1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông huyện minh hóa, tỉnh quảng bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Ở Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Minh Hóa, Tỉnh Quảng Bình Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục
Tác giả Đinh Anh Đào
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể: Số lượng hầu hết các TBDH chưa đảm bảo quy định; năng lực của đội ngũ cán bộ thiết bị chuyên trách còn hạn chế; công tác đầu tư phát triển TBDH chưa được chú trọng; việc sử dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH ANH ĐÀO

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐINH ANH ĐÀO

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

VINH – 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn của các thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp

Trước hết tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Vinh, Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục và các Phòng, ban có liên quan của nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình, Ban Giám hiệu và các quý thầy

cô trường THCS&THPT Hóa Tiến đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi rất nhiều thực hiện đề tài luận văn

Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các đồng chí, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 4 năm 2018

Tác giả

Đinh Anh Đào

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý

CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của đề tài 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 5

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.3 Thiết bị dạy học ở trường THPT trong đổi mới giáo dục 9

1.4 Công tác TBDH ở trường THPT 13

1.4.1 Vị trí, vai trò của TBDH trong quá trình dạy học ở trường THPT 13

1.4.2 Nội dung công tác TBDH ở trường THPT 16

1.5 Quản lý TBDH ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 19

1.5.1 Lập kế hoạch công tác thiết bị dạy học 19

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác thiết bị dạy học 19

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác TBDH 20

1.5.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá công tác thiết bị dạy học 21

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí TBDH ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 21

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 24

2.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội và văn hóa, giáo dục ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 24

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 30

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng TBDH các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 31

2.3.1 Thực trạng số lượng, chất lượng của TBDH các trường THPT 31

2.3.2 Thực trạng sử dụng TBDH của giáo viên ở các trường THPT 35

2.4 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 36

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý TBDH 36

Trang 6

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác TBDH 41

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 42

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 45

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý TBDH 45

3.2 Một số giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới 46

3.2.1 Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vấn đề quản lý TBDH 46

3.2.2 Đổi mới việc lập kế hoạch công tác TBDH trong bối cảnh đổi mới giáo dục 48

3.2.3 Tổ chức hệ thống bộ máy chuyên trách, xây dựng cơ chế phối hợp, cụ thể hóa các tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý và định mức trong quản lí TBDH 51

3.2.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng TBDH đáp ứng yêu cầu đổi mới cho cán bộ, giáo viên 55

3.2.5 Chỉ đạo sát sao, giám sát và hỗ trợ kịp thời công tác bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị dạy học 56

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý TBDH 59

3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 62

Kết luận chương 3 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 70

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Các thành tố trong quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng 14

Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý TBDH trường THPT 53

Bảng Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu thiết bị dùng chung các trường THPT huyện Minh Hóa (Năm học 2017 - 2018) 31

Bảng 2.2 Tổng hợp về hiện trạng số lượng TBDH trong 3 trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 32

Bảng 2.3 Đánh giá về chất lượng TBDH ở các trường THPT 33

Bảng 2.4 Đánh giá về tính đồng bộ TBDH được trang bị 33

Bảng 2.5 Đánh giá về tính hiện đại TBDH được trang bị 34

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ sử dụng TBDH ở các tiết dạy 35

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý TBDH ở trường THPT 36

Bảng 2.8 Đánh giá về lập kế hoạch công tác TBDH 38

Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo công tác TBDH 39

Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác TBDH 41

Bảng 3.1 Ý kiến về tính cần thiết của các giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT 62

Bảng 3.2 Ý kiến về tính khả thi của các giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT 63

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Trang bị cho giáo dục là trang bị phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội ”[3] Trong những năm vừa qua Bộ GD&ĐT đã và đang thực hiện khá thành công việc đổi mới giáo dục Cùng với đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, thì việc trang

bị CSVC và TBDH cũng đồng thời tiến hành, bởi chúng là một trong những yếu

tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng của hoạt động dạy học Trong giai đoạn hiện nay TBDH ngày càng phát triển nhiều về số lượng, đa dạng, nếu được sử dụng hiệu quả thì TBDH sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu triển khai các hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới GD nước nhà Trong GDPT định hướng đổi mới được Nghị quyết chỉ rõ “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục

lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”

Các nghiên cứu lý luận đều chứng tỏ vai trò quan trọng của TBDH trong hoạt động giáo dục góp phần thực hiện thành công mục tiêu GD các cấp, bậc học trong thời gian qua Vì thế, việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thiết kế mẫu, sản xuất, cung ứng TBDH trong cả nước đã đạt được những thành tựu nhất định góp phần quan trọng cho sự nghiệp đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới PPDH nói riêng Qua theo dõi công tác TBDH nhiều năm qua trong các trường THPT tỉnh Quảng Bình chúng tôi thấy việc quản lý TBDH còn nhiều mặt hạn chế Cụ thể:

Số lượng hầu hết các TBDH chưa đảm bảo quy định; năng lực của đội ngũ cán bộ thiết bị chuyên trách còn hạn chế; công tác đầu tư phát triển TBDH chưa được chú trọng; việc sử dụng TBDH chưa thực hiện hiệu quả Đặc biệt, so với yêu

Trang 9

cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay thì công tácTBDH và quản lý công tác TBDH càng nhiều bất cập từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức, thực hiện và kiểm tra, đánh giá Rất cần được khắc phục nhanh chóng

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý

thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Qua nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất được một số giải pháp quản

lý TBDH trong các trường THPThuyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học của cấp học trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý TBDH ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý có tính khoa học trên

cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và có tính khả thi thì có thể nâng cao được chất lượng công tác TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sởlý luận về vấn đề quản lý TBDH ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Nghiên cứu thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 10

- Đề xuất các giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý TBDH

ở 03 trường THPT Minh Hóa, Hóa Tiến và Trung Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phân loại - hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong các tài liệu nghiên cứu có liên quan, các văn bản quy phạm pháp luật các báo cáo thứ cấp… về công tác TBDH của Bộ GD&ĐT, của

Sở GD&ĐT Quảng Bình nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng: Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục…nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn và tổ chức thăm dò ý kiến đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất trong đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Đề tài sử dụng phương pháp tính trung bình cộng; tính phần trăm…để xử

lý số liệu thu được

7 Đóng góp mới của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý TBDH ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Đánh giá được thực trạng quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 11

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung luận văn bố trí trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý thiết bị dạy học ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3: Một số giải pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường THPT

huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở nước ngoài

Trên thế giới đã có rất nhiều nhà giáo dục nghiên cứu về TBDH, quản lý và

sử dụng TBDH Các nhà giáo dục đã phát triển quan điểm dạy học trực quan (khởi đầu từ Jan Amot Komensky,1592- 1670) với nội dung cơ bản là thay lối dạy học

cũ nhồi nhét tri thức bằng lối dạy học mới có căn cứ khoa học, thông qua các sự vật hoặc hình ảnh của chúng và được chứng thực trên cơ sở Đó là giảng dạy trực quan bằng sự quan sát, hoạt động và tiếp xúc trực tiếp với sự vật trong cuộc sống

“…Việc dạy học phải bằng sự vật, hiện tượng Vì sự vật là thân thể, lời nói là cái ảo…lời nói mà không có sự vật là vỏ không có nhân, bao không có kiếm, bóng không có hình, thân không có hồn.” [22]

Trong “Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng” - NXB Đại học Minxcơ,

1985 đã đề cập nhiều đến vị trí, vai trò, chức năng và các loại TBDH và những ứng dụng cụ thể, chi tiết của PTDH trong quá trình dạy học

“Những vấn đề quản lý trường học” do P Zimin, M Kônđkốp, N Saxerđôtôp đồng tác giả đã đề cập các phương tiện dạy học (thiết bị của các phòng học, hệ thống cơ sở hạ tầng trong trường phổ thông…) cũng như yêu cầu và cách thức quản lý các TBDH đó

1.1.2 Ở Việt Nam

Thừa kế những giá trị của nền giáo dục học của thế giới về vấn đề TBDH, nhiều nhà giáo dục, nhà nghiên cứu ở Việt Nam đã quan tâm đến nghiên cứu về TBDH và quản lý TBDH, có thể kể đến:

- Trần Quốc Vượng với nghiên cứu cung cấp luận cứ cơ bản cho việc xây dựng danh mục TBDH trường THPT phân ban

- Bùi Minh Hiền với cuốn“Quản lý giáo dục” đã đề cập đến vai trò của TBDH và một số giải pháp quản lý TBDH nâng cao chất lượng giáo dục

ở trường học trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

- Lê Thanh Giang với luận văn “Thực trạng và giải pháp quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên trường trung học phổ thông tỉnh Cà Mau”

- Trần Duy Hân với “Biện pháp quản lý phương tiện dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn thành phố Huế đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay”

Còn rất nhiều công trình khác của các nhà nghiên cứu trong nước về vấn đề này Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã nêu được vai trò, vị trí cần thiết và chức năng của TBDH cũng như cách thức sử dụng TBDH có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Nhưng trong bối cảnh đối mới chưa nhiều công trình nghiên cứu tập trung và có hệ thống về quản lý TBDH đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Nghĩa rộng có thể hiểu quản lý là một dạng lao động xã hội đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động khác Các Mác viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [12, tr.12]

Chúng ta có thể tìm hiểu một số khái niệm cụ thể hơn về quản lý như sau:

- Theo Kozlova O.V và Kuznetsov I.N: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất [23; Tr30]

- F Taylo cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [12, tr.12]

- H.Koontz thì khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm

Trang 14

(tổ chức) Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và

sự bất mãn ít nhất [12, tr.12]

- Tác giả Bùi Minh Hiền định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [12, tr.12]

- Kế hoạch hóa: là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biến động của môi trường

- Tổ chức: là việc bố trí, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực một cách linh hoạt, tối ưu, đưa tổ chức hoạt động theo kế hoạch, mục tiêu đề ra

- Chỉ đạo: là cách thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành, tổ chức các đối tượng quản lý đã có của tổ chức hoạt động đúng theo kế hoạch, mục tiêu quản lý

- Kiểm tra, đánh giá: Là cách thức hoạt động của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý nhằm thu thập thông tin, đánh giá và xử lý các kết quả hoạt động của tổ chức, sau đó đưa ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm tiếp tục thực hiện được mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Từ điển Giáo dục học cho rằng: QLGD chính là việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục

Trang 15

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình Đó là, đưa Nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [10, tr.34]

Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho

hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng thực hiện được các tiêu chí của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.” [24]

Chủ thể và đối tượng QLGD có thể khác nhau tùy vào góc độ tiếp cận:

- Từ bên trên, bên ngoài nhà trường:

+ Ngành Giáo dục: Từ Bộ GD&ĐT đến Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và đến Hiệu trưởng các nhà trường

+ Quản lý nhà nước các cấp: Từ Chính phủ đến UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, địa phương đến Hiệu trưởng các Nhà trường

- Từ bên trong nhà trường: Hiệu trưởng- các phó Hiệu trưởng- các tổ trưởng chuyên môn - GV, NV-HS

Đối tượng QLGD có thể đơn vị, tập thể, cá nhân người lao động, các hoạt động và mối quan hệ của họ, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trong cả ngành học, trong hệ thống giáo dục quốc dân hay trong địa phương, ở từng nhà trường

Nhìn chung, có thể thống nhất rằng: QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

1.2.2 Thiết bị dạy học

Có nhiều khái niệm khác nhau về TBDH, có thể nêu:

Trang 16

TBDH là tất cả các phương tiện vật chất phục vụ vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác nhằm đạt được mục đích giáo dục Bùi Minh Hiền quan niệm “TBDH là một bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp có mặt trong các giờ học được thầy và trò cùng sử dụng”

Khái niệm TBDH dùng trong luận văn này được dùng theo quan niệm của

Vũ Trọng Rỹ, theo nghĩa: TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người giáo viên sử dụng để giúp học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật, thuyết khoa học, hình thành cho học sinh các kỹ năng, kỹ xảo

mà người dạy học hướng đến

1.2.3 Quản lý TBDH

Quản lý TBDH là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý để xây dựng, trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH phục vụ hiệu quả việc thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục của cấp học

Quản lý TBDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của lãnh đạo nhà trường Các nội dung quản lý TBDH trong luận văn này được xác định qua việc kết hợp theo tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá) với tiếp cận các nội dung của công tác TBDH gồm các giai đoạn: xây dựng/ đầu tư, trang bị; bảo quản, khai thác/sử dụng

1.2.4 Giải pháp quản lý TBDH

Theo Từ điển Tiếng Việt; Giải pháp là cách thức để giải quyết một vấn đề Giải pháp quản lý TBDH là cách thức giải quyết những vấn đề khó khăn trong quản lý TBDH nhằm nâng cao hiệu quả công tác TBDH ở các trường

1.3 Thiết bị dạy học ở trường THPT trong đổi mới giáo dục

1.3.1 Đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam

Đại hội XI Đảng CSVN đã nhận định: “Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu; cơ cấu GD không hợp lý giữa các lĩnh vực,

Trang 17

ngành nghề đào tạo Quản lý nhà nước về GD còn bất cập Xu hướng thương mại hoá và sa sút đạo đức trong GD khắc phục còn chậm ”

Đổi mới GDPT thể hiện rõ nhất ở đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực - chú ý tới đầu ra cần đạt - các năng lực của người

HS cần cho cuộc sống, học tập và tham gia có hiệu quả trong xã hội Theo Lương Việt Thái và cộng sự, chương trình GDPT theo hướng tiếp cận năng lực được thể hiện cụ thể qua:

Về mục tiêu chương trình: thể hiện rõ yêu cầu phát triển năng lực người

học Mục tiêu được cụ thể thông qua mục tiêu chương trình của từng môn học, của các hoạt động giáo dục nhằm hình thành những năng lực cho người học cần đạt sau từng cấp học

Về nội dung: Nội dung chương trình mới là những tri thức cơ bản, đảm

bảo chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế; đảm bảo tính hoàn chỉnh, linh hoạt, liên thông trong và giữa các cấp học; tích hợp và phân hóa hợp lý, có hiệu quả

Về phương pháp dạy học: Chương trình hướng đến yêu cầu sử dụng các

phương pháp dạy học tích cực; thoát khỏi các phương pháp thuyết trình, truyền thụ một chiều, thêm vào đó cần chú trọng thực hành, vận dụng nhằm phát triển năng lực của học sinh

Về đánh giá kết quả học tập: Cần xác định chuẩn đầu ra của các môn học

cụ thể hóa được các năng lực cần đạt, đáp ứng được yêu cầu phát triển năng lực người học Cần chú ý tới các thành tố khác nhau của năng lực kiến thức, kĩ năng, giá trị, thái độ Cần quan tâm tới việc người học thể hiện năng lực như thế nào ở các bối cảnh, tình huống phức hợp và thực tiễn Không chỉ đánh giá kết quả đầu

ra mà còn cả quá trình đi đến kết quả; có hướng dẫn đánh giá các mức độ đạt được

về năng lực Phối hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của người học Sử dụng có hiệu quả kết quả đánh giá trong nâng cao chất lượng GD

Như vậy, chương trình GDPT mới theo hướng tiếp cận năng lực có những thay đổi căn bản so với chương trình GDPT hiện hành, vì vậy, để thực hiện nhiệm

vụ dạy học, giáo dục theo chương trình mới từ 2019, rất cần thiết phải đảm bảo

Trang 18

các điều kiện dạy và học trong nhà trường, trong đó, không thể thiếu sự đồng bộ, hiện đại của TBDH, năng lực công tác TBDH và quản lý công tác TBDH của CBQL, GV các trường phổ thông

Vì những lý do nêu trên, nhiệm vụ thứ 8 trong 9 nhiệm vụ quan trọng cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2015-2020 của ngành GD&ĐT, đó là: Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

1.3.2 Yêu cầu đối với TBDH phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông

Thiết bị dạy học chính là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến nội dung và việc đổi mới phương pháp dạy học, là công cụ mà giáo viên trực tiếp sử dụng để thực hiện hoạt động dạy của mình, thông qua đó, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hoàn thiện nhân cách trong suốt quá trình học Nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới GDPT thì TBDH cần đảm bảo một số yêu cầu:

a) Yêu cầu chung đối với TBDH

a.1 Tính khoa học sư phạm

- TBDH phải đảm bảo nhiệm vụ sư phạm đó là giúp HS lĩnh hội được các kiến thức, hình thành được kỹ năng từ đơn giản đến phức tạp tương ứng với từng môn học Đồng thời phải phù hợp với phương pháp dạy giúp GV có thể truyền đạt kiến thức cho HS có thể phát triển khả năng nhận thức và tư duy của họ

- Cấu tạo của TBDH phải phù hợp với việc dạy lý thuyết, thực hành và các nguyên lý hoạt động thực tế

- Các TBDH tập hợp thành bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục và hình thức, trong đó mỗi loại trong một bộ phải có vai trò và chỗ đứng riêng

- TBDH phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại và các hình thức tổ chức dạy học tiên tiến

Trang 19

- Màu sắc của TBDH phải hài hoà, dịu mắt, phải bố trí các màu khác nhau đối với các chi tiết giống nhau để dễ quan sát

a.3 Tính thẩm mỹ

- TBDH phải cân đối, đảm bảo về hình khối, đường nét

- TBDH phải gây được sự hứng thú trong quá trình dạy – học, kích thích tính yêu môn học cho học sinh

a.4 Tính khoa học kỹ thuật

- TBDH phải đảm bảo độ bền, chắc chắn

- TBDH phải phù hợp với khoa học kỹ thuật hiện đại

- TBDH phải có kết cấu phù hợp với từng môn học

- TBDH phải mô phỏng được so với thực tế

a.5 Tính kinh tế

Nội dung và đặc tính kết cấu của TBDH phải sao cho số lượng ít, chi phí nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất, chi phí bảo quản TBDH phải ở mức thấp nhất

Công thức dưới đây thể hiện sự đánh giá chung nhất đối với một TBDH:

Hiệu quả sư phạm Hiệu quả đầu tư =

Giá thành thiết bị dạy học Tóm lại, TBDH có thể đơn giản hay hiện đại nhưng qua sử dụng, nó phải cho kết quả khoa học, đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan, sư phạm, an toàn và giá

cả hợp lý, tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại và không nhất thiết là những TBDH đắt tiền

b) Yêu cầu về TBDH ở các trường THPT trong đổi mới GDPT

- TBDH phải phù hợp với yêu cầu về nội dung và phương pháp của chương trình GDPT mới; bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm; an toàn cho người sử dụng, phù hợp với sự phát triển tâm lí và sinh lí lứa tuổi học sinh

- Danh mục TBDH mỗi trường phổ thông phải đảm bảo theo danh mục tối thiểu mới do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ban hành khi thực hiện Chương

Trang 20

- Đối với trường trung học, các phòng thí nghiệm bộ môn phải được bố trí đảm bảo cho việc thực hành được tổ chức theo nhóm

- Mỗi trường phổ thông phải có trang bị dụng cụ văn - thể bảo đảm đủ số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu học lập, rèn luyện và phát triển toàn diện của học sinh

1.4 Công tác TBDH ở trường THPT

1.4.1 Vị trí, vai trò của TBDH trong quá trình dạy học ở trường THPT

1.4.1.1 Các loại TBDH trong dạy học ở trường THPT

Có thể phân loại TBDH theo những tiếp cận sau:

a) Theo đặc điểm của các nhiệm vụ dạy học:

- Hệ thống các phương tiện truyền đạt thông tin

- Hệ thống các phương tiện kiểm tra kiến thức

- Hệ thống các phương tiện tự học

- Hệ thống các phương tiện làm quen với quá trình sản xuất

b) Theo nguyên tắc làm việc của các phương tiện

- Các phương tiện cơ khí

- Các phương tiện thủ công

- Các phương tiện cơ điện

- Các phương tiện điện tử

- Các phương tiện tự động, bán tự động hay thô sơ

c) Theo đặc tính tác động đến các giác quan

- Các phương tiện nghe

Trang 21

- Các phương tiện nhìn

- Các phương tiện nghe – nhìn

d) Theo thành phần người học

- Các phương tiện dành cho cá nhân

- Các phương tiện dành cho nhóm học tập

- Các phương tiện dành cho tập thể lớp

- Mẫu vật: giúp nghiên cứu nguồn gốc tự nhiên

- Mô hình: là những thiết bị mô phỏng lại các đối tượng thực tế giúp nghiên cứu cấu tạo, hoạt động của những đối tượng

- Phần mềm vi tính: là các phần mềm công nghệ thông tin đa phương tiện

- Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: là phương tiện cho các môn như vật lý, sinh học, hóa học,

Trong đổi mới GDPT chú ý hơn đến các TBDH tạo cơ hội cho người học khám phá, phát hiện vấn đề và chủ động giải quyết vấn đề; các TBDH nghe, nhìn

có kết nối/ hỗ trợ của CNTT, truyền thông đa phương tiện

1.4.1.2 Vị trí, vai trò của TBDH trong trường THPT

Như đã đề cập, TBDH là một trong những điều kiện CSVC của nhà trường Đồng thời là 1 thành tố quan trọng của quá trình dạy học, có tác động trực tiếp đến nội dung, phương pháp và mục tiêu dạy học trong trường THPT Có thể thấy

rõ điều đó qua Sơ đồ 1.1 sau đây:

Sơ đồ 1 1 Các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng

Trang 22

Vai trò của TBDH có thể nêu:

- TBDH hỗ trợ tích cực cho nội dung dạy học và PPDH dạy học Mỗi TBDH phải được lựa chọn để đáp ứng được nội dung chương trình, phù hợp các yêu cầu

về khoa học sư phạm, thẩm mỹ, kinh tế và an toàn cho GV và HS khi sử dụng TBDH giúp giáo viên có thể diễn đạt tốt hơn kiến thức bài học, đồng thời giúp học sinh tự khai thác và tiếp thu kiến thức thông qua hướng dẫn của giáo viên

- TBDH còn là bộ phận không thể thiếu của PPDH, có quan hệ rất mật thiết với các yếu tố người dạy và người học Việc dạy học “Lấy người học làm trung tâm” có quan hệ mật thiết với TBDH theo hướng tạo ra môi trường, điều kiện học tập phù hợp để người học tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tập và tổ chức hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức

- TBDH là cầu nối giữa học sinh và giáo viên Giáo viên không phải giải thích nhiều nhưng học sinh vẫn có thể tự lĩnh hội được kiến thức thông qua TBDH

Trang 23

- Số lượng và chất lượng của các TBDH hay thiết bị, mô hình và đồ dùng dạy học có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học và đào tạo của từng cơ sở giáo dục, hay từng môn học

Tóm lại, nếu TBDH đảm bảo yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT mới nói riêng, sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả lao động của thầy và trò

1.4.2 Nội dung công tác TBDH ở trường THPT

1.4.2.1 Xây dựng, mua sắm, bổ sung TBDH tự làm

a) Xây dựng, mua sắm TBDH

Đầu tư cho giáo dục là “quốc sách hàng đầu”, TBDH là một bộ phận của CSVC trường học, là tất cả những phương tiện rất cần thiết cho giáo viên và học sinh, giúp cho giáo viên có thể tiến hành các hoạt động sư phạm, giúp cho học sinh lĩnh hội các khái niệm, định luật hay hình thành cho học sinh các kỹ năng,

kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục Việc xây dựng, mua sắm TBDH tác nhằm bổ sung cho hệ thống TBDH là một trong những công tác hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần quyết định đến chất lượng giáo dục của trường học

Yêu cầu

- Trang bị phải đáp ứng được yêu cầu sử dụng TBDH của chương trình

- Trang bị phải đồng bộ và đảm bảo tính hiện đại theo quy định tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và đào tạo

- TBDH được các trường có thể trang bị, mua sắm, tiếp nhận từ nhiều nguồn khác nhau:

Trang 24

- Ngân sách Nhà nước dùng cho việc trang bị TBDH chưa thể đáp ứng được thì việc bổ sung TBDH tự làm cũng là cách thức mang ý nghĩa kinh tế và ý nghĩa

sư phạm

- Trong quản lý giáo dục, cần xem việc tự làm TBDH là một hoạt động sư phạm quan trọng để đặt đúng vị trí của nó trong kế hoạch của ngành, của nhà trường, đồng thời để chỉ đạo khai thác hết các ý nghĩa cả về mặt sư phạm học lẫn kinh tế học mà hoạt động này đem lại

Yêu cầu:

- Đảm bảo tính thẩm mỹ: Là những đồ dùng có kích thước phù hợp, hình dáng và màu sắc đẹp, hài hoà

- Đảm bảo tính sư phạm: Là những đồ dùng an toàn, phù hợp với lứa tuổi,

có tác dụng giáo dục học sinh

- Đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực: Là đồ dùng dễ sử dụng, phải phục vụ hiệu quả cho một hoặc nhiều bài dạy, là thiết bị nhà trường chưa có hoặc đã hỏng, không phù hợp, bền, dễ vận chuyển, dễ sửa chữa và cải tiến, sử dụng các vật liệu

rẻ tiền, sẵn có, có khả năng làm mẫu để làm các thiết bị khác

1.4.2.2 Bảo quản, giữ gìn TBDH

Nhận thức được vị trí vai trò hết sức quan trọng của TBDH, trong những năm qua, ngành giáo dục đã tập trung đầu tư cơ sở vật chất cũng như trang bị TBDH cho các trường trên cả nước, tuy nhiên hiệu quả của TBDH của một số trường chưa được phát huy tối đa mà một phần nguyên nhân chính là do công tác bảo quản, giữ gìn TBDH ở một số trường chưa được tốt khiến một số thiết bị chỉ

sử dụng được trong thời gian ngắn, thậm chí chưa được sử dụng lần nào đã xuống cấp Do đó, có thể nói rằng công tác bảo quản, giữ gìn TBDH trong các trường học có ý nghĩa rất quan trọng Bảo quản, giữ gìn TBDH nhằm đảm bảo cho việc đầu tư trang thiết bị dạy học không bị lãng phí và phát huy được tối đa tác dụng hiệu quả của TBDH trong giáo dục

Yêu cầu:

Trang 25

- Hệ thống CSVC phải đảm bảo yêu cầu về bảo quản, giữ gìn TBDH như:

có phòng thiết bị được xây dựng chắc chắn; có phòng thí nghiệm, thực hành, phòng bộ môn riêng; có phương tiện bảo quản chống ẩm, chống mối mọt, phòng cháy, chữa cháy; có thiết bị phòng hộ, các loại thiết bị độc hại phải được bố trí và

xử lý theo quy định

- TBDH phải được bảo quản tốt ngay sau khi sử dụng, phải được bảo dưỡng,

bổ sung định kỳ

- TBDH phải có thuyết minh, hướng dẫn sử dụng

- TBDH không được sử dụng theo mục đích riêng

- TBDH phải được theo dõi, cập nhật đầy đủ vào sổ sách theo mẫu quy định

- Dành kinh phí cho bảo dưỡng, sửa chữa

Việc sử dụng đúng cách và hợp lý TBDH cũng góp phần giúp cho TBDH được bảo quản và giữ gìn tốt hơn

Yêu cầu:

- Xây dựng đầy đủ các loại phòng chức năng, thực hành, để TBDH được

sử dụng trong điều kiện tốt nhất

- TBDH phải được sử dụng có hiệu quả cao nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu

về nội dung và phương pháp theo quy định trong chương trình và kế hoạch dạy học là có tính pháp lý

- GV cần phải nắm được danh mục TBDH dùng chung và riêng hiện có của đơn vị để có thể chủ động trong đăng ký sử dụng

- Đầu năm học phải thống kê cả về chất lượng và số lượng TBDH để có kế hoạch bổ sung, sữa chữa kịp thời

Trang 26

- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên cách sử dụng thiết bị dạy học phù hợp với đổi mới phương pháp dạy học

- Tích cực trong kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng TBDH của GV

- Cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh và giáo viên sử dụng thiết bị dạy học

1.5 Quản lý TBDH ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.5.1 Lập kế hoạch công tác thiết bị dạy học

Đây là quá trình thiết lập các mục tiêu về TBDH, hệ thống các hoạt động

và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó Bao gồm:

- Khảo sát hiện trạng TBDH, những thông số cơ bản về số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng và bảo quản TBDH và đánh giá mức độ trang bị TBDH

so với yêu cầu dạy và học của nhà trường đồng thời xác định hiệu quả khai thác các TBDH hiện có

- Xác định các nhu cầu về TBDH cho mỗi môn học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu dạy học theo Chương trình

- Nghiên cứu danh mục thiết bị dạy học của Bộ GD&ĐT ban hành, từ đó lựa chọn các TBDH cần thiết và phù hợp với điều kiện của nhà trường

- Xác định mức kinh phí cần trang bị theo từng năm học và cho từng chu kỳ

3 - 5 năm từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau (Nhà nước, vốn tự có, viện trợ, các

tổ chức xã hội và nhân dân …)

- Xây dựng kế hoạch tăng cường trang bị và nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH: mua sắm, sửa chữa, sưu tầm, tự làm, có chế độ động viên khen thưởng cán bộ giáo viên trong việc bảo quản, sử dụng và tự làm TBDH

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác thiết bị dạy học

Tổ chức thực hiện công tác TBDH là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, trách nhiệm quyền hạn và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được mục tiêu là quản lý sử dụng TBDH một cách có hiệu quả nhất

- Phân công cụ thể trong Ban giám hiệu chịu trách nhiệm công tác TBDH;

- Xây dựng các quy định phân cấp quản lý TBDH, quy trình quản lý và sử

Trang 27

dụng các TBDH nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đặt ra là nâng cao chất lượng dạy học và giảm chi phí sử dụng

- Phân công nhiệm vụ thật cụ thể rõ ràng, bố trí người phụ trách công tác thiết bị phù hợp với quy mô của nhà trường và đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định

Yêu cầu đối với người phụ trách thiết bị: Người phụ trách công tác thiết bị phải đạt các tiêu chuẩn, nhiệm vụ và hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước, cụ thể là:

+ Có trình độ chuyên môn theo yêu cầu của bậc học

+ Có tinh thần trách nhiệm đối với công tác được giao

+ Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng trong việc quản lý TBDH của nhà trường

+ Có nhiệm vụ xây dựng, bổ sung, bảo quản các loại hồ sơ sổ sách về TBDH

và kiểm kê TBDH theo đúng quy định

+ Tham gia chuẩn bị cho GV và HS trong các giờ thí nghiệm, thực hành + Được trang bị phòng hộ, được hưởng định mức lao động và các chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của Nhà nước

1.5.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác TBDH

Là điều hành các hoạt động theo kế hoạch, giúp người quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý TBDH một cách thuận lợi nhất, đạt hiệu quả cao nhất

- Trước ngày khai giảng năm học cần tổ chức quán triệt cho toàn thể giáo viên nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của TBDH và việc quản lý, sử dụng hiệu quả TBDH trong quá trình dạy học nói chung và dạy học từng bộ môn

- Giới thiệu danh mục TBDH hiện có của nhà trường cho giáo viên nắm Dựa vào đặc điểm, đặc trưng của từng môn học thống kê thành hệ thống để giáo viên dễ tìm hiểu và sử dụng

- Chỉ đạo việc xây dựng, bổ sung, mua sắm, tự làm TBDH; bảo quản và sử dụng TBDH theo kế hoạch

- Thúc đẩy phong trào tự làm TBDH của GV

Trang 28

- Giám sát và khuyến khích các sáng kiến sư phạm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH, hay quản lý TBDH ở từng bộ môn

- Chỉ đạo kịp thời việc sửa chữa và phục hồi TBDH xuống cấp

1.5.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá công tác thiết bị dạy học

Người quản lý phải kiểm tra việc quản lý và sử dụng các TBDH theo các mục tiêu đã đề ra

- Kiểm tra công tác quản lý TBDH bao gồm: kiểm tra tính chất lượng và tính đồng bộ của các TBDH được mua sắm Kiểm tra việc sử dụng nguồn vốn cho mua sắm bổ sung TBDH

- Kiểm tra việc sử dụng TBDH bằng cách kiểm tra các tiết dạy, tiết thực hành, qua hồ sơ quản lý của cán bộ phụ trách TBDH

- Kiểm tra việc sắp xếp, bảo quản, sửa chữa thường xuyên định kỳ của cán

bộ phụ trách TBDH: Kiểm tra thực trạng phòng thiết bị, các phòng chức năng và qua hồ sơ theo dõi của cán bộ phụ trách TBDH

- Hàng năm phải tiến hành kiểm kê TBDH theo đúng quy định của Nhà nước về công tác quản lý tài sản Việc kiểm kê bất thường TBDH được tiến hành trong những trường hợp sau:

+ Khi thay đổi người phụ trách công tác TBDH

+ Khi sát nhập, chia tách hoặc giải thể nhà trường hoặc thay đổi địa điểm trường

+ Khi xảy ra thiệt hại do trộm cắp, thiên tai, hỏa hoạn,…

+ Khi có yêu của cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí TBDH ở trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 29

kiện đất đai, nguồn kinh phí đầu tư phục vụ công tác xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH chưa được đáp ứng yêu cầu, nên một số trường vẫn chưa đảm bảo quy định, ví dụ một số trường có vị trí nằm trên trục đường giao thông lớn, diện tích trường không đảm bảo cho việc xây dựng đầy đủ các khối công trình và sân chơi bãi tập cho học sinh theo quy định, Thiếu kinh phí dẫn đến TBDH ở các phòng thực hành thí nghiệm chưa đầy đủ và mua sắm các trang thiết bị hiện đại

1.6.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và sự quan tâm đầu

tư cho CSVC, TBDH ở các trường

Một số địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội chưa phát triển, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, miền núi điều kiện kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, dẫn đến việc nhà trường huy động nguồn lực tại đia phương đầu tư xây dựng, mua sắm CSVC, TBDH gặp nhiều khó khăn

1.6.2 Yếu tố chủ quan

1.6.2.1 Nhận thức và năng lực quản lý TBDH của cán bộ quản lý nhà trường

Công tác quản lý TBDH ở các trường THPT đã có chiều hướng tích cực,

có biện pháp, kế hoạch quản lý, sử dụng và bảo quản hiệu quả để nâng cao được chất lượng dạy và học cũng như việc tiết kiệm được chi phí hàng năm Song vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém Nguyên nhân là do bởi một số cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của TBDH dẫn đến buông lỏng, chưa chú ý đến công tác và cũng một số cán bộ quản lý TBDH chưa thật sự có năng lực trong lĩnh vực TBDH Là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho chất lượng dạy học chưa cao, việc đổi mới giáo dục chưa đạt hiệu quả như mục tiêu đề

ra

1.6.2.2 Nhận thức và năng lực tự làm, giữ gìn và sử dụng TBDH của giáo viên

Nhiều giáo viên chưa nhận thức đầy đủ vai trò của TBDH chưa thường xuyên sử dụng TBDH trong các tiết dạy Chỉ sử dụng TBDH trong các tiết học có người dự giờ, tiết thao giảng Tình hình dạy “chay” vẫn còn khá phổ biến Năng lực tự làm đồ dùng dạy học của GV còn hạn chế, phần lớn chỉ thực hiện khi có các cuộc thi hay nhằm mục đích khác chưa thật sự đặt đúng mục tiêu

Trang 30

Việc đổi mới cách sử dụng phương tiện dạy học theo đổi mới PPDH có chuyển biến nhưng chưa mạnh mẽ Nhiều giáo viên chưa chủ động trong việc sử dụng thiết bị dạy học hay sử dụng còn mang tính đối phó, cán bộ thiết bị làm việc còn thiếu khoa học, nghiệp vụ hạn chế và tinh thần trách nhiệm chưa cao

Công tác giữ gìn, bảo quản TBDH chưa được chú trọng, hạn chế về kỹ năng của GV dẫn đến TBDH được sử dụng không đúng cách gây hư hỏng

1.6.2.3 Sự tham gia của học sinh vào bảo quản, giữ gìn và sử dụng TBDH

Kỹ năng kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn ở một số học sinh còn nhiều hạn chế, chưa thực sự yêu thích, say mê khám phá trong các giờ học thực hành

Một số học sinh chưa nhận thức cũng như nắm vững cách sử dụng thiết bị nên sử dụng đồ dùng không đúng cách dẫn đến hư hỏng các thiết bị

Đó là những yếu tố chủ yếu gây nên những tồn tại trong công tác quản lý TBDH Vậy nên cần phải tích cực hơn nữa trong việc phát huy những thành công

đã đạt được, đồng thời phải khắc phục một số hạn chế để công tác TBDH thực sự

có hiệu quả cao

Kết luận chương 1

Từ nghiên cứu lý luận cho thấy TBDH chính là yếu tốt quan trọng giúp cho

GV tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học, góp phần thực hiện thành mục tiêu GDPT Trong bối cảnh đổi mới GDPT yêu cầu về thực hiện chương trình GDPT mới, đổi mới PPDH thì công tác TBDH và quản lý công tác TBDH ở các trường THPT có nhiều yêu cầu mới cần phải đáp ứng, do đó việc nâng cao hiệu quả quản lý TBDH ở các trường THPT

là hết sức cần thiết

Những vấn đề lí luận được hệ thống và phân tích ở chương 1 chính là cơ sở

để định hướng khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp ở các chương tiếp theo

Trang 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội và văn hóa, giáo dục ở huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa ở huyện Minh Hóa

Huyện Minh Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 120 km Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Bố Trạch, phía Bắc giáp huyện Tuyên Hóa, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào Toàn huyện có 01 thị trấn và 15 xã, với diện tích là 141.270,94 ha Dân số khoảng 50.000 người, gồm các dân tộc Kinh, Sách, Khùa, Rục, Mày, Thổ, Arem Mật độ dân số trung bình 33 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên 1,3% Địa hình của huyện Minh Hóa chủ yếu là núi đá hiểm trở, sông

Trang 32

suối dày đặc, địa hình chia cắt nên giao thông đi lại giữa các làng, bản hết sức khó

khăn

Nằm trong Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo trong cả nước theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của Chính phủ, toàn huyện có 3.836 hộ nghèo trên tổng số 10.803 hộ dân, chiếm tỷ lệ 35,51% Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đang trong chương trình xây dựng nông thôn mới Kinh tế chủ yếu phát triển nông nghiệp, trình độ canh tác còn thô sơ, lạc hậu; tình trạng đốt rừng làm rẫy vẫn còn diễn ra Đời sống nhân dân còn khó khăn, đặc biệt là đồng bào dân tộc ở các xã vùng sâu, biên giới

Đội ngũ cán bộ còn thiếu, không ổn định Trình độ dân trí đại trà thấp Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân thông qua các hoạt động sản xuất nông, lâm lạc hậu Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng

tệ nạn xã hội gia tăng, học sinh bỏ học nhiều, …

Dù còn nhiều khó khăn nhưng huyện Minh Hóa còn nhiều tiềm năng và thế mạnh cho phát triển kinh tế Huyện có các khu rừng tự nhiên, các hang động ở Tân Hóa, Trung Hóa, Thượng Hóa,… và nhiều di tích lịch sử như Cổng Trời đèo

Đá Đẽo, Ngầm Rinh, Khe Ve, … thuận lợi cho phát triển du lịch Đặc biệt là cửa khẩu quốc tế Cha Lo và tuyến giao thông quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh, đường 12A nối về Cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh), quốc lộ 1A, cảng biển Hòn

La Đó là điều kiện hết sức thuận lợi phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu, hợp tác, giao lưu kinh tế giữa địa phương với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế

Minh Hóa là vùng đất của những câu dân ca nhiều thể loại dân ca như hát đúm, hát ru, hò thuốc, ví, hát nhà trò,… ra đời từ trong cuộc sống sinh hoạt, lao động của người dân ở các bản, làng Đến ngày nay, nhiều địa phương trên địa bàn huyện vẫn gìn giữ và truyền tụng

Nói đến Minh Hóa chắc hẳn không thể không nhắc đến hội Rằm tháng ba được tổ chức vào 15/3 âm lịch hằng năm thu hút rất nhiều du khách Hội rằm có những món ăn dân dã, những dân ca đặc trưng của Minh Hóa nói chung và làn

Trang 33

điệu “hò thuốc” của người Nguồn nói riêng Hò thuốc có nhịp điệu linh hoạt, được

ra đời từ nghề giã, hoặc đâm nhỏ lá cây chế thành thuốc thả xuống khe, suối để bắt cá

Ngoài ra, ở Minh Hóa còn có các làn điệu dân ca như hát sắc bùa, hát ru, hát bội, hát kiều,… thường được tổ chức vào dịp Tết để chúc mừng năm mới cùng nhiều hình thức sinh hoạt dân gian độc đáo khác Các giá trị đó luôn được người dân Minh Hóa gìn giữ, lưu truyền, góp phần tô đậm nét đặc trưng của Minh Hóa

Cùng với việc bảo tồn, phát huy những giá trị văn hóa, toàn huyện còn tập trung đẩy mạnh phong trào xây dựng làng, bản, khu phố, đơn vị văn hoá Đến nay, 100% khu dân cư đăng ký thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", 82% tổng số hộ gia đình đăng ký cam kết thực hiện mục tiêu xây dựng khu dân cư ổn định về chính trị, phát triển về văn hóa, xã hội Đặc biệt, 100% xã, thị trấn ở Minh Hoá đều có thôn, bản được công nhận làng văn hoá

Hiện nay, trên địa bàn huyện đã xuất hiện nhiều mô hình kinh tế mới giúp cho đời sống kinh tế của người dân ngày càng được cải thiện Với phương châm

"Nhà nước và nhân dân cùng làm" đảng bộ, nhân dân Minh Hoá một lòng quan tâm, đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng như điện, trường học, đường, trạm xá, 100% xã, thị trấn ở Minh Hóa có điện lưới quốc gia, có đường ô tô về tận trung tâm xã Đa số trường học trên địa bàn huyện được xây dựng kiên cố

Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội đang có diễn biến ổn định hơn nhờ đẩy mạnh thực hiện phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá Huyện cũng đã tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 24/1998 CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước, 95/153 hương ước

đã được huyện phê duyệt Một điều dễ nhận thấy là từ khi triển khai và thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" đã tạo nên những phong trào thi đua nhằm thúc đẩy huyện nhà phát triển trên các lĩnh vực Kết quả của phong trào đã góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, phát huy nội lực

Trang 34

của nhân dân để từ đó làm nảy sinh hàng loạt phong trào, việc làm đầy ý nghĩa, xuất hiện ngày càng nhiều gương người tốt, việc tốt, tác động trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội Các tệ nạn xã hội ngày càng được hạn chế và đẩy lùi, cảnh quan môi trường ở các khu dân cư, các cơ quan, đơn vị luôn bảo đảm tiêu chí

"xanh, sạch, đẹp" Trong các gia đình, ông, bà, cha, mẹ luôn nêu cao gương sáng cho con, cháu noi theo Tình làng nghĩa xóm luôn được thắt chặt, tinh thần tương thân tương ái được củng cố và phát huy

Các hoạt động thể dục thể thao ở Minh Hóa cũng có những thay đổi đáng

kể Tất cả các xã/thị trấn đã có quy hoạchncho hoạt động thể dục thể thao nhằm

đa dạng hóa các loại hình thể dục thể thao quần chúng, đồng thời đẩy mạnh các hoạt động xã hội hóa thể dục, thể thao Tại các xã, thị trấn, nhân dân đã đóng góp hàng trăm triệu đồng để xây dựng thiết chế văn hóa, tổ chức lễ hội, thi đấu các giải thể thao

Nhằm tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng, Minh Hóa đề ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, 90% số hộ gia đình trên toàn huyện đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% số thôn, bản đạt danh hiệu làng văn hóa, 60% cơ quan, đơn vị, trường học được công nhận là đơn vị văn hóa Để đạt được các mục tiêu trên, toàn huyện sẽ triển khai có hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" nhằm tạo nên những bước chuyển mới trên các lĩnh vực phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội ở địa phương

Bên cạnh đó, các cấp uỷ đảng, chính quyền ở Minh Hoá luôn quan tâm và thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Toàn huyện có 16/16 xã, thị trấn có trạm y tế, 100% thôn, bản có cán bộ y tế để trực tiếp hướng dẫn người dân những kiến thức về bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh và thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình Phấn đấu đến năm 2020, hơn 75% dân số trong huyện được sử dụng nước sạch, hạ thấp tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới

1 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, 100% trẻ em được tiêm chủng, 100% các bệnh xá, trạm xá có nhà kiên cố

Trang 35

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ y, bác sĩ bảo đảm các trạm xá xã đều

có bác sĩ Trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao, huyện sẽ củng cố, phát triển nâng cao chất lượng văn hoá thông tin và thể dục thể thao rộng khắp trong quần chúng nhân dân Xây dựng trạm phát lại truyền hình ở các cụm xã Phát động mạnh mẽ các phong trào xây dựng làng, bản thôn, gia đình văn hóa, gia đình thể thao,… Minh Hoá đang đẩy mạnh chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ Mục tiêu đề ra là năm 2020 huyện đạt chuẩn PCGD Tiểu học và THCS ở mức độ

3, PCGD Mầm non cho trẻ 5 tuổi, tiến hành phổ cập THPT

Chính sách kêu gọi đầu tư của huyện: Để phù hợp với xu thế hội nhập và

phát triển như giai đoạn hiện nay, huyện Minh Hoá đã xây dựng chính sách kêu gọi đầu tư vào các lợi thế và tiềm năng như du lịch, xuất – nhập khẩu Để thu hút đầu tư ngoài những chính sách ưu đãi của Nhà nước, của tỉnh Quảng Bình thì Huyện còn xây dựng thêm những chính sách ưu đãi khác cho các nhà đến đầu tư

sản xuất ở huyện

Chính sách ưu đãi: Huyện có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi

trong vay vốn để phát triển sản xuất Miễn giảm tiền thuê, sử dụng đất, áp dụng mức thuế đất ở khung thấp nhất mà Nhà nước quy định Cải cách hành chính để giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư một cách thuận tiện và nhanh chóng Ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước,… Thực hiện tốt đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo bàn giao mặt bằng cho các nhà đầu tư đúng tiến độ

Song song với việc phát huy những lợi thế, tiềm năng của mình thì chiến lược phát triển và mục tiêu đặt ra của huyện trong tương lai thực sự là những bước

đi đúng hướng, phù hợp với tình hình hiện nay Với chủ trương đúng đắn của Đảng, thống nhất quan điểm của các cấp lãnh đạo và sự nỗ lực của nhân dân thì

huyện Minh Hóa đang từng bước chuyển mình đi lên

2.1.2 Tình hình giáo dục và GDPT ở huyện Minh Hóa

Tình hình giáo dục huyện Minh Hóa những năm qua có nhiều biến chuyển tích cực Ngành giáo dục huyện đang từng bước thực hiện việc nâng dần chất

Trang 36

lượng giáo dục Đến đầu năm 2018 huyện Minh Hóa gồm có 01 trường THPT, 02 trường THCS&THPT, 06 trường TH&THCS, 01 TTHND nghề, 18 trường Tiểu học và 21 trường Mầm non, với 10.216 học sinh, trong đó có 4 trường đạt chuẩn quốc gia

Thực hiện theo chủ trương của Đảng, huyện đã chú trọng hơn trong đầu tư cho giáo dục Hiện nay, CSVC của số ít trường được trang bị khá đầy đủ, nhiều nhà trường có phòng học bộ môn và phòng thí nghiệm, thực hành, huyện đã xây dựng được 04 thư viện trương học đạt chuẩn Trang thiết bị phục vụ cho dạy học tạm đáp ứng nhu cầu dạy - học cũng như một số hoạt động khác của nhà trường Tuy nhiên, vẫn còn một số trường đến thời điểm này hệ thống TBDH chưa được hoàn chỉnh, thậm chí có trường vẫn chưa được trang bị hệ thống phòng tin học, một số trang thiết bị hiện đại chưa được trang bị gây ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên

Các trường THPT tại huyện Minh có 3 trường gồm: trường THPT Minh Hóa; trường THCS&THPT Trung Hóa và trường THCS&THPT Hóa Tiến Chưa

có trường THPT đạt chuẩn quốc gia

Theo báo cáo kết quả năm học 2016 – 2017 của Sở GD&ĐT Quảng Bình,

về CSVC các trường THPT huyện Minh Hóa cơ bản đảm bảo cho dạy và học, cả

03 trường đều được trang bị phòng tin học Đội ngũ cán bộ, GV đủ về số lượng

và tuy nhiên cơ cấu bố trí chưa được cân đối giữa các bộ môn Tính đến đầu năm học 2017 – 2018, 100% tỷ lệ GV có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn

Về chất lượng giáo dục: Nhìn chung chất lượng giáo dục THPT huyện Minh Hóa chưa được đánh giá cao Chất lượng học sinh giỏi vẫn còn ở mức thấp hơn mức trung bình toàn tỉnh Về chất lượng đại trà: tỷ lệ HS giỏi là 11%, HS tiên tiến

là 31.3%, HS tốt nghiệp cấp THPT đạt tỉ lệ 94% Tỷ lệ học sinh bỏ học còn nhiều, phần lớn là dân tộc thiểu số

Nhìn chung giáo dục huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đang còn rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, với sự quan tâm của các cấp và sự đồng tâm của đội ngũ

Trang 37

CB, GV chúng tôi tin rằng sẽ có những chuyển biến vượt bậc trong giai đoạn tiếp theo

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.2.1 Mục tiêu khảo sát

Nhằm làm rõ thực trạng quản lý công tác TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, xác định đúng những thành công, hạn chế và các nguyên nhân của thực trạng công tác này

2.2.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng TBDH và thực trạng công tác TBDH của các trường THPT trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Thực trạng quản lý TBDH của Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng

2.2.3 Đối tượng khảo sát

- Về CBQL: 33 người là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trường chuyên môn của các trường THPT trên địa bàn huyện

- Về GVPT và GV: chọn 60 GVPT và GV có kinh nghiệm từ 3 trường THPT huyện Minh Hóa bằng phương pháp ngẫu nhiên, mỗi trường 20 GV

2.2.4 Mẫu khảo sát

Để tìm hiểu thực trạng TBDH và công tác TBHD, quản lý TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến CBQL và GVPT Mỗi phiếu gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu có nhiều phương án trả lời/ lựa chọn, tùy thuộc vào việc lựa chọn 01 phương

án phù hợp nhất, mỗi câu trả lời được gán giá trị định lượng như sau:

- Rất quan trọng/ Thường xuyên/ Tốt: có giá trị là 4;

- Quan trọng/ Thỉnh thoảng/ Khá: có giá trị là 3;

- Ít quan trọng/ Hiếm khi/ Trung bình: có giá trị là 2;

- Không quan trọng/ Không bao giờ/ Yếu: có giá trị là 1;

Trang 38

Chúng tôi sử dụng thang định khoảng mức độ đánh giá những nội dung khảo sát bao gồm:

- Mức 1 (ĐTB từ 1,0 đến dưới 2,5): Không quan trọng/Không bao giờ/Yếu;

- Mức 2 (ĐTB từ 2,5 đến dưới 3,0): Ít quan trọng/Hiếm khi/Trung bình;

- Mức 3 (ĐTB từ 3,0 đến dưới 3,5): Quan trọng/Thỉnh thoảng/Khá;

- Mức 4 (ĐTB từ 3,5 đến 4,0): Rất quan trọng/Thường xuyên/Tốt

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng TBDH các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

2.3.1 Thực trạng số lượng, chất lượng của TBDH các trường THPT

2.3.1.1 Thực trạng số lượng TBDH ở các trường THPT

Số lượng các TBDH dùng chung của các trường THPT huyện Minh Hóa (quy định theo danh mục TBDH tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành) được tổng hợp theo bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2 1 Tổng hợp số liệu thiết bị dùng chung các trường THPT huyện Minh

5 Bộ tăng âm, micro kèm loa 3 -

Trang 39

(Nguồn: Sở GD&ĐT Quảng Bình) Hiện nay các trường THPT đã được trang bị TBDH theo Danh mục TBDH tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định, bao gồm các TBDH dùng chung và TBDH dùng riêng dành cho các bộ môn Các trường được cung ứng TBDH một cách đồng bộ theo hạng trường

Các TBDH dùng chung bao gồm: Máy thu hình; đầu đọc đĩa; máy vi tính; máy in Laze; bộ tăng âm, micro kèm loa; radiocassette; màn ảnh có chân; giá để thiết bị; máy chiếu vật thể; máy chiếu projector; giá treo tranh; nẹp treo tranh; máy tính bỏ túi; bảng phụ; nam châm gắn bảng; kính hiển vi quang học; máy ảnh

kĩ thuật số

Để thực hiện tốt việc đổi mới PPDH hiện nay 100% các trường đã dùng nguồn kinh phí bổ sung và các nguồn huy động khác để mua sắm máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, máy vi tính và các thiết bị khác

Thông qua việc lấy ý kiến về TBDH ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, kết quả tổng hợp như sau:

Bảng 2 2 Tổng hợp về hiện trạng số lượng TBDH trong 3 trường THPT huyện

Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Trang 40

2.3.1.2 Thực trạng chất lượng thiết bị dạy học được trang bị

Trên cơ sở ý kiến của CBQL, GV qua phiếu điều tra, có thể nhận định chung về chất lượng TBDH ở các trường THPT qua bảng 2.3 sau đây:

Bảng 2.3 Đánh giá về chất lượng TBDH ở các trường THPT

Bảng 2 4 Đánh giá về tính đồng bộ TBDH được trang bị

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo: “Một số khái niệm về QLGD” - Trường CBQLGD-ĐT Hà Nội - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về QLGD
9. Hoàng Văn Đoạt, “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học”, Tạp chí Thiết bị giáo dục - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học
21. Học viện QLGD: "Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT" - Hà Nội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT
23. Jose Garcia-Nunez (1993): “Cẩm nang chi tiết soạn cho các nhà quản lý và đánh giá”, (tập 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chi tiết soạn cho các nhà quản lý và đánh giá
Tác giả: Jose Garcia-Nunez
Năm: 1993
2. Đặng Quốc Bảo, Khoa học tổ chức quản lý – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội - 1999 Khác
3. Đảng CSVN, Nghị quyết 29 Đại hội Đảng lần thứ VIII Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT về việc ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông, Hà Nội Khác
6. Bộ GD-ĐT, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. Quản lý giáo dục - Thành tựu và xu hướng Khác
7. Chính phủ, Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11/06/2001 về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội Khác
8. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10. Phạm Minh Hạc, Tâm lý học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội - 1984 Khác
12. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Khác
13. Trần Thị Hương, Giáo dục học đại cương, Nxb Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - 2011 Khác
14. Trần Thị Hương , Dạy học tích cực, Nxb Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh – 2012 Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam-Luật giáo dục- Nhà xuất bản chính trị quốc gia- Hà nội 2005 Khác
16. P.V Zimin, M.I Kônđkốp, N.I Saxerđôtôp, Những vấn đề quản lý trường học Khác
17. Thái Văn Thành, Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, NXB Đại học Vinh, 2016 Khác
18. Từ điển tiếng Việt-Trung tâm từ điển học-HN-2000 Khác
19. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thanh Phong, Chuyên đề quản lý trường học, Người hiệu trưởng, NXB Giáo dục, 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm