1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông huyện krông ana, tỉnh đắk lắk

120 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được những điểm yếu của HĐGDNGLL hiện tại và hiểu được ý nghĩa, vai trò của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới, tôi chọn đề tài “Quản lý tổ chức hoạt động trải nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG ANA,

TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TP Vinh, tháng 4 năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG ANA,

TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Hạnh

NGHỆ AN - 2018

Trang 3

i LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với:

- Ban Giám hiệu và Phòng đào tạo Sau Đại học, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, Đại học Tây Nguyên;

- Quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và viết luận văn;

- Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS Hoàng Thị Hạnh - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương

pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên em hoàn thành luận văn này

- Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo đồng nghiệp các Trung học phổ thông huyện Krông Ana, các cơ quan đoàn thể

xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Krông Ana đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn

- Xin chân thành cảm ơn các anh, chị học viên lớp cao học khóa 24, chuyên ngành Quản lí giáo dục đã động viên tinh thần, tình cảm cho tôi trong suốt khóa học

Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Đắk Lắk, tháng 6 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thắng

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Ngọc Thắng

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5.1 Khách thể nghiên cứu: 3

5.2 Đối tượng nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu 4

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát 4

6.3 Giới hạn về thời gian 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8 Những đóng góp của đề tài 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm: (trong dự thảo về "Đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015" là HĐTNST) 14

Trang 6

iv

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm 16

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý 16

1.2.3.2 Quản lý hoạt động hoạt động trải nghiệm 18

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm 19

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông 20

1.3.1 Học qua trải nghiệm ở trường trung học phổ thông 20

1.3.2 Hoạt động trải nghiệm 21

1.3.3 Chương trình hoạt động trải nghiệm trong nhà trường 23

Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường THPT 24

1.4 Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông 25

1.4.1 Quản lý mục tiêu HĐTN 26

1.4.2 Quản lý nội dung HĐTN 26

1.4.3 Quản lý các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN 27

1.4.4 Quản lý kiểm tra đánh giá HĐTN 27

1.4.5 Huy động các nguồn lực 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông 29

Nhận thức của các lực lượng giáo dục 29

Năng lực của người tổ chức 30

Nội dung chương trình 31

Đánh giá kết quả HĐTN 32

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2 34

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK 34

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 34

Trang 7

v

2.2.1 Mục đích khảo sát 34

2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 34

2.2.3 Nội dung khảo sát 34

2.2.4 Phương pháp khảo sát 35

2.2.5 Thời gian khảo sát 35

2.2 Vài nét về địa bàn nghiên cứu và đối tượng khảo sát: 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Krông Ana 35

2.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội của huyện Krông Ana 36

2.1.3 Khái quát về giáo dục trung học phổ thông huyện Krông Ana 37

2.3 Thực trạng tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 37

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL,GVCN, PHHS và học sinh về vai trò của HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 37 Bảng 2.2: Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN 40

2.3.3 Thực trạng các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 42

2.3 Thực trạng quản lý tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 44

2.3.1 Thực trạng quản lý nội dung chương trình HĐTN 44

2.3.2 Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho HĐTN 45

2.3.3 Thực trạng quản lý việc thu hút lực lượng giáo dục tham gia tổ chức HĐTN 47

2.3.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 51

2.3.5 Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng các lực lượng làm công tác giáo dục TN 53

Trang 8

vi

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 55

2.4.1 Ưu điểm 56

2.4.2 Hạn chế 57

2.4.3 Nguyên nhân 58

Kết luận chương 2 59

CHƯƠNG 3 61

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý tổ chức HĐTN 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 62

3.2 Các biện pháp quản lý tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk 63

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò của tổ chức HĐTN cho mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường 63

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 63

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 64

3.2.1.3 Cách thức thực hiện giải pháp 64

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 67

3.2.2 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhà trường các hình thức, phương pháp tổ chức HĐTN 67

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 67

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 68

3.2.2.3 Cách thức thực hiện giải pháp 71

Trang 9

vii

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 72

3.2.3 Xây dựng các chương trình tổ chức HĐTN theo hướng phát triển năng lực của học sinh 72

3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp 72

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 73

3.2.3.3 Cách thức thực hiện giải pháp 73

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 75

3.2.4 Quản lý các phương thức tổ chức HĐTN 75

3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp 75

3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện của giải pháp 76 3.2.5 Quản lý sự phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức HĐTN 78

3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp 78

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 79

3.2.5.3 Cách thức thực hiện, điều kiện thực giải pháp 79

3.2.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình tổ chức HĐTN 80

3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp 80

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp 81

3.2.6.3 Cách thức thực hiện giải pháp 82

3.2.6.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 83

3.2.7 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ tổ chức HĐTN 83

3.2.7.1 Mục tiêu của giải pháp 83

3.2.7.2 Nội dung của giải pháp 83

3.2.7.3 Cách thức thực hiện giải pháp 83

3.2.7.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 84

Trang 10

viii 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí tổ chức HĐTN ở trường trung

học phổ thông 84

3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

3.4.1 Khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 85

3.4.2 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất 87

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 91

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk 92 2.3 Đối với các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Krông Ana 92

Trang 11

Cán bộ giáo viên Cha mẹ học sinh CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

HĐGDNGLL : Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐTNST : Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Quản lý giáo dục Quản lý cơ sở vật chất

Trang 12

x

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL,GVCN, PHHS và học sinh về mức độ cần thiết của HĐTN 39 Bảng 2.2 Mức độ thực hiện các nội dung HĐTN 41 Bảng 2.3 Đánh giá của CBGV về hiệu quả các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN đã triển khai 43 Bảng 2.4 Đánh giá của GV về biện pháp QL nội dung chương trình HĐTN 45 Bảng 2.5 Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả quản lý cơ sở vật chất và địa điểm để tổ chức HĐTN của nhà trường 46 Bảng 2.6 Đánh giá của GV về vai trò của các lực lượng xã hội tham gia tổ chức HĐTN cho HS trong nhà trường 49 Bảng 2.7 GV đánh giá về sự phối hợp của BLĐ nhà trường với các lực lượng khác khi tổ chức HĐTN cho HS 51

Bảng 2.8 Đánh giá của GV về công tác kiểm tra, đánh giá HĐTN cho HS của Ban lãnh đạo nhà trường 52 Bảng 2.9 Đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng cho CB, GV 54 Bảng 3.1 T ổng hợp kết quả đánh giá tính cần thiết của các giải pháp quản lý tổ chức HĐTN cho HS THPT huyện Krông Ana 87 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý tổ chức HĐTN cho HS THPT huyện Krông Ana 88

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định Giáo dục – Đào tạo cùng với Khoa học – Công nghệ là quốc sách hàng đầu Muốn đào tạo nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta xác định rõ trong Luật giáo dục Tại điều 2 Luật giáo dục năm 2005 nêu “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…”

Nghị quyết Hội nghị số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ

"Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển

toàn diện năng lực và phẩm chất người học"

Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Chúng ta đã biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy đủ và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có để họ

có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp)

Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của

Trang 14

hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi là hoạt động trải nghiệm Như vậy, HĐTN (hoạt động trải nghiệm) sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các HĐGDNGLL (hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp), hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp…và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp từ lớp 10 đến lớp 12

Khi học sinh được tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnh các kỹ năng sống hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản thân học sinh Vì vậy, có thể nói HĐTN giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực học sinh Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể… Tuy nhiên trên thực tế, các giờ HĐGDNGLL đã được thực hiện không đúng mục đích, có khi biến thành giờ chơi của học sinh hay giờ hoạt động tập thể Ngoài ra việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDNGLL không được tiến hành thường xuyên, không phục vụ để đánh giá kĩ năng, năng lực và phẩm chất cá nhân học sinh Điều đó không phù hợp với một chương trình định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, cần phải thay đổi

Nhận thức được những điểm yếu của HĐGDNGLL hiện tại và hiểu được

ý nghĩa, vai trò của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới, tôi chọn

đề tài “Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở Trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk ” nhằm đề ra một số biện pháp quản lý việc

thực hiện chương trình HĐTN sắp tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana,

Trang 15

tỉnh Đắk Lắk nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh

3 Giả thuyết khoa học

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa thực sự đáp ứng yêu cầu mục tiêu hình thành phẩm chất đạo đức cho từng cá nhân học sinh và chưa thực sự cho học sinh trải nghiệm

Nếu có biện pháp quản lý tổ chức phù hợp, có cơ sở khoa học sẽ giúp cho hoạt động TN góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, từ đó giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực của người công dân

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tổ chức HĐTN ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh Đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN và quản lý tổ chức HĐTN ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

Đề xuất một số biện pháp quản lý tổ chức HĐTN ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu:

Thực hiện nghiên cứu trên các khách thể sau

- Cán bộ quản lý ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

- Giáo viên

- Các tổ chức đoàn thể

- Học sinh

- Phụ huynh học sinh

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông

Trang 16

huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu tại 03 trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu, văn bản hiện hành như: Luật giáo dục, điều lệ trường học, các văn kiện của Đảng, Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo và định hướng phát triển HĐTN trong giáo dục; Các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắc Lắk có liên quan đến HĐTN trong giáo dục và các tài liệu khác có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát việc quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường THPT huyện Krông Ana

- Phỏng vấn: Mục đích của phương pháp là tìm hiểu, thu thập thông tin bổ sung để làm rõ hơn các nội dung nghiên cứu và các vấn đề được phát hiện ở phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 17

- Bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL và GV; dành cho HS và phụ huynh được thiết kế để tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu như: thực trạng tổ chức HĐTN và quản lí HĐTN… cho

HS trường THPT huyện Krông Ana; các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó; tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN ở trường THPT huyện Krông Ana tỉnh Đắk Lắk

8 Những đóng góp của đề tài

Qua nghiên cứu thực tiễn về quản lý tổ chức HĐGDNGLL trong các trường trung học phổ thông, đề tài nêu rõ thực trạng về quản lý tổ chức HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk hiện nay Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý tổ chức HĐGDNGLL hiện nay và HĐTN sau này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

Luận văn còn góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về quản lý tổ chức HĐTN cho học sinh THPT, đóng góp những kiến thức về mặt lý luận cho ngành, cho khoa học giảng dạy

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở

trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường

trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Các biện pháp quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI

NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hoạt động dạy - học đã được nghiên cứu một cách có hệ thống trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, trong khi đó HĐTN dường như chưa được quan tâm Tuy vậy, cũng có những nghiên cứu kinh điển trong lịch sử giáo dục, có thể kể đến:

Rabơle (1494-1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ Phục Hưng Ông nêu ra việc giáo dục

phải bao gồm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất và thẩm mỹ; đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng,cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ, đặc biệt mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày” [28]

N.K Crupxcaia (1869 - 1939) nhà hoạt động chính trị xuất sắc của Đảng và Nhà nước Xô Viết; đồng thời là nhà tâm lý học, giáo dục học Bà có những đóng góp kiệt xuất về cả lý luận và thực tiễn Hướng tới đào tạo con người phát triển toàn diện, bà quan tâm tới mọi mặt giáo dục: Đức, trí, thể, mỹ, quân sự và giáo dục lao động, giáo dục kỷ luật tổng hợp Đặc biệt, rất coi trọng

“giáo dục qua các hình thức hoạt động tập thể, như tham quan du lịch, cắm trại, lao động hè kết hợp với sinh hoạt văn hóa nghệ thuật” [35]

A.S.Makarenco, nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga Xô Viết những năm thập niên 20, 30 thế kỉ XX Ông đã vận dụng một cách sáng tạo lý luận Mác xít áp dụng vào thực tế để rút ra những kinh nghiệm quí báu làm phong phú kho tàng lý luận giáo dục xã hội chủ nghĩa nói riêng và giáo dục nhân loại nói chung

Trang 19

Theo Makarenco, logic của quá trình sư phạm sẽ là “Quá trình tổ chức hợp lý hoạt động của học sinh tham gia vào cách mạng xã hội, lao động sản xuất, các hoạt động tập thể như vui chơi, thể thao, tham quan, văn hóa nghệ thuật” [35]

Những năm 1960-1970, đất nước Liên Xô sau khi phục hồi đất nước sau chiến tranh, bắt tay vào công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng và Nhà nước rất quan tâm Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và HĐGDNGLL nói riêng được đầu tư mạnh

Trong cuốn sách “Giáo dục học” tập 3, tác giả T.A.Ilina nêu “Công tác giáo dục ngoại khóa bổ sung và làm sâu thêm công tác giáo dục nội khóa, là phương tiện

để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của học sinh đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí của học sinh và là cơ sở để tổ chức việc thực hiện về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này” [22]

Điểm qua nghiên cứu của các nhà giáo dục trên đều nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục ngoại khóa, ngoài giờ học chính khóa Để học sinh có thể phát triển toàn diện, giáo viên không chỉ quan tâm đến việc cung cấp tri thức trong các giờ học trên lớp mà còn phải coi trọng các hoạt động tập thể, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, văn nghệ, lao động chung

Trên thế giới, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các cấp từ mầm non cho tới Đại học không còn là hình thức mới mẻ và xa

lạ Trong khi tại Việt Nam hoạt động này diễn ra còn khá nhỏ lẻ và chủ yếu tại các Trường học ở những thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM… Hình thức

TN ở mỗi một quốc gia lại có những nét riêng biệt, nhưng nhìn chung đều hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện cho học sinh Có thể điểm qua một số HĐTN ở các quốc gia tiêu biểu như sau [2]

Singapore: tuy nhỏ nhưng lại là quốc gia có nền giáo dục tiên tiến trên thế

Trang 20

giới và đứng đầu tại châu Á, vượt qua cả những cường quốc về giáo dục và kinh

tế như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan….Hoạt động trải nghiệm thể hiện trong hoạt động của các tổ chức giáo dục như: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…

Hà Lan (Netherlands): Rất coi trọng tới hoạt động trải nghiệm sáng tạo

khoa học của học sinh cụ thể đã thiết lập các trang mạng nhằm trợ giúp học sinh

có những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp từ cấp học THCS Học sinh gửi hồ

sơ sáng tạo của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình

Vương quốc Anh: là một quốc gia có nền giáo dục chất lượng hàng đầu trên thế giới, giáo dục Vương Quốc Anh luôn chú trọng phát triển khả năng làm việc độc lập và khả năng tự sáng tạo của mỗi học sinh Phương pháp học tập ở Vương Quốc Anh không chỉ là quá trình thu nhận thông tin một chiều mà bạn luôn được khuyến khích cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và suy nghĩ; giải quyết vấn đề làm theo các cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt nhất; cung cấp cho học sinh cơ hội sáng tạo, đổi mới …

CHLB Đức: Với học sinh, ngay từ lúc nhỏ giáo dục đã nhấn mạnh đến vị

trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình được đặc biệt chú ý

Nhật: từ nhỏ giáo dục đã hướng tới mục tiêu nuôi dưỡng cho trẻ năng lực

ứng phó với sự thay đổi của xã hội-môi trường, hình thành cơ sở để khuyến khích trẻ năng lực sáng tạo khi lớn lên

Hàn Quốc: Mục tiêu chính của hoạt động trải nghiệm là hướng đến con

Trang 21

người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Có sự phân hóa rõ, cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ sở hình thành cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân có suy nghĩ sáng tạo

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Lần đầu ở Việt Nam, trong dự thảo “Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông” (công bố ngày 05.08.2015), Bộ GD&ĐT đã có những hướng dẫn về

“Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” với mục đích thay thế cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông Căn cứ dự thảo, nội dung của HĐTN nhấn mạnh mục đích tăng cường khả năng thực hành cho HS, học đi đôi với hành Mỗi

HS phải được hành động với kinh nghiệm cá nhân trên cơ sở trải nghiệm thực tế, đưa ra các sáng kiến từ trải nghiệm, không ngừng sáng tạo, nuôi dưỡng tính sáng tạo, ham học hỏi của bản thân [36]

Phụ lục 2 về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kèm theo “Định hướng xây dựng Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông” do Bộ GD&ĐT ban hành năm

2014 đã chỉ rõ: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực người học; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống… [2]

Từ đó có thể khái quát HĐTNST gồm 4 nhóm hoạt động chính:

- Hoạt động tự chủ (thích ứng, tổ chức sự kiện, sáng tạo );

- Hoạt động các câu lạc bộ (hoạt động tập thể của Đoàn thanh niên CS HCM, văn hóa nghệ thuật, thể thao );

- Hoạt động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ môi trường);

- Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu bản thân, gia đình và xã hội )

Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các cấp từ Sở, Phòng GD&ĐT tới

Trang 22

các nhà trường thực hiện nghiêm túc, sáng tạo việc tổ chức thực hiện HĐTN thông qua những hoạt động ngoài giờ lên lớp Một số văn bản, nghị quyết, thông

tư gần đây của Bộ GD&ĐT về vấn đề này, như:

+ Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT, ngày 25 tháng 6 năm 2013 V/v hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông

+ Phụ lục 4 về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo kèm theo “Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông” do Bộ GD&ĐT ban hành tháng 8 năm 2015;

Qua đó cho thấy những chỉ đạo của ngành GD&ĐT đã khẳng định về vị trí, vai trò, nội dung và mục tiêu của HĐTN Các cơ sở GD phải coi đó là “kim chỉ nam” để tổ chức tốt các hoạt động TN

Tùy vào điều kiện địa phương có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sáng tạo, sao cho nội dung và cách thức tổ chức thực hiện HĐTN phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp của nhà trường

Cũng đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTN nói chung và

HĐTN trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam của tác giả Đỗ Ngọc Thống 35, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” của tác

giả Đinh Thị Kim Thoa28, Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả Lê Huy Hoàng 19, Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học - tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài16 Trong bài nghiên cứu có nhan đề

Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo tác giả Đinh Thị Kim Thoa 28 đã chỉ ra để phát triển chương trình HĐGDTNST cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra

Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể

tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục

Trang 23

trong bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông8 Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo gắn với dạy học phát triển năng lực cho học sinh tác

giả Đặng Văn Nghĩa 20, Chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: vấn đề dạy học và tổ chức dạy học tác giả Trần Ngọc Giao, ĐặngThị Thanh

Huyền, Nguyễn Thị Mai Phương 16

Trong những năm gần đây HĐTN đã được một số nhà trường, cơ sở giáo dục quan tâm đưa và vào thực hiện, từ năm học 2013-2014 đến nay, một số trường THPT ở Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh….tiến hành thí điểm như:

Trường THPT Thực nghiệm tại Hà Nội đã thí điểm xây dựng kế hoạch HĐTN trong một năm học với thời lượng là 36 tiết/ một khối lớp Nội dung hoạt động bao gồm các chương trình tổ chức ngoài nhà trường, hoạt động câu lạc bộ,

tổ chức sự kiện, các hoạt động GD chuyên đề…

- Trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đã xây dựng và triển khai

kế hoạch tổ chức HĐTN cho học sinh Nội dung các hoạt động được tổ chức theo hướng tăng cường năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống thông qua các hoạt động: Câu lạc

bộ, tổ chức sự kiện, các cuộc thi,…

- Trường Nguyễn Siêu, đã tổ chức thí điểm chương trình dạy học tích hợp liên môn thông qua các HĐTN ngoài giờ lên lớp để làm tiền đề cho việc hướng tới dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học

- Trường PT liên cấp Hai Bà Trưng, Hải Phòng đã đề ra mục tiêu: “giáo dục trẻ toàn diện trên cơ sở phát huy tối đa năng lực riêng việt của mỗi em”, trường đã đầu tư xây dựng CSVC phục vụ cho hoạt động TN cho học sinh trên diện tích 23.000 m2

và qui mô hoạt động khoảng 600 - 800 học sinh/ ngày,… [36]

Trang 24

Qua khái quát những nghiên cứu trên, chủ yếu các tác giả đi sâu nghiên cứu cơ bản về HĐGDNGLL (chương trình mới hiện nay là HĐTN) ở trường phổ thông, nghiên cứu cách thức thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng quy trình tổ chức hoạt động và đổi mới nội dung, phương pháp của HĐGDNGLL Tất cả mới chỉ dừng lại là những kinh nghiệm thực nghiệm ban đầu, có tính chất thử nghiệm nhỏ lẻ không đồng bộ của một số cơ sở trường học

Như vậy, HĐTN theo chương trình phổ thông mới hiện nay, đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song vẫn chưa có tác giả nào đi sâu, phân tích đưa giải pháp quản lý thực hiện trong chương trình HĐTN ở bậc THPT Để đạt được hiệu quả cao cho công tác giáo dục toàn diện thì cần phải đưa ra các biện pháp quản lý tổ chức HĐTN phù hợp, linh hoạt trong từng môi trường giáo dục, đặc biệt là đối với hệ thống các trường THPT ở các tỉnh Tây Nguyên

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Trải nghiệm

Theo Terehoba Т Е chỉ ra sự trải nghiệm được hiểu đó là kết quả sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Nó bao gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, cả kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S lại quan niệm rằng trải nghiệm là quá trình tích lũy kiến thức từ kinh nghiệm thực tế; gồm kiến thức và kỹ năng mà người học tích lũy qua thực tiễn, hoạt động Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác [33]

Qua nghiên cứu các tài liệu, ta có thể thấy được một số cách để định nghĩa

về trải nghiệm:

Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng,

Trang 25

tình cảm và ý chí Trải nghiệm có đặc trưng là cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa-nghệ thuật

Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm - nhận thức

Trải nghiệm thể hiện là kiến thức mà ngay lập tức chủ thể ý thức được và

có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, kỷ niệm, xúc động…)

Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết

được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” [33]

Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu

Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau: Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;

Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo, không được giảng dạy trong nhà trường hoặc thông qua hoạt động thực tiễn…

Trải nghiệm (qua thực nghiệm và thử nghiệm) cũng là một phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, nhằm thiết lập hay

Trang 26

minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể

Một số nhà nghiên cứu sư phạm xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó Chính vì vậy, M.N Skatkin đã nêu rõ

rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình đào tạo và giáo dục” Với việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo

Terehoba Т Е trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí nhận biết sự thật Như vậy, người ta thừa nhận, trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức [33]

Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức

có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở Nhận thức luận có bản chất là

“trải nghiệm”

Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại

1.2.2 Hoạt động trải nghiệm: (trong dự thảo về "Đổi mới chương trình

và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015" là HĐTNST)

Theo quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016) thì, HĐTNST là một khái niệm mới trong dự thảo về "Đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm

Trang 27

2015" Để xác định được khái niệm "hoạt động trải nghiệm sáng tạo", cần xuất phát từ các thuật ngữ "hoạt động", "trải nghiệm", "sáng tạo" và mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau Khái niệm cũng không phải là phép cộng của ba thuật ngữ trên, bởi trong hoạt động đã có yếu tố trải nghiệm và sáng tạo và ngược lại Chỉ có hoạt động GD có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành phẩm chất và năng lực người học, dành cho đối tượng học sinh đảm bảo ba yếu tố Hoạt động - Trải nghiệm - Sáng tạo, mới được gọi là hoạt động trải nghiệm sáng tạo [25]

Tác giả Lê Huy Hoàng [19]: HĐTNST là hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự chủ TN trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; tìm ra năng khiếu, sở thích; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; tìm ra sở trường của mình cũng như chiều hướng phát triển của bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

Với tác giả Đinh Thị Kim Thoa [36]: Vận dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của Kolb (1984) để tìm hiểu về HĐTNST Theo bà, để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành năng lực (phẩm chất) thì người học phải trải nghiệm HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hoá thành năng lực

Có thể thấy bản chất của HĐTN chính là HĐGD theo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự "trải nghiệm" cho người học Đối với một số HĐGD ngoài giờ học chính khóa trước đây chỉ dừng lại ở việc "bước đầu đặt HS trước những vấn đề của thời đại, của xã hội, của đất nước cũng như những thách thức thực tiễn mà các em sẽ phải tiếp cận và đối mặt…", thì trong HĐTN, từng cá nhân HS được trực tiếp tham gia vào hoạt động thực

Trang 28

tiễn trong môi trường nhà trường, gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực thực tiễn…, từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân

Qua tìm hiểu ở trên ta thấy, HĐTN là các HĐGD thực tiễn được tiến hành đồng thời với hoạt động dạy học (HĐDH) trong trường phổ thông HĐTN là một thành phần của quá trình giáo dục (QTGD), được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho HĐDH Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, HĐTN sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân

HĐTN là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh HĐTN mang tính chất là các hoạt động tập thể nhiều người trên tinh thần tự chủ

cá nhân, với mục tiêu giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý

Quản lí là quá trình tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lí ) lên khách thể (đối tượng quản lí) về các mặt chính trị, văn hóa, kinh tế-xã hội bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

Xét về nội dung, cụm từ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau

Trang 29

Quản lý là hoạt động thiết yếu phát sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể, là sự tác động của chủ thể lên khách thể Quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức [34]

Từ điển Tiếng Việt do trung tâm Từ điển ngôn ngữ nhà xuất bản Hà Nội năm 1992 [39] giải thích, quản lý có nghĩa là:

+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định

+ Tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Theo W.Taylor: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [15]

Theo Henry Fayol: “Quản lý- nghĩa là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểm tra” [6]

Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp với những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[15]

Các tác giả Kast và Rosenweig thì cho rằng: “Quản lý bao gồm việc điều hòa các nguồn tài nguyên về người và vật chất để đạt tới mục đích” [6]

Tuy khác nhau về cách diễn đạt, các định nghĩa trên đều thể hiện 4 yếu tố

cơ bản của quản lý là: Hướng tới các mục tiêu; Thông qua con người; Với kỹ thuật và công nghệ; Thực hiện trong một tổ chức nhất định

Khái quát lại: quản lý là hoạt động, tác động có định hướng, chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức[34]

Quản lý hướng tới mục tiêu phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của tập thể

Trang 30

Quản lý cũng là tác động có định hướng, mục đích, kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Từ các khái niệm trên có thể rút ra:

+ Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

+ Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Vậy, thông qua tìm hiểu phân tích, ta thống nhất với định nghĩa khái quát sau: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối

tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [39]

1.2.3.2 Quản lý hoạt động hoạt động trải nghiệm

Vậy, quản lý tổ chức HĐTN là những tác động của chủ thể QL vào HĐTN (thực hiện là GV và HS, với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành

và phát triển các năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu đào tạo của giáo dục Quản lý tổ chức HĐTN là QL một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố như: Mục tiêu, chương trình, nội dung, các hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN, kiểm tra đánh giá HĐTN của HS để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn Quản lý

tổ chức HĐTN là quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

+ Cụ thể hóa mục tiêu HĐTN qua các nhiệm vụ HĐTN nhằm hình thành những năng lực, phẩm chất, năng lực tâm lý - xã hội, giúp HS tích lũy kinh nghiệm riêng, phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân

+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung của HĐTN

+ Quản lý việc tổ chức HĐTN của giáo viên (xây dựng chương trình, soạn giáo án, tổ chức hoạt động )

+ Quản lý việc tham gia hoạt động TN của học sinh (nền nếp, tinh thần, kết quả HĐTN )

+ Quản lý các loại CSVC tham gia phục vụ HĐTN

Trang 31

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 4 năm 2017: HĐTN là HĐGD trong đó từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo (TN) là phương thức hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch GD cũng bố trí các HĐTN, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau

1.2.4 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm

Từ điển Tiếng Việt phổ thông, nhà xuất bản TP HCM 2002, giải thích: biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [38]

Biện pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống) và khách thể quản lý (các ràng buộc của môi trường, các hệ thống khácv.v…) để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra.[40]

Các biện pháp quản lý thực hiện HĐTN ở trường THPT là các thao tác, hành động quản lý nhà nước ở bậc giáo dục THPT, của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện HĐTN Các biện pháp quản lý thực hiện HĐTN được tiến hành đồng thời với hoạt động giáo dục chính khóa ở trên lớp và là sự bổ trợ, củng cố tri thức HS đã được học trên lớp và rèn luyện các kĩ năng hướng tới nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho HS

Quản lý tổ chức HĐTN là hoạt động giáo dục có mục tiêu với các biện pháp khoa học của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong việc chỉ đạo quản lý thực hiện HĐTN theo những qui luật khách quan; có sự thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS bậc THPT

Trang 32

1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Học qua trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

Học qua trải nghiệm là nhằm phát huy tính sáng tạo cho học sinh, tạo ra các môi trường khác nhau để học sinh được trải nghiệm nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn sáng tạo, biến những ý tưởng sáng tạo của học sinh thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng sáng tạo của mình Nói tới học qua trải nghiệm là nói tới việc học sinh phải kinh qua thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị gò bó, phụ thuộc vào cái đã có

Trong trường THPT hoạt động học thông qua trải nghiệm nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ

sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh

Học qua trải nghiệm là các HĐGD thực tiễn được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ

bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học Thông qua các hoạt động thực hành, việc làm cụ thể của học sinh, học qua trải nghiệm là HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của cá nhân học sinh, hình thành ý thức tự lập, song song tính cộng đồng quan tâm chia sẻ tới những người xung quanh Thông qua việc tham gia vào các HĐTN, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân Các em được tham gia vào các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp cấp học và năng lực từng học sinh Qua hoạt động, các em được

Trang 33

bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân và bạn bè,… Qua đó, hình thành và phát triển những giá trị sống

và các năng lực cần thiết Như vậy, HĐTN bản chất cốt lõi mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể

Nội dung của học qua trải nghiệm ở trường THPT rất đa dạng phong phú

và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng nhiều môn học, lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục phòng chống ma túy, chống tai nạn thương tích, đuối nước, xâm hại, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội Nội dung giáo dục của HĐTN rất thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách thuận lợi HĐTN có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo khối lớp, theo trường hoặc nhóm trường HĐTN có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm, GV bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội-Hội, ban giám hiệu trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM, các cơ quan

1.3.2 Hoạt động trải nghiệm ở trường THPT

Trong Đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông, Bộ GD&ĐT cũng đã công bố Chương trình tổng thể giáo dục phổ thông, trong đó

có hướng dẫn về HĐTN

Theo đó, HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới của Việt Nam được làm rõ “Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt

Trang 34

động trải nghiệm ; hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm”

HĐTN đựợc tác giả Đinh Thị Kim Thoa định nghĩa: Hoạt động TN là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường, cũng như ngoài xã hội với tư cách chủ thể hoạt động, qua đó phát triển năng lực tâm lý- xã hội, năng lực thực hiện, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [5]

Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các trường tổ chức dạy học cần chú trọng đến các HĐTN ngoài giờ lên lớp, thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục sinh hoạt tập thể, hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, dạy học theo dự án, hướng dẫn học sinh tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tham gia các sân chơi trí tuệ, các hội thi, cuộc đi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, dạy học theo chủ đề tích hợp, dạy học qua di sản, đưa các vấn

đề văn hóa, du lịch, môi trường vào chương trình chính thức giảng dạy trong nhà trường, dạy học chuyên đề lịch sử

Các HĐTN nếu được triển khai nghiêm túc sẽ tạo ra nhiều kết quả đáng ghi nhận, giúp hình thành và phát triển phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại Hình thức tổ chức dạy học đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng; học sinh được nhiều c ơ hội trải nghiệm; có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau (giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp, các nhà khoa học, sự phối hợp giữa nhiều lực lượng, nhiều phòng ban văn phòng Sở )

Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói: Học sinh nhớ nhiều, học nhiều là điều đáng khuyến khích nhưng đó quyết không phải là điều chủ yếu

Trang 35

Điều chủ yếu là dạy học sinh cách suy nghĩ sáng tạo Với mục tiêu giáo dục

toàn diện như hiện nay thì HĐTN sẽ giúp cho các nhà trường thay đổi một cách sâu sắc về nội dung, phương pháp dạy học nói riêng và phương pháp giáo dục nói chung, giúp nhà trường tạo ra những thế hệ học sinh có định hướng tuơng lai

HĐTN có thể làm thay đổi cả nhận thức và hành động của học sinh, là cơ hội để các em thể hiện năng lực sáng tạo của mình, giúp các em biết trân trọng giá trị cuộc sống, định hướng được tương lai cho bản thân, đồng thời hoạt động trải nghiệm cũng phát huy năng lực hợp tác đoàn kết ở các em và còn giúp học sinh

sẽ có sự thay đổi về nhận thức, cách nghĩ, cách làm

HĐTN có vai trò quan trọng, rất cần thiết trong chương trình giáo dục phổ thông mới, góp phần hình thành nhân cách cho các em, giúp các em có thể phát huy được khả năng sáng tạo và làm chủ cuộc sống của mình, tạo cơ hội tốt nhất cho học sinh được trải nghiệm tích cực, được phát triển tính sáng tạo và góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực, nhân cách

1.3.3 Chương trình hoạt động trải nghiệm trong nhà trường

Về nội dung HĐTN chủ yếu tập trung vào 5 vấn đề:

Trong nội dung, được chia làm 2 phần: phần bắt buộc và phần tự chọn

- Phần bắt buộc: yêu cầu các nhà trường và tất cả học sinh phải tham

gia vì đó là những nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách thế hệ trẻ

- Phần tự chọn: nội dung không bắt buộc, căn cứ điều kiện của từng

Trang 36

trường, từng địa phương và nhu cầu của học sinh mà lựa chọn những nội dung hoạt động cho phù hợp

Nội dung HĐTN được xây dựng thành các chủ đề mang tính chất mở và tương đối độc lập với nhau dựa trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế, sản xuất, khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa, chính trị xã hội…của địa phương, vùng miện, đất nước và quốc tế…

Qua tham gia các HĐTN, học sinh được tự mình khám phá, học hỏi, phát triển hoàn thiện cá nhân, phát triển các kỹ năng, hình thành tính năng động, tích cực, chủ động trong các hoạt động tập thể, sinh hoạt hàng ngày

Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường THPT

HĐTN có nhiều hình thức tổ chức rất đa dạng và phong phú Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, tham gia diễn đàn, tham quan dã ngoại, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, tình nguyện, sinh hoạt tập thể, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao, bảo vệ môi trường… tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường và đối tượng học sinh

Nhưng dù tổ chức dưới hình thức nào thì vẫn sử dụng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục Mỗi hình thức đều có khả năng giáo dục nhất định Với các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú và học sinh được tham gia một cách tự nhiên, sinh động, hấp dẫn không gò bó, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh Khi tham gia HĐTN cả học sinh lẫn giáo viên đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động linh hoạt làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động

Dựa trên khảo sát thực tiễn, tác giả có thể phân loại các hình thức tổ chức HĐTN thành các nhóm như sau:

- Hình thức có tính khám phá: Tham quan, cắm trại, trò chơi,…

Trang 37

- Hình thức có tính tham gia lâu dài: Dự án học tập, nghiên cứu khoa học, sinh hoạt câu lạc bộ…

- Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác: Diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa, hội thảo…

- Hình thức có tính cống hiến…

- Sinh hoạt dưới cờ, hoạt động tập thể cuối tuần (sinh hoạt tập thể, hoạt động này do học sinh tự tổ chức, tự điều khiển dưới sự cố vấn, chỉ đạo của giáo viên chủ nhiệm

- Hoạt động giáo dục theo chủ điểm nhằm thể hiện nội dung giáo dục theo chương trình bắt buộc Đây là hình thức hoạt động mang tính tổng hợp, có thể lồng ghép nhiều nhất các hình thức hoạt động khác nhau Ngoài các hình thức cơ bản nêu trên, HĐTN còn có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức hoạt động khác… Tùy theo yêu cầu đối với từng cấp học, điều kiện của nhà trường, của tập thể lớp, nguyện vọng của học sinh mà có sự phối hợp linh hoạt các loại hình hoạt động sao cho HĐTN được tổ chức hấp dẫn, thu hút được sự tham gia nhiều nhất của học sinh

1.4 Quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông

Sự nghiệp giáo dục được xác định là "Quốc sách hàng đầu" nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước Chăm lo sự nghiệp giáo dục, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng và quan tâm giáo dục miền núi-Tây nguyên Quản lý tổ chức HĐTN là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý (giáo viên và học sinh) được tiến hành ngoài giờ học chính khóa theo chương trình kế hoạch đã đề ra nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện Quản lý HĐTN bản chất là quản lý về mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, hình thức và phương pháp giáo dục, đội ngũ, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện HĐTN

Trang 38

1.4.1 Quản lý mục tiêu HĐTN

Quản lý mục tiêu HĐTN là nhằm đảm bảo các quy định về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ để hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân Với mục tiêu HĐTN là cầu nối nhà trường với thực tiễn cuộc sống, chính vì thế cần phải xác định thực tiễn cuộc sống ở đây bao gồm những gì Suy đến cùng, HĐGD là chuẩn bị nguồn nhân lực cho tương lai, chuẩn bị những điều kiện về trí tuệ, văn hóa - đạo đức, cảm xúc

và sức khỏe cho một người lao động, một công dân của tương lai

Tại các trường THPT, việc QL thực hiện các mục tiêu HĐTN nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐTN đối với người QL có nhiệm vụ chỉ đạo cho

GV thể hiện được mục tiêu của HĐTN thông qua các khâu chuẩn bị, tổ chức các hoạt động và kiểm tra đánh giá kết quả, thì các nhà GD còn phải đặc biệt chú ý thêm đến các khâu nội dung và hình thức phong phú như: giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, nếp sống văn hóa, giáo dục HS đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập, giáo dục HS kỹ năng sống tập thể, kỹ năng tự chăm sóc bản thân

…; xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường để góp phần thực hiện mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của bậc học cấp học

1.4.2 Quản lý nội dung HĐTN

Bao gồm quản lý xây dựng kế hoạch về nội dung; quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình; quản lý xây dựng kế hoạch về thời gian tiến hành; quản lý xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện HĐTN ở trường THPT

Quản lý nội dung bao gồm quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung bắt buộc và kế hoạch thực hiện các nội dung tự chọn Cần chú ý hơn vào phần nội dung tự chọn Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị xã hội cụ thể của địa

Trang 39

phương và của đất nước, các nhà trường xây dựng k ế hoạch thực hiện các nội dung HĐTN tự chọn Hoạt động tự chọn này được tổ chức ngoài trời vào thời gian thích hợp Nội dung tự chọn này có thể được tích hợp hoặc lồng ghép thực hiện với các chủ đề khác nhau

Quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung chương trình tương ứng với thời gian và các chủ đề hoạt động từng tuần, từng tháng và cả năm học

1.4.4 Quản lý kiểm tra đánh giá HĐTN

Bản chất kiểm tra là quá trình tổ chức rà soát việc làm thực tế để đánh giá, nhận xét Đánh giá là là bước tiếp theo sau khi có kết quả kiểm tra, dựa vào qui chuẩn có sẵn, so sánh và rút ra nhận định về giá trị Để có kết quả khách quan chính xác nhất, phải dựa trên thực tế kiểm tra Mục đích cuối cùng của kiểm tra, đánh giá là nhằm tích cực hóa nhận thức, nâng cao chất lượng công tác, tăng cường ý thức trách nhiệm của giáo viên Lãnh đạo mà không kiểm tra, đánh giá thì buông lỏng quản lý Muốn kiểm tra, đánh giá trước hết phải giao việc cho đối tượng được kiểm tra, đánh giá, kèm theo những yêu cầu khi giao việc

Trên cơ sở kế hoạch HĐTN đã triển khai theo hướng dẫn chung (về

Trang 40

phân phối chương trình và cách thức tổ chức thực hiện), hiệu trưởng tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của giáo viên, nhằm giúp giáo viên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của HĐTN và thực hiện tốt kế hoạch đã được xác lập Quản lý kiểm tra và đánh giá kết quả của hiệu trưởng bao gồm việc thu thập, phân tích, xử lý thông tin, rồi đem so sánh với chuẩn mực (yêu cầu) đặt ra để đánh giá chất lượng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN của giáo viên Kiểm tra đánh giá là xác định cái hiện có và cái cần có trong kết quả hoạt động của giáo viên dựa theo những tiêu chí đặt ra

1.4.5 Huy động các nguồn lực

Chuẩn bị về cơ sở vật chất cho hoạt động trải nghiệm

Đây điều kiện quyết định cho sự hình thành tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường, là yếu tố không thể thiếu khi tổ chức mọi hoạt động CSVC - kỹ thuật phục vụ các HĐGD trong nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất - kỹ thuật phục vụ các HĐGD Để HĐTN diễn ra có hiệu quả cao nhất, cần tập trung xây dựng tốt nhất hệ thống các phương tiện vật chất - kỹ thuật như

+ Sân bãi phục vụ các hoạt động chung, thể dục thể thao;

+ Phòng học bộ môn phục vụ sinh hoạt tập thể, ngoại khoá bộ môn;

+ Các phương tiện kĩ thuật loa máy, các thiết bị phục vụ hoạt động;

+ Kinh phí được cấp từ ngân sách, kinh phí do HS đóng góp, kinh phí từ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân

Huy động các tổ chức xã hội tham gia quản lí HĐTN

Bên cạnh việc huy động CSVC thì việc huy động sức mạnh của các lực lượng GD về cả nhân lực và kinh phí sẽ tạo thuận lợi cũng như quyết định đến chất lượng của HĐTN Vì vậy, hàng năm cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể đầu

tư CSVC phục vụ HĐTN đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS, các tổ chức xã hội tham gia quản lí HĐTN Các tổ chức xã hội bao gồm:

- Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w