Nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các CBGV, HS và PHHS của nhà trường về công tác giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho học sinh trung học cơ sở 53 3.2.2.. Ngay sau đó, chính phủ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN THÀNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS HOÀNG THỊ MINH PHƯƠNG
NGHỆ AN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin cảm ơn đến PGS.TS Hoàng Thị Minh Phương
người đã rất tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô trong Khoa đào tạo sau đại học, Khoa Giáo dục, trường Đại học Vinh, các đồng chí cùng công tác tại đơn vị, gia đình bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng
do khả năng còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp cảu em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô góp ý
và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như
về công tác nghiên cứu khoa học
Nghệ An, tháng 07 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Văn Thành
Trang 4Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
6
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.3 Một số vấn đề giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở
trường Trung học cơ sở
14
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên
tai tại các trường Trung học cơ sở
18
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHệ AN
27
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội, giáo dục Trung học cơ sở huyện Tân
Kỳ, tỉnh Nghệ An
27
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa
thiên tai ở các trường Trung học cơ sở huyện Tân Kỳ, tỉnh
33
Trang 5Nghệ An
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm
họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở của huyện Tân Kỳ,
tỉnh Nghệ An
38
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
3.2.1 Nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các CBGV, HS và
PHHS của nhà trường về công tác giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai cho học sinh trung học cơ sở
53
3.2.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục phòng, tránh thảm họa
thiên tai ở trường Trung học cơ sở
57
3.2.3 Bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng tích hợp nội dung giáo dục
phòng, tránh thảm họa thiên tai qua các môn học văn hóa
và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
60
3.2.4 Phối hợp chặt chẽ trong công tác giáo dục phòng, tránh
thảm họa thiên tai cho học sinh trung học cơ sở
63
3.2.5 Đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng phòng, tránh thảm họa
thiên tai của học sinh Trung học cơ sở
Trang 62 Một số kiến nghị 74
Trang 7DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BĐKH Biến đổi khí hậu
7 GNRRTT Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
8 HĐND Hội Đồng Nhân Dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang Hình vẽ:
Hình 1.1: 1.1a: Mô tả về hiểm họa; 1.1b: Mô tả về thảm họa 11
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ 27
Hình 2.2 Hình ảnh giáo viên trường THCS Dũng Hợp tập bơi cho
HS trong giờ học ngoại khóa
36
Hình 2.3 Hình ảnh tuyên truyền về phòng chống đuối nước hè 2018 36
Hình 2.4 Áp phích tuyên truyền phòng chống đuối nước 37
Bảng 2.3 Giáo viên năm 2015 – 2016 30
Bảng 2.4 Kết qủa xếp loại CBQL, GV theo chuẩn nghề nghiệp 31
Bảng 2.5 Bảng số liệu quy mô trường, lớp, GV và HS cấp THCS năm
Bảng 2.8 Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2017-2018 33
Bảng 2.9 Bảng số liệu học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2017-2018 33
Bảng 2.10 Số liệu khảo sát ý kiến nhận thức về thảm họa thiên tai
của cán bộ giáo viên và học sinh tại một số trường THCS huyện Tân
Kỳ
33
Bảng 2.11 Bảng số liệu khảo sát thực trạng nắm bắt, hiểu biết về các
nội dung triển khai phòng chống thảm họa thiên tai tại một số trường
35
Trang 9THCS huyện Tân Kỳ
Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
42
Bảng 3.1 Khảo sát sự cần thiết của việc đề xuất các giải pháp 68
Bảng 3.2 Khảo sát tính khả thi của việc đề xuất các giải pháp 69
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các giải pháp 69
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các giải pháp 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng và tác động nặng nề nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt là bão lũ, hạn hán, sạt lở đất và xâm nhập mặn Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một quốc gia chịu ảnh hưởng và tác động nặng nề nhất bởi thiên tai và biến đổi khí hậu Với đặc điểm địa hình khá phức tạp nhiều đồi núi, khe suối, vậy nên Việt Nam rất dễ bị tác động bởi thiên tai như: lụt, bão, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn… Tính trung bình hàng năm, các thiệt hại to lớn do các loại thiên tai gây ra cho con người và nền kinh tế như: làm chết và mất tích trên 300 người, thiệt hại
về kinh tế từ 1 – 1,5% GDP (Tương đương khoảng gần 1,3 tỷ USD) Qua thời gian gần đây thì thiên tai đang ngày càng đột biến và diễn biếm rất khó lường, đồng thời tăng lên cả về mặt quy mô và số lượng
Trải qua nhiều thập kỷ, nhà nước và nhân dân đã cùng đầu tư để thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai tương đối đồng bộ trên các vùng Với chiều dài trên 13.200km của đê sông đê biển, mật độ ngày càng nhiều hồ, đập thủy điện chứa nước lớn nhỏ phục vụ cắt giảm lũ, điều tiết nước, cung cấp điện Những hệ thống công trình giao thông thủy lợi, công trình chống sạt lở, xây dựng các khu dân cư vượt lũ, tránh lũ, các khu neo đậu tàu thuyền tránh bão, hệ thống thông tin liên lạc, cảnh báo dự báo, cứu hộ cứu nạn, … đã và đang phát triển, khả năng dự báo đang ngày càng hiệu quả để phòng tránh trước thảm họa thiên tai một cách hiệu quả của chúng ta
Tuy nhiên khi có thiên tai, thảm họa xảy ra thì phương châm 4 tại chỗ trở thành nguồn lực chính dùng để ứng phó và khắc phục một cách nhanh chóng để
ổn định đời sống hiệu quả nhất Với truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, tinh thần tương thân tương ái và quyên góp cứu trợ vùng bị thảm họa, thiên tai đã trở thành nếp sống thường xuyên của tất cả mọi người
Từ năm 2007, thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đánh dấu bước phát triển về chất lượng
Trang 11phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, phát triển bền vững của Việt Nam; dựa trên
cơ sở đó phát huy những thành tựu, truyền thống với những kinh nghiệm quý báu đã đạt được cũng như được tiếp cận một cách bài bản, sâu sắc những thành tựu và kinh nghiệm của các nước trong phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai để ngày càng phát triển bền vững trong môi trường thiên tai Nội dung của chiến lược là đã đưa ra các kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp hành động Dựa trên cơ
sở đó các địa phương và các bộ ngành xây dựng kế hoạch hành động thực hiện
cụ thể cho riêng mình Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Quyết định
số 4068/QĐ-BGDĐT vào ngày 08/9/2011, về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2020 Ngày 03/02/2016, Thủ tướng chính phủ ban hành chỉ thị 03/CT-TTg về việc tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020 Trong Chiến lược Quốc gia của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quán triệt các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo và mục tiêu nhất quán dựa vào đặc điểm địa lý, tình hình thiên tai ở các địa phương; từ đó để đưa ra chương trình, kế hoạch hành động và các giải pháp thực hiện Chính là sự chuyển biến một cách rõ rệt, toàn diện về mặt nhận thức, suy nghĩ; chuyển từ các hoạt động đề phòng, ứng phó, khắc phục bị động sang chủ động phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu các tổn thất của thảm họa thiên tai
Tân Kỳ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Nghệ An với diện tích 72.890,23 ha, dân số khoảng 147.952 người, địa hình Tân Kỳ bị chia cắt bởi các dãy núi, khối núi và hệ thống sông suối lớn nhỏ trải khắp trên địa bàn các xã, thị của huyện, hợp lưu vào sông Lam Dòng sông Hiếu bắt nguồn từ huyện Quế Phong chảy qua các huyện Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn rồi chảy dọc từ xã Nghĩa Bình đến xã Phú sơn của huyện Tân Kỳ, đã chia cắt địa bàn huyện thành hai nửa do đó có nhiều xã có sông chảy qua Đồng thời cũng là huyện miền núi có nhiều đồi núi nên khi có lượng mưa lớn sẽ có nguy cơ xẩy ra sạt lở, ngập lụt gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản, ảnh hưởng rất lớn đời sống sinh hoạt của cộng đồng
Trang 12Hiện tại, huyện Tân Kỳ có 70 đơn vị trường học gồm: 24 trường Mầm non, 25 trường Tiểu học, 17 trường THCS, 03 trường THPT và 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên Các trường ở một số xã thường xuyên có nguy cơ xảy
ra lũ lụt như: Kỳ Sơn, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hợp, Nghĩa Hành, Hương Sơn, Tân Hương, Tân An, Kỳ Tân
Nằm trong chương trình hành động chung các bộ nghành về phòng, tránh thiên tai lũ lụt, nghành GD&ĐT huyện Tân Kỳ đã lập Kế hoạch hoạt động thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai giai đoạn 2011-
2020 Trong đó, đề ra các kế hoạch giải pháp và nhiệm vụ phải thực hiện phòng tránh thảm họa thiên tai, để từ đó chỉ đạo các đơn vị trường học thực hiện các hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai Thế nhưng, trong thời gian qua thì công tác giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai tại các đơn vị trường học trong huyện Tân Kỳ vẫn chưa thực sự được coi trọng, còn ở mức độ hình thức, chưa được quan tâm đúng mức đặc biệt là khối THCS Cán bộ giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về phòng tránh thảm họa thiên tai còn nhận thức chưa cao, còn xem nhẹ và có lúc còn xuất hiện ý nghĩ hết sức chủ quan trong việc phòng tránh Để công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai trong ngành giáo dục bị gián đoạn các hoạt động dạy - học cần tập trung quan tâm, đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực
Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trườngTrung học cơ sở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An” cho khóa luận tốt nghiệp của mình góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục phòng chống thiên tai cho HS địa bàn huyện Tân Kỳ nói
riêng và tỉnh Nghệ An nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trang 133 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các.giải pháp quản lý.hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa.thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Chương trình giáo dục phòng chống thiên tai hiện nay tuy được triển khai nhưng vẫn còn nhiều hạn chế nhất định Vì vậy, nếu xác định được các biện pháp, tập trung vào bồi dưỡng kiến thức cho HS về phòng chống rủi ro thiên tai, đồng thời huy động các nguồn lực cho hoạt động này thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ
An
5 Nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Nhiệm vụ 3: Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai và quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS: Kỳ Sơn, Dũng Hợp, Nghĩa Hành, Hương Sơn, Tân Hương, Tân
An, Kỳ Tân- Thị trấn, Phú Sơn, Nghĩa Đồng trên địa bàn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; thời gian thực hiện khảo sát từ 12/2017 đến 5/2018
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp tài liệu về các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các Phương pháp điều tra sau:
Điều tra bằng phiếu hỏi: Chuẩn bị các phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ CBQL, GV về mức độ hiểu kiến thức, khả năng ứng dụng thực tế
Phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn CBQL, GV về mức độ hiểu kiến thức, khả năng ứng dụng thực tế của học sinh; thuận lợi và khó khăn cuả học sinh trong việc tiếp thu kiến thức phòng chống thảm họa, thiên tai
Quan sát: Xem quá trình tập huấn phòng chống thiên tai cho CBGV, HS nhằm đánh giá thực trạng, tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai
Từ đó, xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài và tổ chức thăm dò về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý các các số liệu và kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
Trang 15Đề xuất biện pháp giáo dục góp phần phòng tránh thảm họa thiên tai cho
HS ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn gồm có 3 chương, nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm
họa thiên tai ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm
họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai trên thế giới
Qua những năm gần đây, chúng ta thấy trên thế giới ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng thiên tai với mức độ ngày càng tàn khốc và kèm theo đó là thiệt hại rất lớn cả về con người v à v ậ t c h ấ t không thể ước đoán được như sóng thần, động đất, bão lụt… là những thiên tai mà một khi chúng xảy ra sẽ gây nên tổn hại vô cùng nặng nề đến đời sống và kinh tế của người dân.Trong số
đó, đất nước Nhật Bản là một ví dụ Là đất nước có nền kinh tế xếp vào thứ 3 thế giới, với mật độ dân số tương đối đông khoảng 340 người/km², đời sống thuộc nhóm nước có chất lượng cao và là đất nước có nhiều thiên tai trên thế giới Mỗi năm, trung bình Nhật bản đón nhận bốn cơn bão đổ bộ và những trận động đất bất ngờ xảy ra hàng năm, đã lấy biết bao sinh mạng và tất cả tài sản mà người dân tích góp được, tác động rất lớn đến nền kinh tế cũng như xã hội nước này
Ngoài ra năm 2011, tại Nhật Bản thảm họa kép sóng thần - động đất khiến gần 16,000 người thiệt mạng Với các trận động đất cứ 4-5 độ richter diễn ra hằng ngày Thế nhưng, trong thực tế là trong số những trận động đất mạnh từ 6
độ richter trở lên, tỉ lệ thương vong đã giảm rất đáng kể so với trong trước đây nhờ những biện pháp ứng phó hiệu quả Nhật Bản đã quyết định chọn ngày 1/9 là Ngày Phòng chống thảm họa quốc gia từ năm 2011 Hàng năm,
cứ ngày này, đa số người dân Nhật Bản sẽ được tham gia diễn tập thực tế với kịch bản các trận động đất mạnh xảy ra bao gồm: các nhóm y tế giữa sân bay và vận chuyển người bị thương và các cơ sở của lực lượng phòng vệ sử dụng máy bay trực thăng và máy bay vận tải Người dân Nhật Bản rất đề cao các kỹ năng chống chọi với thảm họa và họ thường xuyên được tham gia những buổi
Trang 17diễn tập về cách ứng phó với thiên tai Chính phủ Nhật Bản rất coi trọng công tác tuyên truyền về thảm họa, trên các đường phố người ta dễ dàng bắt gặp các pa-
nô, áp phích hướng dẫn người dân khi thảm họa xảy ra Quan điểm của họ luôn ý thức là phải truyền các bài học kinh nghiệm lại cho thế hệ sau từ các thảm họa, đồng thời phổ biến kinh nghiệm của mình cho các nước khác để cùng hợp tác trong phòng chống, giảm nhẹ t h ả m h ọ a , thiên tai Ng o à i r a Chính phủ Nhật Bản cũng đã xây dựng nhiều đ à i t ưở n g n i ệ m, bảo tàng, bia đánh dấu mức sóng thần,… c h í n h là những giáo cụ trực quan rất sinh động nhằm giáo dục và nâng cao ý thức của người dân về phòng chống thảm họa (Viện Nghiên cứu văn hóa truyền thông NHK, 2010)
Ở Thái Lan sau "trận lũ lụt tồi tệ nhất tính về lượng nước và số người dân chịu ảnh hưởng" kéo dài hai tháng bắt đầu từ cuối tháng 7/2011, đã có 307 ca tử vong, hơn 2,3 triệu người bị ảnh hưởng, với thiệt hại ước tính lên tới 156,7 tỷ baht (5,1 tỷ USD) Trận lũ ước tính kéo dài khoảng 40 ngày đã làm tràn ngập khoảng 6 triệu ha đất, hơn 300.000 ha trong đó có đất nông nghiệp, bảy khu công nghiệp lớn đã bị ngập sâu đến 3 mét Để lại hậu quả là vô cùng nghiêm trọng sau cơn lũ quét (Theo Strategic Studies Center (2013)) Ngay sau đó, chính phủ Thái Lan đã tiến hành các biện pháp tích cực chủ động trong phòng chống thảm họa thiên nhiên, thể hiện qua việc thực hiện các biện pháp phòng tránh xa như: tuyên truyền để mọi người dân nhận thức được nguy cơ, giáo dục, tác hại của thiên tai, nỗ lực hạn chế những hành động do thiếu hiểu biết, thiếu trách nhiệm có thể gây ra thảm họa Tiến hành kịp thời các biện pháp phòng tránh như phân tán, sơ tán, dự trữ lương thực, thực phẩm đề phòng khi có nguy cơ xảy
ra thiên tai Nhờ đó mà chính quyền và người dân Thái Lan đã kịp thời khi lụt lớn lại xảy ra vào năm 2014
Qua thực tế, khi xẩy ra thiên tai thảm họa thì mọi tổ chức, cá nhân, không phân biệt hình thức tổ chức,hình thức sở hữu, đều p h ả i chịu g á n h ch ị u tác động của thảm họa thiên tai Vấn đề khắc phục hậu quả thiên tai là rất quan trọng, cần thiết, nhưng nó mới chỉ giải quyết được phần ngọn mà chưa đi vào gốc
Trang 18rễ Vì vậy nhằm giải quyết tận gốc thì các nước rất coi trọng công tác nghiên cứu, tìm cách hạn chế nguyên nhân dẫn đến thiên tai: như việc nghiên cứu tìm hiểu quy luật diễn biến, nguyên nhân, tác động và tìm biện pháp phòng ngừa, đối phó phù hợp, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả do thảm họa thiên tai gây ra Nước nào cũng đều coi trọng cả phòng chống và phòng tránh; từ bị động đối phó sang chủ động phòng tránh, phòng chống và kịp thời khắc phục hậu quả thảm họa thiên tai Do đó, công tác giáo dục tránh rất được xem trọng
1.1.2 Các nghiên cứu về giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, công tác giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai đã được quan tâm Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của khu vực Đông Nam Á, phải đối mặt với nhiều loại hình thiên tai, trong đó nhiều nhất là các loại thiên tai liên quan đến vấn đề thời tiết Từ một báo cáo
đã thống kê trong suốt 10 năm qua, trung bình mỗi năm thiên tai đã làm chết
và mất tích khoảng 500 người, bị thương hàng nghìn người, thiệt hại về kinh tế khoảng từ 0,5 - 1,0% GDP và chính người nghèo lại là đối tượng dễ bị tổn thương nhất Tác động của biến đối khí hậu, thiên tai và các hiện tượng thời tiết bất thường xảy ra ngày càng nhiều, khó dự đoán và gây ra hậu quả nghiêm trọng (Bộ Giáo dục & Đào tạo, Live&learn và Plan tại Việt Nam, 2012)
Trong thời gian qua, đất nước ta đã có được một số thành tựu trong giáo dục các cấp với nhiều giải pháp đổi mới tích cực để nâng cao chất lượng Thành quả đạt được như thế chính là nhờ nỗ lực rất lớn của toàn Đảng, toàn dân trong đó nghành giáo dục mà cao nhất là Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những quyết tâm đổi mới một cách mạnh mẽ Thực tế hiện nay của thế giới thì biến đổi khí hậu rất phức tạp và ngày càng có nhiều hiện tượng thảm họa, thiên tai xảy ra vượt xa ngoài dự đoán Tất nhiên cũng một phần là do chúng ta sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên không hợp lý, gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu và các thảm họa thiên tai Trong đó, Việt Nam chúng ta ngày càng phải chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu khắc nghiệt trong những năm gần đây (là 1 trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất) Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng
Trang 19các loại hình thiên tai cả về số lượng, cường độ và mức độ ảnh hưởng (Lũ lụt, hạn hán, hỏa hoạn, sạt lở, lũ quét, lũ ống… ) Đã gây ra những hậu quả rất lớn: Làm
hư hỏng cơ sở hạ tầng, thiệt hại về con người, hạn chế phát triển kinh tế và đói nghèo gia tăng
Với tình hình như thế, Đảng và Nhà nước đã từng bước tham gia hưởng ứng và thực hiện các chương trình như: Ký Nghị định thư Kyoto và chính thức phê chuẩn Nghị định thư này vào tháng 9/2002; Năm 2003 đánh dấu bước đột phá đầu tiên trong mối quan tâm chung của Việt Nam đối với hiện tượng BĐKH: Công bố Báo cáo Quốc gia đầu tiên của Việt Nam theo Hiệp định khung về Biến đổi Khí hậu của Liên hiệp quốc (SRV, MONRE, 2003); Năm 2004, Việt Nam công bố Báo cáo Quốc gia về Giảm thiểu rủi ro thiên tai (SRV, 2004) Đồng thời,
đã công bố Quyết định về “Định hướng Chiến lược Phát triển Bền vững ở Việt Nam” hay còn gọi là “Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam” của Thủ tướng Chính Phủ; Vào ngày 17/12/2005, ban hành Quyết định số 35/2005/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto Cụ thể hóa bằng Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ ra phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010; Đến năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lược Quốc gia về phòng chống, thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007) Năm 2008 Việt Nam quyết định thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH (theo Quyết định
số 158/2008/ QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ) Ngày 08/9/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Quyết định số 4068/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia
về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn
2011-2020 Đến ngày 03/02/2016, Thủ tướng chính phủ tiếp tục ban hành chỉ thị 03/CT-TTg về việc tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn giai đoạn 2016-2020
Qua đó cho thấy mối quan tâm to lớn của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành đối với hiện tượng tự nhiên đã, đang và sẽ có nhiều ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực của đất nước, nhất là công tác giáo dục, tuyên truyền
Trang 20Từ đó, cho thấy công tác giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai là những nhu cầu rất cần thiết cho cá nhân, cộng đồng, các tổ chức xã hội đã hỗ trợ chương trình phòng tránh thảm họa thiên tai đã được đến với nhân dân một số tỉnh Như:
Chương trình hỗ trợ Dự án Quản lý thiên tai (WB5) với Hợp phần 3 về Quản lý rủi ro thiên tai tại 10 tỉnh dự án thuộc khu vực duyên hải miền Trung
do Ngân hàng Thế giới xây dựng
Dự án “Phòng ngừa giảm nhẹ thiên tai có sự tham gia tại Tiền Giang
và Đồng Tháp” nhằm giảm nhẹ tác động của lũ lụt đối với người dân nông thôn tại Tiền Giang và Đồng Tháp bằng cách nâng cao khả năng cuả cộng đồng
do Tổ chức Oxfam xây dựng và thực hiện
Vì vậy, giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai đã được quan tâm triển khai cả trên thực tiễn, cả trong lĩnh vực nghiên cứu Đã có nhiều nghiên cứu về giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai nhưng nghiên cứu về giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS vẫn còn chưa nhiều
Trực tiếp tại những khu vực ít nhạy cảm về vấn đề BĐKH và phòng tránh thảm họa thiên tai ở Việt Nam, khi nhìn lại các nghiên cứu trước đây có thể thấy rằng, vấn đề BĐKH và công tác giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cũng là một vấn đề bức bách, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng hơn cả dưới góc độ khoa học cũng như trong thực tiễn trên tất các địa phương trong cả nước Các nghiên cứu trước vẫn chưa tập trung vào từng vùng miền cụ thể, đồng thời các chỉ thị, công văn, kế hoạch được ban hành chung trên cả nước Hầu hết các nghiên cứu còn đặt trọng tâm vào phòng tránh chung, chứ chưa có định hướng cụ thể đối với giáo dục phòng, tránh với đối tượng là học sinh THCS Vì vậy, cần có các nghiên cứu thực hiện đúng với mỗi địa phương, tạo sự thuận lợi hiệu quả trong quá trình triển khai
và thực hiện
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Thiên tai; thảm họa thiên tai
1.2.1.1 Thiên tai
Thiên tai là các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bị tổn
Trang 21thương của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng trong chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xã hội, dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi rộng khắp đối với con người, vật chất, kinh tế hay môi trường, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để đáp ứng các nhu cầu cấp bách của con người và có thể phải cần đến sự
hỗ trợ từ bên ngoài để phục hồi (IPCC, 2012)
1.2.1.2 Thảm họa thiên tai
Là sự phá vỡ nghiêm trọng hoạt động của một cộng đồng, gây ra những tổn thất về người, môi trường, vật chất trên diện rộng và vượt quá khả năng đối phó của cộng đồng bị ảnh hưởng nếu chỉ sử dụng các nguồn lực của cộng đồng đó
(Theo chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu).
Hình1.1 1.1a: Hiểm họa; 1.1b: Thảm họa
1.2.2 Phòng, tránh thảm họa thiên tai
Phòng tránh thảm họa, thiên tai là các hoạt động đề phòng, sẵn sàng đối mặt với các thiên tai, là những biện pháp dài hạn kể cả phi công trình hay công trình được chuẩn bị nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu những tác động tiêu cực do Biến đổi khí hậu gây ra làm thiệt hại đến tính mạng, tài sản, kinh tế, xã hội và môi trường Những biện pháp đó giúp cho việc ngăn ngừa một hiểm họa không trở thành thảm họa (Theo Báo cáo đặc biệt cuả Việt Nam về Quản lý rủi
ro thiên tai và các hiện tượng cựu đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu (2015))
Trang 22Xét trong một nghĩa hẹp, phòng ngừa rủi ro thiên tai và phòng ngừa thiên tai là sự loại bỏ hoặc tránh các nguyên nhân và điều kiện dẫn đến thiên tai, do đó ngăn ngừa được rủi ro thiên tai hoặc thiệt hại vật chất do thiên tai
1.2.3 Giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
Chúng ta hãy xem xét hai vụ việc đã xẩy ra tại Nhật Bản và Campuchia: Động đất và sóng thần tại Nhật Bản xảy ra rất nhiều nhưng thiệt hại được hạn chế tổn thất tới mức tối thiểu? Còn vụ sập cầu ở Campuchia người ta đã không chết
vì tai nạn mà chết do xô đẩy, chen lấn giẫm đạp lên nhau Đó chính là điều khiến tất cả cộng đồng chúng ta phải suy xét để hành động Nhiều lúc thảm họa không chỉ do thiên tai, mà đôi khi còn do chính con người chúng ta gây ra nếu như chúng ta không được giáo dục nâng cao kỹ năng nhận thức về vấn đề này Như vậy, chúng thấy được vai trò rất quan trọng của giáo dục phòng tránh thảm họa,
thiên tai
Về khái niệm giáo dục, có nhiều quan điểm, trong đó có một số quan điểm như sau:
Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần
có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đặt ra (Theo Từ điển Tiếng Việt)
Giáo dục là quá trình được tổ chức có mục đích, kế hoạch của nhà giáo dục đến người được giáo dục nhằm hình thành hệ thống tri thức, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo (Giáo dục học đại cương - NXB Đại học Vinh)
Giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai cho cộng đồng là một quá trình hướng dẫn, trang bị kiến thức cho người dân trong cộng đồng để họ có khả năng chủ động và tham gia thích cực vào việc xác định và phân tích các rủi ro thiên tai, lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động nhằm giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương và tăng cường khả năng ứng phó, thích nghi của công đồng với tác động của thiên tai Giáo dục phòng chống rủi ro thiên tai nhằm tạo ra một sự chuyển biến từ một cộng đồng bằng cách phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có trong cộng đồng và các nguồn lực khác (Theo Trung tâm
Trang 23phòng tránh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai (2014))
Đối với độ tuổi học sinh THCS, hệ thống kiến thức và chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm sống, nên việc trang bị về kỹ năng sống, đặc biệt là kỹ năng tự vệ, ứng phó với những thảm họa thiên tai, tai nạn khẩn cấp rất
Có thể nói, hoạt động quản lý vừa mang tính chất là khoa học vừa là nghệ thuật Nó điều khiển một hệ thống động ở tầm vi mô cũng như vĩ mô Khái niệm quản lý được tiếp cận với nhiều cách khác nhau Sau đây là một số quan niệm chủ yếu:
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chúc
mà chủ yếu là nội lực, một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất (Theo tác giả Trần Kiểm) [26]
Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái
ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thể phát triển (Theo Tác giả Đặng Quốc Bảo) [8]
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra (GS.TS Thái Văn Thành) [23]
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định (Tác giả Nguyễn Ngọc Quang)[14]
Tất cả các khái niệm trên đây tuy khác nhau về góc độ tiếp cận, về cách diễn đạt nhưng chúng có chung những dấu hiệu sau:
Trang 24Bao giờ quản lý cũng là tác động có các mục tiêu đã định hướng và hướng đến xác định
Thể hiện của quản lý là mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là đối tượng quản
lý và chủ thể quản lý (cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển)
Hay quản lý chính là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
Từ các khái niệm quản lý được trình bày ở trên mà tác giả quan niệm khái niệm quản lý giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai như sau:
- Là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ đến trường) đến khách thể và đối tượng quản lý nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho HS ở các địa phương
- Công việc của quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai bao gồm việc xây dựng bản kế hoạch, tổ chức việc thực hiện kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch giáo
dục phòng, tránh thảm họa thiên tai cho HS ở cơ sở giáo dục, đào tạo
1.3 Một số vấn đề về giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
1.3.1 Mục tiêu giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
Nhằm nâng cao nhận thức cho CBGV, nhân viên, đặc biệt là HS về các rủi ro của thảm họa, thiên tai để có sự sẵn sàng ứng phó với bất kỳ tình huống nào của thiên tai Cố gắng để giảm thiểu tối đa những tổn thất cho
con người và của cải
Thực hiện các hoạt động giáo dục phòng tránh thiên tai để cho CBGV,
HS được trang bị những kiến thức về quyền và bổn phận của mình trong
Trang 25những vấn đề liên quan đến thảm họa thiên tai, cách ứng phó từ đó nâng cao nhận thức đối với học sinh cũng như tuyên truyền trong cộng đồng một cách sâu rộng
1.3.2 Nội dung giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
Tùy theo đặc điểm tình hình của mỗi vùng, miền và loại hình thiên tai để có cách thức giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai khác nhau, đặc biệt là Việt Nam ở trong điều kiện địa hình đa dạng và hết sức phức tạp
Nâng cao kiến thức và nhận thức về phòng ngừa các thảm họa cho CBGV
và HS Như nắm rõ khái niệm hay thuật ngữ về thiên tai, nguyên nhân gây ra thiên tai, thảm họa thiên tai Hiểu về phương châm 4 tại chỗ; Nâng cao kỹ năng ứng phó như sơ cấp cứu, chằng chống nhà cửa, tìm nơi trú an toàn…
Nội dung giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai hướng cho học sinh nắm được 5 nội dung:
Giáo dục cho HS nắm rõ các khái niệm, thuật ngữ về thiên tai, nguyên nhân xảy ra thiên tai, rủi ro thiên tai, nguyên nhân xảy ra thiên tai và những hoạt động cải thiện đời sống nhằm nâng cao khả năng ứng phó thiên tai dựa vào cộng đồng
Tạo sự phối hợp giữa các cơ quan ban nghành và cộng đồng cùng sự hỗ trợ của các tổ chức khác để phát huy tối đa các nội lực vốn có của lực lượng HS THCS
Đánh giá được thực trạng phòng chống thảm họa thiên tai với sự tham gia của CBGV và HS để xác định những nội dung cần được ưu tiên quan tâm giải quyết
Phân tích, nghiên cứu chọn lựa và xác định giải pháp thích hợp để ứng phó, phòng tránh thảm họa thiên tai trong hiện tại và tương lai
Xây dựng kế hoạch ứng phó BĐKH và phòng tránh thảm họa thiên tai và thích ứng phòng ngừa dựa vào học sinh trung học
Thành lập tổ chức phòng tránh thảm họa thiên tai có nhiệm vụ triển khai kế hoạch ứng phó thiên tai thảm họa và phòng ngừa, thích ứng tại xóm, xã
Trang 26Làm tốt công tác phối kết hợp giữa những tổ chức khác với cộng đồng để khắc phục những lý do sâu xa dẫn đến tình trạng dễ bị tổn hại
1.3.3 Phương pháp, hình thức và phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
Các phương pháp thường được sử dụng trong giáo dục phòng chống thiên tai ở trường THCS là phương pháp thực hành, phương pháp dạy học bằng ngôn ngữ và phương pháp dạy học trực quan Đây là các phương pháp dạy học này thường xuyên trong quá trình dạy học hàng ngày, được sử dụng phối kết hợp với nhau thể hiện sự tác động thống nhất giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học
Thứ nhất là Phương pháp dạy học bằng ngôn ngữ, trong đó có các phương pháp:
+ Thuyết trình: Giáo viên dùng lời nói để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách có lôgíc, hệ thống cho người HS tiếp thu GV tường thuật lại các hiện tượng, sự kiện một cách có yếu tố mô tả và trần thuật và có hệ thống
+ Vấn đáp: GV cũng thực hiện quá trình hỏi và đáp giữa GV và HS nhằm làm sáng tỏ những tri thức mới, rồi rút ra những kết luận cần thiết từ kinh nghiệm thực tiễn, hay từ thông tin đã học GV tập huấn sử dụng các câu hỏi khác nhau như: câu hỏi theo chủ đề bài học; câu hỏi khái quát; câu hỏi theo nội dung bài học; câu hỏi gợi mở; câu hỏi tái hiện; câu hỏi ôn tập hệ thống hoá kiến thức; câu hỏi củng cố kiến thức; điều khiển hoạt động nhận thức của HS, kích thích HS tích cực độc lập tư duy, bồi dưỡng năng lực diễn đạt bằng lời GV tập huấn có thể thu được tín hiệu ngược một cách nhanh chóng từ HS để có những điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học, đồng thời phương pháp vấn đáp thường tạo không khí sôi nổi trong giờ học
Thứ hai là các phương pháp dạy học trực quan:
Phương pháp minh họa: GV trong quá trình truyền thụ kiến thức, với những đối tượng nghiên cứu quá lớn, bằng mắt thường không thể nhìn thấy như diện tích của xã, hình ảnh mô tả hiện tượng, các sự kiện không xảy ra tại thời điểm hiện tại như đ ộ n g đ ấ t , bão, lũ, các hình mẫu chằng chống nhà
Trang 27đúng tiêu chuẩn GV cần sử dụng phương tiện trực quan minh họa như tranh ảnh mô hình, tivi, máy chiếu giúp HS dễ dàng nắm bắt những nội dung
Thứ ba là phương pháp dạy học thực hành
Phương pháp luyện tập: là phương pháp trong đó dưới sự chỉ dẫn của GV tập huấn, người học - HS thực hiện nhiều lần những hoạt động nhất định trong hoàn cảnh khác nhau, để hình thành và phát triển các kĩ năng, kĩ xảo sau khi lĩnh hội nội dung Chẳng hạn như người học- HS thực hành các kỹ thuật bơi cơ bản, luyện tập kỹ năng sơ cấp cứu với nhiều trường hợp khác nhau, diễn tập nhiều tình huống khi có thiên tai xảy r a
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa theo nhóm, phát huy nội lực nhóm cấp trường, cụm trường khối THCS thông qua các hoạt động ngoại khóa, huấn luyện, cũng như tổ chức diễn tập hàng năm Chia mỗi khối thành các nhóm để tổ chức hoạt động ngoại khóa như đi tìm hiểu các cách phòng chống trước bão lũ, thiệt hại sau mưa lũ hoặc lốc xoáy, các hoạt động khắc phục hậu quả … Ngay tại địa phương hoặc địa phương bên cạnh
Chính điều này đã giúp HS có kỹ năng và hành động nhuần nhuyễn khi
có các tình huống thảm họa thiên tai xảy ra Là một dạng đi từ tái tạo đến sáng tạo, nghĩa là trước tiên HS sẽ được luyện tập và thực hành với các dạng bài tập mẫu mà GV đã đưa ra và sau khi luyện tập thì các dạng bài tập không hoàn toàn giống bài tập mẫu, bắt buộc học sinh phải tự tìm ra tri thức mới hoặc cách thức mới nhằm giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
Thứ tư là phương pháp tổ chức tuyên truyền
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung chỉ đạo, những quy định của Nhà nước về công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão cho giáo viên
và học sinh thông qua các hình thức như sinh hoạt dưới cờ, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt Chi đoàn… Quan tâm chú trọng công tác tuyên truyền về phòng chống lụt bão thiên tai trên địa bàn toàn xã
Thứ năm là tích cực chủ động tham gia các phong trào tuyên truyền, diễn tập phòng chống thiên tai Thành lập ban phòng chống thảm họa thiên tai cùng
Trang 28tham gia phòng, chống thiên tai và khắc phục hậu quả tại cơ sở; Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai Trường cần tham gia vào quá trình đưa ra quyết định và ưu tiên giải quyết những nhu cầu cấp thiết của cộng đồng Công tác quản lý phòng tránh thảm họa thiên tai là trách nhiệm không chỉ của riêng ai Tất cả mọi người, mọi tầng lớp nhân dân cho đến các cơ quan dù chỉ đóng vai trò hỗ trợ Nhằm làm giảm thiểu đến tối đa các tổn thất do các thảm họa thiên tai đồng thời nâng cao năng lực ứng phó dài hạn của toàn bộ nhân lực để ứng phó và phòng ngừa thiên tai thảm họa
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
1.4.1.1 Kế hoạch hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai:
Đối với một bản kế hoạch phòng ngừa và ứng phó thảm họa thiên tai cần thể hiện được một số đặc điểm sau:
- Có chương trình định hướng cho việc phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro đối với thảm họa, thiên tai cụ thể và cho học sinh trung học và ngành giáo dục
- Với từng nội dung và cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm tình hình, điều kiện thực tế của từng đơn vị và bản chất, đặc điểm của từng loại hiểm họa
- Cần dựa trên kết quả của việc đánh giá rủi ro tại địa phương đó và có sự tham gia của GV, HS cùng với phụ huynh để xây dựng các giải pháp và hoạt
động
Thành phần tham gia để xây dựng và thực hiện kế hoạch (Ban Phòng chống
bão lụt, đoàn thể, xóm, cộng đồng) gồm: Đảng ủy/ Ủy ban nhân dân xã; Ban
phòng tránh thảm họa thiên tai của địa phương; Ban phòng, tránh thảm họa thiên tai của trường THCS; GV THCS; HS THCS; Tổ liên gia
Các hoạt động phòng, tránh thảm họa thiên tai được đưa vào kế hoạch
Bảng 1.3 Tham khảo khung hoạt động phòng, tránh thiên tai hàng năm
Trang 291 Đối với công trình quy mô nhỏ phòng chống thảm họa thiên tai tại trường (những công trình xây dựng này được thực hiện ở cấp trường)
1.1 Sửa chữa hay xây mới hay loại bỏ những vị trí có khả năng tổn
thương bởi thảm họa, thiên tai
1.2 Hệ thống cấp nước như: giếng, bồn chứa nước
1.3 Bố trí hay xây dựng các vị trí an toàn để trú ẩn kết hợp nơi sơ tán
khi có tình huống xảy ra bất ngờ
1.4
Tăng cường kiểm tra các hệ thống thoát nước, hệ thống đi lại trong trường và khu vực đảm bảo các tính năng hoạt động khi có thiên tai xảy ra
1.5 Các con đường dẫn đến trường lớp cần được sửa chữa, gia cố đảm
bảo giao thông thông suốt khi có thảm họa xảy ra 1.6 Tu bổ, gia cố nhà tạm, làm mới nhà chống bão
1.7 Bổ sung, trang bị hệ thống thông tin (đài phát thanh, radio, loa )
2 Hoạt động khác (hoạt động phi công trình)
2.1
Hoạt động nâng cao vệ sinh trong thiên tai
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức về sức khoẻ thường mắc phải trong và sau khi xẩy ra thiên tai
- Xử lý nước: viên thuốc xử lý nước uống, lọc nước
- Bồi dưỡng tập huấn về thiên tai tại nhà trường
Trang 30- Áo cứu sinh
- Vị trí giữ trẻ
- Sơ cứu, tập bơi
2.4
Chú trọng việc lập kế hoạch thiên tai và hệ thống thông tin
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm cho học sinh, giáo viên
- Thiết lập bản đồ vùng hiểm họa, ngập lũ
- Tổ chức cho CBGV, HS tham quan các trạm dự báo
Tăng cường các biện pháp an toàn cho giáo viên, học sinh
- Cổ động hoặc trợ giúp mua bảo hiểm
- Xuồng máy, áo cứu sinh, máy radio
- Chế độ cho những người làm nhiệm vụ cứu hộ
2.8
Tăng cường năng lực nhân tố con người ở trường THCS
- Xây dựng kế hoạch di dời, sơ tán
- Bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ giáo viên, cho đội cứu hộ
- Phối hợp xây dựng các kế hoạch truyền thông
- Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức học sinh
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
a) Công tác định hướng và chuẩn bị:
Trong các bên tham gia, đặc biệt là thành viên trường THCS có được sự
Trang 31hiểu biết cơ bản nhất về:
- Những thông tin cơ sở cấp trường, bao gồm: tình hình tự nhiên, xã hội, dân sinh, kinh tế
- Định hướng thông tin thông qua phân tích và chia sẻ các thông tin, nguồn lực: bao gồm các nguồn ngân sách liên quan, kế hoạch đã, đang và được thực hiện
- Cụ thể hóa nhu cầu tăng cường nhân lực đồng thời tiến hành đào tạo cho nhóm lập kế hoạch (nếu có)
b) Xác định đúng nhu cầu, đánh giá rủi ro thiên tai, các giải pháp ưu tiên ở trường Trung học cơ sở
- Thực trạng về hiểm họa, rủi ro, năng lực phòng tránh tại khu vực trường
học và của địa phương
- Xây dựng các phương án chia sẻ thông tin về tổn thất, những định hướng của chính phủ và các dự án về phòng ngừa, giảm nhẹ thảm họa thiên tai Đối với
HS các em được chia sẻ, được đóng góp hiểu biết của mình và nguồn lực
- Đối với ưu tiên và nhu cầu của giáo viên, học sinh thì các giải pháp ưu
tiên phải phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng trường
- Các vấn đề về phương diện kế hoạch (số lượng, thời gian thực hiện, đối tượng hưởng, nguồn lực và đóng góp nguồn lực)
- Cuối cùng là thông qua nội dung của bản dự thảo kế hoạch phòng tránh thảm họa và giảm nhẹ thiên tai
Trang 32- Để quản lý và theo dõi thì khuyến nghị Kế hoạch nên được tổng hợp vào
kế hoạch huyện hoặc nhập dữ liệu vào máy tính
e) Phê duyệt và phản hồi
- Hằng năm bản kế hoạch được thẩm định và phê duyệt thông qua (PMP)
- Căn cứ quy mô của bản kế hoạch và đặc điểm tình hình của từng địa phương mà bản kế hoạch có thể được thẩm định, phê duyệt cấp tương ứng
- Nếu bản kế hoạch khẳng định được tính khả thi và các nguồn lực đồng thời bảo đảm tính phối hợp, pháp lý và lồng ghép kế hoạch cấp cao hơn về quản
lý nhà nước
- Kế hoạch phải có phản hồi (thông báo) cho các lớp, trường và cụ thể là những nguồn hỗ trợ bên ngoài nào mà các cấp này có thể mong đợi vào năm tiếp theo
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
1.4.3.1 Mục tiêu
Kế hoạch giáo dục được thực hiện có chất lượng tốt và hiệu quả
Đảm bảo sự tham gia của các CBGV và học sinh, phụ huynh học sinh trong quá trình hoạt động
Tập trung vào trong việc hạn chế tình trạng dễ bị tổn thương do thảm họa thiên tai gây ra cho CBGV và học sinh trước các hiểm họa thiên tai
1.4.3.2 Tổ chức theo dõi và thực hiện tại đơn vị
Sau khi bản kế hoạch được cấp trên phê duyệt, bản kế hoạch chính thức được đưa vào hoạt động Với hoạt động và những kế hoạch hành động, có thể giao cho các nhóm hay cá nhân thực hiện công việc này, tổ phát triển trường lớp
Trang 33được xác định theo đề xuất kế hoạch
Trong đơn vị trường học giao cho các nhóm, Tổ có trách nhiệm định kỳ tiến hành các cuộc họp để báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch, trong đó có các báo cáo hoàn thành các hoạt động
Kiểm tra, đôn đốc những hoạt động bao gồm ngay cả việc hoàn thành đúng thời gian, đảm bảo chất lượng và chi tiêu hợp lý
1.4.4 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai
Đối với tự kiểm tra, giám sát đánh giá là công tác xuyên suốt, quan trọng đối với việc hoàn thành một bản kế hoạch và công tác này được tiến hành dựa trên nguyên tắc có sự tham gia Đồng thời theo dõi kiểm tra, đánh giá theo những hoạt động cụ thể dựa vào từng tiêu chí giám sát với các hoạt động
1.4.4.1 Đánh giá, báo cáo tại các trường học
Cá nhân hay nhóm có trách nhiệm theo dõi từng hoạt động đồng thời tiến hành kiểm tra rà soát từng hoạt động đã hoàn thành rồi điền vào mẫu đánh giá
Cá nhân phụ trách nhóm cùng ban chỉ đạo phòng tránh thảm họa thiên tai của nhà trường tiến hành đánh giá các hoạt động cuối một chu trình của bản kế hoạch phòng tránh thảm họa thiên tai đã được phân bổ về cho lớp, trường và chuẩn bị bản tóm tắt cho những cuộc họp về hoạt động phòng chống thảm họa thiên tai
1.4.4.2 Đánh giá, báo cáo tại Phòng giáo dục và đào tạo
Các trường học phải hoàn thành báo cáo về việc hoàn tất các hoạt động và những hoạt động thực tế đã đề ra theo kế hoạch Đây là sản phẩm được tổng hợp dựa vào các báo cáo từ các nhóm phụ trách cho từng hạng mục hoạt động trong phạm vi kế hoạch cấp trường về giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai Báo cáo gồm những nội dung có liên quan đến tất cả hoạt động đã hoàn tất, việc kiểm tra đánh giá giữa kết quả thực tế và kế hoạch được phê duyệt, cũng như mọi vấn đề còn nảy sinh và các khó khăn trong quá trình thực hiện cần được giải quyết
Phòng giáo dục được yêu cầu chuyển báo cáo ở một số trường hợp cụ thể tới các đơn vị phòng chống thảm họa thiên tai khác, để đảm bảo các hoạt động
Trang 34giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai tổng thể có hiệu quả và có sự kiểm tra giám sát
1.4.4.3 Rà soát kế hoạch
Sau khi kết thúc một năm, trường sẽ mở hội nghị tổng kết rà soát kế hoạch (thành phần tương tự như ban đầu lập kế hoạch: Ban giáo dục phòng tránh thảm họa thien tai của trường, …) Qua đó, các bộ phận thực hiện sẽ đánh giá chất lượng hiệu thực hiện được, cần bổ sung mới hiện trạng (nếu có), rà soát nguồn lực
và xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo, sau đó một chu kỳ mới bắt đầu thực hiện
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai ở trường Trung học cơ sở
Quá trình giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai ở trường THCS có nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động đến hiệu quả của công tác quản lý Như trình độ nhận thức của nhân dân, sự đồng đều của CBGV và HS; yếu tố như năng lực GV tập huấn, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp nghành, mối quan
hệ giữa nhà trường và nhân dân có vai trò quan trọng, tác động trực tiếp đến công tác quản lý giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai ở trường THCS
1.4.5.2 Yếu tố chủ quan
Vấn đề nhận thức của CBQL, GV và HS ở trường THCS về thảm họa thiên tai và sự nhất thiết phải phòng, tránh thảm họa thiên tai Đây là vấn đề gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai Mà muốn thực sự có hiệu quả thì phải đồng thời tiến hành nhiều phương pháp, hình
Trang 35thức giáo dục và sự phối hợp chặt chẽ giữa hội cha mẹ học sinh và nhà trường, của CBQL, GV và HS
Năng lực thực hiện và tổ chức các hoạt động giáo dục phòng, tránh thảm họa thiên tai của CBQL, GV và HS Ngoài kỹ năng lên lớp giáo viên tập huấn là rất quan trọng, có tính quyết định thì các cán bộ, giáo viên và HS tham gia cần có
sự tích cực, chủ động tham gia Điều này không kém phần quan trọng và không thể thiếu trong quá trình giáo dục và quản lý giáo dục Từ đó, để giáo dục phòng chống thảm họa thiên tai có hiệu quả trước hết cần nâng cao nhận thức của người tham gia
Kết luận chương 1
Ngày nay, do tình hình biến đổi về tự nhiên, biến đổi khí hậu rất phức tạp, thảm họa thiên tai xuất hiện với mật độ này càng nhiều và dày đặc, ở quy mô toàn cầu Cùng với đó là thiệt hại về người lẫn của không thể đoán được, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội cũng góp phần không nhỏ trong việc gây ra các biến đổi tự nhiên, đặc biệt là vấn đề môi trường Công tác phòng tránh thảm họa thiên tai không còn là trách nhiệm của riêng ai mà là trách nhiệm chung của toàn xã hội Chính vì điều đó, công tác giáo dục phòng, tránh thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu rất cần phải được quan tâm chỉ đạo triển khai, ủng hộ một cách đồng loạt của các ban, nghành và toàn dân Như vậy sẽ nhân rộng thêm nhiều người có năng lực ứng phó với những tình huống thảm họa, thiên tai có thể xẩy ra Trong
đó, có học sinh cấp THCS
Đây chính là hoạt động giáo dục không những nhằm nâng cao kỹ năng và nhận thức về phòng, tránh thảm họa thiên tai, nâng cao năng lực ứng phó với các tình huống cho các em học sinh mà còn góp phần nâng cao nhận thức cho tất cả CBGV và nhân viên, HS và cha mẹ học sinh từ các hoạt động chỉ đạo, định hướng, xây dựng và thực hiện kế hoạch; theo dõi công tác kiểm tra, đánh giá, rà soát và báo cáo thực trạng về công tác giáo dục phòng, tránh thiên tai hàng kỳ, năm Kết quả nghiên cứu ở trên là cơ sở để đánh giá, phân tích đúng thực trạng đồng thời đề xuất các giải pháp để có hiệu quả hơn trong công tác quản lý giáo dục phòng tránh thảm họa thiên tai ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG, TRÁNH THẢM HỌA THIÊN TAI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TÂN
Tân Kỳ là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Nghệ An với diện tích
72 890,23ha (Chiếm 4,42% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh)ha, dân số khoảng
Trang 37140.626 người Phía Bắc giáp huyện Quỳ Hợp, và huyện Nghĩa Đàn; Phía Đông, Đông Bắc giáp huyện Yên Thành và một phần huyện Quỳnh Lưu; Phía Tây, Tây Nam giáp huyện Anh Sơn; Phía Nam, Đông Nam giáp huyện Anh Sơn và huyện
Đô Lương Chiều dài của huyện trên 60 km Toàn huyện có 22 xã, thị trấn trong
đó có 03 xã thuộc xã đặc biệt khó khăn (Phú Sơn, Tiên Kỳ, Tân Hợp), huyện gồm
236 thôn, bản Sông Con chảy từ huyện Quế Phong, đến Nghĩa Đàn rồi đi qua huyện Tân Kỳ với chiều dài 65km
Vì có dòng sông con chạy dọc từ đầu huyện cuối huyện nên Tân Kỳ là huyện thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai lũ lụt, hàng năm đến mùa mưa
lũ có tới 10/22 xã, thị trấn trên địa bàn huyện thường xuyên bị ảnh hưởng do ngập lụt Môi trường sinh thái , công việc sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân đều chịu sự ảnh hưởng do ngập lụt hàng năm gây ra Đặc biệt là việc đi lại của nhân dân và các cháu học sinh đến trường sẽ rất khó khăn
(Nguồn số liệu từ Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An)
Ví dụ như cơn bão số 2 năm 2017, toàn huyện có tới 11 ngôi nhà bị sập,
587 nhà, 150 dàn mát bị tóc mái, 1.328 m tường bao bị trúc đổ, 512 cột điện bị đổ gãy gây mất điện trên diện rộng
Đường giao thông bị sạt lở 12,3 km, có 2 cầu giao thông bị sạt lở, trôi cống Gạch ngói mộc tại làng nghề Ngói Cừa Nghĩa Hoàn bị hư hỏng tới 310.000 viên
Có 871 ha cây cao su thời kỳ khai thác, 1.681 ha cây keo bị gãy đổ, hơn 4.320 ha mía, ngô bị đổ sạp, hơn 763 ha lúa bị ngập, 3.328 con gia súc, gia cầm bị trôi Tổng giá trị thiệt hại ước tính lên tới 125 tỷ đồng
Do hoàn lưu của bão nên nước lũ tràn về ngập nhiều xã ở Nghĩa Hoàn, Nghĩa Thái, Nghĩa Đồng nhiều lò gạch ngói của người dân bị hư hại toàn bộ
(Nguồn số liệu từ Phòng Nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An)
2.1.1.2.Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Hiện nay Tân Kỳ gồm có 22 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1 thị trấn và 21 xã) với tổng dân số 147 952 người chiếm 4,25% dân số toàn tỉnh gồm các dân tộc
Trang 38Kinh, Thái, Thổ Lực lượng lao động chiếm khoảng 52% Đa số dân cư sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp, một phần nhỏ là sản xuất kinh doanh và buôn bán, do vậy đời sống của nhân dân nơi đây vẫn còn gặp nhiều khó khan, thu nhập bình quân đầu người đang nằm ở mức trung bình so với toàn tỉnh Tình hình an ninh, chính trị trật tự ở địa phương nhìn chung ổn định
Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội Tham gia Liên hoan tiếng hát Làng Sen xếp thứ 2 trong toàn tỉnh Tham gia thi đấu Đại hội thể dục thể thao xếp thứ 8 toàn tỉnh
Về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân thì chất lượng khám chữa bệnh càng ngày được chú trọng Đối với y tế dự phòng chưa có các ổ dịch lớn xảy ra, chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình được duy trì; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi đã giảm xuống 12,3% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
là 1,43% Xây dựng được 22/22 xã chuẩn Quốc gia về y tế đạt tỷ lệ 100%
(Nguồn số liệu từ Văn phòng HĐND&UBND huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An)
2.1.2 Tình hình giáo dục Trung học cơ sở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
2.1.2.1 Tình hình giáo dục chung
Hệ thống giáo dục gồm có 71 trường: 3 trường THPT và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên- Giáo dục hướng nghiệp , 18 trường THCS, 25 trường Tiểu học, 24 trường Mầm non Do đặc điểm địa lý của thị trấn huyện Tân Kỳ là không
ở trung tâm của huyện mà thị trấn là trung tâm Kinh tế - Văn hóa lại nằm ở đầu huyện, công tác quản lý ở các trường còn gặp nhiều điều kiện khó khăn Đặc biệt
đa số giáo viên hiên đang sinh sống ở Thị trấn, chiếm 54% tổng số giáo viên của toàn huyện nên việc phân bổ giáo viên đồng đều ở các cấp trường gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp Công tác xã hội hóa về giáo dục còn thấp, đầu tư cho giáo dục còn ít Vì vậy hệ thống các trường đạt chuẩn Quốc gia mới chỉ có 47 trường (năm 2017), chiếm tỉ lệ 66,2% thấp hơn mặt bằng chung của cả tỉnh trên 70%
Chất lượng giáo dục ở các cấp học đã và đang có nhiều chuyển biến: Nội dung dạy học và kiến thức của học sinh phổ thông đã có tiến bộ, toàn diện hơn Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp thu kiến thức mới của trẻ được nâng lên, nhìn
Trang 39chung các trường học thực hiện đúng chương trình, chất lượng từng bước được
nâng lên, chất lượng toàn diện trong các nhà trường tiến bộ rõ rệt
Chất lượng giáo dục mũi nhọn ngày càng tăng, từ năm học 2015-2016 đến
2017 – 2018 đều đứng ở tốp đầu Bảng A của tỉnh
Bậc Tiểu học, tỉ lệ học sinh học 2 buổi/ngày 10194/10194, tỷ lệ 100%; tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1972/1972, tỷ lệ 100%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 1973/1971, tỷ lệ 99,9%; học sinh được khen thưởng đạt 69,5%, THCS có 530 em đạt học sinh giỏi cấp huyện, 52 em đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi cấp quốc gia: 5 giải; tỷ lệ tốt nghiệp 1725/1746, tỷ lệ 98,8% Trong năm học 2015-2016 bậc THPT có 136 học sinh giỏi cấp trường , 44 đạt học sinh giỏi cấp huyện, học sinh giỏi cấp quốc gia đạt 3 giải Trong những năm gần đây đổi mới chương trình, sách giáo khoa và tài liệu dạy học theo Nghị quyết 40/2000/QH của Quốc hội, phương pháp giáo dục ở các trường đã bước đầu đổi mới theo tinh thần phát huy tính năng động, chủ động và tích cực của người học, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, học sinh 2015-2016
Trang 40TT Cấp học Tổng số Đạt chuẩn Trên chuẩn
(Nguồn Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ)
Bảng 2.3 Giáo viên năm học 2015-2016
TT Cấp học Tổng số Đạt chuẩn Trên chuẩn
(Nguồn Phòng GD&ĐT huyện Tân Kỳ)
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại CBQL, GV theo chuẩn nghề nghiệp
Cấp học Kết quả xếp loại giáo viên Kết quả xếp loại CBQL
Tổng XS Khá TB Kém Tổng XS Khá TB Kém
Mầm non 512 247 219 45 1 60 45 15 0 0 Tiểu học 595 250 338 7 0 61 50 11 0 0