Trong những năm qua, tuy đã có nhiều công trình, luận văn nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên TH S ở các tỉnh, thành phố nhưng chưa có luận văn nào nghiên cứu về vấn đề phát triển
Trang 1Ờ Ọ
UYỄ DŨ À
Ể Ũ U Ọ Ở UYỆ Ỉ U Ứ Y U
ẦU DỤ Ổ Ô MỚ
U Ọ DỤ
ệ 2018
Trang 2Ờ Ọ
UYỄ DŨ À
Ể Ũ U Ọ Ở UYỆ Ỉ U Ứ Y U
Trang 3Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường ại học Vinh và quá trình công tác của bản thân trong các năm qua
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy, ô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá 24 chuyên ngành Quản lý iáo dục, Khoa ào tạo sau ại học của Trường ại học Vinh, Lãnh đạo Phòng iáo dục và ào tạo huyện ố Trạch, tất cả cán bộ quản lý, giáo viên các trường
TH S huyện ố Trạch, bạn bè, người thân và gia đình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài luận văn này
ặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ũ rọ ỹ
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh luận văn mặc dù Thầy rất bận rộn với công việc của mình
Với những kiến thức học hỏi được từ các Thầy, ô đã giảng dạy, vốn kinh nghiệm của bản thân trong quá trình công tác, bản thân đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của quý Thầy, ô cùng các anh, chị em đồng nghiệp
Xin chân thành cám ơn!
Nghệ An,tháng 5 năm 2018
u ễ Dũ
Trang 4MỞ ẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 ối tượng nghiên cứu 2
4 iả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới ở huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 3
5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới ở huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 3
5.1.3 ề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới 3
5.1.4 Khảo nghiệm sự cần thiết của các giải pháp đề xuất để yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên TH S tại địa bàn huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 3
5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
6.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục 4
6.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 4
6.3 Vận dụng các công thức thống kê toán học 4
7 ấu trúc của luận văn 4
hương 1 6
1.1.Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6 1.1.1 Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 6
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên 8
1.2 ác khái niệm cơ bản 18
1.2.1 Giáo viên THCS 18
1.2.2 ội ngũ giáo viên THCS 18
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên TH S 19
1.3 Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 20
1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của giáo viên TH S 20
1.3.2 hương trình giáo dục phổ thông mới với yêu cầu phát triển đội ngũ V THCS 21
1.3.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 23
Trang 5trình giáo dục phổ thông mới 23
1.3.3.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 27
1.3.3.3 ồi dưỡng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 28
1.3.3.4 Kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 29
1.4 ác yêu tố ảnh hưởng 31
1.4.1 Yếu tố khách quan 31
1.4.2 Yếu tố chủ quan 32
Kết luận chương 1 33
hương 2 34
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hoá giáo dục huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 34
2.1.1 Khái quát về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hoá của huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 34
2.1.1.1.Tình hình điều kiện tự nhiên 34
2.1.1.2 Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội 35
2.1.2 Tình hình giáo dục TH S huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 36
2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ V TH S huyện ố Trạch, Quảng ình 37
2.2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 37
2.2.1.1 Mục đích khảo sát 37
2.2.1.2 Nội dung khảo sát 37
2.2.1.3 ối tượng khảo sát 37
2.2.1.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 37
2.2.2 Kết quả khảo sát thực tế 39
2.2.2.1 Số lượng đội ngũ giáo viên TH S 39
2.2.2.2 ơ cấu đội ngũ giáo viên TH S 40
2.2.2.3 hất lượng đội ngũ giáo viên TH S 41
2.2.2.4 ông tác phát triển đội ngũ giáo viên TH S 45
2.3 Nhân định chung về thực trang đội ngũ V TH S huyên ố Trạch, Quảng Bình 53
2.3.1 Những thành tựu và nguyên nhân 53
2.3.2 Những hạn chế bất cập và nguyên nhân 53
Kết luận chương 2 55
hương 3 57
3.1 ác nguyên tắc đề xuất giải pháp 57
3.1.1 ảm bảo tính mục tiêu 57
3.1.2 ảm bảo tính hệ thống, kế thừa 57
3.1.3 ảm bảo tính phù hợp với đối tượng 57
3.1.4 ảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.5 ảm bảo tính hiệu quả 58
3.1.6 ảm bảo tính khả thi 58
Trang 6Bình đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới 58
3.2.1 Xây dựng khung năng lực đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 58
3.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa 59
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện 59
3.2.2 Chỉ đạo quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 61 3.2.2.1 Mục đích, ý nghĩa 61
3.2.2.2 Nội dung và cách thức hiện 61
3.2.3 ổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 62
3.2.3.1.Mục đích, ý nghĩa 62
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện 63
3.2.4 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 66
3.2.4.1 Mục đích, ý nghĩa 66
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 66
3.2.5 hỉ đạo kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 71
3.2.5.1 Mục đích, ý nghĩa 71
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện 71
3.2.6 Mối quan hệ giữa các giải pháp 76
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 77
3.3.1 Tính cần thiết của các giải pháp 78
3.3.2 Tính khả thi của các giải pháp 79
Kết luận chương 3 81
(1) Xây dựng khung năng lực đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình; 81 (2) hỉ đạo quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình; 81
(3) ổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình; 81
(4) Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình; 81
(5) hỉ đạo kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới tại huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình 81 KẾT LUẬN V KHUYẾN N HỊ 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 82
2.1 Sở giáo dục và ào tạo tỉnh Quảng ình 82
Trang 72.3 ác trường TH S huyện ố Trạch 84
2.3.1 án bộ quản lý trường TH S huyện ố Trạch 84
2.3.2 iáo viên trường TH S huyện ố Trạch 84
T L ỆU THAM KHẢO 85
PH L 88
Trang 9STT DU TRANG
1 ảng 2.1: Thống kê số lượng trường lớp, đội ngũ V TH S 39
2 ảng 2.2: Thống kê số lượng trình độ đội ngũ V TH S 41
3
ảng 2.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá của 314 V, QL về
4 ảng 2.4: Số lượng V TH S tuyển mới qua các năm học 48
5 ảng 2.5: Kiểm tra, đánh giá đội ngũ V TH S 52
6 ảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của
7 ảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của
Trang 10STT DU TRANG
1 iểu đồ 2.1: Quy mô đội ngũ V TH S chia theo giới tính 39
2 iểu đồ 2.2: ơ cấu đội ngũ V TH S theo độ tuổi 40
3 iểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát về phẩm chất, đạo đức, tinh thần
4 iểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát về năng lực đội ngũ V TH S 43
5 iểu đồ 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ V TH S tuyển mới 48
6 iểu đồ 3.1: Ý kiến đánh giá sự cần thiết của các giải pháp 90
7 iểu đồ 3.2: Ý kiến đánh giá sự khả thi của các giải pháp 91
8 iểu đồ 3.3: iểu hiện tính cần thiết và khả thi của các giải
Trang 11MỞ ẦU
1 d c ọ đề t
Trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ giáo viên luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 an hấp hành
Trung ương ảng khóa V cũng đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định
chất lượng giáo dục” o đó, muốn phát triển giáo dục và đào tạo phải chăm lo
xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên iều đó cũng thể hiện rõ trong hỉ thị
số 40- T/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của an í thư Trung ương ảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL hiến
lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 xác định:“Phát triển và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL là giải pháp then
chốt để thực hiện hiến lược Nghị quyết ại hội ảng bộ tỉnh Quảng ình lần thứ XV , nhiệm kỳ 2015-2020 có nêu 5 hướng đột phá chiến lược về phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng ình, trong đó có nhiệm vụ “Nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực”
ặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị an chấp hành Trung ương ảng
lần thứ 8, khóa X về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu
CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo và đề ra giải
pháp:“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD&ĐT”
Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta, cấp TH S có vai trò rất quan trọng nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục Tiểu học, có hiểu biết ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học TH S, Trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động; đào tạo nên những người lao động có sức khỏe, kỹ năng, lý tưởng, hoài bão và động lực học tập suốt đời Ở các trường TH S, việc phát triển đội
Trang 12ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng phải được coi là giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng giáo dục
Trước yêu cầu phát triển của huyện ố Trạch, ngành iáo dục và ào tạo huyện phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt
ề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trên địa bàn huyện Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô và trình độ đào tạo cơ bản nhưng đội ngũ giáo viên TH S huyện ố Trạch vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông Nguyên nhân chính của thực trạng này là công tác quản lý, tuyển chọn, sử dụng, chính sách đãi ngộ, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn hạn chế Việc phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới cần được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và có hệ thống Trong những năm qua, tuy đã có nhiều công trình, luận văn nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên TH S ở các tỉnh, thành phố nhưng chưa có luận văn nào nghiên cứu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên TH S đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới ở huyện ố Trạch, tỉnh Quảng ình
Những phân tích trên là lý do chúng tôi chọn đề tài luận văn “Phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới”
Trang 13Mâu thuẫn giữa yêu cầu của thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới với thực trạng đội ngũ giáo viên TH S huyện ố Trạch, Quảng ình còn nhiều bất cập sẽ được giải quyết nếu đổi mới công tác quy hoạch phát triển, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá giáo viên giữa trên hệ thống chuẩn thiết kế đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
5 ệ vụ v p ạ v cứu
5.1 ệ vụ cứu
5.1.1 Ng cứu cơ sở uậ để đề xuất c c p p p t tr ể độ
ũ v đ p ứ u cầu của c ươ trì dục p ổ t ô
ớ ở u ệ rạc tỉ u ì
5.1.2 cứu cơ sở t ực t ễ của vấ đề p t tr ể độ ũ
v đ p ứ u cầu của c ươ trì dục p ổ t ô ớ ở
u ệ rạc tỉ u ì
5.1.3 ề xuất c c p p p t tr ể độ ũ v đ p
ứ u cầu của c ươ trì dục p ổ t ô ớ
5.1.4 ệ sự cầ t ết của c c p p đề xuất để u cầu
p t tr ể độ ũ v tạ địa b u ệ rạc tỉ u Bình
5.2 ạ v cứu
Khảo sát thực trạng và thăm dò tính cần thiết của các giải pháp đề xuất ở
34 trường TH S công lập cho các vùng miền ở huyện ố Trạch, tỉnh Quảng Bình
6 ươ p p cứu
6.1 p ươ p p cứu uậ
Phương pháp nghiên cứu lý luận là phương pháp nghiên cứu sách và tài liệu lý luận:
- Lập danh sách mục những sách và tài liệu khoa học trong và ngoài nước
để lựa chọn và sàng lọc các giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài
- ọc và ghi chép tư liệu, số liệu bằng hình thức lập phiếu ghi chép, bảng
Trang 14thông kê
- Phân tích và tổng hợp tài liệu thông qua các tài liệu khoa học có liên quan; ác tài liệu, văn kiện của ảng ( ộ hính trị, an í thư, an hấp hành
Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, hính phủ, các ộ - Ngành) về phát triển
đội ngũ V TH S các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
- Khái quát hóa các tài liệu nhằm sắp xếp các thông tin thành những đơn
vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bức tranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu
6.2 p ươ p p cứu t ực t ễ
6.2.1 ươ p p đ ều tra dục
iều tra bằng phiểu hỏi các QL và V nhằm thu thập những thông tin
về thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ V TH S ở huyện ố Trạch và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đó
iều tra bằng trò chuyện trức tiếp với QL và V để thu lượm những thông tin về phát triển đội ngũ V TH S ở huyện ố Trạch
7 ấu tr c của uậ v
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn gồm 3 chương:
ươ 1 ơ sở uậ của vấ đề p t tr ể độ ũ v
ru ọc cơ sở đ p ứ u cầu c ươ trì dục p ổ t ô ớ
ươ 2 ực trạ p t tr ể độ ũ v ru ọc cơ sở
Trang 15u ệ rạc tỉ u ì trước u cầu c ươ trì dục p ổ
t ô ớ
ươ 3 p p p t tr ể độ ũ v ru ọc cơ sở
u ệ rạc tỉ u ì đ p ứ u cầu c ươ trì dục
p ổ t ô ớ
Trang 16Khái niệm “vốn con người” và “nguồn lực con người” xuất hiện ở Hoa
Kỳ vào những năm cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX do nhà kinh tế học người Mỹ – Theo dor Schoults đưa ra, sau đó, thịnh hành trên thế giới Nhà kinh tế học này
đã phát triển tiếp nghiên cứu của mình và đã nhận giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992 Vấn đề phát triển đội ngũ V được ông giải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực [ ẫn theo ặng Quốc ảo – Trương Thị Thúy Hằng, 7, tr.4]
Nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadle đã nghiên cứu và đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực, chỉ rõ mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản
lý nguồn nhân lực Theo ông, quản lý nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ chính là: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Kết quả nghiên cứu này đã được nhiều nước sử dụng ặc biệt, hristian atal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một l ý thuyết tổng thể về quản lý phát triển nguồn nhân lực [29, tr.257] Hiệp hội những người làm công tác đào tạo và phát triển Mỹ đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (mô hình của McLagan) Mô hình này được sử dụng trong các trường đại học và các chương trình đào tạo những người làm công tác phát triển nguồn nhân lực tại
Mỹ và nhiều quốc gia trên thế giới ( ooley et al, 2001; are and Leach, 1998; Leach, 1993; Powell and Hubschman, 1999; Rothwell and Lindholm, 1999)
Trang 17[ ẫn theo Tạ Ngọc Tấn, 92]
Tác giả Nguyễn Lộc trong bài viết: “Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực” (2010) đã nêu lên một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Theo đó, phát triển nguồn nhân lực được xem xét dưới những góc độ như đặc trưng của phát triển nguồn nhân lực, xác định chỉ số phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu nguồn nhân lực [75]
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị ạch Mai [72] trong nghiên cứu của mình về quản lý nguồn nhân lực đã nêu ra những vấn đề gây cấn, những chính sách, các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia trên thế giới Những vấn đề này tuy đề cập ở nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý, phát triển nguồn nhân lực nhưng chỉ ở mức độ vĩ mô [79] Ngoài ra, trong những năm qua đã có nhiều công trình trong nước nghiên cứu cơ bản về quản lý phát triển nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp NH - H H như ặng Quốc ảo - ỗ Quốc Anh - inh Thị Kim Thoa với tác phẩm “ ẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ V” [50], Nguyễn Thị Phương Hoa với tác phẩm “ on đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo V” [45], Vũ Huy hương với tác phẩm “Vấn
đề tạo nguồn nhân lực tiến hành NH - H H” [95], Phạm Thành Nghị với tác phẩm “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình NH - H H đất nước” [145], Trần Khánh ức với tác phẩm “ iáo dục và Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XX ” (2010) ác công trình nghiên cứu trên đây bàn về phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò của nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ V nói riêng trong phát triển kinh tế xã hội
ác tác giả ùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, ặng Quốc ảo trong công trình “Quản lý giáo dục” [50], đã đi sâu bàn về phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà trường ác tác giả cho rằng mục tiêu của phát triển đội ngũ giáo viên là phải đảm bảo đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu ể đạt dược mục tiêu đó, từng trường phải làm tốt khâu kế hoạch, quy hoạch đội ngũ giáo viên, thực hiện chặt chẽ, hiệu quả các khâu: Tuyển chọn, sắp
Trang 18xếp, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực, kỹ năng sư phạm, kiểm tra, đánh giá thực lực đội ngũ và sự phấn đấu, rèn luyện của từng giáo viên ây chính là những nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên theo cách tiếp cận của quản lý giáo dục
Theo Vũ ình huẩn [25], UNES O thừa nhận vai trò của giáo viên là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân ể giáo viên thực hiện tốt các vai trò đó, việc phát triển đội ngũ giáo viên, trước hết phải hướng vào nâng cao chất lượng của họ Vì vậy giáo viên phải được đào tạo, bồi dưỡng về mọi mặt, trong đó có năng lực và kỹ năng sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học, để mỗi nhà giáo thực sự trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy và việc dạy học của họ phải phù hợp với người học iều đó có nghĩa là, nội dung phát triển đội ngũ giáo viên phải đáp ứng kịp thời những đòi hỏi của thực tiễn giáo dục
Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý phát triển nguồn nhân lực đã đi đến những kết luận khác nhau tùy thuộc vào cách tiếp cận
và xuất phát điểm nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn rất cần những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Việt Nam nói chung, đội ngũ V nói riêng trong bối cảnh đổi mới hiện nay
1.1.2 Những nghiên cứu về phát triể độ ũ v
Xây dựng và phát triển đội ngũ V trong giáo dục được các nước trên thế giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cải cách giáo dục, phát triển đất nước Lê Nin rất coi trọng việc xây dựng đội ngũ
V và yêu cầu: “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của V nhưng điều chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [101, tr.241] ến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lý
và phát triển đội ngũ V trong khu vực và trên thế giới ó thể kể một số công trình của các tác giả tiêu biểu như Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Youngs (2001); Grosso de Leon (2001); Guzman (1995); Mc Ginn và Borden (1995); Tattlo (1999); Darling-Hammond (1999); Loucks-Horsely và Matsumoto (1999); orko và Putnam(1995) Ngoài ra, chúng ta còn gặp những kết quả nghiên cứu về V phổ thông trong các báo cáo của Uỷ ban quốc gia về giáo dục
Trang 19và tương lai Hoa Kỳ các năm 1996, 1997 Tất cả các công trình trên có thể phân chia theo 4 hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nghề nghiệp V;
- Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp GV;
- Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho V Xu hướng này đang được các quốc gia trong khối APE triển khai thực hiện đào tạo, bồi dưỡng V Theo xu hướng này, các quốc gia ở hâu - Thái ình ương cũng coi đào tạo và bồi dưỡng V là một trong những khâu then chốt để phát triển kinh tế ở các nước này ác nước này rất coi trọng nâng cao nghề nghiệp liên tục cho V;
- Nghiên cứu phát triển nghề nghiệp cho V như là một yêu cầu của tiến trình cải cách giáo dục
Trong nghiên cứu của mình về đào tạo V, Michel evelay đã bắt đầu từ
lý luận về học đến lý luận về dạy để nghiên cứu về đào tạo V Theo ông: “ ào tạo V mà không làm cho họ có trình độ cao về năng lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận của chúng là không thể được” [81, tr.69] Ngoài ra, trong tác phẩm này, ông còn đề cập đến nội dung, cách thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp của V
áo cáo tại Hội thảo AS Armidele năm 1985 do UNES O tổ chức, đã
đề cập đến vai trò của V trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức,
cổ vũ, canh tân ể V thực hiện tốt các vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng V như: hương trình đào tạo V cần triệt để sử dụng các thiết bị và phương pháp dạy học tốt nhất; V phải được đào tạo để trở thành nhà giáo dục hơn là thợ dạy; việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền [28]
ông trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OE đã chỉ ra
Trang 20các yêu cầu của một V bao gồm: kiến thức phong phú về phạm vi chương trình
và phạm vi bộ môn mình dạy; kỹ năng sư phạm; có tư duy phản ánh, năng lực tự phê; biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác; có năng lực quản lý
Tại Hội thảo Khoa học hất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo V do Khoa Sư phạm - ại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần á Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, ặng á Lãm, ặng Xuân Hải… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ V trước yêu cầu mới [98]
Trong bài viết “ ải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo V TH S” (2011), tác giả Trần Khánh ức [38] đã nêu rõ những yêu cầu mới của xã hội và nền giáo dục hiện đại đối với đội ngũ V, mô hình tổng thể nhân cách người
V và các đề xuất nội dung chuyển đổi mô hình đào tạo V ở các trường HSP
áo cáo kết quả nghiên cứu của ề tài: “ ánh giá thực trạng triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho V phổ thông” do tác giả ao ức Tiến làm chủ nhiệm đề tài [47], đã đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể V trên phạm vi cả nước Nhu cầu được bồi dưỡng thường xuyên (đào tạo tiếp sau đào tạo ban đầu) đã trở thành ý thức tự giác trong mỗi V, nhằm cập nhật hoá kiến thức, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
áo cáo Nghiên cứu đánh giá Thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam do Viện hiến lược và chương trình giáo dục tiến hành đã đề cập số lượng, chất lượng V, thực hiện chế độ chính sách đối với V, từ đó đưa ra giải pháp trong việc đào tạo, bồi dưỡng V
Trong bài viết “ hất lượng V” [52], tác giả Trần á Hoành đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng V từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người
V, sự thay đổi chức năng của người V trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng V, chất lượng từng V và đội ngũ V Theo tác giả, có 3 yếu tố
Trang 21ảnh hưởng đến chất lượng V, đó là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng
V, hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của V, ý chí thói quen và năng lực
tự học của V ồng thời, tác giả cũng đưa ra 3 giải pháp cho vấn đề V: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng V [61]
Trong bài viết: “ ổi mới mô hình đào tạo V trong các trường đại học sư phạm theo hướng tiếp cận năng lực” [18] đăng trên Tạp chí iáo dục (tháng 01/2012), các tác giả ùi Minh ức, ào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền
đã nêu ra mô hình đào tạo V ở các nước có nền giáo dục tiên tiến ùng với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, các chương trình đào tạo và bồi dưỡng V cũng được cải tiến, điều chỉnh, thậm chí đổi mới toàn bộ theo chủ trương hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho V ác tác giả cũng đã đề xuất giải pháp đổi mới việc đào tạo V như sau:
(1) ác trường sư phạm đào tạo V cần đổi mới chương trình theo hướng tiếp cận năng lực;
(2) hương trình đào tạo V trước hết cần xác định được hệ thống các năng lực chung - những năng lực mà sinh viên của các ngành cần phải có và những năng lực riêng (năng lực môn học) cho sinh viên các ngành cụ thể;
(3) ội ngũ giảng viên phải có những năng lực cần thiết và nhất là phải giỏi những năng lực môn học cụ thể, thay đổi nhận thức, kỹ năng, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá;
(4) ông tác quản lý, tổ chức đào tạo của các bộ phận chức năng trong trường cũng phải thay đổi theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
Trong chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ V là một vấn đề quan trọng, đã có nhiều luận văn nghiên cứu
về xây dựng và phát triển đội ngũ V ở các cấp học, ngành học như tác giả Vũ ình huẩn (2008) trong công trình nghiên cứu “Phát triển đội ngũ V tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa, hiện đại hóa” tác giả đã đưa những bất cấp của đội ngũ V tin học ở các trường THPT Tác giả đã đề xuất các giải pháp
về công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng, công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá
Trang 22năng lực
Nguyễn Văn ệ (2010) khi nghiên cứu luận án tiến sỹ “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường ại học ở vùng đồng bằng sông ửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học” [35] đã đưa ra bức tranh tổng thể về giáo dục đại học và thực trạng đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng ồng bằng sông
ửu Long Tác giả đã vạch ra phương hướng tăng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sỹ, giáo sư, phó giáo sư Nâng cáo chất lượng và điều chỉnh cơ cấu ngành của đội ngũ giảng viên Tác giả đã đề xuất những giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, đổi mới hoạt động dạy học và tăng cường nghiên cứu khoa học trong các trường đại học ở vùng ồng bằng sông ửu Long;
Trong công trình nghiên cứu “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường
TH S các tỉnh Tây ắc theo hướng chuẩn hóa” [25] của tác giả Nguyễn Huy Hoàng (2011) cho rằng: Làm tốt công tác quy hoạch, tạo nguồn; tổ chức nghiêm túc kiểm tra, đánh giá theo chuẩn; chăm lo đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn hiệu trưởng sẽ phát triển được đội ngũ hiệu trưởng TH S đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tuy nhiên tác giả chỉ bàn riêng về phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường TH S vùng Tây ắc nhưng hướng tiếp cận phức hợp giữa chức năng quản lý giáo dục và các yếu tố cấu thành quản lý khi đề xuất và giải quyết vấn đề phát triển đội ngũ V TH S
Phạm Minh iản (2012) trong công trình nghiên cứu “Quản lý phát triển
độ ngũ V THPT các tỉnh đồng bằng sông ửu Long theo hướng chuẩn hóa” đã nhận định đối chiếu với quan điểm về chuẩn hóa do Nhà nước ban hành thì đội ngũ còn nhiều cập: hưa đủ về số lượng theo yêu cầu giáo dục toàn diện, chưa thật mạnh về chất lượng, chưa thật cân đối về mặt cơ cấu, đặt biệt là cơ cấu bộ môn, cơ cấu dân tộc [42] Trước những bất cập đó, tác giả cho rằng cần phải phát triển tiềm lực của đội ngũ V, xét theo các mặt: Tạo sư tăng tiến về số lượng, từng bước điều chỉnh cơ cấu và đặc biệt phải nâng cao chất lượng đội ngũ hỉ có như vậy đội ngũ V mới đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay
Nguyễn Mỹ Loan (2014) với luận án tiến sỹ “Quản lý phát triển đội ngũ
Trang 23giảng viên trường cao đẳng nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông ửu Long” [67] cũng cho rằng: ứng trước nhu cầu phát triển đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng đòi hỏi về nhân lực chất lượng cao thời kỳ NH
H H, đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề cần phải cần phải tăng nhanh số lượng, nâng cao chất lượng ể đạt dược điều đó các chủ thể quản lý phải chú trọng các khâu lập kế hoạch, tuyển chọn và sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách, kiểm tra đánh giá liên quan đến phát triển
số lượng, chất lượng giảng viên
Theo tác giả Lê Trung hinh (2015) “Phát triển đội ngũ V THPT thành phố à Nẵng, trong bối cảnh hiện nay” [23] Phát triển đội ngũ thực chất là phát triển nguồn nhân lực sư phạm trong giáo dục, là quá trình tác động chủ thể quản
lý đến các nhà giáo dục nhằm phát triển từng cá nhân và cả đội ngũ đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc năng cao chất lượng giáo dục trên tất cả các mặt: quy mô, chất lượng, hiệu quả Phát triển đội ngũ V là làm cho đội ngũ đó
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu
Trong công trình “Phát triển năng lực đội ngũ giảng viên quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý giáo dục” [28] tác giả Phạm Xuân Hùng (2016) cho rằng, giảng viên quản lý giáo dục trong các cơ
sở giáo dục Việt Nam có vai trò vừa là nhà giáo dục, nhà sư phạm, nhà khoa học, vừa là chuyên gia trong thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực khoa học quản lý giáo dục Vì vậy phát triển đội ngũ này là một trong những trọng tâm của phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam ể phát triển đội ngũ này, cần phải có các hệ giải pháp đồng bộ: tuyển chọn, đào tạo, sử dụng, bồi dưỡng, cơ chế chính sách, trong đó đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp có tính căn bản, lâu dài; đổi mới cơ chế chính sách là giải pháp có tính cấp thiết
Mai Thị Yến Lan (2017) công trình nghiên cứu luận án tiến sỹ “Phát triển đội ngũ V TH S người dân tộc Khmer khu vực đồng bằng sông ửu Long” [132] đã nhận định về thực trạng về số lượng V TH S người dân tộc Khmer chưa tương xứng với quy mô dân số của dân tộc Khmer Nam ộ; chất lượng các thành viên của đội ngũ này không đều, nhiều người còn hạn chế về kiến thức và
Trang 24kỹ năng sư phạm, cơ cấu môn giảng dạy còn tồn tại những bất cập ể phát triển được đội ngũ V TH S người dân tộc Khmer ở khu vực ồng bằng sông ửu Long tác giả đã đề xuất các biên pháp: hoạch định và triển khai kế hoạch, quy hoạch trung và dài hạn về tạo nguồn, đào tạo và sử dụng; xây dưng các trường phổ thông dân tộc nội trú trở thành các trung tâm tạo nguồn; đảm bảo chất lượng các đợt tập huấn chuyên đề; duy trì nền nếp kiểm tra, đánh giá phân loại V theo chuẩn nghề nghiệp
Tại các quốc gia tiên tiến trên thế giới, vấn đề chuẩn nghề nghiệp của V rất được quan tâm ây là nội dung mà các trường sư phạm phải tập trung đào tạo và mỗi V phải phấn đấu hoàn thiện
huẩn nghề nghiệp của V tại các bang của Mỹ [35, tr.39] được xây dựng nhằm mục đích làm cho V nâng cao kiến thức nội dung môn học; cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo đảm cho thầy giáo tận dụng được các kỹ năng dạy học để giúp học sinh đạt được kết quả cao trong học tập; phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thức cần thiết có liên quan
về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo; khuyến khích thầy giáo phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kỹ năng đánh giá; cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học; trang bị cho học sinh đủ kiến thức
để học tập và phát triển; đánh giá định kỳ để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy và học; nhà giáo cần phải nắm được, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ cộng đồng rõ ràng, gắn bó, có kế hoạch; phát triển văn hóa trường học để giúp cho việc thực hiện liên tục, xử lý các thách thức về vai trò và các quan hệ truyền thống trong giáo dục; có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ và tài chính; bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn ý kiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp; làm việc có hiệu quả với cha mẹ học sinh và đồng nghiệp
iáo viên của ức [45, tr.67] phải đạt được 10 năng lực nghề nghiệp thuộc 4 nhóm:
- Năng lực dạy học (xây dựng kế hoạch bài học, hỗ trợ việc học của học
Trang 25sinh…);
- Năng lực giáo dục - nghĩa hẹp (hiểu được các điều kiện sống của học sinh, truyền đạt các giá trị và chuẩn mực…);
- Năng lực đánh giá;
- Năng lực đổi mới
Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp V của Anh [33, tr.47] rất cụ thể, đó là: Thiết lập những kinh nghiệm học tập linh động và sáng tạo cho các cá nhân
và các nhóm; đóng góp vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng đọc viết và toán; xây dựng những kinh nghiệm học tập mang tính thử thách về mặt trí tuệ; xây dựng những kinh nghiệm học tập phù hợp, có mối liên kết với thế giới bên ngoài trường học; xây dựng những kinh nghiệm học tập mang tính tổng quát và
có sự tham gia; kết hợp công nghệ thông tin và liên lạc để tăng hiệu quả việc học tập của học sinh; đánh giá và báo cáo việc học tập của học sinh; hỗ trợ việc phát triển và tham gia xã hội của thanh niên; tạo ra môi trường học tập an toàn
và mang tính hỗ trợ; xây dựng những mối quan hệ với cộng đồng rộng lớn hơn; đóng góp vào những nhóm nghề; tham gia thực hiện những hoạt động của nghề giáo
Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OE đã chỉ ra yêu cầu đối với một V cần có các phẩm chất [ ẫn theo Nguyễn Lộc - Mạc Văn Trang - Nguyễn ông iáp,76]:
- Kiến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy;
- Kỹ năng sư phạm, kể cả việc có được “kho kiến thức” về phương pháp giảng dạy, về năng lực sử dụng những phương pháp đó;
- ó tư duy phản ánh trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê;
- iết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;
- ó năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học Tại Hội thảo nghiên cứu về “ huẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do Viện Khoa học iáo dục Việt Nam tổ chức thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo dục như ặng Thành Hưng, Nguyễn á Thái,
Trang 26Nguyễn Thị Minh Hương… đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp V để phát triển nghề nghiệp V
Tác giả Trần á Hoành trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp V trung học cơ sở” [63] đã phân tích sâu những yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm mà V phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả
ã có nhiều nghiên cứu, hội thảo bàn về các chế độ, chính sách, lương
V, xem đây như là một động lực để V tích cực nâng cao năng lực, tinh thần
và trách nhiệm của mình
Kết quả nghiên cứu của đề tài độc lập cấp nhà nước của bà Nguyễn Thị ình ( hủ tịch Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam) [36] đã nêu lên thực trạng tác động của chế độ, chính sách đối với V TH S nước ta từ các chính sách về tuyển chọn, chế độ làm việc, tiền lương và phụ cấp, chính sách khen thưởng và tôn vinh ây là công trình nghiên cứu có sự phân tích rõ ràng, khoa học, số liệu
cụ thể, có so sánh với chế độ, chính sách đối với V TH S của các nước ồng thời, nhóm tác giả cũng đã đề xuất giải pháp sửa đổi chế độ, chính sách đối với nhà giáo nói chung và GV THCS nói riêng
Trong bài: “Nghề và Nghiệp của người V” [48], tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã nhấn mạnh đến vấn đề “lý tưởng sư phạm” - cái tạo nên động cơ cho việc giảng dạy của V, khuyến khích V sáng tạo, không ngừng tự học, học hỏi, nâng cao trình độ Tác giả đề xuất cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo
mô hình “đồng thuận” để trong quan hệ giữa V với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề” Theo đó, năng lực chuyên môn của V là nền tảng của mô hình đào tạo V thế kỷ XX : sáng tạo và hiệu quả
Trong bài viết “ hất lượng V và những chính sách cải thiện chất lượng V”, tác giả Trần Thanh Hoàn [52] đã đưa ra khái niệm chất lượng V bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng V của các nước thành viên
OE Theo đó, đặc điểm và năng lực đặc trưng của V có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục ồng thời, tác giả cũng đã đề cập những chính sách cải thiện và duy trì chất
Trang 27lượng V ở cấp vĩ mô và vi mô; nhấn mạnh 3 yếu tố quyết định chất lượng V
là bản thân người V, nhà trường và môi trường chính sách bên ngoài
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề phát triển đội V, có thể rút ra một số nhận định chung như sau:
Thứ nhất, các nhà khoa học trên các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau đều
thống nhất và đánh giá cao vai trò của phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển nguồn nhân lực giáo dục nói riêng trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước ản chất của phát triển nguồn nhân lực giáo dục
là phát huy nhân tố con người trong giáo dục thông qua quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, phát triển giáo dục, đào tạo, làm tốt tuyển dụng, nâng cao chất lượng bồi dưỡng, thức đẩy tự bồi dưỡng, chăm lo chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo, tạo môi trường làm việc thuận lợi Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ tập trung giải quyết những vấn đề thuộc cấp độ vĩ mô như chính sách, chế độ, cơ chế tổ chức, môi trường làm việc, vì vậy chưa làm rõ được nội dung, phương thức phát triển đội ngũ V
Thứ hai, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã tập trung làm rõ sự cần
thiết phát triển đội ngũ nhà giáo trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục Nâng cao phẩm chất, năng lực của V, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện chức trách, nhiệm vụ giáo dục và dạy học ên cảnh đó nhiều công trình khoa học đã
đề cấp tới vấn đề xây dựng tập thể sư phạm có tính đồng thuận cao Những thành công của các công trình nghiên cứu trên có giá trị gợi mở cho việc xác định mục tiêu, nội dung phát triển đội ngũ V trong điều kiện hiện nay
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ V dưới góc độ
quản lý giáo dục thường quan tâm tới yêu cầu đảm báo số lượng đủ, chất lượng cao, cơ cấu hợp lý ó thể nói các công trình nghiên cứu đã bấm sát chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục để luận bàn về nội dung, cách thức, biện pháp quản lý phát triển đội ngũ V ây chính là những cơ sở lý luận, thực tiễn mà tác giả có thể kế thừa trong nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ V TH S ở huyện ố Trạch, Quảng ình
Trang 28Thứ tư, trong những năm gần đây đã có một số đề tài khoa học cấp ộ,
các luận án tiến sỹ đã đề cấp tới vấn đề phát triển đội ngũ V đáp ứng đổi mới chương trình giáo dục thuộc một số địa bàn nhất định ác nghiên cứu này ít nhiều đã nêu lên được tình hình, đặc điểm phát triển đội ngũ V ở địa bàn mà tác giả nghiên cứu, đồng thời chỉ ra được mục tiêu, nội dung, giải pháp đào tạo, bồi dưỡng V nhằm đáp ứng những yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục, dạy học trên địa bàn cụ thể đó Phần nhiều các công trình nghiên cứu về sự phát triển đội ngũ V mẫu giáo hoặc tiểu học nói chung, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về phát triển đội ngũ V TH S ở huyện ố Trạch, Quảng Bình
Thứ năm, ộ & T đã thường xuyên tổ chức các hội thảo khoa học
chuyên bàn về vấn đề công tác phát triển giáo dục và bồi dưỡng đội ngũ V Những tài liệu này đã phản ánh thực tiễn của giáo dục ở một số địa bàn và kết quả của những hội thảo này có giá trị tổng kết thực tiễn tốt Từ những tư liệu, tài liệu thực tế và kết luận của các hội thảo, chúng ta có thể tận dụng để nghiên cứu thêm về phát triển đội ngũ V TH S ở huyện ố Trạch, Quảng ình đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
1.2 c k ệ cơ b
1.2.1 Giáo viên THCS
Giáo viên theo điều 70 Luật iáo dục năm 2005 quy định “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”
Giáo viên TH S là người giảng dạy một môn học nào đó ở trường TH S
và qua sự giảng dạy môn học đó mà giáo dục theo mục tiêu giáo dục đã đề ra đối với giáo dục TH S
1.2.2 ộ ũ v
ội ngũ là tập hợp gồm nhiều người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng Khái niệm đội ngũ được sử dụng một cách phổ biến trong lĩnh vực tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau như: đội ngũ tri
Trang 29thức; đội ngũ văn nghệ sĩ; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đội ngũ y, bác sĩ Trong lĩnh vực & T, thuật ngữ đội ngũ cũng được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống & T
Ví dụ đội ngũ V, giảng viên, đội ngũ QL trường học ội ngũ V được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiến thức, hiểu biết phương pháp dạy học và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục Ở Việt Nam, khái niệm đội ngũ V dùng để chỉ tập hợp người bao gồm QL, V Từ điển iáo dục học định nghĩa: “ ội ngũ V là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [56]
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm: ội ngũ V là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề
ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
Như vậy, có thể khẳng định rằng: ội ngũ V TH S là những người làm công tác giảng dạy - giáo dục trong trường TH S, có cùng nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh TH S, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách theo
mục tiêu giáo dục đã xác định cho cấp học Theo quan điểm hệ thống, tập hợp
các V của một trường TH S nhất định được gọi là đội ngũ V của trường
TH S đó ây là một hệ thống mà mỗi thành tố trong đó có mối quan hệ với nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế xác định Vì lẽ đó, mỗi tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ vừa có ý nghĩa trên toàn thể với toàn bộ hệ thống
1.2.3 t tr ể độ ũ v
Phát triển theo nghĩa triết học là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, đơn giản đến phức tạp Lý luận của Phép biện chứng duy
Trang 30vật khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi
về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật, hiện tượng này đến sự vật, hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trình phát triển mãi mãi Phát triển là quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao, trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển Phát triển là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và
là người thiết kế bài giảng, thực hiện các phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất
để học sinh tích cực, chủ động và sáng tạo trong lĩnh hội kiến thức Trong vai trò
tư vấn, V phải nỗ lực để xác định một tầm nhìn và tạo cho học sinh biết làm việc nhóm, đưa ra những lời khuyên kịp thời, có tính xây dựng để học sinh hành động hướng tới đạt được tầm nhìn đó Là nhà quản lý quá trình học tập, đánh giá giáo dục, V phải biết thiết kế bài kiểm tra phù hợp với yêu cầu, mục đích và kết quả học tập của học sinh bên cạnh yêu cầu đánh giá học sinh và đồng nghiệp một cách công bằng, chính xác
Trang 31Trong tất cả các quan hệ ở nhà trường, quan hệ thầy - trò là quan hệ cơ bản nhất, chi phối các quan hệ khác V chính là trung tâm của sự kết nối, hợp tác, chia sẻ của học sinh ặc biệt, đối với V chủ nhiệm, vai trò, chức năng nhiệm vụ này càng quan trọng hơn
1.3.2 ươ trì dục p ổ t ô ớ vớ u cầu p t tr ể độ
ũ
- Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới
hương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
hương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:
+ Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+ Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
ên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
hương trình giáo dục phổ thông thực hiện mục tiêu giáo dục, hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh thông qua các nội dung giáo dục ngôn ngữ và văn học, giáo dục toán học, giáo dục khoa học xã hội, giáo dục khoa học tự nhiên, giáo dục công nghệ, giáo dục tin học, giáo dục công dân, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục nghệ thuật, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp Mỗi nội dung giáo dục đều được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, trong đó có một số môn học và hoạt động giáo dục
Trang 32đảm nhiệm vai trò cốt lõi
- ăn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của môn học, hoạt động giáo dục đó iai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hóa, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng ả hai giai đoạn giáo dục cơ bản
và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh
- ể thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới, vai trò của đội ngũ V TH S là rất quan trọng o đó, đòi hỏi phải nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng & T của đội ngũ V và cán bộ QL ; tích cực phát triển đội ngũ về năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và phẩm chất Việc đổi mới công tác quản lý có ý nghĩa quan trọng, trong đó tăng cường phân cấp, trách nhiệm của các cấp quản lý và cơ sở giáo dục để việc phát triển đội ngũ V nói chung và đội ngũ V TH S nói riêng đạt hiệu quả
Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu thay đổi phương pháp dạy học, từ truyền đạt kiến thức sang tổ chức hướng dẫn, định hướng phát triển năng lực của học sinh, đã đặt ra những thách thức lớn đối với đội ngũ V, những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ dạy học Tuy nhiên, không ít V hiện nay có tâm lý ngại đổi mới, việc thực hiện thay đổi phương pháp giảng dạy đối với họ là tương đối khó, thậm chí có nhiều yếu tố chuyên môn khiến họ có thể phản đối lại sự điều chỉnh về sách giáo khoa, tài liệu dạy học o vậy, để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, cần phải nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực của đội ngũ V ây là thách
Trang 33thức lớn mà các địa phương, các cấp quản lý cần phải có những kế hoạch cụ thể,
cần vượt qua trong quá trình thực hiện mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông
- hương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra những yêu cầu chung về
phát triển đội ngũ V TH S, cụ thể là:
Thứ nhất, chuẩn hóa đội ngũ V thông qua chuẩn nghề nghiệp V và
những yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo dục huẩn hóa đội ngũ
V phải được thực hiện thông qua công tác bồi dưỡng và đào tạo lại V, xem
đây là điều kiện để có được đội ngũ V thực sự là nhân tố đảm bảo sự thành
công của quá trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Thứ hai, thực hiện kế hoạch hóa quá trình phát triển đội ngũ V nhằm
khắc phục tình trạng mất cân đối giữa cung và cầu về nhân lực giáo dục; tạo lập
và duy trì sự đồng bộ về cơ cấu giữa giáo dục các môn học, các lĩnh vực giáo
Quy hoạch phát triển đội ngũ V TH S chính là thực hiện các biện pháp
nhằm phát triển đội ngũ V TH S đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng
lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục
phổ thông mới ể thực hiện quy hoạch, chúng ta cần thực hiện:
- Đánh giá đội ngũ GV (số lượng, cơ cấu, chất lượng)
ánh giá đội ngũ V nhằm mục đích xem xét thực trạng đội ngũ V so
với các quy định, yêu cầu theo các nội dung sau:
+ Về số lượng:
ể đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở mỗi nhà trường TH S thì yêu cầu đầu
tiên phải đảm bảo đủ V ở từng bộ môn o vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ
Trang 34V TH S đủ về số lượng phải được quan tâm Số lượng V TH S được tính trên cơ sở số lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước, cụ thể:
ối với trường TH S không chuyên, tỷ lệ V trên lớp là 2,25; đối với trường
TH S chuyên, tỷ lệ V trên lớp là 3,1 Tỷ lệ V trên lớp sẽ được thay đổi phù hợp với đổi mới chương trình, sách giáo khoa sau năm 2018 Số lượng V ở các trường có thể có sự biến động ở từng thời điểm do nghỉ hưu, chuyển trường…
o vậy, hằng năm, mỗi nhà trường căn cứ vào phát triển quy mô số lớp, sự biến động này để xây dựng kế hoạch bổ sung V hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu giảng dạy của nhà trường
+ Về cơ cấu (trình độ, tuổi, giới tính,…):
ơ cấu của đội ngũ V TH S là sự tính toán sao cho đảm bảo tỷ lệ V từng bộ môn, không để thiếu hoặc thừa V, hợp lý về trình độ đào tạo, giới tính,
độ tuổi
(1) ơ cấu theo chuyên môn: Nếu xét tổng thể đội ngũ V TH S tại một trường cụ thể thì cơ cấu này cho biết tổng thể về tỷ lệ V của các môn học, sự thừa, thiếu V ở những môn học đó
Nếu xem xét đội ngũ V của một môn học trên tập hợp các trường TH S thì cơ cấu này cho biết tỷ trọng V môn học ở các trường có cân đối hay không,
số tiết dạy của môn học trong tuần (tính theo tổng số lớp) trên phân bố V của môn học đó là hợp lý hay không hợp lý
(2) ơ cấu theo trình độ đào tạo: ơ cấu V TH S theo trình độ đào tạo
là sự phân chia V các môn học theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo ác trình
độ đào tạo của V TH S có thể bao gồm nhiều trình độ như: SP, HSP, thạc sỹ và các trình độ tương ứng khác không phải sư phạm nhưng đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Xây dựng một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo sẽ là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ V Thời gian đào tạo cao đẳng là 3 năm, đại học là 4 năm, thạc sỹ là 2 năm (đã có trình độ đại học)
(3) ơ cấu theo độ tuổi: ơ cấu độ tuổi của V TH S theo nhiều độ tuổi khác nhau (mới ra trường, đã qua thời gian thử việc, có 5, 10, 15 năm công tác, chuẩn bị nghỉ hưu…) Việc cơ cấu độ tuổi hợp lý, có tính kế thừa, người có kính
Trang 35nghiệm giúp đỡ người thiếu kinh nghiệm Việc xác định đúng cơ cấu độ tuổi của
V mỗi trường sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tuyển chọn bổ sung
(4) ơ cấu giới tính: Hiện nay tỷ lệ V TH S là nữ cao hơn nam, và tỷ lệ này cũng chưa nói lên được nhiều về sự phát triển của đội ngũ V Tuy nhiên,
cơ cấu giới tính phù hợp với từng môn học sẽ có ý nghĩa đến chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục Việc đào tạo, bồi dưỡng, vấn đề tự học, các điều kiện công tác phụ thuộc nhiều vào yếu tố giới tính o đó, cơ cấu giới tính khác nhau sẽ có giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ khác nhau
(5) ơ cấu theo vùng (thành thị/nông thôn): ác trường TH S được phân
bố khắp mọi vùng (thành thị/nông thôn) ơ cấu V theo vùng một cách phù hợp có ý nghĩa quan trọng đến chất lượng đội ngũ o vậy, tùy theo cơ cấu vùng
mà có giải pháp phù hợp nhất là trong việc bồi dưỡng, tuyển chọn, chế độ chính sách, điều kiện làm việc…, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ V
+ Về chất lượng:
(1) Nghiệp vụ sư phạm:
hất lượng đào tạo V vốn được đo bằng kiến thức chuyên ngành và phương pháp giảng dạy (hay còn gọi là kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm), hai yếu tố này được xem là “2 chân” của mỗi V Nghiệp vụ sư phạm được hiểu là kỹ năng thực hiện các hoạt động sư phạm như khả năng vận dụng các phương pháp, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng viết bảng, kỹ năng tổ chức dạy học,
kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học, phong thái, tác phong… Nội dung chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm tập trung vào Tâm lý học, iáo dục học, Phương pháp dạy học bộ môn Năng lực sư phạm của V có được là do kết quả của sự rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của họ
ác nhà nghiên cứu về giáo dục của ắc Âu và châu Âu rất quan tâm đến đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên; chương trình đào tạo được dựa trên chuẩn kỹ năng, kết hợp các dạng kiến thức khác nhau, từ tri thức chuyên ngành đến tri thức nghiệp vụ Khái niệm “kỹ năng nghiệp vụ” luôn gắn liền với khái niệm “nghiệp vụ hóa” “Nghiệp vụ hóa” chính là quá trình xây dựng kỹ năng nghiệp vụ, xây dựng sự làm chủ các quan hệ giữa lý thuyết và thực hành thông
Trang 36qua sự phân tích về hành động đã, đang và sẽ được thực hiện, và suy nghĩ về hoạt động thực hành
(2) hất lượng chuyên môn:
hất lượng đội ngũ là một khái niệm rộng bao hàm nhiều yếu tố như: trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên công tác của các thành viên, thâm niên trong vị trí làm việc, sự hài hòa giữa các yếu tố ó thể khái quát chất lượng đội ngũ V TH S ở hai yếu tố chính sau đây:
Trình độ đào tạo của V: ạt chuẩn hay trên chuẩn, đào tạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo;
Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ: hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc
và trình độ đào tạo; sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà người V đang đảm nhiệm, có tồn tại hay không mối quan hệ giữa mức thâm niên và mức
độ trách nhiệm của V
hất lượng chuyên môn của mỗi V là yếu tố quan trọng của chất lượng
V Khi đánh giá chất lượng đội ngũ V, cần chú ý:
Tỷ lệ đạt và vượt chuẩn như thế nào? ác biện pháp cần được thực thi để đạt được mục đích mong muốn về trình độ đào tạo của đội ngũ;
Khi đã đạt được trình độ đào tạo, V có đáp ứng các yêu cầu đổi mới không? ó bao nhiêu V không đủ năng lực để giảng dạy trên thực tế? ần bồi dưỡng cho họ hay là áp dụng các biện pháp tổ chức? ó hay không sự lãng phí khi một V được đào tạo quá cao lại được phân công giảng dạy ở TH S? Việc
bố trí V có phù hợp chưa? o vậy, cần có kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng phù hợp để tránh sự lãng phí, phát huy năng lực của mỗi V
ể đội ngũ phát triển, mỗi V cần phải cần tự rèn luyện, nỗ lực phấn đấu, hoàn thiện mình, có ý thức giúp đỡ đồng nghiệp, xây dựng khối thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển o vậy, cần hình thành phẩm chất, năng lực của người V Muốn làm được điều đó tất yếu phải thực hiện các biện pháp giáo dục và đào tạo Nhân cách con người là sản phẩm của hoạt động giáo dục trong quá trình biến đổi xã hội, do đó, các biện pháp thông qua hoạt động giáo dục,
Trang 37giảng dạy tại chỗ là rất cần thiết Những biện pháp cần được nghiên cứu, đó là: đào tạo cơ sở ban đầu; đào tạo để đạt chuẩn và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức; các biện pháp tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của đội ngũ V TH S
- Xác định nhu cầu GV với mục tiêu phát triển đội ngũ GV:
Xác định nhu cầu V là đưa ra số liệu, yêu cầu cụ thể về số lượng V, cơ cấu và chất lượng V đáp ứng mục tiêu phát triển đội ngũ V Trên cơ sở thực trạng đội ngũ V và nhu cầu V để tính toán cần phải bổ sung bao nhiêu V ở từng trường, toàn huyện; phải điều chỉnh cơ cấu đội ngũ V như thế nào cho hợp lý; cần có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng V
- Xác định các giải pháp, lộ trình và điều kiện để phát triển đội ngũ GV
ây là công việc quan trọng, do đó, cần tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phù hợp trên cơ sở những kết quả đã có ác giải pháp thực hiện quy hoạch phải đạt mục tiêu phát triển đội ngũ V đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng; theo các nội dung phát triển đội ngũ V từ việc tuyển chọn, sử dụng, bồi dưỡng, kiểm tra V đến việc xây dựng các chính sách đãi ngộ V
ể thực hiện tốt quy hoạch, cần xác định rõ lộ trình thực hiện và các điều kiện thực hiện quy hoạch Lộ trình có thể là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm, 5 năm hoặc 10 năm Qua mỗi giai đoạn thực hiện quy hoạch, cần có đánh giá, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện ất kỳ một quy hoạch nào cũng cần có điều kiện thực hiện như nhân lực, vật lực, tài lực… ây là yếu tố quyết định trong thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ V
1.3.3.2 u ể dụ sử dụ độ ũ v đ p ứ u cầu c ươ trì dục p ổ t ô ớ
- Tuyển dụng đội ngũ giáo viên
Tuyển dụng V có 2 bước là tuyển mộ và lựa chọn V Tuyển mộ V chính là quá trình thu hút những người có năng lực từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký nộp đơn để được tham gia tuyển dụng; lựa chọn V là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm V ể có đội ngũ V
Trang 38đáp ứng nhu cầu giảng dạy ở mỗi nhà trường, cần phải tuyển dụng V thông qua các hình thức như: thi tuyển, xét tuyển thông qua kết quả học tập ở bậc đại học của sinh viên, thuyên chuyển công tác…Việc tuyển chọn này phải có kế hoạch cụ thể để các trường chủ động về đội ngũ V Quá trình tuyển dụng chính xác, khách quan, trung thực, công bằng bao nhiêu thì chất lượng V cao bấy nhiêu Việc tuyển dụng phải đảm bảo cơ cấu môn học, trình độ chuyên môn Ngoài ra, cũng cần yêu cầu về ngoại hình, sức khỏe, giọng nói, điều kiện công tác… để có thể phát huy tối đa năng lực, đáp ứng nhu cầu thiết thực của công tác giảng dạy, giáo dục Hằng năm, có việc tăng, giảm V, do đó công tác tuyển dụng V là một nội dung quan trọng của công tác quản lý Việc tuyển dụng phải thật sự khoa học, đúng theo quy định, quy trình là yêu cầu cần thiết
- Sử dụng đội ngũ giáo viên
Sử dụng V là sự ứng xử của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, sử dụng V là cách ứng xử của cán bộ quản
lý giáo dục với V nhằm đạt được mục tiêu giáo dục, được thể hiện qua tình cảm, thái độ, trách nhiệm của người quản lý Việc sử dụng V một cách có hiệu quả như: phân công giảng dạy hợp lý, đúng người đúng việc, vì việc chứ không
vì người, phù hợp với năng lực, sở trường, giới tính, điều kiện công tác… sẽ phát huy được sự tích cực đóng góp của mỗi cá nhân, đồng thời thể hiện rõ hiệu lực quản lý, và hơn cả là hiệu quả công việc Trong quá trình sử dụng V, người quản lý cần tôn trọng, có thái độ đúng đắn, đối xử công bằng, khách quan, thể hiện tình cảm, trách nhiệm với V, luôn phát huy dân chủ, lắng nghe ý kiến góp
ý của tập thể, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tất cả vì công việc chung Sử dụng V là một khâu quan trọng của quá trình quản lý V Sử dụng
V tốt thể hiện năng lực quản lý tốt là động lực, là niềm tin để V nỗ lực phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc
1.3.3.3 ồ dưỡ độ ũ v đ p ứ u cầu c ươ trì dục p ổ t ô ớ
ồi dưỡng là một quá trình cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
Trang 39các chuyên đề ác hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để làm việc có hiệu quả hơn ào tạo và bồi dưỡng V chính là trang bị cho V những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của mình
ông tác bồi dưỡng là nội dung quan trọng trong phát triển đội ngũ V
ồi dưỡng có mục đích, đúng đối tượng và theo nội dung, chương trình, tài liệu
sẽ giúp cho việc học tập diễn ra nhanh hơn, hiệu quả hơn, tạo động lực cho từng
V phấn đấu, trưởng thành ông tác bồi dưỡng có thể theo các hình thức chính quy hoặc không chính quy (tại chức, chuyên tu,…); dưới dạng tập trung dài hạn, hay ngắn hạn, tự bồi dưỡng,… Mục đích của công tác này là nhằm củng cố, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, lý luận chính trị của mỗi V, góp phần xây dựng đội ngũ V vững vàng về chuyên môn, nghiệp
vụ, có bản lĩnh chính trị và tư tưởng vững vàng ồi dưỡng có thể tiến hành tại các cơ sở bồi dưỡng hay ngay tại trường, theo một nội dung, chương trình quy định hay một nội dung theo yêu cầu của mỗi nhà trường, mỗi tổ bộ môn, mỗi
V Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng xuất phát từ đòi hỏi khách quan, dựa trên nhu cầu phát triển đội ngũ và công tác giảng dạy, giáo dục, quản lý, vừa đảm bảo kế hoạch chung, đảm bảo kế hoạch riêng, quyền lợi, nghĩa vụ của nhà trường và mỗi cá nhân ể việc bồi dưỡng có hiệu quả cần thường xuyên đánh giá kết quả sau bồi dưỡng dựa trên hiệu quả công việc hoàn thành
1.3.3.4 ể tra đ độ ũ v đ p ứ u cầu
c ươ trì dục p ổ t ô ớ
Việc kiểm tra, đánh giá V TH S có ý nghĩa quan trọng, là thước đo chất lượng V TH S, làm cơ sở để thực hiện tốt hơn các nội dung khác của phát triển đội ngũ V TH S
- Kiểm tra
ác nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét
Trang 40Như vậy, kiểm tra V là thu thập hồ sơ chuyên môn, xem xét việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục… của V làm cơ sở để đánh giá, nhận xét V hoặc điều chỉnh hành vi của V với mục đích đạt được hiệu quả công việc cao nhất Kiểm tra là một trong những chức năng của quản lý; quản lý mà không kiểm tra thì xem như chưa quản lý o đó, trong công tác quản lý phải coi trọng kiểm tra; phải thực hiện kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, đảm bảo đúng các quy định Nội dung của kiểm tra V như: kiểm tra hồ sơ, giáo án, dự giờ, thực hiện quy chế chuyên môn, quy định của ngành, của nhà nước
- Đánh giá
ánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
ánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục ăn cứ vào mục tiêu dạy học, đánh giá làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong giáo dục tiếp theo ũng có thể nói rằng, đánh giá là quá trình thu thập phân tích
và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục về phía học sinh ánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính
Như vậy, đánh giá V là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét
về trình độ, năng lực, phẩm chất… của V ể đánh giá V cần phải thiết lập một hệ thống các tiêu chí đánh giá với các yếu tố cơ bản sau: các tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lường việc thực hiện công việc theo các tiêu chí trong tiêu chuẩn, thông tin phản hồi đối với V và QL Muốn đánh giá V thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, soát xét lại toàn bộ hồ sơ, công việc giảng dạy, giáo dục của V, sau đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa ra một quyết định ánh giá V có thể có các hình thức khác nhau như QL đánh giá V, đồng nghiệp đánh giá lẫn nhau, cá nhân tự đánh giá,