1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học quẩn 6, thành phố hồ chí minh

136 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh ..... Một số gi

Trang 1

-

TRẦN NỮ KIM UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 7/2018

Trang 2

-

TRẦN NỮ KIM UYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 3

vô cùng

K24 - QLGD

:

K C N Long A ;

N C

S bè, quý

è ồ ể N H 6

ấ ũ

D ó

ó ấ ó

/C

Tp.HCM 11 5 2018

Học viên

Trần Nữ Kim Uyên

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Hoạt động 10

1.2.2 Hoạt động giáo dục 10

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11

1.2.4 Quản lý 14

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 17

1.3.1 Một số đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh tiểu học 17

1.3.2 Mục tiêu giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 20

1.3.3 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 23

1.3.4 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 23

1.3.5 Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 25

1.3.6 Phương pháp giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 28

1.3.7 Hình thức tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 30

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 32

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 32

1.4.2 Nội dung của công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 32

Kết luận chương 1 38

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN

LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 39

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 39

2.1.1 Mục đích khảo sát 39

2.1.2 Nội dung khảo sát 39

2.1.3 Đối tượng khảo sát 39

2.1.4 Phương pháp khảo sát 39

2.1.5 Cách thức xử lý số liệu khảo sát 40

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục ở quận 6, thành phố Hồ Chí Minh 40

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 40

2.2.2 Tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội 41

2.3 Phân tích kết quả khảo sát 56

2.3.1.Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học quận 6, Tp.HCM 56

2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh 57

2.3.3 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh 76

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 78

2.4.1 Nhận định chung 78

2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng 79

Kết luận chương 2 81

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 82

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 82

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích và kế hoạch 82

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tự nguyện, tự giác tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh 82

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh 83

3.1.4 Nguyên tắc kết hợp sự lãnh đạo sư phạm của người thầy với tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo của học sinh 83

Trang 6

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, tính khả thi 83

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh 83

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, Tổng phụ trách Đội, GVCN trong nhà trường về việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 83

3.2.2 Tăng cường chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 86

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường tiểu học 89

3.2.4 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và ban quản lý lớp học về việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 93

3.2.5 Tăng cường quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 97

3.2.6 Tăng cường quản lý hoạt động hỗ trợ nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí cho việc đổi mới phương pháp hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 100

3.2.7 Liên kết phối hợp với các lực lượng khác để nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 102

3.2.8 Tăng cường cải tiến công tác thi đua khen thưởng 104

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 105

3.3.1 Trước khi áp dụng các giải pháp 105

3.3.2 Khi áp dụng các giải pháp 106

3.3.3 Kết quả thăm dò ý kiến 107

Kết luận chương 3 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

KẾT LUẬN 111

KIẾN NGHỊ 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC, HÌNH ẢNH 117

Trang 7

5 CNH - HĐH Công nghiệp hóa -

Hiện đại hóa

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả giáo dục 2015-2017 47

Bảng 2.2 Tổng Chi NSNN cho GD-ĐT 49

Bảng 2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 50

Bảng 2.4 Quỹ đất quận 6 51

Bảng 2.5 Tình hình xây dựng các công trình trường học 52

Bảng 2.6 Thống kê kinh phí mua sắm sách, thiết bị dạy học 53

Bảng 2.7 Nhận thức về vị trí HĐGDNGLL của CBQL 58

Bảng 2.8 Nhận thức về mục tiêu HĐGDNGLL của GV 58

Bảng 2.9 Nhận thức về những khó khăn gặp phải khi tổ chức HĐGDNGLL của CBQL 59 Bảng 2.10 Nhận thức của GV đánh giá mức độ yêu thích của HS về các loại hình HĐGDNGLL cụ thể 60

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá các chức năng lập kế hoạch HĐGDNGLL 61

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá chức năng tổ chức việc thực hiện 65

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá chức năng chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch 69

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 71

Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 107

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa 2 hoạt động GD trong quá trình sƣ phạm 13

Sơ đồ 1.2: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý 16

Sơ đồ 1.3: Phân chia hoạt động theo chủ đề, chủ điểm năm học 27

Sơ đồ 1.4 Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác 37

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Tính cấp thiết của các giải pháp đƣợc đề xuất 108

Biểu đồ 2: Tính khả thi của các giải pháp đƣợc đề xuất 109

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII chỉ rõ: “ Đến năm

2020 về cơ bản đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp” Để thực hiện mục tiêu đó, tất yếu phải tiến hành hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước Trong công cuộc đó, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển Nguồn lực con người là nhân tố quyết định cơ bản trong các nguồn lực cần thiết cho sự phát triển của đất nước Vậy con người là nguồn vốn quan trọng nhất của quốc gia Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận quản lý giáo dục là một then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục Nó đòi hỏi phải phát triển con người toàn diện, hài hòa, cân đối trí lực và thể lực, đức và tài, phát triển cá tính và sự phong phú của con người, phát triển một cách tự do và đầy đủ

Điều 24 của Luật giáo dục nêu rõ: “Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên - xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật” Mặt khác, mục tiêu giáo dục Tiểu học còn nêu rõ: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cở sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tụê, thể chất, thẩm mĩ và kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên THCS.”

Trang 11

những ảnh hưởng tốt đẹp để tạo nên một lớp người mới phát triển toàn diện

Đảng ta từng nhấn mạnh: “ ồ ổ N XHCN ằ

ồ ”

Trong trường tiểu học, các em được học tập những kiến thức cơ bản về

tự nhiên, xã hội, được học tập, vui chơi và đặc biệt là tham gia mọi hoạt động

để phát triển về trí, đức, thể, mỹ Từ đó các em hoàn thiện dần về nhân cách, biết tự chủ, tự tin và làm chủ cuộc sống

Chiến lược Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010-2020 xác định: “Giáo

hội, làm sao cho các em nhận ra rằng “Mỗ ngày vui”

Nhà trường và gia đình phải là chỗ dựa tinh thần cho các em

Là một nhà giáo dục, chúng ta không thể chống lại các xu thế tất yếu của thời đại Nhưng với bản chất của khoa học giáo dục, nhà giáo dục chúng

ta phải tạo sức hút mạnh hơn đối với trẻ từ các phương thức, giải pháp giáo dục của mình thay cho những lời kêu gọi, những sự cấm đoán Dạy chữ đi đôi với dạy người, dạy cách học gắn với dạy cách sống Xây dựng trường lớp trở thành môi trường lành mạnh, trong sạch, thân thiện hơn Ở đó, mỗi giáo viên

là một tấm gương sáng, là người bạn, là người chị, là người cô, là người mẹ thứ hai của các em Điều này đòi hỏi việc giáo dục phải thường xuyên đổi mới

Trang 12

cả nội dung, phương pháp và hình thức phù hợp với nhu cầu tâm sinh lý của trẻ

Ngoài ra, phong trào Đội trong nhà trường tiểu học còn là phong trào thu hút nhiều học sinh nhất, ở đây học sinh được rèn luyện, vui chơi trong một tập thể đầy tình thương của bè bạn, thầy cô Hoạt động Đội là hoạt động phong phú với nhiều hình thức, mang tính trực quan sinh động phù hợp và thu hút học sinh Do đó các hoạt động Đội mang tính giáo dục cao và đầy hiệu quả trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh

Người học sinh khi tham gia vào đời sống học đường, các em thường tham gia vào các hoạt động khác nhau bao gồm hoạt động cơ bản và hoạt động không cơ bản Những hoạt động cơ bản là những hoạt động gắn liền với đời sống học đường của các em Các hoạt động ấy phải phù hợp với đặc điểm chung của lứa tuổi các em, tạo cơ hội giúp các em phát triển năng lực cá nhân

Đó cũng chính là lý do khiến giáo dục không thể bó hẹp trong không gian lớp học mà cần mở rộng trong các không gian đa dạng khác với các hoạt động tương ứng, phù hợp Và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những hoạt động đặc trưng trong quá trình giáo dục

Trong Điều 29 - chương III, Điều lệ trường tiểu học cũng nêu rõ các

yêu cầu giáo dục ngoài giờ lên lớp: “H

Vậy làm thế nào để chúng ta nâng cao chất lượng các hoạt động ngoài

giờ lên lớp ở các trường tiểu học hướng tới đào tạo các em thành người công

Trang 13

dân toàn cầu từ việc phối hợp đồng bộ các môi trường giáo dục? Đứng trên

góc độ là một cán bộ quản lý, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học quận 6, thành phố

Hồ Chí Minh”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp quản

lý hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

học sinh ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho Hiệu

trưởng các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý phù hợp, có tính

khoa học và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở l‎ý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

5.1.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới

giáo dục hiện nay

Trang 14

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Chủ thể quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh tiểu học là cán bộ quản lý các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL cho học sinh tiểu học các trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích - tổng hợp; phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận

của đề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra bằng phiếu hỏi

Phương pháp chuyên gia

Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 DỰ KIẾN Đ NG G P CỦA LUẬN VĂN

Trang 15

8 CẤU TR C CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở

trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp ở trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI

GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong quá trình phát triển của khoa học GD, hoạt động dạy - học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời J.A.Cômenxki (1592-1670) tới nay; nhưng HĐGDNGLL dường như chưa được sự quan tâm của các nhà khoa học Tuy nhiên, trong lịch sử cũng có những nghiên cứu đề cập tới vấn đề này, Rabơle (1494 - 1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng GD thời kỳ văn hóa Phục Hưng Ông đòi hỏi việc

GD phải bao hàm các nội dung: “Trí d c, thể chất và thẩm mỹ

có sáng ki n tổ ch c các hình th c giáo d c h c ở l p và ở nhà, còn có các buổ ởng th , các c a hàng, ti p xúc v i

ặc bi t là mỗi tháng m t l n th y và trò v s ng ở nông thôn m t ngày” [39, tr 39-40] Rabơle đã có ý tưởng tổ chức các hình

thức giáo dục ngoài giờ lên lớp là tham quan xưởng 4 thợ, cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, nghị sĩ, mỗi tháng cho GV và HS về nông thôn sống một ngày

Nhà giáo dục của Thụy Sĩ, ông Petsxtalozi (1746- 1827) đã lập ra “trại mới” cho trẻ vừa học văn hóa, vừa lao động ngoài trường học Đồng thời ông cho rằng hoạt động ngoài trường lớp không chỉ tạo ra vật chất mà còn góp phần giáo dục và hoàn thiện nhân cách cho HS một cách toàn diện

Đến thế kỷ XX, A.S Macarenkô (1888-1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của Nga vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp:

Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình

Trang 17

giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ [1,tr 63]

Trong thực tiễn công tác của mình, A.S Macarenkô đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ HS ở trại M Gorki và công xã F.E Dzerjinski

như : “ ổ ồng ca, tổ c Nga, tổ ũ ởng t do, tổ th nghi m khoa h c t nhiên, tổ v t lý - hoá h c, thể thao Vi c phân ph i các em vào các tổ ngo i khóa, câu l c b c tổ ch ở hoàn toàn t nguy n, các em có thể xin ra khỏi tổ bất c ổ ph i có kỷ lu t trong quá trình ho ” [2,tr 173-174]

Đặc biệt, trong cuốn sách “Effective Eduacational Management” (Quản lý giáo dục có hiệu quả), tác giả Van Der Westhtuizen đã nêu một số vấn đề: khái niệm, mục đích, phân loại các hoạt động của HS làm 7 lĩnh vực, các nhiệm vụ quản lý hoạt động của HS, vai trò của GV và những người lớn khác trong việc tổ chức hoạt động của HS

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong những năm học thay sách gần đây ngày càng được phát triển và mở rộng, nội dung ngày càng phong phú, hình thức đa dạng và được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học

Giang Thị Khuyên [13] với nghiên cứu “Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường Tiểu học miền núi huyện Mai Châu - Sơn La”, đã chỉ

ra một số giải pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh Tiểu học có hiệu quả như: Bồi dưỡng nhận thức, kĩ năng hướng dẫn tổ chức quản lý HĐGDNGLL cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; tăng cường công tác thi đua khen thưởng, chăm

lo xây dựng, quản lý cơ sở vật chất; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức

Trang 18

Nguyễn Dục Quang [21] đã tập trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh Tác giả cũng đã đưa ra các hình thức, nội dung HĐGDNGLL, phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn các trường phổ thông

Đinh Xuân Huy [11] nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng ở trường phổ thông dân tộc nội trú - tỉnh Lai Châu đã khẳng định vai trò quan trọng của tổ chức các HĐGDNGLLvới việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường phổ thông dân tộc nội trú Tác giả đã xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động này của người Hiệu trưởng trong trường

phổ thông dân tộc nội trú như: ồ ũ giáo viên; C ; H

H DN LL ở H

Phạm Hoàng Gia [26] đã dùng phiếu mẫu điều tra, nêu 30 loại công việc, gồm 57 dạng hoạt động cụ thể, phân thành các nhóm: hoạt động học tập, hoạt động vui chơi - giải trí, hoạt động xã hội, hoạt động năng khiếu cá nhân

Nguyễn Văn Thiềm [24] cho rằng chất lượng giáo dục học sinh ở nhà trường giảm sút một phần là do việc giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp

bị buông lỏng, sự phối hợp giữa các lực lượng bị coi nhẹ cho nên phải có sự phối hợp hoạt động nhà trường với địa bàn dân cư Vấn đề quản lý HĐGDNGLL cũng đã được đề cập tới trong một số luận văn thạc sĩ nhưng chủ yếu về hoạt động quản lý của Hiệu trưởng đối với THPT và THCS Chúng tôi cũng sẽ nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng nhưng trên một đối tượng quản lý khác là học sinh trường tiểu học

quận 6, Tp.HCM Với ý nghĩa đó chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học quận 6, thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 19

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động

Hoạt động là một thuật ngữ tương đối phức tạp Về mặt triết học, hoạt động được coi là một phương thức tồn tại của con người: con người hoạt động

để sống và phát triển Theo C.Mác thì hoạt động là sự tác động biện chứng

giữa chủ thể và khách thể Con người muốn sống, tồn tại phải hoạt động

Cuộc sống con người là một chuỗi các hoạt động Con người là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ của mình với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân

Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng, lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể Muốn tồn tại được trong thế giới xung quanh, con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới, sản xuất

ra được các đối tượng, nhằm thõa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác Vì thế,

A.N.Leonchiep đã đúc kết: Ho t c tồn t i c i trong th gi i

Như vậy, có thể định nghĩa: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về thế giới và cả về phía con người

1.2.2 Hoạt động giáo dục

Hoạt động GD là quá trình tác động đến các đối tượng GD để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách

Hoạt động GD là quá trình phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của

HS và tập thể HS khi tham gia vào hoạt động học tập và GD trong và ngoài nhà trường Quá trình tổ chức này được đặt trong mối quan hệ thuận lợi hài hòa giữa cá nhân với môi trường tự nhiên và xã hội, giữa cá nhân và tập thể, giữa GV và HS với các lực lượng xã hội khác trong mối quan hệ biện chứng

Trang 20

giữa quá trình tác động có mục đích của nhà GD với sự hoạt động tự GD của

HS

“Học sinh tiểu học ngày nay có những bước nhảy vọt về chất trong quá

trình học tập và rèn luyện Các em mạnh dạn hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có

những nhu cầu mới hơn, đặc biệt là nhu cầu về hoạt động…” [13,tr 63]

Mặc dù hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo, song nội dung và tính chất hoạt động học tập ở lứa tuổi này khác rất nhiều so với các lứa tuổi trước Nó đòi hỏi ở các em tính năng động và độc lập cao hơn, tư duy lôgic nhiều hơn Những yêu cầu đó vừa phải được thể hiện trong hoạt động học tập, vừa phải cụ thể hoá trong các hoạt động GD của tập thể Đây là một trong

những đặc điểm hoạt động rất rõ nét của HS tiểu học

Nhân cách của mỗi cá nhân được hình thành trong hoạt động, giao lưu

và thông qua hoạt động, giao lưu GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành nhân cách GD thực hiện bằng nhiều con đường, nhiều phương thức, ngoài con đường dạy học trên lớp có thể thông qua các hoạt động GD khác ngoài lớp

Hoạt động giáo dục trong trường tiểu học được quy định tại Điều 29 - Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Điều

lệ Trường Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành như sau:

Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm sinh

lý lứa tuổi học sinh tiểu học [12]

1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là một hoạt động giáo dục cơ bản được thực hiện một cách

có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức, nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo nhân cách cho học sinh, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của đời sống xã hội Cùng với dạy học trên lớp thì hoạt động GDNGLL là một bộ phận rất

Trang 21

quan trọng và vô cùng cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo dục ở nhà trường phổ thông nói chung và của trường tiểu học nói riêng Hai bộ phận này gắn bó với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình giáo dục

Nội dung của HĐGDNGLL có liên quan mật thiết với nội dung của các môn học, các lĩnh vực giáo dục đạo đức, thẩm mĩ, lao động, môi trường, an toàn giao thông, quyền trẻ em, kĩ năng sống Nội dung của HĐGDNGLL được quy định trong Điều lệ Trường Tiểu học bao gồm: hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác [12]

Với sự phong phú và đa dạng của các loại hình hoạt động này, rõ ràng HĐGDNGLL có một vị trí vô cùng quan trọng trong HĐGD ở các trường

Về vị trí: HĐGDNGLL được khẳng định: “HĐGDNGLL không chỉ là hoạt động ngoại khóa môn học, hay thuần túy là một hoạt động ngoại khóa HĐGDNGLL là một trong ba kế hoạch đào tạo: dạy học, giáo dục, hướng nghiệp dạy nghề Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học theo hướng giáo dục: Đạo đức nhân văn, khoa học kỹ thuật

Học sinh sẽ là chủ nhân tương lai của đất nước cần được phát triển toàn diện qua các mặt: Đức, Trí, Thể, Mĩ, Nghề nghiệp Vì vậy, có thể nói HĐGDNGLL có vị trí then chốt trong quá trình giáo dục, nhằm điều chỉnh và định hướng quá trình giáo dục toàn diện đạt hiệu quả

Về vai trò: HĐGDNGLL bổ trợ cho dạy học trên lớp, giúp học sinh mở rộng kiến thức và rèn luyện kĩ năng; Qua HĐGDNGLL học sinh được củng

cố, bổ sung mở rộng kiến thức, cập nhật các thông tin, các thành tựu khoa học, tạo hứng thú học tập, hiểu biết thêm lịch sử đất nước, nâng cao hiểu biết

về các giá trị truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy trong học sinh lòng tự hào dân tộc, lý tưởng cống hiến cho dân tộc HĐGDNGLL với các chương trình hấp dẫn, kiến thức tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng

Trang 22

thời mở rộng kiến thức cho học sinh và cập nhật các thông tin mới về tự nhiên, xã hội, về các vấn đề có tính thời đại như vấn đề quốc tế, hòa bình hợp tác và hữu nghị, vấn đề bảo vệ môi trường, vấn đề quyền trẻ em…Từ đó giúp các em biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết vấn đề do cuộc sống thực tiễn đặt ra, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp, có khả năng thích ứng và sống vui vẻ, lành mạnh trong xu thế toàn cầu hóa

Hoạt động GDNGLL tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS, biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục Qua HĐGDNGLL giúp học sinh hình thành được một số năng lực: năng lực tổ chức quản lý, năng lực tự hoàn thiện, năng lực giao tiếp, khả năng làm việc độc lập, diễn đạt trước đám đông, phản xạ nhanh, khơi gợi hứng thú trong học tập…

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường tổ chức và quản lý với sự tham gia của các lực lượng xã hội Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen

kẽ hoạt động dạy – học trong nhà trường hoặc trong phạm vi cộng đồng Hoạt động này diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi

Như vậy, HĐGDNGLL có ý nghĩa tích cực trong việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu xã hội, góp phần phát huy vai trò của giáo dục trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa 2 hoạt động GD trong quá trình sư phạm

QUÁ TRÌNH SƯ PHẠM

HĐ DẠY VÀ HỌC

TRÊN LỚP

NHÂN CÁCH - SỨC LĐ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN

HĐGDNGLL

Trang 23

Tác giả Nguyễn Chí Quốc và GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:

"Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình" [20]

Tác giả Hà Sĩ Hồ [17]: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [10] cũng cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”

Tác giả Nguyễn Văn Lê [23] lại cho rằng: “Quản lý không chỉ mang tính khoa học, mà còn mang tính nghệ thuật” Cũng như các tác giả khác, ông cho rằng mục đích công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra Ông viết: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ

Trang 24

thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ” [9, tr 2]

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả Harold Kontz [15] người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lý theo khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [37, tr 89] Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý

Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc và thông qua những người khác để thực hiệc các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường biến động” [14]

Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những điểm chung như:

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức

- Quản lý là những tác động có mục đích lên một tập thể người, thành

tố cơ bản của hệ thống xã hội

- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc qua những nỗ lực của người khác

Tóm lại:

Trang 25

- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra

- Quản lý là có sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan

Ngày nay, trước sự phát triển của KH - KT và sự biến động không ngừng của nền KT - XH, quản lý được xem là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật - tài nguyên và quản lý) Hoạt động quản lý tồn tại với 3 yếu tố cơ bản đó là “Chủ thể quản lý - Khách thể quản lý - Mục tiêu quản lý" Các yếu tố này có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trường quản lý được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lý

Từ những khái niệm trên đây ta có thể kết luận rằng: “

MỤC TIÊU QUẢN LÝ

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ

Trang 26

ổ ổ

ấ ”

1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là tác động có mục đích ,

có tổ chức, có kế hoạch lên toàn bộ quá trình đó của nhà quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã được xác định

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

1.3.1 Một số đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh tiểu học

Con người luôn chịu sự chi phối của những quy luật và yếu tố như ở các giai đoạn phát triển khác nhau, nhưng mỗi một giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển tâm lý của cá thể nói chung và trẻ em nói riêng là một khoảng thời gian nhất định với những đặc trưng riêng của một trình độ phát triển Lứa tuổi học sinh tiểu học là một giai đoạn phát triển với các đặc trưng khác nhau

Học sinh tiểu học thường là những trẻ có tuổi từ 6 – 11, 12 tuổi [12] Đây là lứa tuổi đầu tiên đến trường - trở thành học sinh và có hoạt động chủ đạo Trẻ em lứa tuổi tiểu học thực hiện bước chuyển từ hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo sang hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo Là hoạt động lần đầu tiên xuất hiện với tư cách là chính nó, hoạt động học tập có vai trò và

ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của học sinh tiểu học Cùng với cuộc sống nhà trường, hoạt động học tập đem đến cho trẻ nhiều điều

mà trước đây trẻ chưa bao giờ có được hoặc không thể tiếp cận được Từ đó, cùng với sự phát triển về thể chất và dựa trên những thành tựu phát triển tâm

lý đã đạt được của giai đoạn trước, trẻ sẽ tạo lập nên những cái mới trong đời sống tâm lý của mình, mà trước hết là tính chủ định, kĩ năng làm việc trí óc,

sự phản tỉnh - những cấu tạo tâm lý mới đặc trưng cho lứa tuổi này Ngoài ra, nhà trường và hoạt động học tập cũng đặt ra cho trẻ những đòi hỏi mới của

Trang 27

cuộc sống Trẻ không chỉ phải tự lập lấy vị trí của mình trong môi trường

“trung lập về tình cảm”, mà còn phải thích ứng với những bó buộc không tránh khỏi và chấp nhận việc một người lớn ngoài gia đình (thầy, cô giáo) sẽ sắm vai trò hàng đầu trong cuộc sống của trẻ Trẻ chẳng những phải ý thức và

có thái độ trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình, đặc biệt là nhiệm vụ học tập và biết điều khiển hành vi của mình một cách có chủ định, đồng thời phải có khả năng thiết lập, vận hành cùng một lúc các mối quan hệ với các đối tượng khác nhau và mang các tính chất khác nhau Trước những thách thức này, trẻ dù muốn hay không cũng phải lĩnh hội các cách thức, phương thức phức tạp hơn của hành vi và hoạt động để thỏa mãn những yêu cầu và đòi hỏi của cuộc sống nhà trường và nhờ vậy “đẩy” được sự phát triển của mình lên một mức cao hơn

Tuổi tiểu học là tuổi của sự phát triển hồn nhiên bằng phương thức lĩnh hội Cùng với việc lĩnh hội, tiếp thu một hệ thống tri thức các môn học, trẻ em học cách học, học kĩ năng sống trong môi trường của trường học và môi trường xã hội Cùng với sự ảnh hưởng khá lớn của môi trường giáo dục gia đình và quan hệ bạn bè cùng tuổi, cùng lớp và trường học, học sinh tiểu học lĩnh hội các chuẩn mực quy tắc đạo đức của hành vi Sự lĩnh hội trên tạo ra những biến đổi cơ bản trong sự phát triển tâm lý của học sinh tiểu học Chúng không chỉ đảm bảo cho các em thích ứng với cuộc sống nhà trường và hoạt động học, mà còn chuẩn bị cho các em những bước ngoặt quan trọng trong cuộc sống ở tuổi thiếu niên - lứa tuổi có xu thế vươn lên làm người lớn Về việc này, N.X.Leytex đã khắc họa: “Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm

và tích lũy tri thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế Chức năng trên được thực hiện thắng lợi nhờ các đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này - sự tuân thủ tuyệt đối vào những người có uy tín với các em (đặc biệt là thầy, cô giáo), sự mẫn cảm, sự lưu tâm, đặc biệt là thái độ vui chơi ngây thơ đối với các đối tượng mà các em được tiếp xúc”

Trang 28

Học sinh tiểu học là lứa tuổi sống và phát triển trong nền văn minh nhà trường theo hai cấp độ Cấp độ thứ nhất gồm lớp 1, lớp 2 và lớp 3, trong cấp

độ này thì lớp 1 là đặc biệt - lớp đầu của Cấp tiểu học, được nhiều người cho

là “Cửa ải lớp 1” Cấp độ thứ hai gồm lớp 4 và lớp 5 - lớp đầu ra của Cấp tiểu học Hai cấp độ này tuy có sự khác nhau về mức độ phát triển tâm lý và trình

độ thực hiện hoạt động học tập, nhưng không có sự thay đổi đột biến, không

có sự phát triển theo chiều hướng mới Dù ở cấp độ nào thì học sinh tiểu học cũng là nhân vật trung tâm, là linh hồn của trường tiểu học Ở đấy, trẻ đang từng ngày, từng giờ tự hình thành cho mình những năng lực của người ở trình

độ sơ đẳng nhưng cơ bản, như sử dụng tiếng mẹ đẻ, năng lực tính toán, đặc biệt là năng lực làm việc trí óc - năng lực tạo ra các năng lực khác Cùng với các năng lực trên là sự hình thành tình cảm, thái độ và cách cư xử phù hợp với dân tộc và văn minh nhân loại hiện đại Học sinh tiểu học ngày nay là những chủ thể đang trở thành chính mình bằng hoạt động của mình dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người lớn theo phương pháp nhà trường hiện đại

Học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội, đang hình thành và phát triển cả về mặt tâm sinh lý, xã hội các em đang từng bước gia nhập vào thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong

xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh Đây là lứa tuổi mà các em thích chơi hơn thích học

a) H ể

Trang 29

Nếu như ở trường mầm non, hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển

từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như: Hoạt động vui chơi; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội;

b) M ữ ổ è

Trong gia đình: Các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

Trong nhà trường: Do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt

Ngoài xã hội: Các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt

là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình

Vì thế cần phải tạo điều kiện giúp đỡ trẻ phát huy những khả năng tích cực của các em trong công việc gia đình, quan hệ xã hội và đặc biệt là trong

các hoạt động học tập

1.3.2 Mục tiêu giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

1.3.2.1 M c tiêu giáo d c tiểu h c

Mục tiêu của giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết

số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 quy định tại Điều 27 là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội

Trang 30

chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc [19]

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là giúp tất cả học sinh biết đọc, biết viết, và biết tính toán với những con số ở mức độ căn bản, cũng như thiết lập những hiểu biết căn bản về khoa học, toán, địa lý, lịch sử, và các môn khoa học xã hội khác

Mục tiêu của giáo dục tiểu học được quy định tại Luật Giáo dục Việt Nam năm 2010 như sau: “Trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản ban đầu, hình thành ở học sinh những kĩ năng cơ bản nền tảng, phát triển hứng thú học tập ở học sinh, thực hiện các mục tiêu giáo dục toàn diện đối với học sinh tiểu học”

1.3.2.2.M c tiêu c a H DN LL ở ng Tiểu h c

HĐGDNGLL hướng đến các mục tiêu sau nhằm giúp học sinh:

a Củng cố, tăng cường nhận thức

Tri thức là kết quả của nhận thức thực hiện, được kiểm tra bằng thực tiễn

và được phản ánh ở tư duy con người Tri thức cũng giúp người học hiểu được thế giới xung quanh, biết cách cư xử đúng đắn với mọi người, biết cách tiến hành công việc trong lao động, trong học tập, trong hoạt động nghệ thuật, trong rèn luyện sức khỏe Với ý nghĩa đó, tổ chức HĐGDNGLL trước hết phải nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức của các bộ môn đã học ở trên lớp Đồng thời

bổ sung thêm các tri thức về tự nhiên và xã hội, về con người mà trong bài học trên lớp chưa có điều kiện mở rộng Chính từ những hoạt động đa dạng, phong phú này mà các em có nhiều cơ hội tiếp xúc với khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, tiếp xúc với nền kinh tế tri thức và kinh tế thị trường

Trang 31

Từ đó, học sinh có điều kiện tìm hiểu các phát minh mới nhất của khoa học kỹ thuật, các thành quả của lao động sáng tạo, những nét tinh túy của nền văn hóa các nước trên thế giới

b Bồi dưỡng thái độ, tình cảm

Tri thức là cơ sở, là nền tảng, là cội nguồn để hình thành niềm tin Trí thức, thái độ và niềm tin là những tác phẩm cơ bản của ý thức con người nói chung và của trẻ em tiểu học nói riêng HĐGDNGLL sẽ làm bộc lộ hứng thú,

sở trường, năng lực của các em Đồng thời thể hiện lòng tự tin, tự trọng, tự tôn bạn bè và mọi người kể cả các em nhỏ tuổi hơn mình HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, mạnh dạn trước đám đông, tính năng động, sáng tạo, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội, hoạt động tập thể ở trường lớp Từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào các giá trị mà các em phải vươn tới Từ đó các em có lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường lớp, của quê hương đất nước Các em sẽ tích cực rèn luyện trở thành người công dân có ích cho xã hội Ngoài ra, HĐGDNGLL còn góp phần giáo dục cho học sinh tinh thần đoàn kết hữu nghị với các bạn bè trong nước và quốc tế

c Hình thành hệ thống kĩ năng, hành vi

Hệ thống kĩ năng, hành vi là điều kiện quan trọng để thực hiện hoạt động có hiệu quả Nói đến hoạt động là phải nói đến kĩ năng, hành vi thực hiện hoạt động Đối với học sinh tiểu học đó là những kĩ năng, hành vi sau:

- Kĩ năng thực hiện các công việc lao động đơn giản, các kĩ năng sáng tạo nghệ thuật, kĩ năng thực hiện các bài thể dục, các môn thể thao, các trò chơi, các hành vi ứng xử đối với mọi người trong gia đình, trong nhà trường

và trong xã hội

- Kĩ năng tham gia gia các hoạt động tập thể; kĩ năng tổ chức các hoạt động cùng nhau, biết phối hợp với mọi người cùng thực hiện hoạt động chung; nâng cao ý thức tự chủ, tự tin, chủ động và kĩ năng giao tiếp với mọi người

Trang 32

Dựa vào những kĩ năng, hành vi này để rèn luyện những kỹ xảo, thói quen đạo đức bền vững và những kĩ năng tự quản trong sinh hoạt tập thể Làm được như vậy chúng ta đã góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng con

người cho tương lai của đất nước

1.3.3 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Về mặt pháp lý, theo Điều lệ nhà trường phổ thông, các hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông bao gồm:

Hoạt động giáo dục trên lớp thông qua việc dạy và học các môn học theo quy định Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, đố vui qua các môn học, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, hoạt động giáo dục môi trường, hoạt động công ích, các hoạt động xã hội, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh

Về phương diện thực tiễn, HĐGDNGLL có vị trí là cầu nối hai chiều giữa nhà trường và xã hội

HĐGDNGLL tạo điều kiện cho nhà trường phát huy vai trò của mình với đời sống xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh

cộng đồng tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo học sinh

1.3.4 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.4.1 Những nhi m v v nh n th c

- HĐGDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp, đồng thời giúp các em có những hiểu biết mới, mở rộng nhân sinh quan với thế giới xung quanh, cộng đồng và xã hội; giúp học sinh

có điều kiện vận dụng tri thức vào hoạt động hằng ngày, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức,lối sống cho phù hợp Qua đó từng bước làm giàu thêm

Trang 33

những kinh nghiệm thực tế, xã hội cho các em; giúp học sinh định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ tổ quốc, truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, đất nước, địa phương; đồng thời tăng thêm hiểu biết, thái độ đối với Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, về Đội

1.3.4.2 N

HĐGDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào chế độ xã hội chủ nghĩa, vào tương lai đất nước, từ đó các em có lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp truyền thống của trường, của lớp, của quê hương đất nước; hình thành cho học sinh những tình cảm tốt đẹp, trong sáng, tình cảm thầy trò, tình bạn, tình yêu quê hương đất nước Qua đó giúp các em biết kính yêu và tôn trọng cái tốt, cái đẹp, biết phân biệt cái xấu, cái lỗi thời không phù hợp

HĐGDNGLL bồi dưỡng, xây dựng cho học sinh lối sống phù hợp với đạo đức, chấp hành pháp luật, truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước; bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, tính năng động, sáng tạo, sẵn sàng tham gia những hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân

HĐGDNGLL rèn cho học sinh các kĩ năng giáo dục, tự điều chỉnh, kĩ năng hoà nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ do thầy cô giáo, do nhà trường

hoặc tập thể giao cho

Trang 34

1.3.5 Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Nội dung của HĐGDNGLL có liên quan đến nội dung các môn học khác; các lĩnh vực giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, lao động, thể chất, pháp luật, trật tự an toàn giao thông, giáo dục môi trường, Nội dung của HĐGDNGLL trong trường tiểu học được thể hiện ở các loại hoạt động sau:

1.3.5.1.H ó

Đây là một loại hình hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong sinh hoạt tập thể của học sinh, nhất là học sinh tiểu học Hoạt động này như là món ăn tinh thần mà trẻ em nào cũng có nhu cầu khao khát muốn hoạt động

Nó làm cho cuộc sống của trẻ em luôn vui tươi, phấn khởi Nội dung của hoạt động này hướng vào việc giáo dục cho học sinh có được những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với quê hương, đất nước, con người, thiên nhiên và cả chính bản thân mình

Hoạt động này bao gồm nhiều thể loại khác nhau như : sinh hoạt văn hóa, tổ chức các cuộc thi (nét đẹp đội viên, khéo tay hay làm ) tổ chức tham quan, tổ chức văn nghệ

Trang 35

ba, nhóm bảy (rèn phản xạ nhanh, tinh thần tập thể); Tập tầm vông (rèn kĩ năng phán đoán); Sáng tối (rèn phản xạ nhanh, khả năng quan sát, hài hước); Chuyền bóng tiếp sức (rèn sự nhanh nhẹn, khéo léo và sự phối hợp)

1.3.5.4 H

Là một hoạt động đặc trưng của HĐGDNGLL Trẻ em phải được lao động Ngoài giờ lao động chính khóa, các em cần được tham gia các dạng lao động mang tính lợi ích xã hội Thông qua hoạt động lao động công ích sẽ giúp trẻ gắn với đời sống xã hội Lao động công ích giúp trẻ vận dụng kiến thức vào thực tiễn như: vệ sinh lớp học, sân trường, làm đẹp bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp, dọn vệ sinh quanh khu phố,

1.3.5.5 H ỹ

Là hoạt động giúp trẻ tiếp cận được những thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Trên cơ sở những kiến thức đã tiếp thu được trên lớp, các em vận dụng và đưa vào cuộc sống hàng ngày ở gia đình và địa phương, Nhờ đó sẽ củng cố kiến thức đã học đồng thời mở rộng tầm hiểu biết đối với thế giới xung quanh, làm cho các em tiếp thu được những biến

Trang 36

đổi của quê hương, đất nước Điều này, sẽ tạo cho các em sự say mê tìm tòi, kích thích các em học tập tốt hơn

Nội dung chương trình và hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở tiểu học nhằm giúp học viên hiểu rõ một số vấn đề cơ bản liên quan đến HĐGDNGLL; xác định được nội dung HĐGDNGLL ở trường tiểu học hiện nay; biết cách tổ chức hiệu quả HĐGDNGLL ở trường tiểu học

Hiện nay, theo chỉ đạo của Bộ, các HĐGDNGLL ở trường tiểu học được cấu trúc theo chủ đề từng tháng, gắn với những ngày lễ lớn trong năm và đặc điểm nhà trường; tích hợp vào các môn học hàng tuần, hàng ngày

Sơ đồ 1.3: Phân chia hoạt động theo chủ đề, chủ điểm năm học

Hướng về Đảng, Đoàn

3 chủ điểm

3 2

8 3 26.3 Giữa HKII

2 chủ điểm 22.12 9.1

Sơ kết HK1

Hướng về Bác Hồ

2 chủ điểm 30.4 19.5

TK năm học

Hoạt động GDNGLL

Hoạt động Hè

Trang 37

1.3.6 Phương pháp giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL ở trường TH rất đa dạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa chọn Có thể giới thiệu một vài phương pháp cơ bản sau đây:

1.3.6.1 ó

Khác với dạy học, thảo luận nhóm trong HĐGDNGLL là dựa vào trao đổi ý kiến giữa các em học sinh với nhau về một chủ đề, một tình huống nảy sinh trong hoạt động hay một nhiệm vụ được giao Tùy từng hoạt động cụ thể,

có thể tổ chức cho học sinh thực hiện thảo luận theo nhóm lớn (cả lớp) hoặc nhóm nhỏ (tổ hoặc nhỏ hơn)

1.3.6.2

Phương pháp sắm vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái

độ của học sinh đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp sắm vai cũng rất có tác dụng trong việc rèn luyện về kĩ năng giao tiếp ứng xử của học sinh Sắm vai là phương pháp giúp học sinh thực hành những cách ứng

xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Sắm vai thường không có kịch bản cho trước, mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động

1.3.6.3 i quy t vấ

Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực của học sinh Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kĩ năng sẵn có chưa

đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua Vấn đề khác nhiệm vụ ở chỗ khi giải quyết một nhiệm vụ thì đã có sẵn trình tự và cách thức giải quyết, cũng như những kiến thức kĩ năng đã có đủ để giải quyết nhiệm vụ đó Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân (hoặc nhóm) đứng trước một mục đích muốn đạt tới, khi biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng

Trang 38

cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kĩ năng ) để giải quyết Giải quyết vấn

đề thường được vận dụng khi học sinh phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động

1.3.6.4 ng

Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong đó chứa đựng những mâu thuẫn Người ta phải đưa ra một quyết định trên cơ sở cân nhắc các phương án khác nhau

Tình huống là một hoàn cảnh gắn với câu chuyện có cốt truyện, nhân vật, có chứa đựng mâu thuẫn, có tính phức hợp

Trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn, không phải bao giờ cũng

Trong việc tổ chức HĐGDNGLL, giao nhiệm vụ cho đội ngũ Hội đồng

tư quản lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động Điều

đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khả năng ứng đáp trong mọi tình huống của học sinh Hội đồng tư quản lớp sẽ chủ động hơn trong việc phân công nhiệm vụ cho từng tổ, nhóm, cá nhân với phương châm “lôi cuốn tất cả mọi thành viên trong lớp” vào việc tổ chức thực hiện hoạt động

Trang 39

Vì thế, muốn giao nhiệm vụ có kết quả, giáo viên cần hình dung được những việc phải làm, gợi ý cho học sinh và yêu cầu các em phải hoàn thành tốt Khi giao nhiệm vụ, cố gắng đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, với khả năng của các em Không yêu cầu quá mức gây lo lắng, hoang mang trong học sinh

1.3.6.6

Hoạt động vui chơi có nhiều hình thức rất đa dạng, nhưng cốt lõi của nó

là các dạng trò chơi Hoạt động trò chơi có nguồn gốc từ xã hội Nó phản ánh các loại hình hoạt động lao động khác nhau của xã hội và làm thay đổi mục đích của chúng

Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐGDNGLL như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận Phương pháp trò chơi nhằm phát huy tính sáng tạo; hấp dẫn và gây hứng thú cho học sinh; giúp cho học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho học sinh tác phong nhanh nhẹn, Vì vậy, tổ chức cho học sinh vui chơi là một loại hình HĐGDNGLL phổ biến và có ý nghĩa tích cực

Trên đây là một vài phương pháp tổ chức HĐGDNGLL được vận dụng

từ các phương pháp GD và phương pháp dạy học Tuy nhiên, khi vận dụng những phương pháp này, GV cần linh hoạt, tránh máy móc áp dụng hoặc rập khuôn Trong một hoạt động, có thể đan xen nhiều phương pháp khác nhau thì sẽ có hiệu quả hơn

1.3.7 Hình thức tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học

Hình thức hoạt động GDNGLL ở trường tiểu học rất phong phú, đa dạng với một số hình thức phổ biến sau:

- Hoạt động thư viện

Trang 40

- Trò chơi tập thể, trò chơi dân gian; Hát các bài hát thiếu nhi, hát dân

ca, múa tập thể, múa dân gian, đọc thơ, kể chuyện, diễn kịch

- Vẽ tranh, triển lãm tranh; Làm báo tường

- Thể dục thể thao

- Tổ chức các ngày Hội (Ngày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóa

trang, vui Trung Thu, Ngày hội của bà, của mẹ, Ngày Hội sức khỏe, Ngày hội trao đổi đồ dùng, đồ chơi, sách truyện,…)

- Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12; Ngày thành lập Đảng CSVN 3/2; Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; Ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3; Ngày thành lập Đội TNTPHCM 15/5; Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5

- Hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các danh lam thắng cảnh có trên địa bàn quận 6 hoặc trong phạm vi Tp.HCM

- Hoạt động nhân đạo

- Hoạt động đền ơn đáp nghĩa

- Hoạt động giao lưu

- Hoạt động môi trường

- Hoạt động khéo tay hay làm

- Hoạt động câu lạc bộ như: Câu lạc bộ học tập Toán + Tiếng Việt; Tiếng Anh; Câu lạc bộ Giải toán trên Internet; Câu lạc bộ bóng đá, bóng bàn, võ thuật; Câu lạc bộ những người thích khám phá; Câu lạc bộ các nhà môi trường trẻ; Câu lạc bộ các nhà thiết kế thời trang trẻ; Câu lạc bộ khéo tay, hay làm; Câu lạc bộ những tuyên truyền viên trẻ tuổi; Câu lạc bộ những người yêu động vật; Câu lạc bộ những người làm vườn trẻ; Câu lạc bộ ca hát; Câu lạc bộ hát dân ca; Câu lạc bộ kịch nói, kịch câm; Câu lạc bộ múa ba lê, múa dân tộc; Câu lạc bộ múa rối, Các câu lạc bộ này được mở để chiêu sinh tại

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. A.S.Macarenkô (1984), ể ẩ S 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ể ẩ S 1
Tác giả: A.S.Macarenkô
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
4. Ban Khoa giáo Trung ƣơng (2002), ỳ ổ Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ỳ ổ
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ƣơng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội
Năm: 2002
5. Bùi Văn Huệ (2004), ể , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
6. Dương Thiệu Tống (2000), KHGD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: KHGD
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Dương Bạch Dương (2006), C ổ DN LL, Trường ĐH Quy Nhơn, Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ổ DN LL
Tác giả: Dương Bạch Dương
Năm: 2006
8. Dương Bạch Dương (2006), C DN LL Trường ĐH Quy Nhơn, Qui Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: C DN LL
Tác giả: Dương Bạch Dương
Năm: 2006
9. Đặng Quốc Bảo (2004), ấ ừ ó , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấ ừ ó
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2004
10. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1998), H DN LL ở THCS; - II NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: H DN LL ở THCS; - II
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
11. Đinh Xuân Huy (1999), Các qu H ở D N ở ỉ L C , Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các qu H ở D N ở ỉ L C
Tác giả: Đinh Xuân Huy
Năm: 1999
13. Giang Thị Khuyên “ H ở ể M S - S L ”, Luận văn năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ở ể M S - S L ”
14. Gilbert Highe (1991), N NXB Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N
Tác giả: Gilbert Highe
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1991
15. Harol Koontz (1998), N ữ ấ , NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ữ ấ
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Hà Nhật Thăng (2000), Công tác GVCN l p, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác GVCN l p
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
18. Hồ Chí Minh (1990), ấ NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
20. Nguyễn Chí Quốc và GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), L N Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L N
Tác giả: Nguyễn Chí Quốc và GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1998
21. Nguyễn Dục Quang (1999), ổ ổ ở H , Tạp chí NCGD số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ổ ổ ở H
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 1999
22. Nguyễn Dục Quang (1990), N ữ , Trường CBQL GD - ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ữ
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 1990
23. Nguyễn Văn Lê (1985), K , NXB Giáo dục, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: K
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1985
24. Nguyễn Văn Thiềm (2001), Mấ bàn dân c , Tạp chí Giáo dục, số 46/2001, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấ bàn dân c
Tác giả: Nguyễn Văn Thiềm
Năm: 2001
25. P.V.Zimin (1985), N ữ ấ , Trường cán bộ quản lý giáo dục - Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ữ ấ
Tác giả: P.V.Zimin
Năm: 1985

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w