1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện mộc hóa, tỉnh long an

125 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Chuyên Môn Cho Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Huyện Mộc Hóa, Tỉnh Long An
Tác giả Nguyễn Ngọc Như
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Tiểu Phụng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng các giải pháp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Hóa đã sử dụng để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở .... Tuy nhiên, hoạt động

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Nguyễn Ngọc Như

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, tháng 7 năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Nguyễn Ngọc Như

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN MỘC HÓA,TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

TS Huỳnh Tiểu Phụng

Nghệ An, tháng 7 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Vinh, trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã giảng dạy, giúp

đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS

Huỳnh Tiểu Phụng người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tác giả

trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này

Tác giả xin bày tỏ lời cám ơn chân thành dến Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Long An, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Mộc Hóa, cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi

để tác giả hoàn thành đề tài này

Bản thân tôi mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý thêm của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Long An, ngày tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Như

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên 10

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn; Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 11

1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở 12

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 14

1.3 Một số vấn đề về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 14

1.3.1 Yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn đối với người giáo viên Trung học cơ sở 14

1.3.2 Sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 17

1.3.3 Yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 19

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 22

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 22

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở 22

Trang 5

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên Trung học cơ sở 25

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔNCHO GIÁO VIÊN THCS HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN 29

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 29

2.1.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên 29

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Tình hình giáo dục THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 30

2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An ……… …………36

2.2.1 Thực trạng trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở tại huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 36

2.2.2.Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 39

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 45

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên Trung học cơ sở về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 45

2.3.2 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 46

2.3.3 Thực trạng các giải pháp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Hóa đã sử dụng để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 54

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 59

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 61

2.5.1 Ưu điểm 61

Trang 6

2.5.2 Hạn chế 61

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 62

Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGBỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỘC HÓA, TỈNH LONG AN 65

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, khả thi 65

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 66

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 66

3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 69

3.2.3 Xây dựng quy chế quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 72

3.2.4 Quản lý nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 74

3.2.5 Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ giáo viên80 3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 82

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất 86

3.3.1 Tính cần thiết 86

3.3.2 Tính khả thi 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

Trang 7

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 92

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Long An 92

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Hóa 92

2.4 Đối với Hiệu trưởng trường THCS 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Từ và cụm từ được viết tắt

CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mẫu bảng biểu lập kế hoạch sơ bộ cho các lớp BDCM

Bảng 2.1 Quy mô lớp, số học sinh

Bảng 2.2 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS

Bảng 2.3 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS phân theo bộ môn Bảng 2.4 Số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL

Trang 10

Bảng 2.18 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của các trường

Bảng 2.19 Đánh giá về các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS đã sử dụng của Phòng GDĐT huyện Mộc Hóa

Bảng 2.20: Đánh giá về năng lực chuyên môn của GV sau bồi dưỡng

Bảng 2.21: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

Bảng 3.1 Thăm dò tính cần thiết của các giải pháp quản lý được đề xuất Bảng 3.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật như hiện nay, thế giới đang bước vào thời kỳ hội nhập và xu thế toàn cầu hóa Để tiến kịp với xu thế phát triển chung của thời đại, đòi hỏi giáo dục Việt Nam phải không ngừng đổi mới về căn bản và toàn diện Với ý nghĩa đó, tại Văn kiện

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức,lối sống, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp"

Đối với giáo dục, yếu tố hàng đầu là chất lượng Luật Giáo dục năm

2005 đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chi phối trực tiếp đến chất lượng giáo dục là đội ngũ

giáo viên trong nhà trường Cho nên, Đội ngũ nhà giáo giữ vai trò trực tiếp và

là lực lượng lao động chủ yếu Chất lượng, nhân cách, phẩm chất đạo đức và

lí tưởng của đội ngũ nhà giáo như thế nào sẽ ảnh hưởng to lớn đến sản phẩm - con người - mà họ tạo ra

Trong những năm qua, giáo dục THCS tỉnh Long An nói chung và của huyện Mộc Hóa nói riêng đã đạt được những thành tựu không nhỏ: Học sinh đến trường tăng cả về số lượng lẫn chất lượng; đội ngũ giáo viên phần nhiều

có trình độ chuyên môn vững, tâm huyết với nghề, ham học hỏi Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận giáo viên yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay Vì vậy, việc bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên THCS là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường hiện nay

Trang 12

Với mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên địa bàn huyện, vấn đề phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo luôn được quan tâm hàng đầu Vì thế, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên Trung học cơ sở nói riêng trên địa bàn huyện Mộc Hóa không ngừng đổi mới nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ theo hướng vững vàng về chính trị, tư tưởng, gương mẫu về đạo đức, lối sống, giỏi về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm và tâm huyết với nghề

Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở còn bộc lộ một số những hạn chế, như chưa đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học, nặng về hình thức, chậm đổi mới về nội dung…Đặc biệt, các cấp quản lý chưa có những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học

cơ sở

Với những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

Trang 13

viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý có tính khoa học, tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên Trung học cơ sở

5.2.Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên THCS từ năm học 2014 -2015 đến năm học 2016 - 2017, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An đến năm 2020

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài luận văn này, tôi lựa chọn nghiên cứu tại 04 trường THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Tổng số khách thể khảo sát là 109 người, gồm 02 nhóm

- Nhóm 1: Gồm 27 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ

trưởng chuyên môn) 04 trường THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

- Nhóm 2:Gồm 82 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở các trường

THCS huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích- tổng hợp; phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu

lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 14

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

7.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu

8 Đóng góp mới của luận văn

Đề xuất được những giải pháp quản lý có tính thực tiễn và khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS trên địa bàn huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

9 Cơ cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên trường Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

Trang 15

đề đào tạo và bồi dưỡng giáo viên hết sức cần thiết và quan trọng, đó là một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng của giáo dục nước nhà

Đảng và Nhà nước ta đã từ lâu luôn quan tâm đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, trong đó chú trọng đến công tác bồi dưỡng giáo viên Nhiều quy định trong các Nghị quyết Đại hội Đảng và các văn bản của ngành …đã thể hiện chủ trương đó:

Chỉ thị số 18/2011/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Thủ tướng yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện một số biện pháp “Xây dựng đội ngũ giáo viên phổ thông đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu” [16, tr.2], đồng thời yêu cầu xây dựng và thực hiện “Phát triển đội ngũ nhà giáo; chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo theo quy định của Luật giáo dục; cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” [16,tr.3]

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp TW Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo đủ chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo… đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [1,tr.2] Quyết định số 711/2005/QĐ-TTg ngày

Trang 16

13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020: “Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo sư phạm, hoạt động bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.” [18,tr.14]

Quán triệt chủ trương và tinh thần chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, ngành GDĐT Huyện Mộc Hóa, Tỉnh Long An đã kế hoạch thực hiện “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục” giai đoạn 2015 –

2020 và những năm tiếp theo

1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài

Nghề dạy học được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở Liên Xô

trước đây, tiêu biểu là N.L Bôndurep với tác phẩm “ Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” Trong tác phẩm này, vai trò của

kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn

mạnh “Những kỹ năng đó được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” Theo tác giả này, những yêu cầu về chuyên môn

của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phong phú

mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chổ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáo dục học mà việc vận dụng chúng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian Như vậy việc bồi dưỡng giáo viên nhất thiết phải làm thường xuyên

Có thể nói là, vấn đề bồi dưỡng giáo viên được các nhà khoa học giáo dục trên thế giới quan tâm, và ngày càng công tác này được thực tế giáo dục khẳng định là rất cần thiết Dự án Việt – Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới thiệu ở Việt Nam một số công trình như:

“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên”của hai tác giả Pierre Besnard (Đại học Paris V – Sorbonne) và Bernard Lietard (Đại học Gemeve) Trong đó bàn

về vấn đề người lớn tham gia đào tạo bồi dưỡng

Tác giả Jacques Nimier với “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng

định việc đào tạo tâm lý không chỉ làm ở các trường sư phạm là đủ, mà cuộc

Trang 17

sống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn tự rèn luyện mình

James H.Mc Millan với “Kiểm tra đánh giá lớp học – Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả” Đây là một tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên “Nhằm cung cấp cho những giáo viên đang giảng dạy và những giáo viên tương lai tự trình bài chính xác về những nguyên tắc đánh giá có liên quan rõ ràng và cụ thể tới giảng dạy; những nghiên cứu hiện thời và những phương hướng mới trong lĩnh vực đánh giá và những ví dụ thực tế và hữu ích, những gợi ý và các điển cố” Nếu như làm tốt được công việc đánh

giá thì chất lượng giảng dạy và học tập sẽ tăng lên rõ rệt

Michel Develay: “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” – Nội dung kiến

thức được trình bày theo trình tự logic Hoc – Dạy – Đào tạo giáo viên Trong

đó việc đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… đó là một cuốn sách nhằm góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn

Ở Trung Quốc: Chính phủ coi đào tạo bồi dưỡng giáo viên là “Máy cái” của toàn bộ ngành giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới

đào tạo nên những con người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵng sàng thích ứng thế giới tương lai Họ dành cho giáo viên những danh

hiệu cao quý như: “Viên kim cương của nhân loại”; “Người vung trồng bông hoa của dân tộc”… Họ đã “Tăng đầu tư xây dựng và củng cố các trường sư phạm trong điểm, coi đó là đối sách chiến lược cửa toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ”

Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học Họ quan

niệm: “Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo nghề có trình độ rất cao” Việc bồi dưỡng giáo viên ở pháp được thực hiện

theo 3 hướng chính: Coi trọng việc nâng cao trình độ nghề nghiệp của giáo viên Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả giái viên đặc biệt đối với

Trang 18

giáo viên dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ mà các thiết bị trở nên lạc hậu Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dững để tổ chức bồi dưỡng giáo viên Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trong tới vấn đề bồi dưỡng giáo viên, bởi họ luôn mong muốn có đội ngũ giáo viên có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch Giáo dục và Đào tạo…

Nhìn chung các nước trên thế gới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng giáo viên và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên và đều có hệ thống bồi dưỡng giáo viên từ trung ương đến địa phương Hình thức bồi dưỡng giáo viên tùy thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp,

từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ngay sau khi đất nước thống nhất, để đáp ứng nhu cầu cải cách giáo dục Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương cấp bách về đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ giáo viên THCS như: Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau: 7 + 2, 10 + 2 10 + 3… dẫn đến trình độ của giáo viên không đồng đều

Từ năm 1986 cả nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng sự phát triển giáo dục nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội Bắt đầu từ đây, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hóa đội ngũ này Tuy nguồn ngân sách còn hạn hẹp, nhưng Đảng và Nhà nước đã coi trọng công tác bối dưỡng thường xuyên (BDTX) là rất cần thiết nhằm nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục Trải qua 3 chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 1992 - 1996, 1997 - 2000, 2003 - 2007

đã phần nào khẳng định được kinh nghiệm bổ ích về hoạt động nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung và giáo viên THCS nói riêng

Trang 19

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là công tác được Bộ Giáo dục và Đào tạo coi trọng và quan tâm chú ý trong nhiều năm qua Ngày 21/9/1995

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chỉ thị số 19/BGD về “Tăng cường quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng giáo viên phổ thông, mầm non CBQL củng cố và đổi mới hệ thống các trường sư phạm năm học 1995-1996

và các năm tiếp theo” Chỉ thị nêu “Có kế hoạch chuẩn bị mọi điều kiện để đào tạo đội ngũ giáo viên phổ thông, mầm non, CBQL, từng bước có cơ cấu trình độ đào tạo mới, từ năm học 1995-1996 bắt đầu thực hiện quá trình mở rộng một cách chắc chắn việc đào tạo nâng cấp giáo viên các bậc học, ngành học nhằm phấn đấu trong mỗi cấp học có khung chuẩn đào tạo mới” Công

tác đào tạo, bồi dưỡngđược thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách giáo khoa,

Nghiên cứu vấn đề này, xét các công trình trong nước có công trình ở Hải Phòng, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An…

Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải Phòng ” của tác giả Đào Trung Đồng Ở đề

tài này người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên ở Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác

văn hóa giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỳ (1998) với đề tài “Một số giải pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡng

thường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS

Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn đức (2006)

với đề tài “Những biện pháp quản lý công tác đào tao, bồi dưỡng giáo viên Tiểu học huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dưỡng giáo viên tiểu

học

Trang 20

Các luận văn trên đã nêu lên các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quả lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng nhu cầu đổ mới giáo dục Đến nay, huyện Mộc Hóa tỉnh Long An chưa có đề tài khoa học nào ở cấp phòng Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu về vấn đề này

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và đội ngũ giáo viên

Điều 70, Luật Giáo dục quy định: “Giáo viên là nhà giáo, là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục ở cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục khác”

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, giáo dục Người

ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách giáo dục phụ thuộc chất lượng giáo viên Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó [29,tr.54]

Từ khái niệm trên, các cấp học, bậc học khác nhau nhưng đều quan niệm chung GV là người giảng dạy, giáo dục cho học sinh, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò

Giáo viên THCS có thể là giáo viên dạy bộ môn, giáo viên thư viện, giáo viên trông coi phòng thực hành thí nghiệm và có thể là nhà quản lý tại trường THCS Là những người công chức, viên chức quán triệt quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng trong giảng dạy giáo dục Qua giảng dạy phải giáo dục đạo đức, giáo dục thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho thế hệ học sinh Là người phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, biết nhiều hiểu rộng Là người phải đạt chuẩn giáo viên THCS theo qui định Là người có phương pháp giảng dạy giúp HS nắm vững kiến thức và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

Trang 21

Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và được dùng để chỉ nhóm người có sự gắn kết với nhau, cùng chung mục đích và những lợi ích cơ bản, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý

Đội ngũ giáo viên là tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được Nhà nước quy định

Đội ngũ giáo viên có thể hiểu chung như trên, cũng có thể riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên Tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông

1.2.2 Bồi dưỡng chuyên môn; Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt – NXB Hồng Đức “Bồi dưỡng là vun trồng, nuôi nấng cho mạnh” Về góc độ chuyên môn thì “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [33,tr.14] Về kiến thức và nghiệp vụ thì “Bồi dưỡng được xem là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [33,tr.14] Nghị định số 18/2010 NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính Phủ khẳng định

“Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc” [17,tr.2]

Như vậy, bồi dưỡng là quá trình nâng cao năng lực làm việc của người lao động thông qua việc bổ sung, trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ mới, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và vị trí việc làm của họ Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, đồng thời nhằm mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn

Chuyên môn: Theo từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997): Lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật

Trang 22

Bồi dưỡng chuyên môn: Là bồi dưỡng kiến thức, năng lực mới, chuyên sâu hay nâng cao của một ngành khoa học, kỹ thuật nào đấy

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là hoạt động nhằm giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới, chuyên sâu hay nâng cao năng lực về dạy học và giáo dục theo yêu cầu của ngành học, bậc học, của xã hội và thời đại Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên là thường xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên, kế thừa

và phát triển những năng lực đã được hình thành trước đây của họ

Đối với giáo viên THCS, bồi dưỡng chuyên môn là giúp giáo viên nắm

vững hay lĩnh hội thêm các kiến thức khoa học cơ bản, khoa học chuyên

ngành, khoa học sư phạm có liên quan, phát triển năng lực dạy học các môn học trong chương trình THCS để họ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục của cấp học, bậc học

1.2.3 Quản lý và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở

1.2.3.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Từ xưa trong lịch sử loài người đã ra đời một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là lao động nhằm để tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, là lao động ban đầu nhằm để quản lý con người và sau đó là quản lý xã hội, dạng lao động đặc thù đó được gọi là lao động quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,

nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức vời thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [21,tr.12]

Xét quản lý với tư cách là một hành động, Trần Kiểm định nghĩa:

Trang 23

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [24,tr.12]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của quần thể quản lý đến khách thể quản

lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích

đề ra.” [15,tr.16]

Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung:

Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực

để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra

1.2.3.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

Hoạt động: Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ (2012): “Hoạt

động là tiến hành những việc làm có quan hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định.”

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Đó là công tác chỉ đạo việc

xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện chuyên môn của các tổ chuyên môn, chỉ đạo hoạt động chuyên môn của giáo viên Chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để các hoạt đông chuyên môn đạt được hiệu quả cao nhất Các biện pháp quản lý phải có mục tiêu xác định rõ ràng, cụ thể, có cơ sở khoa học và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đạt được mục tiêu đề

ra

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên, tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học, học tập trong và ngoài nhà trường, để giáo viên bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục

Trang 24

Đối với cấp THCS, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp THCS, đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) “Giải pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”:

Giải pháp quản lý: Là cách làm, cách mà chủ thể quản lý giải quyết những vấn đề khó khăn cản trở trong quá trình quản lý hệ thống hoạt động nào đó nhằm giúp hệ thống hoạt động phát triển, đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là cách làm của chủ thể quản lý giáo dục các cấp giải quyết những khó khăn cản trở trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viênnhằm cập nhật, nâng cao kiến thức năng lực chuyên môn cho họ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục

1.3 Một số vấn đề về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

1.3.1 Yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn đối với người giáo viên Trung học cơ sở

1.3.1.1 Yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với người giáo viên Trung học cơ sở

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên THCS nếu theo tài liệu đăng trên www.xaluan.com Liên Bộ GDĐT- Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

Đối với người giáo viên THCS hạng IV: Yêu cầu tối thiểu có bằng tốt

nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ

Trang 25

môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; Biết ứng dụng được công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và giáo dục học sinh; Có trình độ ngoại ngữ bậc 1; Giáo viên ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 hoặc biết sử dụng tiếng dân tộc trong giảng dạy, giáo dục học sinh ở vùng dân tộc thiểu số Mỗi giáo viên phải biết thực hiện bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đạt loại trung bình trở lên

Đối với người GV THCS hạng III: Tối thiểu có bằng tốt nghiệp đại học

sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; Ứng dụng hiệu quả và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và giáo dục học sinh; Có trình

độ ngoại ngữ bậc 2; giáo viên ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 2 hoặc biết sử dụng tiếng dân tộc trong giảng dạy, giáo dục học sinh ở vùng dân tộc thiểu số; Có chứng chỉ bồi dưỡng Tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng III; thực hiện bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đạt loại khá trở lên; có thâm niên ở chức danh giáo viên trung học cơ sở hạng IV từ 3 năm trở lên…

Đối với người GV THCS hạng II: Tối thiểu có bằng tốt nghiệp đại học

sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS; Có khả năng phổ biến kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và giáo dục học sinh THCS cho đồng nghiệp; Có trình độ ngoại ngữ bậc 2; giáo viên ngoại ngữ phải có trình độ ngoại ngữ thứ hai bậc 3; hoặc

sử dụng tốt tiếng dân tộc trong giảng dạy, giáo dục học sinh ở vùng dân tộc thiểu số; Có chứng chỉ bồi dưỡng Tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng II; thực hiện việc bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đạt loại giỏi; có thâm niên ở chức danh giáo viên THCS hạng III từ 3 năm trở lên

1.3.1.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn của giáo viên THCS

Trang 26

Theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, tại chương II, điều 6, điều 7

có quy định các yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với giáo viên THCS như sau:

a Về năng lực dạy học

Mỗi giáo viên phải xây dựng được kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp theo từng bộ môn mình giảng dạy, dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; Phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm Giáo viên phải làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn theo xu thế hiện nay Giáo viên phải thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Biết vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh Giáo viên phải biết sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học làm tăng hiệu quả dạy học Trọng tâm hiện nay giáo viên phải biết tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh đối với học sinh trong nhà trường

Giáo viên chú trọng xây dựng, bảo quản và sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định của nhà trường Cuối cùng giáo viên phải nắm vững cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh sao cho: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

b Về năng lực giáo dục

Giáo viên xây dựng được kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với

Trang 27

đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Qua giáo dục kiến thức từng bộ môn giáo viên thực hiện được nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Ngoài ra trong quá trình giảng dạy giáo viên còn vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đã đề

ra Biết đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của các

Nhiều tri thức và công nghệ mới ra đời, xu hướng toàn cầu hoá tác động và làm thay đổi hàng loạt vấn đề ngay trong bản thân giáo dục Tri thức khoa học, kỹ thuật phát triển không ngừng, yêu cầu về đổi mới chương trình

và sách giáo khoa diễn ra liên tục để đáp ứng với sự phát triển đó Đối với ngành giáo dục thì đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định sự phát triển của một quốc gia vì thế người giáo viên phải thường xuyên tự học, tự rèn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

Giáo dục THCS là bậc học nền tảng, là cơ sở của hệ thống giáo dục nền

Trang 28

tảng quốc dân Do đó đội ngũ giáo viên THCS có nhu cầu bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mới đáp ứng yêu cầu mới của xã hội nói chung và của giáo dục THCS nói riêng thông qua phải học tập thường xuyên, học tập suốt đời để không ngừng phát triển kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao nâng lực giảng dạy

Quá trình giáo dục phải được tiến hành liên tục và hiệu quả để đào tạo

ra người lao động có thể thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ khoa học - công nghệ Cùng với khoa học - công nghệ, GDĐT là động lực phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững nền độc lập dân tộc và vững bước đi lên CNXH

Trong quá trình dạy học, đối tượng chính của giáo viên là học sinh đang có sự phát triển không ngừng cả về thể lực và tâm lý Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay sự phát triển lớn mạnh của khoa học công nghệ thông tin giúp

HS bậc THCS có khả năng tiếp cận nhanh chóng với những tri thức nhân loại qua các phương tiên thông tin đại chúng, qua Internet Vì thế nếu người giáo viên THCS không ngừng thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thì không những sẽ tụt hậu về kiến thức mà còn không đáp ứng nhu cầu giảng dạy và giáo dục hiện nay, dẫn đến tự đào thải mình Vì vậy có thể thấy rằng hoạt động dạy học của mỗi giáo viên đứng lớp có thể kéo dài từ 30 năm trở lên, trong những năm đó tri thức khoa học, kỹ thuật phát triển không ngừng, yêu cầu về đổi mới chương trình và sách giáo khoa diễn ra liên tục

Từ những yêu cầu trên người giáo viên THCS ngoài việc phải có trình

độ chuyên môn tối thiểu đạt chuẩn, phải có năng lực chuyên môn tốt thông qua thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nêu cao tinh thần tự học,

tự rèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quá trình giáo viên tự hoàn thiện mình cụ thể như:

Đạt chuẩn về năng lực dạy học bộ môn thông qua biết xây dựng kế hoạch dạy học; Đảm bảo được kiến thức môn dạy và đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học theo qui định của ngành; Đảm bảo tốt chương trình môn

Trang 29

học; thường xuyên cập nhật thông tin mới đưa vào bài dạy; Biết ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy; Biết vận dụng các phương pháp dạy học tích cực và hiện đại; Biết sử dụng và bảo quản tốt các phương tiện dạy học hiện đại; Xây dựng môi trường học tập tốt; Biết quản lý hồ sơ dạy học và nắm vững cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.3.3 Yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

1.3.3.1 Các căn cứ để xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên

a Căn cứ vào yêu cầu của Giáo dục THCS:

Ở bậc giáo dục THCS có vai trò hết sức quan trọng giúp học sinh củng

cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động một cách hiệu quả

Từ những yêu cầu đó đòi hỏi người CBQL, giáo viên trường THCS phải xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn và tham gia hoạt động bồi dưỡng chuyên môn để mỗi cá nhân đảm bảo các yêu cầu về trình độ, phẩm chất, năng lực cần thiết để thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục cũng như đánh giá học sinh cấp THCS đúng theo quy định

b Căn cứ vào các chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo các cấp

Theo các văn kiện của Đảng, Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên như: Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đã nêu: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các môn học còn thiếu ”; Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày

Trang 30

25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về công tác Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức giai đoạn 2016-2025

c Căn cứ vào yêu cầu về năng lực chuyên môn của người giáo viên trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS

d Căn cứ vào yêu cầu cụ thể về chất lượng giáo dục và chất lượng đội ngũ GV THCS của khu vực, vùng, miền và địa phương, cũng như từng nhà trường

1.3.3.2 Yêu cầu về nội dung bồi dưỡng

Trong điều kiện và nhu cầu hiện tại, Luận văn chỉ đề cập đến các nội dung mà đang tập trung bồi dưỡng phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông: Bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, chuẩn bị thay sách giáo khoa mới, sự tiến bộ của công nghệ thông tin; Bồi dưỡng chuẩn hoá và trên chuẩn cho giáo viên THCS; Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho giáo viên THCS; Bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

Các nội dung cụ thể:

- Bồi dưỡng GV thực hiện chương trình, sách giáo khoa: nội dung bồi dưỡng

ở đây là giúp giáo viên có đủ năng lực triển khai cho đội ngũ giáo viên toàn ngành thực hiện chương trình, chuẩn bị thay sách giáo khoa mới

- Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá và trên chuẩn cho giáo viên THCS

+ Chuẩn hóa chương trình đào tạo: Có hai đối tượng cần bồi dưỡng: Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo; Số giáo viên phải dạy kiêm môn thứ hai

+ Đào tạo trên chuẩn

- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho giáo viên THCS: Giúp cho giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ tin học và ngoại ngữ, phẩm chất chính trị Mỗi giáo viên có khả năng tự học, tự bồi dưỡng trước những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

- Bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Bồi dưỡng các kỹ năng đánh

Trang 31

giá kết quả học tập của học sinh theo đủ các yêu cầu của các bộ môn gồm cả kiến thức, kỹ năng, thái độ; Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá đảm bảo tính chính xác, khách quan, khoa học

- Bồi dưỡng sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học theo tiêu chí: Biết nhận thức được đầy đủ vị trí, vai trò, tác dụng của đồ dùng thiết bị dạy học trong đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục; Nắm chắc phương pháp và

kỹ năng sử dụng các đồ dùng dạy học, đặc biệc với các trang thiết bị hiện đại 1.3.3.3 Yêu cầu về phương pháp bồi dưỡng

Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông nói chung và giáo viên THCS nói riêng để đáp ứng sự phát triển của xã hội hiện nay và nhu cầu phục vụ cho công tác giảng dạy, đòi hỏi người quản lý phải có nhiều phương pháp tối ưu để tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn giáo viên THCS phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; phải phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng, từng bộ môn và hình thức bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng phải chú

ý khơi dậy và đề cao hình thức tự học, tự rèn luyện kỹ năng, vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho giáo viên

1.3.3.4 Yêu cầu về đánh giá kết quả bồi dưỡng

Hội đồng đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên phải có năng lực về chuyên môn vững vàng, đó là những thành viên cốt cán bộ khung của nhà trường Hội đồng thảo luận hiệu quả trong xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên Bản thân mỗi thành viên trong Hội đồng đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên phải nắm chắc các tiêu chí đánh giá, đánh giá chính xác, trung thực và khách quan

Trong hoạt động kiểm tra hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS phải đánh giá kịp thời để phát hiện những tồn tại và kịp thời tháo gỡ khó khăn Kiểm tra phải tạo nên động lực trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên do việc đánh giá rút kinh nghiệm không thường xuyên, còn e dè, nể nang

Trang 32

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng chuyên môn vững vàng để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới giáo dục cấp THCS Vai trò của nhà quản lý trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn rất là quan trọng Sự chỉ đạo xây dựng và quản lý thực hiện tốt kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường sẽ góp phần to lớn trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bao gồm một

hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật đối với giáo viên nhằm đạt được mục tiêu đã định trong việc đào tạo nguồn nhân lực Hiệu trưởng có kế hoạch bồi dưỡng từng năm, bồi dưỡng định kì, bồi dưỡng thường xuyên…làm thế nào để mỗi giáo viên THCS tự thấy nhu cầu bản thân của mình phải đi dự bồi dưỡng, hoặc tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của mình, thấy việc bồi dưỡng chuyên môn là nhu cầu cần thiết và cấp thiết, là trách nhiệm, quyền lợi của mình chứ không phải là ép buộc

Quá trình quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn việc đầu tiên là lập

kế hoạch cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Lập ra kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn có hiệu quả là chìa khóa để thực hiện có hiệu suất cao nhất mục tiêu mà ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như CBQL các cấp đã đề ra Lập kế hoạch là thiết lập các mục tiêu, nhiệm vụ bồi dưỡng đối với từng đối tượng giáo viên và xác lập phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu, nhiệm

vụ đó

Trang 33

Lập kế hoạch có sản phẩm cụ thể là một bản danh sách các khóa bồi dưỡng, thời gian thực hiện, thời điểm thực hiện, thứ tự các khóa, nguồn lực thực hiện, danh sách giáo viên tham gia

Bảng 1.1 Mẫu bảng biểu lập kế hoạch sơ bộ cho các lớp BDCM

Stt Tên lớp bồi

dưỡng

Thời lượng

Thời gian bồi dưỡng

Điều kiện tham dự

Nguồn lực

Tiêu chuẩn tham

kế hoạch giảng dạy, kế hoạch cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ buổi học,

kế hoạch kiểm tra đánh giá…

Công tác tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: trên

cơ sở kế hoạch đã được xây dựng từ kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường tiến hành bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vào dịp hè và trong năm học Hoạt động tiến hành bồi dưỡng chuyên môn có thể ngắn hạn, dài hạn, tùy theo nội dung và theo nhu cầu của giáo viên Bên cạnh việc sử dụng nguồn vốn đã sẵn có, cần huy động và kết hợp các nguồn lực bên ngoài một cách hữu hiệu nhất để mang lại kết quả cao nhất

Việc điều hành, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Đây là việc làm có ý nghĩa quyết định đến việc thành bại của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

Hằng năm, giáo viên thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch đã định của các cấp Vì vậy, bên cạnh những quy định chung bắt buộc học viên phải tuân theo (tham gia học bồi dưỡng đầy đủ, viết báo cáo, vận dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào bài giảng…), hiệu trưởng phải có

Trang 34

những biện pháp mềm dẻo, khuyến khích GV tham gia BD và bồi dưỡng có hiệu quả

- Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn: Để hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề ra, hiệu trưởng cần tiến hành kiểm tra mọi mặt của hoạt động này bằng một hệ thống tiêu chuẩn đo đạc chính xác, biết cách so sánh với độ đo tiêu chuẩn của ngành để phát hiện các sai lệch trong khi thực hiện nhằm có những điều chỉnh hữu hiệu

và kịp thời

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn không thể đi đến đích nếu không có kiểm tra, đánh giá Môi trường luôn biến động, những yếu tố ngẫu nhiên nhiều và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn lại là công việc rất quan trọng và tương đối phức tạp, vì vậy, việc kiểm tra đánh giá phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm túc

Sau khi tiến hành kiểm tra, hiệu trưởng phải đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, tức là phân tích xem mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đã đạt đến đâu so với mục tiêu và xem xét tổng chi phí đã bỏ ra

Đây là công việc tương đối khó khăn vì đối tượng bồi dưỡng chuyên môn là con người mà sản phẩm của bồi dưỡng chuyên môn cũng chính là con người đó Con người là tổng hòa các mối quan hệ, vậy làm thế nào để có thể

đo được kết quả của riêng việc bồi dưỡng chuyên môn mang lại cho giáo viên

đó Trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp, sự hiểu biết và vận dụng vào bài giảng được nâng lên như thế nào sau đợt bồi dưỡng là một câu hỏi khó

Hiệu trưởng chỉ có thể đánh giá một cách tương đối và định tính, tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất Việc kiểm tra còn để xác định hoạt động bồi dưỡng chuyên môn có đạt mục tiêu đề ra hay không, có phù hợp với thực tế nhà trường hay không để kịp thời điều chỉnh những lệch lạc, thiếu sót để hoạt động bồi dưỡng chuyên môn mang lại hiệu quả cao cho giáo viên

Trang 35

- Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng chuyên môn theo hướng tích cực, tương tác, thiết thực, hiệu quả Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học

- Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực, hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới

- Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng chuyên môn theo hướng thiết thực hiệu quả Chú trọng hơn tới hình thức học tập theo tổ, nhóm chuyên môn

- Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theo đơn vị nhà trường

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở

* Yếu tố khách quan

+ Chủ trương chính sách quản lý giáo dục các cấp: Đảng và Nhà nước

ta luôn quan tâm đến giáo dục và đã coi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Lãnh đạo huyện Mộc Hóa, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã quan tâm đến giáo dục của nhà trường như: được đầu tư về cơ sở vật chất, trang bị cho các trường thiết bị phục vụ dạy học hiện đại, tạo sức mạnh thúc đẩy phong trào giáo dục của huyện Mộc Hóa ngày càng phát triển

Nhìn chung, các trường THCS trong huyện Mộc Hóa luôn được sự quan tâm của các ngành, các cấp từ tỉnh đến địa phương Các nhà trường đã

cơ bản có đủ CSVC, với chất lượng giáo dục ngày càng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu XH

+ Các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác quản lý của Hiệu trưởng: Trong qui định của Luật giáo dục năm 2005 ở điều 54, và Điều lệ

Trang 36

trường THCS năm 2009 ở điều 19 đã nêu rất rõ về trách nhiệm, nhiệm vụ và

quyền hạn của Hiệu trưởng:

Về trách nhiệm, hiệu trưởng phải là người chịu trách nhiệm QL các hoạt động của nhà trường, hiệu trưởng phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

vụ về trường học

Về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, trong điều 19 của Thông

tư 12 Điều lệ trường phổ thông năm 2011 thì Hiệu trưởng có 10 nhiệm vụ và

6 quyền hạn Hiệu trưởng trong quá trình quản lý, tác động đến từng cán bộ,

GV, các tổ chức chức năng trong nhà trường, đến tập thể GV trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi giáo viên giảng dạy quản lý việc học tập, giáo dục học sinh Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ liên nhân cách Mỗi học sinh lại quản lý việc học tập, giáo dục của chính mình

Như vậy sản phẩm cuối cùng của quá trình quản lý chuyên môn, quản

lý quá trình dạy học trong nhà trường phổ thông là con người được đào tạo với tri thức mới và nhân cách mới Hơn nữa việc quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo viên chỉ có thể mang tính dân chủ, nhằm thuyết phục, giúp đỡ tạo điều kiện cho GV có thể phát huy hết khả năng giảng dạy của mình

Như vậy mối quan hệ quản lý giữa hiệu trưởng và giáo viên phải mang tính cộng đồng, hợp tác cao Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm sư phạm của GV, thấy được sự phức tạp tinh tế, khó khăn của công tác giảng dạy, đồng thời cũng thấy rõ vị trí, vai trò quan trọng của công tác giáo dục trong giai đoạn đất nước hiện nay Bác Hồ nói: “Vấn đề then chốt quyết định chất lượng giáo dục phải là xây dựng đội ngũ đông đảo những người làm công tác giáo dục, yêu nghề yêu trường, hết lòng yêu thương, chăm sóc giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề để thực hiện,

là tấm gương sáng cho HS noi theo”

+ Mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường

Nhà trường luôn có mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương

có HS học, thể hiện ở chỗ hàng năm các trường đã tổ chức gặp mặt giao lưu

Trang 37

với các cấp lãnh đạo của các xã Cùng với các tổ chức đoàn thể tại địa phương như đoàn thanh niên nhà trường, đoàn thanh niên của xã tổ chức sinh hoạt hè cho HS hoặc tham gia các sinh hoạt khác như môi trường, phòng chống tệ nạn

xã hội Các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên kết hợp tổ chức tốt các phong trào

* Yếu tố chủ quan

Năng lực của các tổ trưởng chuyên môn: Các tổ trưởng đa số là còn rất

trẻ cả tuổi đời và tuổi nghề nên có những mặt mạnh là nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm, năng lực chuyên môn tốt, có trách nhiệm Nhưng kinh nghiệm quản

lý còn hạn chế nên chất lượng chuyên môn của tổ chưa được cao

Năng lực thực hiện của giáo viên: GV trong các trường, nếu còn trẻ cả

tuổi đời và tuổi nghề thì trình độ chuyên môn nói chung là tương đối tốt nhưng kinh nghiệm giảng dạy thì chưa có là bao Một số giáo viên có tuổi nghề tương đối cao song kiến thức chuyên môn chưa cập nhật với tình hình hiện nay để đáp ứng được yêu cầu của học sinh Đó cũng là một phần ảnh hưởng đến chất lượng của nhà trường

Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường: Các trường THCS huyện Mộc

Hóa đã có nhiều trường đạt chuẩn quốc gia, với trang thiết bị được trang bị tương đối đầy đủ, cơ bản đáp ứng phục vụ cho công việc dạy và học của thầy

và trò

Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV THCS Là nhà quản lý chúng ta phải phát huy những ảnh hưởng tích cực của các yếu tố nói trên đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đồng thời hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của chúng qua việc xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý hoạt động này một cách tối ưu

Trang 38

Kết luận chương 1

Tóm lại, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV THCS là việc làm cấp bách, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy học – giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước Ngoài các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là Phòng GD và ĐT cấp Huyện phải phối hợp tốt với các Hiệu trưởng trường THCS trên địa bàn

để xây dựng kế hoạch và nghiêm túc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ

GV THCS một cách kịp thời và hiệu quả Nếu được như thế thì hoạt động bồi dưỡng cho GV mới đạt hiệu quả cao, từ đó giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng giảng dạy của mình, đáp ứng yêu cầu bức

thiết mà xã hội đặt ra trong giai đoạn hiện nay và thời gian sắp tới

Trang 39

2.1.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên

Mộc Hóa là huyện biên giới, nằm ở phía Bắc của tỉnh Long An, có diện tích 29.764,25 ha, dân số trên 35.000 người, có 07 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Tân Lập, Tân Thành, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Đông, Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Trung và Bình Thạnh Ngoài ra 2 xã Bình Thạnh và Bình Hòa Tây là 2 xã tiếp giáp với Vương quốc Campuchia

Tuyến biên giới huyện Mộc Hóa giáp Campuchia chia dài 14,2 km giáp với xã Chăn T’ria- huyện Chăn T’ria và xã Tà Nốt huyện Kôngpông Rồ (tỉnh Svâyriêng) Đặc điểm đường biên giới huyện Mộc Hóa giáp Campuchia

là đất liền đất nên thuận lợi cho nhân dân hai bên qua lại mua bán, trao đổi hàng hóa, thăm thân nhân Trên tuyến biên giới huyện không có cửa khẩu, đường tiểu ngạch chỉ có các đường mòn qua lại biên giới bằng xe mô tô vào mùa khô và bằng xuồng vào mùa nước nổi

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2017, với sự tập trung chỉ đạo điều hành của lãnh đạo UBND huyện và sự nỗ lực, quyết tâm của các ban ngành, đoàn thể; nhìn chung kinh

tế quận trong năm 2017 đảm bảo mức tăng trưởng hợp lý; các hoạt động văn hóa xã hội diễn ra sôi nổi; công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện;

an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2017 (theo giá so sánh năm 2010) đạt 1.878 tỷ đồng đạt 97,1% kế hoạch, tăng 2.4% so với năm 2016 Trong đó, giá trị sản xuất ngành nông – lâm – thủy sản là 1.515 tỷ đồng đạt 96% kế hoạch, giảm 2,5 % so với năm 2016; giá trị sản xuất ngành công

Trang 40

nghiệp – xây dựng là 277 tỷ đồng đạt 101,1% kế hoạch, tăng 24,2% so với năm 2016; giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ là 86 tỷ đồng đạt 106,2% kế hoạch, tăng 18% so với năm 2016

Nhìn chung, các cơ sở công nghiệp hoạt động ổn định, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên khu vực ngoài quốc doanh, giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định Các ngành nghề trang trí nội thất, may mặc, xay xát, chế biến lương thực thực phẩm đã chuyển đổi quy trình công nghệ làm ra nhiều mặt hàng đạt chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ tại địa phương và khu vực lân cận, đồng thời góp phần giải quyết một lượng lớn lao động tại địa phương với thu nhập ổn định

Công tác quản lý nhà nước về thương mại – dịch vụ được tăng cường, giá cả hàng hóa cơ bản ổn định Các chợ nông thôn duy trì hoạt động bình thường, các chợ đều thực hiện đưa bàn cân đối chứng ra hoạt động đúng thời gian quy định, bố trí các điểm thuận tiện cho người mua kiểm chứng lại lượng hàng hóa, thực hiện tốt việc bảo quản bàn cân đối chứng

2.1.3 Tình hình giáo dục Trung học cơ sở huyện Mộc Hóa, tỉnh Long

An

Sự nghiệp GDĐT của huyện Mộc Hóa luôn được sự quan tâm sâu sát của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương cùng các cấp quản lý giáo dục, nhằm thực hiện nghị quyết Đảng bộ Huyện lần thứ XI về Giáo dục và kế hoạch phát triển Giáo dục giai đoạn 2016 – 2020

Trong những năm gần đây, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo huyện Mộc Hóa đã đạt được nhiều thành tích, chất lượng; hiệu quả Giáo dục và Đào tạo được tập trung nâng cao và phát triển toàn diện; củng cố mạng lưới trường học, phát triển quy mô giáo dục, tạo sự đồng đều về chất lượng; xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Long An

Ngày đăng: 01/08/2021, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (1997), "Khái niệm về quản lý giáo dục", Tạp chí phát triển giáo dục (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê Hà Nội
Năm: 1999
4. Đặng Quốc Bảo, Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (17/5/2004), Quyết định số 14/2004, Về việc ban hành chương trình BDTX cho giáo viên THCS chu kỳ III (2004-2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường" 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (17/5/2004)
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT), Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá GV, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học (THCS và THPT), Tài liệu dùng trong đợt thí điểm áp dụng Chuẩn để đánh giá GV
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị nhiệm vụ năm học:2012-2013, 2013-2014, 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị nhiệm vụ năm học:2012-2013, 2013-2014, 2014-2015, 2015-2016, 2016-2017
9. Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
10. Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
12. Chính phủ (11/01/2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQLGD, giai đoạn 2005-2010
13. Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan (2013), Tâm lý học quản lý, Nxb Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng, Nguyễn Thị Mai Lan
Nhà XB: Nxb Khoa
Năm: 2013
14. Đại học sư phạm Hà Nội, Nghiên cứu kinh nghiệm các nước và đề xuất mô hình đào tạo giáo viên phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Kỷ yếu hội thảo đề tài cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh nghiệm các nước và đề xuất mô hình đào tạo giáo viên phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
15. Đại học sư phạm Hà Nội, Nghiên cứu kinh nghiệm các nước và đề xuất mô hình đào tạo giáo viên phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Kỷ yếu hội thảo đề tài cấp quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh nghiệm các nước và đề xuất mô hình đào tạo giáo viên phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
16. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
18. Vương Thị Đào (2008), Giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ GVMN thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ GVMN thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015
Tác giả: Vương Thị Đào
Năm: 2008
19. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Sĩ Thư (2002), Giáo trình Quản lý giáo dục 1 số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý giáo dục 1 số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Trí, Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
22. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính (27/01/2005), Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Tham luận Hội thảo“Chuẩn và Chuẩn hóa trong giáo dục, Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Tham luận Hội thảo "“Chuẩn và Chuẩn hóa trong giáo dục, Những vấn đề lí luận và thực tiễn”
23. Luật Giáo dục, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
24. C.Mac (1976), Tư bản, Quyển 1 tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Tác giả: C.Mac
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1976
25. C. Mác và Ph.Ăng Ghen (1993), Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph.Ăng Ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w