để hoạt động nhóm thành công thì việc xác định nhiệm vụ của nhóm là để tạo ra sản phẩm chung, để thống nhất các ý kiến khác nhau về một vấn đề, một quan điểm hay nhiệm vụ học tập Muốn vậy thì các thành viên trong nhóm phải cùng nhau trao đổi, chia sẻ, thảo luận, trình bày ý kiến và lắng nghe của ý kiến của người khác mà đi đến giải pháp

Trang 37

chung, các thành viên trong nhóm phải được làm việc v i nhau Như vậy, để học tập hợp tác có hiệu quả thì bên cạnh những kĩ năng học tập cơ bản, HS phải có các kĩ năng cộng tác để hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ học tập

Để sử dụng hình thức dạy học nhóm nh m rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép tu từ đạt hiệu quả thì GV phải nắm vững phương pháp thực hiện Trong quá trình dạy học theo nhóm, cần phải xác định r nhiệm vụ của các nhóm và nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhóm Cần linh hoạt trong việc chọn nhóm, mục đích tạo điều kiện cho các em được cộng tác làm việc v i nhiều đối tượng khác nhau Ngoài ra việc rèn luyện kĩ năng c ng cần phải luân phiên nhóm trưởng để tạo điều kiện cho HS tự bộc lộ năng lực, tạo sức

vươn lên cho từng người trong công việc

1.4 Đặc điểm tâm lý của học sinh lớp 4, 5 với việc phát triển năng

ý nghĩ của con người được hư ng vào việc giải quyết các nhiệm vụ nóng hổi nhất của thời đại

Lứa tuổi học sinh l p 4, 5 là giai đoạn cuối của bậc tiểu học, ở giai đoạn này các em đã xác định được cơ bản về mục tiêu, nội dung của nhiệm vụ học tập Tư duy chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động và mang đậm màu sắc xúc cảm Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát, l p 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Ở lứa

Trang 38

truổi này các em đã biết tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh c các em đã tái tạo ra những hình ảnh m i Tưởng tượng sáng tạo khá phát triển ở giai đoạn cuối tuổi bậc tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng vẽ tranh, làm thơ, làm văn Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền v i các rung động tình cảm của các em

Học sinh l p 4, 5 dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, các em đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một công thức toán, một bài thơ hay một bài hát dài, một câu chuyện các em thích Trong sự chú ý trẻ

đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó, các

em biết gi i hạn của yếu tố thời gian và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định Khả năng ghi nh có ý nghĩa và ghi nh từ ngữ được tăng lên Ghi nh có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nh có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức hấp d n của nội dung tài liệu, mức độ tích cực tập trung và yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

Như vậy, sự phát triển tư duy của học sinh tiểu học diễn ra theo hai giai đoạn cơ bản; giai đoạn tư duy trừu tượng khái quát và giai đoạn tư duy trực quan cụ thể Ở lứa tuổi HS l p 4, 5 các em đã biết biến yêu cầu của người l n thành mục đích hành động của mình, tuy nhiên năng lực ý chí của các em còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi v n chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú, sự yêu thích nhất thời của các

tư duy của các em được biểu hiện r ràng và thể hiện thông qua ngôn ngữ nói

Trang 39

và ngôn ngữ viết Bên cạnh đó có thể đánh giá sự phát triển trí tuệ của trẻ thông qua ngôn ngữ

Ở lứa tuổi l p 4,5 ngôn ngữ của các em phát triển mạnh về cả ngữ âm, ngữ pháp và từ vừng Trên cơ sở nhận biết và phân tích được các âm tố, sự phát âm của trẻ chuẩn hơn so v i sự phát âm của học sinh l p 1, 2, 3 Vốn từ của các em tăng lên do các em được học nhiều môn học và phạm vi tiếp xúc rộng hơn ở các l p dư i Khả năng hiểu nghĩa của từ c ng phát triển mạnh, các em có thể hiểu được nghĩa khái quát và trừu tượng của từ

Mặt khác, ở lứa tuổi này vốn sống của học sinh còn ít nên trong tư duy của các em vốn từ để tạo câu còn hạn chế Đặc biệt các em phải sử dụng các phép tu từ đề viết câu văn, bài văn một cách sinh động, hấp d n các em còn lúng túng Tuy vậy, ở lứa tuổi học sinh tiểu học có đặc điểm trực quan trong

tư duy, những cái m i lạ dễ thu hút và đi vào nhận thức của các em nên kiến thức về các phép tu từ sẽ được các em nhanh chóng nắm bắt và vận dụng

thành thạo trong học tập và giao tiếp sau này

Kết luận chương 1

Trong chương 1 chúng tôi đã tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực sử dụng phép tu từ cho học sinh l p 4, 5 theo định hư ng phát triển năng lực giao tiếp

Từ những kết quả nghiên cứu trên đây, chúng tôi thấy r ng:

Chúng tôi đã phân tích một số vấn đề lý thuyết cơ bản của đề tài như quan niệm, một số đặc điểm các phép tu từ Luận văn c ng chỉ ra được vai trò quan trọng của việc phát triển năng lực sử dụng phép tu từ thông qua việc phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh

Dạy học theo định hư ng phát triển NL yêu cầu việc xác định mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học từ đó xây dựng hệ thống các bài tập nh m phát triển NLGT cho học sinh nói chung và phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học là vấn đề quan trọng và cần thiết

Trang 40

Luận văn c ng chỉ ra được đặc điểm tâm lí – ngôn ngữ của học sinh tiểu học nói chung và học sinh l p 4, 5 nói riêng Các em đã có khả năng nhận biết những dấu hiệu, những mặt khác nhau của sự vật, hiện tượng Từ đó có thể xây dựng các biện pháp phát huy năng lực của các em trong việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho các em

Những vấn đề về cơ sở lí luận mà chúng tôi khái quát được trong chương 1 là cơ sở khoa học cho việc tìm hiểu cở sở thực tiễn của việc phát triển năng lực sử dụng các phép tu từ cho học sinh được nêu ở các chương tiếp theo

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Chu Thị Thủy An (chủ biên) (2009), D y h c Luyện từ và câu ở tiểu h c, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: D y h c Luyện từ và câu ở tiểu h c
Tác giả: Chu Thị Thủy An (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[3]. Chu Thị Thủy An, Bùi Thị Thu Thủy, Lý luận d y h c Tiếng iệt và văn h c ở tiểu h c, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận d y h c Tiếng iệt và văn h c ở tiểu h c
[4]. Chu Thị Thủy An (2015), “Phát triển năng lập luận cho học sinh tiểu học thông qua thể loại văn viết thư”, T p chí iáo d c, (số 370) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lập luận cho học sinh tiểu học thông qua thể loại văn viết thư”
Tác giả: Chu Thị Thủy An
Năm: 2015
[6]. Lê Thị Thanh Bình, Chu Thị Hà Thanh (2002), “Quan điểm giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học”, T p chí iáo d c, số 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học”, "T p chí iáo d c
Tác giả: Lê Thị Thanh Bình, Chu Thị Hà Thanh
Năm: 2002
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, hương trình iáo d c hổ thông tổng thể, (bản tháng 1/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương trình iáo d c hổ thông tổng thể
[8]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, hương trình iáo d c hổ thông môn Ngữ ăn (bản tháng 1/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương trình iáo d c hổ thông môn Ngữ ăn
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Dự án phát triển GV Tiểu học, ổi mới phương pháp giảng d y. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổi mới phương pháp giảng d y
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[11]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Dự án phát triển GV Tiểu học, ánh giá ết quả h c tập ở tiểu h c. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá ết quả h c tập ở tiểu h c
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[12]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Dự án phát triển GV Tiểu học, Giáo d c h c. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d c h c
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[13]. Đỗ Hữu Châu (2002), i cương ngôn ngữ h c, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i cương ngôn ngữ h c
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
[14]. Nguyễn Thị Kim Cúc (1994), "Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh Tiểu học", T p chí Nghiên cứu giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cúc
Năm: 1994
[15]. Nguyễn Thị Hạnh(2002) D y h c đ c ở Tiểu h c, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: D y h c đ c ở Tiểu h c
Nhà XB: Nxb Giáo dục
[16]. Lê Thị Hạnh (2007), hương pháp d y h c phép tu từ so sánh lớp 3 Luận văn thạc sĩ Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương pháp d y h c phép tu từ so sánh lớp 3
Tác giả: Lê Thị Hạnh
Năm: 2007
[17]. Trịnh Thị Hạnh, M t số biện pháp hướng dẫn h c sinh lớp 3 luyện tập v phép tu từ nhân hó trong giờ Tập đ c và trong giờ Tập làm văn 3 Luận văn thạc sĩ Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: M t số biện pháp hướng dẫn h c sinh lớp 3 luyện tập v phép tu từ nhân hó trong giờ Tập đ c và trong giờ Tập làm văn 3
[18]. Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành, iáo d c Tiểu h c, Đại học Vinh - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo d c Tiểu h c
[19]. Nguyễn Thu Hà (2014), “Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực giáo dục: Một số vấn đề lý luận cơ bản”, T p chí ho h c, Đại học Quốc gia Hà Nội: Nghiên cứu Giáo dục, tập 30, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực giáo dục: Một số vấn đề lý luận cơ bản”, "T p chí ho h c
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2014
[20]. Trần Bá Hoành (2002), “Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực”, T p chí Nghiên cứu giáo d c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực”, "T p chí Nghiên cứu giáo d c
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2002
[21]. Trần Mạnh Hưởng, Lê Hữu Tỉnh (2006), Bồi dưỡng h c sinh giỏi Tiếng iệt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng h c sinh giỏi Tiếng iệt
Tác giả: Trần Mạnh Hưởng, Lê Hữu Tỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[22]. Nguyễn Công Khanh (chủ biên) (2014), Kiểm tr , đánh giá trong giáo d c, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tr , đánh giá trong giáo d c
Tác giả: Nguyễn Công Khanh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2014
[23]. Đinh Trọng Lạc (1996), đẹp củ ngôn ngữ văn h c qu các bài Tập đ c lớp 4, 5, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đẹp củ ngôn ngữ văn h c qu các bài Tập đ c lớp 4, 5
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w