BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH BÙI LAN OANH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI LAN OANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI LAN OANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS DƯƠNG THỊ THANH THANH
NGHỆ AN, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Dương Thị Thanh Thanh, người đã
hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Qua sự hướng dẫn của tiến sĩ, tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức, nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn khoa Giáo dục, trường Đại học Vinh, trường Đại học Tây Nguyên, Phòng GD&ĐT TP Buôn Ma Thuột, CBQL và GV của
5 trường THCS Nguyễn Chí Thanh, Lương Thế Vinh, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Cừ, Phan Bội Châu tại TP Buôn Ma Thuột đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa học và luận văn
Tôi xin cám ơn các Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè, những người đã chia sẻ, động viên để tôi có thêm nghị lực, có thêm sự trao đổi để bổ sung thêm kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân, vì sự động viên, khích lệ và ủng hộ thầm lặng của mọi người thực sự có
ý nghĩa và giá trị to lớn để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Tác giả luận văn
Bùi Lan Oanh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 10
1.2 Các khái niệm cơ bản 14
1.2.1 Phương pháp dạy học 14
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học 14
1.2.3 Năng lực, năng lực học sinh, phát triển năng lực học sinh 16
1.2.4 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 18
1.2.5 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 20
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở 20
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 20
1.3.2 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 24
1.3.3 Các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 25
1.4 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở 27
Trang 51.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh 27
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở 34
1.5.1 Các yếu tố khách quan 34
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 36
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK 40
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 40
2.1.1 Mục đích khảo sát 40
2.1.2 Nội dung khảo sát 40
2.1.3 Đối tượng, địa bàn, thời gian khảo sát 40
2.1.4 Phương pháp khảo sát 41
2.1.5 Đánh giá kết quả khảo sát 41
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 41
2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk 41
2.2.2 Thực trạng hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk 49
2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk 53
2.3 Đánh giá chung về thực trạng 65
2.3.1 Những điểm mạnh 65
2.3.2 Những mặt hạn chế 65
Trang 62.3.3 Nguyên nhân thực trạng 66
Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.2 Các biện pháp quản lý thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường Trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột 69
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 69
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng hệ thống các văn bản quy định, hướng dẫn, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 70
3.2.3 Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 72
3.2.4 Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, thiết bị phục vụ đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 74
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77
3.4.1 Mục đích khảo sát 77
3.4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 78
3.4.3 Đối tượng khảo sát 78
3.4.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 79
Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC PL1
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thống kê số lượng và trình độ đào tạo của CB,GV Thành phố 45 Bảng 2.2 Số lượng và trình độ đào tạo của CBQL THCS Thành phố 45 Bảng 2.3 Số lượng và trình độ đào tạo giáo viên THCS 46 Bảng 2.4 Chất lượng hạnh kiểm của học sinh toàn Thành phố trong năm học
vừa qua 46 Bảng 2.5 Chất lượng học lực của học sinh toàn Thành phố trong năm học
vừa qua 46 Bảng 2.6 Đội ngũ CBQL,GV của 5 trường THCS 47 Bảng 2.7 Chất lượng hạnh kiểm của học sinh 5 trường THCS trong năm học
vừa qua 48 Bảng 2.8 Chất lượng học lực của học sinh 5 trường THCS trong năm học
vừa qua 48 Bảng 2.9 Nhận thức của CBQL và GV về đổi mới PPDH theo định hướng
phát triển NLHS 49 Bảng 2.10 Đánh giá việc thực hiện các biện pháp đổi mới PPDH theo định
hướng phát triển NLHS của GV (%) 51 Bảng 2.11 Nhận thức về sự cần thiết phải quản lý hoạt động đổi mới PPDH
theo định hướng phát triển NLHS 53 Bảng 2.12 Đánh giá việc lập kế hoạch đổi mới PPDH theo định hướng phát
triển NLHS (%) 55 Bảng 2.13 Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH theo
định hướng phát triển NLHS (%) 57 Bảng 2.14 Đánh giá việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới PPDH theo
định hướng phát triển NLHS (%) 59 Bảng 2.15 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH theo định
hướng phát triển NLHS (%) 60 Bảng 2.16 Thực trạng đảm bảo các điều kiện để thực hiện hoạt động đổi mới
PPDH theo định hướng phát triển NLHS 62 Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n = 220) 79 Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n = 220) 80
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong bối cảnh hiện nay, đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam về cơ bản trở thành nước công nghiệp và hội nhập với thế giới Một trong những nhân tố
vô cùng quan trọng, quyết định thắng lợi của cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là nguồn nhân lực, là con người Việt Nam cần được phát triển cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí ngày càng được nâng cao Với tình hình đó, đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam cần đẩy mạnh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã nêu lên một số nội dung cơ bản mang tính định hướng cho nền giáo dục nước nhà giai đoạn này tập trung vào việc: Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao vì nhân lực chính là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Bên cạnh đó văn kiện cũng chỉ rõ cần phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục trong đó đề cao vấn đề phải đổi mới chương trình dạy học, nội dung và phương pháp dạy học, đồng thời phải đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo,phát triển đội ngũ giáo viên và đội ngũ quản lí giáo dục Chú trọng nâng cao việc giáo dục đạo đức, lối sống, tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính sáng tạo, khả năng thực hành
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế có nêu ra nhiều giải pháp,
Trang 10trong đó có giải pháp “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”
1.2 Từ nhiều năm qua đổi mới PPDH đã được triển khai sâu rộng ở tất
cả các cấp học, các nhà trường và đến nay vẫn là một yêu cầu tất yếu, có vai trò then chốt trong sự nghiệp đổi mới giáo dục Với những tác động tích cực
từ các cấp quản lý giáo dục, nhận thức và chất lượng đổi mới PPDH, KTĐG của đội ngũ giáo viên trong các trường THCS đã có những chuyển biến tích cực, góp phần làm cho chất lượng giáo dục và dạy học từng bước được cải thiện Tuy nhiên, quá trình đổi mới PPDH ở trường phổ thông nói chung, ở các trường THCS nói riêng còn nhiều bất cập và chưa đáp ứng các mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục - dạy học Bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc đổi mới PPDH, KTĐG ở trường THCS vẫn còn những hạn chế như PPDH truyền thống vẫn là phương pháp chủ đạo của nhiều giáo viên, số giáo viên thường xuyên phối hợp các PPDH phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo của học sinh chưa nhiều, nhiều giáo viên chưa chú trọng tính thực tiễn trong dạy học lý thuyết cũng như thực hành, việc trang bị kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm, việc ứng dụng CNTT trong dạy học, sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại chưa được thực hiện rộng rãi trong các trường THCS Việc áp dụng ở nhiều nơi, nhiều lúc chưa hợp lý gây nên hiệu ứng không mong muốn đối với học sinh dẫn tới hiệu quả dạy học chưa cao
Thực trạng trên đây dẫn đến hậu quả là học sinh ở các trường THCS còn thụ động trong việc học tập, chưa phát triển khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tiễn còn hạn chế
Trang 11Trong các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, có một nguyên nhân cơ bản thuộc về lĩnh vực quản lý đổi mới PPDH, về vai trò của người Hiệu trưởng đối với công tác dạy học của GV và HS
1.3 Trong thời gian vừa qua, với việc ban hành Nghị quyết 88/QH-NQ,
Quốc Hội đã nhất trí thông qua đề án “Đổi mới Chương trình Giáo dục phổ
thông” do Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Một trong những điểm quan trọng của Đề án là chuyển từ xây dựng chương trình GD theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học Định hướng này đòi hỏi PPDH ở các nhà trường cũng phải thay đổi, phải chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều, lấy thầy làm trung tâm sang dạy học vì người học, phát triển các năng lực và phẩm chất của người học
Nhằm tích cực chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình, SGK mới (dự kiến từ năm học 2018-2019), Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành nhiều công văn và tổ chức nhiều hội thảo chỉ đạo các Sở Giáo dục - Đào tạo thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS Mục đích của cơ quan cao nhất của ngành Giáo dục là muốn các nhà trường, các nhà quản lý GD, các thầy, cô giáo, HS, phụ huynh HS tiếp cận dần dần với việc đổi mới, đổi mới từ từ từng bước, tiếp cận với xu thế mới trong chương trình, SGK, PPDH, kiểm tra, đánh giá để khi thực hiện chương trình mới không bỡ ngỡ Thực tế này đang đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác quản lý trong các nhà trường THCS: cần có những điều chỉnh, những thay đổi để phương pháp quản
lý thích ứng với PPDH mới
1.4 Thực tế trong những năm qua, các trường THCS ở TP Buôn Ma Thuột đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong việc tổ chức quản lý nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học và đặc biệt là quản lý đổi mới PPDH góp phần đưa công tác quản lý nhà trường từng bước đi vào ổn định, đáp ứng xu thế phát triển giáo dục chung của cả nước Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới
Trang 12của sự phát triển giáo dục, việc quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS
TP Buôn Ma Thuột vẫn còn nhiều bất cập ngay trong từng khâu thực hiện chức năng quản lý: Kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra, cũng như vai trò chủ thể quản lý của người Hiệu trưởng nhà trường Thực trạng quản lý và cách thức quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở các trường THCS nhìn chung chưa thích ứng được với sự thay đổi của xã hội và yêu cầu đổi mới Giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Từ những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một việc làm quan trọng và cần thiết Từ đó cho thấy cần phải tăng cường công tác quản lí của hiệu trưởng đối với hoạt động đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao năng lực đội ngũ, phát triển năng lực học tập của học sinh, qua đó sẽ nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động đổi
mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” làm đề
tài luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 13Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở trường THCS trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
4 Giả thuyết khoa học
Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS là vấn đề cấp thiết của đổi mới giáo dục THCS Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS bằng việc tăng cường các chức năng quản lí cơ bản thì có thể nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS, nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở trường THCS
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
5.3 Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Trang 14Nguyễn Chí Thanh, THCS Lương Thế Vinh, THCS Phan Bội Châu, THCS Nguyễn Văn Cừ, THCS Nguyễn Thị Minh Khai
Khách thể khảo sát là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Thời gian thực hiện: năm học 2017 - 2018
Thử nghiệm một số biện pháp quản lí đổi mới PPDH ở một số trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm hệ thống hóa các văn bản, tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng khung lí thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn với mục đích là để thu thập các thông tin mang tính thực tiễn của luận văn
Nhóm phương pháp gồm các phương pháp:
Phương pháp điều tra: Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên các trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk về đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để xây dựng và hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra; lấy ý kiến các chuyên gia, các cán
bộ quản lí và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí đề xuất
Phương pháp quan sát: Dự giờ đổi mới phương pháp làm cơ sở đánh giá hiệu quả quản lý đổi mới phương pháp dạy học của hiệu trưởng
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với các cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề quản lý đổi mới phương pháp dạy học
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 15Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả nghiên cứu về mặt định lượng
8 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã làm rõ được cơ sở lí luận về quản lí đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Luận văn đã phần nào làm sáng tỏ được thực trạng đổi mới PPDH và quản lí đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở các trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Bên cạnh đó, luận văn cũng đã đề xuất được một số biện pháp quản lí đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở các trường THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
9 Cấu trúc luận văn
Trong luận văn, ngoài phần Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục bảng, phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, thì nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường trung học cơ sở Chương 2: Thực trạng về vấn đề quản lý hoạt động đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường trường trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Biện pháp về vấn đề quản lý hoạt động đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
ở trường trường trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Tất cả các quốc gia trên thế giới, ở mọi thời đại, từ cổ chí kim, không
có bất kì một đất nước nào, một vùng lãnh thổ nào lại không chú trọng đến việc đầu tư, phát triển nền giáo dục Khổng Tử - nhà triết gia, nhà giáo dục nổi tiếng của Trung Quốc đã từng khẳng định rằng "đất nước muốn phồn vinh, yên bình người quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) và ông cho rằng giáo dục rất cần cho mọi người (hữu giáo vô loại)”
Và trong các nhà trường ở phương Tây, những triết lí dạy học hướng vào người học ở phạm vi rộng đã chịu ảnh hưởng của J Deway (Mỹ), S Frend (Áo), B.Otto (Đức), R.e Charm (Pháp) và mô hình trong nghiên cứu của tâm lý học và giáo dục học của C Lewin (Đức), J Piaget và Bruner, P Rele và I.D Illich (Mỹ latinh) và rất nhiều kết quả nghiên cứu cụ thể khác [43, tr.93] Qua đó dễ dàng nhận thấy rõ những khuynh hướng nhân văn, khuynh hướng dân chủ, nhưng cũng có trà trộn vào những khuynh hướng thực dụng (biểu hiện ở những yếu tố của chủ nghĩa hiện sinh, chủ nghĩa nghiệm thực chứng và hiện tượng luận cực đoan, chủ nghĩa tự do vô chính phủ) Cũng nên lưu ý rằng, những yếu tố tích cực và tiêu cực nói chung của trào lưu dạy học hướng vào người học không tập trung cả ở một lý thuyết, một mô hình hay một tác giả, trường phái cụ thể nào Xu thế dạy học hướng vào người học
Trang 17có cơ sở triết lí đa nguồn, không thuần khiết và tất nhiên không có tính xác định thật chặt chẽ Cụ thể như:
- Khuynh hướng nhân văn vẫn là nét đặc trưng nhất, dễ nhận thấy nhất
và được thừa nhận rộng rãi của trào lưu dạy học hướng vào người học Điều
đó biểu hiện trước hết trong phạm trù triết học xoay quanh con người và vì con người Những khái niệm trung tâm được sử dụng trong triết lí hướng vào người học nhìn chung đã tập trung vào những giá trị Người, những giá trị nhân bản như ý thức bản ngã hay tự thực hiện, tự thể hiện, tự phát triển, tự quản, tự chủ, tự kiểm tra,…
- Khuynh hướng dân chủ tuy không thật xác định (nghĩa là còn tương đối mơ hồ) về nội dung, song cũng có nhiều biểu hiện đáng lưu ý trong triết lí hướng vào người học Các lý thuyết và mô hình đều nhấn mạnh quyền tự do lựa chọn, quyền ra quyết định, ý thức trách nhiệm cá nhân Đặc biệt, họ đề cao tính mở nói chung của môi trường học tập (nội dung, phương tiện, hình thức,…) cơ hội, điều kiện, quan hệ tác động qua lại, cơ chế kiểm tra bên trong (tự giác), cho đến cả mục tiêu và kết quả học tập; tính mềm mại, đa dạng, thích ứng với các nhân tố môi trường, trước hết là lòng tận tụy và sự tôn trọng, hiểu biết về người học của giáo viên, các phương pháp, chiến lược, phong cách và công cụ dạy học;
- Khuynh hướng thực dụng gây ra nhiều ý kiến tranh luận khác nhau về dạy học hướng vào người học Theo phân tích của các tác giả, các yếu tố thực dụng tiêu cực không thể nói là không có, nhưng nói là hoàn toàn thực dụng thì chưa chính xác Có thể nêu nên một vài sự kiện sau đây:
+ Sự khác nhau giữa lý thuyết và mô hình, đó là một nguyên nhân quan trọng gây ra sự đánh giá khác nhau Chẳng hạn, trong lí thuyết giáo dục J.Deway có tư tưởng học bằng hành v.v như là những yếu tố nhân văn - dân chủ và thậm chí rất khoa học Mặt khác, tư tưởng J Deway tuyệt đối hóa vai
Trang 18trò kinh nghiệm của cá nhân ở người học, kinh nghiệm tức thời, dạy đến đâu biết đến đó
+ Phủ nhận quan hệ giữa thầy (nghĩa rộng) và trò (nghĩa rộng) một cách cực đoan mặc dù từ bỏ chủ nghĩa uy quyền, quan liêu ở đây là đúng đắn Biểu hiện này tập trung ở trường phái Deway, Freire, De Charm, ngược lại ở Frend hay Lewin thì hoàn toàn khác Quan điểm mơ hồ này dẫn đến một số
mô hình thiếu cấu trúc, thiếu trật tự, thiếu căn cứ, thiếu thực tế, chẳng hạn giáo dục không chỉ đạo, không kiểm soát…
+ Vai trò của nhu cầu và lợi ích thiết thực của người học được đề cập đến khá rõ ràng và đúng mức trong quan niệm và lý thuyết, ở hầu hết các đại diện hướngvào người học Song do cách giải thích tùy tiện, nhiều mô hình (đặc biệt trong lĩnh vực hoạch định và phát triển chương trình dạy học) đã vận hành theo nguyên tắc giáo dục thích ứng với trẻ một cách phiến diện, diễn ra xung quanh nhu cầu và lợi ích của trẻ v.v Đó là biểu hiện thực dụng, hiện sinh và phi lí
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở nước ta, ngay từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới (1986) thì việc đổi mới phương pháp dạy học cũng đã được triển khai, và tiếp tục được thực hiện, nhất là từ khi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII (1991) ra đời cho đến nay Trong khoảng thời gian hơn 30 năm đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều dự án liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học nhưng thực tế việc đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS chưa chuyển biến nhiều, hiệu quả chưa cao, chất lượng dạy học vẫn chưa đảm bảo
Theo nghiên cứu của Thái Duy Tuyên, trong những năm 1960 - 1993, nền giáo dục Việt Nam mới ra đời từ cách mạng tháng Tám (1945) Trong thời kì mà đất nước vừa giành được độc lập, giặc đói, giặc dốt còn chưa được
Trang 19đẩy lùi thì việc duy trì được nền giáo dục đã là điều vô cùng khó khăn, chứ nói gì đến việc đổi mới, cải cách PPDH Từ năm 1960 (Đại hội Đảng lần thứ III), nhà trường được chỉ đạo cải tiến PPDH theo những hướng sau đây:
- Dạy học theo hướng gắn với đời sống;
- Đào tạo theo nhu cầu;
- Cải tiến dạy học theo hướng: Ít mà tinh; chu đáo, không tham nhiều; hiện đại, khoa học, thực tiễn [43, tr.23]
Về lí luận, chỉ có một số ít các tài liệu sau đây:
- Các giáo trình mà các trường đại học, cao đẳng và trung học sư phạm
sử dụng, chủ yếu được soạn và dịch dựa vào các tài liệu của Liên Xô (cũ) và các nước xã hội chủ nghĩa khác;
- Còn số lượng các tài liệu về phương pháp được biên soạn để bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên thì cũng đã được các chuyên gia tập trung nghiên cứu nhưng còn hạn chế
Từ năm 1975, khi đất nước hoàn toàn giải phóng, sức ép thi cử vào các trường đại học đã trở thành gánh nặng cho thầy và trò Dạy học hướng vào mục đích thi cử, phương pháp thuyết trình: Thầy đọc - trò chép, vốn có thế mạnh là truyền thụ được một lượng thông tin lớn trong một thời gian ngắn, rất thích hợp cho việc luyện thi, đã trở thành phương pháp tối ưu trong số các PPDH [43, tr.24-25]
Nhiều tác giả đã đề cập đến vấn đề dạy học hợp tác nhóm, coi đó là hình thức hay phương pháp dạy học giúp học sinh rèn luyện năng lực tự học, phát huy tính tích cực, tinh thần hợp tác và kĩ năng xã hội như: Đỗ Thiết Thạch, Đặng Thành Hưng, Trần Thị Ngọc Lan, Vũ Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung, Đỗ Thị Kim Liên, Vũ Thị Sơn, Đoàn Thị Thanh Phương
Theo tác giả Nguyễn Hữu Chí, ngày nay trên thế giới tồn tại nhiều quan niệm, xu hướng dạy học khác nhau như: Dạy học giải quyết vấn đề, dạy học
Trang 20hướng vào học sinh, dạy học tích cực, dạy học định hướng hành động, dạy học kiến tạo, dạy học theo đề án, dạy học theo tình huống, dạy học hợp tác, dạy học khám phá, phát hiện, dạy học trường hợp điển hình, dạy học mở [7]
Nhiều nhà nghiên cứu và làm công tác quản lý ở Việt Nam đã đề cập đến sự cần thiết phải đổi mới trong hoạt động dạy học để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục Tiêu biểu là các công trình của các tác giả Bernd Meier,
Nguyễn Văn Cường (“Lý luận dạy học hiện đại", NXB ĐHSP Hà Nội, 2014), Trần Bá Hoành (“Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK ", NXB ĐHSP Hà Nội, 2007), Thái Duy Tuyên với công trình “Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học", Phan Trọng Luận với bài viết "Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học trong các bộ môn khoa học xã hội và nhân văn ở THPT", tác giả Lưu Xuân Mới có bài "Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo", Quách Tuấn Ngọc có bài "Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin Xu thế của thời đại" Đặc biệt, tác giả Trần Ngọc Giao và cộng sự đã xây dựng “Tài liệu tập huấn chương trình bồi dưỡng cho Hiệu trưởng trường phổ thông theo liên kết Việt Nam- Singapore”
Những công trình nghiên cứu cụ thể trong khuôn khổ các đề tài, các tạp chí khoa học, các luận án và luận văn thời gian qua đã dành sự quan tâm cho rất nhiều vấn đề cụ thể của quản lí giáo dục ở các cấp và ngành học khác nhau, từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học Một số bài báo gần đây trực tiếp bàn về những vấn đề bản chất của quản lí giáo dục (Đặng Thành Hưng,
"Bản chất của quản lí giáo dục", Tạp chí Khoa học giáo dục số 60/9/2010;
"Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trường học trong bối cảnh hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế", Tạp chí Quản lí giáo dục, số 17 tháng 10/2010)
Nghiên cứu về thực tiễn quản lý các mặt hoạt động dạy học có các luận văn: Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Lê Thành Hiếu (“Những biện pháp
Trang 21quản lý của Hiệu trưởng nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phổ thông tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”, năm 2006); Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Ngô Hoàng Gia (“Những biện pháp quản lý đổi mới hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”, năm 2007); Luận văn thạc sĩ QLGD của Lê
Sĩ Hải (“Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng nhằm phát huy vai trò tích cực, chủ động trong học tập của HS THPT huyện Thọ Xuân, Thanh Hoá” 2007); Luận văn thạc sĩ QLGD của Trần Thị Bích Vân với
đề tài (“Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”, 2011), "Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động tự học của học sinh THCS thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk" Nguyễn Hoàng Ngọc (2012);
Nhìn chung tất cả các công trình nêu trên đều đã đề cập đến vấn đề đổi mới PPDH trong nhà trường phổ thông hiện nay, và đã chỉ ra được sự cần thiết cũng như những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đổi mới PPDH Đồng thời cũng đã khẳng định được sự thay đổi nhà trường
và thay đổi PPDH là điều tất yếu trong sự phát triển của xã hội hiện nay Tuy nhiên, chưa thấy công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đổi mới PPDH dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường THCS ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ở trường Trung học cơ sở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”, nhằm mục đích tìm ra phương hướng quản lý giáo dục thích hợp với tình hình của nền giáo dục một tỉnh vùng sâu, vùng xa như Đắk Lắk và phần nào đó đóng góp cho mục tiêu của đổi mới căn
Trang 22bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Phương pháp dạy học
Nói về khái niệm PPDH, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau:
- Theo Lu.K Babanxki thì PPDH là hình thức tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm mục đích giải quyết các nhiệm vụ giáo dục, giáo dưỡng và phát triển
- Theo I.Ia Lecne thì PPDH là một chuỗi các hành động có mục đích của người dạy nhằm tổ chức các hoạt động tiếp thu kiến thức và thể hiện kĩ năng thực hành của người học, giúp cho người học tiếp thu được một cách đầy đủ nhất nội dung học vấn mà người dạy muốn truyền tải
- Còn theo Phan Trọng Ngọ thì có thể hiểu PPDH là phương pháp hoạt động phối hợp thống nhất giữa người dạy và người học trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của người dạy với mục đích thực hiện nhiệm vụ dạy học
PPDH là sự kết hợp hữu cơ, biện chứng giữa phương pháp dạy của GV
và phương pháp học của HS; phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính chất độc lập tương đối chịu sự chi phối của phương pháp dạy, song nó cũng có tác động qua lại với phương pháp dạy
1.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học
Không thể thay thế toàn bộ các PPDH cũ bởi các PPDH khác mới hơn
mà lại cho rằng đó là đổi mới PPDH, cần phải hiểu rằng: về cơ bản, đổi mới PPDH là đổi mới cách thức thực hiện các phương pháp dạy học, đổi mới các phương tiện dạy học, áp dụng linh hoạt, có hiệu quả một số phương pháp mới giúp phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, đồng thời vẫn lĩnh hội và áp dụng triệt để tính ưu việt của các phương pháp cũ
Trang 23Tóm lại, mục tiêu cơ bản của đổi mới PPDH là nhằm mục đích để cho HS phải thật sự phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, luôn luôn tìm tòi, khám phá trong suốt quá trình lĩnh hội tri thức nhằm không ngừng hoàn thiện bản thân và nhân cách của mình
Như vây, có thể hiểu, đổi mới PPDH là cải tiến các hình thức tổ chức dạy học kém hiệu quả, phát huy các hình thức tổ chức dạy học hiệu quả nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Những PPDH thường được sử dụng trước đây mà người ta vẫn gọi là PPDH truyền thống, chẳng hạn như phương pháp thuyết trình, phương pháp hỏi - đáp, vẫn đang được thực hiện trong hầu hết tất cả các giờ dạy của GV hiện nay Nhưng nếu các phương pháp này vẫn được tiến hành theo cách mà ở những thập niên trước sử dụng thì chắc chắn nó sẽ trở nên kém hiệu quả Nếu như khi dùng phương pháp này, GV chỉ thuyết trình trong một khoảng thời gian phù hợp và biết kết hợp một cách hài hòa, hợp lí với các phương pháp khác để tạo cho HS hứng thú và hào hứng hoạt động thì phương pháp thuyết trình sẽ trở nên có hiệu quả hơn Vì vậy, GV cần phải chú trọng, tập trung vào nhiệm vụ tổ chức quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức của HS Những phương pháp có thể kết hợp với thuyết trình như: phương pháp minh hoạ bằng sơ đồ, bảng biểu với những số liệu thực tế hay mô hình, vật thật, phương pháp hỏi - đáp với các câu hỏi kích thích được tư duy ngườihọc, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp đặt tình huống, Tuy nhiên những phương pháp này cũng sẽ không được gọi là PPDH tích cực nếu chúng không được tiến hành theo đúng ý nghĩa và chức năng của mình
Bản thân mỗi chúng ta phải hiểu lại và hiểu cho đúng cách sử dụng linh hoạt, sáng tạo, cách tiến hành các PPDH ở trong mỗi bối cảnh khác nhau và trong từng tình huống khác nhau để có những PPDH phù hợp, nhằm mang
Trang 24đến những tác động tích cực đến người học Ngoài ra, một số PPDH hiện đại cần được bổ sung vào PPDH của GV đồng thời với sự phát triển, hỗ trợ của phương tiện dạy học
1.2.3 Năng lực, năng lực học sinh, phát triển năng lực học sinh
1.2.3.1 Năng lực
Nói về khái niệm năng lực có rất nhiều quan điểm:
Theo tác giả Vũ Dũng đã viết trong Từ điển tâm lý học (2000), thì có thể hiểu rằng: “NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [13]
Theo tác giả Nguyễn Lân đã viết trong Từ điển Từ và ngữ Hán - Việt thì NL lại được được hiểu theo một khía cạnh khác hơn: “NL là khả năng đảm nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và
trình độ CM” [27, tr.6]
Còn theo tác giả Hoàng Phê viết trong Từ điển Tiếng Việt do ông chủ biên thì NL có thể được hiểu theo hai khía cạnh khác nhau: (1) NL chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó; (2)
NL là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao [31, tr.114]
Tác giả Đinh Quang Báo thì lại cho rằng: “NL là một thuộc tính tích hợp nhân cách, tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” [1]
Như vậy, dù mỗi tác giả có một cách phát biểu có khác nhau, nhưng về
cơ bản điểm tương đồng của các khái niệm “năng lực” nêu trên đó là khả năng áp dụng các tri thức, kỹ năng và thái độ lĩnh hội được để giải quyết một
Trang 25tình huống trong đời sống hàng ngày NL được hiểu như sự thuần thục, khả năng thực hiện của mỗi cá nhân đối với từng công việc trong từng hoàn cảnh, tình huống cụ thể của cuộc sống
Tóm lại, NL là khả năng vận dụng kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức những kiến thức, những kinh nghiệm, kết hợp kỹ năng với thái độ, tình cảm, mục tiêu cá nhân,… nhằm đáp ứng có hiệu quả một yêu cầu phức hợp của một hoạt động trong một hoàn cảnh nhất định nào đó
1.2.3.2 Năng lực học sinh
NL của HS được nhận định là có tính mở với nhiều thành tố, nhiều tầng bậc, nó không chỉ hàm chứa các kiến thức, kỹ năng, mà còn chứa cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội
Theo tài liệu viết năm 2013 của tác giả Nguyễn Công Khanh, ông cho rằng: “NL của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [23]
Còn theo tác giả Nguyễn Thành Ngọc Bảo thì “Năng lực của HS phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có
thực trong cuộc sống của các em” [3]
Kết hợp hai khái niệm trên của hai tác giả, có thể hiểu rằng: NLHS là khả năng ứng dụng, khả năng kết hợp các tổ hợp những kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm, một cách thích hợp để thực hiện tốt các yêu cầu đặt ra trong quá trình học tập, từ đó vận dụng giải quyết có hiệu quả những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
1.2.3.3 Phát triển năng lực học sinh
Cần hiểu rõ, phát triển năng lực học sinh không chỉ là chú trọng cho HS
Trang 26phát triển tích cực về hoạt động trí tuệ mà còn chú trọng rèn luyện kĩ năng sống, khả năng giải quyết những tình huống thực tiễn phát sinh trong cuộc sống cho HS, đồng thời gắn kết các hoạt động lĩnh hội tri thức của HS với khả năng thực hành và ứng dụng thực tế Phát huy tinh thần học tập theo tổ, nhóm; đổi mới quan hệ giữa người dạy và người học theo hướng hợp tác để
Hs không còn thụ động khi lĩnh hội kiến thức, điều này có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Ngoài việc học tập, tiếp thu những kiến thức
và kỹ năng riêng lẻ của các môn học được qui định trong chương trình thì còn cần phải bổ sung thêm các chủ đề học tập mang tính đa dạng, tổng hợp nhiều tri thức ở nhiều lĩnh vực trong đời sống, nhằm phát triển cho HS năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Do đó, cần phải hình thành và phát huy cho HS tính tự giác, tích cực, chủ động trong học tập, phát triển cho HS năng lực tự học (tự khám phá, nghiên cứu trước kiến thức liên quan đến bài học, sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa, tập quan sát hiện vật, mô hình, làm thí nghiệm, nghe, nhìn, ghi chép, tìm kiếm thông tin trên mạng internet, ), nhờ đó giúp cho HS có thêm các phẩm chất độc lập trong suy nghĩ, sáng tạo và linh hoạt trong tư duy
1.2.4 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Đổi mới PPDH không phải là tiến hành thay đổi các PPDH đã có mà cần phát huy các yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, vận dụng các PPDH hiện đại nhằm thay đổi cách dạy của thầy, phương pháp học của trò, chuyển
từ học tập thụ động sang học tập tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học
Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của giáo viên và học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất
Trang 27lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS cần tuân thủ theo những định hướng chung sau đây:
- Cần phải hình thành và phát huy cho HS tính tự giác, tích cực, chủ động trong học tập, phát triển cho HS năng lực tự học (tự khám phá, nghiên cứu trước kiến thức liên quan đến bài học, sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa, tập quan sát hiện vật, mô hình, làm thí nghiệm, nghe, nhìn, ghi chép, tìm kiếm thông tin trên mạng internet, ), trên cơ sở đó giúp cho HS có thêm các phẩm chất độc lập trong suy nghĩ, sáng tạo và linh hoạt trong tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt nhưng hợp lý các phương pháp chung và phương pháp đặc trưng của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù
sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc
“Người học tự mình hoàn thành nhiệm vụ tiếp thu kiến thức dưới sự dẫn dắt, tổ chức của thầy, cô”
- Tuy nhiên, tuỳ theo mục tiêu được đặt ra, nội dung kiến thức cần đạt được, tùy theo đối tượng và điều kiện cụ thể để mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: HS tự học, hoạt động theo cặp, theo nhóm; học trong lớp, học ở phòng thực hành, phòng bộ môn, hoạt động ngoại khóa trong đó đối với việc dạy học ở phòng thực hành, phòng bộ môn cần chuẩn bị tốt về phương pháp để đảm bảo được yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo hứng thú cho HS Việc lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học phải phù hợp và gắn liền với các hình thức tổ chức dạy học
- Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu thấy cần thiết với nội dung bài dạy và phù hợp với đối tượng học sinh Bên cạnh đó, cần sử dụng đầy đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có trong nhà trường cho từng
Trang 28môn học, ít nhất phải đảm bảo được mức tối thiểu đã qui định Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả trong dạy học
1.2.5 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Có thể nói việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH là một trong những vấn đề quản lý rất quan trọng ở trường THCS Theo định hướng phát triển NLHS, quản lý hoạt động đổi mới PPDH chú trọng nhiều đến kết quả đầu ra
và sự tiến bộ của HS trong quá trình dạy học Như vậy có thể hiểu việc quản
lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS cần đáp ứng được các yêu cầu sau: phải nhận thức, phải xác định mục tiêu, phải nắm được cách thức đổi mới PPDH, rồi đến khâu kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH ở trường THCS, tất cả đều phải được tổ chức, thực hiện theo định hướng phát triển năng lực HS
Theo tôi, quản lí đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực học sinh là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của hiệu trưởng đến toàn bộ các bộ phận, các tổ chức, từng con người và các điều kiện vật chất trong nhà trường nhằm làm cho hoạt động đổi mới PPDH đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh
Việc quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS được thực hiện qua các bước sau: lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động đổi mới PPDH với mục đích đảm bảo cho hoạt động đổi mới PPDH đạt được đúng mục tiêu phát triển NLHS
1.3 Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
Trang 291.3.1.1 Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục của nước ta hiện nay thì đổi mới PPDH được coi là một yêu cầu tất yếu Đây cũng là vấn đề cấp bách đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, điều này được thể hiện trong hàng loạt các văn bản pháp lý quan trọng như các Nghị quyết Trung ương Đại hội Đảng,
trong Luật giáo dục và Chiến lược phát triển giáo dục
Điều 28 Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
tự rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS” [33]
Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, một trong những giải pháp để phát triển giáo dục ở nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chính là “Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục” Để thực hiện giải pháp trên Chính phủ cũng đã xác định là cần phải “tiếp tục đổi mới PPDH, đổi mới việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS theo hướng nâng cao tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo và phát huy khả năng tự học của HS Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và tin tức truyền thông trong dạy và học” [9]
Trên thực tế, xã hội Việt Nam đang không ngừng thay đổi, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Điều này đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng lao động
có tri thức, có năng lực để đáp ứng với yêu cầu của xã hội Trường học chính
là nơi xây dựng và bồi dưỡng nguồn lực lao động đó Nhu cầu xã hội thay đổi
đã đặt ra yêu cầu cho nhà trường cần phải đào tạo được những HS có tri thức
và kĩ năng thực hành Vậy làm thế nào để có được những HS đáp ứng được những yêu cầu đó của xã hội? Chúng ta đều biết rằng việc học tập chỉ có kết
Trang 30quả khi người học phát huy được nội lực để phát triển chính mình Nếu trong quá trình học tập HS không tích cực suy nghĩ, tự tìm tòi, không có sự nỗ lực cao để tự chiếm lĩnh tri thức, thì HS chỉ có thể tiếp thu được những gì thầy truyền thụ một cách thụ động Và như vậy người học khó có thể phát huy được tính chủ động, tích cực, độc lập, sáng tạo và khả năng ứng dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống
Bên cạnh đó, nếu như bản thân người GV trong quá trình dạy học không tự học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn của mình thì không đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn xã hội, không đáp ứng được nhu cầu của người học Chính vì vậy đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực cũng là một trong những cách thức gíup người GV nâng cao trình độ năng lực sư phạm của bản thân, qua đó nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, nâng cao vị thế của nhà trường
1.3.1.2 Yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
Bản chất của đổi mới PPDH phải bắt đầu từ đặc điểm chính chủ thể của hoạt động học của HS, theo tinh thần: “Phát huy cao nhất tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình học tập Phân hoá vừa với sức, phù hợp với từng đối tượng HS Phát huy cách dạy cho HS biết tự học, biết tự hoàn thiện bản thân mình”
Đổi mới PPDH phải đồng bộ với đổi mới cách tổ chức, quản lý nội dung, chương trình dạy học để tối ưu hoá quá trình dạy học
Đổi mới PPDH phải được tiến hành đồng thời với công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong nhà trường và trong toàn bộ
hệ thống GD&ĐT
Nhìn chung muốn đổi mới PPDH có hiệu quả, phải thực hiện một cách
có hệ thống, đồng bộ các thành tố của quá trình dạy học các môn học, cũng
Trang 31như toàn bộ hoạt động của nhà trường
Đổi mới PPDH phải dựa trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực, ưu việt của PPDH hiện nay, bên cạnh đó từng bước áp dụng những PPDH mới, hiện đại, tiên tiến với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học, của ứng dụng CNTT và tin tức truyền thông, nhằm thay đổi dạy của thầy và đổi mới cách học của trò, dần từng bước chuyển từ cách tiếp thu kiến thức một cách thụ động sang phương pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo Từ đó, từng bước chuyển dần PPDH theo hướng biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Chính vì vậy, nên yêu cầu đổi mới PPDH ở trường THCS là:
+ Việc dạy học phải thể hiện mối quan hệ tích cực giữa người dạy và người học, giữa người học với người học
+ Việc dạy học cần chú trọng đến hình thành các năng lực, rèn luyện các kĩ năng, phát triển khả năng thực hành, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn trong cuộc sống
+ Việc dạy học cần chú trọng đến việc rèn khả năng tư duy, năng lực tự học, tự tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, thúc đẩy nhu cầu hành động và thái độ
tự tin cho HS
+ Việc dạy học cần tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS; kết hợp giữa học tập cá nhân với học tập tập thể theo hình thức hội,nhóm, câu lạc bộ, các lớp năng khiếu hay học theo chủ đề tự chọn
+ Việc dạy học cần chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, TBDH được trang bị hoặc do GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến ứng dụng CNTT và truyền thông
+ Việc dạy học cần chú trọng đến việc phố hợp đa dạng, phong phú các nội dung, các hình thức dạy học và tăng cường hiệu quả của công tác đánh giá
Trang 32+ Với bản thân người học cần phải rèn luyện và hình thành thói quen tích cực, tự giác, chủ động trong suy nghĩ, tích cực tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, từ đó rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ và có hành vi đúng đắn…
Có thể nói, hoạt động đổi mới PPDH diễn ra rất dài lâu, làhoạt động sángtạo hàng ngày của cả thầy và trò, vì vậy để đảm bảo đổi mới PPDH có kết quả, phải có định hướng đúng
1.3.2 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
1.3.1.1 Đảm bảo cho hoạt động dạy học hướng tới phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt của học sinh
Xét cho cùng, dạy học theo định hướng phát triển NLHS không ngoài mục đích cuối cùng cần đạt được là phải hình thành được ở HS những NL chung và NL chuyên biệt, liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục, từng môn học cụ thể, từng hoạt động trải nghiệm thực tiễn mà tất cả các HS đều cần có
để ứng dụng trong đời sống hàng ngày Mà muốn đạt được mục đích đó, đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý trong giáo dục, để mọi hoạt động diễn
ra trong QTDH đều đáp ứng cho sự hình thành, phát triển NL và phẩm chất của người HS
1.3.1.2 Tạo điều kiện phát triển tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh
Ở mỗi con người nói chung và ở từng cá nhân HS nói riêng, đều chứa đựng một khả năng tiềm ẩn vô cùng to lớn mà ngay cả KHGD hiện đại cũng chưa nghiên cứu, khám phá hết Thế nhưng những khả năng tiềm ẩn này có được thể hiện và phát triển đúng hướng hay không, lại tùy thuộc rất nhiều vào quá trình giáo dục của nhà trường Việc đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực HS được coi là phương án tốt nhất giúp HS bộc lộ sớm khả năng tiềm ẩn của bản thân; đồng thời tạo điều kiện để HS phát
Trang 33triển đầy đủ cả thể chất và tinh thần Để việc đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường THCS làm tốt vai trò hình thành, định hướng
sự phát triển của HS thì chúng phải được tổ chức, chỉ đạo thực hiện một cách hợp lý, khoa học
1.3.3 Các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học cơ sở
1.3.3.1 Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Ta đã biết, các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, hỏi - đáp, luyện tập là những phương pháp giữ vị trí quan trọng trong dạy học ở trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng Vì vậy việc đổi mới PPDH không phải là xóa bỏ đi các PPDH truyền thống đã gắn bó với nhiều thế hệ GV Việt Nam, thay thế hoàn toàn bởi các PPDH mới, mà cần phải cải tiến các phương pháp ấy và phát huy những ưu điểm, những mặt mạnh, đồng thời khắc phục những hạn chế, những tồn tại của chúng Để nâng cao hiệu quả của các PPDH mới này, GV cần nắm vững và sử dụng thành thạo chúng trong quá trình soạn giảng cũng như tiến trình dạy học trên lớp Bên cạnh đó, GV phải biết phối hợp một cách hài hòa, hợp lý giữa việc sử dụng PPDH truyền thống với các PPDH mới nhằm phát huy có hiệu quả nhất tính chủ động,tích cực, độc lập và sáng tạo của HS
1.3.3.2 Phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học
Bản thân mỗi GV và CBQLGD đều thấy rõ, kể cả các PPDH truyền thống và hiện đại, không có một PPDH nào là hoàn hảo, ưu việt tuyệt đối , thích hợp với tất cả mục tiêu và nội dung bài học Mỗi PPDH đều có những điểm mạnh, điểm yếu và phạm vi sử dụng riêng Vì vậy, việc kết hợp linh hoạt, hợp lý giữa các PPDH là định hướng quan trọng để phát huy có hiệu quả nhất tính chủ động,tích cực, độc lập và sáng tạo của HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học GV cần tăng cường sử dụng linh hoạt các PPDH tích cực như
Trang 34đặt và giải quyết vấn đề, tạo tình huống
1.3.3.3 Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
i) PPDH giải quyết vấn đề
Trong tiết học, khi HS được đặt trong một tình huống có vấn đề thì khi
đó cần sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, để thông qua việc giải quyết vấn đề nảy sinh sẽ giúp HS tiếp thu được kiến thức, kỹ năng và cách thức hành động PPDH giải quyết vấn đề có thể sử dụng trong nhiều môn học với nhiều đối tượng HS khác nhau vì nó có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển năng lực cho HS
ii) PPDH tình huống
Khi việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp, gắn liền với các tình huống thực tiễn trong cuộc sống thì đây là PPDH tình huống Ở PP này, quá trình học tập được tổ chức nhằm tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác thực tế của xã hội Các chủ đề dạy học phức hợp thường liên quan đến nhiều môn, nhiều lĩnh vực gắn với thực tiễn cuộc sống
iii) PPDH định hướng hành động
Ở PP này, HS thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và tay chân Đây là PPDH tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Việc vận dụng PPDH định hướng hành động rất quan trọng trong việc thực hiện nguyên tắc giáo dục kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa tư duy với hành động, giữa nhà trường và xã hội
iv) Sử dụng kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
Kỹ thuật dạy học là cách thể hiện các hoạt động của GV và HS trong các tình huống nhỏ của quá trình dạy học Các kỹ thuật là đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có kỹ thuật dạy học chung, có kỹ thuật đặc thù của
Trang 35từng phương pháp
Để đáp ứng được các yêu cầu của việc phát triển NLHS, nhiều kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng
1.3.3.4 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học
Việc dạy học mang tính trực quan, tăng cường tổ chức cho HS làm thí nghiệm, thực hành trong dạy học là vấn đề vô cùng quan trọng trong đổi mới PPDH, vì thế phương tiện dạy học đóng vai trò không nhỏ trong đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS hiện nay Việc sử dụng phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và PPDH
Trong thời đại công nghệ số 4.0 hiện nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và truyền thông, nhiều phương tiện dạy học mới xuất hiện đa dạng, phong phú và hiện đại Những phương tiện dạy học này đã hỗ trợ rất nhiều cho việc khai thác, tìm kiếm và sử dụng các PPDH mới
1.4 Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học cơ sở
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nhấn mạnh và khẳng định rằng: để sớm đưa nước ta căn bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì cần phải đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững gắn liền với cải cách phát triển giáo dục
Mà trong công cuộc đổi mới đất nước thì đòi hỏi cần phải có nguồn
Trang 36nhân lực chất lượng cao Quốc gia nào tạo ra được nguồn nhân lực chất lượng cao nhất, quốc gia đó sẽ chiến thắng trong cuộc tranh đua về vị thế của sự phát triển nền kinh tế bền vững
Mà muốn có một nguồn nhân lực chất lượng cao thì bản thân mỗi cá nhân khi còn ngồi trên ghế nhà trường đều phải được trang bị một nền móng tri thức vững chắc từ chương trình GDPT Trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới đất nước, để có được nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho mục tiêu này, thì hệ thống GDPT cần thiết phải chuyển từ dạy học theo định hướng nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển NLHS
Mục tiêu của sự đổi mới trong chương trình GDPT, là hướng tới mục tiêu tập trung phát triển trí tuệ, thể lực, hình thành phẩm chất, NL của người HS, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho
HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng hình thành NL và
kỹ năng thực hành cho HS, giúp các em hướng tới phương châm học tập
“học đi đôi với hành”, có khả năng vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn đời sống, tăng cường cho HS năng lực tư duy sáng tạo, tự giác trong học tập, và thấy được việc học không bao giờ là đủ, khuyến khích học tập suốt đời Từ đó tiếp tục hoàn thành việc xây dựng chương trình GDPT giai đoạn sau năm 2015 [20, tr.123]
Để thực hiện được mục tiêu đó, trên tất cả các phương diện: từ MTDH, CTDH cho đến PPDH, KTĐG kết quả học tập của HS; quản lý HĐDH của chương trình GDPT cần phải đổi mới cơ bản, toàn diện, vói mục đích hướng vào sự phát triển NLHS Do đó việc đảm bảo chất lượng dạy học đang là vấn
đề được quan tâm hàng đầu của các nhà trường Tham gia vào việc làm nên chất lượng của trường THCS có nhiều yếu tố như: quản lý quá trình dạy học, CSVC, chương trình giáo dục, sách giáo khoa, GV, HS, Tuy nhiên, các yếu
Trang 37tố trên cần phải thỏa mãn các điều kiện nhất định thì mới đáp ứng được đầy
đủ cho yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy học trong các nhà trường
Đối với chương trình giáo dục phải đảm bảo được mục tiêu tạo điều kiện để HS phát triển hài hòa cả thể chất và tinh thần, tập trung vào việc hình thành, phát triển phẩm chất, NL người học, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp;
Đối với sách giáo khoa, cần biên soạn theo hướng thiết kế, tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá thay thế cho hình thức viết mang tính thông báo, minh họa, giải thích trước đây
Đối với GV, cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng được các yêu cầu về NL và phẩm chất của người định hướng, tổ chức, điều khiển và dẫn dắt quá trình phát triển của HS
Đối với HS, cần thay đổi tư duy suy nghĩ trong cách học, cần phải tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, trong vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; nâng cao tinh thần tự học, tự cập nhật và đổi mới tri thức, chú trọng hướng tới việc hình thành và phát triển NL
Còn đối với việc quản lý quá trình dạy học, cần chú trọng quản lý tất cả các yếu tố nêu trên, nhằm mục đích xác định được mức độ đạt được, sự tiến
bộ của HS sau một tiết học, một bài học, một môn học, một lớp học Nghĩa
là, phải quản lý được chất lượng đầu ra của người học, tức là phải tổng hợp lại được các NL chung cũng như NL chuyên biệt mà HS có được sau quá trình dạy học
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.4.2.1 Quản lý việc lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Ở bất cứ lĩnh vực nào, trong mọi hoạt động quản lý thì việc xây dựng
Trang 38kế hoạch là công việc đầu tiên, quan trọng cần phải thực hiện
Việc xây dựng kế hoạch gồm các nhiệm vụ sau: xác định mục tiêu, hình thành chương trình hành động và lập ra các bước tiến hành cụ thể để đạt được mục tiêu trong một khoảng thời gian nhất định của hệ thống quản lý
Để xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS ở trường THCS, trước tiên hiệu trưởng cần năm vững và căn cứ vào chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT của Đảng; sau đó dựa vào hướng dẫn, chỉ thị của các cấp quản lý trực tiếp; và một vấn đề không kém phần quan trọng là phải dựa vào đặc điểm, tình hình cũng như điều kiện thực
tế của nhà trường, từ đó định hình, phác thảo sơ bộ khung của bản kế hoạch, gồm: các mục tiêu; các biện pháp thực hiện; các bước tiến hành cụ thể ứng với những khoảng thời gian nhất định Sau khi đã soạn thảo, hình thành cơ bản khung kế hoạch, hiệu trưởng nên đề nghị các bộ phận thảo luận, đóng góp
để bổ sung cho hoàn chỉnh Làm như vậy là hiệu trưởng đã thực hiện xây dựng kế hoạch quản lý qua hai quy trình: từ dưới lên và từ trên xuống
Khi kế hoạch tổng thể đã hoàn thiện và được phê duyệt, thì hiệu trưởng
sẽ chỉ đạo các tổ chuyên môn trong nhà trường xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS theo phạm vi cấp tổ phù hợp với đặc trưng bộ môn của từng tổ đồng thời căn cứ vào kế hoạch của tổ, sẽ triển khai việc xây dựng kế hoạch đến từng GV
Và điều quan trọng hơn cả là cùng với việc xây dựng kế hoạch thì hiệu trưởng còn cần phải tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá để đảm bảo rằng kế hoạch đó được tất cả các thành viên trong nhà trường thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả
1.4.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 39Tổ chức là phân công, sắp xếp, sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, bảo đảm cho cả hệ thống vận hành thông suốt, nhằm mục đích đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra
Do đó, nhà trường cần tổ chức một bộ máy quản lý, bao gồm một tổ chức thực hiện chức năng quản lý và có cơ chế quản lý thích hợp để hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS được triển khai một cách có hiệu quả
Do đó, mỗi trường THCS cần thành lập một Ban chỉ đạo đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS, bao gồm Ban giám hiệu nhà trường,
Tổ trưởng chuyên môn, đại diện các đoàn thể, một số GV cốt cán, vững vàng chuyên môn, nghiệp vụ do hiệu trưởng làm Trưởng ban Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là bàn bạc, thống nhất, đề ra mục tiêu, góp ý, xây dựng, hoàn thiện kế hoạch, chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS trong toàn trường; phân công, theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân; có sự đánh giá việc thực hiện chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS theo định kỳ nhất định
Song song với việc thành lập Ban chỉ đạo, thì cần phải xây dựng cơ chế làm việc cụ thể trong quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS
1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Việc chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS, đòi hỏi người hiệu trưởng phải chỉ đạo PP dạy của GV và
PP học của HS trong sự thống nhất biện chứng
i) Đối với PP dạy của GV
- Chỉ đạo biên soạn, thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển NLHS
- Chỉ đạo đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NLHS
Trang 40- Chỉ đạo ứng dụng phương tiện, thiết bị và CNTT trong dạy học theo định hướng phát triển NLHS
- Chỉ đạo đổi mới các hình thức, hoạt động tổ chức DH theo định hướng phát triển NLHS
- Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS ii) Đối với PP học của HS
- Chỉ đạo đổi mới PP học tập (đổi mới từ suy nghĩ, tư duy, thái độ của việc học)
- Chỉ đạo đổi mới hình thức học tập (tự học, sáng tạo, khám phá, …)
1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Trong công tác quản lý nói chung, quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS nói riêng, công tác kiểm tra, đánh giá là nhiệm vụ hết sức quan trọng, bởi quản lý mà không có kiểm tra thì
sẽ kém hiệu quả
Cần làm tốt một số công việc sau đây khi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đổi mới PPDH ở trường THCS theo định hướng phát triển NLHS:
- Lập kế hoạch kiểm tra
- Xây dựng được bộ tiêu chuẩn, tiêu chí phục vụ cho công tác đánh giá
- Chọn ra được phương pháp và hình thức đánh giá phù hợp cho từng nội dung, từng hoạt động, từng đối tượng
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động
1.4.2.5 Đảm bảo các điều kiện thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực học sinh
i) Chỉ đạo việc sử dụng phương tiện, TBDH và ứng dụng CNTT, truyền